- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 8858:2023 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng
| Số hiệu: | TCVN 8858:2023 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng , Giao thông |
| Trích yếu: | Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/03/2023 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 8858:2023
TCVN 8858:2023: Quy định về móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8858:2023 được ban hành ngày xx/xx/2023 và có hiệu lực ngay sau đó. Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 8858:2011, quy định các yêu cầu về vật liệu, thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm (CPĐD) và cấp phối thiên nhiên (CPTN) gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô. TCVN 8858:2023 cũng có thể áp dụng cho các kết cấu mặt đường sân bay và giao thông nông thôn, nhưng không khuyến khích sử dụng cho nền đất yếu.
Tiêu chuẩn này dẫn chiếu nhiều tài liệu khác như TCVN 2682 về yêu cầu kỹ thuật của xi măng, TCVN 4054:2005 về yêu cầu thiết kế đường ô tô, và nhiều tiêu chuẩn về cốt liệu bê tông và phụ gia. Các thuật ngữ và định nghĩa chính như "cấp phối đá dăm", "cấp phối thiên nhiên" hay "lớp cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng" được quy định rõ ràng.
Về yêu cầu vật liệu, TCVN 8858:2023 quy định thành phần hạt cho CPĐD và CPTN, bao gồm các tỷ lệ lọt sàng được quy định cụ thể trong bảng. Cụ thể, CPĐD loại I và II có tỷ lệ lọt sàng khác nhau tùy vào kích thước hạt (Dmax có thể tới 37,5 mm), trong khi CPTN cũng có yêu cầu tương tự. Đặc biệt, chỉ tiêu cơ lý của vật liệu này không được vượt quá các giới hạn chỉ định, ví dụ như tạp chất hữu cơ không vượt quá 2% và hàm lượng muối sulfát không quá 0,25%.
Về xi măng, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng xi măng Poóc lăng hoặc Poóc lăng hỗn hợp với mác không nhỏ hơn 30 MPa. Lượng xi măng sử dụng được lựa chọn từ 2,5% đến 6% đối với CPĐD và từ 4% đến 10% đối với CPTN. Phụ gia khoáng cũng được khuyến khích sử dụng để giảm khả năng nứt cho lớp móng và phải tuân thủ các tiêu chuẩn tương ứng.
Tiêu chuẩn này còn quy định cụ thể về trang thiết bị thi công như trạm trộn, xe vận chuyển, máy rải và các thiết bị đầm nén, với yêu cầu cụ thể về công suất và khả năng chính xác khi cân đong vật liệu. Các yêu cầu về công tác chuẩn bị thi công, thiết kế hỗn hợp cấp phối, và thử nghiệm hiện trường cũng được nhấn mạnh để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong thi công.
Đồng thời, những yêu cầu cần thiết trong quá trình thi công lớp CPĐD hoặc CPTN gia cố xi măng được trình bày rõ ràng, từ giai đoạn thi công tại trạm trộn đến thi công tại hiện trường. Để đảm bảo chất lượng, yêu cầu giám sát chất lượng nghiêm ngặt được thiết lập.
Bảng 3 trong tiêu chuẩn này nêu rõ yêu cầu về cường độ chịu nén và chịu kéo của lớp móng cấp phối gia cố xi măng theo thời gian, như ≥4,0 MPa cho lớp trên của kết cấu mặt đường cao tốc. Tương tự, Bảng 4 cung cấp cường độ chịu nén tối thiểu cho CPĐD và CPTN gia cố xi măng.
TCVN 8858:2023 vì vậy không chỉ cải thiện khả năng phục vụ cho các công trình giao thông mà còn góp phần nâng cao chất lượng hệ thống đường bộ và kiểm soát chất lượng thi công hiệu quả hơn.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8858:2023 Móng cấp phối đá dăm và cấp phối thiên nhiên gia cố xi măng trong kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!