- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn TCVN 14525:2025 Bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng
| Số hiệu: | TCVN 14525:2025 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
| Trích yếu: | Bê tông cường độ cao cho kết cấu toàn khối - Kiểm tra và đánh giá chất lượng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
31/12/2025 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 14525:2025
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14525:2025
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14525:2025
BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO CHO KẾT CẤU TOÀN KHỐI - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG.
High strength concrete for cast-in-place structures - Quality control and assessment
Lời nói đầu
TCVN 14525:2025 được xây dựng trên cơ sở tham khảo GOST 31914-2012 High-strength heavy-weight and fine-grain concrete for situ-casting structures. Rules for control and quality assessment.
TCVN 14525:2025 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bê tông cường độ cao và các kết cấu sử dụng bê tông cường độ cao có một số đặc điểm riêng cần lưu ý khi kiểm tra và đánh giá chất lượng, bao gồm:
- mô đun đàn hồi cao làm cho kết quả thử nghiệm nhạy cảm hơn với độ chính xác khi thực hiện các quy trình, do đó đặt ra yêu cầu cao hơn về thiết bị khi thử nghiệm bê tông;
- tỏa nhiệt lớn hơn khi đông rắn, ảnh hưởng đến trạng thái ứng suất nhiệt của bê tông;
- mật độ cốt thép lớn, gây trở ngại cho việc đổ hỗn hợp bê tông, ảnh hưởng đến độ đầm chặt của hỗn hợp bê tông.
Để đánh giá khách quan chất lượng bê tông cường độ cao, cần điều chỉnh các tiêu chí và dung sai quy định trong các phương pháp thử tiêu chuẩn đối với bê tông thông thường cũng như cần xử lý chính xác các kết quả thu được theo các phương pháp thử khác nhau thông qua so sánh đối chiếu.
Tiêu chuẩn này làm rõ và bổ sung các yêu cầu và quy định cơ bản trong TCVN 3105, TCVN 3106, TCVN 3108, TCVN 3116, TCVN 3118, TCVN 10303, TCVN 12252, TCVN 13536, TCVN 14586 và GOST 22690.
BÊ TÔNG CƯỜNG ĐỘ CAO CHO KẾT CẤU TOÀN KHỐI - KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
High strength concrete for cast-in-place structures - Quality control and assessment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho bê tông cường độ cao với cấp cường độ chịu nén từ B60 trở lên, sử dụng cho kết cấu toàn khối. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu khi xác định, kiểm tra và đánh giá cường độ và độ chống thấm nước, có tính đến các đặc tính cụ thể cũng như đặc thù công tác thử nghiệm bê tông cường độ cao có cấp cường độ chịu nén từ B60 trở lên, sử dụng cho kết cấu toàn khối.
Việc xác định, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu quy định khác của bê tông cường độ cao được thực hiện theo các tài liệu tiêu chuẩn thử nghiệm các chỉ tiêu này.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3105, Hỗn hợp bê tông và bê tông - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
TCVN 3106, Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định độ sụt
TCVN 3108, Hỗn hợp bê tông - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
TCVN 3116, Bê tông - Phương pháp xác định độ chống thấm nước - Phương pháp vết thấm
TCVN 3118, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ chịu nén
TCVN 9334, Bê tông nặng - Phương pháp xác định cường độ nén bằng súng bật nảy
TCVN 10303, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén
TCVN 12252, Bê tông - Phương pháp xác định cường độ trên mẫu lấy từ kết cấu
TCVN 13536, Bê tông - Phương pháp siêu âm xác định cường độ chịu nén
TCVN 14524, Bê tông - Kiểm tra và đánh giá cường độ chịu nén trên kết cấu toàn khối và sản phẩm đúc sẵn
TCVN 14586, Hỗn hợp bê tông - Yêu cầu kỹ thuật
GOST 22690, Concretes. Determination of strength by mechanical methods of nondestructive testing (Bê tông. Xác định cường độ bằng các phương pháp cơ học không phá hủy)
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Bê tông cường độ cao (high strength concrete)
Bê tông có cấu trúc đặc chắc, có khối lượng thể tích từ 2 000 kg/m³ đến 2 500 kg/m³, sử dụng xi măng và cốt liệu đặc chắc hoặc sử dụng xi măng và cốt liệu nhỏ đặc chắc, có cấp cường độ chịu nén lớn hơn hoặc bằng B60.
3.2
Chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông (fresh concrete quality criteria)
Tính công tác, khối lượng thể tích, nhiệt độ, hàm lượng bọt khí, thành phần cho trước và các chỉ tiêu quy định khác của hỗn hợp bê tông, được quy định trong chỉ dẫn công nghệ thi công kết cấu toàn khối hoặc phương án thi công và hợp đồng cung cấp hỗn hợp bê tông. Các chỉ tiêu này có thể được sử dụng để đánh giá sơ bộ chất lượng bê tông.
3.3
Chỉ tiêu chất lượng bê tông (concrete quality criteria)
Cường độ, độ chống thấm nước và các chỉ tiêu quy định khác của bê tông đã đóng rắn, được quy định trong dự án và hợp đồng cung cấp hỗn hợp bê tông.
3.4
Nhóm kết cấu (group of structures)
Một vài kết cấu bê tông có sử dụng bê tông cùng cấp cường độ thiết kế, được nhóm gộp theo các đặc điểm chung như về kích thước, vị trí và thời gian thi công.
4 Quy định chung
4.1 Kiểm tra và đánh giá chất lượng bê tông cường độ cao phải được thực hiện theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này và quy trình công nghệ, biện pháp thi công bê tông được lập và phê duyệt theo quy định, áp dụng trong sản xuất hỗn hợp bê tông cũng như trong thi công và nghiệm thu các kết cấu toàn khối.
4.2 Trong sản xuất hỗn hợp bê tông, việc kiểm tra chất lượng bê tông cường độ cao được thực hiện tại các cơ sở sản xuất hỗn hợp bê tông bằng cách sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông như tính công tác, khối lượng thể tích và các chỉ tiêu công nghệ bổ sung khác của hỗn hợp bê tông;
- kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bê tông như cường độ, độ chống thấm nước và các chỉ tiêu quy định khác về chất lượng bê tông xác định trên các mẫu đúc.
4.3 Trong thi công các công trình toàn khối, việc kiểm tra chất lượng bê tông cường độ cao được thực hiện tại công trường bằng các phương pháp sau:
- kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông như tính công tác, khối lượng thể tích và các chỉ tiêu công nghệ bổ sung khác của hỗn hợp bê tông;
- kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bê tông như cường độ trên kết cấu, được xác định bằng phương pháp không phá hủy hoặc trên các mẫu lấy từ kết cấu, cường độ nhóm kết cấu xác định trên các mẫu đúc, độ chống thấm nước của bê tông xác định trên các mẫu đúc và các chỉ tiêu quy định khác về chất lượng bê tông theo các tài liệu tiêu chuẩn tương ứng với các thử nghiệm xác định các chỉ tiêu này.
4.4 Trong nghiệm thu và kiểm tra các công trình đã xây dựng, việc kiểm tra chất lượng bê tông cường độ cao được thực hiện bằng cách sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
- kiểm tra cường độ bê tông trên kết cấu bằng các phương pháp không phá hủy hoặc trên các mẫu lấy từ kết cấu;
- kiểm tra độ chống thấm nước trên mẫu lấy từ kết cấu hoặc bằng các thử nghiệm bê tông trên kết cấu.
4.5 Kiểm tra cường độ bê tông của các lô hỗn hợp bê tông được thực hiện trên các mẫu đúc với từng lô hỗn hợp bê tông.
4.6 Kiểm tra cường độ bê tông trên kết cấu toàn khối được thực hiện theo các phương pháp không phá hủy với từng kết cấu.
4.7 Có thể kiểm tra cường độ bê tông của nhóm kết cấu toàn khối trên các mẫu đúc tại công trường nếu không thể xác định cường độ bê tông trên kết cấu bằng các phương pháp không phá hủy do không thể tiếp cận được bê tông của kết cấu.
4.8 Có thể kiểm tra cường độ kết cấu bê tông trên các mẫu lấy từ kết cấu nếu không thể sử dụng các phương pháp không phá hủy, cũng như khi cần làm rõ kết quả thử nghiệm bê tông bằng các phương pháp không phá hủy theo các mẫu đúc.
4.9 Kiểm tra cường độ bê tông cường độ cao của các kết cấu toàn khối và đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu của dự án được thực hiện theo các phương pháp thống kê, có tính đến độ đồng nhất của bê tông về cường độ dựa trên kết quả của các thử nghiệm bằng các phương pháp được liệt kê ở trên.
5 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông
5.1 Xác định, kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông cần thực hiện với từng lô theo tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn liên quan khác như TCVN 3105, TCVN 3106, TCVN 3108, TCVN 14586.
Lô hỗn hợp bê tông tại cơ sở sản xuất bao gồm hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được chế tạo từ cùng loại vật liệu theo cùng một công nghệ trong khoảng thời gian một ca làm việc.
Lô hỗn hợp bê tông tại công trường bao gồm hỗn hợp bê tông có cùng thành phần danh định, được chế tạo tại một cơ sở sản xuất, được dùng để thi công cùng một loại kết cấu trong thời gian một ca làm việc.
5.2 Các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông được xác định bằng cách thử nghiệm mẫu hỗn hợp bê tông lấy từ máy trộn hoặc xe trộn bê tông theo tiêu chuẩn này, các tiêu chuẩn liên quan khác như TCVN 3105, TCVN 3106, TCVN 3108 và các quy định sau:
- tại cơ sở sản xuất: trong 15 min sau khi trộn xong hỗn hợp bê tông;
- tại công trường: không muộn hơn 20 min sau khi hỗn hợp bê tông được giao đến công trường.
5.3 Khi xác định các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông, việc kiểm tra có thể được thực hiện như sau:
- xác định tất cả các chỉ tiêu được quy định cho từng lô hỗn hợp bê tông trên mẫu lấy từ xe bê tông đầu tiên;
- xác định tính công tác và khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông trên các mẫu lấy từ 4 xe bê tông tiếp theo;
- khi tất cả các thông số kiểm tra đã ổn định ở mức quy định (các chỉ tiêu chất lượng của hỗn hợp bê tông của 5 xe bê tông đầu tiên đạt yêu cầu quy định), xác định tính công tác của hỗn hợp bê tông trên các mẫu lấy từ mỗi 10 xe bê tông tiếp theo (hoặc ít hơn nếu không đủ 10 xe bê tông) hoặc theo thỏa thuận giữa các bên;
- thành phần hỗn hợp bê tông được kiểm tra theo mỗi xe bê tông đối với bê tông đặt hàng thành phần và theo xe bê tông đầu tiên của mỗi lô bê tông đặt hàng tính chất.
5.4 Các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông phải đáp ứng các yêu cầu quy định trong chỉ dẫn công nghệ thi công kết cấu toàn khối hoặc phương án thi công và hợp đồng cung cấp hỗn hợp bê tông.
6 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bê tông
6.1 Kiểm tra cường độ chịu nén của bê tông trên mẫu đúc
6.1.1 Cường độ chịu nén của bê tông cường độ cao trên mẫu đúc được xác định theo TCVN 3118 và tiêu chuẩn này.
6.1.2 Các mẫu đúc phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 3118 có tính đến các yêu cầu sau:
- mẫu dùng để xác định cường độ chịu nén của bê tông cần có kích thước cạnh không nhỏ hơn 100 mm;
- Độ lệch góc vuông của các mặt liền kề không được vượt quá 0,1 mm.
6.1.3 Mỗi lô hỗn hợp bê tông cần được lấy mẫu để chế tạo mẫu đúc. Số lượng mẫu hỗn hợp bê tông không ít hơn 2 với 60 m³ hỗn hợp bê tông đầu tiên và không ít hơn 1 với mỗi 60 m³ hỗn hợp bê tông tiếp theo.
6.1.4 Mẫu đúc được chế tạo và thử nén theo tổ. Số lượng mẫu đúc trong một tổ mẫu được lấy theo TCVN 3118.
Số lượng mẫu đúc cụ thể được quy định trong chỉ dẫn công nghệ hoặc phương án thi công.
6.1.5 Mẫu đúc để xác định cường độ bê tông được chế tạo trong khuôn theo TCVN 3105 và đảm bảo các yêu cầu tại 6.1.2.
Đối với bê tông có cấp cường độ nén B80 trở lên, nên sử dụng khuôn liền (không tháo lắp).
Độ nhám của bề mặt bên trong của khuôn phải đạt Ra ≤ 3,2 μm.
6.1.6 Hỗn hợp bê tông cần được đổ vào khuôn và làm chặt không chậm hơn 20 min sau khi lấy mẫu. Trong khoảng thời gian đó cần phải bảo vệ hỗn hợp bê tông khỏi tác động của gió, mưa và ánh nắng trực tiếp.
Hỗn hợp bê tông cần được đổ vào khuôn theo hai lớp có chiều cao bằng nhau.
Mỗi lớp được làm chặt bằng cách dùng thanh đầm (thanh thép tròn trơn đường kính 16 mm có đầu tròn) chọc vào hỗn hợp bê tông. Số lần chọc được tính sao cho mỗi 1 000 mm² diện tích bề mặt của mẫu ứng với một lần chọc. Chọc đều theo đường xoắn ốc từ các cạnh của khuôn vào giữa để hỗn hợp bê tông được phân bố đều trên toàn bộ bề mặt của mẫu, bao gồm cả các góc khuôn.
Với hỗn hợp bê tông có mác theo tính công tác nhỏ hơn S5, khuôn và hỗn hợp bê tông đã đổ và làm chặt bằng thanh đầm trong khuôn được đầm bổ sung trên bàn rung có các thông số kỹ thuật phù hợp với quy định theo TCVN 3105.
CHÚ THÍCH: Khi đúc mẫu tại hiện trường, có thể đầm bổ sung bằng các thiết bị thi công hoặc các thiết bị phù hợp khác như quy định trong TCVN 3105.
Sau khi hỗn hợp bê tông đã được làm chặt trong khuôn, dùng bay gạt bỏ hỗn hợp bê tông thừa và xoa phẳng mặt mẫu.
6.1.7 Sau khi đúc mẫu cần dán nhãn đánh dấu. Nhãn đánh dấu không được làm hư hại mẫu hoặc ảnh hưởng đến kết quả thử.
6.1.8 Điều kiện bảo dưỡng và vận chuyển mẫu phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 3105 và các yêu cầu sau:
- từ sau khi đúc đến trước khi tháo khuôn, mẫu phải được đóng rắn không ít hơn 24 h trong khuôn được phủ bằng vải ẩm hoặc vật liệu khác ngăn mất hơi nước, ở điều kiện nhiệt độ không khí (27 ± 5) °C;
- từ sau khi tháo khuôn đến trước khi thử nghiệm, mẫu phải được đóng rắn trong điều kiện tiêu chuẩn ở nhiệt độ (27 ± 2) °C, độ ẩm tương đối (95 ± 5) %;
- cường độ bê tông của mẫu khi vận chuyển phải không nhỏ hơn 10 MPa.
6.1.9 Thiết bị thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 3118 và các yêu cầu sau:
- trong quá trình sử dụng, các dụng cụ đo phải được kiểm tra định kỳ, các thiết bị thử nghiệm phải được hiệu chuẩn định kỳ với tần xuất không ít hơn quy định trong tài liệu kèm theo thiết bị và sau không quá 5 000 lần thử nghiệm riêng lẻ. Sau khi sửa chữa, cũng như sau khi thay thế các dụng cụ đo hoặc thiết bị thử nghiệm cần tiến hành kiểm tra và hiệu chuẩn không định kỳ;
- thang đo lực của máy nén dùng xác định cường độ bê tông phải vượt quá không ít hơn 30 % so với giá trị dự kiến của tải trọng phá hủy lớn nhất;
- thớt nén và đệm truyền tải phải có chiều dày không nhỏ hơn 75 mm và có mác độ cứng Rockwell không nhỏ hơn 55 HRC;
- độ không phẳng của thớt nén và đệm truyền tải không được lớn hơn 0,1 mm;
- trong quá trình thử, không được dùng các cữ giới hạn đánh dấu. Thớt nén phải được đánh dấu.
6.1.10 Việc chuẩn bị mẫu và tiến hành thử phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 3118 và các yêu cầu sau:
- khi thử nén, đặt một trong các bề mặt đã chọn của viên mẫu lên thớt nén dưới của máy nén ở vị trí chính giữa so với trục dọc của máy theo các vạch khắc trên thớt nén dưới;
- sau khi đặt viên mẫu lên thớt nén dưới, điều chỉnh thớt nén trên máy nén áp sát mặt trên của viên mẫu sao cho hai mặt phẳng hoàn toàn tiếp xúc với nhau;
- tăng tải liên tục với tốc độ (1,0 ± 0,4) MPa/s cho đến khi viên mẫu bị phá hủy. Thời gian tăng tải phải không nhỏ hơn 30 s.
6.1.11 Cường độ của bê tông được xác định theo TCVN 3118 và các yêu cầu sau:
- cường độ chịu nén của từng viên mẫu (R), tính bằng megapascan (MPa), chính xác đến 0,1 MPa, được tính theo công thức:
|
| (1) |
trong đó:
α là hệ số chuyển đổi kết quả thử xác định trên mẫu khác mẫu chuẩn về cường độ chịu nén của mẫu chuẩn (mẫu lập phương kích thước 150 mm x 150 mm x 150 mm). Hệ số α được xác định bằng thực nghiệm theo quy trình tại Phụ lục B, TCVN 3118:2022;
P là tải trọng phá hủy viên mẫu, tính bằng niutơn (N);
A là diện tích chịu lực của viên mẫu, tính bằng milimét vuông (mm 2 ).
6.1.12 Đánh giá và nghiệm thu bê tông cường độ cao về cường độ được thực hiện theo TCVN 10303 và các yêu cầu sau đây.
6.1.12.1 Khi tính toán cường độ yêu cầu, hệ số yêu cầu k req được xác định theo Bảng A.1, TCVN 10303:2025, nhưng không nhỏ hơn 1,14.
6.1.12.2 Trong giai đoạn đầu sản xuất và khi kiểm tra các lô hỗn hợp bê tông sản xuất không thường xuyên, cường độ yêu cầu của bê tông được tính toán với hệ số yêu cầu bằng hệ số yêu cầu của lô bê tông có thành phần khác với lô bê tông được kiểm tra nếu chúng được chế tạo từ cùng loại vật liệu theo cùng một công nghệ và khác nhau không quá hai cấp cường độ.
6.1.12.3 Nếu không thể xác định được cường độ bê tông trên kết cấu bằng phương pháp không phá hủy do không tiếp cận được thì được phép xác định cường độ bê tông nhóm kết cấu theo các mẫu đúc tại công trường. Khi đó, cấp cường độ thực tế của bê tông B act của nhóm kết cấu được tính như sau:
- khi không tính đến hệ số biến động cường độ bê tông và số lượng giá trị cường độ đơn của các mẫu đúc của nhóm kết cấu nhỏ hơn 15:
B act = 0,8 × R act (2)
trong đó:
B act là cấp cường độ thực tế, tính bằng megapascan (MPa);
R act là cường độ thực tế của nhóm, tính bằng megapascan (MPa).
- khi tính đến hệ số biến động cường độ của bê tông và số lượng giá trị cường độ đơn của các mẫu đúc của nhóm kết cấu không nhỏ hơn 15:
|
| (3) |
trong đó:
k req là hệ số yêu cầu, được xác định theo Bảng A.1, TCVN 10303:2025, nhưng không nhỏ hơn 1,14;
6.2 Kiểm tra cường độ bằng các phương pháp không phá hủy
6.2.1 Cường độ của bê tông cường độ cao được xác định bằng phương pháp không phá hủy và tiêu chuẩn này.
Các phương pháp thử không phá hủy sau đây được sử dụng để xác định cường độ bê tông:
- phương pháp kéo nhổ với đầu kéo nhổ đặt sâu trong bê tông ít nhất là 35 mm theo GOST 22690;
- phương pháp bật nảy theo TCVN 9334;
- phương pháp siêu âm theo TCVN 13536.
6.2.2 Cường độ lớn nhất, có thể kiểm tra bằng các phương pháp không phá hủy, được lấy theo hướng dẫn sử dụng thiết bị cụ thể và đáp ứng các yêu cầu của 6.2.5.
6.2.3 Khi xác định cường độ bê tông trên kết cấu bằng phương pháp không phá hủy, không được phép sử dụng các đường chuẩn chung đi kèm thiết bị mà không hiệu chỉnh chúng theo bê tông và kết cấu cụ thể.
Trước khi thử, phải thiết lập đường chuẩn thể hiện tương quan giữa chỉ số hiển thị trên thiết bị thử không phá hủy với cường độ bê tông trên kết cấu.
6.2.4 Đường chuẩn trước khi thử được thiết lập theo một trong các phương pháp sau:
- theo các kết quả thử bằng phương pháp không phá hủy và kết quả nén mẫu lấy từ cùng vùng kết cấu theo TCVN 12252 và các yêu cầu nêu trong 6.3;
- theo các kết quả thử bằng phương pháp không phá hủy và kết quả thử bằng phương pháp kéo nhổ theo GOST 22690 và các yêu cầu nêu trong 6.2;
- theo các kết quả thử bằng phương pháp không phá hủy và kết quả nén mẫu đúc theo TCVN 3118 và yêu cầu nêu trong 6.1.
Khi xây dựng đường chuẩn dựa trên kết quả thử nghiệm song song trên kết cấu, tiến hành thử sơ bộ bằng phương pháp không phá hủy bê tông bề mặt kết cấu tại 25 đến 30 vùng. Chọn ít nhất 12 vùng trong số đó theo chỉ số hiển thị trên thiết bị thử không phá hủy sao cho chúng bao gồm các các vùng có giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và gần với giá trị trung bình của tất cả các vùng đã thử. Tại mỗi vùng được chọn, xác định cường độ bê tông trên các mẫu lấy từ kết cấu hoặc bằng phương pháp kéo nhổ.
6.2.5 Cần đánh giá khả năng sử dụng đường chuẩn đã thiết lập theo hai chỉ số: hệ số tương quan và hệ số biến động khi xác định cường độ bê tông.
Được phép sử dụng đường chuẩn đã thiết lập để xác định cường độ bê tông trên kết cấu nếu hệ số tương quan không nhỏ hơn 0,7 và hệ số biến động không lớn hơn 15 %.
Hệ số tương quan và hệ số biến động khi thiết lập đường chuẩn được xác định theo TCVN 10303 và các tiêu chuẩn phương pháp thử không phá hủy liên quan.
6.2.6 Nếu không thể thiết lập đường chuẩn đáp ứng các điều kiện trên, để xác định cường độ bê tông trên kết cấu, cần sử dụng phương pháp kéo nhổ.
6.2.7 Khi xác định cường độ bê tông trên kết cấu bằng phương pháp không phá hủy, số lượng và vị trí các vùng và số phép thử thực hiện tại mỗi vùng kiểm tra phải được chỉ định trong hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy trình thử nghiệm hoặc áp dụng theo TCVN 14524, TCVN 13536, TCVN 9334 hoặc GOST 22690.
6.2.8 Khi áp dụng phương pháp kéo nhổ, cần sử dụng đầu kéo nhổ loại II với độ sâu đặt trong bê tông là 48 mm hoặc 35 mm.
Cường độ bê tông của vùng kết cấu (R i ), tính bằng megapascan (MPa), khi được thử nghiệm bằng phương pháp kéo nhổ được xác định theo công thức:
R i = m 1 x m 2 x P knh,i x k (4)
trong đó:
P knh,i là lực kéo nhổ hiển thị trên thiết bị, tính bằng kiloniutơn (kN);
m 1 là hệ số tính đến kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu D max . Với D max < 50 mm thì hệ số m 1 lấy bằng 1,0. Với D max ≥ 50 mm thì hệ số lấy bằng 1,1;
m 2 là hệ số tương quan giữa lực kéo nhổ P knh,i với cường độ bê tông vùng kết cấu R i , tính bằng 1 000 m -2 , được xác định bằng thực nghiệm hoặc lấy theo 6.2.9;
k là hệ số tính đến sự khác biệt, khi thí nghiệm không phá hủy, giữa cường độ bê tông bề mặt và bên trong kết cấu, được xác định theo 6.2.10.
6.2.9 Xác định hệ số m 2
6.2.9.1 Để xác định hệ số m 2 bằng thực nghiệm, trên cùng một vùng kết cấu, tiến hành xác định lực kéo nhổ P knh,i theo GOST 22690 và cường độ R ph,i xác định trên mẫu lấy từ kết cấu theo TCVN 12252, có tính đến các yêu cầu của 6.3.
Hệ số m 2 được tính theo công thức:
|
| (5) |
trong đó:
n là số lượng vùng thử, không nhỏ hơn 3.
6.2.9.2 Khi kiểm tra bê tông có cấp cường độ chịu nén B60, hệ số m 2 có thể lấy bằng 0,9 khi đầu kéo nhổ đặt sâu 48 mm và bằng 1,68 khi đầu kéo nhổ đặt sâu 35 mm.
6.2.10 Xác định hệ số k
6.2.10.1 Khi hệ số m 2 được xác định bằng thực nghiệm theo 6.2.9.1, hệ số k được lấy bằng 1,0.
6.2.10.2 Khi sử dụng các giá trị m 2 theo 6.2.9.2, hệ số k được tính theo công thức:
|
| (6) |
trong đó:
R tr,i là cường độ bê tông ở vùng bên trong kết cấu, cách bề mặt từ 35 mm đến 50 mm, xác định bằng phương pháp kéo nhổ, tính bằng megapascan (MPa);
R bm,i là cường độ bê tông vùng bề mặt kết cấu, xác định bằng phương pháp kéo nhổ, tính bằng megapascan (MPa);
n là số lượng vùng thử, không nhỏ hơn 5.
Hệ số k được điều chỉnh không ít hơn một lần trong 2 tháng.
Nếu không thể xác định cường độ bê tông vùng bên trong bằng phương pháp kéo nhổ thì hệ số m 2 được xác định bằng thực nghiệm theo 6.2.9.1 và hệ số k được lấy bằng 1,0.
6.2.11 Đánh giá và nghiệm thu kết cấu bê tông theo kết quả thử bằng phương pháp không phá hủy được thực hiện theo TCVN 14524.
6.3 Kiểm tra cường độ trên mẫu lấy từ kết cấu
6.3.1 Kiểm tra cường độ bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu được thực hiện theo TCVN 12252 và tiêu chuẩn này.
6.3.2 Việc lấy mẫu (lõi khoan, cắt) và chuẩn bị mẫu được thực hiện bằng dụng cụ khoan với ống khoan kim cương, máy cắt với lưỡi cắt kim cương theo TCVN 12252 và các yêu cầu sau:
- đường kính của mẫu phải không nhỏ hơn 70 mm;
- chiều cao của mẫu phải nằm trong khoảng từ 0,8 đến 2,0 lần đường kính;
- độ không phẳng của mặt chịu lực và độ lệch góc vuông tạo bởi mặt chịu lực và mặt liền kề không được vượt quá 0,1 mm;
- mặt chịu lực của mẫu phải được mài.
6.3.3 Thiết bị kiểm tra, chuẩn bị mẫu thử và điều kiện thử nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12252, các yêu cầu của 6.1.9 và 6.1.10.
6.3.4 Cường độ chịu nén của bê tông được xác định theo TCVN 12252, và các yêu cầu sau:
- cường độ bê tông (R), tính bằng megapascan (MPa), quy đổi về mẫu tiêu chuẩn, được tính chính xác đến 0,1 MPa theo công thức:
|
| (7) |
trong đó:
η 1 là hệ số tỷ lệ tính đến tỷ lệ giữa chiều cao và đường kính mẫu, xác định bằng thực nghiệm hoặc lấy theo Bảng 2, TCVN 12252:2020 khi thử nghiệm nén mẫu;
α là hệ số kích thước tính đến kích thước mặt chịu lực của mẫu, xác định bằng thực nghiệm hoặc lấy theo 6.3.5;
P là tải trọng phá hủy mẫu, tính bằng niutơn (N);
A là diện tích chịu lực của mẫu, tính bằng milimét vuông (mm 2 ).
6.3.5 Hệ số kích thước α được xác định bằng thực nghiệm dựa trên kết quả thử nén song song các mẫu đối chứng có đường kính không nhỏ hơn 90 mm và các mẫu thử có đường kính từ 70 mm đến 90 mm, lấy ở cùng một vùng của kết cấu, theo TCVN 12252 và các yêu cầu của 6.3.2 và 6.3.3.
Số lượng vùng cần lấy mẫu (lõi khoan, cắt) để xác định hệ số kích thước α bằng thực nghiệm được quy định trong hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy trình thử nghiệm và không được nhỏ hơn 3.
Hệ số kích thước của mẫu thử (α) được tính theo công thức:
|
| (8) |
trong đó:
n là số lượng vùng kết cấu được lấy mẫu để xác định hệ số kích thước;
α d<90,i là hệ số kích thước của mẫu thử, xác định bằng thực nghiệm cho mỗi vùng kết cấu theo công thức:
|
| (9) |
trong đó:
R d≥90,i và R d<90,i là cường độ chịu nén của mẫu đối chứng và mẫu thử lấy từ cùng một vùng kết cấu, tính bằng megapascan (MPa);
η 1,i là hệ số tỷ lệ tính đến tỷ lệ giữa chiều cao và đường kính mẫu;
m là số lượng mẫu đối chứng chế tạo từ mẫu (lõi khoan, cắt) lấy từ vùng kết cấu;
p là số lượng mẫu thử chế tạo từ mẫu (lõi khoan, cắt) lấy từ vùng kết cấu.
Cho phép sử dụng giá trị thực nghiệm hệ số kích thước α bằng 1,0 với mẫu thử có đường kính từ 70 mm trở lên.
6.3.6 Đánh giá và nghiệm thu bê tông trên mẫu lấy từ kết cấu được thực hiện theo TCVN 14524. Khi đó, cấp cường độ thực tế của nhóm kết cấu được tính toán như sau:
6.3.6.1 Khi không tính đến hệ số biến động cường độ của bê tông và số lượng giá trị cường độ đơn của nhóm kết cấu nhỏ hơn 15:
B act = 0,8 x R act (10)
trong đó:
B act là cấp cường độ thực tế, tính bằng megapascan (MPa);
R act là cường độ thực tế của nhóm, tính bằng megapascan (MPa).
6.3.6.2 Khi tính đến hệ số biến động cường độ của bê tông và số lượng giá trị cường độ đơn của nhóm kết cấu không nhỏ hơn 15:
|
| (11) |
trong đó:
k req là hệ số số yêu cầu, được xác định theo Bảng A.1, TCVN 14524:2025, nhưng không nhỏ hơn 1,14.
6.3.6.3 Khi số lượng giá trị cường độ đơn xác định trên mẫu lấy từ kết cấu hoặc khu vực kết cấu nhỏ hơn 15, cho phép xác định cấp cường độ thực tế của kết cấu hoặc khu vực kết cấu theo công thức (11) dựa trên giá trị cường độ xác định trên mẫu lấy từ kết cấu và mức độ đồng nhất về cường độ của kết cấu này theo kết quả thử nghiệm bằng phương pháp không phá hủy.
6.4 Kiểm tra độ chống thấm nước của bê tông
6.4.1 Kiểm tra độ chống thấm nước của bê tông cường độ cao được thực hiện theo TCVN 3116 và tiêu chuẩn này.
6.4.2 Kiểm tra khả năng chống thấm nước của bê tông cường độ cao theo mác chống thấm nước được tiến hành trên các mẫu đúc từ lô hỗn hợp bê tông hoặc trên mẫu lấy từ kết cấu.
Cho phép xác định mác chống thấm nước bằng phương pháp gia tốc theo độ thấm khí thực hiện trực tiếp trên bề mặt bê tông của kết cấu. Trước khi thử nghiệm, bề mặt bê tông phải khô và lớp đá xi măng trên bề mặt phải được làm sạch bằng bàn chải kim loại hoặc dụng cụ khác.
6.4.3 Tần suất kiểm tra độ chống thấm nước của bê tông cường độ cao phải được quy định trong hướng dẫn kỹ thuật hoặc quy trình thử nghiệm hoặc lấy theo Phụ lục D, TCVN 14586:2025.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa
4 Quy định chung
5 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng hỗn hợp bê tông
6 Kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng bê tông
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!