• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3092/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3092/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Hiếu
Trích yếu: Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3092/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3092/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3092/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3092/QĐ-UBND
Phú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ban hành ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Căn cứ Nghị quyết số 66-
NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới;Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân; Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng
8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Căn cứ
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030; Căn cứ Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 30/7/2026 Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh Phú Thọ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 và
tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7669/TTr-SNV ngày
24/8/2026 và Tờ trình số 7910/TTr-SNV ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung chủ yếu sau:
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh có năng lực, trình độ,
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thể chất, phẩm chất đạo đức, tác phong làm
việc chuyên nghiệp, hiện đại; có số lượng và cơ cấu phù hợp với nhu cầu sử dụng,
chất lượng không ngừng được nâng cao; đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế của tỉnh. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho các
nhóm ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn theo định hướng phát triển của tỉnh. Hình
thành phương thức quản trị nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng hiện đại, minh
bạch, đồng bộ gắn với khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân
tạo (AI).
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% - 85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng
cấp, chứng chỉ đạt 40% - 45%. Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 0,9% - 1,1%. Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm. Tỷ trọng đào tạo các ngành
STEM: 40%. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
trên 55%. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 30%.
- Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi 15 - 25 học giáo dục nghề nghiệp đạt 20%.
Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 50% lực lượng lao động. Tỷ lệ lao
động là người dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề nghiệp đạt 50%. Tỷ lệ lao động
là người khuyết tật còn khả năng lao động được học nghề phù hợp đạt 40%. Tỷ lệ
lao động được trang bị kỹ năng số cơ bản đạt 90%.
- Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia, trong đó
20% cơ sở được đầu tư hiện đại tương đương các nước phát triển ở châu Á. Tối
thiểu 70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 100% chương trình đào tạo các ngành,
nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Phấn đấu khoảng 90%
ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ
quốc gia. Hình thành 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm tại các khu vực
Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình (cũ), trong đó có tối thiểu 01 trường cao đẳng
nghề đạt tiêu chí trường cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia.
- Đào tạo và bồi dưỡng 5.000 chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên, người có
kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đến năm 2030.
- Nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp và công việc; phát
triển môi trường sử dụng ngoại ngữ trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đáp
ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
- Hoàn thiện mô hình quản trị mới về nhân lực theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả); áp dụng
chu trình quản trị “4 bước”: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến
(PDCA) trong quản lý, giám sát và cải tiến chính sách nhân lực. Xây dựng và vận
hành phần mềm quản trị mục tiêu - chính sách toàn diện, phục vụ quản lý và điều
hành theo mô hình mới. Hình thành bộ chỉ số đánh giá chất lượng nhân lực gắn
với thị trường lao động (HR-Index).
c) Tầm nhìn đến năm 2045:
Nguồn nhân lực của tỉnh có chất lượng, trí tuệ, tri thức và kỹ năng phù hợp
với xu thế thời đại, đáp ứng mục tiêu xây dựng Phú Thọ trở thành một tỉnh phát
triển trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước.
2. Phạm vi của Đề án
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Đối tượng của Đề án
- Nhóm chủ thể nguồn cung nhân lực:
+ Cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh: Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cơ sở đào tạo nội bộ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh hoạt
động tại địa phương (theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp).
+ UBND 148 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm chủ thể nhu cầu tuyển dụng nhân lực:
+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi
thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong 05 ngành, lĩnh
vực mũi nhọn và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công
nghệ cao.
+ Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng
nhân lực chất lượng cao.
- Nhóm cơ quan quản lý, điều phối và thực hiện:
+ Các sở, ngành của tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các sở,
ngành liên quan.
+ UBND cấp xã là cơ quan trực tiếp tổ chức triển khai, giám sát và cập nhật
dữ liệu nhân lực trên địa bàn.
- Nhóm đối tượng thụ hưởng chính:
+ Người lao động trong độ tuổi lao động đang sinh sống, học tập hoặc làm
việc trên địa bàn tỉnh.
+ Học sinh, sinh viên, người học nghề có nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực để tham gia thị trường lao động.
- Nhóm lực lượng và tổ chức được khuyến khích, thu hút tham gia:
+ Các hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đơn vị tư vấn và nghiên cứu nhân lực.
+ Doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức…) được khuyến khích hợp tác, đầu tư, chuyển
giao công nghệ và hỗ trợ phát triển nhân lực theo cơ chế, chính sách thu hút của
tỉnh.
II. NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN
Đề án gồm 6 chương:
- Chương I: Sự cần thiết xây dựng Đề án.
- Chương II: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ (giai đoạn
2020 - 2025).
- Chương III: Dự báo và mô hình quản trị nhân lực.
- Chương IV: Quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Chương V: Tổ chức thực hiện.
- Chương VI: Kết luận và kiến nghị.
(Nội dung chi tiết theo Đề án phê duyệt kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định
số 2973/QĐ-UBND ngày 29/8/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
UBND TỈNH PHÚ THỌ
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh)
Phú Thọ, tháng 09/2026
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
1. Thuật ngữ chung về quản trị & chuyển đổi số
Tiếng Anh đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt / Giải thích sử
dụng trong đề án
Digital Transformation
Chuyển đổi số - quá trình áp dụng công
nghệ số vào mọi lĩnh vực để thay đổi
mô hình hoạt động, gia tăng hiệu quả,
minh bạch và sáng tạo.
Electronic Government
/ Digital Government
Chính phủ điện tử / Chính phủ số - mô
hình chính quyền ứng dụng CNTT để
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dữ
liệu mở và điều hành dựa trên dữ liệu.
Smart Governance
Quản trị thông minh - cách điều hành
chính sách dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo, quy trình tự động và sự tham gia
của người dân.
Plan - Do - Check - Act
Chu trình quản trị 4 bước (Lập kế
hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến)
được dùng để theo dõi tiến độ, chất
lượng và cải tiến liên tục.
Objectives and Key
Results
Mục tiêu và kết quả then chốt - phương
pháp quản trị mục tiêu theo định lượng,
dùng trong lập kế hoạch và đánh giá
chính sách.
Key Performance
Indicator
Chỉ số đo lường hiệu quả - chỉ số cụ thể
để đánh giá mức độ hoàn thành kết quả
(KR) hoặc mục tiêu (O).
5 Rights: Right person -
Right job - Right time -
Right responsibility -
Right result
Nguyên tắc “5 rõ” trong hành chính:
Rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách
nhiệm, rõ kết quả.
Project Management
Office
Văn phòng quản lý dự án - đầu mối
theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ thực
hiện các chương trình chuyển đổi số.
Enterprise Resource
Planning
Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng
thể - dùng để tích hợp dữ liệu và quy
trình giữa các đơn vị trong chính
quyền.
Regulatory Sandbox
Môi trường thử nghiệm chính sách -
cho phép thử nghiệm giải pháp đổi mới
sáng tạo có kiểm soát.
Government
Technology
Công nghệ chính phủ - các giải pháp số
hỗ trợ quản lý nhà nước, dịch vụ công,
dữ liệu và tương tác người dân.
2. Thuật ngữ về dữ liệu, nền tảng & trí tuệ nhân tạo (AI)
Viết tắt / Thuật
ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa trong bối cảnh đề án
Data Lake
Data Lake
Hồ dữ liệu - kho chứa dữ liệu thô đa
nguồn của toàn bộ hệ thống nhân lực tỉnh,
phục vụ AI phân tích.
Database (DB)
Database
Cơ sở dữ liệu - hệ thống lưu trữ, quản lý
thông tin có cấu trúc.
CSDL quốc gia
(National
Database)
National Database
Hệ thống dữ liệu do các bộ ngành quản lý
(như dân cư, cán bộ, lao động, an sinh xã
hội).
NGSP
National Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia - hạ tầng kết nối dữ liệu giữa các bộ,
tỉnh, ngành.
LGSP
Local Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh,
kết nối lên NGSP.
Big Data
Big Data
Dữ liệu lớn - tập hợp dữ liệu khổng lồ, đa
dạng, có tốc độ biến động cao, được xử lý
bằng công nghệ đặc thù.
AI
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo - công nghệ cho phép
máy móc học, phân tích và ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
BI
Business Intelligence
Phân tích nghiệp vụ - công cụ khai thác
dữ liệu để trực quan hóa và hỗ trợ ra quyết
định.
API
Application
Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng - chuẩn kết
nối để chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống tỉnh
và nền tảng Bộ.
IoT
Internet of Things
Internet vạn vật - kết nối thiết bị vật lý vào
mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực.
Cloud Computing
Cloud Computing
Điện toán đám mây - hạ tầng lưu trữ và
xử lý dữ liệu trên môi trường trực tuyến.
Zero Trust
Zero Trust Security
Model
Mô hình bảo mật “Không tin mặc định”,
yêu cầu xác thực ở mọi lớp truy cập dữ
liệu.
3-2-1 Backup Rule
3-2-1 Backup Rule
Quy tắc sao lưu dữ liệu (3 bản sao, 2 định
dạng, 1 bản ngoài hệ thống).
3. Thuật ngữ về nguồn nhân lực & giáo dục
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
HR
Human Resources
Nguồn nhân lực - tổng thể con người tham
gia hoạt động kinh tế - xã hội.
HRD
Human Resource
Development
Phát triển nguồn nhân lực - quá trình đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng lao động.
HQL /
HQW
High Quality Labor /
Workforce
Lao động chất lượng cao - người có trình độ,
kỹ năng và năng suất vượt trung bình.
TVET
Technical and Vocational
Education and Training
Giáo dục nghề nghiệp - đào tạo kỹ năng, kỹ
thuật và nghề nghiệp cho lao động.
STEM
Science, Technology,
Engineering, Mathematics
Hệ thống đào tạo khoa học - công nghệ - kỹ
thuật - toán học.
OJT / Off-
JT
On-the-job / Off-the-job
Training
Đào tạo tại chỗ và ngoài chỗ làm việc - mô
hình Nhật Bản áp dụng trong đề án.
Kaizen
Kaizen (Japanese)
Cải tiến liên tục - triết lý Nhật về nâng cao
chất lượng và hiệu quả công việc.
5S
Sort, Set in order, Shine,
Standardize, Sustain
Phương pháp tổ chức và duy trì môi trường
làm việc hiệu quả (sắp xếp, ngăn nắp, sạch sẽ,
tiêu chuẩn, duy trì).
LMS / EMS
Learning / Education
Management System
Hệ thống quản lý học tập / giáo dục số - công
cụ quản lý, đánh giá, bồi dưỡng nhân lực trực
tuyến.
4. Thuật ngữ về kinh tế – đầu tư
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
GRDP
Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn - tương đương
GDP cấp tỉnh.
PPP
Public - Private
Partnership
Hợp tác công - tư - cơ chế huy động vốn xã
hội hóa vào dự án công.
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức - nguồn vốn
viện trợ nước ngoài.
FDI
Foreign Direct
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
SME
Small and Medium
Enterprises
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
ROI
Return on Investment
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư.
5. Hệ thống chỉ số & báo cáo
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
CSCI
Common Social -
Citizen Index
Bộ chỉ số xã hội - công dân dùng để đánh giá
năng lực quản trị, chất lượng sống.
OKR 6 chiều
Six-dimensional OKR
Bộ chỉ số quản trị kết quả gồm: Input -
Process - Output - Outcome - Impact - Risk.
PDCA
Plan - Do - Check - Act
Chu trình quản trị 4 bước: Lập kế hoạch,
Thực hiện, Kiểm tra, Cải tiến.
Dashboard 6D
Six-Dimensional
Dashboard
Bảng điều khiển trực quan 6 chiều, phục vụ
lãnh đạo điều hành và cảnh báo sớm.
KR / KR+
Key Results / Extended
Key Results
Kết quả then chốt và kết quả mở rộng, phục
vụ theo dõi mục tiêu chiến lược.
6. Viết tắt cơ quan / văn bản liên quan
Viết tắt
Tên đầy đủ
Ghi chú
BNV
Bộ Nội vụ
Cơ quan chủ quản Chiến lược chuyển
đổi số ngành Nội vụ
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
Một trong ba trụ cột của NQ 57
IOC
Intelligent Operation
Center
Trung tâm điều hành thông minh
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Database
API / NGSP /
LGSP
Giao diện lập trình – nền
tảng tích hợp
Công cụ kết nối dữ liệu giữa Bộ - Tỉnh
- Xã
CHƯƠNG I
SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, quá trình chuyển đổi số quốc gia và hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn nhân lực
được xác định là nhân tố then chốt, quyết định năng lực cạnh tranh, năng suất lao
động và tốc độ phát triển bền vững của mỗi địa phương.
Đối với tỉnh Phú Thọ được xác định là trung tâm vùng Trung du và miền núi
phía Bắc, việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh không chỉ là yêu cầu khách quan của
thời kỳ mới mà còn là khâu đột phá chiến lược để thực hiện thành công mục tiêu phát
triển kinh tế tri thức; xây dựng chính quyền số, xã hội số và công dân số được tích
hợp vào quy hoạch tỉnh.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế ngày càng
sâu rộng, nguồn nhân lực trở thành đột phá chiến lược quyết định năng lực cạnh tranh
và sự phát triển bền vững của tỉnh. Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 và Chương trình hành động của Tỉnh
uỷ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ
2025 - 2030, Đề án xác định rõ tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi nhằm định hướng
lâu dài cho công tác phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm vừa kế thừa, vừa đổi mới
sáng tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển của Phú Thọ trong kỷ nguyên mới.
Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính và hình thành mô hình phát triển vùng
mới, quy mô dân số của tỉnh trên 4 triệu người, số người trong độ tuổi lao động trên
2 triệu người. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp -
dịch vụ - nông nghiệp thông minh, trong đó nổi lên các ngành, lĩnh vực mũi nhọn
cần lượng lớn lao động có trình độ cao như: điện tử, bán dẫn, tự động hóa, logistics,
du lịch - dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp thông minh… Đây vừa là cơ hội, vừa
là thách thức lớn đối với công tác phát triển nhân lực, bởi thị trường lao động đang
chuyển từ lợi thế “lao động dồi dào, giá rẻ” sang cạnh tranh về kỹ năng, chất lượng
và năng suất.
Để cụ thể hóa giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030, đáp
ứng xu thế toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức gắn với cuộc Cách mạng công nghiệp
4.0, chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đang diễn ra mạnh mẽ;
các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác tuyển dụng và giải quyết thiếu hụt
lao động; kết nối giữa cơ quan quản lý Nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với
doanh nghiệp đảm bảo nguồn lao động ổn định, lâu dài; đẩy mạnh cải cách thủ tục
hành chính, chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ doanh nghiệp trong
đào tạo, tuyển dụng lao động; các giải pháp hỗ trợ người lao động để người lao động
yên tâm cống hiến; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức và kinh tế số; đáp ứng các yêu cầu thực tiễn có ý nghĩa quyết định bảo đảm
nhân lực thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của tỉnh.
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã tạo ra yêu cầu mới đối với công tác phát triển nguồn nhân lực của tỉnh,
chuyển từ tư duy quản lý lao động truyền thống sang định hướng điều hành phát triển
nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Theo định
hướng quy hoạch, tỉnh Phú Thọ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
11–12%/năm; phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao,
logistics, kinh tế số, dịch vụ chất lượng cao và nông nghiệp công nghệ cao; đồng thời
nâng tỷ trọng kinh tế số trên 30% GRDP, tăng năng suất lao động xã hội trên
12%/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80–85%.
Các mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU đặt ra yêu cầu tái cơ cấu nguồn nhân
lực theo hướng nâng cao chất lượng, tăng tỷ trọng lao động qua đào tạo, lao động có kỹ
năng nghề, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tuệ nhân
tạo (AI) và các ngành, lĩnh vực có giá trị gia tăng cao; đồng thời phát triển đội ngũ nhân
lực đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và thị trường lao động hiện đại.
Để thực hiện các mục tiêu đó, Đề án xác định mô hình quản trị nguồn nhân lực
hiện đại theo tinh thần Nghị quyết 33, trong đó xây dựng hệ thống dự báo nhu cầu nhân
lực theo ngành, lĩnh vực và địa bàn; đánh giá khoảng cách giữa năng lực của người lao
động với yêu cầu của thị trường; theo dõi và điều hành chuyển dịch cơ cấu lao động;
quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp; kết nối chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra, đào tạo
và sử dụng lao động; đồng thời hình thành Bộ chỉ số chất lượng nguồn nhân lực gắn với
thị trường lao động, phục vụ công tác giám sát, đánh giá và điều hành.
Trên cơ sở đó, xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ làm nền
tảng quản trị thống nhất, tích hợp dữ liệu, dịch vụ, trí tuệ nhân tạo và các công cụ
điều hành theo nguyên tắc "6 rõ", chu trình PDCA và quản trị theo mục tiêu, góp
phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Nghị quyết số
33-NQ/TU giai đoạn 2026–2030 và định hướng đến năm 2045
2. Căn cứ chính trị và pháp lý
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng xác định: “Tập
trung chuyển đổi cơ cấu và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao, trình độ cao” là một trong ba khâu đột phá chiến lược. Đẩy
mạnh phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện đại, hội
nhập quốc tế, dưới sự lãnh đạo của Đảng, có sự quản lý của Nhà nước, đáp ứng yêu
cầu phát triển lực lượng sản xuất mới; phát triển kinh tế nhà nước thực sự giữ vai trò
chủ đạo trong việc bảo đảm ổn định vĩ mô, các cân đối lớn, định hướng chiến lược
và dẫn dắt nền kinh tế, phát triển kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của
nền kinh tế.
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về
hội nhập quốc tế trong tình hình mới.
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
trong kỷ nguyên mới.
- Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế tư nhân.
- Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển giáo dục và đào tạo.
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
- Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài.
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- Luật Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030.
- Quyết định số 1446/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình “Đào tạo, đào tạo lại nâng cao kỹ năng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư”.
- Quyết định số 2239/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025–
2030 xác định “Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong
ba khâu đột phá chiến lược của tỉnh.
- Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 30/7/2026 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú
Thọ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 và tầm nhìn đến
năm 2045.
- Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2050.
- Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày ngày 31 tháng 10 năm 2025 của
Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 – 2030.
- Kế hoạch hành động số 10-KH/TU ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng
5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân.
- Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh
ủy Phú Thọ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tục
tăng trưởng nhanh, bền vững đến năm 2045.
- Quyết định số 1292/QĐ-BNV ngày 02 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ Ban hành chiến lược chuyển đổi số của Bộ Nội vụ đến năm 2030.
- Quyết định số 2145/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Phú Thọ về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2026
3. Cơ sở lý luận và thực tiễn
3.1. Cơ sở lý luận
Trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và chuyển đổi số, nâng cao chất nguồn nhân
lực là điều kiện tiên quyết cho tăng trưởng nhanh và bền vững, đồng thời là khâu đột
phá chiến lược trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
xác định: “Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng
sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc
gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển
bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới”.
- Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng khẳng định:
“Phát triển toàn diện con người Việt Nam về đạo đức, trí tuệ, ý thức dân tộc, trách
nhiệm công dân, thượng tôn pháp luật, năng lực sáng tạo, thẩm mỹ, thể lực, kỹ năng
sống, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số.”. “Tập trung triển khai đột phá về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, tạo nền tảng cho phát triển lực lượng
sản xuất mới, hiện đại, ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp, công nghệ chiến
lược, trọng tâm là chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo; đẩy mạnh đào tạo, sử dụng nguồn
nhân lực chất lượng cao, tạo động lực then chốt để nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, giá trị gia tăng, năng lực cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền
kinh tế. “Xác lập mô hình tăng trưởng mới với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, giá trị gia tăng và sức cạnh tranh của nền kinh tế; lấy khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực chính; tạo ra sức sản xuất và phương
thức sản xuất mới chất lượng cao, trọng tâm là kinh tế dữ liệu, kinh tế số, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng,
chuyển đổi cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực. Xác định các động lực tăng trưởng
mới và lấy khoa học, công nghệ là trọng tâm để thúc đẩy, làm mới các động lực tăng
trưởng truyền thống”.
- Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ Chính trị về
hội nhập quốc tế trong tình hình mới với mục tiêu đưa Việt Nam bước vào giai đoạn
hội nhập sâu rộng, toàn diện và chủ động hơn, trong đó phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao được coi là động lực chiến lược và là nền tảng nội lực quốc gia. Đề
án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến
năm 2045 xác định trọng tâm là nâng cao năng lực cạnh tranh nhân lực địa phương
gắn với hội nhập khu vực và quốc tế, kết hợp hài hòa giữa phát huy nội lực - tranh
thủ ngoại lực, thúc đẩy hợp tác đào tạo, chuyển giao công nghệ và phát triển kỹ năng
số, ngoại ngữ, trí tuệ nhân tạo. Qua đó, hình thành hệ sinh thái nhân lực mở, đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh, bền vững và hội nhập sâu rộng của tỉnh trong giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn 2045.
Những quan điểm nêu trên đã tạo nền tảng lý luận vững chắc cho việc hoạch
định chính sách phát triển nhân lực trong giai đoạn mới, khẳng định con người vừa
là mục tiêu, vừa là động lực của phát triển.
Theo đó, lý luận phát triển nhân lực và nâng cao chất lượng nhân lực hiện nay
dựa trên ba trụ cột cơ bản:
1. Con người là trung tâm và mục tiêu của phát triển, là nguồn vốn quý giá
nhất, quyết định năng suất, sức sáng tạo và năng lực cạnh tranh quốc gia.
2. Giáo dục, đào tạo, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo tạo thành một
hệ sinh thái thống nhất, bảo đảm nhân lực thích ứng linh hoạt với chuyển đổi số và
kinh tế tri thức.
3. Hạ tầng dữ liệu nhân lực và năng lực số là nền tảng quản lý, điều phối và
dự báo nhân lực theo thời gian thực, gắn kết cung - cầu lao động với yêu cầu phát
triển vùng và quốc gia.
3.2. Cơ sở thực tiễn
- Trong lĩnh vực quản trị công, Bộ Nội vụ đã triển khai Đề án “Vị trí việc làm
và khung năng lực”, cơ sở dữ liệu người lao động, Sàn giao dịch việc làm quốc gia,
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia Khoa học và Công
nghệ, Phát triển cơ sở dữ liệu nhân lực số.
- Một số tỉnh, thành phố (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) đã triển khai mô
hình hợp tác “Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà trường” trong đào tạo nhân lực ngành
công nghệ thông tin, logistics, du lịch…, bước đầu tạo liên kết giữa đào tạo và thị
trường lao động. Tuy nhiên, các mô hình này mới dừng ở phạm vi địa phương chưa
hình thành hệ thống dữ liệu nhân lực tổng hợp.
Từ các kinh nghiệm nêu trên, tỉnh Phú Thọ kế thừa có chọn lọc, phát triển lên
mô hình hệ sinh thái quản trị nhân lực cấp tỉnh, tích hợp ba trụ cột: cơ sở dữ liệu
nguồn nhân lực tỉnh tích hợp cơ sở dữ liệu lao động quốc gia - Cổng Việc làm Phú
Thọ tích hợp cổng giao dịch việc làm quốc gia - Hệ thống điều hành OKR-KPI 6
chiều quản trị nguồn nhân lực tỉnh. Đây là cách tiếp cận mới, không chỉ kế thừa kinh
nghiệm trong nước mà còn tổng hợp thành hệ thống điều hành có thể nhân rộng cho
các địa phương khác.
II. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2020 - 2025;
- Đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nguồn Nhân lực tỉnh đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo
hướng đột phá trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Bộ chuẩn nhân lực mở và Hệ sinh thái dữ liệu nhân lực - việc làm
số làm nền tảng cho điều hành, quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; kết
nối trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về người lao động do Bộ Nội vụ quản lý,
nhằm bảo đảm mọi người dân đều có cơ hội học tập, việc làm và cống hiến, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và bao trùm.
2. Đối tượng
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045 tập trung vào các nhóm đối tượng sau:
- Nhóm chủ thể nguồn cung nhân lực:
+ Cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh: Các trường đại học, cao đẳng, cơ sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cơ sở đào tạo nội bộ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh hoạt
động tại địa phương (theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp).
+ 148 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm chủ thể nhu cầu tuyển dụng nhân lực:
+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi thành
phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là trong 05 ngành, lĩnh vực mũi
nhọn và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công nghệ cao.
+ Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng nhân
lực chất lượng cao.
- Nhóm cơ quan quản lý, điều phối và thực hiện:
+ Các sở, ngành của tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các sở, ngành
liên quan.
+ UBND cấp xã là cơ quan trực tiếp tổ chức triển khai, giám sát và cập nhật
dữ liệu nhân lực trên địa bàn.
- Nhóm đối tượng thụ hưởng chính:
+ Người lao động trong độ tuổi lao động đang sinh sống, học tập hoặc làm
việc trên địa bàn tỉnh.
+ Học sinh, sinh viên, người học nghề có nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực để tham gia thị trường lao động.
- Nhóm lực lượng và tổ chức được khuyến khích, thu hút tham gia:
+ Các hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đơn vị tư vấn và nghiên cứu nhân lực.
+ Doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức…) được khuyến khích hợp tác, đầu tư, chuyển giao
công nghệ và hỗ trợ phát triển nhân lực theo cơ chế, chính sách thu hút của tỉnh.
3. Phạm vi đề án
- Phạm vi đề án được xác định trên toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Thọ, được triển
khai theo các vùng động lực phát triển của tỉnh, cụ thể: Vùng đô thị - công nghiệp;
Vùng trung du - dịch vụ - nông nghiệp công nghệ cao; Vùng miền núi - du lịch - văn
hóa tâm linh.
- Phạm vi không gian này bảo đảm phản ánh đầy đủ đặc trưng về cơ cấu kinh
tế - xã hội, trình độ phát triển và nhu cầu nhân lực của toàn tỉnh.
- Giai đoạn nghiên cứu, đánh giá thực trạng: từ năm 2020 đến năm 2025, nhằm
tổng hợp, phân tích dữ liệu về quy mô, cơ cấu, chất lượng, năng suất lao động và
chính sách phát triển nguồn nhân lực trong 5 năm gần đây.
- Giai đoạn định hướng, đề xuất giải pháp: từ năm 2026 đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ ĐỀ ÁN
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn mới và yêu cầu chuyển đổi
số toàn diện, công tác phát triển nguồn nhân lực không chỉ dừng ở quản lý lao động,
đào tạo nghề và giải quyết việc làm, mà cần chuyển mạnh sang mô hình quản trị
nguồn nhân lực hiện đại dựa trên dữ liệu, năng lực, năng suất lao động và kết quả
phát triển. Nguồn nhân lực trở thành yếu tố nền tảng quyết định chất lượng tăng
trưởng, năng lực cạnh tranh và khả năng thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền
vững của tỉnh.
Theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, tỉnh định hướng phát triển theo mô hình tăng trưởng mới dựa trên công
nghiệp chế biến chế tạo, công nghệ cao, kinh tế số, logistics, đổi mới sáng tạo, dịch
vụ chất lượng cao và nông nghiệp công nghệ cao; phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng
kinh tế hai con số, nâng tỷ trọng kinh tế số, nâng năng suất lao động xã hội, tăng tỷ
lệ lao động qua đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đồng thời,
Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực theo
hướng nâng cao chất lượng lao động, tăng quy mô nhân lực kỹ thuật, nhân lực công
nghệ cao, logistics, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu số; nâng số sinh viên đại học – cao đẳng
trên vạn dân; phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao; nâng cao thể
lực nguồn nhân lực; tăng năng suất lao động xã hội và gắn phát triển nhân lực với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Trên cơ sở đó, Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026
– 2030, tầm nhìn đến năm 2045 được xây dựng nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa
thể chế, dữ liệu, công nghệ, đào tạo, thị trường lao động và yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh; đồng thời tạo nền tảng để chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực
phù hợp với mô hình tăng trưởng mới, phục vụ mục tiêu tăng trưởng GRDP bình
quân 11 – 12%/năm, nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế số và thực hiện
thành công các mục tiêu Quy hoạch tỉnh.
Trên cơ sở các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và chỉ tiêu được xác định tại
Nghị quyết số 33-NQ/TU, Đề án cần tập trung thực hiện các yêu cầu trọng tâm sau:
1. Đổi mới mô hình quản trị nguồn nhân lực của tỉnh: Xây dựng mô hình
quản trị nguồn nhân lực theo hướng hiện đại, thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ
sở; chuyển từ phương thức quản lý hành chính sang quản trị phát triển nguồn nhân
lực trên cơ sở dữ liệu, mục tiêu và kết quả; bảo đảm công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành được thực hiện minh bạch, khoa học, có khả năng giám sát, đánh giá và đo
lường hiệu quả.
2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội:
Tổ chức phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo; đồng thời nâng cao chất
lượng lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
các ngành, lĩnh vực trọng điểm và hội nhập quốc tế.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng lao
động: Đổi mới công tác giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn kết chặt chẽ với nhu
cầu của thị trường lao động; chuẩn hóa chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và chuẩn
năng lực; nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy đào tạo lại, đào
tạo thường xuyên và học tập suốt đời nhằm phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người
lao động.
4. Xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực và phát triển thị trường lao động
hiện đại: Hình thành cơ chế liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh
nghiệp, nhà khoa học và người lao động; phát triển thị trường lao động hiện đại, minh
bạch và hiệu quả; tăng cường kết nối giữa đào tạo với sử dụng lao động, giữa cung
và cầu lao động; huy động sự tham gia của toàn xã hội trong phát triển nguồn nhân
lực.
5. Xây dựng nền tảng dữ liệu và chuyển đổi số trong quản trị nguồn nhân
lực: Xây dựng hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất, đồng bộ và liên thông;
chuẩn hóa, tích hợp và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, điều hành và hoạch
định chính sách; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
nhằm nâng cao chất lượng dự báo, phân tích và điều hành phát triển nguồn nhân lực.
6. Hoàn thiện hệ thống giám sát, đánh giá và dự báo phát triển nguồn
nhân lực: Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực; hình thành bộ chỉ số đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh; tăng cường năng lực phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực,
đánh giá khoảng cách kỹ năng và hiệu quả của các chính sách phát triển nguồn nhân
lực, làm cơ sở phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành trong từng giai đoạn.
Sáu yêu cầu trọng tâm nêu trên là cơ sở để xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp
và dự án thành phần của Đề án; đồng thời là căn cứ tổ chức triển khai đồng bộ các
mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU, bảo đảm phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ theo hướng chất lượng cao, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
chuyển đổi số và hội nhập trong giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045 được xây dựng trên cơ sở khoa học, thực tiễn và phương pháp
quản trị hiện đại, bảo đảm bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
kỷ nguyên mới. Các phương pháp chủ đạo gồm:
1. Phương pháp tiếp cận theo mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng
Quy hoạch tỉnh và bám sát mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU, bảo đảm phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo hướng chất lượng cao, hiện đại, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội, chuyển đổi số và hội nhập trong giai đoạn 2026–2030,
tầm nhìn đến năm 2045 với các mục tiêu sau:
Nội dung Mục tiêu
chung của Nghị quyết
số 33-NQ/TU
Yêu cầu đặt ra đối với Đề án
Xây dựng và phát triển
nguồn nhân lực
Đề án phải bao quát toàn bộ vòng đời phát triển nguồn nhân
lực, từ đào tạo, sử dụng, phát triển đến đánh giá và dự báo.
Có năng lực, trình độ,
chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp
Đề án phải xây dựng hệ thống chuẩn năng lực, hồ sơ năng
lực và cơ chế đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Thể chất, phẩm chất đạo
đức, tác phong chuyên
nghiệp
Đề án cần quản lý toàn diện chất lượng nguồn nhân lực,
không chỉ trình độ chuyên môn mà cả các tiêu chí phát triển
con người theo định hướng của Nghị quyết.
Có số lượng và cơ cấu phù
hợp với nhu cầu sử dụng
Đề án phải có chức năng dự báo nhu cầu nhân lực, điều hành
chuyển dịch cơ cấu lao động và quy hoạch nguồn nhân lực.
Chất lượng không ngừng
được nâng cao
Đề án phải hình thành cơ chế học tập suốt đời, đào tạo lại,
nâng cao kỹ năng và phát triển nghề nghiệp liên tục.
Đáp ứng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế
Đề án phải hướng tới phát triển nhân lực số, nhân lực chất
lượng cao, ngoại ngữ, STEM, AI và các ngành trọng điểm.
Chú trọng nhóm ngành
nghề trọng điểm, mũi
nhọn
Đề án phải quản lý và dự báo nguồn nhân lực theo ngành,
lĩnh vực, chuỗi giá trị và định hướng phát triển của tỉnh.
Hình thành phương thức
quản trị nguồn nhân lực
hiện đại
Đề án phải xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực thống
nhất từ tỉnh đến cơ sở.
Minh bạch, đồng bộ
Đề án phải xây dựng hệ thống dữ liệu thống nhất, chia sẻ và
liên thông.
Gắn với khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số và AI
Đề án phải ứng dụng dữ liệu, AI và các công cụ số để hỗ trợ
điều hành, dự báo và đánh giá chính sách.
Đề án được xây dựng trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát triển
kinh tế - xã hội mà Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ nhất đã xác định; đồng thời
bám sát Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050, trong đó xác định phát triển con người và nguồn nhân lực chất lượng cao là
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền
vững.
Phương pháp tiếp cận của Đề án lấy mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh làm trung tâm, lấy yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất
lao động, phát triển kinh tế số, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế
tạo, logistics, dịch vụ chất lượng cao, đổi mới sáng tạo và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế làm cơ sở định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2026
– 2030 và định hướng đến năm 2045.
Trên cơ sở phân tích hiện trạng nguồn nhân lực, xu hướng phát triển kinh tế,
yêu cầu của thị trường lao động và các mục tiêu quy hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực, vùng động lực của tỉnh, Đề án xác lập mô hình thị trường lao động tỉnh Phú Thọ
theo hướng hiện đại, linh hoạt, liên thông, thích ứng với chuyển đổi số và yêu cầu
phát triển mới; đồng thời định hướng chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực phù hợp
với cơ cấu kinh tế tương lai, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế hai con số, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của tỉnh
trong giai đoạn phát triển mới.
Lồng phân tích và tiếp cận cơ bản của đề án như sau: Đại hội Đảng bộ → Quy
hoạch tỉnh → Mô hình tăng trưởng mới → Chuyển dịch cơ cấu kinh tế → Nghị
quyết số 33-NQ/TU → Chuyển dịch cơ cấu nguồn nhân lực → Thị trường lao động
hiện đại → Mục tiêu tăng trưởng 2026–2030.
2. Phương pháp quản trị theo chu trình PDCA
Đề án áp dụng mô hình quản trị PDCA (Plan - Do - Check - Act) để thiết kế
toàn bộ quy trình xây dựng, triển khai và đánh giá kết quả. Cách tiếp cận này giúp
bảo đảm tính liên tục, tự điều chỉnh và cải tiến, biến quá trình thực hiện Đề án trở
thành vòng tròn cải tiến chính sách thay vì kế hoạch tĩnh.
3. Phương pháp chuẩn hóa năng lực nhân lực
Đề án áp dụng phương pháp chuẩn hóa năng lực làm nền tảng kết nối giữa đào
tạo – phát triển kỹ năng – cung ứng nhân lực – sử dụng lao động, qua đó xây dựng
hệ thống Bộ chuẩn năng lực mở của tỉnh Phú Thọ làm cơ sở thống nhất trong đánh
giá, đào tạo, tuyển dụng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực. Phương pháp này
cho phép lượng hóa năng lực người lao động theo các tiêu chí định lượng, bảo đảm
doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, người lao động và cơ quan quản lý nhà nước có cùng
hệ quy chiếu trong phát triển nhân lực.
Việc chuẩn hóa năng lực được triển khai theo hướng tiếp cận dựa trên cơ cấu
kinh tế tương lai, định hướng phát triển ngành và mô hình tăng trưởng mới của tỉnh
theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050. Theo đó, hệ thống chuẩn năng lực được xây dựng theo nhóm ngành, lĩnh vực
trọng điểm và động lực tăng trưởng của tỉnh như: công nghiệp chế biến chế tạo; công
nghiệp công nghệ cao; điện tử, cơ khí chính xác, tự động hóa; logistics và chuỗi cung
ứng; kinh tế số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo; thương mại và dịch vụ chất lượng cao;
du lịch; nông nghiệp công nghệ cao; môi trường và kinh tế xanh; quản trị số và đổi
mới sáng tạo.
Đồng thời, hệ thống chuẩn năng lực được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt,
có khả năng cập nhật theo biến động thị trường lao động, xu hướng công nghệ và
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm liên thông giữa giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp; từng bước hình thành hệ sinh thái phát triển nguồn nhân
lực hiện đại, phục vụ mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao
động và thực hiện thành công định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
giai đoạn mới.
Bộ chuẩn năng lực hình thành theo cơ chế sau: Quy hoạch ngành → Chuẩn
năng lực → Đào tạo → Thị trường lao động → Doanh nghiệp → Năng suất → Tăng
trưởng kinh tế.
4. Phương pháp tiếp cận hệ sinh thái nguồn nhân lực với sự hỗ trợ của trí tuệ
nhân tạo (AI)
Đề án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái nguồn nhân lực số tích hợp,
lấy dữ liệu làm nền tảng, trí tuệ nhân tạo (AI) làm công cụ hỗ trợ phân tích, dự báo
và điều hành, hướng tới hình thành hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ hiện
đại, liên thông, chủ động thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai
đoạn mới.
Hệ sinh thái nguồn nhân lực được thiết kế theo nguyên tắc kết nối toàn diện
giữa người lao động, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở
nghiên cứu khoa học và thị trường lao động; đồng thời tích hợp dữ liệu từ đào tạo,
việc làm, doanh nghiệp, kỹ năng lao động, năng suất lao động, cung – cầu nhân lực
và xu hướng phát triển ngành kinh tế để hình thành nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực
thống nhất của tỉnh.
Trên cơ sở đó, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
và mô hình phân tích dự báo được ứng dụng nhằm nâng cao năng lực quản trị và điều
hành nguồn nhân lực theo thời gian thực; hỗ trợ phát hiện xu hướng kỹ năng mới, dự
báo nhu cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, vùng động lực phát triển; nhận
diện nguy cơ mất cân đối cung – cầu lao động; phân tích khoảng cách kỹ năng; dự
báo thiếu hụt nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm theo định hướng Quy
hoạch tỉnh; đồng thời hỗ trợ xây dựng chính sách đào tạo, thu hút, phát triển và điều
phối nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mô hình
tăng trưởng mới.
Phương pháp tiếp cận này tạo nền tảng chuyển từ quản lý lao động truyền
thống sang quản trị nguồn nhân lực theo dữ liệu, năng lực, năng suất và kết quả phát
triển; từng bước hình thành cơ chế điều hành nguồn nhân lực chủ động, thông minh,
có khả năng dự báo sớm, hỗ trợ ra quyết định chính sách và phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Mô hình logic hệ sinh thái: Hệ sinh thái nguồn nhân lực → Dữ liệu → AI →
Phân tích → Dự báo → Điều phối → Chính sách → Phát triển nguồn nhân lực →
Tăng trưởng kinh tế.
5. Phương pháp tích hợp đa đề án và liên kết chính sách
Đề án được thiết kế tích hợp và đồng bộ với 10 đề án trọng điểm của tỉnh trong
kỷ nguyên mới (gồm các lĩnh vực: khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch - dịch vụ, văn hóa, giáo dục,
đô thị thông minh, cải cách hành chính). Cách tiếp cận tích hợp này giúp đề án nhân
lực trở thành hạ tầng mềm của toàn bộ chiến lược phát triển tỉnh, bảo đảm tính liên
thông, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả đầu tư công.
Phương pháp xây dựng Đề án của tỉnh Phú Thọ kết hợp tư duy chiến lược -
công cụ quản trị hiện đại - nền tảng dữ liệu và công nghệ mới, thể hiện cách tiếp cận
lấy con người làm trung tâm, dữ liệu làm nền tảng, thể chế làm đòn bẩy và công nghệ
làm động lực cho phát triển nhân lực bền vững.
V. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045 có phạm vi rộng, nội dung mang tính chính sách quan trọng, cần
được chuẩn bị kỹ lưỡng và triển khai theo các giai đoạn cụ thể.
1. Giai đoạn 1: Công tác chuẩn bị (Quý IV/2025)
- Xây dựng Đề cương chi tiết của Đề án, thu thập và xử lý số liệu liên quan
đến nguồn nhân lực của tỉnh, lấy ý kiến tham vấn của chuyên gia của trung ương;
các sở, ngành, địa phương; cơ sở đào tạo, cộng đồng doanh nghiệp và người lao động.
- Hoàn thiện Đề cương, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt, làm cơ sở triển
khai các bước tiếp theo.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực thực hiện theo quy định.
- Hoàn thiện dự thảo Đề án.
2. Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện (2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh
và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Sau khi Đề án được phê duyệt, tổ chức triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh theo
lộ trình và kế hoạch cụ thể. Từng sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Hằng năm, đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh; giữa nhiệm kỳ (năm 2028)
tổ chức tổng kết, rà soát, cập nhật và điều chỉnh nội dung Đề án bảo đảm phù hợp
với thực tiễn.
CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
(GIAI ĐOẠN 2020 - 2025)
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Đặc điểm tình hình chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Tỉnh Phú Thọ nằm ở vị trí trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, là
cửa ngõ nối liền vùng Tây Bắc với đồng bằng sông Hồng, có diện tích tự nhiên
9.361,38 km², dân số trên 4 triệu người. Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp và trung du,
chiếm trên 64% diện tích toàn tỉnh, còn lại là vùng đồng bằng ven sông thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp và phát triển công nghiệp - dịch vụ. Khí hậu của tỉnh thuộc loại
nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, lượng mưa bình quân
1.600 - 1.800 mm/năm, thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp và phát triển du
lịch sinh thái. Tỉnh có hệ thống sông ngòi lớn gồm sông Hồng, sông Lô và sông Đà,
là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ phát triển kinh tế và đời sống dân cư.
Về tài nguyên, tỉnh Phú Thọ có đất đai màu mỡ, rừng và khoáng sản phong phú,
đồng thời là địa phương có nhiều cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa đặc sắc, tiêu
biểu như Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Hồ thuỷ điện Hoà Bình, nước khoáng Thanh
Thuỷ, Kim Bôi, khu du lịch Tam Đảo…; Khu di tích lịch sử Đền Hùng, Tín ngưỡng
thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan Phú Thọ được UNESCO công nhận là di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại. Đây là nền tảng quan trọng để phát triển du lịch văn hóa
- sinh thái, mở rộng cơ hội việc làm trong các ngành dịch vụ và công nghiệp văn hóa.
Về xã hội, tỉnh Phú Thọ hiện có cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kỳ “cơ cấu
dân số vàng”, lực lượng lao động chiếm trên 52% dân số, phân bố không đồng đều
giữa khu vực đô thị và nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đạt khoảng 34,6%; trong đó lao động có trình độ cao đẳng, đại học chiếm trên
14%. Hạ tầng kinh tế - xã hội đang được đầu tư mạnh mẽ, song vẫn còn chênh
lệch giữa vùng trung tâm và vùng miền núi. Mô hình kinh tế - lao động của 3 tỉnh
cũ (Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Hòa Bình) khác nhau khá rõ và sự hợp nhất tạo nên một
cấu trúc bổ sung - tương hỗ rất đặc biệt.
Truyền thống hiếu học, cần cù, đoàn kết và nhân ái của người Phú Thọ là yếu
tố thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực bền vững. Tuy nhiên, địa hình phân tán,
chất lượng giáo dục nghề nghiệp chưa đồng đều, năng lực số và ngoại ngữ của lao
động còn hạn chế là những yếu tố cần được khắc phục nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh và hội nhập quốc tế của tỉnh trong giai đoạn mới.
Trên cơ sở số liệu thống kê tỉnh Phú thọ năm 2025 và phân tích nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực theo quy hoạch tỉnh Phú Thọ năm 2026 – 2030 tầm nhìn 2045
(theo phụ biểu 2-4) nhận diện mô hình phát triển kinh tế - lao động và vai trò liên
kết vùng như sau:
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 của Cục Thống kê tỉnh Phú
Thọ, tỉnh có quy mô dân số khoảng 3,7 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên đạt gần 1,95 triệu người và số lao động đang làm việc đạt khoảng 1,85
triệu người. Đây là một trong những địa phương có nguồn lao động lớn của khu vực
Trung du và miền núi phía Bắc.
Cơ cấu lao động của tỉnh đã có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
và dịch vụ hóa. Lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng
21,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43,8%; dịch vụ chiếm 34,7%. Điều này cho
thấy khu vực công nghiệp và dịch vụ đã trở thành khu vực sử dụng lao động chủ yếu
của nền kinh tế.
Năm 2025, kinh tế tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao với GRDP đạt
khoảng 412,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,52%, đứng thứ 4/34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp
đơn vị hành chính. Năng suất lao động bình quân đạt trên 200 triệu đồng/người/năm,
phản ánh dư địa lớn để tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao
động trong giai đoạn tới.
Thị trường lao động của tỉnh cơ bản ổn định với khoảng 1,85 triệu lao động
đang làm việc; trong năm đã giải quyết việc làm mới cho trên 61 nghìn lao động và
đưa hơn 7,3 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tỷ lệ lao động
có việc làm đạt mức cao, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai các chính sách
phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
Khu vực doanh nghiệp và đầu tư tiếp tục là động lực quan trọng tạo việc làm
và thúc đẩy nhu cầu nhân lực. Năm 2025, toàn tỉnh có 4.331 doanh nghiệp thành lập
mới với tổng vốn đăng ký trên 40,9 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt
trên 151,6 nghìn tỷ đồng; thu hút 190 dự án đầu tư trong nước và 57 dự án FDI mới.
Đây là nguồn cầu nhân lực lớn cho các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ
trong giai đoạn tới.
Đặc biệt, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục duy trì tốc độ tăng
trưởng cao, trong đó sản xuất điện tử, máy tính và sản phẩm quang học tăng gần
40%; sản xuất máy móc thiết bị tăng gần 59%; chế biến gỗ tăng trên 31%. Xu hướng
này cho thấy nhu cầu ngày càng lớn đối với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân lực tự
động hóa, điện tử, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và các ngành nghề kỹ thuật chất
lượng cao.
Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh tiếp tục phát triển với hơn
60 nghìn cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ngành giáo dục; tỷ lệ trường học
kiên cố hóa đạt 97,7%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 83,49%; tỷ lệ tốt nghiệp
THPT đạt 99,72%, thuộc nhóm địa phương có chất lượng giáo dục cao trong cả nước.
Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các
mục tiêu phát triển của tỉnh.
Từ thực trạng trên có thể khẳng định rằng Phú Thọ có lợi thế lớn về quy mô
nguồn nhân lực, thị trường lao động ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và hệ
thống giáo dục tương đối phát triển. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất trong giai đoạn
tới không phải là số lượng lao động mà là chất lượng nguồn nhân lực, kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng số, năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo và khả năng đáp ứng nhu cầu
của các ngành kinh tế trọng điểm. Đây cũng là cơ sở quan trọng để tỉnh xây dựng Hệ
sinh thái nguồn nhân lực số, Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực và các chương trình
phát triển nhân lực phục vụ thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
2. Quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực
2.1. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động
- Sau khi sáp nhập tỉnh, dân số tỉnh Phú Thọ trên 4,0 triệu người, trong đó lực
lượng lao động (từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia hoạt động kinh tế) trên 2,0
triệu người, chiếm trên 52% dân số. Trong tổng số này, số lao động có việc làm
thường xuyên đạt 1,86 - 1,9 triệu người, còn lại là lao động thời vụ hoặc chuyển dịch
việc làm ngắn hạn. Cơ cấu lao động có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng tăng nhanh
tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động nông - lâm - thủy
sản. Tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ chiếm khoảng 86,8% và khu vực nông,
lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 13,2% (tỷ trọng năm 2020 công nghiệp, dịch vụ
chiếm 82,7% và khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 17,3%).
- Cơ cấu này cho thấy quá trình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ đang diễn ra mạnh mẽ, phù hợp định hướng tái cơ cấu kinh
tế của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2.2. Chất lượng nguồn nhân lực
- Chất lượng lao động của tỉnh tiếp tục được cải thiện rõ rệt nhờ chính sách
đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ năng lao động; tỷ lệ lao động qua đào
tạo ước hết năm 2025 đạt 73,3%; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 34,6%.
- Năm 2025, có 61.333/51.000 người lao động được giải quyết việc làm (đạt
120,2% kế hoạch năm), trong đó đưa 7.378/4.200 người đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng (đạt 175,6% kế hoạch năm).
- Lao động trong các khu công nghiệp, nhất là lĩnh vực điện tử, may mặc…
đang chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, góp phần nâng cao năng suất lao động toàn tỉnh.
- Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các vùng, đặc biệt ở khu
vực miền núi và nông thôn. Một bộ phận lao động vẫn thiếu kỹ năng nghề, kỹ năng
số và ngoại ngữ - yếu tố hạn chế năng lực thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số và
hội nhập quốc tế.
2.3. Năng suất lao động và thu nhập
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tăng nhanh:
- Năng suất lao động bình quân năm 2025 ước đạt trên 200 triệu
đồng/người/năm, tăng hơn 1,7 lần so với năm 2020.
- GRDP bình quân đầu người năm 2025 ước đạt trên 105,2 triệu
đồng/người/năm, tăng 1,48 lần so với năm 2020.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 ước đạt 4,7 triệu đồng/tháng (tăng
37% so với năm 2020).
- Thu nhập thực tế tăng 10 - 12%/năm, nhờ đóng góp của khu vực công nghiệp,
dịch vụ và dòng vốn FDI, DDI tăng trưởng cao.
Các chỉ tiêu trên phản ánh sự cải thiện đáng kể về năng suất và chất lượng việc
làm, song chênh lệch năng suất giữa các ngành và vùng vẫn lớn, khu vực nông nghiệp
chỉ đạt 30 - 35% năng suất bình quân toàn tỉnh.
2.4. Về an sinh xã hội
Các điều kiện xã hội, giáo dục và an sinh xã hội góp phần củng cố nền tảng
phát triển nguồn nhân lực:
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 0,94%/năm (năm 2025 ước còn 2,75%).
- Tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 95,1% (tăng 1,7% so với năm 2020).
- Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 84,2%, bảo đảm chất lượng
giáo dục phổ thông và nguồn tuyển đầu vào cho đào tạo nghề.
- Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi, phản ánh mức cải thiện đời sống và sức
khỏe người dân.
Bên cạnh đó, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao, là nền tảng để tỉnh
chuyển dịch cơ cấu nhân lực nhanh sang các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ và
dịch vụ hiện đại.
2.5. Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Trong Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050, công tác
phát triển nguồn nhân lực được xác định là một trong những trụ cột chiến lược của
phát triển kinh tế - xã hội, với 5 nhóm chính sách chủ đạo sau:
- Đào tạo và chuẩn hóa nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị
trường lao động và định hướng ngành mũi nhọn; chuẩn hóa chương trình theo Khung
trình độ quốc gia, hướng tới chuẩn quốc tế; mở rộng mô hình liên kết Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp để sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp.
- Phát triển và thu hút nhân lực tỉnh: Tập trung đào tạo, thu hút đội ngũ chuyên
gia, kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao,
dịch vụ hiện đại; áp dụng chính sách đãi ngộ đặc thù và môi trường làm việc sáng
tạo để thu hút nhân tài, nhà khoa học.
- Gắn đào tạo với thị trường lao động: Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường
lao động, xây dựng sàn giao dịch việc làm số, hỗ trợ chuyển đổi nghề, nhất là lao động
nông nghiệp; phát triển hệ thống trung tâm việc làm, tư vấn nghề và khởi nghiệp.
- Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Chuẩn hóa năng lực cán bộ
quản lý nhà nước theo hướng hiện đại, số hóa, 5 rõ; bồi dưỡng kỹ năng số, ngoại
ngữ, năng lực hội nhập quốc tế cho cán bộ trẻ; áp dụng cơ chế đánh giá theo kết quả
đầu ra và trách nhiệm giải trình.
- Huy động nguồn lực và hợp tác phát triển nhân lực: Đa dạng hóa nguồn vốn
từ ngân sách - doanh nghiệp - xã hội hóa - hợp tác quốc tế; mở rộng liên kết với
trường đại học, viện nghiên cứu trong và ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp
thành lập cơ sở đào tạo nội bộ gắn với chiến lược nhân lực của tỉnh.
II. PHÂN TÍCH CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
1. Phân tích theo Ma trận SWOT về nguồn nhân lực Phú Thọ
1.1. Điểm mạnh (Strengths)
Phú Thọ là tỉnh có quy mô dân số và lực lượng lao động lớn trong khu vực
Trung du và miền núi phía Bắc, với trên 4 triệu dân và khoảng 2 triệu người trong độ
tuổi lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính. Đây là nguồn lực quan trọng để phát
triển các ngành kinh tế động lực của tỉnh trong giai đoạn tới.
Tỉnh có vị trí trung tâm kết nối vùng, hệ thống giao thông thuận lợi, mạng lưới
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo và
dịch vụ tương đối phát triển. Chất lượng giáo dục phổ thông thuộc nhóm khá của cả
nước, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Quy hoạch tỉnh đã xác định rõ các ngành động lực phát triển gồm công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, logistics, du lịch, nông nghiệp công
nghệ cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đây là cơ sở thuận
lợi để định hướng phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường và chiến lược
phát triển dài hạn của tỉnh.
Đặc biệt, tỉnh đang chủ động thúc đẩy chuyển đổi số, cải cách hành chính và
đổi mới phương thức quản trị, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành mô hình quản trị
nguồn nhân lực dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
1.2. Điểm yếu (Weaknesses)
Chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp yêu cầu phát triển của các ngành
kinh tế động lực. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề chất
lượng cao, kỹ năng số, năng lực quản trị và đổi mới sáng tạo còn thấp so với yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới.
Liên kết giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước chưa
chặt chẽ; công tác dự báo nhu cầu nhân lực, đào tạo theo nhu cầu thị trường và kết
nối việc làm còn nhiều hạn chế.
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số, trí tuệ nhân
tạo, logistics, quản trị doanh nghiệp, nghiên cứu và phát triển (R&D) còn thiếu hụt
đáng kể.
Hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực và công cụ phân tích, dự báo thị trường lao
động chưa được xây dựng đồng bộ, dẫn đến hạn chế trong công tác hoạch định và
điều hành chính sách.
1.3. Cơ hội (Opportunities)
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030 mở ra nhu cầu lớn về nguồn nhân
lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương
mại dịch vụ, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
Các chủ trương lớn của Trung ương về chuyển đổi số quốc gia, phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đào
tạo nghề tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh huy động nguồn lực đầu tư phát triển nguồn
nhân lực.
Dòng vốn đầu tư trong nước và nước ngoài tiếp tục gia tăng, đặc biệt tại các
khu công nghiệp và các dự án công nghệ cao, làm gia tăng nhu cầu về lao động kỹ
thuật, kỹ sư, chuyên gia công nghệ và đội ngũ quản trị hiện đại.
Sự phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và mô hình học tập mở tạo cơ
hội để tỉnh đổi mới phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với
chi phí thấp hơn và khả năng tiếp cận rộng hơn.
1.4. Thách thức (Threats)
Cạnh tranh thu hút nhân lực chất lượng cao giữa các địa phương ngày càng
gay gắt, đặc biệt đối với các lĩnh vực công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, logistics và
quản trị doanh nghiệp.
Sự phát triển nhanh của tự động hóa, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo có thể
làm thay đổi mạnh cơ cấu việc làm, làm xuất hiện nguy cơ thiếu hụt kỹ năng và mất
cân đối cung - cầu lao động nếu không có giải pháp đào tạo kịp thời.
Nguy cơ chảy máu chất xám và dịch chuyển lao động chất lượng cao sang các
trung tâm kinh tế lớn vẫn hiện hữu.
Khoảng cách phát triển giữa khu vực đô thị, khu công nghiệp với khu vực
miền núi, nông thôn có thể làm gia tăng chênh lệch về cơ hội tiếp cận đào tạo, việc
làm và phát triển nghề nghiệp.
1.5. Trọng tâm chiến lược
Tái cấu trúc nguồn nhân lực theo định hướng phát triển các ngành kinh tế động
lực của tỉnh; chuyển từ phát triển lao động theo số lượng sang phát triển nguồn nhân
lực theo năng lực, kỹ năng và chất lượng.
Xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du và miền núi phía Bắc; đồng thời đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, logistics, du lịch, nông
nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
1.6. Hướng ưu tiên hành động
Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
trên nền tảng dữ liệu số thống nhất.
Xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ và hệ thống định
danh năng lực (Skill-ID).
Thành lập và vận hành 03 trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trọng
điểm của tỉnh.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho 06 ngành kinh tế động lực theo Quy
hoạch tỉnh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực, hệ thống dự báo cung - cầu lao động
và Trung tâm điều hành nguồn nhân lực (HR-IOC).
Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao và phát triển đội
ngũ đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phân tích Ma trận TOWS - Định hướng hành động chiến lược
Căn cứ kết quả phân tích SWOT và định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Đề án xác định
04 nhóm chiến lược hành động trọng tâm nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ
các ngành kinh tế động lực, nâng cao năng suất lao động và hình thành Hệ sinh thái
nguồn nhân lực số của tỉnh.
2.1. Chiến lược SO (Strengths – Opportunities)
Phát huy lợi thế để tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
Phát huy quy mô dân số, lực lượng lao động lớn, vị trí trung tâm vùng, hệ
thống giáo dục đào tạo và lợi thế thu hút đầu tư để xây dựng Phú Thọ trở thành trung
tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho 06 ngành kinh tế động lực gồm: công
nghiệp công nghệ cao và chế biến chế tạo; logistics và dịch vụ hiện đại; du lịch; nông
nghiệp công nghệ cao; chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo; khoa học công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Trọng tâm chiến lược:
Hình thành 03 trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trọng điểm.
Xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành động lực.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80-85%.
Tỷ lệ lao động có văn bằng, chứng chỉ đạt 45-50%.
Cơ bản đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế trọng điểm theo Quy
hoạch tỉnh.
2.2. Chiến lược WO (Weaknesses – Opportunities)
Tận dụng cơ hội để khắc phục hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực
Tận dụng các chương trình quốc gia về chuyển đổi số, phát triển kỹ năng nghề,
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời khai thác hiệu quả nhu cầu tuyển
dụng của doanh nghiệp và các khu công nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực.
Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng, phát triển kỹ năng số, kỹ
năng quản trị, ngoại ngữ và kỹ năng nghề cho người lao động; tăng cường liên kết
giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng lao động.
Trọng tâm chiến lược:
Đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.
Đào tạo nguồn nhân lực số và AI.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và vùng khó khăn.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
80% lực lượng lao động được trang bị kỹ năng số cơ bản.
Đào tạo và bồi dưỡng 5.000 chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên, người có kiến
thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Thiết lập tối thiểu 30 mô hình liên kết Chính quyền – Nhà trường – Doanh
nghiệp.
2.3. Chiến lược ST (Strengths – Threats)
Phát huy nội lực để nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực
Phát huy lợi thế về quy mô nguồn nhân lực, hệ thống giáo dục và năng lực
điều hành của tỉnh để chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp, hạn chế
tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao và nâng cao sức cạnh tranh của thị trường
lao động địa phương.
Đồng thời tăng cường thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao;
xây dựng môi trường làm việc và cơ hội phát triển nghề nghiệp nhằm giữ chân nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Trọng tâm chiến lược:
Thu hút và trọng dụng nhân tài.
Phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học.
Nâng cao năng suất lao động và chất lượng việc làm.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Năng suất lao động tăng bình quân trên 12%/năm.
Hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học và nhân lực đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển tỉnh.
2.4. Chiến lược WT (Weaknesses – Threats)
Hoàn thiện nền tảng quản trị nguồn nhân lực và bảo đảm phát triển bền vững
Tập trung xây dựng nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất; hoàn thiện
hệ thống dự báo cung - cầu lao động; chuẩn hóa thông tin nguồn nhân lực; giảm thiểu
rủi ro mất cân đối lao động và nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi của công
nghệ, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo.
Đồng thời bảo đảm cơ hội tiếp cận đào tạo, việc làm và phát triển nghề nghiệp
cho mọi người dân, đặc biệt tại khu vực nông thôn, miền núi và các nhóm lao động
dễ bị tổn thương.
Trọng tâm chiến lược:
Xây dựng HR Data Platform.
Hình thành hồ sơ năng lực số người lao động.
Xây dựng hệ thống dự báo nguồn nhân lực và HR-IOC.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Hệ thống xã, phường có dữ liệu nguồn nhân lực được số hóa và cập nhật định
kỳ.
Hình thành hệ thống dự báo cung - cầu lao động và điều hành nguồn nhân lực
theo thời gian thực.
Định hướng chiến lược tổng thể
Các nhóm chiến lược nêu trên hướng tới mục tiêu chuyển từ phát triển nguồn
nhân lực theo số lượng sang phát triển theo chất lượng, kỹ năng và năng lực số; hình
thành Hệ sinh thái nguồn nhân lực số gắn kết giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh
nghiệp – Người lao động; từng bước đưa Phú Thọ trở thành trung tâm đào tạo, cung
ứng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du và miền núi phía
Bắc, đáp ứng yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050.
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC THEO QUY HOẠCH TỈNH
VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VỚI TIÊU CHÍ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - MỘT CÁCH TIẾP CẬN MỚI VÀO THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỊA PHƯƠNG
I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH
1. Bối cảnh
Hiện nay, tình hình thế giới đang chuyển biến nhanh, phức tạp và khó dự đoán.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư với các công nghệ đột phá như AI, robot, dữ
liệu lớn, tự động hóa, in 3D, sinh học, năng lượng mới đang làm thay đổi sâu sắc cơ cấu
và nhu cầu lao động toàn cầu. Cạnh tranh nhân tài công nghệ trở nên gay gắt; chuỗi
cung ứng và thương mại quốc tế biến động mạnh, tạo sức ép dịch chuyển việc làm, yêu
cầu lao động có khả năng chuyển đổi kỹ năng nhanh và thích ứng linh hoạt. Xu thế kinh
tế xanh, kinh tế số và chuyển đổi năng lượng toàn cầu đang mở ra cơ hội nhưng cũng
đặt ra thách thức mới đối với quản trị và phát triển nhân lực ở cấp địa phương.
Việt Nam xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba
khâu đột phá chiến lược. Định hướng đến năm 2045, nước ta hướng tới nền kinh tế
sáng tạo và số hóa, đòi hỏi lực lượng lao động có kỹ năng cao trong các lĩnh vực bán
dẫn, AI, năng lượng sạch, công nghệ xanh. Dự báo giai đoạn 2026 - 2030, GDP tăng
6,5 - 7,5%/năm, FDI trên 25 tỷ USD/năm, kéo theo nhu cầu lớn về lao động kỹ thuật,
nhân lực số, nhân lực quản lý đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt lao
động kỹ thuật và kỹ năng số vẫn là thách thức lớn, đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh
mẽ hệ thống đào tạo nghề và cơ chế kết nối cung - cầu lao động.
Sau sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Phú Thọ mới (hợp nhất từ 03 tỉnh Phú Thọ
- Vĩnh Phúc - Hòa Bình) có diện tích 9.361,38 km², dân số trên 4 triệu người, đứng
thứ 06 cả nước. Vị trí trung chuyển giữa Hà Nội và vùng Tây Bắc, hạ tầng giao thông
đồng bộ, tạo lợi thế lớn trong thu hút đầu tư và phát triển công nghiệp - dịch vụ.
Tỉnh hiện có 05 trường đại học; 49 cơ sở GDNN, gồm 20 trường cao đẳng, 11
trường trung cấp và 18 trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Năm 2025, quy mô đào tạo
của tỉnh đạt 86.837 người, gồm cao học: 1.517 người, đại học: 33.774 người, cao
đẳng: 11.433 người, trung cấp: 22.489 người, sơ cấp và dưới 3 tháng: 17.624 người.
Số học sinh, sinh viên tốt nghiệp năm 2025: 31.931, trong đó cao học: 754 người,
đại học: 6.791 người, cao đẳng: 1.589 người, trung cấp: 4.488 người, sơ cấp và dưới
3 tháng: 18.309 người. Tuy nhiên, chất lượng và cơ cấu đào tạo còn hạn chế: mạng
lưới phân tán, cơ sở vật chất lạc hậu, ngành nghề trùng lặp, chưa gắn chặt với nhu
cầu doanh nghiệp; kỹ năng số, ngoại ngữ và đổi mới sáng tạo còn yếu; công tác dự
báo nhân lực và liên kết nhà trường - doanh nghiệp chưa hiệu quả.
Đề án được xây dựng trong bối cảnh tỉnh Phú Thọ triển khai các chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước như:
- Nghị quyết 57-NQ/TW (KHCN & Đổi mới sáng tạo): Thúc đẩy đào tạo 20 - 30
nghìn nhân lực khoa học - công nghệ, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo cấp tỉnh.
- Nghị quyết 66-NQ/TW: Với nhiệm vụ tạo đột phá nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực pháp luật, thu hút và đãi ngộ đội ngũ chuyên gia, cán bộ làm công tác xây
dựng và thi hành pháp luật.
- Nghị quyết 68, 70, 71, 72-NQ/TW: Tập trung vào đột phá thể chế, phát triển
khu vực tư nhân, năng lượng, nhân lực chất lượng cao, sức khỏe và giáo dục, nhằm
tạo động lực phát triển bền vững.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030:
xác định “tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiên phong trong ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” là một trong ba khâu
đột phá chiến lược của tỉnh.
Phú Thọ đang đứng trước thời điểm vàng để bứt phá phát triển nhân lực: có
dân số trẻ, hạ tầng hiện đại, tăng trưởng GRDP cao và nhu cầu nhân lực công nghiệp
- công nghệ tăng mạnh. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ giữa thể chế, dữ liệu, cơ sở đào
tạo và kỹ năng số của lực lượng lao động đang là điểm nghẽn chính. Do đó, việc ban
hành Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm
nhìn đến năm 2045 là yêu cầu cấp thiết để hình thành hệ sinh thái nhân lực số - liên
thông quốc gia - điều hành theo dữ liệu.
2. Xác định nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo quy hoạch
2.1. Cơ sở và phương pháp thực hiện
Công tác dự báo nhu cầu lao động và cơ cấu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ đến
năm 2030 được thực hiện trên cơ sở các căn cứ thống kê, quy hoạch, chiến lược và mô
hình dữ liệu nhân lực, bảo đảm phản ánh khách quan, đầy đủ xu thế phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Cụ thể gồm:
- Số liệu thống kê năm 2024 của Tổng cục Thống kê (Phụ biểu 2);
- Báo cáo thống kê Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ năm 2025
của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (Phụ biểu 3)
- Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 05/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ) (Phụ
biểu từ 4);
2.2. Phương pháp xác định nhu cầu nguồn nhân lực
Đề án không tiếp cận theo phương pháp dự báo việc làm truyền thống mà tiếp
cận theo phương pháp chuyển hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Quy
hoạch tỉnh Phú Thọ thành nhu cầu nguồn nhân lực tương ứng.
Cơ sở của phương pháp này là các định hướng phát triển đã được xác định trong
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các mục tiêu
tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và các ngành kinh tế động lực của tỉnh.
Trên cơ sở đó, Đề án xác định nhu cầu nguồn nhân lực theo nguyên tắc:
Mục tiêu phát triển kinh tế → Ngành kinh tế động lực → Nhu cầu nhân
lực → Bộ chuẩn năng lực → Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Theo cách tiếp cận này, nhu cầu nguồn nhân lực được xác định từ 05 lớp nhu
cầu chiến lược của tỉnh gồm:
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng suất lao
động;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số và phát triển kinh tế số;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế động lực;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và phát
triển hệ sinh thái tri thức.
Đồng thời, nhu cầu nguồn nhân lực được cụ thể hóa thông qua hệ thống Bộ
chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, phản ánh các yêu cầu về kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng số, năng lực quản trị, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thích
ứng với công nghệ mới.
Đề án không chỉ xác định số lượng lao động cần thiết mà tập trung xác định
chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu năng lực và các kỹ năng trọng yếu cần được phát
triển để đáp ứng yêu cầu của các ngành kinh tế động lực trong từng giai đoạn.
Trên nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ (HR Data Platform), các
nhu cầu này sẽ được cập nhật, theo dõi và hiệu chỉnh thường xuyên, bảo đảm phù hợp
với sự thay đổi của thị trường lao động, công nghệ và yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
2.3. Xây dựng Khung chuẩn nguồn nhân lực mở tỉnh Phú Thọ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
a) Sự cần thiết
Nghị quyết số 33-NQ/TU xác định phát triển nguồn nhân lực là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh và bền vững của tỉnh trong giai đoạn mới. Mục tiêu của Nghị quyết là
xây dựng nguồn nhân lực có quy mô, cơ cấu và chất lượng phù hợp; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động có kỹ năng
nghề, kỹ năng số, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo;
đồng thời hình thành phương thức quản trị nguồn nhân lực hiện đại, gắn kết chặt chẽ
giữa giáo dục nghề nghiệp, thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, hội nhập quốc tế và sự phát
triển nhanh của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các mô hình kinh doanh
mới, yêu cầu đối với người lao động không chỉ dừng ở trình độ đào tạo hay bằng cấp
mà ngày càng chuyển sang năng lực thực hiện công việc, khả năng thích ứng, học
tập suốt đời và đổi mới sáng tạo. Điều đó đòi hỏi phải xây dựng một Khung chuẩn
năng lực nguồn nhân lực thống nhất, làm cơ sở cho công tác đào tạo, đánh giá, tuyển
dụng, sử dụng, phát triển và quản trị nguồn nhân lực trên phạm vi toàn tỉnh.
Việc xây dựng Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ là nền
tảng quan trọng để hình thành hệ sinh thái quản trị nguồn nhân lực hiện đại; tạo sự
thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp
và người lao động; đồng thời phục vụ công tác quy hoạch, dự báo, thống kê, đánh
giá chất lượng nguồn nhân lực và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực
của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Quan điểm xây dựng
Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được xây dựng trên các
quan điểm chủ đạo sau:
Thứ nhất, bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ phát triển nguồn nhân
lực của Nghị quyết số 33-NQ/TU; bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh và chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Thứ hai, lấy năng lực thực hiện làm trung tâm; chuyển từ đánh giá chủ yếu
theo bằng cấp, chứng chỉ sang đánh giá toàn diện theo kiến thức, kỹ năng, thái độ
nghề nghiệp và khả năng thực hiện công việc.
Thứ ba, bảo đảm sự liên thông giữa chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra, chương
trình đào tạo, vị trí việc làm, tuyển dụng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực; gắn
kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động.
Thứ tư, khuyến khích học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng; tạo
điều kiện để người lao động thường xuyên cập nhật năng lực đáp ứng yêu cầu của
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và thị trường lao động.
Thứ năm, bảo đảm tính thống nhất, mở và khả năng cập nhật thường xuyên;
phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực, bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn
nhân lực và công tác quản trị, điều hành phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
c) Định hướng hình thành các nhóm chuẩn nguồn nhân lực chiến lược
Trên cơ sở các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Nghị quyết số 33-
NQ/TU, Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được tổ chức thành 08
nhóm năng lực chiến lược, phản ánh toàn diện yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
trong giai đoạn mới.
(1) Nhóm năng lực công dân số và học tập suốt đời: Trang bị các năng lực nền
tảng cho mọi công dân, bao gồm kỹ năng số, ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân
tạo, kỹ năng mềm, kỹ năng học tập suốt đời và khả năng thích ứng với môi trường
làm việc hiện đại.
(2) Nhóm năng lực nghề nghiệp và kỹ năng lao động: Chuẩn hóa năng lực
nghề nghiệp theo vị trí việc làm; phát triển kỹ năng nghề, kỹ năng thực hành và kỹ
năng thích ứng nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động có kỹ năng và
năng suất lao động.
(3) Nhóm năng lực số, khoa học công nghệ, AI và STEM: Phát triển nguồn
nhân lực trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, dữ
liệu và STEM; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
(4) Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp: Hình thành năng lực
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển sản phẩm và chuyển giao công
nghệ; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương.
(5) Nhóm năng lực quản trị và lãnh đạo: Phát triển năng lực quản trị hiện đại
cho đội ngũ lãnh đạo, quản lý trong khu vực công và khu vực tư; tăng cường năng
lực quản trị số, quản trị đổi mới sáng tạo và quản trị theo mục tiêu.
(6) Nhóm năng lực ngành kinh tế trọng điểm: Phát triển chuẩn năng lực phục
vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh theo Quy hoạch tỉnh như công nghiệp chế
biến, chế tạo; công nghiệp công nghệ cao; logistics; thương mại; du lịch; nông nghiệp
công nghệ cao; y tế; giáo dục và các ngành dịch vụ chất lượng cao.
(7) Nhóm năng lực hội nhập quốc tế: Phát triển ngoại ngữ, kỹ năng làm việc
trong môi trường quốc tế, năng lực hợp tác, chuyển giao công nghệ và thích ứng với
thị trường lao động khu vực và quốc tế.
(8) Nhóm năng lực thích ứng và phát triển bền vững: Phát triển năng lực thích
ứng với chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững và bảo đảm cơ hội
tiếp cận đào tạo, việc làm cho mọi nhóm đối tượng; góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau.
d) Mục tiêu đến năm 2030
Phấn đấu hình thành hệ thống chuẩn nguồn nhân lực mở của tỉnh Phú Thọ làm
cơ sở cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực thống nhất toàn tỉnh; kết nối với hệ
thống giáo dục, đào tạo, việc làm và doanh nghiệp; từng bước hình thành hệ sinh thái
nguồn nhân lực số, bảo đảm cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng, có kỹ năng số,
có khả năng thích ứng cao, đáp ứng yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Thọ đến
năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.
e) Ma trận khung năng lực mở tỉnh phú thọ đến năm 2030, tầm nhìn 2045
Ma trận Khung năng lực mở tỉnh Phú Thọ theo logic: Quy hoạch tỉnh → Động
lực tăng trưởng → Nhu cầu nhân lực → Nhóm năng lực → Chính sách phát triển nhân
lực → Hệ sinh thái dữ liệu nhân lực (Phụ biểu 5)
2.4. Chỉ số quy hoạch và dự báo nguồn nhân lực (HR - Planning index)
Bộ chỉ số HR Planning Index là công cụ đánh giá năng lực nguồn nhân lực của
tỉnh Phú Thọ phục vụ công tác hoạch định, phát triển và điều phối nguồn nhân lực theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
HPI được cấu trúc thành 06 nhóm chỉ số lõi gồm:
1. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
2. Chất lượng nguồn nhân lực
3. Giáo dục nghề nghiệp
4. Năng suất và hiệu quả lao động
5. Thị trường lao động
6. Quản trị và điều hành nguồn nhân lực
Nhóm
chỉ số
Mã
Chỉ tiêu
Hiện
trạng
2025–
2026
Mục tiêu 2030
Căn cứ
NQ33
I. Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực
1
HPI01
Lực lượng lao động
1,95 triệu
người
Phù hợp quy
hoạch phát triển
✔
2
HPI02
Lao động đang làm việc
1,85 triệu
người
> 2 triệu người
✔
3
HPI03
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao
động
>75%
>80%
✔
4
HPI04
Cơ cấu lao động theo ngành
kinh tế
Theo
thống kê
Chuyển dịch
theo quy hoạch
✔
5
HPI05
Cơ cấu lao động theo vùng
phát triển
Theo
thống kê
Phù hợp quy
hoạch tỉnh
✔
II. Chất lượng nguồn nhân lực
6
HPI06
Lao động qua đào tạo
73,3%
80–85%
✔
7
HPI07
Lao động có bằng cấp,
chứng chỉ
34,6%
40–45%
✔
8
HPI08
Lao động được đào tạo lại
Theo
thống kê
50%
✔
9
HPI09
Lao động có kỹ năng số cơ
bản
Theo
thống kê
90%
✔
10
HPI10
Lao động STEM
Theo
thống kê
40%
✔
11
HPI11
Chuyên gia, kỹ sư, kỹ
thuật viên, người có kiến
thức, kỹ năng ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI).
Rất thấp
5.000 người
✔
12
HPI12
Lao động dân tộc thiểu số
qua đào tạo
Theo
thống kê
50%
✔
13
HPI13
Lao động khuyết tật được
đào tạo nghề
Theo
thống kê
40%
✔
14
HPI14
Lao động đạt chuẩn năng lực
mở
Chưa áp
dụng
>70%
Đề án
III. Giáo dục nghề nghiệp
15
HPI15
Cơ sở GDNN đạt chuẩn
quốc gia
Theo
thống kê
≥80%
✔
16
HPI16
Cơ sở GDNN đạt kiểm định
Theo
thống kê
≥70%
✔
17
HPI17
Chương trình đào tạo trọng
điểm đạt kiểm định
Theo
thống kê
100%
✔
18
HPI18
Ngành nghề cập nhật chuẩn
đầu ra
Theo
thống kê
≈90%
✔
19
HPI19
Trường trọng điểm quốc gia
0
≥01 trường
✔
IV. Năng suất và hiệu quả lao động
20
HPI20
Tốc độ tăng năng suất lao
động
>12%
Duy trì
>12%/năm
✔
21
HPI21
Đóng góp của TFP
Theo
thống kê
>55%
✔
22
HPI22
Tỷ trọng kinh tế số trong
GRDP
Theo
thống kê
30%
✔
V. Thị trường lao động
23
HPI23
Tỷ lệ thất nghiệp
3,5%
0,9–1,1%
✔
24
HPI24
Thanh niên 15–25 học
GDNN
Theo
thống kê
20%
✔
25
HPI25
Chỉ số cân bằng cung - cầu
lao động
Chưa có
Theo dõi thời
gian thực
Đề án
VI. Quản trị và điều hành nguồn nhân lực
26
HPI26
Chỉ số chất lượng nguồn
nhân lực (PH-HRI)
Chưa
hình
thành
Hình thành cấp
tỉnh
Đề án +
NQ33
27
HPI27
Chỉ số quy hoạch nguồn
nhân lực (HR Planning
Index)
Chưa
hình
thành
Hình thành cấp
tỉnh
Đề án
28
HPI28
Chỉ số thực hiện mục tiêu
NQ33
Chưa
hình
thành
Theo dõi 100%
chỉ tiêu
Đề án
29
HPI29
Chỉ số quản trị theo 6 rõ và
PDCA
Chưa áp
dụng
Áp dụng thống
nhất
NQ33
30
HPI30
Chỉ số dự báo nhu cầu nhân
lực
Chưa có
Dự báo theo
ngành, vùng, kỹ
năng
Đề án
31
HPI31
Chỉ số khoảng cách kỹ năng
(Skill Gap Index)
Chưa có
Theo dõi
thường xuyên
II. XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VỚI TIÊU CHÍ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - MỘT CÁCH TIẾP CẬN MỚI VÀO THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA TỈNH
1. Cơ sở khoa khoa học và thực tiễn đề xuất xây dựng mô hình quản trị
nhân lực với tiêu chí phát triển nguồn nhân lực
Trong giai đoạn phát triển mới, thị trường lao động địa phương đang thay đổi
nhanh chóng cả về cơ cấu ngành nghề, hình thức việc làm và yêu cầu kỹ năng. Nhiều
lĩnh vực mới như du lịch cộng đồng, kinh tế tuần hoàn, logistics nông nghiệp, năng
lượng xanh, chuyển đổi số nông thôn… chưa có bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc
gia tương ứng. Điều này dẫn đến khoảng trống trong đào tạo - tuyển dụng - đánh giá
năng lực lao động tại cấp tỉnh, khiến chính quyền địa phương không có công cụ quản
trị nhân lực phù hợp thực tế. Để giải quyết vấn đề này, tỉnh Phú Thọ đề xuất xây
dựng mô hình quản trị nhân lực tiên tiến, hướng tới chuyển từ quản lý sang quản trị
nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), liên thông giữa
đào tạo - việc làm - phát triển kinh tế địa phương với mô hình quản trị nhân lực với
tiêu chí phát triển nguồn nhân lực cụ thể theo nhóm ngành lĩnh vực.
2. Quan điểm xây dựng Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được xây dựng trên quan điểm
đổi mới tư duy phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế số và
hội nhập quốc tế; lấy người lao động làm trung tâm, lấy dữ liệu làm nền tảng và lấy
trí tuệ nhân tạo (AI) làm công cụ hỗ trợ quản trị.
Triết lý cốt lõi của hệ thống tiêu chí là: “Chủ động xác lập tiêu chí phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chuyển
từ quản lý lao động theo hồ sơ hành chính sang quản trị nguồn nhân lực theo
năng lực, kỹ năng và dữ liệu số.”
Khác với hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia chủ yếu phục vụ công tác
quản lý nhà nước, kiểm định chất lượng đào tạo và công nhận trình độ nghề nghiệp,
Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được thiết kế như một công cụ quản
trị mềm, linh hoạt và mở, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách, phát triển
thị trường lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
Hệ thống tiêu chí này được sử dụng để:
Quy hoạch, dự báo và phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thực tiễn của
nền kinh tế, từng ngành, từng địa phương và từng giai đoạn phát triển;
Định hướng đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cấp kỹ năng cho người
lao động theo yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động;
Kết nối hiệu quả giữa người lao động, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cơ
quan quản lý nhà nước thông qua Nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ (HR Data Platform);
Theo dõi, đánh giá và đo lường chất lượng nguồn nhân lực bằng các chỉ số
định lượng, làm cơ sở xây dựng Chỉ số phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ (HR Index) và hệ thống chỉ số quản trị nguồn nhân lực đa chiều;
Hỗ trợ phân tích, dự báo cung - cầu lao động bằng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân
tạo, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thông qua hệ thống tiêu chí này, tỉnh Phú Thọ từng bước hình thành cơ sở dữ
liệu nguồn nhân lực thống nhất, minh bạch và cập nhật theo thời gian thực; tạo nền
tảng xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số, bảo đảm mọi người lao động đều
được nhận diện năng lực, được tiếp cận cơ hội học tập, việc làm và phát triển nghề
nghiệp một cách công bằng trong môi trường số.
3. Xác định bộ chuẩn năng lực mở làm nền tảng cho Hệ sinh thái quản trị
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Để thực hiện các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-
NQ/TU, Đề án xác định việc xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, làm cơ sở thống nhất cho công tác quy
hoạch, đào tạo, sử dụng, phát triển và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trên phạm
vi toàn tỉnh.
Bộ chuẩn năng lực được xây dựng trên cơ sở kế thừa các chủ trương, định
hướng của Trung ương về phát triển nguồn nhân lực; các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị
quyết số 33-NQ/TU; Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050; định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; đồng thời tham
chiếu nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở phân tích các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong giai
đoạn mới, Đề án xác định 08 nhóm năng lực chiến lược, phản ánh toàn diện các yêu
cầu về năng lực nền tảng, năng lực nghề nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo và năng
lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm. Từ 08 nhóm năng lực chiến lược này, xây
dựng của đề án chuẩn năng lực mở, bảo đảm khả năng mở rộng, cập nhật và bổ sung
theo yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn.
Bộ chuẩn năng lực là cơ sở thống nhất để:
+ Quy hoạch và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực theo ngành, lĩnh vực và địa bàn;
+Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo;
+ Đánh giá năng lực của người lao động theo vị trí việc làm;
+ Hỗ trợ tuyển dụng, sử dụng, phát triển và đào tạo lại nguồn nhân lực;
+ Xây dựng hồ sơ nhân lực số và theo dõi quá trình phát triển năng lực của mỗi cá
nhân;
+ Hình thành Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh phục vụ công
tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách.
Việc xây dựng Bộ chuẩn năng lực chiến lược không chỉ phục vụ công tác đào
tạo mà còn hình thành một ngôn ngữ năng lực thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà
nước, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và người lao động; tạo nền tảng để kết nối giữa
đào tạo, tuyển dụng, sử dụng lao động và phát triển nghề nghiệp, góp phần xây dựng
hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh Phú Thọ theo hướng hiện đại, đồng bộ và
bền vững. 8 nhóm năng lực chiến lược như sau:
STT
Nhóm
năng lực
chiến lược
Mô tả
Mục tiêu phát triển
1
Năng lực
công dân
số và học
tập suốt đời
Bao gồm các năng lực nền tảng của công
dân trong kỷ nguyên số như kỹ năng số,
sử dụng AI cơ bản, ngoại ngữ, tư duy số,
kỹ năng mềm, học tập suốt đời và khả
năng thích ứng với sự thay đổi.
Hình thành nguồn nhân
lực có khả năng thích ứng
với chuyển đổi số, kinh tế
số và xã hội số.
2
Năng lực
nghề
nghiệp và
kỹ năng lao
động
Bao gồm năng lực nghề nghiệp theo vị
trí việc làm, kỹ năng nghề, kỹ năng thực
hành, kỹ năng làm việc nhóm, kỷ luật
lao động, an toàn lao động và nâng cao
tay nghề.
Nâng cao chất lượng lao
động, tăng tỷ lệ lao động
qua đào tạo và lao động có
kỹ năng đáp ứng nhu cầu
thị trường.
3
Năng lực
số, AI và
STEM
Bao gồm năng lực về công nghệ số, dữ
liệu, trí tuệ nhân tạo (AI), khoa học,
công nghệ, kỹ thuật và toán học
(STEM), tự động hóa, lập trình và phân
tích dữ liệu.
Phát triển nguồn nhân lực
phục vụ chuyển đổi số,
đổi mới sáng tạo và các
ngành công nghệ cao của
tỉnh.
4
Năng lực
đổi mới
sáng tạo và
khởi
nghiệp
Bao gồm tư duy đổi mới sáng tạo,
nghiên cứu và phát triển (R&D), khởi
nghiệp, phát triển sản phẩm, quản trị đổi
mới và chuyển giao công nghệ.
Thúc đẩy hình thành hệ
sinh thái đổi mới sáng tạo
và nâng cao năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế địa
phương.
5
Năng lực
quản trị và
lãnh đạo
Bao gồm năng lực lãnh đạo, quản trị
chiến lược, quản trị doanh nghiệp, quản
trị công, quản trị số, quản trị dự án, quản
trị theo mục tiêu và quản trị sự thay đổi.
Nâng cao năng lực quản
trị của đội ngũ lãnh đạo,
quản lý trong khu vực
công và khu vực tư.
6
Năng lực
ngành kinh
tế trọng
điểm
Bao gồm các chuẩn năng lực chuyên
ngành phục vụ các lĩnh vực ưu tiên của
tỉnh như công nghiệp chế biến, chế tạo,
công nghệ cao, logistics, thương mại, du
lịch, nông nghiệp công nghệ cao, y tế,
giáo dục và các ngành dịch vụ chất
lượng cao.
Phát triển nguồn nhân lực
đáp ứng yêu cầu của các
ngành kinh tế trọng điểm,
tạo động lực tăng trưởng
theo Quy hoạch tỉnh.
7
Năng lực
hội nhập
quốc tế
Bao gồm ngoại ngữ, kỹ năng làm việc
trong môi trường quốc tế, năng lực hợp
tác, hiểu biết pháp luật và thông lệ quốc
tế, kỹ năng giao tiếp đa văn hóa và khả
năng thích ứng với thị trường lao động
toàn cầu.
Nâng cao năng lực cạnh
tranh của nguồn nhân lực
trong bối cảnh hội nhập
quốc tế và thu hút đầu tư
nước ngoài.
8
Năng lực
thích ứng
và phát
triển bền
vững
Bao gồm năng lực thích ứng với chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi xanh,
kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững,
ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và trách nhiệm xã hội.
Hình thành nguồn nhân
lực có khả năng thích ứng
với các xu hướng phát
triển mới, góp phần thực
hiện mục tiêu phát triển
bền vững của tỉnh.
Sáu nguyên tắc phát triển bộ chuẩn năng lực
Thứ nhất. Bảo đảm bám sát mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Bộ
chuẩn năng lực được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát
triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, Quy hoạch tỉnh và nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội; đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phát
triển các ngành kinh tế trọng điểm, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
Thứ hai. Lấy năng lực thực hiện làm trung tâm: Bộ chuẩn năng lực được xây
dựng theo hướng đánh giá năng lực thực tiễn của người lao động, kết hợp giữa kiến
thức, kỹ năng, thái độ và khả năng thực hiện công việc; từng bước chuyển từ phương
thức đánh giá chủ yếu theo bằng cấp, chứng chỉ sang đánh giá theo năng lực, chuẩn
đầu ra và kết quả thực hiện.
Thứ ba. Gắn kết giữa đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực: Bộ chuẩn
năng lực là căn cứ thống nhất để xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển
dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo lại và phát triển nghề nghiệp; bảo đảm sự liên thông
giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.
Thứ tư. Khuyến khích học tập suốt đời và phát triển năng lực liên tục: Bộ
chuẩn năng lực được thiết kế theo hướng mở, cho phép người lao động tích lũy, cập
nhật và nâng cao năng lực trong suốt quá trình học tập và làm việc; tạo điều kiện để
mỗi cá nhân chủ động xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp, thích ứng với yêu
cầu của thị trường lao động và sự thay đổi của khoa học, công nghệ.
Thứ năm. Bảo đảm tính thống nhất, mở và khả năng cập nhật: Bộ chuẩn năng
lực được quản lý thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; được chuẩn hóa để phục vụ công
tác quản lý, đào tạo, đánh giá và phát triển nguồn nhân lực; đồng thời có khả năng
cập nhật, bổ sung linh hoạt khi xuất hiện ngành nghề mới, công nghệ mới, mô hình
kinh doanh mới hoặc yêu cầu mới của thị trường lao động.
Thứ sáu. Phục vụ quản trị và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Bộ chuẩn năng lực không chỉ phục vụ công tác đào tạo và đánh giá người lao động
mà còn là nền tảng để xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực, hình thành bộ chỉ số
chất lượng nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu nhân lực, đánh giá khoảng cách kỹ năng
và hỗ trợ hoạch định, điều hành các chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
4. Đổi mới trong quản trị nguồn nhân lực
Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ là nền tảng để chuyển
từ phương thức quản lý lao động truyền thống sang mô hình quản trị nguồn nhân lực
số hiện đại, dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo (AI) và hệ sinh thái kết nối số thống
nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Nếu như trước đây công tác quản lý lao động chủ yếu dựa trên hồ sơ hành
chính, bằng cấp và các báo cáo thống kê định kỳ thì trong mô hình mới, nguồn nhân
lực được quản trị theo năng lực thực tế, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng thích ứng và
quá trình phát triển của từng cá nhân trong suốt vòng đời lao động.
Trên cơ sở Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, mỗi người
lao động được hình thành một Hồ sơ năng lực số (Digital Skill Passport) thống nhất
trên phạm vi toàn tỉnh, phản ánh đầy đủ thông tin về trình độ, kỹ năng, năng lực, kinh
nghiệm làm việc, nhu cầu đào tạo và khả năng tham gia thị trường lao động.
Mỗi năng lực được chuẩn hóa và định danh bằng mã năng lực (Skill-ID), gắn
với hệ thống tiêu chí đo lường cụ thể, cho phép đánh giá khách quan, minh bạch và
có khả năng cập nhật liên tục theo quá trình học tập, làm việc và phát triển nghề
nghiệp của người lao động.
Hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh đóng vai trò là hạ tầng kết nối giữa
người lao động, cơ sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm,
các tổ chức nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước. Thông qua nền tảng dữ liệu
thống nhất, các chủ thể có thể chia sẻ, khai thác và sử dụng thông tin nguồn nhân lực
theo thời gian thực, góp phần nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động.
Các công nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo được ứng dụng để dự
báo nhu cầu nhân lực theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương và từng giai
đoạn phát triển; đồng thời hỗ trợ nhận diện xu hướng dịch chuyển việc làm, nhu cầu
kỹ năng mới và các nguy cơ mất cân đối cung - cầu lao động trong tương lai.
Kết quả đánh giá năng lực và dữ liệu thị trường lao động trở thành căn cứ quan
trọng cho công tác quy hoạch nguồn nhân lực, xây dựng chính sách đào tạo, đào tạo
lại, thu hút nhân tài, tuyển dụng, sử dụng lao động và hoạch định các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Khung Bộ chuẩn năng lực không chỉ là công cụ đánh giá người lao động mà
là hạ tầng mềm để hình thành Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ, kết nối
toàn bộ các chủ thể của thị trường lao động trên một nền tảng dữ liệu thống nhất.
48 bộ chuẩn được tổ chức theo 8 nhóm chiến lược tương ứng với các động lực
phát triển của tỉnh: Công dân số → Chuyển dịch lao động → Công nghiệp → Logistics
→ Du lịch → Nông nghiệp CNC → Quản trị → KHCN, AI. Điều này giúp lãnh đạo
tỉnh nhìn thấy ngay mối liên hệ giữa đầu tư phát triển nguồn nhân lực và mục tiêu tăng
trưởng GRDP, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo đến năm 2030. (Phụ biểu 6)
5. Phân nhóm chiến lược trọng tâm
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
nguồn nhân lực của tỉnh được định hướng phát triển theo các nhóm chiến lược gắn
với những lĩnh vực động lực tăng trưởng, các ngành kinh tế ưu tiên và các trụ cột
phát triển mới của tỉnh.
Việc phân nhóm chiến lược trọng tâm nhằm tập trung nguồn lực đào tạo, thu
hút, phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; đồng thời làm cơ sở xây dựng
các chương trình, dự án thành phần và hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực phục vụ công
tác quản lý, điều hành và dự báo thị trường lao động.
Nhóm chiến
lược
Bộ chuẩn năng lực liên
quan
Định hướng quy hoạch
Mức
ưu
tiên
1. Công nghiệp
công nghệ cao và
chế biến chế tạo
Công nghiệp điện tử, công
nghiệp hỗ trợ, cơ khí chế tạo,
tự động hóa, vật liệu mới, vận
hành sản xuất thông minh
Trở thành động lực tăng
trưởng chủ yếu của tỉnh; phát
triển các KCN, cụm công
nghiệp, công nghiệp công
nghệ cao
Rất
cao
2. Logistics,
thương mại và
dịch vụ hiện đại
Logistics, thương mại điện tử,
marketing số, tài chính số,
quản trị chuỗi cung ứng
Hình thành trung tâm
logistics và dịch vụ vùng;
phát triển kinh tế số và
thương mại hiện đại
Rất
cao
3. Du lịch, văn
hóa và kinh tế
dịch vụ bản địa
Du lịch văn hóa Đất Tổ, du
lịch sinh thái, du lịch cộng
đồng, quản trị du lịch
Phát huy lợi thế văn hóa
Hùng Vương, du lịch sinh
thái, du lịch cộng đồng và
dịch vụ trải nghiệm
Cao
4. Nông nghiệp
công nghệ cao và
kinh tế nông thôn
Nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp số, quản trị HTX,
OCOP, chế biến nông sản
Phát triển nông nghiệp sinh
thái, nông nghiệp thông
minh, kinh tế nông thôn và
chuỗi giá trị nông sản
Cao
5. Chuyển đổi số,
AI và khoa học
công nghệ
AI, dữ liệu, phần mềm, an
toàn thông tin, R&D, đổi mới
sáng tạo
Hình thành động lực tăng
trưởng mới dựa trên khoa học
Rất
cao
công nghệ, đổi mới sáng tạo
và kinh tế số
6. Quản trị phát
triển và lãnh đạo
đổi mới
Quản trị doanh nghiệp, quản
trị sản xuất, quản trị số, quản
trị dự án
Nâng cao chất lượng đội ngũ
lãnh đạo, quản lý trong khu
vực công và khu vực tư
Cao
Đây là căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, phân bổ nguồn lực đầu tư, xây
dựng chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện các dự án thành phần của Đề án Hệ
sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2026-2030.
6. Kết luận và kiến nghị chính sách
Phú Thọ đang bước vào giai đoạn phát triển mới với mục tiêu trở thành tỉnh
phát triển hàng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc, trong đó công nghiệp công
nghệ cao, dịch vụ hiện đại, logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là những động lực tăng
trưởng chủ yếu theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tỉnh có lợi thế về quy mô dân số, lực lượng lao động lớn, vị trí trung tâm kết
nối vùng và hệ thống giáo dục, đào tạo tương đối phát triển. Tuy nhiên, trước yêu
cầu phát triển mới, chất lượng nguồn nhân lực vẫn là điểm nghẽn quan trọng. Cơ cấu
lao động chuyển dịch chưa đồng đều; tỷ lệ lao động có kỹ năng nghề, kỹ năng số,
năng lực quản trị, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo còn thấp; khả năng đáp
ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp và các ngành kinh tế động
lực còn nhiều hạn chế.
Kết quả phân tích cho thấy thách thức lớn nhất của tỉnh trong giai đoạn tới
không nằm ở quy mô lao động mà nằm ở chất lượng, khả năng thích ứng và năng lực
tạo ra giá trị gia tăng của nguồn nhân lực. Đây cũng là yếu tố quyết định năng suất
lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của tỉnh trong dài hạn.
Trên cơ sở đó, việc xây dựng Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh
Phú Thọ, Hệ sinh thái nguồn nhân lực số, Nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực (HR Data
Platform), hệ thống đánh giá năng lực theo chuẩn dữ liệu (Skill-ID), các trung tâm
đào tạo và phát triển kỹ năng theo nhu cầu thị trường lao động là yêu cầu cấp thiết
nhằm hình thành hạ tầng chiến lược về nguồn nhân lực của tỉnh.
Đề án không chỉ hướng tới mục tiêu đào tạo lao động hay giải quyết việc làm,
mà hướng tới xây dựng một hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiện đại, trong đó mọi
người lao động được nhận diện năng lực, được kết nối cơ hội học tập và việc làm;
mọi doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn nhân lực phù hợp; mọi quyết định về phát
triển nhân lực được hỗ trợ bởi dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
Để thực hiện mục tiêu đó, tỉnh cần tập trung vào các định hướng chính sách
trọng tâm sau:
Xây dựng và vận hành Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ trên nền
tảng dữ liệu thống nhất;
Phát triển Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực mở gắn với nhu cầu thực
tiễn của thị trường lao động và các ngành kinh tế động lực;
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực ưu tiên gồm công nghiệp
công nghệ cao, logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số và khoa
học công nghệ;
Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng và học tập suốt đời cho người
lao động;
Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao và đội
ngũ đổi mới sáng tạo;
Hình thành hệ thống dự báo cung - cầu lao động theo thời gian thực phục vụ
công tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách.
Kết luận
Đề án Hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ là giải pháp quan trọng nhằm cụ
thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 33-NQ/TU về phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đề án
hướng tới xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực hiện đại, thống nhất, lấy con người
làm trung tâm, lấy chất lượng nguồn nhân lực làm động lực phát triển và lấy dữ liệu làm
nền tảng cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và hoạch định chính sách.
Thông qua việc xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực số, Đề án tạo lập sự kết
nối chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp,
người lao động và các tổ chức xã hội; hình thành cơ chế liên thông giữa đào tạo, sử
dụng, phát triển kỹ năng và thị trường lao động; đồng thời thúc đẩy học tập suốt đời,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đề án đồng thời xây dựng nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất, hệ thống
chuẩn năng lực, bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực và các công cụ phân tích,
dự báo, giám sát, phục vụ công tác điều hành theo mục tiêu, góp phần nâng cao hiệu
quả thực hiện các chương trình, chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Việc triển khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng để phát triển thị trường lao
động hiện đại, minh bạch và hiệu quả; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm và thực
hiện Quy hoạch tỉnh; góp phần xây dựng Phú Thọ trở thành địa phương có nguồn
nhân lực chất lượng cao, có năng lực cạnh tranh, thích ứng với chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã
hội nhanh và bền vững đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đề án Hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ là bước chuyển từ tư duy phát
triển lao động sang tư duy phát triển nguồn lực con người; từ quản lý lao động sang
quản trị nguồn nhân lực; từ thống kê truyền thống sang điều hành dựa trên dữ liệu và
trí tuệ nhân tạo.
Việc triển khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng để hình thành thị trường lao
động hiện đại, minh bạch và hiệu quả; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đáp ứng
yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh; đồng thời từng bước đưa Phú Thọ trở thành trung
tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung
du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đề án không chỉ đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin, mà hình thành nền
tảng quản trị nguồn nhân lực của tỉnh Phú Thọ trong kỷ nguyên số; tạo lập cơ sở dữ
liệu, chuẩn năng lực, cơ chế phối hợp và các công cụ quản trị thống nhất để mọi chủ
trương, chính sách phát triển nguồn nhân lực đều được tổ chức thực hiện, theo dõi,
đánh giá và điều hành trên cùng một nền tảng. Đây là tiền đề quan trọng để hiện thực
hóa mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, góp phần xây
dựng Phú Thọ trở thành trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
CHƯƠNG IV
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
I. QUAN ĐIỂM
Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển
nguồn nhân lực tại Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV và các Nghị quyết của
Đảng, của Chính phủ; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ I, nhiệm kỳ
2025-2030; để thực hiện phát triển nguồn nhân lực toàn diện, bền vững theo hướng
hiện đại, hiệu quả phù hợp với đặc điểm của tỉnh làm cơ sở, động lực phát triển kinh
tế - xã hội.
Đặt nguồn nhân lực tỉnh là trụ cột để hiện thực hóa mọi chỉ tiêu phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh theo quy hoạch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; gắn đào tạo, sử dụng, đãi ngộ thu hút nhân lực, kết hợp tăng trưởng kinh
tế với tiến bộ, công bằng xã hội, phát triển hài hòa cả về số lượng - chất lượng - cơ
cấu - phân bổ vùng miền.
Phát triển nhân lực phải gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, kinh tế xanh. Chuyển từ quản lý hành chính về lao động, việc làm sang quản
trị nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), quản trị
nguồn lực bằng cơ sở dữ liệu mở, minh bạch; mở rộng hợp tác đào tạo, thu hút chuyên
gia, nhân tài quốc tế. Đảm bảo tính bao phủ và công bằng, không để ai bị bỏ lại phía
sau; ưu tiên tạo điều kiện cho lao động yếu thế, nông thôn, dân tộc thiểu số, bảo đảm
an sinh xã hội.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách để quản trị nguồn nhân lực của tỉnh
theo hướng hiện đại, minh bạch, đồng bộ gắn với khoa học công nghệ, chuyển đổi
số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Thiết lập hệ thống chính sách nhân lực vận hành rõ
ràng, minh bạch, cơ chế điều phối thống nhất, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội. Bảo đảm người lao động Phú Thọ được trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ
nghề nghiệp theo chuẩn quốc gia và tiệm cận chuẩn khu vực, quốc tế. Nâng cao năng
lực quản trị, tăng tính trách nhiệm, đổi mới phương thức điều hành theo mô hình
quản trị thay cho quản lý; triển khai số hóa toàn diện sau khi hoàn thiện thể chế điều
hành Nhân lực tỉnh, bảo đảm dữ liệu chuẩn hóa, liên thông từ tỉnh đến xã và kết nối
với cơ sở dữ liệu quốc gia. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu mở và truyền thông
số để dự báo, phân tích, điều phối và nâng cao chất lượng nhân lực, gắn với các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Hình
thành lực lượng lao động có chuyên môn, kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội;
đặc biệt là các ngành mũi nhọn, kinh tế số và kinh tế xanh.
Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đảm bảo yêu cầu phát
triển của xã hội nói chung và tỉnh Phú Thọ nói riêng đáp ứng nhu cầu tăng trưởng
bền vững trong kỷ nguyên mới. Tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo
và đào tạo nghề nhằm phát triển toàn diện nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của
thị trường lao động; chú trọng phát triển đào tạo các nhóm ngành nghề phù hợp
với định hướng thu hút đầu tư của tỉnh, nhất là các dự án thuộc chuỗi cung ứng
toàn cầu về công nghệ cao, công nghiệp bán dẫn, công nghiệp xanh, năng lượng mới
cùng các ngành công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Nhóm chỉ tiêu phát triển chất lượng nguồn nhân lực
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%–85%.
+ Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%–45%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt trên 12%/năm.
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng đạt 50%
lực lượng lao động.
+ Tỷ lệ lao động có kỹ năng số cơ bản đạt 90%.
+ Tỷ lệ lao động trong các ngành STEM đạt 40%.
+ Tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số qua đào tạo đạt 50%.
+ Tỷ lệ lao động khuyết tật được đào tạo nghề đạt 40%.
+ Tỷ lệ thất nghiệp duy trì trong khoảng 0,9%–1,1%.
Các chỉ tiêu trên thực hiện theo Nghị quyết số 33-NQ/TU.
2.2. Nhóm chỉ tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp
+ Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định.
+ Tối thiểu 70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp được kiểm định chất lượng.
+ 100% chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm được kiểm định
chất lượng.
+ Khoảng 90% ngành, nghề đào tạo được cập nhật chuẩn đầu ra phù
hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
+ Hình thành 03 cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, trong đó
có ít nhất 01 cơ sở đạt trình độ quốc gia.
Các chỉ tiêu trên thực hiện theo Nghị quyết số 33-NQ/TU.
2.3. Nhóm chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
+ Đào tạo, phát triển khoảng 5.000 chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên,
người có kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu và
công nghệ số.
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của các
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,
logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, y tế và giáo dục.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng
điểm theo Quy hoạch tỉnh.
2.4. Nhóm chỉ tiêu phát triển thị trường lao động
+ Tăng cường kết nối cung - cầu lao động trên môi trường số.
+ Tỷ lệ người học có việc làm sau đào tạo đạt trên 90%.
+ Tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng về chất lượng nguồn nhân lực đạt trên
80%.
+ Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong đào tạo, tuyển dụng
và phát triển nguồn nhân lực.
2.5. Nhóm chỉ tiêu về quản trị và phát triển nguồn nhân lực
+ Hoàn thành xây dựng Cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất của
tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ
liệu chuyên ngành theo quy định.
+ Hình thành Hồ sơ nhân lực số cho người lao động, phục vụ quản lý,
đào tạo, tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực.
+ Hoàn thành xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ làm cơ sở thống nhất cho công tác đào tạo, đánh giá, tuyển dụng và
phát triển nguồn nhân lực.
+ Xây dựng và đưa vào vận hành Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn
nhân lực tỉnh Phú Thọ, phục vụ theo dõi, đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU.
+ Hình thành hệ thống phân tích, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, đánh
giá khoảng cách kỹ năng và hỗ trợ điều hành chính sách phát triển nguồn
nhân lực của tỉnh.
2.6. Nhóm chỉ tiêu về chuyển đổi số trong quản trị nguồn nhân lực
+ Ứng dụng đồng bộ dữ liệu số trong quản lý, đào tạo, sử dụng và phát
triển nguồn nhân lực.
+ Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu người lao động
của Bộ Nội vụ, Sàn giao dịch việc làm quốc gia và các hệ thống thông
tin có liên quan theo quy định.
+ Ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số trong phân
tích, dự báo và hỗ trợ điều hành phát triển nguồn nhân lực.
+ Từng bước hình thành hệ thống giám sát, đánh giá và điều hành nguồn
nhân lực theo thời gian thực phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều
hành.
Kết quả kỳ vọng:
Đến năm 2030, tỉnh Phú Thọ hình thành mô hình quản trị nguồn nhân lực
hiện đại, thống nhất và đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh; phát triển nguồn nhân lực có
quy mô, cơ cấu và chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp
với Quy hoạch tỉnh và các mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU.
Hệ thống quản trị nguồn nhân lực của tỉnh được xây dựng trên nền tảng dữ
liệu số thống nhất, bảo đảm kết nối giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục
và đào tạo, doanh nghiệp và người lao động; hình thành cơ chế liên thông giữa đào
tạo, sử dụng, phát triển kỹ năng và thị trường lao động; nâng cao năng lực dự báo,
giám sát, đánh giá và điều hành chính sách phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực của tỉnh từng bước được nâng cao về trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng
với yêu cầu của nền kinh tế số; đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng
điểm, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực.
Đề án tạo nền tảng để phát triển hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh Phú
Thọ, thúc đẩy học tập suốt đời, phát triển thị trường lao động hiện đại, nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp, tăng cường liên kết giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh
nghiệp và người lao động; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nguồn
nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU và xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm
đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du
và miền núi phía Bắc.
III. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp
Phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ chính trị trọng tâm của tỉnh trong giai
đoạn sau sáp nhập. Để bảo đảm tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả,
yêu cầu tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị, được xác định như sau:
1.1. Các cấp ủy Đảng lãnh đạo toàn diện công tác phát triển nguồn nhân lực
- Ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển nguồn nhân lực gắn với yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chỉ đạo lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu nhân lực vào nghị quyết, chương
trình, kế hoạch của ngành, địa phương và từng tổ chức đảng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và người đứng đầu trong việc
quán triệt, triển khai và thực hiện nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực.
1.2. Chính quyền các cấp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh và các sở, ngành cụ thể hóa chủ trương của Đảng bằng cơ chế,
chính sách, chương trình, kế hoạch triển khai hằng năm và theo giai đoạn.
- Thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn kỹ năng, đào tạo, bồi dưỡng, sử
dụng và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm các điều kiện về kinh phí, dữ liệu, hạ tầng số, cơ sở vật chất và
nguồn lực tổ chức để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Đề án.
1.3. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia giám sát và
vận động
- Giám sát, phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách và kế hoạch phát triển
nhân lực; đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia đào tạo nghề,
bồi dưỡng kỹ năng, học tập suốt đời và chuyển đổi việc làm.
- Phối hợp với cơ quan nhà nước trong triển khai các chương trình nâng cao
kỹ năng, hỗ trợ người lao động yếu thế.
1.4. Chính quyền cơ sở (xã, phường) là cấp trực tiếp triển khai
- Quản lý, cập nhật và xác thực thông tin nhân lực trên địa bàn; theo dõi biến
động lao động, nhu cầu tuyển dụng và nhu cầu đào tạo.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và thực hiện các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số, kỹ năng nghề; hỗ trợ kết nối người lao động với doanh nghiệp.
- Theo dõi và giám sát tình hình thực hiện chính sách nhân lực ở từng thôn,
khu dân cư, từng hộ dân và từng người lao động.
1.5. Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động
- Doanh nghiệp tham gia xác định nhu cầu kỹ năng, tiêu chuẩn đầu ra; phối
hợp đào tạo lại, đào tạo tại chỗ và tuyển dụng.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường đại học, cao đẳng xây dựng chương
trình đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, bảo đảm đầu ra gắn với việc làm và nhu cầu của
thị trường lao động tỉnh.
- Người lao động chủ động học tập, nâng cao kỹ năng, cập nhật thông tin cá
nhân và tham gia hệ thống dữ liệu nhân lực của tỉnh.
2. Đổi mới sáng tạo xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực
Đổi mới mô hình quản trị và phát triển nguồn nhân lực theo hướng lấy mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động và năng lực của người
lao động làm trung tâm; tăng cường liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở
giáo dục và đào tạo, người lao động và các chủ thể có liên quan.
Trọng tâm đổi mới là chuyển từ phương thức quản lý chủ yếu dựa trên thống
kê lao động và báo cáo định kỳ sang quản trị phát triển nguồn nhân lực dựa trên mục
tiêu, năng lực, dữ liệu và kết quả; từng bước hình thành khả năng nhận diện nhu cầu
nhân lực, xác định khoảng cách kỹ năng, tổ chức phát triển năng lực, kết nối việc
làm, đo lường kết quả và hỗ trợ dự báo, điều hành chính sách.
2.1. Xây dựng mô hình quản trị và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ
Xây dựng mô hình quản trị và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo
hướng liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước - doanh nghiệp và người sử
dụng lao động - cơ sở giáo dục và đào tạo - người lao động, trong đó nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và nhu cầu nhân lực của thị trường là căn cứ xác định yêu cầu
về số lượng, cơ cấu, năng lực và kỹ năng của nguồn nhân lực.
Mô hình được tổ chức theo chuỗi quản trị:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội → Nhu cầu nhân lực → Yêu cầu năng lực
→ Nguồn cung nhân lực → Đối sánh cung - cầu và xác định khoảng cách năng lực
→ Phát triển kỹ năng → Kết nối, sử dụng lao động → Đánh giá kết quả → Phân tích,
dự báo → Điều chỉnh chính sách.
Việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, chương trình và nhiệm vụ phát triển
nguồn nhân lực được quản trị theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); gắn
mục tiêu với kết quả cần đạt, chỉ số đo lường, nhiệm vụ, chủ thể chịu trách nhiệm,
tiến độ và dữ liệu kiểm chứng.
Mô hình đồng thời tạo cơ chế để doanh nghiệp phản ánh nhu cầu nhân lực và
kỹ năng; cơ sở giáo dục và đào tạo điều chỉnh hoạt động đào tạo theo nhu cầu; người
lao động nhận diện và phát triển năng lực; cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, đánh
giá và điều chỉnh chính sách trên cơ sở dữ liệu và kết quả thực hiện.
Qua đó, từng bước nâng cao khả năng đáp ứng nguồn nhân lực cho các ngành,
lĩnh vực trọng điểm và các động lực tăng trưởng của tỉnh; đồng thời nâng cao năng
suất lao động, khả năng thích ứng và chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Xây dựng và vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở tỉnh Phú Thọ
Xây dựng Bộ chuẩn nhân lực mở tỉnh Phú Thọ làm hệ quy chiếu phục vụ nhận
diện, mô tả, đánh giá và phát triển năng lực của nguồn nhân lực theo nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động.
Bộ chuẩn được xây dựng theo nguyên tắc mở, có khả năng kế thừa, ánh xạ và
cập nhật, phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn và khung năng lực có liên quan; đồng
thời cho phép bổ sung các năng lực mới phát sinh từ yêu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp, chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ chuẩn được tổ chức theo 16 nhóm năng lực, làm cơ sở thiết lập quan hệ
giữa:
Ngành, nghề → Vị trí việc làm → Nhóm năng lực → Năng lực → Kỹ năng
→ Cấp độ/yêu cầu năng lực.
Trên cơ sở đó, Bộ chuẩn hỗ trợ:
Doanh nghiệp mô tả yêu cầu năng lực đối với vị trí việc làm và nhu cầu tuyển
dụng;
Người lao động nhận diện năng lực hiện có và năng lực cần phát triển;
Cơ sở giáo dục và đào tạo tham chiếu nhu cầu kỹ năng để xây dựng, điều chỉnh
nội dung đào tạo;
Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu thực hiện đối sánh
phù hợp hơn;
Cơ quan quản lý phân tích khoảng cách năng lực, nhu cầu đào tạo, đào tạo lại
và sự biến động về kỹ năng của nguồn nhân lực.
Bộ chuẩn nhân lực mở vì vậy không chỉ là một bộ tiêu chuẩn, mà là công cụ
kết nối nhu cầu nhân lực - đào tạo - năng lực người lao động - việc làm, tạo nền tảng
nghiệp vụ cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
2.3. Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Phú Thọ
Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
nhằm tổ chức thực hiện mô hình quản trị nêu trên thông qua sự tham gia và liên kết
của cơ quan quản lý nhà nước, Trung tâm Dịch vụ việc làm, UBND xã, phường,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và đào tạo, người lao động, khu công nghiệp, hợp tác
xã và các tổ chức có liên quan.
Hệ sinh thái được hình thành thông qua nhiệm vụ của Đề án, được tổ chức
thành các nhóm chức năng liên thông:
Thu thập, cập nhật và khai thác thông tin cung - cầu lao động, bao gồm thông
tin người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và dữ liệu từ cơ sở;
Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia, bao gồm cán bộ thực hiện tại xã,
phường, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan;
Tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu lao động, thông qua Cổng
thông tin việc làm, hoạt động tư vấn và các phiên giao dịch việc làm;
Chuẩn hóa và phát triển năng lực, trên cơ sở Bộ chuẩn nhân lực mở và việc
xác định khoảng cách giữa năng lực hiện có với yêu cầu của vị trí việc làm;
Quản trị mục tiêu và kết quả, thông qua Hệ thống quản trị mục tiêu theo chu
trình PDCA;
Đo lường chất lượng và kết quả phát triển nguồn nhân lực, thông qua hệ thống
OKR/KPI và HR-Index;
Phân tích, cảnh báo và dự báo, thông qua Dashboard đa chiều và ứng dụng trí
tuệ nhân tạo phù hợp;
Truyền thông, kiểm tra, điều phối và phát triển tri thức, bảo đảm Hệ sinh thái
được vận hành thường xuyên, có sự tham gia của các chủ thể và có khả năng tích
lũy, chia sẻ, nhân rộng tri thức.
Các nhiệm vụ được vận hành theo chuỗi:
Dữ liệu cung - cầu → Chuẩn năng lực → Đối sánh và khoảng cách năng lực
→ Phát triển năng lực → Kết nối việc làm → Quản trị thực hiện → Đo lường kết
quả → Phân tích, dự báo → Điều chỉnh chính sách.
Hệ sinh thái được thiết kế theo nguyên tắc kế thừa, liên thông, sử dụng chung
và không đầu tư trùng lặp. Các dữ liệu, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về lao
động - việc làm đã được Trung ương và tỉnh xây dựng được ưu tiên kết nối, khai thác
theo quy định; Đề án tập trung bổ sung các dữ liệu, công cụ và năng lực quản trị cần
thiết phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Thông qua Hệ sinh thái, tỉnh từng bước hình thành cơ chế quản trị có khả năng
trả lời các vấn đề trọng tâm: tỉnh cần nguồn nhân lực gì; hiện có nguồn nhân lực như
thế nào; đang thiếu năng lực và kỹ năng gì; cần phát triển, đào tạo hoặc thu hút ở
đâu; khả năng đáp ứng của thị trường lao động đến mức nào; và chính sách cần được
điều chỉnh như thế nào.
Qua đó, Hệ sinh thái trở thành công cụ hỗ trợ tỉnh tổ chức thực hiện, theo dõi
và đánh giá các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả kết nối cung
- cầu, phát triển kỹ năng, sử dụng lao động và năng lực phân tích, dự báo phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung, phạm vi, sản phẩm và phân kỳ thực hiện 12 nhiệm vụ được quy định
chi tiết tại Phụ biểu 07: Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân
lực tỉnh Phú Thọ.
3. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực
3.1. Thay đổi trong mô hình quản lý hành chính
- Chuyển từ mô hình “quản lý hành chính” sang “quản trị nhân lực dựa trên
dữ liệu và kết quả” tỉnh Phú Thọ chuyển đổi căn bản phương thức quản lý nhân lực
từ mô hình quản lý hồ sơ, thủ tục hành chính sang mô hình quản trị hiện đại dựa trên
dữ liệu, mục tiêu và kết quả. Việc điều hành được thực hiện thông qua hệ thống mục
tiêu OKR, bộ chỉ số KPI 6 chiều và các công cụ phân tích - dự báo của hệ sinh thái
nhân lực. Các quyết định quản lý nhân lực được ban hành trên cơ sở dữ liệu thời gian
thực và kết quả phân tích từ hệ thống thông tin nhân lực, bảo đảm tính khách quan,
minh bạch và kịp thời. Chu trình PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải
tiến) được triển khai đồng bộ giúp lãnh đạo tỉnh và chính quyền cơ sở điều hành,
giám sát và cải tiến liên tục các chương trình phát triển nhân lực.
- Tổ chức mô hình quản lý nhân lực theo 2 cấp (tỉnh - xã): Mô hình quản lý
nhân lực được tổ chức lại theo 2 cấp hành chính, phù hợp với định hướng sắp xếp
đơn vị hành chính của Chính phủ. Sở Nội vụ và UBND tỉnh giữ vai trò điều phối,
hướng dẫn và kiểm tra; UBND cấp xã là cấp tác nghiệp trực tiếp, chịu trách nhiệm
thu thập, cập nhật và xác thực dữ liệu nhân lực gốc. Dữ liệu được truyền trực tiếp từ
tỉnh về xã mà không qua trung gian, bảo đảm thông tin được cập nhật nhanh chóng,
chính xác, giảm trùng lặp và nâng cao hiệu quả điều hành.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ quản lý nhân lực tại Tỉnh: Chuẩn hóa toàn bộ
quy trình thống kê, cập nhật và đối soát dữ liệu nhân lực theo đúng quy định của
Thông tư số 18/2025/TT-BNV về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ và văn bản
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Các quy trình nghiệp vụ truyền thống được thay
thế bằng hệ thống Dashboard điều hành thời gian thực, bảo đảm thông tin được tổng
hợp và phân tích tự động. Quy trình đào tạo, tuyển dụng, bố trí và điều phối nhân lực
được chuẩn hóa theo Bộ chuẩn năng lực của tỉnh nhằm bảo đảm thống nhất, minh
bạch và gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo - việc làm - sử dụng nhân lực.
3.2. Cơ chế phát triển nguồn nhân lực
- Cơ chế điều phối liên thông giữa hai cấp hành chính: Tỉnh tổ chức hệ thống
điều hành theo mô hình hai cấp (tỉnh - xã), trong đó Sở Nội vụ giữ vai trò cơ quan
điều phối, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp kết quả; UBND cấp xã là cấp tác nghiệp
trực tiếp, chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật và xác thực dữ liệu nhân lực gốc. Các
cơ sở đào tạo và doanh nghiệp tham gia cung cấp thông tin về kỹ năng, nhu cầu tuyển
dụng và nhu cầu đào tạo, tạo thành cơ chế phối hợp liên thông giữa Nhà nước - doanh
nghiệp - cơ sở đào tạo.
- Cơ chế điều hành theo chu trình PDCA - OKR - KPI 6 chiều: Tỉnh áp dụng
mô hình quản trị hiện đại dựa trên mục tiêu và kết quả, trong đó mỗi mục tiêu phát
triển nhân lực được gắn với kết quả then chốt (KR), chỉ số đo lường (KPI 6 chiều)
và chu kỳ kiểm tra định kỳ. Trung tâm Điều phối nhân lực (PMO) tỉnh tổ chức họp
đánh giá theo quý, phân tích dữ liệu và đề xuất các giải pháp cải tiến theo chu trình
PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến), bảo đảm công tác điều hành
nhân lực được thực hiện liên tục, minh bạch và hiệu quả.
- Cơ chế chuẩn hóa dữ liệu và định danh nhân lực: Hệ thống dữ liệu nhân lực
của tỉnh được xây dựng trên cơ sở mã định danh cá nhân (CCCD/VNeID), làm mã
chủ thể duy nhất trong toàn bộ cơ sở dữ liệu nhân lực. Dữ liệu được đối soát tự động
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu người lao động quốc gia, bảo
đảm tính chính xác, thống nhất và khả năng liên thông. Cơ chế này giúp đồng bộ hóa
dữ liệu của tỉnh với hệ thống quốc gia, giảm trùng lặp và nâng cao chất lượng dự
báo, phân tích.
- Cơ chế liên kết Nhà nước - Doanh nghiệp - Cơ sở đào tạo (mô hình “3 nhà”):
Tỉnh khuyến khích và thiết lập cơ chế liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý Nhà
nước, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo thông qua việc doanh nghiệp tham gia xây dựng
chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo tại chỗ và tuyển dụng
sau đào tạo. Các cơ sở đào tạo có trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo gắn với
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tỉnh thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo và hỗ trợ
chi phí học tập cho người lao động, bảo đảm đào tạo gắn với sử dụng.
- Cơ chế xã hội hóa và hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo và phát triển nhân
lực: Tỉnh thúc đẩy xã hội hóa nguồn lực phát triển nhân lực thông qua hợp tác với
doanh nghiệp trong phát triển trung tâm đào tạo nội bộ, thực hiện đào tạo lại và nâng
cấp kỹ năng. Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp bằng chính sách ưu đãi về thuế, mặt
bằng, tín dụng, và hỗ trợ chi phí đào tạo. Đồng thời, tỉnh xây dựng Quỹ xã hội hóa
đào tạo nhân lực nhằm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội và dự án
quốc tế cho công tác đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động.
3.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Chính sách đào tạo, đào tạo lại và nâng cấp kỹ năng: Tỉnh ban hành chính
sách hỗ trợ học phí, ưu tiên tín dụng đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ năng mới
cho người lao động phù hợp yêu cầu của doanh nghiệp. Thực hiện cơ chế đặt hàng
đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động, đặc biệt trong các ngành mũi
nhọn. Tăng cường các chương trình đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trong bối cảnh chuyển
đổi số.
- Chính sách thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao: Tỉnh xây dựng các
chính sách ưu đãi về thu nhập, nhà ở, điều kiện làm việc và cơ hội phát triển nghề
nghiệp đối với nhân lực chất lượng cao. Áp dụng cơ chế thu hút đặc thù đối với
chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, kỹ sư và lao động kỹ thuật cao trong các ngành
công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, logistics, du lịch, y tế và nông nghiệp công
nghệ cao. Đồng thời, tỉnh khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng và thực
hiện chính sách giữ chân nhân lực.
- Chính sách phát triển nhân lực vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi: Tỉnh ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, nâng cao kỹ
năng lao động và tạo việc làm bền vững cho lao động vùng dân tộc thiểu số và miền
núi. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực khó khăn thông qua các chính
sách ưu đãi về đất đai, tín dụng và hỗ trợ đào tạo lao động tại chỗ. Chính sách này
nhằm thu hẹp khoảng cách về chất lượng nguồn nhân lực giữa các vùng trong tỉnh.
- Chính sách gắn đào tạo với sử dụng nhân lực: Tỉnh triển khai cơ chế công
nhận tín chỉ đào tạo nội bộ của doanh nghiệp, liên thông đào tạo nghề với doanh
nghiệp và chương trình xuất khẩu lao động; bảo đảm kết quả đào tạo gắn với cơ hội
việc làm sau tốt nghiệp. Các cơ sở đào tạo, trường nghề và doanh nghiệp được khuyến
khích phối hợp xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực, đáp ứng đúng
nhu cầu tuyển dụng.
- Chính sách an sinh lao động và phát triển việc làm bền vững: Tỉnh tăng cường
hỗ trợ người lao động thất nghiệp, lao động chuyển đổi nghề và lao động bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố thị trường thông qua đào tạo lại, tư vấn nghề nghiệp và kết nối
việc làm. Mở rộng tiếp cận bảo hiểm thất nghiệp và nâng cao hiệu quả chính sách an
sinh xã hội, bảo đảm người lao động có việc làm bền vững, thu nhập ổn định và môi
trường làm việc an toàn.
- Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị nhân lực: Tỉnh đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong phân tích, dự báo thị trường lao
động, xây dựng hồ sơ năng lực số của người lao động và vận hành cơ sở dữ liệu nhân
lực số. Thực hiện chính sách dữ liệu mở và chia sẻ dữ liệu theo quy định nhằm thúc
đẩy minh bạch thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng và giúp người lao động
tiếp cận cơ hội việc làm nhanh chóng, chính xác.
4. Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tỉnh
4.1. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo từng ngành,
nghề, lĩnh vực, trọng tâm là kỹ năng tay nghề, ý thức kỷ luật lao động trong quá trình
đào tạo gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và hội nhập quốc tế. Xác định rõ các chủ thể và trách nhiệm trong việc xây
dựng và phát triển nguồn nhân lực đất nước. Rà soát, quy hoạch, cơ cấu lại mạng
lưới các cơ sở đào tạo nghề, đại học, cao đẳng; xây dựng hệ thống giáo dục - đào tạo
hiện đại, chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Chú trọng đào tạo kỹ năng
mềm, tư duy sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4.2. Xây dựng chương trình đào tạo nghề gắn với Khung trình độ quốc gia
(VQF) và Chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (KNNQG). Trang bị kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp theo chuẩn quốc gia và tiệm cận chuẩn khu vực, quốc tế cho lao
động Phú Thọ. Hình thành đội ngũ nhân lực làm nòng cốt cho các ngành mũi nhọn,
kinh tế số và kinh tế xanh.
4.3. Phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, song ngữ (Việt - Anh),
liên kết quốc tế. Đẩy mạnh phương thức đào tạo kết hợp (blended learning), học trực
tuyến và thực hành thực tế.
4.4. Xác định 6 nhóm ngành mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ: Công nghiệp chế biến
- chế tạo, điện tử, cơ khí chính xác; Logistics, dịch vụ cao cấp, du lịch văn hóa - sinh
thái; Y tế - chăm sóc sức khỏe, công nghệ sinh học; Năng lượng tái tạo, năng lượng
sạch; Nông nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, kinh tế tuần hoàn. Tập trung phát
triển nguồn nhân lực cho các ngành mũi nhọn mà Phú Thọ có lợi thế so sánh và định
hướng chiến lược. Bảo đảm cung ứng đủ số lượng, chất lượng lao động cho các ngành
công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp công nghệ cao, góp phần thực hiện các đột phá về
tăng trưởng. Hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, lao động tay nghề cao trong từng
lĩnh vực trọng điểm, có khả năng cạnh tranh ở quy mô khu vực và quốc tế.
4.5. Xây dựng mô hình liên kết doanh nghiệp - trường nghề - viện nghiên cứu:
Tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu và ngắn hạn phù hợp từng ngành. Xây
dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nội bộ. Liên kết
hợp tác quốc tế để đưa nhân lực mũi nhọn ra nước ngoài học tập, thực tập, nâng cao
tay nghề.
4.6. Đột phá và tập trung vào đào tạo ngoại ngữ, chuyển đổi số và AI
- Triển khai chương trình đào tạo ngoại ngữ diện rộng, đặc biệt là tiếng Anh,
Nhật, Hàn, Trung theo ngành nghề.
- Trang bị cho lực lượng lao động tinh hoa của Phú Thọ kỹ năng toàn cầu, làm
chủ ngoại ngữ, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
- Tạo lợi thế cạnh tranh khác biệt cho nhân lực Phú Thọ trong khu vực và quốc tế.
- Xây dựng một thế hệ lao động trẻ có khả năng làm việc trong môi trường
toàn cầu hóa, kinh tế số, kinh tế xanh.
- Đưa kỹ năng số (digital skills) vào chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao.
- Phát triển các khóa học chuyên sâu về AI, dữ liệu lớn, an ninh mạng, tự động hóa.
- Liên kết với các doanh nghiệp công nghệ, các tập đoàn quốc tế để đào tạo
theo chuẩn toàn cầu.
- Tổ chức các cuộc thi, dự án sáng tạo số cho thanh niên, học sinh, sinh viên.
- Xây dựng cộng đồng nhân lực số - AI của tỉnh, kết nối với mạng lưới quốc
gia và quốc tế.
5. Truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực
Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức được xác định là một trụ cột
quan trọng, bảo đảm sự đồng thuận của hệ thống chính trị, doanh nghiệp và người
dân trong quá trình triển khai Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045. Mục tiêu của giải pháp là tạo chuyển biến
mạnh mẽ về nhận thức, hành động và trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng
doanh nghiệp và người lao động đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Nội dung chủ yếu gồm:
5.1. Truyền thông trong hệ thống chính trị - hành chính của tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ của
Đề án đến cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về mô hình
quản trị nhân lực mới dựa trên dữ liệu, kết quả và công nghệ số.
- Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của mặt trận tổ quốc, đoàn thể trong
thực hiện các chính sách nhân lực, bảo đảm công khai, minh bạch và đúng đối tượng.
- Đưa nội dung phát triển nguồn nhân lực vào chương trình kiểm tra, giám sát
thường xuyên của các cơ quan Đảng và chính quyền.
5.2. Truyền thông đến doanh nghiệp và cộng đồng sử dụng lao động
- Tổ chức các hội nghị, diễn đàn, tọa đàm với doanh nghiệp để kết nối cung cầu,
phổ biến nhu cầu thị trường lao động, bộ chuẩn năng lực mở và các chính sách hỗ trợ
đào tạo, tuyển dụng.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Cổng Việc làm Phú Thọ, cập nhật nhu
cầu tuyển dụng, kỹ năng yêu cầu và tham gia xây dựng chương trình đào tạo.
- Tuyên truyền về trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo lại, đào tạo nội
bộ và phát triển nhân lực chất lượng cao.
- Khuyến khích doanh nghiệp chủ động hợp tác theo mô hình “3 nhà” và PPP
trong đào tạo.
5.3. Truyền thông đến người lao động và người dân trên địa bàn
- Tăng cường truyền thông về vai trò của học tập suốt đời, đào tạo lại và chuyển
đổi nghề trong bối cảnh kinh tế số.
- Hướng dẫn người lao động khai báo, cập nhật hồ sơ năng lực số trên CSDL
nhân lực của tỉnh và sử dụng sàn giao dịch việc làm.
- Tổ chức các hoạt động tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm, phổ biến kỹ năng
số, kỹ năng an toàn lao động và thông tin thị trường lao động.
- Tuyên truyền mạnh mẽ về cơ hội học nghề, việc làm trong nước, việc làm
bền vững và cơ hội xuất khẩu lao động chất lượng cao.
5.4. Truyền thông về chuyển đổi số và kỹ năng số trong phát triển nhân lực
- Tăng cường phổ biến kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số cơ bản và kỹ
năng số chuyên sâu trong doanh nghiệp và trường học.
- Tuyên truyền về vai trò của dữ liệu, định danh điện tử, hồ sơ năng lực số và
cơ sở dữ liệu nhân lực trong điều hành phát triển nhân lực.
- Phổ biến các công cụ AI, phân tích dữ liệu, công nghệ mới và các xu hướng
nghề nghiệp tương lai cho học sinh, sinh viên và người lao động.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông trên môi trường số, mạng xã hội, báo
điện tử và hệ thống thông tin cơ sở.
5.5. Truyền thông đa phương tiện - đa nền tảng
- Xây dựng chuyên trang thông tin về phát triển nhân lực trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh và Sở Nội vụ.
- Phát triển video, phóng sự, infographic, tài liệu truyền thông trên nền tảng
mạng xã hội, Zalo OA, nền tảng số của tỉnh.
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông
qua loa truyền thanh thông minh, tổ dân phố, tổ liên gia, hệ thống TTĐT cấp xã …
- Tổ chức tập huấn truyền thông cho cán bộ xã, thôn, doanh nghiệp và cơ sở
đào tạo.
6. Hoàn thiện hạ tầng dữ liệu và chuyển đổi số trong quản trị nhân lực
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng dữ liệu nhân lực thống nhất, chuẩn
hóa, liên thông từ cấp xã đến cấp tỉnh và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia; bảo đảm
dữ liệu nhân lực được cập nhật đầy đủ, chính xác, hỗ trợ công tác điều hành, phân
tích, dự báo và ra quyết định theo thời gian thực với các nội dung chủ yếu sau:
6.1. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nhân lực tỉnh đồng bộ với hệ thống quốc gia
- Thiết lập CSDL nhân lực tỉnh theo mô hình tập trung, đáp ứng yêu cầu tích
hợp và chia sẻ dữ liệu với CSDL người lao động quốc gia, CSDL quốc gia về dân cư
(C06) và toàn bộ 22 CSDL ngành Nội vụ.
- Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, danh mục dùng chung và kết nối
NGSP - LGSP theo quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ.
6.2. Tích hợp định danh số bảo đảm “một người - một hồ sơ nhân lực”
- Sử dụng mã định danh cá nhân (CCCD/VNeID) làm mã định danh duy nhất
trong CSDL nhân lực của tỉnh.
- Thực hiện đối soát định kỳ giữa dữ liệu nhân lực và dữ liệu dân cư nhằm bảo
đảm tính chính xác, đồng bộ, tránh trùng lặp và phục vụ phân tích - dự báo.
6.3. Xây dựng hệ thống phân tích, dự báo cung - cầu nhân lực bằng trí tuệ
nhân tạo
- Phát triển các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và AI để dự báo nhu
cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; phân tích xu hướng thị trường lao động
và cảnh báo sớm nguy cơ thiếu hụt kỹ năng.
- Hỗ trợ lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành ra quyết định điều hành nhân lực theo
thời gian thực, phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
6.4. Phát triển nền tảng dữ liệu mở và hệ thống Dashboard điều hành PDCA
- OKR - KPI 6 chiều
- Xây dựng hệ thống Dashboard điều hành liên thông từ tỉnh đến xã, hỗ trợ
theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả và giám sát kết quả theo chu trình PDCA.
- Công bố các bộ dữ liệu nhân lực mở (Open Data) theo quy định, phục vụ
doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người dân khai thác thông tin.
- Ứng dụng nền tảng OKR và KPI 6 chiều trong quản trị nhân lực và đánh giá
kết quả thực hiện chỉ tiêu nhân lực.
6.5. Tích hợp chế độ báo cáo theo Thông tư số 18/2025/TT-BNV ngày
08/10/2025 của Bộ Nội vụ vào hệ thống điện tử của tỉnh
- Chuẩn hóa, điện tử hóa toàn bộ biểu mẫu báo cáo nhân lực theo quy định tại
Thông tư số 18/2025/TT-BNV.
- Kết nối tự động giữa hệ thống báo cáo điện tử của tỉnh với hệ thống báo cáo
ngành Nội vụ, bảo đảm giảm tải thủ tục, rút ngắn thời gian tổng hợp và nâng cao chất
lượng dữ liệu báo cáo.
7. Tăng cường phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực và xã hội hóa
Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính
trị; bảo đảm huy động và phân bổ đầy đủ nguồn lực để triển khai Đề án phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045; đồng
thời thúc đẩy xã hội hóa và thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ
chức xã hội và cộng đồng vào công tác đào tạo, phát triển nhân lực. Tăng cường phối
hợp liên ngành, huy động nguồn lực và xã hội hóa với nội dung chủ yếu sau:
7.1. Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh (HR-PMO)
- Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh (HR-PMO) do lãnh
đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Sở Nội vụ làm cơ quan thường trực; các sở ngành,
đơn vị liên quan.
- Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ điều phối thống nhất toàn bộ các chương trình, kế
hoạch và hoạt động thuộc Đề án; theo dõi tiến độ; phân tích dữ liệu và đề xuất điều
chỉnh kế hoạch theo chu trình PDCA.
- Ban Chỉ đạo tổ chức giao ban định kỳ theo quý và đột xuất để xử lý vấn đề
phát sinh.
7.2. Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành
- Ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành: Nội vụ, Giáo dục và Đào
tạo, Công an tỉnh, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và UBND cấp xã.
- Quy chế quy định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp; cơ chế chia sẻ dữ liệu;
chế độ báo cáo và quy trình tác nghiệp liên thông trong triển khai đào tạo - tuyển
dụng - điều phối nhân lực.
- Thực hiện cơ chế chia sẻ dữ liệu thông qua LGSP, bảo đảm thống nhất với
các CSDL quốc gia và ngành Nội vụ.
7.3. Huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo và phát triển nhân lực
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn kỹ năng nghề, chuẩn
đầu ra đào tạo và đánh giá năng lực người lao động.
- Doanh nghiệp được hỗ trợ tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng
hoặc đào tạo nội bộ theo mô hình PPP.
- Tăng cường hợp tác doanh nghiệp - nhà trường qua cơ chế đặt hàng đào tạo,
thực tập nghề nghiệp và tuyển dụng sau đào tạo.
7.4. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực chất
lượng cao
- Huy động các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học
công nghệ tham gia đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục đầu tư hạ tầng đào tạo, phòng thực hành, trung
tâm đào tạo nghề chất lượng cao.
- Ưu tiên các chương trình hợp tác quốc tế trong đào tạo kỹ năng số, AI, kỹ
năng xanh và ngành mũi nhọn của tỉnh.
7.5. Huy động và đa dạng hóa nguồn lực thực hiện Đề án
- Bố trí ngân sách tỉnh để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030, bảo đảm đúng lộ trình, trọng tâm, trọng điểm.
- Huy động nguồn vốn ODA, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, tài trợ của
các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
- Thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo nghề, đào tạo kỹ năng số và
phát triển nguồn nhân lực mũi nhọn.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đóng góp vào Quỹ xã hội hóa đào tạo
nhân lực của tỉnh.
8. Thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh chính sách
Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá đồng bộ, bảo đảm Đề án được theo dõi
thường xuyên, đánh giá khách quan và điều chỉnh linh hoạt trên cơ sở dữ liệu, góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhân lực của tỉnh trong giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045. Thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh
chính sách với nội dung như sau:
8.1. Xây dựng hệ thống chỉ số giám sát và đánh giá dựa trên dữ liệu
- Xây dựng và áp dụng hệ thống chỉ số đánh giá theo Bộ KPI của Đề án, kết hợp
với 12 chỉ số của Bộ chỉ số Quy hoạch và Dự báo Nguồn nhân lực (HR Planning Index).
- Chuẩn hóa phương pháp thu thập, đối soát và phân tích dữ liệu đánh giá theo
thời gian thực, bảo đảm khách quan, minh bạch và so sánh được giữa các kỳ đánh giá.
8.2. Thiết lập cơ chế giám sát của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh
- Tỉnh ủy thực hiện giám sát định hướng thông qua lãnh đạo, chỉ đạo việc thực
hiện nghị quyết và các mục tiêu phát triển nhân lực.
- HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện chính sách, phân bổ nguồn lực và kết quả
đạt được hằng năm.
- UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành và địa phương; chỉ đạo
việc cập nhật dữ liệu và triển khai các nhiệm vụ nhân lực theo đúng tiến độ.
8.3. Tích hợp chế độ báo cáo theo Thông tư 18/2025/TT-BNV ngày
18/10/2025 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ vào hệ
thống giám sát điện tử và các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
- Tích hợp đầy đủ biểu báo cáo của hệ thống báo cáo ngành Nội vụ (Thông tư
18/2025/TT-BNV) vào nền tảng giám sát và điều hành nhân lực của tỉnh.
- Thực hiện báo cáo điện tử định kỳ, tự động tổng hợp và phân tích dữ liệu,
thay thế phương thức báo cáo thủ công và rút ngắn thời gian xử lý.
- Đảm bảo dữ liệu báo cáo được kết nối hai chiều với CSDL nhân lực tỉnh và
CSDL quốc gia.
8.4. Tổ chức tổng kết, đánh giá định kỳ và điều chỉnh chính sách theo dữ liệu
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện (6 tháng và hàng năm) dựa trên hệ thống
KPI và HR Planning Index.
- Ban chỉ đạo nhân lực tỉnh phân tích dữ liệu, đề xuất điều chỉnh mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp hoặc phân bổ nguồn lực khi có biến động thị trường lao động.
- Kết quả đánh giá được công bố công khai, phục vụ giám sát của người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
8.5. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về thiếu hụt nhân lực
- Xây dựng mô hình phân tích dự báo bằng trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm phát
hiện sớm các nguy cơ thiếu hụt lao động theo ngành, nghề, địa bàn hoặc kỹ năng.
- Hệ thống cảnh báo được tích hợp vào Dashboard điều hành của tỉnh, hỗ trợ
lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh đào tạo, thu hút nhân lực và chính sách an sinh
kịp thời.
Đồng bộ dữ liệu cảnh báo với hệ thống việc làm quốc gia và sàn giao dịch việc
làm của tỉnh.
IV. CÁC NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ
THỌ NĂM 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Trên cơ sở mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp của Đề án, giai đoạn
2026–2030 xác định triển khai 12 nhiệm vụ trọng tâm nhằm từng bước hình thành
Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tạo nền tảng cho giai đoạn tiếp theo đến năm
2045.
Các nhiệm vụ tập trung vào các nội dung chủ yếu: nắm bắt và cập nhật thông
tin cung - cầu lao động; nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia; phát triển kỹ
năng và hỗ trợ người lao động; kết nối cung - cầu và giao dịch việc làm; xây dựng
và vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở; quản trị mục tiêu và kết quả theo chu trình
PDCA; xây dựng hệ thống OKR/KPI và HR-Index; phân tích, cảnh báo, dự báo
nguồn nhân lực; truyền thông, kiểm tra, điều phối và phát triển tri thức phục vụ nguồn
nhân lực.
Các nhiệm vụ được tổ chức theo nguyên tắc liên thông, kế thừa, không trùng
lặp, trong đó kết quả của từng nhiệm vụ vừa tạo ra sản phẩm trực tiếp, vừa là đầu
vào cho các nhiệm vụ có liên quan, hình thành chuỗi phát triển nguồn nhân lực:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội → Nhu cầu nhân lực → Chuẩn năng lực →
Nguồn cung nhân lực → Đối sánh và xác định khoảng cách năng lực → Phát triển
kỹ năng → Kết nối và sử dụng lao động → Đánh giá kết quả → Phân tích, dự báo
→ Điều chỉnh chính sách.
Thông qua việc triển khai đồng bộ 12 nhiệm vụ, tỉnh từng bước chuyển từ
phương thức quản lý lao động và tổng hợp báo cáo sang quản trị phát triển nguồn
nhân lực dựa trên mục tiêu, năng lực, dữ liệu và kết quả; góp phần nâng cao chất
lượng, năng suất và khả năng thích ứng của nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm và các động lực tăng trưởng của tỉnh trong
giai đoạn 2026–2030, đồng thời tạo nền tảng phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao đến năm 2045.
Danh mục, nội dung, sản phẩm, kinh phí và phân kỳ thực hiện 12 nhiệm vụ
được quy định chi tiết tại Phụ biểu 08.
STT
Tên nhiệm vụ
theo Phụ lục 08
Mô tả nội
dung chính
Sản
phẩm/kết
quả chính
Chủ thể
chủ
trì/thực
hiện chính
Chủ thể phối
hợp/tham
gia
1
Tập huấn sử
dụng phần mềm,
nhập dữ liệu cho
cán bộ cấp xã
Đào tạo cán bộ
cấp xã sử dụng
hệ thống; cập
nhật, kiểm tra,
khai thác dữ
liệu lao động -
việc làm và thực
hiện các nhiệm
vụ được phân
cấp trên Hệ sinh
thái.
Chương
trình/tài liệu
tập huấn; các
lớp tập huấn;
cán bộ được
đào tạo; năng
lực cập nhật và
khai thác dữ
liệu tại 148
xã/phường.
Cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc làm
theo phân
công
UBND 148
xã/phường;
cán bộ được
giao nhiệm
vụ; đơn vị vận
hành hệ
thống.
2
Tập huấn sử
dụng phần mềm;
bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho
lãnh đạo và nhân
sự quản lý tại
các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Hướng dẫn
doanh nghiệp
tham gia Hệ
sinh thái; bồi
dưỡng quản trị
nhân lực, xác
định nhu cầu lao
động, tuyển
dụng, sử dụng,
phát triển kỹ
năng và nâng
Chương
trình/tài liệu;
lớp bồi dưỡng;
doanh nghiệp
và cán bộ quản
lý được đào
tạo; doanh
nghiệp tham
gia, khai thác
Hệ sinh thái.
Cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc làm
theo phân
công
Doanh
nghiệp; Ban
quản lý KCN;
hiệp hội
doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo;
chuyên gia.
cao hiệu quả sử
dụng nguồn
nhân lực.
3
Điều tra và các
hoạt động triển
khai Đề án (in
phiếu, chi phí tổ
chức các cuộc
điều tra, nhập dữ
liệu … (100%
xã phường)
Điều tra, rà soát,
thu thập và cập
nhật thông tin
người lao động,
việc làm, trình
độ, kỹ năng và
biến động lao
động trên địa
bàn; kế thừa dữ
liệu hiện có và
bổ sung thông
tin cần thiết cho
Đề án.
Bộ công
cụ/phiếu điều
tra; dữ liệu
điều tra 100%
xã/phường; dữ
liệu người lao
động được rà
soát, cập nhật;
báo cáo phân
tích kết quả
điều tra.
Cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
UBND 148
xã/phường;
Trung tâm
DVVL;
thôn/tổ dân
phố; người
lao động và
các chủ thể
cung cấp
thông tin.
4
Chi điều tra và
các hoạt động
triển khai Đề án
(in phiếu, chi phí
tổ chức các cuộc
điều tra tại
doanh nghiệp,
nhập dữ liệu …
Điều tra nhu cầu
sử dụng lao
động, tuyển
dụng, vị trí việc
làm, ngành
nghề, trình độ,
kỹ năng và dự
kiến biến động
nhân lực của
doanh nghiệp.
Bộ công cụ
điều tra doanh
nghiệp; dữ
liệu nhu cầu
nhân lực; dữ
liệu yêu cầu
kỹ năng/vị trí
việc làm; báo
cáo cung – cầu
và nhu cầu
nhân lực
doanh nghiệp.
Cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
Trung tâm
DVVL;
doanh nghiệp;
Ban quản lý
KCN; hiệp
hội doanh
nghiệp; cơ sở
đào tạo.
5
Tuyên truyền
Nghị quyết, Đề
án, Kế hoạch
phát triển nguồn
nhân lực, phổ
biến chính sách
(Tuyên truyền
trên các phương
tiện thông tin đại
chúng: phóng
sự, tin, bài …)
Truyền thông
về mục tiêu,
chính sách, kế
hoạch phát triển
nguồn nhân lực;
phổ biến cơ hội
đào tạo, việc
làm và hoạt
động của Hệ
sinh thái đến
các nhóm đối
tượng.
Tin, bài,
phóng sự,
chuyên đề và
sản phẩm
truyền thông;
các
đợt/chương
trình truyền
thông; mức độ
tiếp cận của
các nhóm đối
tượng.
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
Cơ quan báo
chí, truyền
thông; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo;
các tổ chức
liên quan.
6
Tổ chức các
hoạt động kết
nối cung - cầu
+ Tư vấn nghề
nghiệp; hỗ trợ
đánh giá năng
+Người lao
động được tư
vấn/đánh giá;
cơ quan
chuyên
môn LĐ-
Cơ sở
GDNN/cơ sở
đào tạo;
lao động, góp
phần nâng cao
chất lượng
nguồn nhân lực.
Kiểm tra, hướng
dẫn, giám sát
doanh nghiệp
nhằm nâng cao
chất lượng sử
dụng nguồn
nhân lực và chấp
hành pháp luật
lao động…
lực và xác định
khoảng cách kỹ
năng; định
hướng đào tạo,
đào tạo lại,
chuyển đổi kỹ
năng; giới thiệu
và kết nối việc
làm phù hợp.
+ Kiểm tra,
hướng dẫn,
giám sát tình
hình sử dụng
lao động và
chấp hành pháp
luật lao động;
nhận diện khó
khăn, bất cập và
vấn đề ảnh
hưởng đến chất
lượng, hiệu quả
sử dụng nguồn
nhân lực.
nhu cầu phát
triển kỹ năng
được xác định;
người lao
động được
định hướng
đào tạo/đào
tạo lại; kết quả
giới thiệu và
kết nối việc
làm.
+Kế
hoạch/đợt
kiểm tra, giám
sát; kết quả
kiểm tra; kiến
nghị, yêu cầu
khắc phục; dữ
liệu về tình
hình sử dụng
và chấp hành
pháp luật lao
động.
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc
làm;
Cơ quan có
chức năng
quản lý,
kiểm tra về
lao động
theo thẩm
quyền
doanh nghiệp;
UBND
xã/phường;
Cơ quan
chuyên môn
LĐ-VL;
doanh nghiệp;
các cơ quan,
đơn vị liên
quan.
7
Hoạt động của
Ban chỉ đạo, tổ
chuyên môn
quản lý Đề án
(Chi phục vụ
công tác quản lý,
trao đổi kinh
nghiệm, sơ kết,
tổng kết …)
Tổ chức chỉ
đạo, điều phối,
theo dõi, kiểm
tra tiến độ; xử lý
các vấn đề liên
ngành; trao đổi
kinh nghiệm, sơ
kết, tổng kết và
đánh giá kết quả
Đề án.
Kế hoạch điều
hành; các cuộc
họp/hoạt động
điều phối; báo
cáo tiến độ;
kết luận chỉ
đạo; sơ kết,
tổng kết; các
vấn đề/điểm
nghẽn được xử
lý.
Ban Chỉ
đạo/Cơ
quan
thường
trực Đề án
Tổ chuyên
môn; các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo
và các đơn vị
liên quan.
8
Xây dựng Hệ
thống Quản trị
mục tiêu theo
chu trình PDCA
nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ
Xây dựng công
cụ quản trị mục
tiêu, chỉ tiêu, kế
hoạch, nhiệm
vụ, chủ thể, tiến
độ và kết quả
phát triển nguồn
nhân lực theo
chu trình Plan –
Hệ thống quản
trị PDCA; cấu
trúc mục tiêu –
KR – KPI –
nhiệm vụ; cơ
chế giao và
theo dõi trách
nhiệm; check-
in kết quả;
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
Ban Chỉ đạo;
các sở, ngành;
Trung tâm
DVVL;
UBND
xã/phường;
các chủ thể
được giao
Do – Check –
Act.
cảnh báo tiến
độ; báo cáo
quản trị.
nhiệm vụ;
đơn vị CNTT.
9
Xây dựng,
chuẩn hóa và
vận hành Bộ
chuẩn nhân lực
mở tỉnh Phú Thọ
theo 16 nhóm
năng lực
Xây dựng hệ
quy chiếu mở về
năng lực, kỹ
năng và cấp độ;
ánh xạ
ngành/nghề, vị
trí việc làm với
yêu cầu năng
lực; hỗ trợ xác
định khoảng
cách kỹ năng và
nhu cầu phát
triển năng lực.
Bộ chuẩn nhân
lực mở 16
nhóm năng
lực; danh mục
năng lực/kỹ
năng; chuẩn
cấp độ; ánh xạ
vị trí việc làm
– năng lực;
công cụ vận
hành và cập
nhật Bộ
chuẩn.
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn
Doanh
nghiệp; cơ sở
GDNN/đào
tạo; Trung
tâm DVVL;
chuyên gia;
hiệp hội nghề
nghiệp; các
sở, ngành;
người lao
động.
10
Xây dựng Bộ
chỉ số quản trị
mục tiêu, kết
quả và hiệu quả
phát triển nguồn
nhân lực
(OKR/KPI), Bộ
chỉ số đánh giá
phát triển nguồn
nhân lực tỉnh
Phú Thọ (HR-
Index).
Chuẩn hóa hệ
thống chỉ số đo
lường mục tiêu,
kết quả và hiệu
quả phát triển
nguồn nhân lực;
hình thành HR-
Index để đánh
giá thực trạng
và mức độ
chuyển biến của
nguồn nhân lực
theo thời gian.
Bộ OKR/KPI
phát triển
nguồn nhân
lực; danh mục
và phương
pháp tính KPI;
HR-Index;
phương pháp
đánh giá; cơ
chế cập nhật,
tổng hợp và
công bố kết
quả.
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
Các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo;
cơ quan thống
kê và các đơn
vị cung cấp
dữ liệu.
11
Phát triển
Dashboard 6
chiều và Hệ
thống AI Dự báo
nhân lực
Tổng hợp, trực
quan hóa và
phân tích dữ
liệu nguồn nhân
lực; theo dõi các
chiều quản trị;
ứng dụng AI hỗ
trợ phân tích xu
hướng, dự báo
nhu cầu nhân
lực, khoảng
cách kỹ năng và
cảnh báo phục
vụ điều hành.
Dashboard 6
chiều; hệ
thống báo
cáo/phân tích;
mô hình dự
báo; cảnh báo;
kịch bản cung
– cầu nhân
lực; công cụ
AI hỗ trợ phân
tích và ra
quyết định.
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn LĐ-
VL
Ban Chỉ
đạo/lãnh đạo
tỉnh; các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo;
chuyên gia và
đơn vị CNTT.
12
Xây dựng Thư
viện mở Nhân
lực tỉnh Phú Thọ
Tập hợp, chuẩn
hóa, số hóa và
chia sẻ tri thức,
học liệu, chuẩn
kỹ năng, quy
trình, mô hình,
kinh nghiệm và
nghiên cứu
phục vụ học tập,
đào tạo và phát
triển nguồn
nhân lực.
Thư viện mở;
kho học liệu;
kho chuẩn/kỹ
năng; kho mô
hình, kinh
nghiệm; tài
liệu nghiên
cứu; cơ chế
đóng góp, cập
nhật, chia sẻ
và khai thác tri
thức.
Cơ quan
quản lý Đề
án/cơ quan
chuyên
môn
Cơ sở đào
tạo/GDNN;
Trung tâm
DVVL;
doanh nghiệp;
chuyên gia;
các sở, ngành;
UBND
xã/phường;
người lao
động.
V. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Tầm nhìn đến năm 2045 về phát triển nguồn nhân lực là xây dựng một lực
lượng lao động có chất lượng cao, trí tuệ, tri thức và kỹ năng phù hợp với xu thế thời
đại để đạt được mục tiêu trở thành một tỉnh phát triển, thu nhập cao, dựa chủ yếu vào
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với tầm nhìn phát triển nguồn
nhân lực đến năm 2045 như sau:
(1) Đầu tư vào Giáo dục và Đào tạo: Tập trung nâng cao trí tuệ, tri thức và
trình độ học vấn cho toàn dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, để phát triển toàn diện.
(2) Nâng cao chất lượng nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực có sức khỏe thể
chất và tinh thần tốt, kỹ năng chuyên môn cao, khả năng thích ứng và làm việc trong
môi trường đa văn hóa.
(3) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Nguồn nhân lực phải đáp ứng
được yêu cầu của sự phát triển dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số.
(4) Tạo ra lực lượng lao động chủ động: Xây dựng đội ngũ nhân sự có khả năng
thích ứng với sự thay đổi của môi trường làm việc, tăng cường hiệu suất và sự sáng tạo.
(5) Phát triển toàn diện lao động chất lượng cao: Đặt con người làm trung tâm,
chú trọng phát triển con người để hướng tới một Phú Thọ phát triển toàn diện và bền
vững; trang bị cho lao động tỉnh Phú Thọ những kỹ năng và kiến thức cần thiết để
đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế số, hướng tới mục tiêu tỉnh Phú Thọ trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Phương pháp tiếp cận nguồn lực
1.1. Tiếp cận hệ sinh thái: Xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực gồm: Nhà
nước - Doanh nghiệp - Nhà trường - Người lao động - Xã hội. Các thành phần cùng
tham gia đào tạo, sử dụng, chia sẻ chi phí & lợi ích.
1.2. Tiếp cận dựa trên nhu cầu thị trường: Đào tạo theo “đơn đặt hàng” của
doanh nghiệp. Chuyển từ “cung cái mình có” → “đáp ứng cái thị trường cần”.
1.3. Tiếp cận số hóa và dữ liệu mở: Vận hành CSDL nhân lực Phú Thọ (theo
mô hình quản trị và kết quả kết nối và tích hợp với các phân hệ quản trị nguồn lực).
Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu để dự báo, kết nối cung - cầu lao động, giám
sát KPI.
2. Giải pháp huy động kinh phí
2.1. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án, trong đó nguồn ngân sách
nhà nước là quyết định.
2.2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy
đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; các đơn vị phải có trách nhiệm bố
trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Đề án.
2.3. Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng,
bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công, huy động đủ các nguồn lực để tổ chức
thực hiện các nội dung của Đề án.
2.4. Kết nối, lồng ghép kinh phí tổng hòa với các đề án trọng điểm của tỉnh.
2.5. Tập trung khai thác nguồn lực xã hội hóa.
3. Nguồn lực thực hiện Đề án
3.1. Nguồn lực thực hiện đề án tuân thủ nguyên tắc sau
- Thiết lập cơ chế điều phối thống nhất nguồn Nhân lực tỉnh trong toàn tỉnh,
bảo đảm việc triển khai 10 đề án trọng điểm của tỉnh Phú Thọ được gắn kết chặt chẽ
về dữ liệu, chỉ tiêu và kết quả đầu ra theo phương pháp quản trị hiện đại PDCA (Plan
- Do - Check - Act). Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030 và tầm nhìn đến năm 2045 đóng vai trò đề án trung tâm, điều phối toàn bộ hoạt
động đào tạo, sử dụng, phát triển và đo lường hiệu quả nhân lực, nhằm tối ưu hóa
đầu tư công, tránh trùng lặp và nâng cao năng suất lao động trên phạm vi toàn tỉnh.
3.2. Phân bổ nguồn lực lồng ghép và hợp nhất với các đề án trọng điểm của
tỉnh như sau (chi tiết tại Phụ biểu 10)
- Bảng phân bổ nguồn lực thể hiện mối liên kết tổng thể giữa Đề án phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 với
10 đề án trọng điểm đang được triển khai trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm
bảo đảm thống nhất điều hành, tránh chồng chéo, tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư
và dữ liệu quản lý hiện có của tỉnh. Cụ thể:
+ Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng giữ vai trò đề án trung tâm, là “hệ
điều hành nhân lực” của tỉnh, thực hiện nhiệm vụ điều phối, chuẩn hóa dữ liệu và giám
sát tiến độ nhân lực theo 6 chiều (Input - Process - Output - Outcome - Impact - Risk).
+ Các đề án chuyên ngành (Văn hóa, Y tế, Giáo dục, Logistics, KCN, Nông
nghiệp tuần hoàn, Chuyển đổi số...) đóng vai trò nguồn dữ liệu và đầu ra thực hiện,
được lồng ghép nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực theo cùng chuẩn
đo lường và cơ chế phối hợp thống nhất.
+ Ban chỉ đạo Đề án: Giao Sở Nội vụ là đầu mối điều phối liên ngành, có trách
nhiệm giám sát, theo dõi và tổng hợp tiến độ thực hiện nhân lực ở từng lĩnh vực; Cập
nhật, đồng bộ dữ liệu nhân lực lên CSDL quốc gia và sàn giao dịch việc làm; Đảm
bảo chu trình PDCA vận hành thống nhất giữa các sở, ngành và UBND cấp xã.
- Các sở, ngành chuyên môn chịu trách nhiệm triển khai các chương trình đào
tạo, phát triển kỹ năng và chuẩn hóa nhân lực trong phạm vi từng đề án; đồng thời
cung cấp dữ liệu định kỳ cho PMO để phục vụ giám sát, đánh giá kết quả.
Nguồn thấy lực nhân lực được lồng ghép đồng bộ vào toàn bộ hệ sinh thái phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo sự gắn kết giữa đào tạo - việc làm - thị trường lao
động, đảm bảo nguồn nhân lực Phú Thọ phát triển bền vững, hiện đại, liên thông
quốc gia và có năng lực cạnh tranh vùng.
3.3. Ngân sách
- Tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án: 95 tỷ đồng (Chín mươi lăm tỷ đồng).
Trong đó: Năm 2026: 4,5 tỷ; Năm 2027: 33,520 tỷ; Năm 2028: 29,060 tỷ; Năm
2029: 17,060 tỷ; Năm 2030: 10,860 tỷ.
Phân bổ chi phí chi tiết tại phụ biểu 9 Dự toán và phân kỳ đầu tư
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước, Ngân sách tỉnh và các nguồn huy động
hợp pháp khác.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
I. VAI TRÒ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH ỦY, HĐND VÀ UBND
TỈNH
1. Đề xuất với Tỉnh ủy
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ban hành Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh về phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045;
Lãnh đạo, chỉ đạo đưa các mục tiêu phát triển nhân lực vào Nghị quyết, Chương trình
hành động của các cấp ủy trực thuộc, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc
quán triệt và thực hiện trong toàn Đảng bộ.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh
- Bố trí nguồn lực thực hiện trong dự toán ngân sách địa phương hàng năm
theo quy định.
- Hội đồng nhân dân tỉnh đưa các chỉ tiêu phát triển nhân lực chủ yếu vào Nghị
quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Chỉ đạo, điều hành việc triển khai Đề án; ban hành kế hoạch cụ thể hoá các
mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án theo từng năm và giai đoạn.
- Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ban, ngành và UBND cấp xã bảo đảm phối
hợp liên ngành chặt chẽ trong tổ chức thực hiện. Định kỳ, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức họp giao ban với các cơ quan liên quan để kiểm tra tiến độ thực hiện, chỉ đạo
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
- Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh nhiệm vụ, chính sách trên cơ sở dữ liệu thực
tiễn và theo chu trình PDCA thông qua hệ thống OKR - KPI 6 chiều để bảo đảm các
mục tiêu nhân lực được thực hiện hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế.
II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Sở Nội vụ (Cơ quan thường trực - Điều phối tổng thể)
- Là đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Đề án trên phạm vi toàn
tỉnh. Đồng thời, tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ do Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo các Sở, ban, ngành và địa
phương liên quan làm Phó ban và thành viên.
- Chủ trì thực hiện nhiệm vụ điều chỉnh hoạt động chung của Đề án, quản lý,
chuẩn hoá và thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu nhân lực. Đồng thời, chịu trách
nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện Đề án, định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả và
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Chủ trì triển khai các chương trình, hoạt động về phát triển nguồn nhân lực
và thị trường lao động. Kết nối và cập nhật thông tin về cung - cầu lao động; tình
hình việc làm, thực hiện dự báo nhu cầu nhân lực theo ngành nghề và kỹ năng, nhất
là trong các ngành mũi nhọn. Tham mưu UBND tỉnh ban hành hoặc điều chỉnh chính
sách về lao động, việc làm, bảo hiểm xã hội và an sinh nhằm thu hút và phát triển
nhân lực.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Cập nhật, quản lý dữ liệu về đội ngũ giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh
viên trong tỉnh (tuyển sinh, tốt nghiệp), phối hợp tích hợp dữ liệu trên vào cơ sở dữ
liệu nhân lực tỉnh để phục vụ phân tích về chất lượng nhân lực.
- Chịu trách nhiệm chuẩn hoá chương trình giáo dục phổ thông và trung học
chuyên nghiệp theo hướng phát triển phẩm chất, kỹ năng tương lai cho học sinh (kỹ
năng số, ngoại ngữ, tư duy sáng tạo), tạo nền tảng cho nguồn nhân lực tỉnh; đào tạo
đảm bảo chất lượng, số lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác hướng nghiệp, phân luồng
học sinh sau trung học cơ sở, liên kết chặt chẽ giữa giáo dục - đào tạo với doanh
nghiệp thông qua các chương trình trải nghiệm, thực tập đào tạo theo đơn đặt hàng
của doanh nghiệp.
3. Sở Tài chính
- Tham mưu, bố trí nguồn kinh phí cần thiết từ ngân sách tỉnh cho việc thực
hiện các nhiệm vụ, dự án trong Đề án đối với các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
- Dự báo kinh tế - thị trường; dự báo nhu cầu nhân lực đối với các nhiệm vụ
triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Cập nhật vào cơ sở dữ liệu vào Hệ sinh thái điều hành và phát triển nhân lực
tỉnh Phú Thọ về thông tin doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đang hoạt
động, doanh nghiệp giải thể, biến động doanh nghiệp.
- Tích hợp mục tiêu nhân lực vào quy hoạch, kế hoạch phát triển.
- Phân bổ nguồn lực, giám sát kinh phí triển khai Đề án.
- Hướng dẫn các Sở, ngành đơn vị xây dựng dự toán; sử dụng, thanh, quyết
toán kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo theo quy định.
4. Công an tỉnh
- Chia sẻ cơ sở dữ liệu về dân cư, cập nhật vào Hệ sinh thái điều hành và phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ.
- Đảm bảo an toàn hệ thống an ninh mạng đối với các phần mềm ứng dụng
của Đề án.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp công nghệ phục vụ phát triển
nguồn nhân lực. Chịu trách nhiệm xây dựng, vận hành các nền tảng số, cơ sở dữ liệu
mở, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data) trong quản trị
nhân lực.
- Triển khai hệ thống Dashboard điều hành PDCA-OKR-KPI 6 chiều tích hợp
từ tỉnh đến xã. Qua đó các quy trình quản trị nhân lực được tự động hoá, thông tin
phân tích được cung cấp kịp thời. Đồng thời bảo đảm các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ
thuật, bảo mật và an toàn dữ liệu cho hệ thống.
6. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong phạm vi các khu công nghiệp để đạt
mục tiêu, chỉ tiêu Đề án đã đề ra.
- Cập nhật cơ sở dữ liệu về lao động các doanh nghiệp trong KCN (số lượng,
trình độ, kỹ năng của lao động) để tích hợp vào cơ sở dữ liệu nhân lực chung.
- Kết nối Cổng Việc làm Phú Thọ, tạo kênh cung - cầu lao động trực tuyến
giữa doanh nghiệp trong khu công nghiệp và người lao động địa phương.
- Khảo sát, dự báo nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao tại các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp theo định kỳ để báo cáo UBND tỉnh, qua đó làm cơ sở đào tạo và
có kế hoạch chuẩn bị nguồn cung phù hợp.
7. Các Sở chuyên ngành
- Cập nhật dữ liệu nhân lực ngành; đề xuất chương trình đào tạo chuyên môn.
- Tham mưu, phối hợp và thực hiện có hiệu quả mục tiêu, chỉ tiêu Đề án.
8. Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh
- Cập nhật cơ sở dữ liệu người lao động; dự báo cung - cầu lao động.
- Quản lý vận hành hệ sinh thái nhân lực tỉnh tích hợp cơ sở dữ liệu người lao
động của Bộ Nội Vụ và Sàn giao dịch Việc làm Quốc gia.
- Thu thập, chuẩn hóa dữ liệu thị trường lao động tại địa phương.
- Tổ chức đào tạo nghề, đào tạo lại, chuyển đổi nghề.
- Tư vấn nghề nghiệp, việc làm; xác thực hồ sơ lao động.
- Báo cáo định kỳ gửi Ban chỉ đạo nhân lực tỉnh.
9. Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh
- Cung cấp dữ liệu tuyển sinh, cập nhật thường xuyên dữ liệu đào tạo, ngành
nghề đào tạo, dữ liệu tốt nghiệp và tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp.
- Phối hợp xây dựng chương trình đào tạo sát với nhu cầu doanh nghiệp và thị
trường lao động.
- Tham gia các hoạt động dự báo, nghiên cứu xu hướng nhân lực theo ngành nghề.
- Chủ động phối hợp các doanh nghiệp để có những chương trình hợp tác đào
tạo, đào tạo lại và giải quyết việc làm sau đào tạo.
10. UBND cấp xã/ phường
- Triển khai thu thập, cập nhật thông tin người lao động và doanh nghiệp trên
địa bàn.
- Cập nhật vào cơ sở dữ liệu vào Hệ sinh thái điều hành và phát triển nhân lực
tỉnh Phú Thọ: Lựa chọn, phân công, bố trí cán bộ, cộng tác viên tham gia thu thập
lưu trữ, tổng hợp thông tin dữ liệu lao động đảm bảo tiến độ, chất lượng, hạn chế
việc trùng lắp và bỏ sót thông tin, dữ liệu; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ sử
dụng, cập nhật thông tin cho cộng tác viên.
- Phối hợp tổ chức khảo sát nhu cầu việc làm, đào tạo nghề của người dân.
- Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn người dân và doanh nghiệp tham gia hệ
thống nhân lực số.
11. Doanh nghiệp, hợp tác xã
- Cập nhật vào cơ sở dữ liệu định kỳ vào Hệ sinh thái điều hành và phát triển
nhân lực tỉnh Phú Thọ: Hàng tháng, cung cấp và cập nhật thông tin định kỳ về số lượng,
chất lượng, thông tin của người lao động, tình hình sử dụng lao động, biến động lao
động, nhu cầu tuyển dụng và đào tạo.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực
của tỉnh.
- Hợp tác trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người lao động.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
- Phối hợp với Bộ Nội Vụ để liên thông với các CSDL ngành của Bộ Nội vụ
và Cổng giao dịch Lao động - Việc làm Quốc gia.
- Quản lý theo dữ liệu.
- Giám sát theo kết quả.
IV. MA TRẬN ĐIỀU PHỐI HÀNH ĐỘNG
Ma trận khung điều phối hành động cho toàn bộ hệ thống Sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Việc tổ chức thực hiện Đề án phải tuân thủ
nguyên tắc: phối hợp liên thông - quản lý theo dữ liệu - giám sát theo kết quả, đảm
bảo triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh và kết nối với các cơ sở dữ liệu nhân lực quốc
gia (Chi tiết tại Phụ biểu 11)
V. CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH
- Sở Nội vụ chủ trì giao ban định kỳ 06 tháng và hàng năm.
- Đánh giá hằng năm theo KPI 6 chiều và HR Planning Index.
- Điều chỉnh nhiệm vụ và chỉ tiêu theo chu trình PDCA
CHƯƠNG VI
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. KẾT LUẬN
1. Về cơ sở thực tiễn và tính khoa học
Đề án được xây dựng trên cơ sở phân tích toàn diện về hiện trạng nguồn nhân
lực tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập, gắn với số liệu trong 3 quy hoạch và Báo cáo chính
trị. Phương pháp tiếp cận dựa trên khung khoa học quản trị hiện đại (OKR - KPI,
Data Lake, AI), bảo đảm tính hệ thống, có khả năng đo lường và kiểm chứng. Đây
là công cụ quản lý khoa học và thực tiễn, giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra quyết sách dựa
trên dữ liệu thay vì cảm tính.
2. Về bối cảnh kỷ nguyên mới với sự thúc đẩy của 6 Nghị quyết Trung ương
Đề án ra đời trong bối cảnh đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, với
sự định hướng từ 6 Nghị quyết Trung ương quan trọng:
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công
tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Những Nghị quyết này chính là động lực chính trị - pháp lý - chiến lược, bảo
đảm Đề án có cơ sở vững chắc, vừa phù hợp định hướng quốc gia, vừa đáp ứng đặc
thù địa phương.
3. Về sự đồng bộ mục tiêu, nhóm giải pháp và kết quả kiểm chứng
Đề án đã xây dựng 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: (1) Đổi mới thể chế; (2) Kiến
tạo hạ tầng dữ liệu & AI; (3) Nâng cao chất lượng đào tạo; (4) Đào tạo theo ngành
mũi nhọn; (5) Đột phá ngoại ngữ - AI - chuyển đổi số.
Các nhóm nhiệm vụ này gắn chặt với 16 dự án đầu tư cụ thể, có phân kỳ vốn,
thời hạn và chủ đầu tư rõ ràng. Toàn bộ mục tiêu, giải pháp và kết quả đều được
lượng hóa bằng hệ thống chỉ số OKR - KPI và được giám sát qua PMO, đảm bảo khả
năng kiểm chứng và đánh giá minh bạch.
4. Về hiệu quả kinh tế - xã hội
- Kinh tế: Giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo lại cho doanh nghiệp, giải quyết
việc làm ≥ 200.000 người/giai đoạn 2026 – 2030, góp phần giữ vững tốc độ tăng
trưởng GRDP ≥ 10,5%/năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Xã hội: Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 80%-85%, trong đó: 40%-45% có bằng
cấp/chứng chỉ; giảm tỷ lệ thất nghiệp xuống ≤ 1,1%; nâng cao chất lượng sống và an
sinh xã hội.
- Hội nhập: giai đoạn 2026 – 2030 đào tạo và bồi dưỡng 5.000 chuyên gia AI,
kỹ sư, kỹ thuật viên, người có kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Lao động
trẻ sử dụng ngoại ngữ, hình thành lực lượng nhân lực toàn cầu, đưa Phú Thọ trở thành
trung tâm nhân lực tỉnh vùng trung du Bắc Bộ.
Khẳng định: Đề án có cơ sở thực tiễn vững chắc, tính khoa học cao, bối cảnh
chính trị thuận lợi, giải pháp đồng bộ và hiệu quả kiểm chứng rõ ràng, hứa hẹn mang
lại tác động kinh tế - xã hội to lớn cho tỉnh Phú Thọ trong kỷ nguyên mới.
II. KIẾN NGHỊ
1. Đối với Trung ương
- Bố trí ngân sách hỗ trợ các dự án trọng điểm về đào tạo Nhân lực tỉnh và phát
triển hạ tầng cơ sở giáo dục đào tạo.
- Cho phép tỉnh Phú Thọ thí điểm một số cơ chế đặc thù về liên kết đào tạo -
tuyển dụng - sử dụng nhân lực (hợp đồng điện tử ba bên, cơ chế DLI giải ngân gắn KPI).
2. Đối với UBND tỉnh
- Chỉ đạo quyết liệt triển khai Đề án, phân công rõ trách nhiệm cho các Sở,
ngành, địa phương; gắn kết quả thực hiện với đánh giá thi đua, khen thưởng.
- Ưu tiên bố trí vốn đối ứng và huy động nguồn lực xã hội hóa, PPP, ODA cho
đào tạo nghề và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành.
- Sớm thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh và Văn phòng
PMO, đóng vai trò điều phối liên ngành, kết nối doanh nghiệp - nhà trường - cơ quan
quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhân lực, triển khai đồng bộ
hệ thống Dashboard AI để giám sát kết quả theo thời gian thực.
3. Đối với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo
- Doanh nghiệp cần chủ động tham gia đặt hàng đào tạo, đồng thiết kế chương
trình, hỗ trợ đào tạo tại chỗ hoặc tại các cơ sở đào tạo (OJT/Off-JT), học bổng và
việc làm sau tốt nghiệp.
- Các cơ sở đào tạo phải chuẩn hóa chương trình theo chuẩn quốc gia và quốc
tế, tăng cường kỹ năng số, kỹ năng xanh và ngoại ngữ, đảm bảo đầu ra gắn với nhu
cầu thị trường lao động.
4. Đối với người lao động
- Chủ động học tập suốt đời, nâng cao tay nghề, thích ứng với chuyển đổi số
và xu hướng lao động toàn cầu.
- Tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại, nâng cấp kỹ năng
theo định hướng ngành trọng điểm của tỉnh.
Thông điệp chính trị và hành động
Phát triển nguồn nhân lực tỉnh là khâu đột phá chiến lược, là nền tảng bảo đảm
để tỉnh Phú Thọ thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
Toàn tỉnh quyết tâm đổi mới sáng tạo thể chế, kiến tạo hạ tầng dữ liệu và AI,
nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung phát triển nhân lực theo các ngành mũi nhọn,
đồng thời tạo đột phá về ngoại ngữ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo.
Với tinh thần “Con người là trung tâm - Nhân lực là động lực, Phú Thọ phấn
đấu xây dựng đội ngũ nhân lực có tri thức, kỹ năng, phẩm chất, hội nhập toàn cầu,
đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, vì một tỉnh Phú Thọ giàu mạnh, văn
minh, hiện đại trong kỷ nguyên mới, đưa Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương vào năm 2045”.
UBND TỈNH PHÚ THỌ
PHỤ LỤC ĐỀ ÁN
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Phú Thọ, tháng 08/2026
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
2
1. Phụ biểu 1: Danh mục thuật ngữ và viết tắt
a) Thuật ngữ chung về quản trị và chuyển đổi số
Viết tắt/
Thuật ngữ
Tiếng Anh
đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt/
Giải thích sử dụng trong Đề án
Digital
Transformation
(DX)
Digital
Transformation
Chuyển đổi số - quá trình áp dụng công nghệ
số vào mọi lĩnh vực để thay đổi mô hình hoạt
động, gia tăng hiệu quả, minh bạch và sáng
tạo.
e-Government /
Digital
Government
Electronic
Government /
Digital
Government
Chính phủ điện tử / Chính phủ số - mô hình
chính quyền ứng dụng CNTT để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, dữ liệu mở và điều hành
dựa trên dữ liệu.
Smart
Governance
Smart
Governance
Quản trị thông minh - cách điều hành chính
sách dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, quy
trình tự động và sự tham gia của người dân.
PDCA
Plan - Do - Check
- Act
Chu trình quản trị 4 bước (Lập kế hoạch -
Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến) được dùng để
theo dõi tiến độ, chất lượng và cải tiến liên tục.
OKR
Objectives and
Key Results
Mục tiêu và kết quả then chốt - phương pháp
quản trị mục tiêu theo định lượng, dùng trong
lập kế hoạch và đánh giá chính sách.
KPI
Key Performance
Indicator
Chỉ số đo lường hiệu quả - chỉ số cụ thể để
đánh giá mức độ hoàn thành kết quả (KR)
hoặc mục tiêu (O).
5R
5 Rights: Right
person - Right job
- Right time -
Right
responsibility -
Right result
Nguyên tắc “5 rõ” trong hành chính: Rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ
kết quả.
PMO
Project
Management
Office
Văn phòng quản lý dự án - đầu mối theo dõi,
giám sát, đánh giá tiến độ thực hiện các
chương trình chuyển đổi số.
ERP
Enterprise
Resource
Planning
Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng thể -
dùng để tích hợp dữ liệu và quy trình giữa các
đơn vị trong chính quyền.
Sandbox
Regulatory
Sandbox
Môi trường thử nghiệm chính sách - cho phép
thử nghiệm giải pháp đổi mới sáng tạo có kiểm
soát.
GovTech
Government
Technology
Công nghệ chính phủ - các giải pháp số hỗ trợ
quản lý nhà nước, dịch vụ công, dữ liệu và
tương tác người dân.
3
b) Thuật ngữ về dữ liệu nền tảng và trí tuệ nhân tạo
Viết tắt/
Thuật ngữ
Tiếng Anh
đầy đủ
Giải nghĩa trong bối cảnh Đề án
Data Lake
Data Lake
Hồ dữ liệu - kho chứa dữ liệu thô đa nguồn
của toàn bộ hệ thống nhân lực tỉnh, phục vụ
AI phân tích.
Database (DB)
Database
Cơ sở dữ liệu - hệ thống lưu trữ, quản lý thông
tin có cấu trúc.
CSDL quốc gia
(National
Database)
National Database
Hệ thống dữ liệu do các Bộ ngành quản lý
(như dân cư, cán bộ, lao động, an sinh xã hội).
NGSP
National
Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia -
hạ tầng kết nối dữ liệu giữa các Bộ, tỉnh,
ngành.
LGSP
Local
Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh, kết
nối lên NGSP.
Big Data
Big Data
Dữ liệu lớn - tập hợp dữ liệu khổng lồ, đa
dạng, có tốc độ biến động cao, được xử lý
bằng công nghệ đặc thù.
AI
Artificial
Intelligence
Trí tuệ nhân tạo - công nghệ cho phép máy
móc học, phân tích và ra quyết định dựa trên
dữ liệu.
BI
Business
Intelligence
Phân tích nghiệp vụ - công cụ khai thác dữ liệu
để trực quan hóa và hỗ trợ ra quyết định.
API
Application
Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng - chuẩn kết nối
để chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống tỉnh và nền
tảng Bộ.
IoT
Internet of Things
Internet vạn vật - kết nối thiết bị vật lý vào
mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực.
Cloud Computing
Cloud Computing
Điện toán đám mây - hạ tầng lưu trữ và xử lý
dữ liệu trên môi trường trực tuyến.
Zero Trust
Zero Trust
Security Model
Mô hình bảo mật “Không tin mặc định”, yêu
cầu xác thực ở mọi lớp truy cập dữ liệu.
3-2-1 Backup
Rule
3-2-1 Backup
Rule
Quy tắc sao lưu dữ liệu (3 bản sao, 2 định
dạng, 1 bản ngoài hệ thống).
c) Thuật ngữ về nhân lực và giáo dục
Viết tắt/
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy
đủ
Giải nghĩa
HR
Human
Resources
Nguồn nhân lực - tổng thể con người tham gia
hoạt động kinh tế - xã hội.
HRD
Human
Phát triển nguồn nhân lực - quá trình đào tạo,
4
Resource
Development
bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng lao động.
HQL / HQW
High Quality
Labor /
Workforce
Lao động chất lượng cao - người có trình độ, kỹ
năng và năng suất vượt trung bình.
TVET
Technical and
Vocational
Education and
Training
Giáo dục nghề nghiệp - đào tạo kỹ năng kỹ
thuật và nghề nghiệp cho lao động.
STEM
Science,
Technology,
Engineering,
Mathematics
Hệ thống đào tạo khoa học - công nghệ - kỹ
thuật - toán học.
OJT / Off-JT
On-the-job / Off-
the-job Training
Đào tạo tại chỗ và ngoài chỗ làm việc - mô hình
Nhật Bản áp dụng trong đề án.
Kaizen
Kaizen
(Japanese)
Cải tiến liên tục - triết lý Nhật về nâng cao chất
lượng và hiệu quả công việc.
5S
Sort, Set in
order, Shine,
Standardize,
Sustain
Phương pháp tổ chức và duy trì môi trường làm
việc hiệu quả (sắp xếp, ngăn nắp, sạch sẽ, tiêu
chuẩn, duy trì).
LMS / EMS
Learning /
Education
Management
System
Hệ thống quản lý học tập/giáo dục số - công cụ
quản lý, đánh giá, bồi dưỡng nhân lực trực
tuyến.
d) Thuật ngữ về kinh tế - đầu tư
Viết tắt/
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy
đủ
Giải nghĩa
GRDP
Gross Regional
Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn - tương đương GDP
cấp tỉnh.
PPP
Public – Private
Partnership
Hợp tác công - tư - cơ chế huy động vốn xã hội
hóa vào dự án công.
ODA
Official
Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức - nguồn vốn viện
trợ nước ngoài.
FDI
Foreign Direct
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
SME
Small and
Medium
Enterprises
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5
ROI
Return on
Investment
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư.
e) Hệ thống chỉ số và đào tạo
Viết tắt / Thuật
ngữ
Tiếng Anh đầy
đủ
Giải nghĩa
CSCI
Common Social
- Citizen Index
Bộ chỉ số xã hội - công dân dùng để đánh giá
năng lực quản trị, chất lượng sống.
OKR 6 chiều
Six-dimensional
OKR
Bộ chỉ số quản trị kết quả gồm: Input - Process
- Output - Outcome - Impact - Risk.
PDCA
Plan - Do -
Check - Act
Chu trình quản trị 4 bước: Lập kế hoạch, Thực
hiện, Kiểm tra, Cải tiến.
Dashboard 6D
Six-Dimensional
Dashboard
Bảng điều khiển trực quan 6 chiều, phục vụ
lãnh đạo điều hành và cảnh báo sớm.
KR / KR+
Key Results /
Extended Key
Results
Kết quả then chốt và kết quả mở rộng, phục vụ
theo dõi mục tiêu chiến lược.
f) Viết tắt tên cơ quan và văn bản liên quan
Viết tắt
Tên đầy đủ
Ghi chú
BNV
Bộ Nội vụ
Cơ quan chủ quản Chiến lược chuyển đổi số
ngành Nội vụ.
KH&CN
Khoa học và
Công nghệ
Một trong ba trụ cột của Nghị quyết 57.
IOC
Intelligent
Operation
Center
Trung tâm điều hành thông minh.
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Database.
API / NGSP /
LGSP
Giao diện lập
trình - nền tảng
tích hợp
Công cụ kết nối dữ liệu giữa Bộ - Tỉnh - Xã.
2. Phụ biểu 2: Số liệu thống kê lao động (theo Tổng cục Thống kê năm
2024, trước khi sáp nhập)
STT
Chỉ tiêu
chủ yếu
Phú Thọ
Vĩnh Phúc
Hòa Bình
Ghi chú phân tích
1
Quy mô
dân số
(2024)
1.465.000
1.237.000
1.272.000
Tổng cộng 3,97 triệu người
→ dân số Phú Thọ sau sáp
nhập ước trên 4,0 triệu
người (tính cả điều chỉnh
địa giới).
6
2
Lực lượng
lao động
(15 tuổi
trở lên)
850.000
650.000
550.000
Tổng 2,05 triệu người,
tương ứng 52% dân số
trong độ tuổi lao động.
3
Lao động
có việc
làm
805.000
626.600
516.000
Tỷ lệ việc làm cao: Phú
Thọ 94,7%; Vĩnh Phúc
96,4%; Hòa Bình 93,8%.
4
Lao động
qua đào
tạo
71,5%
81%
62,8%
Sau sáp nhập, bình quân
toàn tỉnh đạt ~72,18%
5
Có bằng
cấp, chứng
chỉ
31,5%
37,3%
25,62%
Tỷ lệ trung bình sau sáp
nhập: ~31,7%, tương ứng
với báo cáo 9 tháng năm
2025.
6
Lao động
phi chính
thức
43,2%
38,6%
55,7%
Phú Thọ có tỷ lệ trung bình
45 - 46%, cần chính sách
chuyển đổi sang chính
thức.
7
Thiếu việc
làm
1,8%
1,4%
2,1%
Tình trạng thấp, nhưng
phân bố không đều giữa
khu vực nông thôn - công
nghiệp.
8
Thất
nghiệp
1,5%
1,7%
1,5%
Trung bình toàn tỉnh trước
sáp nhập: 1,57%, thấp hơn
bình quân cả nước (3%).
9
Năng suất
lao động
bình quân
115 triệu
đồng/người
/năm
135 triệu
đồng/người
/năm
95 triệu
đồng/người
/năm
Sau sáp nhập, năng suất
bình quân toàn tỉnh ≈ 115-
120 triệu đồng/người/năm
3. Phụ biểu 3: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ năm 2025
của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
I. Quy mô dân số và nguồn nhân lực
Chỉ tiêu
Năm 2025
Dân số trung bình
3.701.533 người
Dân số nam
1.849.632 người
Dân số nữ
1.851.901 người
Dân số thành thị
977.989 người
Dân số nông thôn
2.723.544 người
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
1.887.540 người
Lao động đang làm việc
1.850.350 người
7
Cơ cấu lao động theo ngành
Ngành
Lao động
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
397.825
Công nghiệp - xây dựng
810.453
Dịch vụ
642.072
Tỷ trọng lao động
Nông nghiệp: 21,5%
Công nghiệp - xây dựng: 43,8%
Dịch vụ: 34,7%
Đây là cơ sở quan trọng để xây dựng mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động đến năm
2030 và 2035.
II. Tăng trưởng kinh tế và nhu cầu nhân lực
Chỉ tiêu
Giá trị
GRDP năm 2025
412,4 nghìn tỷ đồng
Tăng trưởng GRDP
10,52%
Xếp hạng tăng trưởng
4/34 tỉnh thành
Công nghiệp - xây dựng
48,82% GRDP
Dịch vụ
28,24% GRDP
Nông nghiệp
11,01% GRDP
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
11,93%
Năng suất lao động bình quân
Tính theo: 412.401 tỷ đồng / 1.850.350 lao động ≈ 223 triệu đồng/người/năm
Đây là chỉ tiêu nền rất quan trọng cho Đề án nhân lực.
III. Thị trường lao động
Chỉ tiêu
Giá trị
Lao động đang làm việc
1,85 triệu người
Lao động có việc làm mới năm 2025
61.333 người
Lao động đi làm việc ở nước ngoài
7.378 người
Một số tỷ lệ quan trọng
Lao động đang làm việc / dân số = 49,99%
Lao động đang làm việc / lực lượng lao động = 98,03%
=> Thị trường lao động của tỉnh đang ở trạng thái tương đối ổn định.
IV. Động lực tạo việc làm
1. Doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh nghiệp thành lập mới
4.331
Vốn đăng ký
40.985 tỷ đồng
Lao động dự kiến sử dụng
24.922 người
8
2. Đầu tư
Chỉ tiêu
Giá trị
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
151.617 tỷ đồng
Vốn ngoài nhà nước
79.655 tỷ đồng
Vốn FDI
35.979 tỷ đồng
Vốn Nhà nước
35.984 tỷ đồng
3. Thu hút đầu tư
Chỉ tiêu
Giá trị
Dự án DDI mới
190
Vốn DDI đăng ký
52.000 tỷ đồng
Dự án FDI mới
57
Vốn FDI đăng ký
749,4 triệu USD
V. nhu cầu nhân lực theo ngành mũi nhọn
Công nghiệp chế biến chế tạo : IIP tăng: 27,6%
Các ngành tăng trưởng mạnh:
Ngành
Tăng trưởng
Điện tử, máy tính
39,94%
Máy móc thiết bị
58,69%
Gỗ và sản phẩm gỗ
31,15%
Khoáng phi kim
18,77%
Đây là nhóm ngành cần nhân lực kỹ thuật, kỹ sư, tự động hóa, điện tử, AI, bán dẫn.
VI. Giáo dục - đào tạo
Chỉ tiêu
Giá trị
CBQL, giáo viên, nhân viên
>60.800 người
Trường kiên cố hóa
97,7%
Trường đạt chuẩn quốc gia
83,49%
Tỷ lệ đỗ THPT
99,72%
Xếp hạng điểm thi THPT
5/34 tỉnh
Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
VII. Hệ thống đào tạo và tài chính cho nhân lực
Tín dụng hỗ trợ việc làm
Chỉ tiêu
Giá trị
Tổng vốn vay chính sách
5.174 tỷ đồng
Cho vay giải quyết việc làm
1.738 tỷ đồng
Kết luận cho Đề án
Từ số liệu năm 2025, có thể xác định:
9
Quy mô nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ: 1,89 triệu lao động.
Lao động đang làm việc: 1,85 triệu người.
Năng suất lao động bình quân: trên 200 triệu đồng/người/năm.
Công nghiệp - xây dựng đã chiếm 48,82% GRDP và sử dụng 43,8% lao
động, trở thành động lực chính của nhu cầu nhân lực tương lai.
Mỗi năm thị trường tạo mới khoảng 51.400 việc làm, là cơ sở để xây dựng
các kịch bản phát triển nguồn nhân lực đến 2026-2030 tầm nhìn 2045.
4. Phụ biểu 4: Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2026–2030, tầm
nhìn 2045
I. Quy mô dân số và nguồn nhân lực đến năm 2030
Dân số
Chỉ tiêu
Mục tiêu 2030
Dân số
Trên 4 triệu người
Tỷ lệ đô thị hóa
35-40%
Dân số thành thị
Khoảng 1,3 - 1,5 triệu người
Lao động
Chỉ tiêu
Mục tiêu 2030
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
80-85%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ
45% - 50%
Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân
5,5-6,0%/năm
HDI
0,78
Tuổi thọ bình quân
75 tuổi
Đây là các chỉ tiêu cốt lõi nhất của Đề án nhân lực.
II. Cơ cấu kinh tế tạo ra nhu cầu nhân lực
Mục tiêu GRDP
Chỉ tiêu
Mục tiêu
Tăng trưởng GRDP
11-12%/năm
GRDP bình quân đầu người (Theo Quy hoạch tỉnh được
phê duyệt)
190-200 triệu đồng
Cơ cấu này cho thấy:
Lao động nông nghiệp sẽ tiếp tục giảm.
Lao động công nghiệp công nghệ cao tăng mạnh.
Lao động dịch vụ chất lượng cao tăng nhanh.
Nhu cầu nhân lực logistics, du lịch, y tế, giáo dục và công nghệ số tăng rất
lớn.
III. Các ngành ưu tiên phát triển nhân lực
1. Công nghiệp công nghệ cao
10
Ưu tiên:
Điện tử
Linh kiện điện tử
Công nghiệp hỗ trợ
Bán dẫn
Cơ khí chính xác
Công nghệ thông tin
Tự động hóa
AI và chuyển đổi số
Đây là nhóm nhân lực trọng điểm số 1 của tỉnh.
2. Công nghiệp chế biến chế tạo
Điện tử
Thiết bị điện
Công nghiệp hỗ trợ
Chế biến nông sản
Chế biến thực phẩm
Vật liệu xây dựng
3. Logistics
Trung tâm logistics vùng
Logistics gắn với cao tốc
Logistics gắn với hành lang kinh tế
=> Nhu cầu lớn về:
Quản trị logistics
Vận tải thông minh
Kho vận
Chuỗi cung ứng
4. Du lịch
Du lịch văn hóa Đất Tổ
Du lịch tâm linh
Du lịch nghỉ dưỡng
Du lịch sinh thái
=> Nhu cầu:
Hướng dẫn viên
Quản trị khách sạn
Marketing du lịch
Quản trị điểm đến
5. Nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp sinh thái
Nông nghiệp hữu cơ
11
Nông nghiệp thông minh
Chế biến sâu
=> Nhu cầu:
Kỹ thuật nông nghiệp số
Quản trị HTX
Chế biến nông sản
IV. Định hướng phát triển khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
Quy hoạch xác định chuyển đổi số là động lực tăng trưởng mới.
Phát triển kinh tế số.
Phát triển xã hội số.
Phát triển công dân số.
Hình thành đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao và thu hút chuyên
gia và nhân tài.
V. Định hướng giáo dục và đào tạo
Quy hoạch dành hẳn một phần cho phát triển nhân lực với các nội dung nổi bật:
Giáo dục phổ thông
Nâng cao chất lượng giáo dục.
Đẩy mạnh STEM.
Ngoại ngữ.
Tin học.
Kỹ năng số.
Giáo dục nghề nghiệp
Đào tạo theo nhu cầu thị trường lao động.
Công nghiệp công nghệ cao.
Công nghệ bán dẫn.
Cơ khí chế tạo.
CNTT.
Điện tử.
Tự động hóa.
Đại học và nghiên cứu
Quy hoạch đặt mục tiêu:
Hình thành trung tâm đào tạo lớn vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, kết nối viện
nghiên cứu và Thu hút chuyên gia.
VI. Các hành lang phát triển nhân lực
Về hành lang kinh tế
Hành lang số 1: Việt Trì – Vĩnh Yên – Phúc Yên
Trung tâm Công nghiệp, Công nghệ cao, Đào tạo, Logistics
Hành lang số 2: Hòa Bình – Lương Sơn
12
Trung tâm: Du lịch, Logistics, Nông nghiệp công nghệ cao
Hành lang số 3: Tam Đảo – Yên Lạc – Phú Thọ
Trung tâm: Công nghiệp chế biến, Điện tử, Ô tô, Logistics
5. Phụ biểu 5: Ma trận khung năng lực mở tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu
thực hiện Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Nhóm năng
lực chiến
lược
Căn cứ Nghị
quyết 33
Nội dung năng lực
trọng tâm
Đối tượng
áp dụng
Mục tiêu
1. Công dân
số và học tập
suốt đời
Nâng cao chất
lượng nguồn
nhân lực, kỹ
năng số
Kỹ năng số, AI cơ
bản, ngoại ngữ, kỹ
năng mềm, học tập
suốt đời
Người dân
Hình thành nền
tảng năng lực
chung cho lực
lượng lao động
2. Năng lực
nghề nghiệp
và kỹ năng
lao động
Lao động qua
đào tạo, lao
động có kỹ
năng
Kỹ năng nghề, chuẩn
nghề nghiệp, kỹ năng
thực hành
Người lao
động
Nâng cao chất
lượng và năng
suất lao động
3. Năng lực
số, STEM và
AI
Chuyển đổi số,
AI, khoa học
công nghệ
Dữ liệu, AI, STEM,
lập trình, tự động hóa
Nhân lực
kỹ thuật
Phát triển
nguồn nhân lực
công nghệ cao
4. Đổi mới
sáng tạo và
khởi nghiệp
Đổi mới sáng
tạo
R&D, khởi nghiệp,
sáng tạo, chuyển giao
công nghệ
Doanh
nghiệp,
chuyên gia
Hình thành hệ
sinh thái đổi
mới sáng tạo
5. Quản trị và
lãnh đạo
Nâng cao chất
lượng quản trị
Quản trị công, quản
trị doanh nghiệp,
quản trị số, lãnh đạo
Cán bộ
quản lý,
doanh
nghiệp
Nâng cao năng
lực điều hành
và quản trị
6. Năng lực
ngành kinh tế
trọng điểm
Quy hoạch tỉnh
Công nghiệp,
logistics, du lịch,
nông nghiệp CNC, y
tế, giáo dục...
Lao động
theo ngành
Đáp ứng nhu
cầu nhân lực
các ngành trọng
điểm
7. Hội nhập
quốc tế
Hội nhập và
hợp tác quốc tế
Ngoại ngữ, kỹ năng
làm việc quốc tế, hợp
tác, chuyển giao công
nghệ
Người lao
động,
doanh
nghiệp
Nâng cao năng
lực cạnh tranh
8. Thích ứng
và phát triển
bền vững
Phát triển bền
vững
Kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, thích ứng
biến đổi khí hậu,
trách nhiệm xã hội
Toàn xã
hội
Phát triển
nguồn nhân lực
bền vững
Liên kết quy hoạch - nhân lực
Mục tiêu Nghị quyết 33
Định hướng Quy hoạch tỉnh
Nhóm chuẩn năng lực
13
Lao động qua đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực
Năng lực nghề nghiệp
Lao động có bằng cấp
Giáo dục nghề nghiệp
Năng lực nghề nghiệp
Kỹ năng số
Chuyển đổi số
Công dân số
STEM
Công nghiệp công nghệ cao
Năng lực STEM
AI
Chuyển đổi số
Năng lực AI
Đổi mới sáng tạo
KHCN
Đổi mới sáng tạo
Công nghiệp chế biến chế tạo
Công nghiệp
Năng lực ngành
Logistics
Dịch vụ
Năng lực ngành
Du lịch
Dịch vụ
Năng lực ngành
Nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp
Năng lực ngành
Quản trị hiện đại
Cải cách hành chính
Quản trị và lãnh đạo
Hội nhập quốc tế
Thu hút đầu tư
Hội nhập quốc tế
Hệ sinh thái nhân lực số phú thọ
6. Phụ biểu 6: Ma trận danh mục chuẩn năng lực mở
Cấu trúc chuẩn của mỗi bộ chuẩn năng lực
STT
Thuộc tính
Nội dung chuẩn hóa
14
1
Mã Bộ chuẩn năng lực
Định danh duy nhất
2
Tên Bộ chuẩn năng lực
Tên chính thức
3
Mục tiêu năng lực
Giá trị cần hình thành
4
Mô tả năng lực
Phạm vi năng lực
5
Chủ thể kiến tạo
Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghiệp - Cộng đồng
6
Đối tượng áp dụng
Nhóm đối tượng được đánh giá
7
05 cấp độ trưởng thành
Level 1 → Level 5
8
Tiêu chí đánh giá
Bộ tiêu chí đánh giá năng lực
9
Minh chứng
Chứng chỉ, sản phẩm, dự án, kinh
nghiệm
10
Khả năng tham gia thị trường lao động
theo từng cấp độ
Vị trí việc làm có thể đảm nhận
11
Khoảng cách năng lực (Skill Gap)
Phần năng lực còn thiếu
12
Lộ trình phát triển
Gợi ý học tập, bồi dưỡng, tích lũy
kinh nghiệm
13
Hồ sơ nhân lực số
Lưu trữ kết quả đánh giá
14
AI hỗ trợ
Đánh giá, tư vấn và cập nhật năng lực
05 cấp độ chuẩn năng lực (áp dụng chung cho 56 bộ chuẩn)
Cấp độ
Tên cấp độ
Chuẩn năng lực
Khả năng tham gia thị
trường lao động
Level 1
Nhận biết
Có kiến thức nền tảng
Học tập, định hướng
nghề nghiệp
Level 2
Thực hành
Thực hiện được công việc cơ
bản
Lao động sơ cấp, nhân
viên mới
Level 3
Thành thạo
Làm việc độc lập
Chuyên viên, kỹ thuật
viên
Level 4
Chuyên gia
Quản lý, hướng dẫn, giải
quyết vấn đề phức tạp
Chuyên gia, quản lý
Level 5
Dẫn dắt và đổi mới
sáng tạo
Lãnh đạo, kiến tạo và chuyển
giao tri thức
Lãnh đạo, chuyên gia
cao cấp
Nhóm 1. Năng lực nền tảng công dân thời đại số
15
STT
Bộ
chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Công
dân số
Hình thành năng
lực tham gia môi
trường số; khai
thác dịch vụ số
an toàn, có trách
nhiệm và hiệu
quả
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các sở, ngành liên
quan; cơ sở giáo dục,
đào tạo; doanh
nghiệp công nghệ
Lực lượng
lao động.
Kế thừa chuẩn
hiện hành; ánh
xạ 05 cấp độ
2
Kỹ năng
số cơ
bản
Hình thành năng
lực sử dụng công
nghệ, thiết bị, dữ
liệu và các công
cụ số trong học
tập, lao động và
đời sống
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
Sở Nội vụ; cơ sở
giáo dục, GDNN;
doanh nghiệp
Người học,
người lao
động
Kế thừa chuẩn
kỹ năng số có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
3
AI ứng
dụng cơ
bản
Hình thành năng
lực hiểu, sử dụng
và khai thác AI
an toàn, có trách
nhiệm nhằm hỗ
trợ học tập, công
việc và nâng cao
năng suất
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
trường đại học, cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp công nghệ;
doanh nghiệp sử
dụng lao động
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn,
hướng dẫn có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
4
Ngoại
ngữ và
hội
nhập
quốc tế
Phát triển năng
lực ngoại ngữ,
giao tiếp và khả
năng học tập,
làm việc trong
môi trường hội
nhập quốc tế
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở Nội vụ; cơ
sở giáo dục, GDNN,
trường đại học;
doanh nghiệp
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động
Kế thừa các
khung, chuẩn
ngoại ngữ
hiện hành; ánh
xạ 05 cấp độ
5
Học tập
suốt đời
Hình thành năng
lực tự học, tự cập
nhật tri thức,
nhận diện nhu
cầu phát triển
bản thân và thích
ứng với thay đổi
trong học tập, lao
động và đời sống
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở KH&CN;
Sở Nội vụ; cơ sở
giáo dục, đào tạo; hệ
thống thư viện;
doanh nghiệp
Toàn dân,
trọng tâm
là người
lao động
Kế thừa các
tiêu chí/khung
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
16
6
Kỹ năng
tài
chính cá
nhân
Hình thành năng
lực lập kế hoạch,
quản lý thu – chi,
tiết kiệm, sử
dụng các sản
phẩm và dịch vụ
tài chính, tài
chính số an toàn
và có trách
nhiệm
Sở Tài chính (đầu
mối); Ngân hàng
Nhà nước/hệ thống
ngành ngân hàng; Sở
GD&ĐT; tổ chức tài
chính, ngân hàng; cơ
sở đào tạo
Người dân,
người lao
động
Kế thừa quy
định, hướng
dẫn và chuẩn
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Khởi
nghiệp
và đổi
mới
sáng tạo
Hình thành tư
duy đổi mới sáng
tạo; năng lực
phát hiện cơ hội,
phát triển ý
tưởng, xây dựng
và từng bước
triển khai mô
hình khởi nghiệp
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Tài chính;
Sở Công thương; Sở
GD&ĐT; trường đại
học, cơ sở GDNN;
doanh nghiệp; tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp, đổi mới sáng
tạo
Thanh
niên, học
sinh, sinh
viên, người
lao động,
người khởi
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
Nhóm 2. Năng lực nghề nghiệp và kỹ năng lao động
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối
tượng áp
dụng
Chuẩn
đánh giá
1
Năng lực nghề
nghiệp cơ bản
Hình thành nền
tảng kiến thức,
kỹ năng và mức
độ tự chủ cần
thiết để thực hiện
nghề hoặc nhóm
nghề
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở Nội vụ;
các sở quản lý
ngành, lĩnh vực;
cơ sở GDNN;
doanh nghiệp;
hiệp hội ngành
nghề
Người học
nghề,
người lao
động
Kế thừa
chuẩn nghề
nghiệp,
chuẩn kỹ
năng hiện
hành; ánh
xạ 05 cấp
độ
2
Kỹ năng thực
hành nghề
Hình thành khả
năng thực hiện
quy trình, thao
tác, sử dụng công
cụ, thiết bị và kỹ
thuật trong thực
tế nghề nghiệp
Sở GD&ĐT (đầu
mối); các sở quản
lý chuyên ngành;
cơ sở GDNN;
doanh nghiệp;
chuyên gia nghề
Người học
nghề, lao
động kỹ
thuật
Kế thừa
chuẩn kỹ
năng nghề
và chuẩn
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp
độ
3
Kỹ năng nghề
theo vị trí việc
làm
Xác định tổ hợp
năng lực, kỹ
năng và mức độ
thành thạo cần
Sở Nội vụ (đầu
mối); các sở quản
lý ngành, lĩnh
vực; Sở GD&ĐT;
Người lao
động
Theo yêu
cầu vị trí
việc làm và
chuẩn nghề
17
thiết để thực hiện
từng vị trí việc
làm
doanh nghiệp;
hiệp hội ngành
nghề; cơ sở
GDNN
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
4
Năng lực thích
ứng nghề
nghiệp
Hình thành khả
năng thích ứng
với thay đổi về
công nghệ, quy
trình, phương
thức tổ chức lao
động, môi trường
làm việc và
chuyển đổi nghề
Sở Nội vụ (đầu
mối); Sở
KH&CN; Sở
GD&ĐT; các sở
chuyên ngành;
doanh nghiệp; cơ
sở đào tạo
Người lao
động
05 cấp độ
5
Kỹ năng an
toàn và kỷ
luật lao động
Hình thành năng
lực tuân thủ quy
trình, yêu cầu an
toàn, kỷ luật,
trách nhiệm và
văn hóa trong
môi trường lao
động
Sở Nội vụ (đầu
mối); các sở quản
lý chuyên ngành;
Sở GD&ĐT; cơ
sở GDNN; doanh
nghiệp; đơn vị
huấn luyện.
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý
doanh
nghiệp và
Người lao
động
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn về an
toàn và lao
động; ánh
xạ 05 cấp
độ
6
Năng lực làm
việc nhóm và
giao tiếp nghề
nghiệp
Phát triển khả
năng phối hợp,
giao tiếp, chia sẻ
thông tin, giải
quyết vấn đề và
làm việc hiệu
quả trong môi
trường nghề
nghiệp
Sở Nội vụ (đầu
mối); Sở
GD&ĐT; cơ sở
GDNN/cơ sở đào
tạo; doanh
nghiệp; hiệp hội
ngành nghề
Người lao
động
05 cấp độ
7
Năng lực học
nghề và đào
tạo lại
(Reskilling &
Upskilling)
Hình thành khả
năng nhận diện
khoảng cách kỹ
năng, tiếp nhận
kỹ năng mới, đào
tạo lại và liên tục
nâng cao năng
lực nghề nghiệp
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở Nội vụ;
Sở KH&CN; cơ
sở GDNN/cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp
Người lao
động
05 cấp độ
Nhóm 3: Năng lực số, STEM và AI Chuyển đổi số, AI
STT
Bộ
chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn
đánh giá
18
1
Năng lực
STEM
Hình thành tư
duy khoa học,
công nghệ, kỹ
thuật và toán
học; khả năng
vận dụng kiến
thức liên ngành
để giải quyết vấn
đề và đổi mới
sáng tạo
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở KH&CN;
trường đại học; cơ
sở giáo dục,
GDNN; viện/tổ
chức nghiên cứu;
doanh nghiệp công
nghệ
Học sinh,
sinh viên,
người học
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn,
chương trình
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
2
Năng lực
chuyển
đổi số
Hình thành khả
năng nhận diện,
tổ chức và ứng
dụng công nghệ
số, dữ liệu và quy
trình số để đổi
mới phương thức
quản lý, sản xuất,
kinh doanh và
cung cấp dịch vụ
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Nội vụ;
Sở GD&ĐT; các sở
quản lý chuyên
ngành; cơ sở đào
tạo; doanh nghiệp,
doanh nghiệp công
nghệ
Cán bộ,
người lao
động, nhân
sự quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung, tiêu
chí có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
dữ liệu
(Data)
Hình thành khả
năng thu thập,
chuẩn hóa, quản
trị, phân tích,
khai thác và sử
dụng dữ liệu
phục vụ hoạt
động chuyên
môn và ra quyết
định
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các sở, ngành quản
lý dữ liệu chuyên
ngành; trường đại
học; cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ
Cán bộ
quản lý,
nhân lực kỹ
thuật,
người lao
động làm
việc với dữ
liệu
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
4
Năng lực
trí tuệ
nhân tạo
(AI)
Hình thành năng
lực ứng dụng,
khai thác, phát
triển và quản trị
AI phù hợp với
từng nhóm nhân
lực và yêu cầu
của ngành, lĩnh
vực
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các sở chuyên
ngành; trường đại
học; cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ/AI; tổ chức
đổi mới sáng tạo
Người lao
động, nhân
lực kỹ
thuật, kỹ
sư, chuyên
gia
Kế thừa/tham
chiếu các
khung AI có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
5
Năng lực
lập trình
và phát
triển
Hình thành năng
lực phân tích,
thiết kế, lập
trình, kiểm thử,
triển khai, vận
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
trường đại học; cơ
sở GDNN/đào tạo;
Học sinh,
sinh viên
chuyên
ngành;
nhân lực
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
nghề và chuẩn
công nghệ có
19
phần
mềm
hành và phát
triển các phần
mềm, ứng dụng
và nền tảng số
doanh nghiệp
CNTT, phần mềm
CNTT; lập
trình viên,
kỹ sư phần
mềm
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
6
Năng lực
tự động
hóa và
IoT
Hình thành năng
lực ứng dụng,
vận hành và phát
triển các hệ
thống tự động
hóa, robot, cảm
biến, IoT và công
nghệ điều khiển
trong sản xuất,
kinh doanh và
quản lý
Sở Công Thương
(đầu mối); Sở
KH&CN; Sở
GD&ĐT; cơ sở
GDNN, trường đại
học; doanh nghiệp
sản xuất và doanh
nghiệp công nghệ
Lao động
kỹ thuật, kỹ
thuật viên,
kỹ sư và
nhân lực
sản xuất
Kế thừa chuẩn
nghề, tiêu
chuẩn kỹ thuật
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Năng lực
an toàn
thông tin
và an
ninh
mạng
Hình thành năng
lực nhận diện rủi
ro, bảo vệ dữ
liệu, thiết bị, hệ
thống và hạ tầng
số; phòng ngừa,
phát hiện và ứng
phó sự cố an toàn
thông tin
Sở KH&CN (đầu
mối); Công an tỉnh;
Sở GD&ĐT;
trường đại học; cơ
sở đào tạo; các đơn
vị có liên quan.
Nhân lực
CNTT, kỹ
thuật viên,
cán bộ phụ
trách hệ
thống,
chuyên gia
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn và
khung chuyên
môn có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
Nhóm 4. Năng lực đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn
đánh giá
1
Tư duy đổi
mới sáng
tạo
Hình thành khả
năng phát hiện
vấn đề, tư duy
sáng tạo, đề xuất
ý tưởng và tìm
kiếm giải pháp
mới tạo ra giá trị
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
trường đại học; cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; chuyên gia
đổi mới sáng tạo
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động, cán bộ
quản lý,
doanh nhân
Tham
chiếu các
khung có
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
2
Năng lực
phát hiện
và phát
triển cơ
hội
Nhận diện nhu
cầu, vấn đề của
thị trường và xã
hội; đánh giá cơ
hội và chuyển hóa
thành ý tưởng,
sản phẩm, dịch vụ
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp; trường đại
học; tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp
Thanh niên,
sinh viên,
người lao
động, doanh
nhân, người
khởi nghiệp
05 cấp độ
20
hoặc mô hình tạo
giá trị
3
Năng lực
phát triển
sản phẩm,
dịch vụ và
mô hình
kinh
doanh mới
Chuyển hóa ý
tưởng thành sản
phẩm, dịch vụ,
quy trình hoặc mô
hình kinh doanh;
thử nghiệm, đánh
giá và hoàn thiện
theo nhu cầu thị
trường
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; trường đại
học; doanh nghiệp;
tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo, khởi
nghiệp
Doanh
nghiệp,
doanh nhân,
nhóm khởi
nghiệp,
người lao
động sáng
tạo
05 cấp độ
4
Năng lực
khởi
nghiệp và
quản trị
dự án khởi
nghiệp
Hình thành khả
năng xây dựng kế
hoạch, tổ chức
nguồn lực, triển
khai và quản trị
quá trình hình
thành, phát triển
dự án/doanh
nghiệp khởi
nghiệp
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Tài chính;
Sở Công Thương;
Sở GD&ĐT;
trường đại học;
doanh nghiệp; tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp
Người khởi
nghiệp,
thanh niên,
sinh viên,
doanh nhân
Tham
chiếu các
khung có
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
5
Năng lực
thương
mại hóa và
phát triển
thị trường
Hình thành khả
năng đưa sản
phẩm, công nghệ
và kết quả đổi
mới sáng tạo ra
thị trường; xác
định khách hàng,
giá trị, kênh thị
trường và phương
thức thương mại
hóa
Sở Công Thương
(đầu mối); Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; hiệp hội
doanh nghiệp;
trường đại học, tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp
Doanh
nghiệp,
nhóm khởi
nghiệp, tổ
chức/cá nhân
đổi mới sáng
tạo
05 cấp độ
6
Năng lực
huy động
và quản trị
nguồn lực
đổi mới
sáng tạo
Hình thành khả
năng xác định,
huy động và sử
dụng hiệu quả
nguồn lực tài
chính, công nghệ,
tri thức, nhân lực
và mạng lưới
phục vụ đổi mới
sáng tạo, khởi
nghiệp
Sở Tài chính (đầu
mối); Sở KH&CN;
tổ chức tài chính;
doanh nghiệp;
quỹ/tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp và đổi
mới sáng tạo
Doanh
nghiệp,
doanh nhân,
nhóm/dự án
khởi nghiệp
05 cấp độ
21
7
Năng lực
quản trị
đổi mới
sáng tạo
trong tổ
chức và
doanh
nghiệp
Hình thành khả
năng tổ chức hoạt
động đổi mới, cải
tiến liên tục, quản
trị ý tưởng, công
nghệ và thúc đẩy
văn hóa đổi mới
sáng tạo trong tổ
chức
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; Sở Nội
vụ; trường đại học;
doanh nghiệp; tổ
chức tư vấn,
chuyên gia
Lãnh đạo,
cán bộ quản
lý, doanh
nghiệp,
người lao
động
Tham
chiếu các
khung có
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
Nhóm 5. Năng lực quản trị và lãnh đạo
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
lãnh đạo
và điều
hành
Hình thành
năng lực lãnh
đạo, ra quyết
định, tổ chức
thực hiện và
chịu trách
nhiệm về kết
quả hoạt động
của tổ chức
Sở Nội vụ (đầu
mối); Các Sở
ngành;Trường Chính
trị; trường đại học, cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; chuyên gia
quản trị
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo,
quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa các
chuẩn có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
2
Năng lực
quản trị
chiến
lược
Hình thành khả
năng phân tích
bối cảnh, xây
dựng tầm nhìn,
xác định mục
tiêu, hoạch định
chiến lược và
quản trị kết quả
Sở Nội vụ (đầu
mối); các sở, ngành;
Trường Chính trị;
trường đại học;
viện/tổ chức nghiên
cứu; doanh nghiệp
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo
doanh
nghiệp
05 cấp độ
3
Năng lực
quản trị
số
Hình thành khả
năng quản trị tổ
chức dựa trên
dữ liệu, quy
trình số, nền
tảng số và ứng
dụng AI hỗ trợ
ra quyết định
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Nội vụ; các
sở, ngành; trường đại
học/cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
nhân sự
quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
4
Năng lực
quản trị
nguồn
nhân lực
Hình thành khả
năng hoạch
định nhu cầu,
thu hút, bố trí,
phát triển, đánh
Sở Nội vụ (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các sơ r ngành; cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp; hiệp hội
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý,
người làm
công tác
05 cấp độ
22
giá và sử dụng
hiệu quả nguồn
nhân lực
doanh nghiệp;
chuyên gia nhân sự
quản trị
nhân lực
5
Năng lực
quản trị
dự án và
chương
trình
Hình thành khả
năng lập kế
hoạch, tổ chức
nguồn lực, điều
phối, quản trị
tiến độ, chất
lượng, rủi ro và
đánh giá kết
quả chương
trình, dự án
Sở Tài chính (đầu
mối về năng lực
quản trị); Sở Nội vụ
và các sở ngành;
trường đại học/cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp; đơn vị tư vấn
Cán bộ
quản lý
chương
trình, dự
án; quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
chuẩn quản
trị dự án có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
6
Năng lực
quản trị
tài chính
và nguồn
lực
Hình thành khả
năng lập kế
hoạch, phân bổ,
quản lý và sử
dụng hiệu quả
tài chính, ngân
sách, tài sản và
các nguồn lực
phục vụ mục
tiêu của tổ chức
Sở Tài chính (đầu
mối); Sở Nội vụ; các
sở, ngành; cơ sở đào
tạo; doanh nghiệp; tổ
chức/chuyên gia tài
chính
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
cán bộ
quản lý tài
chính;
quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa quy
định, chuẩn
chuyên môn
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Năng lực
quản trị
sự thay
đổi và
chuyển
đổi số
Hình thành khả
năng lãnh đạo
thay đổi, tổ
chức chuyển
đổi, quản trị tác
động.
Sở Nội vụ (đầu
mối); Sở KH&CN;
Sở GD&ĐT; các sở,
ngành; trường đại
học/cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp;
chuyên gia
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo,
quản lý
doanh
nghiệp
05 cấp độ
Nhóm 6. Năng lực các ngành kinh tế trọng điểm
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến
tạo
Đối tượng áp
dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
công
nghiệp
chế biến,
chế tạo và
công nghệ
cao
Phát triển năng
lực đáp ứng yêu
cầu nhân lực
trong công
nghiệp chế
biến, chế tạo,
điện tử, bán
dẫn, cơ khí
chính xác, công
nghiệp hỗ trợ và
Sở Công
Thương (đầu
mối); Sở
KH&CN, Sở
Nội vụ Sở
GD&ĐT, Sở Tài
chính, Ban Quản
lý các KCN,
doanh nghiệp
sản xuất; cơ sở
Lao động kỹ
thuật, kỹ thuật
viên, kỹ sư,
chuyên gia
Kế thừa
chuẩn nghề,
chuẩn ngành
và tiêu chuẩn
công nghệ có
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
23
sản xuất thông
minh
GDNN; trường
đại học
2
Năng lực
logistics
và chuỗi
cung ứng
Phát triển năng
lực tổ chức, vận
hành và quản trị
logistics, vận
tải, kho bãi,
phân phối và
chuỗi cung ứng
phục vụ sản
xuất, thương
mại
Sở Công
Thương (đầu
mối); cơ quan
quản lý lĩnh vực
giao thông; Sở
Nội vụ; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp logistics,
vận tải; cơ sở
đào tạo
Người lao
động, nhân sự
quản lý và
chuyên gia
logistics, chuỗi
cung ứng
Kế thừa
chuẩn nghề
và chuẩn
ngành có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
thương
mại và
dịch vụ
hiện đại
Phát triển năng
lực kinh doanh,
phân phối,
thương mại
điện tử, dịch vụ
hiện đại và các
hoạt động
thương mại có
giá trị gia tăng
cao
Sở Công
Thương (đầu
mối); Sở
KH&CN; Sở
Nội vụ; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp thương
mại, dịch vụ;
trường đại
học/cơ sở đào
tạo
Người lao
động, nhân sự
quản lý trong
lĩnh vực thương
mại và dịch vụ
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
nghề, chuẩn
ngành có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
4
Năng lực
du lịch,
văn hóa
và kinh tế
sáng tạo
Phát triển năng
lực phục vụ du
lịch, lưu trú, lữ
hành, văn hóa,
dịch vụ trải
nghiệm, sản
phẩm văn hóa
và các hoạt
động kinh tế
sáng tạo
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du
lịch (đầu mối);
Sở Nội vụ; Sở
GD&ĐT; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp du lịch,
văn hóa; cơ sở
đào tạo; hiệp hội
nghề nghiệp
Người lao
động, hướng
dẫn viên, nhân
lực du lịch –
dịch vụ, nhân
lực văn hóa và
sáng tạo
Kế thừa
chuẩn nghề,
tiêu chuẩn
ngành có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
nông
nghiệp
công nghệ
cao và
kinh tế
nông thôn
Phát triển năng
lực sản xuất
nông nghiệp
hiện đại, ứng
dụng công nghệ
số và công nghệ
cao; tổ chức sản
xuất, kinh tế
hợp tác, chuỗi
giá trị và phát
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(đầu mối); Sở
KH&CN; Sở
Công Thương;
Sở Nội vụ; Sở
GD&ĐT; HTX;
doanh nghiệp
nông nghiệp; cơ
sở đào tạo, tổ
Nông dân,
người lao động
nông nghiệp,
thành viên
HTX, cán bộ kỹ
thuật, quản lý
HTX/doanh
nghiệp
Kế thừa
chuẩn nghề,
quy trình kỹ
thuật và tiêu
chuẩn ngành
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
24
triển sản phẩm
OCOP
chức khuyến
nông
6
Năng lực
y tế và
chăm sóc
sức khỏe
Phát triển năng
lực chuyên
môn, kỹ thuật,
quản trị và ứng
dụng công nghệ
phục vụ khám,
chữa bệnh,
chăm sóc sức
khỏe và phát
triển các dịch
vụ y tế chất
lượng cao
Sở Y tế (đầu
mối); Sở
GD&ĐT; Sở
KH&CN; cơ sở
đào tạo khối sức
khỏe; cơ sở
khám, chữa
bệnh; doanh
nghiệp/tổ chức
cung cấp dịch vụ
y tế
Nhân lực y tế,
chăm sóc sức
khỏe và nhân
lực hỗ trợ
chuyên môn
Kế thừa
chuẩn chức
danh, chuẩn
nghề nghiệp
và quy định
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp độ
7
Năng lực
giáo dục
và phát
triển
nguồn
nhân lực
Phát triển năng
lực của đội ngũ
nhà giáo, giảng
viên, cán bộ
quản lý giáo
dục, chuyên gia
đào tạo và nhân
lực thực hiện
hoạt động phát
triển con người
Sở GD&ĐT
(đầu mối); Sở
Nội vụ; Sở
KH&CN;
trường đại học;
cơ sở GDNN; cơ
sở giáo dục;
chuyên gia đào
tạo
Nhà giáo, giảng
viên, cán bộ
quản lý giáo
dục, chuyên gia
và nhân lực đào
tạo
Kế thừa
chuẩn nghề
nghiệp, chức
danh và
chuẩn
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp độ
Nhóm 7. Năng lực hội nhập quốc tế và hợp tác toàn cầu
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
làm việc
trong môi
trường
quốc tế
Hình thành khả
năng thích ứng,
phối hợp và làm
việc hiệu quả
trong môi
trường đa quốc
gia, đa văn hóa
và theo thông lệ
quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở Nội vụ;
Sở GD&ĐT;
doanh nghiệp FDI;
trường đại học, cơ
sở đào tạo; tổ chức
quốc tế
Người lao
động, cán
bộ, nhân sự
doanh
nghiệp
Tham chiếu
các khung có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
2
Năng lực
hợp tác
quốc tế
Hình thành khả
năng thiết lập,
duy trì, phát
triển và khai
thác hiệu quả
quan hệ hợp tác
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); các sở,
ngành; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; trường đại
Cán bộ, lãnh
đạo, doanh
nghiệp, tổ
chức có hoạt
động hợp
tác quốc tế
05 cấp độ
25
với các đối tác,
tổ chức và mạng
lưới quốc tế
học; tổ chức quốc
tế
3
Năng lực
chuyển
giao và
tiếp nhận
công nghệ
Hình thành khả
năng tìm kiếm,
đánh giá, tiếp
nhận, thích
nghi, làm chủ và
chuyển giao
công nghệ tiên
tiến phục vụ sản
xuất và phát
triển
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Ngoại
vụ; Sở Công
Thương; trường
đại học; viện/tổ
chức nghiên cứu;
doanh nghiệp,
doanh nghiệp FDI
Kỹ sư,
chuyên gia,
nhân lực kỹ
thuật và
quản lý công
nghệ
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn và
khung chuyên
môn có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
4
Năng lực
tham gia
chuỗi giá
trị toàn
cầu
Hình thành khả
năng đáp ứng
yêu cầu về sản
xuất, chất
lượng, cung
ứng, logistics,
quản trị và thị
trường để tham
gia sâu hơn vào
chuỗi giá trị khu
vực và toàn cầu
Sở Công Thương
(đầu mối); Sở
Ngoại vụ; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; doanh
nghiệp FDI; hiệp
hội ngành nghề; cơ
sở đào tạo
Doanh
nghiệp, cán
bộ quản lý,
kỹ sư và
người lao
động trong
các ngành
tham gia
chuỗi cung
ứng
Kế thừa/tham
chiếu tiêu
chuẩn ngành
và yêu cầu
chuỗi cung
ứng; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
quản trị
dự án
quốc tế
Hình thành khả
năng xây dựng,
tổ chức, điều
phối, triển khai,
theo dõi và đánh
giá chương
trình, dự án có
yếu tố quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở Tài
chính; Sở
KH&CN; các sở
chuyên ngành;
trường đại học/cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức
quốc tế
Cán bộ quản
lý, quản lý
dự án, nhân
sự doanh
nghiệp và tổ
chức tham
gia dự án
quốc tế
Tham chiếu
các chuẩn
quản trị dự án
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
6
Năng lực
đàm phán
và giao
tiếp quốc
tế
Hình thành khả
năng giao tiếp
liên văn hóa,
chuẩn bị và thực
hiện đàm phán,
xử lý tình huống
và xây dựng
quan hệ với đối
tác quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
Sở Công Thương;
trường đại học/cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức
quốc tế
Lãnh đạo,
cán bộ,
doanh nhân,
nhà quản lý,
chuyên gia
Tham chiếu
các khung có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
7
Năng lực
hội nhập
Hình thành khả
năng nhận diện,
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Doanh
nghiệp, cán
Kế thừa tiêu
chuẩn quốc
26
tiêu chuẩn
quốc tế
áp dụng và duy
trì các yêu cầu,
tiêu chuẩn và
thông lệ quốc tế
về chất lượng,
công nghệ, quản
trị, lao động,
môi trường và
phát triển bền
vững
Thương; Sở Ngoại
vụ; Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; các sở
quản lý chuyên
ngành; doanh
nghiệp; tổ chức
đánh giá/chứng
nhận
bộ quản lý,
chuyên gia
và người lao
động có liên
quan
gia, quốc tế và
chuyên
ngành; ánh xạ
05 cấp độ
Nhóm 8. Năng lực thích ứng và phát triển bền vững
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
phát
triển
xanh
Hình thành tư
duy và khả năng
áp dụng các
nguyên tắc phát
triển xanh, sử
dụng hiệu quả
tài nguyên,
giảm tác động
môi trường
trong sản xuất
và đời sống
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đầu
mối); Sở KH&CN;
Sở Công Thương; Sở
GD&ĐT; cơ sở giáo
dục, đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức xã
hội
Người
dân, người
lao động,
doanh
nghiệp
Kế thừa tiêu
chí, tiêu
chuẩn có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
2
Năng lực
kinh tế
tuần
hoàn
Hình thành khả
năng tổ chức sản
xuất, tiêu dùng,
tái sử dụng, tái
chế và tối ưu
dòng tài nguyên
theo nguyên tắc
kinh tế tuần
hoàn
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đầu
mối); Sở Công
Thương; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; hiệp hội
ngành nghề; cơ sở
đào tạo
Người lao
động, cán
bộ quản lý,
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu tiêu
chuẩn, mô
hình liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
thích
ứng với
biến đổi
khí hậu
Hình thành khả
năng nhận diện
tác động, chủ
động thích ứng,
giảm thiểu rủi ro
và điều chỉnh
hoạt động sản
xuất, sinh kế và
Sở Nông nghiệp và
Môi trường (đầu
mối); Sở KH&CN;
các sở chuyên ngành;
UBND xã/phường;
cơ sở đào tạo; tổ chức
xã hội, cộng đồng
Người
dân, người
lao động,
cán bộ
quản lý,
cộng đồng
Kế thừa các
khung, tiêu
chí và hướng
dẫn có liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
27
đời sống trước
biến đổi khí hậu
4
Năng lực
trách
nhiệm xã
hội và
đạo đức
nghề
nghiệp
Hình thành ý
thức trách
nhiệm, đạo đức
nghề nghiệp,
tuân thủ chuẩn
mực, văn hóa
công vụ, văn
hóa doanh
nghiệp và trách
nhiệm với cộng
đồng
Sở Nội vụ (đầu mối);
Sở GD&ĐT; các sở
quản lý chuyên
ngành; doanh nghiệp;
cơ sở giáo dục, đào
tạo; tổ chức xã hội
Cán bộ,
công chức,
viên chức,
người lao
động,
quản lý
doanh
nghiệp
Kế thừa
chuẩn mực,
quy tắc ứng
xử và quy
định chuyên
ngành; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
thích
ứng với
thay đổi
Hình thành khả
năng nhận diện
thay đổi, điều
chỉnh tư duy,
hành vi, kỹ năng
và phương thức
làm việc trước
thay đổi về công
nghệ, nghề
nghiệp.
Sở Nội vụ (đầu mối);
Sở KH&CN; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp; cơ sở
GDNN/cơ sở đào tạo
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý.
05 cấp độ
6
Năng lực
quản trị
rủi ro
Hình thành khả
năng nhận diện,
đánh giá, phòng
ngừa, ứng phó
rủi ro ảnh hưởng
đến phát triển
kinh tế - xã hội.
Sở Tài chính (đầu
mối về năng lực
quản trị); Sở Nông
nghiệp và Môi
trường; Sở Công
Thương; Sở Y tế; Sở
Nội vụ; các sở chuyên
ngành; doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý,
quản lý
doanh
nghiệp,
người lao
động
Kế thừa các
khung quản
trị rủi ro;
05 cấp độ
7
Năng lực
phát
triển
cộng
đồng bền
vững
Hình thành khả
năng thúc đẩy
sự tham gia của
đồng bào dân
tộc thiểu số,
miền núi, bảo
đảm phát triển
bao trùm và
không ai bị bỏ
lại phía sau.
Cơ quan quản lý
nhà nước về lĩnh vực
xã hội được giao đầu
mối; Sở Dân tộc và
Tôn giáo; Sở
GD&ĐT; UBND
xã/phường; MTTQ;
các tổ chức chính trị -
xã hội; tổ chức xã hội;
cộng đồng
Cán bộ cơ
sở, tổ chức
cộng
đồng,
người dân
và các chủ
thể xã hội
Kế thừa tiêu
chí phát triển
cộng đồng có
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
28
7. Phụ biểu 7: Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nhân lực
tỉnh Phú Thọ
1. Mục tiêu
Hệ sinh thái điều hành và phát triển nhân lực tỉnh Phú Thọ được xây dựng
nhằm hình thành môi trường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, người lao động,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và đào tạo, Trung tâm Dịch vụ việc làm và các chủ thể
có liên quan, phục vụ phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của tỉnh.
Hệ sinh thái hướng tới giải quyết đồng thời các yêu cầu: nắm bắt đúng thực
trạng nguồn nhân lực; xác định nhu cầu sử dụng lao động và nhu cầu năng lực của
doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển kỹ năng và nghề nghiệp; kết nối cung – cầu lao động;
tổ chức thực hiện, theo dõi và đánh giá các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực; tăng
cường năng lực phân tích, dự báo và hỗ trợ hoạch định chính sách.
Thông qua việc triển khai đồng bộ 15 nhiệm vụ của Đề án, từng bước hình
thành chu trình quản trị phát triển nguồn nhân lực:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội → Nhu cầu nhân lực → Chuẩn năng lực →
Nguồn cung nhân lực → Khoảng cách năng lực → Phát triển kỹ năng → Kết nối
việc làm → Đánh giá kết quả → Phân tích, dự báo → Điều chỉnh chính sách.
Qua đó góp phần thực hiện các mục tiêu của Đề án về nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động, phát triển kỹ năng, tăng khả năng thích
ứng của người lao động và đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trọng
điểm của tỉnh.
2. Cấu trúc Hệ sinh thái theo 12 nhiệm vụ
Hệ sinh thái được hình thành và vận hành thông qua 12 nhiệm vụ có quan hệ
liên thông, trong đó mỗi nhiệm vụ đảm nhận một chức năng cụ thể trong chuỗi phát
triển nguồn nhân lực.
STT
Nhiệm vụ
Vai trò trong Hệ sinh thái
1
Tập huấn, hướng dẫn UBND xã,
phường cập nhật, khai thác thông tin,
dữ liệu lao động, việc làm
Hình thành năng lực cập nhật, kiểm tra và
khai thác dữ liệu từ cơ sở; duy trì thông
tin lao động, việc làm thường xuyên
2
Tập huấn sử dụng nền tảng; bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho lãnh đạo và
nhân sự quản lý tại doanh nghiệp
Nâng cao năng lực quản trị, quản trị nhân
lực và khả năng tham gia Hệ sinh thái của
doanh nghiệp
3
Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin
người lao động tại 100% xã, phường
Nắm bắt quy mô, cơ cấu, trình độ, kỹ
năng, việc làm và biến động của nguồn
cung lao động
4
Điều tra, thu thập nhu cầu sử dụng lao
động của doanh nghiệp
Xác định nhu cầu tuyển dụng, vị trí việc
làm, năng lực và kỹ năng mà doanh
nghiệp cần
29
5
Tổ chức truyền thông về phát triển
nguồn nhân lực và Hệ sinh thái nguồn
nhân lực
Nâng cao nhận thức, mở rộng mức độ
tham gia và lan tỏa các dịch vụ, chính
sách và kết quả của Đề án
6
Tổ chức các hoạt động kết nối cung-
cầu lao động, góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực; Kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định về lao
động tại doanh nghiệp
Hỗ trợ định hướng nghề nghiệp, phát
triển kỹ năng, dịch chuyển nghề nghiệp
và tiếp cận việc làm phù hợp. Góp phần
bảo đảm môi trường lao động ổn định,
tuân thủ pháp luật và sử dụng lao động
hiệu quả
7
Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo và
công tác điều phối thực hiện Đề án
Điều phối, kiểm tra, đánh giá và xử lý các
vấn đề liên ngành trong quá trình triển
khai Đề án
8
Xây dựng Hệ thống quản trị mục tiêu
theo chu trình PDCA nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ
Quản trị mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch,
nhiệm vụ, chủ thể, tiến độ và kết quả thực
hiện Đề án
9
Xây dựng hệ thống quản trị, vận hành
Bộ chuẩn nhân lực mở theo 16 nhóm
năng lực
Chuẩn hóa năng lực và kỹ năng; tạo cơ sở
đối sánh giữa yêu cầu công việc với năng
lực người lao động
10
Xây dựng Bộ chỉ số mục tiêu – kết quả
chính, OKR/KPI và hệ thống đánh giá
HR-Index
Hình thành hệ thống đo lường kết quả và
mức độ phát triển nguồn nhân lực
11
Xây dựng hệ thống Dashboard 6 chiều,
phân tích, dự báo và ứng dụng trí tuệ
nhân tạo
Tổng hợp dữ liệu, phân tích, cảnh báo, dự
báo và hỗ trợ ra quyết định
12
Xây dựng và vận hành Thư viện mở
phục vụ phát triển nguồn nhân lực
Tập hợp, chuẩn hóa và chia sẻ tri thức,
học liệu, tiêu chuẩn, mô hình và kinh
nghiệm phục vụ học tập và phát triển
năng lực
12 nhiệm vụ được tổ chức theo nguyên tắc không hình thành 12 hệ thống
độc lập, mà sử dụng chung kiến trúc, danh mục, dữ liệu, cơ chế tích hợp và các kết
quả đã được tạo lập từ những nhiệm vụ có liên quan.
3. Mô hình vận hành của Hệ sinh thái
Hệ sinh thái được vận hành theo 06 nhóm chức năng liên thông.
3.1. Nắm bắt nguồn cung và nhu cầu nhân lực
Nhiệm vụ 3, 4 và 6 tạo lập cơ chế thu thập, cập nhật và duy trì thông tin về:
người lao động;
tình trạng việc làm;
trình độ và kỹ năng;
nhu cầu tuyển dụng;
yêu cầu về vị trí việc làm;
năng lực, kỹ năng mà doanh nghiệp cần.
30
Kết quả là cơ sở xác định cung nhân lực – cầu nhân lực – khoảng cách năng
lực của tỉnh.
3.2. Phát triển năng lực và kết nối thị trường lao động
Nhiệm vụ 8, 9, 10,11 và 12 tạo các công cụ và dịch vụ trực tiếp phục vụ doanh
nghiệp và người lao động.
Thông qua Cổng việc làm, hoạt động tư vấn, phiên giao dịch việc làm và các
chương trình nâng cao năng lực, Hệ sinh thái từng bước hình thành chu trình:
Nhu cầu doanh nghiệp → Đánh giá khả năng đáp ứng → Xác định khoảng
cách kỹ năng → Tư vấn phát triển năng lực → Kết nối việc làm → Ghi nhận kết quả.
3.3. Chuẩn hóa năng lực nguồn nhân lực
Nhiệm vụ 12 xây dựng và vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở theo 16 nhóm năng
lực, tạo hệ quy chiếu chung để mô tả và đối sánh:
Ngành/nghề → Vị trí việc làm → Nhóm năng lực → Năng lực → Kỹ năng →
Cấp độ năng lực.
Bộ chuẩn được sử dụng để hỗ trợ doanh nghiệp xác định yêu cầu nhân lực,
người lao động nhận diện năng lực và khoảng cách kỹ năng, cơ sở đào tạo định hướng
nội dung đào tạo và cơ quan quản lý phân tích chất lượng nguồn nhân lực.
3.4. Quản trị thực hiện các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực
Nhiệm vụ 11 hình thành công cụ quản trị các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và
kết quả của Đề án theo chu trình: Plan → Do → Check → Act.
Các mục tiêu và chỉ tiêu được chuyển hóa thành: Mục tiêu → Kết quả cần đạt
→ KPI → Kế hoạch → Nhiệm vụ → Chủ thể thực hiện → Cập nhật kết quả → Đánh
giá → Điều chỉnh.
Qua đó giúp chuyển từ phương thức quản lý chủ yếu dựa trên tổng hợp báo
cáo sang quản trị dựa trên mục tiêu, trách nhiệm, tiến độ và dữ liệu kết quả.
3.5. Đo lường, phân tích và dự báo
Nhiệm vụ 13 hình thành hệ thống OKR/KPI và HR-Index để đo lường thực
trạng và sự chuyển biến của nguồn nhân lực.
Nhiệm vụ 14 sử dụng các dữ liệu và chỉ số này để hình thành Dashboard, phân
tích đa chiều, cảnh báo và dự báo.
Chuỗi vận hành: Dữ liệu → KPI → HR-Index → Dashboard → Phân tích →
Dự báo → Cảnh báo → Quyết định điều hành.
3.6. Điều phối, truyền thông và phát triển tri thức
Nhiệm vụ 6, 8, 9 và 15 bảo đảm các điều kiện để Hệ sinh thái hoạt động bền vững
thông qua:
truyền thông và mở rộng sự tham gia;
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách lao động;
điều phối liên ngành;
31
tổng hợp, chuẩn hóa và chia sẻ tri thức;
phổ biến các mô hình và kinh nghiệm có hiệu quả.
4. Các chủ thể tham gia Hệ sinh thái
Hệ sinh thái được tổ chức theo mô hình đa chủ thể.
a) Cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh
Thực hiện hoạch định chính sách, quản trị mục tiêu, điều phối, theo dõi, đánh giá
và khai thác dữ liệu phục vụ phát triển nguồn nhân lực.
b) Trung tâm Dịch vụ việc làm
Là một trong các đầu mối trực tiếp tổ chức dịch vụ thị trường lao động; thực hiện
tư vấn, giới thiệu việc làm, kết nối cung – cầu, tổ chức phiên giao dịch việc làm, khai
thác và cập nhật dữ liệu theo nhiệm vụ được giao.
c) UBND xã, phường
Tham gia rà soát, cập nhật và kiểm tra dữ liệu tại địa bàn; phối hợp triển khai các
hoạt động của Đề án và phản ánh những biến động về lao động, việc làm tại cơ sở.
d) Doanh nghiệp và các chủ thể sử dụng lao động
Cung cấp nhu cầu nhân lực, yêu cầu vị trí việc làm và kỹ năng; tham gia tuyển
dụng, đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực.
e) Cơ sở giáo dục và đào tạo
Cung cấp năng lực đào tạo, chương trình và kết quả đào tạo; tham gia đối sánh
nhu cầu kỹ năng và điều chỉnh đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển.
f) Người lao động
Là chủ thể trung tâm của Hệ sinh thái, tham gia cập nhật thông tin, nhận diện
năng lực, tiếp cận tư vấn, đào tạo, cơ hội việc làm và các dịch vụ hỗ trợ phát triển
nghề nghiệp.
5. Dữ liệu và liên thông
Hệ sinh thái không xây dựng lại các cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc các hệ thống
nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành Trung ương.
Dữ liệu được hình thành từ ba nhóm nguồn chính:
dữ liệu được khai thác, chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin hiện
có theo quy định;
dữ liệu điều tra, khảo sát và cập nhật phục vụ riêng cho mục tiêu của Đề án;
dữ liệu phát sinh trong quá trình các chủ thể sử dụng, tương tác và thực hiện
các dịch vụ của Hệ sinh thái.
Các cấu phần của Hệ sinh thái được thiết kế theo kiến trúc mở, có khả năng kết
nối, trao đổi và khai thác dữ liệu thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh
và các phương thức kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
Việc khai thác dữ liệu phải bảo đảm:
đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền;
32
không thu thập lại dữ liệu đã có nếu có thể khai thác hợp pháp;
xác định rõ nguồn dữ liệu và chủ thể chịu trách nhiệm;
bảo đảm chất lượng, an toàn và bảo vệ dữ liệu;
sử dụng thống nhất các mã định danh, danh mục và chuẩn dữ liệu khi được cơ
quan có thẩm quyền quy định.
6. Liên thông với các hệ thống lao động – việc làm của Trung ương
a) Đối với Cơ sở dữ liệu người lao động
Hệ sinh thái của tỉnh thực hiện theo nguyên tắc kế thừa và khai thác, không xây
dựng lại Cơ sở dữ liệu người lao động quốc gia.
Thông tin thuộc phạm vi cơ sở dữ liệu quốc gia được khai thác, chia sẻ theo quy
định và khả năng cung cấp của cơ quan quản lý hệ thống.
Đề án tập trung bổ sung các lớp dữ liệu phục vụ yêu cầu quản trị phát triển nguồn
nhân lực của tỉnh như:
nhu cầu năng lực;
chuẩn năng lực và kỹ năng;
khoảng cách năng lực;
nhu cầu đào tạo, đào tạo lại;
dữ liệu tương tác giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động;
dữ liệu phục vụ phân tích, đánh giá và dự báo.
Qua đó bảo đảm phát triển Hệ sinh thái trên cơ sở không trùng lặp với CSDL
người lao động quốc gia nhưng tạo thêm giá trị phục vụ quản trị của địa
phương.
b) Đối với hệ thống, nền tảng giao dịch việc làm quốc gia
Cổng Việc làm Phú Thọ và các hoạt động giao dịch việc làm của tỉnh được thiết
kế theo hướng sẵn sàng kết nối, trao đổi và khai thác thông tin với hệ thống giao dịch
việc làm quốc gia khi có chuẩn kết nối, phạm vi dữ liệu và cơ chế kỹ thuật được cơ
quan có thẩm quyền cung cấp.
Hệ sinh thái của tỉnh tập trung vào các chức năng đặc thù:
tổ chức và quản trị nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp trên địa bàn;
kết nối cung – cầu lao động tại địa phương;
tư vấn và phát triển kỹ năng;
tổ chức các phiên giao dịch việc làm;
phân tích khoảng cách kỹ năng;
theo dõi kết quả kết nối;
cung cấp dữ liệu phục vụ quản trị và điều hành nguồn nhân lực của tỉnh.
Việc tích hợp phải bảo đảm nguyên tắc kết nối – kế thừa – không đầu tư trùng
lặp.
7. Cơ chế quản trị và điều hành
33
Hệ sinh thái được quản trị theo chu trình PDCA: Lập kế hoạch → Tổ chức thực
hiện → Cập nhật kết quả → Kiểm tra, đánh giá → Phân tích nguyên nhân → Xác
định giải pháp → Điều chỉnh → Chu kỳ quản trị tiếp theo.
Hệ thống OKR/KPI và HR-Index được sử dụng để lượng hóa mục tiêu và kết quả.
Dashboard và các công cụ phân tích, dự báo được sử dụng để hỗ trợ:
theo dõi tiến độ thực hiện Đề án;
đánh giá sự biến động nguồn nhân lực;
nhận diện mất cân đối cung – cầu;
xác định khoảng cách năng lực;
nhận diện nhu cầu đào tạo, đào tạo lại;
dự báo nhu cầu nhân lực;
phát hiện sớm các vấn đề cần điều chỉnh chính sách.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo đóng vai trò hỗ trợ phân tích, dự báo và đề xuất
thông tin tham khảo, không thay thế trách nhiệm đánh giá, thẩm định và quyết
định của cơ quan, người có thẩm quyền.
8. Giá trị mang lại
Đối với người lao động
Tiếp cận thông tin thị trường lao động và cơ hội việc làm thuận lợi hơn;
Nhận diện năng lực, kỹ năng và khoảng cách cần bổ sung;
Được tư vấn về nghề nghiệp, việc làm và phát triển kỹ năng;
Tiếp cận các cơ hội học tập, đào tạo lại và nâng cao năng lực;
Nâng cao khả năng thích ứng trước sự thay đổi của thị trường lao động.
Đối với doanh nghiệp
Cung cấp và cập nhật nhu cầu nhân lực;
Tiếp cận nguồn lao động phù hợp hơn;
Xác định yêu cầu về năng lực, kỹ năng đối với vị trí việc làm;
Tham gia đặt hàng, phối hợp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;
Giảm khoảng cách giữa nhu cầu tuyển dụng và khả năng đáp ứng của thị
trường lao động.
Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp cận thông tin thực tế về nhu cầu nhân lực và kỹ năng;
Có cơ sở điều chỉnh chương trình và phương thức đào tạo;
Tăng cường liên kết giữa đào tạo và sử dụng lao động;
Tham gia quá trình phát triển kỹ năng và học tập suốt đời.
Đối với cơ quan quản lý nhà nước
Nắm bắt tốt hơn thực trạng cung – cầu và chất lượng nguồn nhân lực;
Theo dõi các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực bằng dữ liệu;
Đánh giá được kết quả thực hiện chính sách và chương trình;
34
Tăng năng lực phân tích, cảnh báo và dự báo;
Có thêm căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ hoạch định và điều chỉnh chính
sách.
9. Kết quả kỳ vọng
Đến năm 2030, tỉnh Phú Thọ từng bước hình thành Hệ sinh thái điều hành và phát
triển nhân lực có sự tham gia của cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở
giáo dục và đào tạo, người lao động và các chủ thể liên quan.
Hệ sinh thái bảo đảm hình thành được các năng lực cơ bản gồm:
cơ chế cập nhật và khai thác dữ liệu cung – cầu lao động;
hệ thống dịch vụ hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp;
Bộ chuẩn nhân lực mở theo 16 nhóm năng lực;
cơ chế xác định và phân tích khoảng cách kỹ năng;
hệ thống quản trị mục tiêu theo PDCA;
hệ thống OKR/KPI và HR-Index;
Dashboard phân tích, cảnh báo và dự báo;
các công cụ hỗ trợ kết nối việc làm;
thư viện tri thức mở phục vụ học tập và phát triển năng lực;
cơ chế phối hợp và điều hành giữa các chủ thể của Hệ sinh thái.
Qua đó, Đề án góp phần chuyển phương thức quản lý nguồn nhân lực của tỉnh từ
quản lý lao động và tổng hợp báo cáo sang quản trị phát triển nguồn nhân lực
dựa trên mục tiêu, năng lực, dữ liệu và kết quả; từng bước nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, hiệu quả sử dụng lao động và khả năng đáp ứng nhu cầu nhân lực
cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ.
8. Phụ biểu 8: Thuyết minh các nhiệm vụ thực hiện đề án phát triển nguồn
nhân lực tỉnh phú thọ giai đoạn 2026–2030
I. Nguyên tắc xác định nhiệm vụ
Các nhiệm vụ của Đề án được xác định nhằm cụ thể hóa mục tiêu phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026–2030; đồng thời hình thành các điều
kiện cần thiết để tỉnh quản lý, phát triển, kết nối và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực.
Các nhiệm vụ được tổ chức theo chuỗi liên thông từ nắm bắt thực trạng và nhu
cầu nhân lực; nâng cao năng lực các chủ thể; kết nối cung – cầu lao động; quản trị
mục tiêu và kết quả; chuẩn hóa năng lực; đo lường chất lượng nguồn nhân lực; đến
phân tích, dự báo và hỗ trợ hoạch định chính sách.
Việc triển khai bảo đảm kế thừa, sử dụng chung dữ liệu và kết quả giữa các
nhiệm vụ; không hình thành các hệ thống, cơ sở dữ liệu hoặc hoạt động thu thập
thông tin trùng lặp; ưu tiên khai thác dữ liệu hiện có và tổ chức cập nhật dữ liệu từ
các chủ thể theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
35
II. Thuyết minh 12 nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1. Tập huấn, hướng dẫn UBND xã, phường cập nhật, khai thác
thông tin, dữ liệu về lao động, việc làm
Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức và các chủ thể có liên
quan tại xã, phường về quy trình thu thập, cập nhật, kiểm tra và khai thác dữ liệu lao
động, việc làm theo phạm vi được phân công.
Nhiệm vụ nhằm hình thành năng lực cập nhật dữ liệu từ cơ sở, bảo đảm thông
tin về lao động, việc làm được duy trì thường xuyên, phản ánh sát thực trạng địa bàn
và trở thành nguồn dữ liệu phục vụ quản lý, phân tích, dự báo và hoạch định chính
sách của tỉnh.
Nhiệm vụ 2. Tập huấn sử dụng nền tảng; bồi dưỡng, nâng cao năng lực
cho lãnh đạo và nhân sự quản lý tại doanh nghiệp
Tổ chức tập huấn sử dụng các công cụ, nền tảng của Hệ sinh thái; đồng thời bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng về quản trị, quản trị nhân lực, sử dụng lao động và phát triển
nguồn nhân lực cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý và nhân sự tại doanh nghiệp.
Nhiệm vụ tác động trực tiếp vào năng lực của khu vực sử dụng lao động, giúp
doanh nghiệp xác định tốt hơn nhu cầu nhân lực, tổ chức phát triển kỹ năng và sử
dụng lao động hiệu quả; đồng thời tăng khả năng tham gia của doanh nghiệp vào Hệ
sinh thái nguồn nhân lực của tỉnh.
Nhiệm vụ 3. Điều tra, thu thập, cập nhật thông tin người lao động tại
100% xã, phường
Tổ chức điều tra, rà soát và cập nhật thông tin cần thiết về người lao động trên
địa bàn tỉnh theo phạm vi, phương pháp và biểu mẫu thống nhất; ưu tiên kế thừa dữ
liệu hiện có và bổ sung các thông tin còn thiếu phục vụ yêu cầu của Đề án.
Kết quả nhiệm vụ tạo cơ sở để tỉnh nắm được quy mô, cơ cấu, việc làm, trình
độ, kỹ năng và sự dịch chuyển của lực lượng lao động, phục vụ kết nối việc làm, xác
định khoảng cách kỹ năng, xây dựng kế hoạch đào tạo và dự báo cung nhân lực.
Nhiệm vụ 4. Điều tra, thu thập nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp
Tổ chức khảo sát, thu thập và cập nhật nhu cầu tuyển dụng, sử dụng lao động,
vị trí việc làm, trình độ và kỹ năng mà doanh nghiệp cần theo ngành, lĩnh vực, địa
bàn và từng giai đoạn phát triển.
Nhiệm vụ hình thành dữ liệu về cầu lao động, làm căn cứ đối sánh với nguồn
cung lao động của tỉnh, định hướng đào tạo và đào tạo lại, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển
dụng, đồng thời phục vụ dự báo nhu cầu nhân lực trong trung hạn và dài hạn.
Nhiệm vụ 5. Tổ chức truyền thông về phát triển nguồn nhân lực và Hệ
sinh thái nguồn nhân lực
36
Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến chính sách và giới
thiệu các dịch vụ, công cụ, mô hình của Hệ sinh thái đến người lao động, doanh
nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý và cộng đồng.
Nhiệm vụ nhằm mở rộng mức độ tham gia của các chủ thể, nâng cao nhận thức
về học tập, nâng cao kỹ năng, việc làm và phát triển nguồn nhân lực; tạo sự đồng thuận
và thúc đẩy khai thác thực chất các sản phẩm, dịch vụ được hình thành từ Đề án.
Nhiệm vụ 6. Tổ chức các hoạt động kết nối cung-cầu lao động, góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy
định về lao động tại doanh nghiệp
Tổ chức tư vấn nghề nghiệp, định hướng việc làm, cung cấp thông tin thị
trường lao động, hỗ trợ người lao động xác định nhu cầu nâng cao kỹ năng và kết
nối với các cơ hội việc làm phù hợp. Đây là nhiệm vụ trực tiếp chuyển dữ liệu và
thông tin thị trường lao động thành dịch vụ phục vụ người lao động, góp phần nâng
cao khả năng có việc làm, dịch chuyển nghề nghiệp và từng bước điều chỉnh năng
lực của người lao động phù hợp với nhu cầu của thị trường.
Tổ chức kiểm tra, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện các quy định liên
quan đến lao động, việc làm và sử dụng lao động tại doanh nghiệp theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước.
Nhiệm vụ góp phần bảo đảm môi trường lao động ổn định, minh bạch và tuân
thủ pháp luật, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và doanh nghiệp;
đồng thời cung cấp thông tin thực tiễn để nhận diện những khó khăn, bất cập trong
sử dụng và phát triển nguồn nhân lực.
Nhiệm vụ 7. Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo và công tác điều phối
thực hiện Đề án
Bảo đảm các điều kiện cần thiết phục vụ công tác chỉ đạo, điều phối, kiểm tra,
đánh giá và xử lý các vấn đề liên ngành trong quá trình triển khai Đề án; tổ chức các
hoạt động sơ kết, tổng kết và phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Nhiệm vụ bảo đảm 11 nhiệm vụ được triển khai như một chương trình thống
nhất, có sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, người lao động và
các chủ thể liên quan; kịp thời xử lý các điểm nghẽn phát sinh trong quá trình thực hiện.
Nhiệm vụ 8. Xây dựng Hệ thống quản trị mục tiêu theo chu trình PDCA
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Xây dựng công cụ phục vụ thiết lập và quản trị mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch,
nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm và kết quả thực hiện các chính sách, chương trình, kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực theo chu trình Lập kế hoạch – Tổ chức thực hiện –
Kiểm tra, đánh giá – Điều chỉnh (PDCA).
Nhiệm vụ hình thành lớp quản trị thực thi của Đề án, giúp chuyển các mục
tiêu phát triển nguồn nhân lực thành nhiệm vụ có chủ thể chịu trách nhiệm, có tiến
37
độ và kết quả đo lường được; hỗ trợ lãnh đạo theo dõi việc thực hiện và điều chỉnh
giải pháp kịp thời.
Nhiệm vụ này quản trị quá trình thực hiện, không thay thế các hệ thống nghiệp
vụ, cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc hệ thống phân tích, dự báo.
Nhiệm vụ 9. Xây dựng hệ thống quản trị, vận hành Bộ chuẩn nhân lực
mở theo 16 nhóm năng lực
Xây dựng và tổ chức vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở nhằm chuẩn hóa các
nhóm năng lực, kỹ năng và yêu cầu đối với nguồn nhân lực; tạo cơ sở ánh xạ giữa
con người – nghề nghiệp – vị trí việc làm – năng lực – kỹ năng.
Bộ chuẩn là cơ sở để đánh giá năng lực hiện có, xác định khoảng cách kỹ năng
(Skill Gap), hỗ trợ tuyển dụng, đào tạo, đào tạo lại và phát triển nghề nghiệp, đồng
thời tạo ngôn ngữ chung để doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, người lao động và cơ quan
quản lý cùng tham gia Hệ sinh thái.
Nhiệm vụ 10. Xây dựng Bộ chỉ số về mục tiêu – kết quả chính, chỉ số đo
lường hiệu quả OKR/KPI và hệ thống đánh giá HR-Index
Xây dựng hệ thống chỉ số phục vụ đo lường mục tiêu, kết quả và chất lượng
phát triển nguồn nhân lực; tổ chức các chỉ số theo các chiều phù hợp như chất lượng
nhân lực, năng suất lao động, thị trường lao động, đào tạo và phát triển kỹ năng, đổi
mới sáng tạo – chuyển đổi số và phát triển bao trùm, bền vững.
Nhiệm vụ hình thành thước đo chung của Đề án, giúp chuyển các mục tiêu
phát triển nguồn nhân lực thành các chỉ số có thể theo dõi và kiểm chứng; đồng thời
hình thành HR-Index phục vụ đánh giá tương đối toàn diện thực trạng và sự chuyển
biến của nguồn nhân lực tỉnh theo thời gian.
Nhiệm vụ này tập trung vào phương pháp và hệ thống đo lường, phân biệt với
Nhiệm vụ 8 là quản trị quá trình thực hiện và Nhiệm vụ 9 phân tích, dự báo.
Nhiệm vụ 11. Xây dựng hệ thống Dashboard 6 chiều, phân tích, dự báo
và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
Xây dựng các công cụ tổng hợp, trực quan hóa, phân tích và khai thác dữ liệu
nguồn nhân lực theo các chiều quản trị; ứng dụng các phương pháp phân tích và AI
phù hợp để hỗ trợ nhận diện xu hướng, khoảng cách kỹ năng, mất cân đối cung – cầu
và nhu cầu nhân lực.
Nhiệm vụ chuyển dữ liệu của Hệ sinh thái thành thông tin phục vụ lãnh đạo
và quản lý, hỗ trợ theo dõi các chỉ tiêu, cảnh báo vấn đề, dự báo nhu cầu và cung cấp
căn cứ cho việc xây dựng, điều chỉnh chính sách phát triển nguồn nhân lực.
AI đóng vai trò công cụ hỗ trợ phân tích và ra quyết định; kết quả phân tích không
thay thế trách nhiệm đánh giá và quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.
Nhiệm vụ 12. Xây dựng và vận hành Thư viện mở phục vụ phát triển
nguồn nhân lực
38
Xây dựng không gian tập hợp, chuẩn hóa, chia sẻ và khai thác các tài liệu, tri
thức, chương trình, mô hình, học liệu, kinh nghiệm và thực tiễn tốt phục vụ đào tạo,
bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực.
Thư viện mở giúp chuyển kết quả của Đề án thành tài sản tri thức có khả năng
tái sử dụng và nhân rộng, hỗ trợ người lao động, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và cơ
quan quản lý tiếp cận tri thức phù hợp; đồng thời từng bước hình thành cơ chế học
tập liên tục trong Hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh.
III. Mối quan hệ giữa 12 nhiệm vụ với mục tiêu đề án
12 nhiệm vụ được thiết kế thành một hệ thống liên thông, không phải 12 hoạt
động độc lập.
Nhóm tạo lập dữ liệu và nắm bắt thị trường: Nhiệm vụ 3 và 4 giúp tỉnh nắm
được nguồn cung, nhu cầu sử dụng và sự biến động của nguồn nhân lực.
Nhóm phát triển và kết nối nguồn nhân lực: Nhiệm vụ 1 và 2 đưa thông tin,
dữ liệu và dịch vụ đến doanh nghiệp, người lao động; hỗ trợ nâng cao năng lực
Nhóm bảo đảm điều kiện thực hiện: Nhiệm vụ 5, 6 và 7 bảo đảm truyền thông,
tuân thủ, phối hợp quản lý điều hành Đề án, kiểm tra, giám sát và kết nối cung - cầu
lao động.
Nhóm hình thành năng lực quản trị hiện đại: Nhiệm vụ 8, 9, 10 và 11 tạo thành
chuỗi quản trị thực thi – chuẩn hóa năng lực – đo lường – phân tích và dự báo, giúp
tỉnh chuyển từ quản lý nguồn nhân lực chủ yếu dựa trên báo cáo định kỳ sang quản
trị dựa trên mục tiêu, dữ liệu và kết quả.
Nhóm tích lũy và lan tỏa tri thức: Nhiệm vụ 12 tiếp nhận, chuẩn hóa và chia
sẻ tri thức hình thành trong quá trình triển khai, tạo điều kiện học tập, tái sử dụng và
nhân rộng các mô hình, kinh nghiệm có hiệu quả.
Qua đó, toàn bộ các nhiệm vụ cùng hướng tới ba kết quả xuyên suốt:
Một là, phát triển chất lượng nguồn nhân lực, thông qua chuẩn hóa năng lực,
phát triển kỹ năng, hỗ trợ đào tạo, việc làm và học tập liên tục.
Hai là, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực, thông qua việc
nắm bắt cung - cầu, kết nối người lao động với doanh nghiệp và hỗ trợ các chủ thể
sử dụng lao động hiệu quả hơn.
Ba là, nâng cao năng lực quản trị phát triển nguồn nhân lực của tỉnh, thông qua dữ
liệu, hệ thống chỉ số, quản trị mục tiêu, phân tích, dự báo và hỗ trợ hoạch định chính sách.
Như vậy, kinh phí bố trí cho 12 nhiệm vụ không chỉ nhằm tạo ra các sản phẩm
riêng lẻ mà nhằm hình thành một chu trình phát triển nguồn nhân lực liên tục: dữ liệu
→ chuẩn năng lực → phát triển năng lực → kết nối việc làm → đo lường kết quả →
phân tích, dự báo → điều chỉnh chính sách → hình thành tri thức mới.
39
IV. Nguyên tắc tổ chức thực hiện
Các nhiệm vụ được triển khai theo phân kỳ 2026–2030 và mức kinh phí đã
được xác định tại bảng tổng hợp kinh phí của Đề án.
Trong quá trình lập kế hoạch và dự toán hằng năm, căn cứ mục tiêu của Đề
án, kết quả thực hiện năm trước và điều kiện thực tế để xác định cụ thể khối lượng,
sản phẩm, đối tượng, địa bàn và phương thức tổ chức thực hiện; bảo đảm đúng quy
định, tiết kiệm, hiệu quả và không trùng lặp.
Các sản phẩm, dữ liệu và kết quả hình thành từ nhiệm vụ trước phải được kế
thừa và sử dụng làm đầu vào cho nhiệm vụ có liên quan; ưu tiên kết nối, khai thác
các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin hiện có, không tạo lập lại dữ liệu đã có nếu
không cần thiết.
Kết quả thực hiện từng nhiệm vụ phải được theo dõi bằng sản phẩm và chỉ số
kết quả phù hợp, làm căn cứ đánh giá tiến độ, hiệu quả thực hiện Đề án và phục vụ
công tác quản lý, điều hành phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
9. Phụ biểu 9: Dự toán và phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Nhiệm vụ
Phân kỳ đầu tư
Cộng
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tập huấn sử dụng phần
mềm, nhập dữ liệu cho
cán bộ cấp xã
-
300
300
300
300
1.200
2
Tập huấn sử dụng phần
mềm; bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho lãnh đạo
và nhân sự quản lý tại các
doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh
-
2.000
2.000
2.000
2.000
8.000
3
Điều tra và các hoạt động
triển khai Đề án (in phiếu,
chi phí tổ chức các cuộc
điều tra….cho các xã
phường)
-
4.920
1.960
1.960
1.960
10.800
40
4
Điều tra và các hoạt động
triển khai Đề án (in phiếu,
chi phí tổ chức các cuộc
điều tra….tại doanh
nghiệp)
-
3.000
-
3.000
-
6.000
5
Tuyên truyền Nghị quyết,
Đề án, Kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực, phổ
biến chính sách (Tuyên
truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng:
phóng sự, tin, bài …)
-
500
500
500
500
2.000
6
Tổ chức các hoạt động
kết nối cung-cầu lao
động, góp phần nâng cao
chất lượng nguồn nhân
lực Kiểm tra, giám sát
doanh nghiệp nhằm nâng
cao chất lượng sử dụng
nguồn nhân lực và chấp
hành pháp luật lao
động…
700
2.000
2.000
2.000
2.000
8.700
7
Hoạt động của Ban chỉ
đạo, tổ chuyên môn quản
lý Đề án (Chi phục vụ
công tác quản lý, trao đổi
kinh nghiệm, sơ kết, tổng
kết …)
-
300
300
300
300
1.200
8
Xây dựng Hệ thống Quản
trị mục tiêu theo chu trình
PDCA nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ
3.800
8.000
8.000
-
-
19.800
9
Xây dựng, chuẩn hóa và
vận hành Bộ chuẩn nhân
lực mở tỉnh Phú Thọ theo
16 nhóm năng lực
-
8.000
8.000
-
-
16.000
41
10
Xây dựng Bộ chỉ số quản
trị mục tiêu, kết quả và
hiệu quả phát triển nguồn
nhân lực (OKR/KPI), Bộ
chỉ số đánh giá phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ (HR-Index).
-
500
1.000
1.000
-
2.500
11
Phát triển Dashboard 6
chiều và Hệ thống AI Dự
báo nhân lực
-
-
-
6.000
3.800
9.800
12
Xây dựng Thư viện mở
Nhân lực tỉnh Phú Thọ
4.000
5.000
-
-
9.000
Tổng cộng:
4.500
33.520
29.060
17.060
10.860
95.000
10. Phụ biểu 10: Bảng phân bổ nguồn lực lồng ghép và hợp nhất với các
đề án trọng điểm của tỉnh như sau
STT
Tên đề án
trọng tâm của
tỉnh
Nội dung chính
Nội dung điều phối
của Đề án NNL
Trách nhiệm của
PMO và các đơn vị
liên quan
1
Đề án phát triển
văn hóa, con
người
Xây dựng con
người Phú Thọ
giàu bản sắc
Hùng Vương,
phát triển đời
sống văn hóa
tinh thần.
Đào tạo nhân lực
văn hóa, du lịch; bồi
dưỡng kỹ năng
mềm, đạo đức nghề
nghiệp, phát triển
bản sắc.
PMO: Theo dõi triển
khai nhân lực văn hóa,
du lịch; phối hợp Sở
VHTTDL tổ chức đào
tạo kỹ năng mềm, nghề
du lịch.
2
Đề án tăng
cường bảo vệ,
chăm sóc, nâng
cao sức khỏe
nhân dân
Phát triển hệ
thống y tế, nâng
cao chất lượng
dịch vụ y tế cơ
sở.
Đảm bảo nhân lực y
tế chất lượng cao; đạt
tỷ lệ 17 bác sĩ/1 vạn
dân; ≥ 50% bác sĩ sau
đại học.
PMO: Giám sát đào tạo
y tế; phối hợp Sở Y tế
xây dựng dữ liệu nhân
lực y tế, đào tạo theo
vùng và chuyên khoa.
42
3
Đề án phát triển
giáo dục và đào
tạo
Chuẩn hóa đội
ngũ giáo viên,
tăng phân luồng
học sinh.
100% giáo viên đạt
chuẩn, ≥ 70% trên
chuẩn; ≥ 45% học sinh
sau THCS phân luồng
GDNN.
PMO: Tổng hợp dữ liệu
giáo viên, giảng viên;
phối hợp Sở GD&ĐT
chuẩn hóa đội ngũ và
quy hoạch đào tạo.
4
Đề án phát triển
nguồn nhân lực
Phát triển NNL
đồng bộ, liên
ngành, là đột
phá chiến lược
của tỉnh.
Đề án trung tâm,
điều phối nhân lực
cho tất cả các lĩnh
vực, bảo đảm liên
thông và chia sẻ dữ
liệu nhân lực.
PMO: Cơ quan đầu mối
điều phối; xây dựng
khung chỉ số KPI, giám
sát kết quả thực hiện 6
chiều.
5
Đề án chuyển
đổi số tỉnh Phú
Thọ
Ứng dụng
CNTT, phát
triển kinh tế số,
xã hội số, chính
quyền số.
Đào tạo nhân lực số,
chuyên gia AI, dữ
liệu, an ninh mạng;
≥ 80% lao động có
kỹ năng số.
PMO: Phối hợp Sở
KH&CN, triển khai
chương trình đào tạo kỹ
năng số, giám sát dữ
liệu nhân lực số.
6
Đề án phát triển
logistics vùng
Xây dựng Phú
Thọ thành trung
tâm logistics
vùng Trung du
miền núi phía
Bắc.
Đào tạo ≥ 500 nhân
lực logistics chất
lượng cao, gắn kết
mạng lưới liên vùng
và chuỗi cung ứng
hiện đại.
PMO: Theo dõi và đánh
giá đào tạo logistics; phối
hợp Sở Công Thương,
doanh nghiệp xây dựng
mạng lưới nhân lực
logistics.
7
Đề án thu hút
nhà đầu tư, tập
đoàn chiến lược
Tăng cường
môi trường đầu
tư, thu hút tập
đoàn lớn trong
và ngoài nước.
Chuẩn bị đội ngũ
nhân lực quản lý, kỹ
thuật, quản trị dự án
đáp ứng yêu cầu nhà
đầu tư chiến lược.
PMO: Giám sát đào tạo
nhân lực doanh nghiệp;
phối hợp Sở Tài chính
và các nhà đầu tư xây
dựng chương trình
nhân lực.
8
Đề án phát triển
các khu công
nghiệp tỉnh Phú
Thọ
Xây dựng, mở
rộng, thu hút
đầu tư vào các
khu công
nghiệp, cụm
công nghiệp.
Đào tạo công nhân
kỹ thuật cao, nhân
lực công nghiệp hỗ
trợ, chế biến chế tạo,
đáp ứng nhu cầu mở
rộng KCN.
PMO: Phối hợp BQL
KCN cập nhật dữ liệu
nhân lực; giám sát kết
nối doanh nghiệp và cơ
sở đào tạo.
9
Đề án phát triển
nhà ở tỉnh Phú
Thọ
Phát triển quỹ
nhà ở đô thị,
nhà ở xã hội, hạ
tầng kỹ thuật
đồng bộ.
Đào tạo nhân lực
quản lý đô thị, quy
hoạch, kiến trúc và
xây dựng hạ tầng
dân cư bền vững.
PMO: Theo dõi nhu cầu
nhân lực ngành xây dựng;
phối hợp Sở Xây dựng
triển khai đào tạo kỹ năng
quy hoạch, đô thị.
10
Đề án phát triển
nông nghiệp
tuần hoàn, tích
hợp đa giá trị
Phát triển nông
nghiệp công
nghệ cao, tuần
hoàn, đa giá trị
Đào tạo nhân lực
nông nghiệp công
nghệ cao, ≥ 2.000
lao động chất lượng
PMO: Theo dõi nhân
lực nông nghiệp; phối
hợp Sở NN&MT, Hội
Nông dân xây dựng
43
và bền vững.
cao.
chương trình đào tạo và
mô hình OCOP.
11. Phụ biểu 11: Ma trận khung điều phối hành động
Ma trận khung điều phối hành động cho toàn bộ hệ thống Sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp và cơ sở đào tạo. Việc tổ chức thực hiện Đề án phải tuân thủ
nguyên tắc: phối hợp liên thông - quản lý theo dữ liệu - giám sát theo kết quả, đảm bảo
triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh và kết nối với các cơ sở dữ liệu nhân lực quốc gia.
STT
Cơ quan /
Đơn vị
Trách nhiệm
chính (Chủ
trì / Điều
phối)
Trách
nhiệm phối
hợp / Hỗ
trợ
Nội dung công việc trọng tâm
1
Sở Nội vụ
Chủ trì, điều
phối toàn bộ
việc triển khai
Đề án
Các Sở,
ban, ngành,
UBND cấp
xã
- Quản lý tổng thể và theo dõi
kết quả thực hiện Đề án.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
2
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Chủ trì lĩnh
vực giáo dục
phổ thông và
đào tạo đầu
vào
Sở Nội vụ,
các cơ sở
GDNN,
doanh
nghiệp
- Cập nhật dữ liệu giáo viên, học
sinh, sinh viên.
- Định hướng chương trình phổ
thông gắn với thị trường lao động.
- Liên kết giáo dục - đào tạo -
doanh nghiệp.
3
Sở Tài chính
Chủ trì công
tác tài chính,
ngân sách Đề
án
Sở Nội vụ,
Sở KH&CN
- Tham mưu, phân bổ và kiểm
soát kinh phí triển khai.
- Hướng dẫn lập, sử dụng và
quyết toán kinh phí.
- Giám sát hiệu quả, minh bạch
nguồn vốn.
4
Sở Khoa học
và Công nghệ
Chủ trì hạ tầng
dữ liệu và
công nghệ số
Sở Nội vụ,
Sở Tài
chính
- Triển khai ứng dụng CNTT,
AI, Big Data trong quản lý nhân
lực.
- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, bảo
mật và liên thông dữ liệu.
- Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
phục vụ đào tạo và quản trị nhân
lực.
5
Sở Y tế
Quản lý nhân
lực y tế
Sở Nội vụ,
Sở KH&CN
- Cập nhật dữ liệu nhân lực y tế
toàn tỉnh.
- Đề xuất chính sách thu hút, đào
tạo nhân lực y tế vùng khó khăn.
- Ứng dụng AI trong phân bổ,
giám sát nhân lực ngành y.
44
6
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Quản lý nhân
lực du lịch,
văn hóa, thể
thao
Doanh
nghiệp du
lịch, Sở Tài
chính
- Xây dựng dữ liệu nhân lực
ngành du lịch.
- Đào tạo kỹ năng du lịch cộng
đồng, văn hóa địa phương.
- Kết nối doanh nghiệp du lịch
với hệ thống nhân lực số.
7
Sở Xây dựng
Quản lý nhân
lực xây dựng -
quy hoạch
Sở Tài
chính, Ban
QLDA tỉnh
- Cập nhật dữ liệu nhân lực xây
dựng, kiến trúc, kỹ thuật.
- Dự báo nhu cầu lao động phục
vụ đô thị hóa.
- Đề xuất chương trình đào tạo
chuyên ngành.
8
Sở Công
Thương
Quản lý nhân
lực công
nghiệp,
thương mại
Ban QL
KCN, Sở
KH&CN
- Cập nhật dữ liệu nhân lực công
nghiệp và logistics.
- Dự báo nhu cầu nhân lực trong
các khu, cụm công nghiệp.
- Kết nối doanh nghiệp sản xuất
với cơ sở đào tạo.
9
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Quản lý nhân
lực nông - lâm
- ngư nghiệp,
môi trường
Sở
KH&CN,
Sở
NN&MT
- Cập nhật dữ liệu nhân lực nông
nghiệp.
- Đào tạo kỹ năng nông nghiệp
CNC, quản lý tài nguyên, bảo vệ
môi trường.
- Ứng dụng AI trong điều phối
lao động nông nghiệp.
10
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Quản lý nhân
lực dân tộc,
tôn giáo
UBND cấp
xã, Sở
KH&CN,
Sở
NN&MT
- Cập nhật dữ liệu nhân lực vùng
DTTS.
- Đào tạo kỹ năng cơ bản theo
Bộ chuẩn 09.
- Phát triển mô hình liên kết sản
xuất, tạo việc làm tại vùng dân
tộc.
11
Ban Quản lý
các Khu công
nghiệp
Quản lý nhân
lực doanh
nghiệp trong
KCN
Sở Công
Thương, Sở
Nội vụ
- Cung cấp dữ liệu nhân lực
doanh nghiệp.
- Kết nối doanh nghiệp KCN với
HR Platform.
- Đề xuất chính sách thu hút, giữ
chân nhân lực kỹ thuật cao.
12
UBND cấp xã
Triển khai cấp
cơ sở
Phòng Văn
hóa - Xã
hội, Sở Nội
vụ
- Thu thập, cập nhật thông tin
nhân lực tại địa bàn.
- Khảo sát nhu cầu việc làm, đào
tạo nghề.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người
45
dân và doanh nghiệp khai báo
thông tin.
13
Cơ sở giáo
dục
Cung cấp và
cập nhật dữ
liệu đào tạo
Sở
GD&ĐT,
Sở
KH&CN,
Sở Nội vụ
- Cung cấp dữ liệu học viên, kết
quả đào tạo, việc làm sau tốt
nghiệp.
- Phối hợp doanh nghiệp trong
đào tạo theo nhu cầu.
- Nghiên cứu, dự báo xu hướng
nhân lực.
14
Doanh
nghiệp, hợp
tác xã
Chủ thể sử
dụng và phát
triển nhân lực
Sở Công
thương,
BQL KCN,
UBND cấp
xã
- Cập nhật thông tin định kỳ về
lao động, tuyển dụng.
- Tham gia góp ý chính sách
nhân lực.
- Hợp tác đào tạo, nâng cao tay
nghề.
Ghi chú:
Chủ trì: Đơn vị chịu trách nhiệm chính về kế hoạch, tổ chức và giám sát thực hiện.
Phối hợp: Đơn vị cung cấp dữ liệu, hỗ trợ kỹ thuật, phối hợp triển khai.
Nội dung công việc: Là danh mục nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện, gắn trực
tiếp với vai trò trong hệ sinh thái nhân lực số tỉnh Phú Thọ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3092/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3092/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3092/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×