• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 84/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ trí thức đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/03/2026 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 84/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Quang Hòa
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 84/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 84/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 84/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của
Thủ tướng chính phủ về Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng
chính phủ về Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy
mạnh công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) đất nước đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán trit trin khai thc hin nghiêm túc, hiu qu quan đim, mc
tiêu, nhim v, gii pháp ch yếu ti Quyết định s 2711/QĐ-TTg ngày
12/12/2025 ca Th tướng Chính ph v Chiến lược quc gia v phát trin đội
ngũ trí thc trong thi k đẩy mnh CNH, HĐH đất nước đến năm 2030, tm
nhìn đến năm 2045.
2. Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2711/QĐ-TTg ngày
12/12/2025 của Thủ tướng chính phủ phải lộ trình hợp lý, giải pháp thực hiện
hiệu quả phù hợp với tình hình thực tế tại các ngành, địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển đội ngũ trí thức Hưng Yên chất lượng cao, cấu hợp lý, đóng
vai trò động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, dẫn dắt
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, hội nhập quốc tế, góp phần đưa Việt Nam đạt
mục tiêu trở thành nước đang phát triển công nghiệp hiện đại, thu nhập trung
bình cao vào năm 2030, nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2045 đồng thời
góp phần giải quyết các thách thức toàn cầu và khu vực.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Một số chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phát triển đội ngũ trí thức về số lượng chất lượng, nhất đội ngũ
chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, trí thức trẻ trong những lĩnh vực địa phương
đang nhu cầu đón đầu cho sự phát triển trong tương lai. Chú trọng xây dựng
phát triển đội ngũ trí thức đồng đều các đơn vị hành chính nhà nước, các tổ
chức chính trị - xã hội, các đơn vị doanh nghiệp; phát huy mạnh mẽ sự đóng góp
của đội ngũ trí thức cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng
tạo dần trở thành lực lượng sản xuất đặc biệt quan trọng.
84
10
3
2
- Bảo đảm tối thiểu 40% phụ nữ người thuộc các nhóm thiểu số tham gia
trong các vị trí việc làm, nghiên cứu, giảng dạy, lãnh đạo trong lĩnh vực khoa học,
công nghệđổi mới sáng tạo.
- Ít nhất 50% trí thức dưới 45 tuổi trong khu vực công được đào tạo bồi
dưỡng theo các chương trình nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý, lãnh đạo.
- Phấn đấu 100% công chức, viên chức được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm; 100% đạt chuẩn
trên chuẩn trình độ đào tạo của cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; ít nhất 70%
sở giáo dục nghề nghiệp và 100% chương trình đào tạo các ngành, nghề trọng
điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Phấn đấu khoảng 90% ngành, nghề đào
tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ quốc gia.
b) Tầm nhìn đến năm 2045
Phát trin đội ngũ trí thc ca tnh ln mnh, cht lượng cao, cơ cu
hp lý, thuc tp đầu c nước; nhiu t chc khoa hc công ngh, cơ s giáo
dc đào to đạt chun quc gia kim định cht lượng giáo dc theo quy
định, góp phn đưa Vit Nam đạt mc tiêu tr thành nước đang phát trin
công nghip hin đại, thu nhp trung bình cao vào năm 2030, nước phát trin,
thu nhp cao vào năm 2045 đồng thi góp phn gii quyết các thách thc toàn
cu và khu vc.
II. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP
1. Nhóm giải pháp thể chế, quản trị
- Triển khai đồng bộ các chủ trương lớn của Đảng Nhà nước về phát
triển đội ngũ trí thức, gắn với các quan điểm chỉ đạo mới và các chính sách trọng
tâm về phát triển nhân tài đội ngũ chuyên gia trong hệ thống thể chế hiện hành.
- Đổi mới toàn diện phương thức quản nhà nước về khoa học, công nghệ
giáo dục, đào tạo; áp dụng phân bổ ngân sách trên sở đánh giá kết quả
hiệu quả hoạt động; khuyến khích xã hội hóa. Phát huy quyền tự do học thuật
thực hành dân chủ. Hình thành chế di chuyển linh hoạt trí thức giữa khu vực
công và tư. Đảm bảo nguồn lực tài chính cho các chương trình phát triển trí thức
trong các quan Đảng và Nhà nước.
- Triển khai chế thử nghiệm kiểm soát (sandbox) cho các hình
quản trị, sản phẩm, dịch vụ; hình kinh doanh mới, công nghệ mới, hợp tác
công - trong các tổ chức nghiên cứu - đào tạo.
- Xây dựng chính sách ưu tiên đối với đội ngũ trí thức công tác tại vùng
sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Thiết lập chế tiến cử người tài thông qua các viện nghiên cứu, trường
đại học, doanh nghiệp công nghệtổ chức hội nghề nghiệp. Thực hiện sàng lọc
thường xuyên để đảm bảo sử dụng đúng người, đúng việc, phát huy tối đa năng
lực của trí thức tài năng.
3
2. Nhóm giải pháp tạo nguồn nhân lực xây dựng hệ sinh thái phát
triển đội ngũ trí thức
a) Đào tạobồi dưỡng trí thức
- Bảo đảm nền giáo dục khai phóng, mở rộng hệ thống giáo dục thường
xuyên, học tập suốt đời phát triển hình đào tạo từ xa linh hoạt. Thúc đẩy
đào tạo liên ngành, kết hợp khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật công nghệ
với khoa họchội, nhân văn.
- Tạo nguồn trí thức trình độ cao thông qua ưu tiên đào tạo chuyên sâu, chất
lượng cao trong nước quốc tế dài hạn bằng ngân sách nhà nước, gắn với các
lĩnh vực nghiên cứu bản, công nghệ chiến lược; lĩnh vực y tế, giáo dục, văn
hóa, quốc phòng - an ninh. Phát triển năng lực số, năng lực làm việc trong môi
trường quốc tế năng lực sáng tạo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, bác sĩ,
nhà sáng tạo nghệ thuật; nâng cao kỹ năng số năng lực khai thác dữ liệu cho
đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường.
- Phát hiện, bồi dưỡng phát triển trí thức đầu ngành, tổng công trình
trong một số lĩnh vực trọng điểm; xây dựng đội ngũ khả năng dẫn dắt nghiên
cứu, đổi mới công nghệchuyển giao tri thức đạt chuẩn quốc tế.
- Lồng ghép STEM/STEAM duy phản biện trong đào tạo học sinh,
sinh viên để tạo nguồn trí thức kế cận.
b) Thúc đẩy văn hóa học tập suốt đời của đội ngũ trí thức
- Khuyến khích phát trin các chương trình c vn, kèm cp gia các thế h
trí thc; h tr trí thc tr trong hc tp sut đời và khi nghip đổi mi sáng to.
- Phát triển nền tảng học tập mở, trực tuyến nhằm nâng cao năng lực số
năng lực nghiên cứu.
- Phát huy vai trò hội trí thức hiệp hội nghề nghiệp trong phổ biến tri
thức, vấn chính sách, kết nối trí thức vùng.
c) Xây dựng môi trường nghiên cứu, môi trường làm việc nhằm phát triển
đội ngũ trí thức
- Xây dựng môi trường học thuật liêm chính, tôn trọng tự do học thuật
bảo hộ sở hữu trí tuệ. Tạo điều kiện thực chấtcông bằng cho đội ngũ trí thức,
khả năng phát huy toàn diện năng lực chuyên môn. Đổi mới hình quản trị
tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
- Đầu trọng điểm cho các tổ chức nghiên cứu công lập. Phát triển trung
tâm đổi mới sáng tạo, không gian sáng tác, thư viện số học liệu mở; đảm bảo
trang thiết bị và môi trường làm việc hiện đại, tiệm cận tiêu chuẩn quốc tế.
- Thúc đẩy nhập khẩu, làm chủ và phát triển công nghệ chiến lược gắn với
chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia, lấy trí thức làm nòng cốt.
- Các cấp, các ngành giải pháp nhằm thu hút, trọng dụng, đãi ngộ thoả
đáng, tôn vinh đội ngũ trí thức phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành, địa
phương. Xác định lĩnh vực, địa bàn trọng điểm để phát huy tốt nhất năng lực, sự
4
cống hiến, tâm huyết của đội ngũ trí thức, nhất các nhà khoa học giỏi, chuyên
gia đầu ngành uy tín. Động viên trí thức phát huy quyền làm chủ, tham gia
đóng góp cho quá trình hoạch định chính sách, xây dựng tầm nhìn, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, luật pháp, chính sách trong phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương. Kịp thời lắng nghe, nắm bắt, giải quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp,
chính đáng; thường xuyên tổ chức tham vấn, đối thoại bảo đảm khách quan, tôn
trọng ý kiến của đội ngũ trí thức.
d) Thúc đẩy hợp tác giữa doanh nghiệpviện nghiên cứu, trường đại học
- Đổi mới phương thức đánh giá, công nhận tốt nghiệp, tạo môi trường
thuận lợi cho khối kinh tế nhân trong nước và các nhà đầu quốc tế tham gia
xây dựng, phát triển đội ngũ trí thức, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học, công nghệđổi mới sáng tạo; gắn kết đào tạo với thị
trường lao động hệ sinh thái khởi nghiệp thông qua hợp tác viện - trường -
doanh nghiệp.
- Hình thành các trung tâm đổi mi sáng to công - tư, qu tài tr nghiên cu,
vườn ươm khi nghip công ngh trong các trường đại hc và khu công nghip.
- Tạo đột phá, chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện về chất lượng đào tạo nhân
lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài trong các sở giáo dục; xác định lĩnh vực,
hướng nghiên cứu trọng điểm, ưu tiên gắn với yêu cầu đẩy mạnh nghiên cứu, phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo. Tập trung xây dựng chế, chính
sách đầu nguồn lực để phát triển một số sở giáo dục đại học, sở nghiên
cứu đủ năng lực, điều kiện để giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo, nghiên cứu,
đóng góp của đội ngũ trí thức. Khuyến khích các sở giáo dụcđào tạo, sở
nghiên cứu trên địa bàn tỉnh liên kết, hợp tác với các sở giáo dục đào tạo,
sở nghiên cứu trong và ngoài nước để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ,
năng lực hoạt động.
3. Nhóm giải pháp trọng dụng, tôn vinh trí thức
- Thiết kế hệ thống đánh giá, sử dụng đãi ngộ trí thức dựa trên kết quả
đầu ra; giao nhiệm vụ, chương trình trọng điểm cho trí thức trình độ cao.
- Phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ trí thức, nhất các nhà khoa
học giỏi, chuyên gia đầu ngành, nhân tài, trí thức trẻ nhằm khơi dậy lòng yêu
nước, tự hào dân tộc, tin tưởng ủng hộ đường lối, chủ trương của Đảng; nhận
thức sâu sắc về sứ mệnh của trí thức đối với đất nước; nêu cao tinh thần trách
nhiệm, tâm huyết, chủ động tham gia nghiên cứu nâng cao năng lực, trình độ.
Đồng thời, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tổng hợp của đội ngũ trí thức
góp phần tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Đổi mới mạnh mẽ nội dung, phương thức hoạt động của tổ chức Liên hiệp
các Hội khoa họckỹ thuật tỉnh, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh theo hướng sát
thực tiễn, động viên, phát huy tối đa vai trò, tiềm năng to lớn của đội ngũ trí thức.
Chú trọng nâng cao vai trò đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của
hội viên, đội ngũ trí thức; thu hút, tập hợp, đoàn kết trí thức, phát triển tổ chức,
phát triển hội viên; làm cầu nối vững chắc giữa Đảng, Nhà nước, hệ thống chính
trị với đội ngũ trí thức.
5
- Tạo điều kiện cho các hội trí thức, đội ngũ trí thức đóng góp ý kiến, tham
gia hoạt động vấn, giám sát, phản biện, giám định hội, góp phần nâng cao
chất lượng hoạt động các hội đồng vấn của Mặt trận Tổ quốc. chế tạo
điều kiện cho các hội trí thức tham gia thực hiện một số dịch vụ công, giám sát
hoạt động nghề nghiệp, kiểm định và công bố chất lượng một số dịch vụ công.
- Thường xuyên soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ Liên hiệp các
Hội khoa họcKỹ thuật tỉnh đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới; xây dựng tổ
chức đảng trong các hội trí thức trong sạch, vững mạnh, đóng vai trò nòng cốt
chính trị trong hoạt động của hội. Quan tâm phát triển đảng viên trong đội ngũ trí
thức, nhất là trí thức trẻ đáp ứng yêu cầu của Đảng. Định kỳ tổ chức gặp mặt đội
ngũ trí thức của tỉnh nhằm động viên, tôn vinh những đóng góp của đội ngũ trí
thức cho sự nghiệp phát triển của tỉnh.
4. Nhóm giải pháp toàn cầu hóa trí thức
- Ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực
hội đầu phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, giáo dục đào tạo; tạo môi
trường thuận lợi cho trí thức làm việc, nghiên cứu, sáng tạo, cống hiến. Khuyến
khích khu vực nhân thành lập các quỹ đầu khoa học công nghệ, thu hút
trí thức tham gia hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy phát triển
doanh nghiệp khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo. Tỉnh thực hiện chế đặt
hàng, giao nhiệm vụ cho các chuyên gia, nhà khoa học, trí thứcnăng lực tham
gia nghiên cứu, thực hiện đề tài, đề án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ cấp thiết
địa phương sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia nhằm phát triển kinh tế -
hội của tỉnh.
- Nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển, chuyển giao, ứng dụng khoa
học, công nghệ; tạo điều kiện cho các nhà khoa học, nhất trong lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ lõi, công nghệ nguồn, công nghệ mũi nhọn được tham gia
các chương trình nghiên cứu khoa học trọng điểm, phát triển sản phẩm mới, công
nghệ mới khả năng cạnh tranh quốc tế. Xây dựng, phát triển hệ sinh thái đổi
mới sáng tạo trên sở đẩy mạnh hợp tác giữa doanh nghiệp đội ngũ trí thức,
giữa các tập đoàn kinh tế với các sở giáo dục đại học, sở nghiên cứu, hội trí
thức thông qua hình trung tâm khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo… chế,
chính sách ưu đãi đối với các sở giáo dục - đào tạo, nghiên cứu khoa học, công
nghệ, văn hóa, văn học, nghệ thuật.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, giao lưu học thuật, liên kết, hợp tác chuyển giao,
ứng dụng khoa học, công nghệ với các quốc gia, tổ chức đối tácnền khoa học
và công nghệ tiên tiến, giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp, tổ chức,
nhân nước ngoài. Tạo điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trí thức hợp tác, giao lưu,
tiếp cận với tiến bộ khoa học - kỹ thuật của các nước tiên tiến.
5. Nhóm gii pháp đo lường, đánh giá hiu qu phát trin đội ngũ trí thc
- Xây dựng sở dữ liệu về đội ngũ trí thức, làm tốt công tác dự báo, yêu
cầu, kế hoạch phát triển đội ngũ trí thức trong từng ngành, lĩnh vực, bảo đảm số
lượng, chất lượng, cân đối giữa các ngành, lĩnh vực; xây dựng kế hoạch thu hút,
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trí thức kế cận.
6
- Áp dụng bộ chỉ số đo lường toàn diện kết quả phát triển trí thức (đầu vào
- trung gian - đầu ra) phục vụ quản lý theo ngành và địa phương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin Kế hoch bao gm kinh phí t ngân sách nhà nước, ngun
vn doanh nghip và các ngun h tr, tài tr huy động hp pháp khác theo quy
định ca pháp lut. Khuyến khích huy động các ngun lc hi trong ngoài
nước tham gia thc hin Kế hoch theo quy định ca pháp lut. Trong quá trình thc
hin cn đảm bo tính kh thi, hiu qu khi b trí ngun lc thc hin.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là quan đầu mối chủ trì, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ
Khoa học Công nghệ tình hình thực hiện Kế hoạch hằng năm khi yêu
cầu; tổ chức kết, tổng kết Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát
triển đội ngũ trí thức trong lĩnh vực khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo theo
chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
- Chủ trì xây dựng các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ trọng
điểm của tỉnh đặt hàng, tuyển chọn chuyên gia giỏi trong ngoài nước làm chủ
trì hoặc thành viên tham gia.
- Xây dựng sở dữ liệu về đội ngũ trí thức tỉnh Hưng Yên.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng chính sách thu
hút, trọng dụng người tài năng làm việc trong quan, tổ chức, đơn vị trong
tỉnh; chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức không ngừng học tập
nâng cao trình độ, năng lực công tác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; xây dựng kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu vị trí việc
làm chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Sở Giáo dụcĐào tạo
Trên sở nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Chiến lược chủ trì, phối hợp với
các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện lồng nghép vào các đề án, chương
chình theo Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 31/12/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW
ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo đảm
bảo đồng bộ. Chủ động hợp tác với các sở giáo dụcđào tạo lớn trong nước
để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ, nâng cao năng lực của cán bộ quản
giáo dục và giáo viên.
4. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của Sở Khoa học Công nghệ các sở, ngành, địa
phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường
xuyên thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
khả năng cân đối của ngân sách địa phương.
7
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn các quan báo chí, thông tin, tuyên truyền trên địa
bàn tỉnh phối hợp với các quan, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hội nhập quốc tế; thông tin,
tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch.
6. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
Tổ chức các chương trình hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của
hội về đội ngũ trí thức, biểu dương các trí thức tiêu biểu, vai trò đóng góp
của trí thức trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
7. Liên hiệp các Hội Khoa họcKỹ thuật tỉnh
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến công tác tập hợp phát
triển đội ngũ trí thức các nhà khoa học thuộc phạm vi quản lý; xây dựng kế
hoạch tổ chức Hội nghị gặp mặt và tôn vinh trí thức.
- Nâng cao hơn nữa về chất lượng hoạt động vấn phản biện giám định
hội nhằm phát huy vai trò của trí thức trong quá trình quy hoạch chính sách
của tỉnh.
- Nâng cao chất lượng Cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên Hội thi sáng
tạo kỹ thuật toàn tỉnh; đẩy mạnh việc tuyên truyền kết quả lao động sáng tạo, tổng
kết khen thưởng các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo nhằm tôn vinh, biểu dương
và nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.
8. Các trường Đại học trên địa bàn tỉnh
- Tham mưu triển khai công tác đào tạo về quy chất lượng; bồi dưỡng
chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cán bộ quản phẩm
chất đạo đức, nghề nghiệp, trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy, quản
lý tiên tiến.
- Tăng cường hợp tác, liên kết đào tạo với các trường đại học lớn trong
ngoài nước, mở rộng ngành nghề đào tạo gắn với nhu cầuhội.
9. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện các
nội dung liên quan trong Kế hoạch; xây dựng sở dữ liệu về đội ngũ trí thức
thuộc thẩm quyền quản lý, đồng thời thường xuyên rà soát, xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ trí thức của quan, đơn vị.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phát triển đội ngũ trí thức
phù hợp với từng nhóm ngành, lĩnh vực địa phương. Định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch trước ngày 10 tháng 12 hằng năm khi yêu cầu gửi Sở
Khoa học Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học
và Công nghệ theo quy định.
8
Trên đây Kế hoch thc hin Quyết định s 2711/QĐ-TTg ngày
12/12/2025 ca Th tướng chính ph trên địa bàn tnh Hưng Yên. Trong quá trình
thc hin, nếu có phát sinh, vướng mc, phn ánh kp thi v S Khoa hc Công
ngh để tng hp, báo cáo y ban nhân dân tnh xem xét, ch đạo theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- UBND xã, phường;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 84/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Quyết định 2711/QĐ-TTg ngày 12/12/2025 của Thủ tướng chính phủ về Chiến lược quốc gia về phát triển đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×