• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn TCVN 10303:2025 Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ trên mẫu đúc

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/02/2026 14:17 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 10303:2025 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Xây dựng
Trích yếu: Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ trên mẫu đúc
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10303:2025

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10303:2025

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10303:2025 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10303:2025 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10303:2025

BÊ TÔNG - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN MẪU ĐÚC

Concrete - Control and assessment of strength using moulded specimens

 

Lời nói đầu

TCVN 10303:2025 thay thế TCVN 10303:2014

TCVN 10303:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 18105-2018 Concrete. Rules for control and assessment of strength.

TCVN 10303:2025 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

Lời giới thiệu

Cường độ bê tông được hình thành, phát triển theo thời gian và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như mức độ làm chặt, điều kiện đóng rắn (nhiệt độ, độ ẩm), tải trọng cũng như tác động xâm thực của môi trường và luôn biến động trong phạm vi nhất định. Bên cạnh đó, mặc dù sử dụng cùng hỗn hợp bê tông, nhưng do mẫu đúc được chế tạo và bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn nên cường độ xác định trên mẫu đúc có khác biệt so với cường độ xác định trên mẫu lấy từ sản phẩm hoặc kết cấu. Các vấn đề trên cần được tính đến khi kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông.

Tiêu chuẩn này, được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn Liên bang Nga GOST 18105:2018, có một số điểm mới như: được áp dụng khi kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc, bao gồm cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn và cường độ chịu kéo dọc trục; bổ sung một số quy định và trình bày theo đối tượng bao gồm hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn và kết cấu toàn khối; thay đổi cách đánh giá đối với kết cấu toàn khối. Kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông trên mẫu lấy từ sản phẩm, kết cấu cũng như theo phương pháp không phá hủy được thực hiện theo TCVN 14524:2025.

 

BÊ TÔNG - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CƯỜNG ĐỘ TRÊN MẪU ĐÚC

Concrete - Control and assessment of strength using moulded specimens

1 Phạm vi áp dụng

1.1 Tiêu chuẩn này quy định nguyên tắc và quy trình kiểm tra, đánh giá cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc đối với hỗn hợp bê tông, sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn cũng như kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối.

1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bê tông có quy định yêu cầu về cường độ (bê tông thông thường, bê tông nhẹ, bê tông silicat đặc chắc, bê tông tổ ong và các loại bê tông khác). Đối với các loại bê tông, kết cấu, sản phẩm đặc biệt (khối lớn, công trình ngầm, mặt đường và sân bay, bê tông phun, bê tông cốt sợi,...) có thể có các quy định bổ sung.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 3105, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén

TCVN 3119, tông - Phương pháp xác định cường độ chịu kéo khi uốn

TCVN 14524, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn

TCVN 14525, Bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng

TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông - Yêu cầu kỹ thuật

GOST 10180, Concrete. Methods for strength determination using reference specimens (Bê tông. Phương pháp xác định cường độ trên mẫu kiểm tra)

3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa

3.1.1

Cấp cường độ thực tế (actual strength class)

B act

Giá trị để đánh giá cấp cường độ bê tông, được tính toán theo kết quả xác định cường độ thực tế của bê tông và độ đồng nhất về cường độ.

3.1.2

Cường độ quy định (specified strength)

B sp

Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế hoặc tỷ lệ cường độ bê tông ở tuổi trung gian được quy định trong tiêu chuẩn hoặc các tài liệu kỹ thuật áp dụng cho hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn hoặc kết cấu toàn khối.

Chú thích 1: Tùy thuộc vào tiêu chuẩn hoặc tài liệu kỹ thuật, cấp cường độ bê tông được quy định theo: cấp cường độ chịu nén B; cấp cường độ chịu kéo dọc trục B t ; cấp cường độ chịu kéo khi uốn B tb .

3.1.3

Cường độ thực tế (actual strength)

R a ct

Cường độ bê tông, được tính bằng trung bình cộng các giá trị cường độ trong lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu.

3.1.4

Cường độ yêu cầu (required strength)

R req

Giá trị cường độ nhỏ nhất cho phép của lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn, tương ứng với cường độ quy định của bê tông và độ đồng nhất thực tế của cường độ.

3.1.5

Giá trị cường độ đơn (individual strength test result)

R i

Giá trị cường độ thực tế của bê tông, được sử dụng trong tính toán hệ số biến động cường độ, được lấy bằng cường độ của tổ mẫu bê tông.

3.1.6

Giai đoạn kiểm tra (control period)

Khoảng thời gian trong đó cường độ yêu cầu được giữ cố định và được tính toán trên cơ sở hệ số biến động của giai đoạn tham chiếu trước đó.

3.1.7

Giai đoạn tham chiếu (reference period)

Khoảng thời gian mà hệ số biến động cường độ bê tông được tính toán cho các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn được sản xuất trong khoảng thời gian đó.

3.1.8

Hệ số biến động hiện thời (actual coefficient of variation)

V act

Hệ số biến động cường độ bê tông của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra.

3.1.9

Hệ số biến động T15 (coefficient of variation T15)

V T15

Hệ số biến động cường độ bê tông được tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời của lô đang được kiểm tra và của các lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đã kiểm tra khi áp dụng quy trình T15.

3.1.10

Hệ số biến động T30 (coefficient of variation T30)

V T 30

Hệ số biến động cường độ bê tông được tính bằng trung bình cộng các hệ số biến động hiện thời trong giai đoạn tham chiếu khi áp dụng quy trình T30.

3.1.11

Kiểm tra (control)

Tính toán cường độ thực tế và độ đồng nhất cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu dựa trên các kết quả thử nghiệm.

3.1.12

Khối đổ (continuous pouring volume)

Thể tích bê tông của toàn bộ hoặc một phần kết cấu toàn khối được đổ liên tục, giới hạn bởi các mạch ngừng thi công và cạnh mép của kết cấu.

3.1.13

Khu vực kết cấu (region of a structure)

Phần kết cấu được kiểm tra có cường độ chênh lệch hơn 15 % so với cường độ trung bình của kết cấu.

3.1.14

Lô hỗn hợp bê tông (lot of fresh concrete)

Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định được sản xuất trong một khoảng thời gian xác định.

3.1.15

Lô sản phẩm đúc sẵn (lot of precast products)

Các sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép cùng loại, được sản xuất theo cùng một công nghệ từ hỗn hợp bê tông cùng loại trong một khoảng thời gian xác định.

3.1.16

Mẫu hỗn hợp bê tông (sample of fressh concrete)

Thể tích hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được sử dụng để chế tạo đồng thời một hoặc một vài tổ mẫu bê tông.

3.1.17

Nhóm kết cấu toàn khối (group of cast-in-place structures)

Một vài kết cấu toàn khối sử dụng bê tông cùng cấp cường độ thiết kế, được nhóm gộp theo nguyên tắc chung (theo công nghệ thi công và tạo hình), được thi công trong một khoảng thời gian xác định.

3.1.18

Tổ mẫu (serie of specimens)

Một số viên mẫu, được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông hoặc được lấy từ cùng một kết cấu toàn khối hay sản phẩm đúc sẵn, được đóng rắn trong cùng một điều kiện, được thử nghiệm ở cùng độ tuổi để xác định cùng một loại cường độ thực tế.

3.2 Ký hiệu và chữ viết tắt

k req Hệ số yêu cầu

n Số lượng giá trị cường độ đơn của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra

R i,m ax Giá trị cường độ đơn lớn nhất

R i, min Giá trị cường độ đơn nhỏ nhất

S act Độ lệch chuẩn cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra

V max Hệ số biến động tối đa các giá trị cường độ đơn khi đánh giá theo quy trình KT

W act Khoảng biến thiên cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra

T30 Quy trình kiểm tra cường độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 30 giá trị cường độ đơn

T15 Quy trình kiểm tra cường độ bê tông sử dụng phương pháp thống kê với không ít hơn 15 giá trị cường độ đơn

KT Quy trình kiểm tra cường độ bê tông không sử dụng phương pháp thống kê

4 Quy định chung

4.1 Kiểm tra và đánh giá cường độ được thực hiện trong quá trình kiểm soát sản xuất, thi công hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn cũng như kết cấu toàn khối và bán lắp ghép.

4.2 Xác định cường độ của bê tông có cấp cường độ chịu nén B60 trở lên hoặc có cường độ chịu nén trung bình từ 70 MPa trở lên được thực hiện theo TCVN 14525.

4.3 Kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông tại cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông, sản phẩm đúc sẵn, kết cấu toàn khối và bán lắp ghép nên được thực hiện bằng phương pháp thống kê có tính đến độ đồng nhất của bê tông theo cường độ.

4.4 Các loại cường độ quy định cần kiểm tra được quy định trong Bảng 1.

4.5 Các quy trình kiểm tra cường độ bê tông bao gồm:

- Quy trình T30 - sử dụng không ít hơn 30 giá trị cường độ đơn của các lô hỗn hợp bê tông hoặc sản phẩm đúc sẵn đã kiểm tra trong giai đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông:

- Quy trình T15 - sử dụng không ít hơn 15 giá trị cường độ đơn của lô hỗn hợp bê tông hoặc lô sản phẩm đúc sẵn đang kiểm tra và của các lô đã kiểm tra trong đoạn tham chiếu để tính toán độ đồng nhất cường độ bê tông;

- Quy trình KT - không sử dụng phương pháp thống kê.

4.6 Độ đồng nhất cường độ bê tông được đánh giá thông qua hệ số biến động cường độ, được xác định theo các quy trình kiểm tra tương ứng.

4.7 Áp dụng quy trình KT trong các trường hợp sau:

- Khi thi công kết cấu toàn khối riêng biệt hoặc trong giai đoạn đầu sản xuất chưa thể có đủ số lượng kết quả đơn cường độ bê tông quy định trong quy trình T30 và T15;

- Khi được các bên liên quan thống nhất.

Cần đảm bảo các điều kiện quy định tại 5.4 khi kiểm tra theo quy trình KT.

Bảng 1 - Yêu cầu kiểm tra cường độ

Đối tượng áp dụng

Cường độ quy định cần kiểm tra a

Cường độ truyền ứng lực

Cường độ ở tuổi trung gian b

Cường độ xuất xưởng

Cường độ ở tuổi thiết kế

Hỗn hợp bê tông

-

+

-

+ c

Sản phẩm đúc sẵn không ứng suất trước

-

-

+

+ c

Sản phẩm đúc sẵn ứng suất trước

+

-

+

+

Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép không ứng suất trước

-

+

-

+

Kết cấu toàn khối và bán lắp ghép ứng suất trước

+

+

-

+

a Cần kiểm tra các loại cường độ được đánh dấu “+”.

b Cường độ ở tuổi trung gian theo yêu cầu của công nghệ thi công (dỡ cốp pha, gia tải cho đến khi đạt cường độ thiết kế,...), với hỗn hợp bê tông cường độ ở tuổi trung gian được quy định trong hợp đồng.

c Nếu cường độ xuất xưởng hoặc cường độ ở tuổi trung gian của sản phẩm đúc sẵn đạt từ 90 % trở lên so với cường độ ở tuổi thiết kế thì có thể không kiểm tra cường độ ở tuổi thiết kế.

4.8 Nếu độ đồng nhất cường độ bê tông không nằm trong phạm vi cho phép (theo Phụ lục A) hoặc khi không đáp ứng yêu cầu theo 5.4 (khi kiểm tra theo quy trình KT) thì phải bổ sung thêm kết quả thử nghiệm khi đánh giá hoặc phải phân nhỏ lô để có hệ số biến động nhỏ hơn.

5 Xác định độ đồng nhất cường độ

5.1 Cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (R a ct ), tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(1)

trong đó:

R i là giá tộ cường độ đơn thứ i, tính bằng megapascan (MPa);

n là số lượng các giá trị cường độ đơn.

5.2 Độ lệch chuẩn cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (S act ), tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(2)

Nếu số lượng giá trị cường độ đơn từ 2 đến 8 thì độ lệch chuẩn cường độ thực tế (S a ct ), tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức:

(3)

trong đó:

W act là khoảng biến thiên cường độ của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức:

W act = R i,max R i,min

(4)

trong đó:

R i , max , R i, min là giá trị cường độ đơn lớn nhất và nhỏ nhất của lô hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu, tính bằng megapascan (MPa);

α là hệ số được tra theo Bảng 2.

Bảng 2 - Hệ số α

Chỉ tiêu

Giá trị ứng với số lượng giá trị cường độ đơn n

2

3

4

5

6

7

8

Hệ số α

1,13

1,69

2,06

2,33

2,53

2,70

2,84

5.3 Hệ số biến động hiện thời của lõ hỗn hợp bê tông, lô sản phẩm đúc sẵn, nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng biệt, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được kiểm tra (V act ), tính bằng phần trăm (%), được tính theo công thức:

(5)

5.4 Điều kiện để có thể áp dụng quy trình KT trong kiểm tra cường độ bê tông là hệ số biến động của các giá trị cường độ đơn sử dụng trong kiểm tra phải không lớn hơn hệ số biến động tối đa (V max ) quy định trong Bảng 3. Hệ số biến động các giá trị cường độ đơn được tính theo công thức (5), độ lệch chuẩn các giá trị cường độ đơn được tính theo 5.2.

Bảng 3 - Hệ số biến động tối đa V max khi áp dụng quy trình KT

Chỉ tiêu

Giá trị ứng với số lượng giá trị cường độ đơn n

3

5

8

10

15

20

≥ 30

Hệ số biến động tối đa V m a x , %

4

6

7,5

8

9

10

12

CHÚ THÍCH: Với các giá trị n trung gian, hệ số biến động tối đa V max được tính bằng nội suy tuyến tính.

6 Kiểm tra và đánh giá hỗn hợp bê tông

6.1 Quy định chung

6.1.1 Kiểm tra và đánh giá hỗn hợp bê tông được thực hiện theo lô. Lô hỗn hợp bê tông bao gồm hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được sản xuất từ cùng vật liệu đầu vào theo cùng công nghệ. Thời gian sản xuất một lô hỗn hợp bê tông không được nhỏ hơn 1 ca và không lớn hơn 1 tuần.

6.1.2 Kiểm tra cường độ bê tông đối với hỗn hợp bê tông được thực hiện theo quy trình T30, T15 và KT như sau:

- Khi sản xuất đại trà - theo quy trình T30;

- Khi chưa đủ số lượng giá trị cường độ đơn để áp dụng quy trình T30 - theo quy trình T15;

- Trong thời gian đầu sản xuất hoặc khi được các bên liên quan thống nhất - theo quy trình KT.

6.1.3 Khi kiểm tra theo quy trình T30 và T15, cho phép kết hợp hỗn hợp bê tông cùng cấp cường độ nhưng có thành phần danh định khác nhau vào một lô nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

- Giá trị lớn nhất của hệ số biến động cường độ bê tông sau khi kết hợp các thành phần trong giai đoạn tham chiếu không lớn hơn 13 %;

- Chênh lệch giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hệ số biến động cường độ bê tông của các thành phần được kết hợp trong giai đoạn tham chiếu không được lớn hơn 2 %:

- Các thành phần được kết hợp có kích thước lớn nhất của cốt liệu khác nhau không quá hai lần, lượng dùng xi măng không chênh lệch quá 10 % so với giá trị trung bình.

Kiểm tra điều kiện để kết hợp các thành phần bê tông được tiến hành một lần trong năm theo kết quả xác định độ đồng nhất cường độ bê tông của thành phần danh định trong hai giai đoạn kiểm tra cuối.

Khi kết hợp các thành phần bê tông vào một lô hỗn hợp bê tông, hệ số biến động cường độ bê tông của giai đoạn kiểm tra đầu tiên được lấy bằng giá trị trung bình cộng các hệ số biến động của các thành phần danh định riêng biệt.

6.2 Xác định cường độ bê tông

6.2.1 Cường độ chịu nén của bê tông được xác định trên mẫu đúc theo TCVN 3118, cường độ chịu kéo dọc trục - theo GOST 10180, cường độ chịu kéo khi uốn - theo TCVN 3119. Để chế tạo mẫu đúc cần lấy không ít hơn 2 mẫu hỗn hợp bê tông từ mỗi lô và không ít hơn 1 mẫu hỗn hợp bê tông trong một ca sản xuất.

Mẫu hỗn hợp bê tông được lấy tại cửa xả của máy trộn hoặc tại vị trí khác theo thỏa thuận.

6.2.2 Mỗi mẫu hỗn hợp bê tông được dùng để chế tạo các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng 1.

Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.

6.2.3 Mẫu đúc để kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông phải được đóng rắn trong điều kiện tiêu chuẩn quy định trong TCVN 3105.

CHÚ THÍCH: Mẫu đúc có thể được đóng rắn trong điều kiện khác với điều kiện tiêu chuẩn khi được các bên liên quan thống nhất.

6.2.4 Cường độ thực tế của bê tông (R act ) được tính theo công thức (1). Trong đó, giá trị cường độ đơn được lấy bằng cường độ của tổ mẫu được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông để kiểm tra một loại cường độ quy định trong Bảng 1.

6.3 Xác định độ đồng nhất cường độ bê tông

6.3.1 Giai đoạn tham chiếu để xác định độ đồng nhất cường độ bê tông theo quy trình T30 và T15 có thể kéo dài từ 1 tuần đến 3 tháng.

Số lượng giá trị cường độ đơn trong một giai đoạn, phụ thuộc vào quy trình kiểm tra, được lấy theo 4.5.

6.3.2 Tính toán độ lệch chuẩn cường độ thực tế (S a ct ) theo 5.2, và hệ số biến động hiện thời (V act ) theo 5.4, cho mỗi lô hỗn hợp bê tông trong giai đoạn tham chiếu. Tính toán các chỉ số trên cho tất cả các loại cường độ quy định trong Bảng 1.

6.3.3 Tính toán hệ số biến động V T30 , tính bằng phần trăm (%), khi kiểm tra theo quy trình T30 hoặc hệ số biến động V T1 5 , tính bằng phần trăm (%), khi kiểm tra theo quy trình T15 của giai đoạn tham chiếu theo công thức:

(6)

trong đó:

V act,i là hệ số biến động hiện thời của lô thứ i, tính bằng phần trăm (%);

n i là số lượng giá trị cường độ đơn trong lô thứ i;

m là số lượng lô trong giai đoạn tham chiếu.

6.3.4 Khi kiểm tra các lô hỗn hợp bê tông sản xuất không thường xuyên, có thể áp dụng hệ số biến động cường độ của bê tông với thành phần khác nếu chúng được sản xuất theo cùng một công nghệ, từ cùng các vật liệu đầu vào và có cường độ không khác biệt nhau quá hai cấp.

6.4 Xác định cường độ yêu cầu

6.4.1 Cường độ yêu cầu (R req ), tính bằng megapascan (MPa), với mỗi loại hỗn hợp bê tông, được tính theo công thức:

R req = k req x B sp

(7)

trong đó:

k req là hệ số yêu cầu;

B sp là cường độ quy định, được chỉ định theo cấp hoặc tỷ lệ với cấp cường độ, tính bằng megapascan (MPa).

- Khi kiểm tra theo quy trình T30, hệ số yêu cầu (k req ) được lấy theo Bảng A.1 Phụ lục A phụ thuộc vào hệ số biến động V T30 của giai đoạn tham chiếu.

- Khi kiểm tra theo quy trình T15, hệ số yêu cầu (k req ) được tính theo công thức:

(8)

trong đó:

t α là hệ số, được lấy theo Bảng A.2 Phụ lục A phụ thuộc vào tổng số giá trị cường độ đơn của các lô hỗn hợp bê tông đã kiểm tra, được sử dụng để tính hệ số biến động V T15 .

- Khi kiểm tra theo quy trình KT hệ số yêu cầu (k req ) được lấy theo Bảng A.3 Phụ lục A.

CHÚ THÍCH: Khi được chỉ định theo cấp cường độ, ví dụ B30, cường độ quy định được lấy bằng cấp cường độ (B sp = 30 MPa). Khi được chỉ định tỷ lệ với cấp cường độ, ví dụ 70% của B30 hay 0,7.B30, cường độ quy định được tính bằng cấp cường độ nhân với tỷ lệ được chỉ định (B sp = 70% x 30 = 21 MPa).

6.4.2 Khi kiểm tra theo quy trình T30, giai đoạn kiểm tra, trong đó có thể sử dụng giá trị cường độ yêu cầu xác định trong giai đoạn tham chiếu, có thể kéo dài từ 1 tuần đến 1 tháng.

6.5 Đánh giá hỗn hợp bê tông

6.5.1 Hỗn hợp bê tông được đánh giá theo cường độ ở tuổi thiết kế và ở tuổi trung gian (nếu được quy định).

6.5.2 Hỗn hợp bê tông được đánh giá là phù hợp về cường độ nếu cường độ thực tế của lô hỗn hợp bê tông (R a ct ) không nhỏ hơn cường độ yêu cầu (R req ) và giá trị cường độ đơn nhỏ nhất (R i, min ) không nhỏ hơn cường độ quy định (B sp ):

R a ct ≥ R req

(9)

R i, min > B sp

(10)

6.5.3 Lô hỗn hợp bê tông được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ. Giá trị cường độ yêu cầu khi kiểm tra chất lượng hỗn hợp bê tông phải được ghi trong chứng chỉ chất lượng của lô hỗn hợp bê tông bê tông đặt hàng chất lượng theo TCVN 14586.

7 Kiểm tra và đánh giá sản phẩm đúc sẵn

7.1 Quy định chung

7.1.1 Các sản phẩm đúc sẵn trong nhà máy được kiểm tra và đánh giá theo Điều 7. Các sản phẩm đúc sẵn tại công trường hoặc không tại vị trí sử dụng cuối cùng được kiểm tra và đánh giá theo Điều 8.

7.1.2 Sản phẩm đúc sẵn được kiểm tra và đánh giá theo lô. Lô bao gồm các sản phẩm được sản xuất từ hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được tạo hình theo cùng một công nghệ. Thời gian sản xuất một lô không nhỏ hơn một ca và không lớn hơn một tuần.

7.1.3 kiểm tra cường độ bê tông đối với sản phẩm đúc sẵn được thực hiện theo quy trình T30, T15 và KT như sau:

- Khi sản xuất đại trà và kiểm tra trên mẫu đúc - theo quy trình T30;

- Khi chưa đủ số lượng giá trị cường độ đơn xác định trên mẫu đúc để áp dụng quy trình T30 - theo quy trình T15;

- Trong thời gian đầu sản xuất, khi sản xuất sản phẩm đơn lẻ, khi không thể thực hiện đủ số lượng thử nghiệm cần thiết để tính độ đồng nhất cường độ hoặc khi được các bên liên quan thống nhất - theo quy trình KT;

7.2 Xác định cường độ bê tông

7.2.1 Cường độ chịu nén của bê tông được xác định trên mẫu đúc theo TCVN 3118, cường độ chịu kéo dọc trục - theo GOST 10180, cường độ chịu kéo khi uốn - theo TCVN 3119. Để xác định cường độ bê tông trên mẫu đúc cần lấy không ít hơn 2 mẫu hỗn hợp bê tông cho mỗi lô hỗn hợp bê tông và không ít hơn 1 mẫu hỗn hợp bê tông trong một ca sản xuất.

CHÚ THÍCH: Khi được các bên liên quan thống nhất, số lượng mẫu có thể được lấy theo các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm nhưng không ít hơn số lượng quy định ở trên.

7.2.2 Mỗi mẫu hỗn hợp bê tông được dùng chế tạo các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng 1.

Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.

Tổ mẫu đúc để kiểm tra cường độ bê tông ở tuổi thiết kế có thể được chế tạo không phải từ mỗi mẫu hỗn hợp bê tông mà từ:

- Không ít hơn 2 mẫu hỗn hợp bê tông lấy từ 1 lô hỗn hợp bê tông trong 1 tuần nếu cấp cường độ bê tông nhỏ hơn hoặc bằng B30;

- Không ít hơn 4 mẫu hỗn hợp bê tông lấy từ 2 lô hỗn hợp bê tông trong 2 tuần nếu cấp cường độ bê tông lớn hơn hoặc bằng B35.

Khi kiểm tra cường độ bê tông tổ ong, cần khoan cắt tại không ít hơn 2 vị trí trên sản phẩm của mỗi lô hoặc trên bloc được chế tạo đồng thời cùng sản phẩm.

7.2.3 Mẫu đúc phải được đóng rắn trong cùng điều kiện đóng rắn của sản phẩm cho đến khi xác định cường độ xuất xưởng hoặc cường độ truyền ứng lực. Quá trình đóng rắn tiếp theo của mẫu đúc dùng để xác định cường độ ở tuổi thiết kế phải được tiến hành trong điều kiện tiêu chuẩn ở nhiệt độ (27 ± 2) °C và độ ẩm tương đối của không khí (95 ± 5) %.

7.2.4 Cường độ thực tế của bê tông (R a ct ) được tính theo công thức (1). Giá trị cường độ đơn sử dụng trong tính toán được lấy bằng cường độ tổ mẫu được chế tạo từ cùng hỗn hợp bê tông để kiểm tra một loại cường độ quy định trong Bảng 1.

7.3 Xác định độ đồng nhất cường độ bê tông

7.3.1 Giai đoạn tham chiếu để xác định độ đồng nhất cường độ bê tông theo quy trình T30 và T15 có thể kéo dài từ 1 tuần đến 3 tháng.

Số lượng giá trị cường độ đơn trong giai đoạn đó phụ thuộc vào quy trình kiểm tra đã lựa chọn áp dụng và được lấy theo 4.5.

7.3.2 Tính toán độ lệch chuẩn cường độ thực tế (S act ) theo 5.2 và hệ số biến động hiện thời (V act ) của mỗi lô sản phẩm đúc sẵn theo 5.4. Tính toán các chỉ số trên cho tất cả các loại cường độ quy định trong Bảng 1.

7.3.3 Tính toán hệ số biến động V T30 khi kiểm tra theo quy trình T30 hoặc hệ số biến động V T15 khi kiểm tra theo quy trình T15 của giai đoạn tham chiếu theo 6.3.3.

7.3.4 Với các sản phẩm sản xuất trong nhà máy, cho phép không tính toán hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế. Khi đó, hệ số biến động cường độ ở tuổi thiết kế của lô sản phẩm được lấy bằng 85 % hệ số biến động cường độ xuất xưởng của cùng lô sản phẩm đó.

7.4 Xác định cường độ yêu cầu

Cường độ yêu cầu với mỗi loại bê tông (R req ), tính bằng megapascan (MPa), được tính theo công thức (7). Khi đỏ hệ số yêu cầu (k req ), phụ thuộc vào quy trình kiểm tra, được lấy như sau:

- Quy trình T30 - theo Bảng A.1 Phụ lục A phụ thuộc vào hệ số biến động V T30 của giai đoạn kiểm tra;

- Quy trình T15 - theo công thức (8), trong đó hệ số t α lấy theo Bảng A.2 Phụ lục A phụ thuộc vào tổng số giá trị cường độ đơn trong lô sản phẩm được kiểm tra, sử dụng để tính toán hệ số biến động V T15 ;

- Quy trình KT - theo Bảng A.3 Phụ lục A.

7.5 Đánh giá sản phẩm bê tông và bê tông cốt thép đúc sẵn

7.5.1 Sản phẩm đúc sẵn được đánh giá theo cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực.

7.5.2 Lô sản phẩm đúc sẵn được đánh giá là phù hợp về cường độ nếu cường độ thực tế của lô sản phẩm đúc sẵn (R act ) không nhỏ hơn cường độ yêu cầu (R req ) và giá trị cường độ đơn nhỏ nhất

(R i, min ) không nhỏ hơn cường độ quy định (B sp ) theo công thức (9) và (10).

7.5.3 Kiểm tra cường độ bê tông ở tuổi thiết kế được tiến hành định kỳ theo 7.2.3 bằng cách so sánh cường độ thực tế của bê tông ở tuổi thiết kế của tất cả các lô đã kiểm tra trong tuần với cường độ yêu cầu ở tuổi thiết kế.

Cường độ bê tông ở tuổi thiết kế được coi là phù hợp nếu thỏa mãn yêu cầu (9) và (10). Kết quả kiểm tra này được áp dụng cho tất cả các lô sản phẩm đúc sẵn sản xuất trong tuần.

7.5.4 Tài liệu chất lượng sản phẩm đúc sẵn cần bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- Số hiệu lô;

- Cấp cường độ thiết kế và cường độ yêu cầu ở tuổi thiết kế;

- Cường độ ở tuổi thiết kế (nếu cần), cường độ xuất xưởng và cường độ truyền ứng lực (quy định, yêu cầu và thực tế).

7.5.5 Lô sản phẩm đúc sẵn được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ. Nếu kết quả kiểm tra không thỏa mãn yêu cầu tại 7.5.2, 7.5.3 thì có thể đánh giá cường độ bê tông trên sản phẩm đúc sẵn theo TCVN 14524.

8 Kiểm tra và đánh giá kết cấu toàn khối

8.1 Quy định chung

8.1.1 Kiểm tra và đánh giá cường độ bê tông kết cấu toàn khối được thực hiện khi kiểm soát thi công kết cấu toàn khối và phần toàn khối của kết cấu bán lắp ghép.

8.1.2 Kiểm tra và nghiệm thu kết cấu toàn khối được thực hiện theo:

- Từng kết cấu riêng biệt;

- Từng khối đổ riêng biệt hoặc khu vực kết cấu riêng biệt.

Quá trình nghiệm thu bắt buộc đối với từng khối đổ riêng biệt hoặc khu vực kết cấu riêng biệt được quy định trong tài liệu thiết kế, có tính đến đặc điểm làm việc của kết cấu cũng như khi xác định được sự khác biệt có tính hệ thống về cường độ bê tông theo 8.1.6.

8.1.3 Trong phạm vi một tầng, cho phép kết hợp các kết cấu để kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu vào một nhóm kết cấu toàn khối. Khi đó, nhóm kết cấu toàn khối bao gồm các kết cấu được thi công từ bê tông cùng cấp cường độ, được tạo hình theo cùng công nghệ (cùng một điều kiện đổ, đầm và đóng rắn bê tông). Khoảng thời gian thi công các kết cấu trong một nhóm không được lớn hơn 1 tuần.

8.1.4 Kiểm tra cường độ bê tông đối với kết cấu toàn khối được thực hiện theo quy trình KT.

CHÚ THÍCH: Lựa chọn quy trình KT cần tính đến quy định tại 8.4.5.

8.1.5 Dựa trên kết quả kiểm tra, cần xác định và khoanh vùng các khu vực kết cấu có cường độ bê tông nhỏ hơn cường độ trung bình của kết cấu quá 15 %. Việc đánh giá cường độ các khu vực này được thực hiện tách biệt với kết cấu chính.

8.1.6 Khi kết hợp các kết cấu toàn khối vào nhóm theo 8.1.3 và kết quả kiểm tra cho thấy kết cấu có cường độ trung bình chênh lệch so với cường độ của nhóm kết cấu toàn khối quá 15 % thì cần phải loại bỏ kết cấu này khỏi nhóm và đánh giá riêng.

8.2 Xác định cường độ bê tông

8.2.1 Cường độ chịu nén của bê tông được xác định trên mẫu đúc theo TCVN 3118, cường độ chịu kéo dọc trục - theo GOST 10180, cường độ chịu kéo khi uốn - theo TCVN 3119.

8.2.2 Khi xác định cường độ bê tông kết cấu toàn khối trên mẫu đúc trong quá trình thi công, số lượng mẫu hỗn hợp bê tông lấy từ mỗi nhóm kết cấu toàn khối cần phải:

- Không nhỏ hơn 2 mẫu khi thể tích bê tông của nhóm kết cấu toàn khối nhỏ hơn 12 m 3 ;

- Không nhỏ hơn 4 mẫu khi thể tích bê tông của nhóm kết cấu toàn khối từ 12 m 3 đến 24 m 3 ;

- Không nhỏ hơn 6 mẫu khi thể tích bê tông của nhóm kết cấu toàn khối lớn hơn 24 m 3 .

CHÚ THÍCH: Khi được các bên liên quan thống nhất, số lượng mẫu có thể được lấy theo quy định về thi công và nghiệm thu tại các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của dự án.

8.2.3 Mỗi mẫu hỗn hợp bê tông được dùng để chế tạo các tổ mẫu đúc để xác định từng loại cường độ quy định theo Bảng 1.

Số lượng viên mẫu trong tổ mẫu được quy định trong TCVN 3118, GOST 10180 hoặc TCVN 3119.

Giá trị cường độ đơn được lấy bằng cường độ của tổ mẫu được chế tạo từ cùng một mẫu hỗn hợp bê tông.

8.2.4 Mẫu đúc phải được đóng rắn trong cùng điều kiện đóng rắn của kết cấu.

8.2.5 Cường độ thực tế của nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (R act ) được tính theo công thức (1).

8.3 Xác định cấp cường độ thực tế

Cấp cường độ thực tế của nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu (B ac t ), tính bằng megapascan (MPa), khi kiểm tra theo quy trình KT được lấy bằng 80 % cường độ thực tế của bê tông:

B ac t = 0,8 x R ac t

(11)

8.4 Đánh giá kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

8.4.1 Nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được đánh giá theo cường độ ở tuổi trung gian, cường độ ở tuổi thiết kế.

8.4.2 Nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được đánh giá là phù hợp về cường độ nếu cấp cường độ thực tế của bê tông (B act ) không nhỏ hơn cường độ quy định (B sp ):

B act B sp

(12)

8.4.3 Nhóm kết cấu toàn khối, kết cấu toàn khối riêng lẻ, khối đổ hoặc khu vực kết cấu được nghiệm thu nếu được đánh giá là phù hợp về cường độ. Giá trị cấp cường độ thực tế của mỗi kết cấu toàn khối hoặc nhóm kết cấu toàn khối phải được ghi trong tài liệu nghiệm thu.

8.4.4 Nếu kết quả kiểm tra không thỏa mãn yêu cầu tại 8.4.2 thì có thể tiến hành đánh giá cường độ bê tông trên kết cấu toàn khối theo TCVN 14524.

8.4.5 Khả năng sử dụng (hoặc yêu cầu gia cường) kết cấu có cường độ không đạt yêu cầu phải được thỏa thuận với bên thiết kế.

 

Phụ lục A

(quy định)

Các hệ số áp dụng trong kiểm tra

Các hệ số k req , t α áp dụng trong kiểm tra được trình bày trong các Bảng A.1, Bảng A.2 và Bảng A.3.

Bảng A1 - Hệ số k req khi kiểm tra theo quy trình T30

Hệ số V act , %

Hệ số k req đối với các loại bê tông

Các loại bê tông, trừ các loại tại cột (3), (4), (5)

Bê tông canxi silicat đặc chắc

Bê tông tổ ong

Bê tông thủy công khối lớn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

≤ 6

1,07

1,06

1,08

1,09

7

1,08

1,07

1,09

1,10

8

1,09

1,08

1,10

1,11

9

1,11

1,09

1,12

1,13

10

1,14

1,12

1,13

1,14

11

1,18

1,14

1,14

1,16

12

1,23

1,18

1,17

1,18

13

1,28

1,22

1,22

1,20

14

1,33

1,27

1,26

1,22

15

1,38

1,33

1,32

1,23

16

1,43

1,39

1,37

1,25

17

- a

1,46

1,43

1,28

18

- a

- a

1,50

1,32

19

- a

- a

1,57

1,36

20

- a

- a

- a

1,39

> 20

- a

- a

- a

- a

a Không chỉ định hệ số k req do hệ số biến động hiện thời V a ct vượt quá giá trị cho phép.

CHÚ THÍCH: Với các giá trị V act trung gian, hệ số k req được tính theo nội suy tuyến tính.

 

Bảng A.2 - Hệ số t α

Số lượng giá trị cường độ đơn c

Hệ số t α

15

1,76

20

1,73

25

1,71

30

1,70

CHÚ THÍCH: Với các giá trị n trung gian, hệ số t α được tính theo nội suy tuyến tính.

 

Bảng A.3 - Hệ số k req khi kiểm tra theo quy trình KT

Loại bê tông

Hệ số k req

Các loại bê tông, trừ bê tông canxi silicat đặc chắc và bê tông tổ ong

1,28

Bê tông canxi silicat đặc chắc

1,33

Bê tông tổ ong

1,43

 

MỤC LỤC

Lời nói đầu

Lời giới thiệu

1 Phạm vi áp dụng

2 Tài liệu viện dẫn

3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt

4 Quy định chung

5 Xác định độ đồng nhất cường độ

6 Kiểm tra và đánh giá hỗn hợp bê tông

7 Kiểm tra và đánh giá sản phẩm đúc sẵn

8 Kiểm tra và đánh giá kết cấu toàn khối

Phụ lục A (quy định) Các hệ số áp dụng trong kiểm tra

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 10303:2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×