• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3092/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 15/09/2026 14:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3092/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Khắc Hiếu
Trích yếu: Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3092/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3092/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3092/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 3092/-UBND
Phú Thọ, ngày 12 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ban hành ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia; Căn cứ Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của Bộ
Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Căn cứ Nghị quyết số 66-
NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng
thi nh pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên
mới;Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nn; Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng
8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Căn cứ
Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số
giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh PThọ lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025-2030; Căn cChương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 31/10/2025
của Ban Chấp hành Đảng btỉnh Phú Thọ thực hiện Nghị quyết Đại hi Đảng b
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 33-NQ/TU ngày 30/7/2026 Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh Phú Thọ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 và
tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7669/TTr-SNV ngày
24/8/2026 và Tờ trình số 7910/TTr-SNV ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045 với các nội dung chyếu sau:
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung:
Xây dựng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh năng lực, trình độ,
chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, thể chất, phẩm chất đạo đức, tác phong làm
việc chuyên nghiệp, hiện đại; số lượng cơ cấu phù hợp với nhu cầu sử dụng,
chất lượng không ngừng được nâng cao; đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa hội nhập quốc tế của tỉnh. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho các
nhóm ngành nghề trọng điểm, mũi nhọn theo định hướng phát triển của tỉnh. Hình
thành phương thức quản trị nguồn nhân lực của tỉnh theo hướng hiện đại, minh
bạch, đồng bộ gắn với khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân
tạo (AI).
b) Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030:
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% - 85%, trong đó tỷ lệ lao động bằng
cấp, chứng chỉ đạt 40% - 45%. Tỷ lệ thất nghiệp khoảng 0,9% - 1,1%. Tốc độ
tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm. Tỷ trọng đào tạo các ngành
STEM: 40%. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng
trên 55%. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 30%.
- Tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi 15 - 25 học giáo dục nghề nghiệp đạt 20%.
Đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho khoảng 50% lực lượng lao động. Tỷ lệ lao
động là người dân tộc thiểu số qua đào tạo nghề nghiệp đạt 50%. Tỷ lệ lao động
là người khuyết tật còn khả năng lao động được học nghề phù hợp đạt 40%. Tỷ lệ
lao động được trang bị kỹ năng số cơ bản đạt 90%.
- Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia, trong đó
20% sở được đầu hiện đại tương đương các nước phát triển châu Á. Tối
thiểu 70% cơ sở giáo dục nghề nghiệp và 100% chương trình đào tạo các ngành,
nghề trọng điểm đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng. Phấn đấu khoảng 90%
ngành, nghề đào tạo được xây dựng, cập nhật chuẩn đầu ra theo Khung trình độ
quốc gia. Hình thành 03 sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm tại các khu vực
Vĩnh Phúc, Phú Thọ và Hòa Bình (cũ), trong đó tối thiểu 01 trường cao đẳng
nghề đạt tiêu chí trường cao đẳng nghề trọng điểm quốc gia.
- Đào tạo bồi dưỡng 5.000 chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên, người
kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đến năm 2030.
- Nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp công việc; phát
triển môi trường sử dụng ngoại ngữ trong các sở giáo dục nghề nghiệp, đáp
ứng yêu cầu của thị trường lao động trong nước và quốc tế.
- Hoàn thiện mô hình quản trị mới về nhân lực theo nguyên tắc “6 rõ” (rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, trách nhiệm, thẩm quyền, kết quả); áp dụng
chu trình quản trị “4 bước”: Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến
(PDCA) trong quản lý, giám sát và cải tiến chính sách nhân lực. Xây dựng và vận
hành phần mềm quản trị mục tiêu - chính sách toàn diện, phục vụ quản lý và điều
hành theo hình mới. Hình thành bộ chỉ số đánh giá chất lượng nhân lực gắn
với thị trường lao động (HR-Index).
c) Tầm nhìn đến năm 2045:
Nguồn nhân lực của tỉnh có chất lượng, trí tuệ, tri thức và k năng phù hợp
với xu thế thời đại, đáp ứng mục tiêu xây dựng PThọ trở thành một tỉnh phát
triển trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc và cả nước.
2. Phạm vi của Đề án
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3. Đối tượng của Đề án
- Nhóm chủ thể nguồn cung nhân lực:
+ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh: Các trường đại học, cao đẳng, sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ Cơ sở đào tạo nội bộ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất - kinh doanh hoạt
động tại địa phương (theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp).
+ UBND 148 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm chủ thể nhu cầu tuyển dụng nhân lực:
+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi
thành phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong 05 ngành, lĩnh
vực mũi nhọn các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công
nghệ cao.
+ Các quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng
nhân lực chất lượng cao.
- Nhóm cơ quan quản lý, điều phối và thực hiện:
+ Các sở, ngành của tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản các Khu công nghiệp tỉnh các sở,
ngành liên quan.
+ UBND cấp quan trực tiếp tổ chức trin khai, giám sát cập nhật
dữ liệu nhân lực trên địa bàn.
- Nhóm đối tượng thụ hưởng chính:
+ Người lao động trong độ tuổi lao động đang sinh sống, học tập hoặc làm
việc trên địa bàn tỉnh.
+ Học sinh, sinh viên, người học nghề nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực để tham gia thị trường lao động.
- Nhóm lực lượng và tổ chức được khuyến khích, thu hút tham gia:
+ Các hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đơn vị tư vấn và nghiên cứu nhân lực.
+ Doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế và đối tác nước ngoài (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức…) được khuyến khích hợp tác, đầu tư, chuyển
giao công nghệ và hỗ trợ phát triển nhân lực theo cơ chế, chính sách thu hút của
tỉnh.
II. NỘI DUNG VÀ BỐ CỤC CỦA ĐỀ ÁN
Đề án gồm 6 chương:
- Chương I: Sự cần thiết xây dựng Đề án.
- Chương II: Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ (giai đoạn
2020 - 2025).
- Chương III: Dự báo và mô hình quản trị nhân lực.
- Chương IV: Quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045.
- Chương V: Tổ chức thực hiện.
- Chương VI: Kết luận và kiến nghị.
(Nội dung chi tiết theo Đề án p duyệt kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày thay thế Quyết định
số 2973/QĐ-UBND ngày 29/8/2026 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường các tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Khắc Hiếu
UBND TNH PHÚ TH
ĐỀ ÁN
PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TNH PHÚ TH
GIAI ĐON 2026 - 2030 TM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Ban hành kèm theo Quyết định s 3092/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2026 của
y ban nhân dân tnh)
Phú Th, tháng 09/2026
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
1. Thut ng chung v qun tr & chuyn đi s
Tiếng Anh đầy đủ
Nghĩa tiếng Việt / Giải thích sử
dụng trong đề án
Digital Transformation
Chuyển đổi số - quá trình áp dụng công
nghệ số vào mọi lĩnh vực để thay đổi
hình hoạt động, gia tăng hiệu quả,
minh bạch và sáng tạo.
Electronic Government
/ Digital Government
Chính phủ điện tử / Chính phủ số - mô
hình chính quyền ứng dụng CNTT đ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dữ
liệu mở và điều hành dựa trên dữ liệu.
Smart Governance
Quản trị thông minh - cách điều hành
chính sách dựa trên dữ liệu, trí tuệ nhân
tạo, quy trình tự động sự tham gia
của người dân.
Plan - Do - Check - Act
Chu trình quản trị 4 bước (Lập kế
hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến)
được dùng để theo dõi tiến độ, chất
lượng và cải tiến liên tục.
Objectives and Key
Results
Mục tiêu kết quả then chốt - phương
pháp quản trị mục tiêu theo định lượng,
dùng trong lập kế hoạch đánh giá
chính sách.
Key Performance
Indicator
Chỉ số đo lường hiệu quả - chỉ số cụ thể
để đánh giá mức độ hoàn thành kết quả
(KR) hoặc mục tiêu (O).
5 Rights: Right person -
Right job - Right time -
Right responsibility -
Right result
Nguyên tắc “5 rõ” trong hành chính:
người, rõ việc, thời gian, trách
nhiệm, rõ kết quả.
Project Management
Office
Văn phòng quản d án - đầu mối
theo dõi, giám sát, đánh giá tiến độ thực
hiện các chương trình chuyển đổi số.
Enterprise Resource
Planning
Hệ thống hoạch định nguồn lực tổng
thể - dùng để tích hợp dữ liệu quy
trình giữa các đơn vị trong chính
quyền.
Regulatory Sandbox
Môi trường thử nghiệm chính sách -
cho phép thử nghiệm giải pháp đổi mới
sáng tạo có kiểm soát.
Government
Technology
Công nghệ chính phủ - các giải pháp s
hỗ trợ quản lý nhà nước, dịch vụ công,
dữ liệu và tương tác người dân.
2. Thut ng v d liu, nn tng & trí tu nhân to (AI)
Viết tắt / Thuật
ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa trong bối cảnh đề án
Data Lake
Data Lake
Hồ dữ liệu - kho chứa dữ liệu thô đa
nguồn của toàn bộ hệ thống nhân lực tỉnh,
phục vụ AI phân tích.
Database (DB)
Database
sở dữ liệu - hệ thống lưu trữ, quản
thông tin có cấu trúc.
CSDL quốc gia
(National
Database)
National Database
Hệ thống dữ liệu do các bộ ngành quản lý
(như dân cư, cán bộ, lao động, an sinh
hội).
NGSP
National Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia - hạ tầng kết nối dữ liệu giữa các bộ,
tỉnh, ngành.
LGSP
Local Government
Service Platform
Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh,
kết nối lên NGSP.
Big Data
Big Data
Dữ liệu lớn - tập hợp dữ liệu khổng lồ, đa
dạng, tốc độ biến động cao, được xử lý
bằng công nghệ đặc thù.
AI
Artificial Intelligence
Trí tuệ nhân tạo - công nghệ cho phép
máy móc học, phân tích và ra quyết định
dựa trên dữ liệu.
BI
Business Intelligence
Phân tích nghiệp vụ - công cụ khai thác
dữ liệu để trực quan hóa hỗ trợ ra quyết
định.
API
Application
Programming
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng - chuẩn kết
nối để chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống tỉnh
và nền tảng Bộ.
IoT
Internet of Things
Internet vạn vật - kết nối thiết bị vật vào
mạng để thu thập dữ liệu thời gian thực.
Cloud Computing
Cloud Computing
Điện toán đám y - hạ tầng lưu trữ
xử lý dữ liệu trên môi trường trực tuyến.
Zero Trust
Zero Trust Security
Model
hình bảo mật “Không tin mặc định”,
yêu cầu xác thực mọi lớp truy cập dữ
liệu.
3-2-1 Backup Rule
3-2-1 Backup Rule
Quy tắc sao lưu dữ liệu (3 bản sao, 2 định
dạng, 1 bản ngoài hệ thống).
3. Thut ng v ngun nhân lc & giáo dc
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
HR
Human Resources
Nguồn nhân lực - tổng thể con người tham
gia hoạt động kinh tế - xã hội.
HRD
Human Resource
Development
Phát triển nguồn nhân lực - quá trình đào tạo,
bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng lao động.
HQL /
HQW
High Quality Labor /
Workforce
Lao động chất lượng cao - người có trình độ,
kỹ năng và năng suất vượt trung bình.
TVET
Technical and Vocational
Education and Training
Giáo dục nghề nghiệp - đào tạo k ng, kỹ
thuật và nghề nghiệp cho lao động.
STEM
Science, Technology,
Engineering, Mathematics
Hệ thống đào tạo khoa học - công nghệ - k
thuật - toán học.
OJT / Off-
JT
On-the-job / Off-the-job
Training
Đào tạo tại chỗ ngoài chỗ làm việc -
hình Nhật Bản áp dụng trong đề án.
Kaizen
Kaizen (Japanese)
Cải tiến liên tục - triết Nhật về nâng cao
chất lượng và hiệu quả công việc.
5S
Sort, Set in order, Shine,
Standardize, Sustain
Phương pháp tổ chức duy trì môi trường
làm việc hiệu quả (sắp xếp, ngăn nắp, sạch sẽ,
tiêu chuẩn, duy trì).
LMS / EMS
Learning / Education
Management System
Hệ thống quản học tập / giáo dục số - công
cụ quản lý, đánh giá, bồi dưỡng nhân lực trực
tuyến.
4. Thut ng v kinh tế đầu tư
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
GRDP
Gross Regional Domestic
Product
Tổng sản phẩm trên địa bàn - tương đương
GDP cấp tỉnh.
PPP
Public - Private
Partnership
Hợp tác công - - chế huy động vốn
hội hóa vào dự án công.
ODA
Official Development
Assistance
Hỗ trợ phát triển chính thức - nguồn vốn
viện trợ nước ngoài.
FDI
Foreign Direct
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
SME
Small and Medium
Enterprises
Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
ROI
Return on Investment
Tỷ suất lợi nhuận đầu tư.
5. H thng ch s & báo cáo
Viết tắt /
Thuật ngữ
Tiếng Anh đầy đủ
Giải nghĩa
CSCI
Common Social -
Citizen Index
Bộ chỉ số hội - công dân dùng để đánh giá
năng lực quản trị, chất lượng sống.
OKR 6 chiều
Six-dimensional OKR
Bộ chỉ số quản trị kết quả gồm: Input -
Process - Output - Outcome - Impact - Risk.
PDCA
Plan - Do - Check - Act
Chu trình qun tr 4 bước: Lp kế hoch,
Thc hin, Kim tra, Ci tiến.
Dashboard 6D
Six-Dimensional
Dashboard
Bảng điều khiển trực quan 6 chiều, phục vụ
lãnh đạo điều hành và cảnh báo sớm.
KR / KR+
Key Results / Extended
Key Results
Kết quả then chốt và kết quả mở rộng, phục
vụ theo dõi mục tiêu chiến lược.
6. Viết tắt cơ quan / văn bản liên quan
Viết tắt
Tên đầy đủ
Ghi chú
BNV
Bộ Nội vụ
quan chủ quản Chiến ợc chuyển
đổi số ngành Nội vụ
KH&CN
Khoa học và Công ngh
Một trong ba trụ cột của NQ 57
IOC
Intelligent Operation
Center
Trung tâm điều hành thông minh
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Database
API / NGSP /
LGSP
Giao diện lập trình nền
tảng tích hợp
Công cụ kết nối dữ liệu giữa Bộ - Tỉnh
-
CƠNG I
S CN THIẾT XÂY DNG ĐÁN
I. MĐU
1. Đặt vấn đề
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư, quá trình chuyển đổi số quốc gia hội nhập quốc tế sâu rộng, nguồn nhân lực
được xác định nhân tố then chốt, quyết định năng lực cạnh tranh, năng suất lao
động và tốc độ phát triển bền vững của mỗi địa phương.
Đối với tỉnh Phú Thọ được xác định là trung tâm vùng Trung du và miền núi
phía Bắc, việc phát triển nguồn nhân lực đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 của tỉnh không chỉ yêu cầu khách quan của
thời kỳ mới mà còn khâu đột phá chiến lược để thực hiện thành công mục tiêu phát
triển kinh tế tri thức; xây dựng chính quyền số, hội số công dân số được tích
hợp vào quy hoạch tỉnh.
Trong bi cnh chuyển đổi s, kinh tế tri thc và hi nhp quc tế ngày càng
sâu rng, ngun nhân lc tr thành đột phá chiến lược quyết định năng lực cnh tranh
và s phát trin bn vng ca tnh. Thc hin Ngh quyết Đại hội đi biểu Đảng b
tnh Phú Th ln th I, nhim k 2025 - 2030 và Chương trình hành động ca Tnh
u thc hin Ngh quyết Đại hội đi biểu Đảng b tnh Phú Th ln th I, nhim k
2025 - 2030, Đề án xác đnh tm nhìn, s mnh giá tr ct lõi nhằm định hướng
lâu dài cho công tác phát trin ngun nhân lc, bảo đảm va kế tha, vừa đổi mi
sáng tạo, đáp ứng yêu cu phát trin ca Phú Th trong k nguyên mi.
Sau khi sắp xếp lại đơn vị hành chính và hình thành mô hình phát triển vùng
mới, quy mô dân số của tỉnh trên 4 triệu người, số người trong độ tuổi lao động trên
2 triệu người. Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp -
dịch vụ - nông nghiệp thông minh, trong đó nổi lên các ngành, lĩnh vực mũi nhọn
cần lượng lớn lao động có trình độ cao như: điện tử, bán dẫn, tự động hóa, logistics,
du lịch - dịch vụ chất lượng cao, nông nghiệp thông minh… Đây vừa là cơ hội, vừa
thách thức lớn đối với công tác phát triển nhân lực, bởi thị trường lao động đang
chuyển từ lợi thế lao động dồi dào, giá rẻ” sang cạnh tranh về kỹ năng, chất lượng
và năng suất.
Để cụ thhóa giải pháp phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo Ngh
quyết Đại hội đại biu Đảng b tnh Phú Th ln th I, nhim k 2025 - 2030, đáp
ứng xu thế toàn cu hóa và nn kinh tế tri thc gn vi cuc Cách mng công nghip
4.0, chuyển đổi s, khoa hc công ngh và đổi mi sáng to đang diễn ra mnh m;
các gii pháp h tr doanh nghip trong công tác tuyn dng và gii quyết thiếu ht
lao động; kết ni giữa quan quản Nhà nước, sở giáo dc ngh nghip vi
doanh nghiệp đảm bo nguồn lao động ổn định, lâu dài; đy mnh ci cách th tc
hành chính, chuyển đổi s, s dng trí tu nhân tạo (AI) để h tr doanh nghip trong
đào tạo, tuyn dụng lao động; các gii pháp h tr người lao động để người lao động
yên tâm cng hiến; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh
tế tri thức kinh tế số; đáp ứng các yêu cầu thực tiễn ý nghĩa quyết định bảo đảm
nhân lực thực hiện thành công các mục tiêu chiến lược của tỉnh.
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050 đã tạo ra yêu cầu mới đối với công tác phát triển nguồn nhân lực của tỉnh,
chuyển từ duy quản lao động truyền thống sang định hướng điều hành phát triển
nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững. Theo định
hướng quy hoạch, tỉnh Phú Thọ phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân
11–12%/năm; phát triển mạnh công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao,
logistics, kinh tế số, dịch vụ chất lượng cao nông nghiệp công nghệ cao; đồng thời
nâng tỷ trọng kinh tế số trên 30% GRDP, tăng năng suất lao động hội trên
12%/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80–85%.
c mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU đặt ra u cầu tái cơ cấu nguồn nhân
lực theo ớng ng cao chất ợng, tăng tỷ trọng lao động qua đào tạo, lao động kỹ
ng nghề, nhân lực khoa học, ng nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, trí tunhân
tạo (AI) c nnh, lĩnh vực giá trgia ng cao; đồng thời phát triển đội ngũ nhân
lực đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số th trường lao động hiện đại.
Để thc hiện các mục tu đó, Đề án xác định nh quản trị nguồn nhân lực
hin đại theo tinh thần Nghquyết 33, trong đó y dựng hệ thống dbáo nhu cầu nhân
lực theo nnh, lĩnh vc địa bàn; đánh giá khoảng ch giữa năng lc của người lao
động với yêu cầu của thị trường; theo dõi điều hành chuyển dịch cấu lao động;
qun chất ợng giáo dục ngh nghiệp; kết nối chun ng lực, chuẩn đầu ra, đào tạo
sdụng lao động; đồng thời hình tnh Bộ chỉ số cht ợng nguồn nhân lực gắn với
thtrường lao động, phục vng c giámt, đánh giá và điềunh.
Trên sở đó, xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh PThọ làm nền
tảng quản trị thống nhất, tích hợp dữ liệu, dịch vụ, trí tuệ nhân tạo các công c
điều hành theo nguyên tắc "6 rõ", chu trình PDCA quản trị theo mục tiêu, góp
phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Nghị quyết số
33-NQ/TU giai đoạn 2026–2030 và định hướng đến năm 2045
2. Căn cứ chính trị và pháp lý
- Ngh quyết Đại hội Đại biu toàn quc ln th XIV ca Đảng xác định: Tp
trung chuyển đổi cơ cu và nâng cao chất lượng ngun nhân lc, phát trin ngun
nhân lc chất lượng cao, trình độ cao một trong ba khâu đt phá chiến lược. Đẩy
mnh phát trin nn kinh tế th trường định hướng hi ch nghĩa hiện đại, hi
nhp quc tế, dưới s lãnh đạo của Đảng, có s qun lý của Nhà nước, đáp ứng yêu
cu phát trin lực lượng sn xut mi; phát trin kinh tế nhà nước thc s gi vai trò
ch đạo trong vic bảo đảm ổn định mô, các cân đối lớn, định hướng chiến lược
dn dt nn kinh tế, phát trin kinh tế nhân một đng lc quan trng nht ca
nn kinh tế.
- Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của B Chính tr v
hi nhp quc tế trong tình hình mi.
- Ngh quyết s 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 ca B Chính tr v
đổi mi công tác xây dng và thi hành pháp luật đáp ng yêu cu phát triển đất nước
trong k nguyên mi.
- Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 ca B Chính tr v
phát trin kinh tế tư nhân.
- Ngh quyết s 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 ca B Chính tr v
đột phá phát trin giáo dục và đào tạo.
- Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 ca B Chính tr v mt s
gii pháp đột phá, tăng ng bo v, chăm sóc và ng cao sức khe nn n.
- Ngh quyết s 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 ca B Chính tr v phát trin kinh tế
có vn đầu tư nưc ngoài.
- Lut Việc làm ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- Lut Giáo dục đại học ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- Lut Giáo dc ngh nghiệp ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- Quyết định s 176/QĐ-TTg ny 05 tháng 02 năm 2021 của Th ng Chính
ph ban nh chương trình hỗ tr phát trin th trường lao động đến năm 2030.
- Quyết định s 1446/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2021 ca Th tướng
Chính ph phê duyệt Chương trình “Đào tạo, đào tạo li nâng cao k năng nguồn
nhân lực đáp ứng yêu cu ca cuc Cách mng công nghip ln th tư”.
- Quyết định s 2239/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 ca Th ng
Chính ph Phê duyt Chiến lược phát trin giáo dc ngh nghiệp giai đoạn 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Ngh quyết Đại hội Đại biểu Đảng b tnh Phú Th ln th I, nhim k 2025
2030 xác định “Tp trung phát trin ngun nhân lc chất lượng cao” mt trong
ba khâu đột phá chiến lược ca tnh.
- Ngh quyết số 33-NQ/TU ngày 30/7/2026 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh P
Thọ về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030 tầm nhìn đến
năm 2045.
- Quyết định s 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 phê duyệt điều
chnh quy hoch tnh Phú Th điu chnh thi k 20212030, tm nhìn 2050.
- Chương trình hành động s 01-CTr/TU ngày ngày 31 tháng 10 năm 2025 ca
Ban Chấp hành Đảng b tnh Phú Th v thc hin Ngh quyết Đại hội Đại biu
Đảng b tnh ln th I, nhim k 2025 2030.
- Kế hoạch hành động s 10-KH/TU ngày 18 tháng 8 năm 2025 ca Ban
Thường v Tnh y Phú Th v thc hin Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày 04 tháng
5 năm 2025 của B Chính tr v phát trin kinh tế tư nhân.
- Chương trình hành đng s 08-CTr/TU ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Tnh
y Phú Th thc hin mục tiêu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026 - 2030 và tiếp tc
tăng trưởng nhanh, bn vững đến năm 2045.
- Quyết định s 1292/QĐ-BNV ngày 02 tháng 11 năm 2025 của B trưởng B
Ni v Ban hành chiến lược chuyển đổi s ca B Ni v đến năm 2030.
- Quyết định s 2145/-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của y ban nhân
dân tnh Phú Th v vic giao d toán thu, chi ngân sách nhà ớc năm 2026
3. Cơ sở lý luận và thực tiễn
3.1. Cơ sở lý luận
Trong k nguyên kinh tế tri thc và chuyển đổi s, nâng cao cht ngun nhân
lc điều kin tiên quyết cho tăng trưởng nhanh và bn vững, đồng thi khâu đt
phá chiến lược trong quá trình công nghip hóa, hiện đại hóa và hi nhp quc tế.
- Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 m 2024 ca B Chính tr v
đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia
xác định: “Phát triển khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc
gia đột phá quan trng hàng đầu, động lực chính để phát trin nhanh lực lượng
sn xut hiện đại, hoàn thin quan h sn xuất, đổi mới phương thức qun tr quc
gia, phát trin kinh tế - hội, ngăn chặn nguy cơ tt hậu, đưa đất nước phát trin
bt phá, giàu mnh trong k nguyên mới”.
- Ngh quyết Đại hội Đại biu toàn quc ln th XIV của Đảng khẳng định:
Phát trin toàn diện con người Vit Nam v đạo đức, trí tu, ý thc dân tc, trách
nhiệm công dân, thượng tôn pháp luật, năng lực sáng to, thm m, th lc, k năng
sng, k năng nghề nghip, k năng số.. Tp trung trin khai đt p v khoa hc,
ng nghệ, đổi mi ng to chuyn đổi s, to nn tng cho phát trin lực ng
sn xut mi, hin đại, ưu tn phát triển mt s ngành công nghip, công ngh chiến
c, trng m chip n dn, trí tu nhân tạo; đẩy mnh đào tạo, s dng ngun
nhân lc chất ng cao, tạo động lc then chốt để nâng cao năng sut, cht ng,
hiu qu, g tr gia ng, năng lực cnh tranh ca sn phm, doanh nghip ca nn
kinh tế. Xác lập nh tăng tng mi vi mc tiêu ng cao năng sut, chất lượng,
hiu qu, giá tr gia tăng sức cnh tranh ca nn kinh tế; ly khoa hc, công ngh,
đổi ming to và chuyn đổi s m động lc chính; to ra sc sn xuất pơng
thc sn xut mi chất ng cao, trng tâm kinh tế d liu, kinh tế s, kinh tế xanh,
kinh tế tuần hoàn; đẩy mnh chuyển đổi s, chuyển đổi xanh, chuyn đổi năng lưng,
chuyn đổi cơ cấu và chất lượng ngun nhân lực. Xác định các động lực ng trưng
mi và ly khoa hc, ng ngh là trọng tâm để thúc đẩy, làm mi các động lc tăng
trưng truyn thng”.
- Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2025 của B Chính tr v
hi nhp quc tế trong tình hình mi vi mục tiêu đưa Việt Nam bước vào giai đoạn
hi nhp sâu rng, toàn din ch động hơn, trong đó phát triển ngun nhân lc
chất lượng cao được coi động lc chiến lược và là nn tng ni lc quc gia. Đề
án phát trin ngun nhân lc tnh Phú Th giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn đến
năm 2045 xác định trọng tâm là nâng cao năng lực cnh tranh nhân lực địa phương
gn vi hi nhp khu vc quc tế, kết hp hài hòa gia phát huy ni lc - tranh
th ngoi lực, thúc đẩy hợp tác đào to, chuyn giao công ngh phát trin k năng
s, ngoi ng, trí tu nhân tạo. Qua đó, hình thành h sinh thái nhân lc mở, đáp ng
yêu cu phát trin nhanh, bn vng hi nhp sâu rng ca tỉnh trong giai đon
2026 - 2030, tm nhìn 2045.
Những quan điểm nêu trên đã tạo nn tng lý lun vng chc cho vic hoch
định chính sách phát trin nhân lực trong giai đoạn mi, khẳng định con người va
là mc tiêu, vừa là động lc ca phát trin.
Theo đó, lý luận phát trin nhân lc và nâng cao chất lượng nhân lc hin nay
da trên ba tr cột cơ bản:
1. Con người trung tâm mc tiêu ca phát trin, ngun vn quý giá
nht, quyết định năng suất, sc sáng tạo và năng lực cnh tranh quc gia.
2. Giáo dục, đào tạo, khoa hc - công ngh và đổi mi sáng to to thành mt
h sinh thái thng nht, bảo đảm nhân lc thích ng linh hot vi chuyển đổi s và
kinh tế tri thc.
3. H tng d liu nhân lực và năng lực s nn tng quản lý, điều phi và
d báo nhân lc theo thi gian thc, gn kết cung - cầu lao động vi yêu cu phát
trin vùng và quc gia.
3.2. Cơ sở thực tiễn
- Trong lĩnh vực quản trị công, Bộ Nội vụ đã triển khai Đán “Vtrí việc làm
và khung năng lực”, cơ sở dữ liệu người lao động, Sàn giao dịch việc làm quốc gia,
Bộ Khoa học Công nghệ xây dựng sở dữ liệu chuyên gia Khoa học Công
nghệ, Phát triển cơ sở dữ liệu nhân lực số.
- Một số tỉnh, thành phố (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) đã triển khai
hình hợp tác “Nhà nước - Doanh nghiệp - Nhà trường” trong đào tạo nhân lực ngành
công nghệ thông tin, logistics, du lịch…, bước đầu tạo liên kết giữa đào tạo thị
trường lao động. Tuy nhiên, các mô hình này mới dừng ở phạm vi địa phương chưa
hình thành hệ thống dữ liệu nhân lực tổng hợp.
Từ các kinh nghiệmu trên, tỉnh Phú Thọ kế thừa chọn lọc, phát triển lên
hình hệ sinh thái quản trị nhân lực cấp tỉnh, tích hợp ba trụ cột: sở dữ liệu
nguồn nhân lực tỉnh tích hợp sở dữ liệu lao động quốc gia - Cổng Việc làm Phú
Thọ tích hợp cổng giao dịch việc làm quốc gia - Hệ thống điều hành OKR-KPI 6
chiều quản trị nguồn nhân lực tỉnh. Đây cách tiếp cận mới, không chỉ kế thừa kinh
nghiệm trong nước mà còn tổng hợp thành hệ thống điều hành có thể nhân rộng cho
các địa phương khác.
II. MC TIÊU, ĐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CỨU
1. Mục tiêu
- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2020 - 2025;
- Đề xuất phương hướng, giải pháp phát triển nguồn Nhân lực tỉnh đáp ứng
nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phát triển kinh tế hội của tỉnh theo
hướng đột phá trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Xây dựng Bộ chuẩn nhân lực mở và Hệ sinh thái dữ liệu nhân lực - việc làm
số làm nền tảng cho điều hành, quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh; kết
nối trực tiếp với sở dữ liệu quốc gia về người lao động do Bộ Nội vụ quản lý,
nhằm bảo đảm mọi người dân đều hội học tập, việc làm cống hiến, góp phần
thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền vững và bao trùm.
2. Đối tượng
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm
nhìn đến năm 2045 tập trung vào các nhóm đối tượng sau:
- Nhóm chủ thể nguồn cung nhân lực:
+ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh: Các trường đại học, cao đẳng, sở giáo
dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.
+ sđào tạo nội bộ của doanh nghiệp, sở sản xuất - kinh doanh hoạt
động tại địa phương (theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp).
+ 148 xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Nhóm chủ thể nhu cầu tuyển dụng nhân lực:
+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc mọi thành
phần kinh tế hoạt động trên địa bàn tỉnh, đặc biệt trong 05 ngành, lĩnh vực mũi
nhọn và các khu, cụm công nghiệp, khu du lịch, khu nông nghiệp công nghệ cao.
+ Các quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập nhu cầu sử dụng nhân
lực chất lượng cao.
- Nhóm cơ quan quản lý, điều phối và thực hiện:
+ Các sở, ngành của tỉnh: Sở Nội vụ, Sở Giáo dục Đào to, Sở Khoa học
Công nghệ, Sở Tài chính, Ban Quản các Khu công nghiệp tỉnh các sở, ngành
liên quan.
+ UBND cấp quan trực tiếp tổ chức triển khai, giám sát cập nhật
dữ liệu nhân lực trên địa bàn.
- Nhóm đối tượng thụ hưởng chính:
+ Người lao động trong độ tuổi lao động đang sinh sống, học tập hoặc làm
việc trên địa bàn tỉnh.
+ Học sinh, sinh viên, người học nghề nhu cầu được đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực để tham gia thị trường lao động.
- Nhóm lực lượng và tổ chức được khuyến khích, thu hút tham gia:
+ Các hiệp hội ngành nghề, tổ chức hội - nghề nghiệp, trung tâm hỗ trợ
khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo, đơn vị tư vấn và nghiên cứu nhân lực.
+ Doanh nghiệp, viện, trường, tổ chức quốc tế đối tác nước ngoài (Nhật
Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đức…) được khuyến khích hợp tác, đầu tư, chuyển giao
công nghệ và hỗ trợ phát triển nhân lực theo cơ chế, chính sách thu hút của tỉnh.
3. Phạm vi đề án
- Phạm vi đề án được xác định trên toàn bộ địa bàn tỉnh Phú Thọ, được triển
khai theo các vùng động lực phát triển của tỉnh, cụ thể: ng đô thị - công nghiệp;
Vùng trung du - dịch v- nông nghiệp công nghệ cao; Vùng miền núi - du lịch - văn
hóa tâm linh.
- Phạm vi không gian này bảo đảm phản ánh đầy đủ đặc trưng về cơ cấu kinh
tế - xã hội, trình độ phát triển và nhu cầu nhân lực của toàn tỉnh.
- Giai đoạn nghiên cứu, đánh giá thực trạng: từ năm 2020 đến năm 2025, nhằm
tổng hợp, phân tích dữ liệu về quy mô, cấu, chất lượng, năng suất lao động
chính sách phát triển nguồn nhân lực trong 5 năm gần đây.
- Giai đoạn định hướng, đxuất giải pháp: từ năm 2026 đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2045, phù hp với định hướng phát triển kinh tế - hội và chiến lược
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo của tỉnh.
III. NI DUNG NHIỆM V Đ ÁN
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn mới và yêu cầu chuyển đổi
số toàn diện, công tác phát triển nguồn nhân lực không chỉ dừng ở quản lý lao động,
đào tạo nghề giải quyết vic làm, cần chuyển mạnh sang mô hình quản trị
nguồn nhân lực hiện đại dựa trên dliệu, năng lực, năng suất lao động kết quả
phát triển. Nguồn nhân lực trở thành yếu tố nền tảng quyết định chất lượng tăng
trưởng, năng lực cạnh tranh khả năng thực hiện mục tiêu phát triển nhanh, bền
vững của tỉnh.
Theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021 2030, tầm nhìn đến
năm 2050, tỉnh định hướng phát triển theo hình tăng trưởng mới dựa trên công
nghiệp chế biến chế tạo, công nghệ cao, kinh tế số, logistics, đổi mới sáng tạo, dịch
vụ chất lượng cao nông nghiệp công nghệ cao; phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng
kinh tế hai con số, nâng tỷ trọng kinh tế số, nâng năng suất lao động xã hội, tăng t
lệ lao động qua đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, hình thành hệ sinh
thái đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Đồng thời,
Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đặt ra yêu cầu phát triển nguồn nhân lực theo
hướng nâng cao chất lượng lao động, tăng quy mô nhân lực kỹ thuật, nhân lực công
nghệ cao, logistics, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu số; nâng ssinh viên đại học – cao đẳng
trên vạn dân; phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao; nâng cao thể
lực nguồn nhân lực; tăng năng suất lao động xã hội gắn phát triển nhân lực với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Trên cơ sở đó, Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026
2030, tầm nhìn đến năm 2045 được xây dựng nhằm bảo đảm sự thống nhất giữa
thể chế, dữ liệu, công nghệ, đào tạo, thị trường lao động yêu cầu phát triển kinh
tế - hội của tỉnh; đồng thời tạo nền tảng để chuyển dịch cấu nguồn nhân lực
phù hợp với hình tăng trưởng mới, phục vụ mục tiêu tăng trưởng GRDP bình
quân 11 12%/năm, nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế số và thực hiện
thành công các mc tiêu Quy hoạch tỉnh.
Trên sở các quan điểm, mục tiêu, nhim vụ chỉ tiêu được xác định tại
Nghị quyết số 33-NQ/TU, Đề án cần tập trung thực hiện các yêu cầu trọng tâm sau:
1. Đổi mới mô hình quản trị nguồn nhân lực của tỉnh: Xây dựng mô hình
quản trị nguồn nhân lực theo hướng hiện đại, thống nhất, đồng bộ từ cấp tỉnh đến cơ
sở; chuyển từ phương thức quản hành chính sang quản trị phát triển nguồn nhân
lực trên cơ sở dữ liệu, mục tiêu và kết quả; bảo đảm công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều
hành được thực hiện minh bạch, khoa học, khả năng giám sát, đánh giá đo
lường hiệu quả.
2. Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội:
Tổ chức phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - hội
của tỉnh; ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và trí tuệ nhân to; đồng thời nâng cao chất
lượng lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển
các ngành, lĩnh vực trọng điểm và hội nhập quốc tế.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp phát triển kỹ năng lao
động: Đổi mới công tác giáo dục nghề nghiệp theo hướng gắn kết chặt chẽ với nhu
cầu của thị trường lao động; chuẩn hóa chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra và chuẩn
năng lực; nâng cao chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thúc đẩy đào tạo lại, đào
tạo thường xuyên học tập suốt đời nhằm phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người
lao động.
4. Xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực phát triển thị trường lao động
hiện đại: Hình thành cơ chế liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, cơ sở đào tạo, doanh
nghiệp, nhà khoa học người lao động; phát triển thị trường lao động hiện đại, minh
bạch và hiệu quả; tăng cường kết nối giữa đào tạo với sử dụng lao động, giữa cung
cầu lao động; huy động sự tham gia của toàn xã hội trong phát triển nguồn nhân
lực.
5. Xây dựng nền tảng dữ liệu và chuyển đổi số trong quản trị nguồn nhân
lực: Xây dựng hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất, đồng bộ liên thông;
chuẩn hóa, tích hợp chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, điều hành và hoạch
định chính sách; đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, dữ liệu lớn trí tuệ nhân tạo
nhằm nâng cao chất lượng dự báo, phân tích và điều hành phát triển nguồn nhân lực.
6. Hoàn thiện hệ thống giám sát, đánh giá dự báo phát triển nguồn
nhân lực: Xây dựng hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực; hình thành bộ chỉ số đánh giá chất lượng
nguồn nhân lực của tỉnh; tăng cường năng lực phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực,
đánh giá khoảng cách kỹ năng và hiệu quả của các chính sách phát triển nguồn nhân
lực, làmsở phục vụ công tác lãnh đo, chỉ đạo và điều hành trong từng giai đoạn.
Sáu yêu cầu trọng tâm nêu trên là cơ sở để xây dựng các nhiệm vụ, giải pháp
dự án thành phần của Đề án; đồng thời căn cứ tổ chức triển khai đồng bộ các
mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU, bảo đảm phát triển nguồn nhân lực tỉnh P
Thọ theo hướng chất lượng cao, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội,
chuyển đổi số và hội nhập trong giai đoạn 2026–2030, tầm nhìn đến năm 2045.
IV. PHƯƠNG PP NGHN CU
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm
nhìn đến năm 2045 được xây dựng trên sở khoa học, thực tiễn phương pháp
quản trị hiện đại, bảo đảm bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong
kỷ nguyên mới. Các phương pháp chủ đạo gồm:
1. Phương pháp tiếp cận theo mục tiêu phát triển kinh tế - hội định hướng
Quy hoạch tỉnh bám sát mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU, bảo đảm phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo hướng chất lượng cao, hiện đại, đáp ứng yêu
cầu phát triển kinh tế - hội, chuyển đổi số hội nhập trong giai đoạn 20262030,
tầm nhìn đến năm 2045 với các mục tiêu sau:
Nội dung Mục tiêu
chung của Nghị quyết
số 33-NQ/TU
Yêu cầu đặt ra đối với Đề án
Xây dựng phát triển
nguồn nhân lực
Đề án phải bao quát toàn bộ vòng đời phát triển nguồn nhân
lực, từ đào tạo, sử dụng, phát triển đến đánh giá và dự báo.
năng lực, trình độ,
chuyên môn, kỹ năng
nghề nghiệp
Đề án phải xây dựng hthống chuẩn năng lực, hồ năng
lực và cơ chế đánh giá chất lượng nguồn nhân lực.
Thể chất, phẩm chất đạo
đức, tác phong chuyên
nghiệp
Đề án cần quản toàn diện chất lượng nguồn nhân lực,
không chỉ trình độ chuyên môn mà cả các tiêu chí phát triển
con người theo định hướng của Nghị quyết.
số ợng và cơ cấu phù
hợp với nhu cầu sử dụng
Đề án phải chức năng dự báo nhu cầu nhân lực, điều hành
chuyển dịch cơ cấu lao động và quy hoạch nguồn nhân lực.
Chất lượng không ngừng
được nâng cao
Đề án phải hình thành chế học tập suốt đời, đào tạo lại,
nâng cao kỹ năng và phát triển nghề nghiệp liên tục.
Đáp ứng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa hội nhập
quốc tế
Đề án phải hướng tới phát triển nhân lực số, nhân lực chất
lượng cao, ngoại ngữ, STEM, AI và các ngành trọng điểm.
Chú trọng nhóm ngành
nghề trọng điểm, mũi
nhọn
Đề án phải quản dự báo nguồn nhân lực theo ngành,
lĩnh vực, chuỗi giá trị và định hướng phát triển của tỉnh.
Hình thành phương thức
quản trị nguồn nhân lực
hiện đại
Đề án phải xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực thống
nhất từ tỉnh đến cơ sở.
Minh bạch, đồng bộ
Đề án phải xây dựng hệ thống dữ liệu thống nhất, chia sẻ và
liên thông.
Gắn với khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số và AI
Đề án phải ứng dụng dữ liệu, AI và các công cụ số để hỗ trợ
điều hành, dự báo và đánh giá chính sách.
Đề án được xây dựng trên sở mục tiêu, chỉ tiêu định hướng phát triển
kinh tế - hội mà Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thọ ln thứ nhất đã xác định; đồng thời
bám sát Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm
2050, trong đó xác định phát triển con người nguồn nhân lực chất lượng cao
một trong những động lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh bền
vững.
Phương pháp tiếp cận của Đề án lấy mục tiêu phát triển kinh tế - hội của
tỉnh làm trung tâm, lấy yêu cầu chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất
lao động, phát trin kinh tế số, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế
tạo, logistics, dịch vụ chất lượng cao, đổi mi sáng tạo chuyển dịch cấu kinh
tế làm cơ sở định hình chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2026
2030 và định hướng đến năm 2045.
Trên cơ sở phân tích hiện trạng nguồn nn lực, xu hướng phát triển kinh tế,
yêu cầu của thị trường lao động các mục tiêu quy hoạch phát triển ngành, lĩnh
vực, vùng động lực của tỉnh, Đề án xác lập mô hình thị trường lao động tỉnh Phú Thọ
theo hướng hiện đại, linh hoạt, liên thông, thích ứng với chuyển đổi số và yêu cầu
phát triển mới; đồng thời định hướng chuyển dịch cấu nguồn nhân lực phù hợp
với cấu kinh tế tương lai, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế hai con số, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động năng lực cạnh tranh của tỉnh
trong giai đoạn phát triển mới.
Lồng phân tích tiếp cận bản của đề án như sau: Đi hội Đảng b Quy
hoch tỉnh hình tăng trưởng mới Chuyển dịch cấu kinh tế Nghị
quyết số 33-NQ/TU Chuyn dịch cơ cấu ngun nhân lực → Thị trường lao động
hiện đại → Mục tiêu tăng trưởng 20262030.
2. Phương pháp quản trị theo chu trình PDCA
Đề án áp dụng mô hình quản trị PDCA (Plan - Do - Check - Act) để thiết kế
toàn bộ quy trình xây dựng, triển khai đánh giá kết quả. Cách tiếp cận này giúp
bảo đảm nh liên tục, tự điều chỉnh cải tiến, biến quá trình thực hiện Đề án trở
thành vòng tròn cải tiến chính sách thay vì kế hoạch tĩnh.
3. Phương pháp chuẩn hóa năng lực nhân lực
Đề án áp dụng phương pháp chuẩn hóa năng lực làm nền tảng kết nối giữa đào
tạo phát triển kỹ năng cung ứng nhân lực sử dụng lao động, qua đó xây dựng
hệ thống Bộ chuẩn năng lực mở của tỉnh Phú Thlàm cơ sở thống nhất trong đánh
giá, đào tạo, tuyển dụng, sử dụng phát trin nguồn nhân lực. Phương pháp này
cho phép lượng hóa năng lực người lao động theo các tiêu chí định lượng, bảo đảm
doanh nghiệp, sở đào tạo, người lao động quan quản nhà nước cùng
hệ quy chiếu trong phát triển nhân lực.
Việc chuẩn hóa năng lực được triển khai theo hướng tiếp cận dựa trên cơ cấu
kinh tế tương lai, định hướng phát triển ngành và mô hình tăng trưởng mới của tỉnh
theo Quy hoạch tỉnh Phú Thọ điều chỉnh thời k 2021 2030, tầm nhìn đến năm
2050. Theo đó, hệ thống chuẩn năng lực được xây dựng theo nhóm ngành, lĩnh vực
trọng điểm động lc tăng trưởng của tỉnh như: công nghiệp chế biến chế tạo; công
nghiệp công nghệ cao; điện tử, khí chính xác, tự động hóa; logistics chuỗi cung
ứng; kinh tế số, dữ liệu số, trí tuệ nhân tạo; thương mại dịch vụ chất lượng cao;
du lịch; nông nghiệp công nghệ cao; môi trường kinh tế xanh; quản trị số và đổi
mới sáng tạo.
Đồng thời, hệ thống chuẩn năng lực được thiết kế theo hướng mở, linh hoạt,
khả năng cập nhật theo biến động thị trường lao động, xu hướng công nghệ
nhu cầu phát triển kinh tế - hội của tỉnh; bảo đảm liên thông giữa giáo dục nghề
nghiệp, giáo dục đại học, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng và nhu cầu sử dụng
lao động của doanh nghiệp; từng bước hình thành hệ sinh thái phát triển nguồn nhân
lực hiện đại, phục vụ mục tiêu nâng cao năng suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao
động thực hiện thành công định hướng phát triển kinh tế - hội của tỉnh trong
giai đoạn mới.
B chun năng lực hình thành theo cơ chế sau: Quy hoạch ngành → Chuẩn
năng lực Đào tạo Thị trường lao động Doanh nghiệp Năng suất Tăng
trưởng kinh tế.
4. Phương pháp tiếp cn h sinh thái ngun nhân lc vi s h tr ca trí tu
nhân to (AI)
Đề án áp dụng phương pháp tiếp cận hệ sinh thái nguồn nhân lực số tích hợp,
lấy dữ liệu làm nền tảng, trí tuệ nhân tạo (AI) làm công cụ hỗ trợ phân tích, dự báo
điều hành, hướng tới hình thành hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ hiện
đại, liên thông, chđộng thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai
đoạn mới.
Hệ sinh thái nguồn nhân lực được thiết kế theo nguyên tắc kết nối toàn diện
giữa người lao động, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở
nghiên cứu khoa học thị trường lao động; đồng thời tích hợp dữ liệu từ đào tạo,
việc làm, doanh nghiệp, kỹ năng lao động, năng suất lao động, cung cầu nhân lực
và xu hướng phát triển ngành kinh tế để hình thành nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực
thống nhất của tỉnh.
Trên sở đó, công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu lớn (Big Data)
hình phân tích dự báo được ứng dụng nhằm nâng cao năng lực quản trị điều
hành nguồn nhân lực theo thời gian thực; hỗ trợ phát hiện xu hướng kỹ năng mới, dự
báo nhu cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực, địa bàn, vùng động lực phát triển; nhận
diện nguy mất cân đối cung cầu lao động; phân tích khoảng cách kỹ năng; dự
báo thiếu hụt nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm theo định hướng Quy
hoạch tỉnh; đồng thời hỗ trợ xây dựng chính sách đào tạo, thu hút, phát triển và điều
phối nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cấu kinh tế nh
tăng trưởng mới.
Phương pháp tiếp cận này tạo nền tảng chuyển từ quản lao động truyền
thống sang quản trị nguồn nhân lực theo dữ liệu, năng lực, năng suất kết quả phát
triển; từng bước hình thành cơ chế điều hành nguồn nhân lực chủ động, thông minh,
khả năng dự báo sớm, hỗ trợ ra quyết định chính sách phục vụ mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Mô hình logic h sinh thái: H sinh thái ngun nhân lc → Dữ liệu → AI →
Phân tích → Dự báo → Điều phối Chính sách → Phát triển ngun nhân lực →
Tăng trưởng kinh tế.
5. Phương pháp tích hợp đa đề án và liên kết chính sách
Đề án được thiết kế tích hợp đồng bộ với 10 đề án trọng điểm của tỉnh trong
kỷ nguyên mới (gồm các lĩnh vực: khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, công nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch - dịch vụ, văn hóa, giáo dục,
đô thị thông minh, cải cách hành chính). Cách tiếp cận tích hợp này giúp đề án nhân
lực trở thành hạ tầng mềm của toàn bộ chiến lược phát triển tỉnh, bo đảm tính liên
thông, tránh chồng chéo và nâng cao hiệu quả đầu tư công.
Phương pháp xây dựng Đề án của tỉnh Phú Thọ kết hợp duy chiến lược -
công cụ quản trị hiện đại - nền tảng dữ liệu và công nghệ mới, thể hiện cách tiếp cận
lấy con người làm trung tâm, dữ liệu làm nền tảng, thể chế làm đòn bẩy công nghệ
làm động lực cho phát triển nhân lực bền vững.
V. THI GIAN THỰC HIỆN Đ ÁN
Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm
nhìn đến năm 2045 có phạm vi rộng, nội dung mang tính chính sách quan trọng, cần
được chuẩn bị kỹ lưỡng và triển khai theo các giai đoạn cụ thể.
1. Giai đoạn 1:ng tác chun b (Quý IV/2025)
- Xây dựng Đề cương chi tiết của Đề án, thu thập xử số liệu liên quan
đến nguồn nhân lực của tỉnh, lấy ý kiến tham vấn của chuyên gia của trung ương;
các sở, ngành, địa phương; sở đào tạo, cộng đồng doanh nghiệp người lao động.
- Hoàn thiện Đề cương, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt, làm striển
khai các bước tiếp theo.
- Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực thực hiện theo quy định.
- Hoàn thiện dự thảo Đề án.
2. Giai đoạn 2: Triển khai thực hiện (2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Đảng uỷ Uỷ ban nhân dân tỉnh
và Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
- Sau khi Đề án được phê duyệt, tổ chức triển khai đồng bộ trên toàn tỉnh theo
lộ trình kế hoạch cụ thể. Từng sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch phát triển
nguồn nhân lực xã hội phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Hằng năm, đánh giá kết quả, báo cáo UBND tỉnh; giữa nhiệm kỳ (năm 2028)
tổ chức tổng kết, soát, cập nhật điều chỉnh nội dung Đề án bảo đảm phù hợp
với thực tiễn.
CƠNG II
ĐÁNH G THC TRNG NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ TH
(GIAI ĐON 2020 - 2025)
I. KHÁI QUÁT CHUNG
1. Đặc điểm tình hình chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
Tỉnh Phú Thọ nằmvị trí trung tâm vùng Trung du và miền i phía Bắc, là
cửa ngõ nối liền vùng Tây Bắc với đồng bằng sông Hồng, diện tích tự nhiên
9.361,38 km², dân số trên 4 triệu người. Địa hình chủ yếu đồi núi thấp trung du,
chiếm trên 64% diện tích toàn tỉnh, còn lại vùng đồng bằng ven sông thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp phát triển công nghiệp - dịch vụ. Khí hậu của tỉnh thuộc loại
nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, lượng mưa bình quân
1.600 - 1.800 mm/năm, thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển du
lịch sinh thái. Tỉnh có hệ thống sông ngòi lớn gồm sông Hồng, sông Lô và sông Đà,
là nguồn tài nguyên quan trọng phục vụ phát triển kinh tế và đời sống dân cư.
Về tài nguyên, tỉnh Phú Thọ đất đai u mỡ, rừng khoáng sản phong phú,
đồng thời địa phương nhiều cảnh quan thiên nhiên di sản n hóa đặc sắc, tiêu
biểu như Vườn Quốc gia Xuân Sơn, Hồ thuỷ điện Hoà Bình, ớc khoáng Thanh
Thu, Kim Bôi, khu du lịch Tam Đảo…; Khu di tích lịch sử Đền Hùng, Tín ngưỡng
thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan Phú Thọ được UNESCO công nhận di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại. Đây nền tảng quan trọng đphát triển du lịch văn hóa
- sinh thái, mở rộng cơ hội việc làm trongc ngành dịch vụ và công nghiệp văn a.
Về xã hội, tỉnh Phú Thọ hiện có cơ cấu dân số trẻ, đang trong thời kỳ “cơ cấu
dân số vàng”, lực lượng lao động chiếm trên 52% dân số, phân bố không đồng đều
giữa khu vực đô thị nông thôn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ
đạt khoảng 34,6%; trong đó lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm tn
14%. Hạ tầng kinh tế - xã hội đang được đầu tư mạnh mẽ, song vẫn còn chênh
lệch giữa vùng trung tâm và vùng miền núi. hình kinh tế - lao động của 3 tỉnh
(Phú Thọ, Vĩnh Phúc,a Bình) kc nhau khá sự hợp nhất tạo nên một
cấu trúc bổ sung - tương hỗ rất đặc biệt.
Truyền thống hiếu học, cần cù, đoàn kết và nhân ái của người Phú Thọ là yếu
tố thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực bền vững. Tuy nhiên, địa hình phân tán,
chất lượng giáo dục nghề nghiệp chưa đồng đều, năng lực số ngoại ngữ của lao
động còn hạn chế là những yếu tố cần được khắc phục nhằm đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh và hội nhập quốc tế của tỉnh trong giai đoạn mới.
Trên cơ sở số liệu thống kê tỉnh Phú thọ năm 2025 và phân tích nhu cầu phát
triển nguồn nhân lực theo quy hoạch tỉnh Phú Thọ năm 2026 2030 tầm nhìn 2045
(theo phụ biểu 2-4) nhận diện hình phát triển kinh tế - lao động vai trò liên
kết vùng như sau:
Theo Báo cáo tình hình kinh tế - hội năm 2025 của Cục Thống kê tỉnh Phú
Thọ, tỉnh có quy mô dân số khoảng 3,7 triệu người, trong đó lực lượng lao động từ
15 tuổi trở lên đạt gần 1,95 triệu người số lao động đang làm việc đạt khoảng 1,85
triệu người. Đây là một trong những địa phương có nguồn lao động lớn của khu vực
Trung du và miền núi phía Bắc.
cấu lao động của tỉnh đã sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
dịch vhóa. Lao động khu vực nông, lâm nghiệp thủy sản chiếm khoảng
21,5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 43,8%; dịch vụ chiếm 34,7%. Điều này cho
thấy khu vực công nghiệp dịch vụ đã trthành khu vực sử dụng lao động chủ yếu
của nền kinh tế.
Năm 2025, kinh tế tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao với GRDP đạt
khoảng 412,4 nghìn tỷ đồng, tăng 10,52%, đứng thứ 4/34 tỉnh, thành phố sau sắp xếp
đơn vị hành chính. Năng suất lao động bình quân đạt trên 200 triệu đồng/người/năm,
phản ánh địa lớn để tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng suất lao
động trong giai đoạn tới.
Thị trường lao động của tỉnh bản ổn định với khoảng 1,85 triệu lao động
đang làm việc; trong năm đã giải quyết việc làm mới cho trên 61 nghìn lao động và
đưa hơn 7,3 nghìn lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Tỷ lệ lao động
việc làm đạt mức cao, tạo nền tảng thuận lợi cho việc triển khai các chính sách
phát triển nguồn nhân lực gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
Khu vực doanh nghiệp và đầu tư tiếp tục là động lực quan trọng tạo việc làm
và thúc đẩy nhu cầu nhân lực. Năm 2025, toàn tỉnh có 4.331 doanh nghiệp thành lập
mới với tổng vốn đăng ký trên 40,9 nghìn tỷ đồng; tổng vốn đầu toàn xã hội đạt
trên 151,6 nghìn tỷ đồng; thu hút 190 dự án đầu tư trong nước và 57 dự án FDI mới.
Đây nguồn cầu nhân lực lớn cho các ngành công nghiệp, dịch vụ công nghệ
trong giai đoạn tới.
Đặc biệt, các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục duy trì tốc độ tăng
trưởng cao, trong đó sản xuất điện tử, máy tính và sản phẩm quang học tăng gần
40%; sn xuất máy móc thiết bị tăng gần 59%; chế biến gỗ tăng trên 31%. Xu hướng
này cho thấy nhu cầu ngày càng lớn đối với đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân lực tự
động hóa, điện tử, công nghệ số, ttuệ nhân tạo các ngành nghề kỹ thuật chất
lượng cao.
Bên cạnh đó, hệ thống giáo dục và đào tạo của tỉnh tiếp tục phát triển với hơn
60 nghìn cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên ngành giáo dục; tỷ lệ trường học
kiên cố hóa đạt 97,7%; tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 83,49%; t lệ tốt nghiệp
THPT đạt 99,72%, thuộc nhóm địa phương chất lượng giáo dục cao trong cả nước.
Đây là nền tảng quan trọng để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ các
mục tiêu phát triển của tỉnh.
Từ thực trạng trên thể khẳng định rằng Phú Thọ lợi thế lớn về quy
nguồn nhân lực, thị trường lao động ổn định, tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hệ
thống giáo dục tương đối phát triển. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất trong giai đoạn
tới không phải là số lượng lao động mà là chất lượng nguồn nhân lực, kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng số, năng lực quản trị, đổi mới sáng tạo khả năng đáp ứng nhu cầu
của các ngành kinh tế trọng điểm. Đây cũng là cơ sở quan trọng để tỉnh xây dựng Hệ
sinh thái nguồn nhân lực số, Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực và các chương trình
phát triển nhân lực phục vụ thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Ththời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050.
2. Quy mô, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực
2.1. Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động
- Sau khi sáp nhập tỉnh, dân số tỉnh Phú Thtrên 4,0 triệu người, trong đó lực
lượng lao động (từ 15 tuổi trở lên có khả năng tham gia hoạt động kinh tế) trên 2,0
triệu người, chiếm trên 52% dân số. Trong tổng số này, số lao động việc làm
thường xuyên đạt 1,86 - 1,9 triệu người, còn li lao động thời vụ hoặc chuyển dịch
việc làm ngắn hạn. Cơ cấu lao động có schuyển biến rõ rệt theo hướng tăng nhanh
tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ lệ lao động nông - lâm - thủy
sản. T trng khu vc công nghip, dch v chiếm khong 86,8% và khu vc nông,
lâm nghip, thy sn chiếm khong 13,2% (t trng năm 2020 công nghip, dch v
chiếm 82,7% và khu vc nông, lâm nghip, thy sn chiếm 17,3%).
- cấu này cho thấy qtrình chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ đang diễn ra mạnh mẽ, phù hợp định hướng tái cơ cấu kinh
tế của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.
2.2. Chất lượng nguồn nhân lực
- Chất lượng lao động của tỉnh tiếp tục được cải thiện rệt nhờ chính sách
đẩy mạnh giáo dục nghề nghiệp và đào tạo kỹ năng lao động; tỷ lệ lao động qua đào
tạo ước hết năm 2025 đạt 73,3%; trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt 34,6%.
- Năm 2025, 61.333/51.000 người lao động được giải quyết việc m ạt
120,2% kế hoạch năm), trong đó đưa 7.378/4.200 người đi làm việc nước ngoài
theo hợp đồng (đạt 175,6% kế hoạch năm).
- Lao động trong các khu công nghiệp, nhất lĩnh vực điện tử, may mặc…
đang chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, góp phần nâng cao ng suất lao động toàn tỉnh.
- Tuy nhiên, chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các vùng, đặc biệt ở khu
vực miền núi và nông thôn. Một bộ phận lao động vẫn thiếu kỹ năng nghề, kỹ năng
số và ngoại ngữ - yếu tố hạn chế năng lực thích ứng với yêu cầu chuyển đổi số
hội nhập quốc tế.
2.3. Năng suất lao động và thu nhập
Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tăng nhanh:
- Năng suất lao động bình quân m 2025 ước đạt trên 200 triệu
đồng/người/năm, tăng hơn 1,7 lần so với năm 2020.
- GRDP bình quân đầu người năm 2025 ước đạt trên 105,2 triệu
đồng/người/năm, tăng 1,48 lần so vi năm 2020.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 ưc đạt 4,7 triu đng/tháng (tăng
37% so vi năm 2020).
- Thu nhập thực tế tăng 10 - 12%/năm, nhờ đóng góp của khu vực công nghiệp,
dịch vụ và dòng vốn FDI, DDI tăng trưởng cao.
Các chỉ tiêu trên phản ánh sự cải thiện đáng kể về năng suất chất lượng việc
làm, song chênh lệch năng suất giữa các ngành vùng vẫn lớn, khu vực nông nghiệp
chỉ đạt 30 - 35% năng suất bình quân toàn tỉnh.
2.4. Về an sinh xã hội
Các điều kiện hội, giáo dục an sinh hội góp phần củng cố nền tảng
phát triển nguồn nhân lực:
- T l h nghèo gim bình quân 0,94%/năm (năm 2025 ước còn 2,75%).
- T l dân s tham gia BHYT đạt 95,1% (tăng 1,7% so với năm 2020).
- T l trường hc các cp đạt chun quc gia đạt 84,2%, bảo đảm chất lượng
giáo dục phổ thông và nguồn tuyển đầu vào cho đào tạo nghề.
- Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi, phản ánh mức cải thiện đời sống sức
khỏe người dân.
Bên cạnh đó, lực lượng lao động trẻ chiếm tỷ trọng cao, nền tảng để tỉnh
chuyển dịch cấu nhân lực nhanh sang các lĩnh vực công nghiệp, công nghệ và
dịch vụ hiện đại.
2.5. Cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Trong Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn 2050, công tác
phát triển nguồn nhân lực được xác định một trong những trụ cột chiến lược của
phát triển kinh tế - xã hội, với 5 nhóm chính sách chủ đạo sau:
- Đào tạo và chuẩn hóa nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với nhu cầu thị
trường lao động định hướng ngành mũi nhọn; chuẩn hóa chương trình theo Khung
trình độ quốc gia, hướng tới chuẩn quốc tế; mở rộng hình liên kết Nhà nước -
Nhà trường - Doanh nghiệp để sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp.
- Phát triển thu hút nhân lực tỉnh: Tập trung đào tạo, thu hút đội ngũ chuyên
gia, kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao,
dịch vụ hiện đại; áp dụng chính sách đãi ngộ đặc thù và môi trường làm việc sáng
tạo để thu hút nhân tài, nhà khoa học.
- Gắn đào tạo với thị trường lao động: Hoàn thiện hệ thống thông tin thtrường
lao động, xây dựng sàn giao dịch việc làm số, hỗ trợ chuyển đổi nghề, nhất lao động
nông nghiệp; phát triển hệ thống trung tâm việc làm, tư vấn nghề khởi nghiệp.
- Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: Chuẩn hóa năng lực cán bộ
quản nhà nước theo hướng hiện đại, số hóa, 5 rõ; bồi dưỡng kỹ năng số, ngoại
ngữ, năng lực hội nhập quốc tế cho cán bộ trẻ; áp dụng cơ chế đánh giá theo kết quả
đầu ra và trách nhiệm giải trình.
- Huy động nguồn lực và hợp tác phát triển nhân lực: Đa dạng hóa nguồn vốn
từ ngân sách - doanh nghiệp - hội hóa - hợp tác quốc tế; mở rộng liên kết vi
trường đại học, viện nghiên cứu trong ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp
thành lập cơ sở đào tạo nội bộ gắn với chiến lược nhân lực của tỉnh.
II. PHÂN TÍCH HỘI THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ THỌ
1. Phân tích theo Ma trận SWOT về nguồn nhân lực Phú Thọ
1.1. Điểm mạnh (Strengths)
Phú Thọ tỉnh quy dân slực lượng lao động lớn trong khu vực
Trung du và miền núi phía Bắc, với trên 4 triệu dân và khoảng 2 triệu người trong độ
tuổi lao động sau sắp xếp đơn vị hành chính. Đây nguồn lực quan trọng để phát
triển các ngành kinh tế động lực của tỉnh trong giai đoạn tới.
Tỉnh vị trí trung tâm kết nối vùng, hệ thống giao thông thuận lợi, mạng lưới
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, sở giáo dục nghề nghiệp, sở đào tạo
dịch vụ tương đối phát triển. Chất lượng giáo dục phổ thông thuộc nhóm khá của cả
nước, tạo nền tảng quan trọng cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Quy hoạch tỉnh đã xác định các ngành động lực phát trin gồm công nghiệp
công nghệ cao, công nghiệp chế biến chế tạo, logistics, du lịch, nông nghiệp công
nghệ cao, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số. Đây sở thuận
lợi để định hướng phát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu thị trường chiến lược
phát triển dài hạn của tỉnh.
Đặc biệt, tỉnh đang chủ động thúc đẩy chuyển đổi số, cải cách hành chính
đổi mới phương thức quản trị, tạo điều kiện thuận lợi để hình thành nh quản trị
nguồn nhân lực dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
1.2. Điểm yếu (Weaknesses)
Chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp yêu cầu phát triển của các ngành
kinh tế động lực. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng nghề chất
lượng cao, kỹ năng số, năng lực quản trị và đổi mới sáng tạo còn thấp so với yêu cầu
phát triển trong giai đoạn mới.
Liên kết giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước chưa
chặt chẽ; công tác dự báo nhu cầu nhân lực, đào tạo theo nhu cầu thị trường kết
nối việc làm còn nhiều hạn chế.
Nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ số, trí tuệ nhân
tạo, logistics, quản trị doanh nghiệp, nghiên cứu phát triển (R&D) còn thiếu hụt
đáng kể.
Hệ thống dữ liệu nguồn nhân lực và công cụ phân tích, dự báo thị trường lao
động chưa được xây dựng đồng bộ, dẫn đến hạn chế trong công tác hoạch định
điều hành chính sách.
1.3. Cơ hội (Opportunities)
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030 mở ra nhu cầu lớn về nguồn nhân
lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, logistics, thương
mại dịch vụ, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao và kinh tế số.
Các chủ trương lớn của Trung ương về chuyển đổi số quốc gia, phát triển khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đào
tạo nghề tạo điều kiện thuận lợi cho tỉnh huy động nguồn lực đu phát triển nguồn
nhân lực.
Dòng vốn đầu trong nước nước ngoài tiếp tục gia tăng, đc biệt tại các
khu công nghiệp các dự án công nghệ cao, làm gia tăng nhu cầu về lao động kỹ
thuật, kỹ sư, chuyên gia công nghệ và đội ngũ quản trị hiện đại.
Sự phát triển của công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và mô hình học tập mở tạo cơ
hội để tỉnh đổi mới phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với
chi phí thấp hơn và khả năng tiếp cận rộng hơn.
1.4. Thách thức (Threats)
Cạnh tranh thu hút nhân lực chất lượng cao giữa các địa phương ngày càng
gay gắt, đặc biệt đối vi các lĩnh vực công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, logistics
quản trị doanh nghiệp.
Sự phát triển nhanh của tự động hóa, chuyển đổi số và trí tuệ nhân to có thể
làm thay đổi mạnh cơ cấu việc làm, làm xuất hiện nguy cơ thiếu hụt kỹ năng và mất
cân đối cung - cầu lao động nếu không có giải pháp đào tạo kịp thời.
Nguy cơ chảy máu chất xám và dịch chuyển lao động chất lượng cao sang các
trung tâm kinh tế lớn vẫn hiện hữu.
Khoảng cách phát triển giữa khu vực đô thị, khu công nghiệp với khu vực
miền núi, nông thôn có thể làm gia tăng chênh lệch về hội tiếp cận đào tạo, việc
làm và phát triển nghề nghiệp.
1.5. Trọng tâm chiến lược
Tái cấu trúc nguồn nhân lực theo định hướng phát triển các ngành kinh tế động
lực của tỉnh; chuyển từ phát triển lao động theo slượng sang phát triển nguồn nhân
lực theo năng lực, kỹ năng và chất lượng.
Xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du và miền núi phía Bắc; đồng thời đáp ứng
nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp công nghệ cao, logistics, du lịch, nông
nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo.
1.6. Hướng ưu tiên hành động
Xây dựng Hệ sinh thái điều hành phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
trên nền tảng dữ liệu số thống nhất.
Xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọhệ thống định
danh năng lực (Skill-ID).
Thành lập vận hành 03 trung tâm đào tạo phát triển nguồn nhân lực trọng
điểm của tỉnh.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cho 06 ngành kinh tế động lực theo Quy
hoạch tỉnh.
Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực, hệ thống dự báo cung - cầu lao động
và Trung tâm điều hành nguồn nhân lực (HR-IOC).
Thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao phát triển đội
ngũ đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Phân tích Ma trn TOWS - Định hướng hành động chiến lược
Căn cứ kết quả phân tích SWOT và định hướng phát triển kinh tế - xã hội theo
Quy hoạch tỉnh Phú Ththời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Đề án xác định
04 nhóm chiến lược hành động trọng tâm nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ
các ngành kinh tế động lực, nâng cao năng suất lao động và hình thành Hệ sinh thái
nguồn nhân lực số của tỉnh.
2.1. Chiến lược SO (Strengths – Opportunities)
Phát huy lợi thế để tạo đột phá phát triển nguồn nhân lực
Phát huy quy mô dân số, lực lượng lao động lớn, vị trí trung tâm vùng, hệ
thống giáo dục đào tạo và lợi thế thu hút đầu tư để xây dựng Phú Thọ trở thành trung
tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực của vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
Tập trung phát triển nguồn nhân lực cho 06 ngành kinh tế động lực gồm: công
nghiệp công nghệ cao chế biến chế tạo; logistics dịch vụ hiện đại; du lịch; nông
nghiệp công nghệ cao; chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo; khoa học công nghệ đổi
mới sáng tạo.
Trọng tâm chiến lược:
Hình thành 03 trung tâm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trọng điểm.
Xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ.
Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành động lực.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80-85%.
Tỷ lệ lao động có văn bằng, chứng chỉ đạt 45-50%.
Cơ bản đáp ứng nhu cầu nhân lực của các ngành kinh tế trọng điểm theo Quy
hoạch tỉnh.
2.2. Chiến lược WO (Weaknesses – Opportunities)
Tận dụng cơ hội để khắc phục hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực
Tận dụng các chương trình quốc gia vchuyển đổi số, phát triển kỹ năng nghề,
khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời khai thác hiệu quả nhu cầu tuyển
dụng của doanh nghiệp và các khu công nghiệp để nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực.
Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng, phát trin kỹ năng số, kỹ
năng quản trị, ngoại ngữ kỹ năng nghề cho người lao động; tăng cường liên kết
giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng lao động.
Trọng tâm chiến lược:
Đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.
Đào tạo nguồn nhân lực số và AI.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và vùng khó khăn.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
80% lực lượng lao động được trang bị kỹ năng số cơ bản.
Đào tạo và bồi dưỡng 5.000 chuyên gia, kỹ sư, kỹ thuật viên, người kiến
thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI).
Thiết lập tối thiểu 30 hình liên kết Chính quyền Nhà trường Doanh
nghiệp.
2.3. Chiến lược ST (Strengths – Threats)
Phát huy nội lực để nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực
Phát huy lợi thế về quy nguồn nhân lực, hệ thống giáo dục năng lực
điều hành của tỉnh để chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp, hạn chế
tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao nâng cao sức cạnh tranh của thị trường
lao động địa phương.
Đồng thời tăng cường thu hút chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực trình độ cao;
xây dựng môi trường làm việc hội phát triển nghề nghiệp nhằm giữ chân nguồn
nhân lực chất lượng cao.
Trọng tâm chiến lược:
Thu hút và trọng dụng nhân tài.
Phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học.
Nâng cao năng suất lao động và chất lượng việc làm.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Năng suất lao động tăng bình quân trên 12%/năm.
Hình thành đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học nhân lực đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển tỉnh.
2.4. Chiến lược WT (Weaknesses – Threats)
Hoàn thiện nền tảng quản trị nguồn nhân lực và bảo đảm phát triển bền vững
Tập trung xây dựng nền tảng dliệu nguồn nhân lực thống nhất; hoàn thiện
hệ thống dự báo cung - cầu lao động; chuẩn hóa thông tin nguồn nhân lực; giảm thiểu
rủi ro mất cân đối lao động và nâng cao khả năng thích ứng với sự thay đổi của công
nghệ, tự động hóa và trí tuệ nhân tạo.
Đồng thời bảo đảm cơ hội tiếp cận đào tạo, việc làm và phát triển nghề nghiệp
cho mọi người dân, đặc biệt tại khu vực ng thôn, miền núi và các nhóm lao động
dễ bị tổn thương.
Trọng tâm chiến lược:
Xây dựng HR Data Platform.
Hình thành hồ sơ năng lực số người lao động.
Xây dựng hệ thống dự báo nguồn nhân lực và HR-IOC.
Kết quả kỳ vọng đến năm 2030:
Hệ thống xã, phường có dữ liệu nguồn nhân lực được số hóa và cập nhật định
kỳ.
Hình thành hệ thống dự báo cung - cầu lao động và điều hành nguồn nhân lực
theo thời gian thực.
Định hướng chiến lược tổng thể
Các nhóm chiến lược nêu trên hướng tới mục tiêu chuyển từ phát triển nguồn
nhân lực theo số lượng sang phát triển theo chất lượng, kỹ năng và năng lực số; hình
thành Hệ sinh thái nguồn nhân lực số gắn kết giữa Nhà nước – Nhà trường – Doanh
nghiệp – Người lao động; từng bước đưa Phú Thọ trở thành trung tâm đào tạo, cung
ứng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du miền núi phía
Bắc, đáp ứng yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030 tầm
nhìn đến năm 2050.
CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC THEO QUY HOẠCH TỈNH
XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC VỚI TIÊU CHÍ PHÁT
TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC - MỘT CÁCH TIẾP CẬN MỚI VÀO THỊ
TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỊA PHƯƠNG
I. DO TÌNH HÌNH
1. Bối cảnh
Hiện nay, tình hình thế giới đang chuyển biến nhanh, phức tạp và khó d đoán.
Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ với các công nghệ đột phá như AI, robot, dữ
liu lớn, tự động hóa, in 3D, sinh học, ng lượng mới đang làm thay đổi sâu sắc cơ cấu
nhu cầu lao động toàn cầu. Cạnh tranh nhân i ng nghệ trở n gay gắt; chuỗi
cung ứng thương mại quốc tế biến động mạnh, tạo sức ép dịch chuyển việc làm, yêu
cầu lao động khả ng chuyn đổi kỹ ng nhanh thích ng linh hot. Xu thế kinh
tế xanh, kinh tế số và chuyển đổi năng ợng toàn cầu đang mở ra cơ hội nhưng cũng
đặt ra thách thc mới đối với qun tr phát triển nhân lực cấp địa pơng.
Việt Nam xác định phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba
khâu đột phá chiến ợc. Định hướng đến năm 2045, nước ta ớng tới nền kinh tế
sáng tạo số hóa, đòi hỏi lực lượng lao động k năng cao trong các lĩnh vực bán
dẫn, AI, năng lượng sạch, công nghệ xanh. Dự báo giai đoạn 2026 - 2030, GDP tăng
6,5 - 7,5%/năm, FDI trên 25 tỷ USD/năm, kéo theo nhu cầu lớn về lao động kỹ thuật,
nhân lực số, nhân lực quản đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tình trạng thiếu hụt lao
động kỹ thuật và kỹ năng số vẫn là thách thức lớn, đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh
mẽ hệ thống đào tạo nghề và cơ chế kết nối cung - cầu lao động.
Sau sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Phú Thọ mới (hợp nhất từ 03 tỉnh Phú Thọ
- Vĩnh Phúc - Hòa Bình) diện tích 9.361,38 km², dân số trên 4 triệu người, đứng
thứ 06 cnước. Vị ttrung chuyển giữa Nội vùng y Bắc, hạ tầng giao thông
đồng bộ, tạo lợi thế lớn trong thu t đầu tư phát triển công nghiệp - dịch vụ.
Tnh hiện có 05 trường đi học; 49 cơ sở GDNN, gồm 20 trường cao đẳng, 11
trường trung cp và 18 trung tâm giáo dc ngh nghiệp. Năm 2025, quy mô đào to
ca tnh đạt 86.837 người, gm cao học: 1.517 người, đi học: 33.774 người, cao
đẳng: 11.433 người, trung cấp: 22.489 người, sơ cấp và dưới 3 tháng: 17.624 người.
S hc sinh, sinh viên tt nghiệp năm 2025: 31.931, trong đó cao hc: 754 người,
đại học: 6.791 người, cao đẳng: 1.589 người, trung cấp: 4.488 người, sơ cấp và dưới
3 tháng: 18.309 người. Tuy nhiên, chất lượng cơ cấu đào to còn hn chế: mng
ới phân tán, sở vt cht lc hu, ngành ngh trùng lặp, chưa gắn cht vi nhu
cu doanh nghip; k năng số, ngoi ng đổi mi sáng to còn yếu; công tác d
báo nhân lc và liên kết nhà trường - doanh nghiệp chưa hiệu qu.
Đề án được xây dựng trong bối cảnh tỉnh Phú Thọ triển khai các chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước như:
- Nghquyết 57-NQ/TW (KHCN & Đổi mới ng tạo): Thúc đẩy đào tạo 20 - 30
ngn nhân lực khoa học - ng nghệ, hình thành hệ sinh thái đổi mới ng tạo cấp tỉnh.
- Nghị quyết 66-NQ/TW: Với nhiệm vụ tạo đột phá nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực pháp luật, thu hút và đãi ngộ đội ngũ chuyên gia, cán bộ làm công tác xây
dựng và thi hành pháp luật.
- Nghị quyết 68, 70, 71, 72-NQ/TW: Tập trung vào đột phá thể chế, phát triển
khu vực tư nhân, năng lượng, nhân lực chất lượng cao, sức khỏe và giáo dục, nhằm
tạo động lực phát triển bền vững.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Phú Thlần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030:
xác định “tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiên phong trong ứng
dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số” là một trong ba khâu
đột phá chiến lược của tỉnh.
Phú Thọ đang đứng trước thời điểm vàng để bứt phá phát triển nhân lực:
dân số trẻ, hạ tầng hiện đại, tăng trưởng GRDP cao nhu cầu nhân lực công nghiệp
- công nghệ tăng mạnh. Tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ giữa thể chế, dữ liệu, cơ sở đào
tạo và kỹ năng số của lực lượng lao động đang là điểm nghẽn chính. Do đó, việc ban
hành Đề án Phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm
nhìn đến năm 2045 là yêu cầu cấp thiết để hình thành hệ sinh thái nhân lực số - liên
thông quốc gia - điều hành theo dữ liệu.
2. Xác định nhu cầu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo quy hoạch
2.1. Cơ sở và phương pháp thực hiện
Công tác dự báo nhu cầu lao động và cơ cấu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ đến
năm 2030 được thực hiện trên sở c căn cứ thống kê, quy hoạch, chiến lược mô
hình dữ liệu nhân lực, bảo đảm phản ánh khách quan, đầy đủ xu thế phát triển kinh tế
- hội của tỉnh trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Cụ thể gồm:
- Số liệu thống kê năm 2024 của Tổng cục Thống kê (Ph biểu 2);
- Báo cáo thống kê Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ năm 2025
của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (Phụ biểu 3)
- Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời k2021 - 2030, tầm nhìn đến m 2050
(Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 05/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ) (Phụ
biểu từ 4);
2.2. Phương pháp xác định nhu cầu nguồn nhân lực
Đề án không tiếp cận theo phương pháp dự báo việc làm truyền thống mà tiếp
cận theo phương pháp chuyển hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - hội của Quy
hoạch tỉnh P Thọ tnh nhu cầu nguồn nhân lực ơng ứng.
sở của phương pp này các định hướng phát triển đã được c định trong
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến m 2050; các mục tiêu
tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cấu kinh tế, phát triển khoa học ng nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số và các ngành kinh tế động lực của tỉnh.
Trên sở đó, Đán xác định nhu cầu nguồn nhân lực theo nguyên tắc:
Mục tiêu phát triển kinh tế Ngành kinh tế động lực Nhu cầu nhân
lực Bộ chuẩn năng lực → Chính sách đào tạophát triển nguồn nhân lực.
Theo ch tiếp cận y, nhu cầu nguồn nhân lực được xác định t05 lớp nhu
cầu chiến lược của tỉnh gồm:
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ ng trưởng kinh tế ng cao năng suất lao
động;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số phát triển kinh tế số;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ c nnh kinh tế động lực;
Nhu cầu nguồn nhân lực phục vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo phát
triển hệ sinh thái tri thức.
Đồng thời, nhu cầu nguồn nhân lực được cụ thể hóa thông qua hệ thống Bộ
chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, phản ánh các yêu cầu về kỹ năng nghề
nghiệp, kỹ năng số, ng lực quản trị, năng lực đổi mới sáng tạo khả ng thích
ứng với công nghệ mới.
Đề án không chỉ xác định số lượng lao động cần thiết mà tập trung xác định
chất lượng nguồn nhân lực, cơ cấu năng lực và các kỹ ng trọng yếu cần được phát
triển để đápng yêu cầu củac ngành kinh tế động lực trong từng giai đoạn.
Trên nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ (HR Data Platform), c
nhu cầu này sẽ được cập nhật, theo dõi hiệu chỉnh thường xuyên, bảo đảm phù hợp
với sự thay đổi của thị trường lao động, công nghệyêu cầu phát triển kinh tế -
hội của tỉnh.
2.3. Xây dựng Khung chuẩn nguồn nhân lực mtỉnh Phú Thọ đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045
a) Sự cần thiết
Nghị quyết số 33-NQ/TU xác định phát triển nguồn nhân lực một trong
những nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu phát
triển nhanh bền vững của tỉnh trong giai đoạn mới. Mục tiêu của Nghị quyết
xây dựng nguồn nhân lực có quy mô, cấu và chất lượng phù hợp; phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao; nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động k năng
nghề, kỹ năng số, nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trí tuệ nhân tạo;
đồng thời hình thành phương thức quản trị nguồn nhân lực hiện đại, gắn kết chặt chẽ
giữa giáo dục nghề nghiệp, thị trường lao động và phát triển kinh tế - xã hội.
Trong bối cảnh chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, hội nhập quốc tế sự phát
triển nhanh của trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các mô hình kinh doanh
mới, yêu cầu đối với người lao động không chỉ dừng trình độ đào tạo hay bằng cấp
ngày càng chuyển sang năng lực thực hiện công việc, khả năng thích ứng, học
tập suốt đời đổi mới sáng tạo. Điều đó đòi hỏi phải xây dựng một Khung chuẩn
năng lực nguồn nhân lực thống nhất, làm cơ sở cho công tác đào tạo, đánh giá, tuyển
dụng, sử dụng, phát triển và quản trị nguồn nhân lực trên phạm vi toàn tỉnh.
Việc xây dựng Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ nền
tảng quan trọng để hình thành hệ sinh thái quản trị nguồn nhân lực hiện đại; tạo sự
thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp
người lao động; đồng thời phục vụ công tác quy hoạch, dự báo, thống kê, đánh
giá chất lượng nguồn nhân lực hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực
của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Quan điểm xây dựng
Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được xây dựng trên các
quan điểm chủ đạo sau:
Thứ nhất, bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu nhiệm vụ phát triển nguồn nhân
lực của Nghị quyết số 33-NQ/TU; bo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh chiến
ợc phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
Thứ hai, lấy năng lực thực hiện làm trung tâm; chuyển tđánh giá chủ yếu
theo bằng cấp, chứng chỉ sang đánh giá toàn diện theo kiến thức, kỹ năng, thái độ
nghề nghiệp và khả năng thực hiện công việc.
Thba, bảo đảm sự liên thông giữa chuẩn năng lực, chuẩn đầu ra, chương
trình đào tạo, vị trí việc làm, tuyển dụng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực; gắn
kết chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với doanh nghiệp và thị trường lao động.
Thứ tư, khuyến khích học tập suốt đời, đào tạo lại nâng cao kỹ năng; tạo
điều kiện để người lao động thường xuyên cập nhật năng lực đáp ứng yêu cầu của
khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và thị trường lao động.
Thứ năm, bảo đảm tính thống nhất, mở khnăng cập nhật thường xuyên;
phục vụ xây dựng sở dữ liệu nguồn nhân lực, bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn
nhân lực và công tác quản trị, điều hành phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
c) Định ớng hình thành các nhóm chuẩn nguồn nhân lực chiếnợc
Trên sở các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của Nghị quyết số 33-
NQ/TU, Khung chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được tổ chức thành 08
nhóm năng lực chiến lược, phản ánh toàn diện yêu cầu phát triển nguồn nhân lực
trong giai đoạn mới.
(1) Nhóm năng lực công dân số học tập suốt đời: Trang bị các năng lực nền
tảng cho mọi công dân, bao gồm knăng số, ngoại ngữ, kỹ năng sử dụng trí tuệ nhân
tạo, kỹ năng mềm, kỹ năng học tập suốt đời khả năng thích ứng với môi tờng
làm việc hiện đại.
(2) Nhóm năng lực nghề nghiệp kỹ năng lao động: Chuẩn hóa năng lực
nghề nghiệp theo vị trí việc làm; phát triển kỹ năng nghề, kỹ năng thực hành kỹ
năng thích ứng nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động kỹ năng
năng suất lao động.
(3) Nhóm năng lực số, khoa học công nghệ, AI STEM: Phát triển nguồn
nhân lực trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, d
liệu và STEM; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế số và đổi mới sáng tạo.
(4) Nhóm năng lực đổi mới sáng tạo khởi nghiệp: Hình thành năng lực
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển sản phẩmchuyển giao công
nghệ; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế địa phương.
(5) Nhóm năng lực quản trị và lãnh đạo: Phát triển năng lực quản trị hiện đại
cho đội ngũ lãnh đạo, quản trong khu vực công khu vực tư; tăng cường năng
lực quản trị số, quản trị đổi mới sáng tạo và quản trị theo mc tiêu.
(6) Nhóm năng lực ngành kinh tế trọng điểm: Phát triển chuẩn năng lực phục
vụ các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh theo Quy hoạch tỉnh như công nghiệp chế
biến, chế tạo; công nghiệp công nghệ cao; logistics; thương mại; du lịch; nông nghiệp
công nghệ cao; y tế; giáo dục và các ngành dịch vụ chất lượng cao.
(7) Nhóm năng lực hội nhập quốc tế: Phát triển ngoại ngữ, kỹ năng làm việc
trong môi trường quốc tế, năng lực hợp tác, chuyển giao công nghệ và thích ứng với
thị trường lao động khu vực và quốc tế.
(8) Nhóm năng lực thích ứng và phát triển bền vững: Phát triển năng lực thích
ứng với chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển bền vững và bảo đảm cơ hội
tiếp cận đào tạo, việc làm cho mọi nhóm đối tượng; góp phần thực hiện mục tiêu phát
triển bao trùm, không để ai bị bỏ lại phía sau.
d) Mục tiêu đến năm 2030
Phấn đấu hình thành hệ thống chuẩn nguồn nhân lực mở của tỉnh Phú Thọ làm
sở cho việc xây dựng sở dữ liệu nhân lực thống nhất toàn tỉnh; kết nối với hệ
thống go dục, đào tạo, việc m và doanh nghiệp; từng bướcnh thành hệ sinh thái
nguồn nhân lực số, bảo đảm cung ứng nguồn nhân lực có chất lượng, có kỹ năng số,
khnăng thích ứng cao, đáp ứng yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh Phú Thđến
năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050.
e) Ma trận khung ng lực mtỉnh pthọ đến năm 2030, tầm nhìn 2045
Ma trận Khung năng lực mở tỉnh Phú Thọ theo logic: Quy hoạch tỉnh Động
lực tăng trưởng Nhu cầu nhân lực Nhóm năng lực Chính sách phát triển nhân
lực Hsinh thái dữ liệu nhân lực (Phbiểu 5)
2.4. Chỉ số quy hoạch và dự báo nguồn nhân lực (HR - Planning index)
Bộ chỉ số HR Planning Index công cụ đánh giá năng lực nguồn nhân lực của
tỉnh Phú Thọ phục vụ công tác hoạch định, phát triển điều phối nguồn nhân lực theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đến m 2030, tầm nhìn 2045.
HPI được cấu trúc thành 06 nhóm chỉ số lõi gồm:
1. Quy mô và cơ cấu ngun nhân lc
2. Chất lượng ngun nhân lc
3. Giáo dc ngh nghip
4. Năng suất và hiu qu lao động
5. Th trường lao động
6. Qun tr và điều hành ngun nhân lc
Nhóm
ch s
Ch tiêu
Hin
trng
2025
2026
Mc tiêu 2030
Căn c
NQ33
I. Quy mô và cơ cấu ngun nhân lc
1
HPI01
Lc lượng lao động
1,95 triu
người
Phù hp quy
hoch phát trin
2
HPI02
Lao động đang làm việc
1,85 triu
người
> 2 triệu người
3
HPI03
T l tham gia lc lưng lao
động
>75%
>80%
4
HPI04
Cơ cấu lao động theo ngành
kinh tế
Theo
thng kê
Chuyn dch
theo quy hoch
5
HPI05
Cơ cấu lao động theo vùng
phát trin
Theo
thng kê
Phù hp quy
hoch tnh
II. Cht lưng ngun nhân lc
6
HPI06
Lao động qua đào to
73,3%
8085%
7
HPI07
Lao đng có bng cp,
chng ch
34,6%
4045%
8
HPI08
Lao động được đào to li
Theo
thng kê
50%
9
HPI09
Lao đng có k năng s
bn
Theo
thng kê
90%
10
HPI10
Lao đng STEM
Theo
thng kê
40%
11
HPI11
Chuyên gia, kỹ sư, kỹ
thuật viên, người có kiến
thức, kỹ năng ứng dụng trí
tuệ nhân tạo (AI).
Rt thp
5.000 người
12
HPI12
Lao đng dân tc thiu s
qua đào tạo
Theo
thng kê
50%
13
HPI13
Lao đng khuyết tt đưc
đào tạo ngh
Theo
thng kê
40%
14
HPI14
Lao động đạt chuẩn năng lực
m
Chưa áp
dng
>70%
Đề án
III. Giáo dc ngh nghip
15
HPI15
Cơ sở GDNN đạt chun
quc gia
Theo
thng kê
≥80%
16
HPI16
Cơ sở GDNN đạt kim đnh
Theo
thng kê
≥70%
17
HPI17
Chương trình đào tạo trng
điểm đạt kim định
Theo
thng kê
100%
18
HPI18
Ngành ngh cp nht chun
đầu ra
Theo
thng kê
≈90%
19
HPI19
Trưng trọng điểm quc gia
0
≥01 trường
IV. Năng sut và hiu qu lao động
20
HPI20
Tc đ tăng năng sut lao
động
>12%
Duy trì
>12%/năm
21
HPI21
Đóng góp ca TFP
Theo
thng kê
>55%
22
HPI22
T trng kinh tế s trong
GRDP
Theo
thng kê
30%
V. Th trường lao động
23
HPI23
T l tht nghip
3,5%
0,91,1%
24
HPI24
Thanh niên 1525 hc
GDNN
Theo
thng kê
20%
25
HPI25
Ch s cân bng cung - cu
lao đng
Chưa có
Theo dõi thi
gian thc
Đề án
VI. Qun tr và điều hành ngun nhân lc
26
HPI26
Ch s chất lượng ngun
nhân lc (PH-HRI)
Chưa
hình
thành
Hình thành cp
tnh
Đề án +
NQ33
27
HPI27
Ch s quy hoch ngun
nhân lc (HR Planning
Index)
Chưa
hình
thành
Hình thành cp
tnh
Đề án
28
HPI28
Ch s thc hin mc tiêu
NQ33
Chưa
hình
thành
Theo dõi 100%
ch tiêu
Đề án
29
HPI29
Ch s qun tr theo 6 rõ và
PDCA
Chưa áp
dng
Áp dng thng
nht
NQ33
30
HPI30
Ch s d báo nhu cu nhân
lc
Chưa có
D báo theo
ngành, vùng, k
năng
Đề án
31
HPI31
Ch s khong cách k năng
(Skill Gap Index)
Chưa có
Theo dõi
thưng xuyên
II. XÂY DNG MÔ HÌNH QUN TRNHÂN LỰC VỚI TIÊU C
PT TRIỂN NGUN NHÂN LỰC - MT CÁCH TIP CN MỚI VÀO TH
TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA TỈNH
1. sở khoa khoa học thực tiễn đề xuất xây dựng hình quản trị
nhân lực với tiêu chí phát triển nguồn nhân lực
Trong giai đoạn phát triển mới, thị trường lao động địa phương đang thay đổi
nhanh chóng cả về cấu ngành nghề, hình thức việc làm và yêu cầu kỹ năng. Nhiều
lĩnh vực mới như du lịch cộng đồng, kinh tế tuần hoàn, logistics nông nghiệp, năng
lượng xanh, chuyển đổi số nông thôn… chưa bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc
gia tương ứng. Điều này dẫn đến khoảng trống trong đào tạo - tuyển dụng - đánh giá
năng lực lao động tại cấp tỉnh, khiến chính quyền địa phương không công cquản
trị nhân lực phù hợp thực tế. Để giải quyết vấn đề này, tỉnh Phú Thọ đề xuất xây
dựng mô hình quản trị nhân lực tiên tiến, hướng tới chuyển từ quản lý sang quản trị
nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), liên thông giữa
đào tạo - việc làm - phát triển kinh tế địa phương với mô hình quản trị nhân lực với
tiêu chí phát triển nguồn nhân lực cụ thể theo nhóm ngành lĩnh vực.
2. Quan điểm xây dựng Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được xây dựng trên quan điểm
đổi mới tư duy phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số, kinh tế số và
hội nhập quốc tế; lấy người lao động làm trung tâm, lấy dữ liệu làm nền tảng và lấy
trí tuệ nhân tạo (AI) làm công cụ hỗ trợ quản trị.
Triết cốt lõi của hệ thống tiêu chí là: “Chủ động xác lập tiêu chí phát triển
nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; chuyển
từ quản lao động theo hồ hành chính sang quản trị nguồn nhân lực theo
năng lực, kỹ năng và dữ liệu số.”
Khác với hệ thống tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc gia chủ yếu phục vụ công tác
quản lý nhà nước, kiểm định chất lượng đào tạo và công nhận trình độ nghề nghiệp,
Tiêu chí phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ được thiết kế như một công cụ quản
trị mềm, linh hoạt mở, phục vụ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách, phát triển
thị trường lao động và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh.
Hệ thống tiêu chí này được sử dụng để:
Quy hoch, do và phát trin ngun nhân lc theo nhu cu thc tin ca
nn kinh tế, tng ngành, từng địa phương và từng giai đoạn phát trin;
Định hướng đào tạo, đào tạo li, bồi dưỡng và nâng cp k năng cho người
lao động theo yêu cu ca doanh nghip và th trường lao động;
Kết ni hiu qu giữa người lao động, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp và cơ
quan quản lý nhà nước thông qua Nn tng d liu ngun nhân lc tnh P
Th (HR Data Platform);
Theo dõi, đánh giá và đo lường chất lượng ngun nhân lc bng các ch s
định lượng, làm cơ s xây dng Ch s phát trin ngun nhân lc tnh Phú
Th (HR Index) và h thng ch s qun tr ngun nhân lực đa chiều;
H tr phân tích, d báo cung - cầu lao động bng d liu ln và trí tu nhân
to, phc v công tác ch đạo, điều hành và hoạch định chính sách phát trin
kinh tế - xã hi ca tnh.
Thông qua hệ thống tiêu chí này, tỉnh Phú Thọ từng bước hình thành cơ sở dữ
liệu nguồn nhân lực thống nhất, minh bạch cập nhật theo thời gian thực; tạo nền
tảng xây dựng Hệ sinh thái nguồn nhân lực số, bảo đảm mọi người lao động đều
được nhận diện năng lực, được tiếp cận hội học tập, việc làm phát triển nghề
nghiệp một cách công bằng trong môi trường số.
3. Xác định bộ chuẩn ng lực mở làm nền tảng cho Hệ sinh thái quản tr
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
Để thực hiện các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-
NQ/TU, Đề án xác định việc xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, làm cơ sở thống nhất cho công tác quy
hoạch, đào tạo, sử dụng, phát triển và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trên phạm
vi toàn tỉnh.
Bộ chuẩn năng lực được xây dựng tn sở kế thừa các chủ trương, định
hướng của Trung ương về phát triển nguồn nhân lực; các mục tiêu, chỉ tiêu của Ngh
quyết số 33-NQ/TU; Quy hoạch tỉnh PThọ thời k2021–2030, tầm nhìn đến năm
2050; định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh; đồng thời tham
chiếu nhu cầu của thị trường lao động và xu hướng phát triển khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
Trên cơ sở phân tích các yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh trong giai
đoạn mới, Đề án xác định 08 nhóm năng lực chiến lược, phản ánh toàn diện các yêu
cầu về năng lực nền tảng, năng lực nghề nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo và năng
lực phục vụ các ngành kinh tế trọng điểm. T08 nhóm năng lực chiến lược này, xây
dựng của đề án chuẩn năng lực mở, bảo đảm khả năng mở rộng, cập nhật và bổ sung
theo yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng giai đoạn.
Bộ chuẩn năng lực là cơ sở thống nhất để:
+ Quy hoạch và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực theo ngành, lĩnh vực và địa bàn;
+Xây dựng chuẩn đầu ra của các chương trình đào tạo;
+ Đánh giá năng lực của người lao động theo vị trí việc làm;
+ Hỗ trợ tuyển dụng, sử dụng, phát triển và đào tạo lại nguồn nhân lực;
+ Xây dựng hồ nhân lực số theo dõi quá trình phát triển năng lực của mỗi
nhân;
+ Hình thành Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh phục vụ công
tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách.
Việc xây dựng Bộ chuẩn năng lực chiến lược không chỉ phục vụ công tác đào
tạo mà còn hình thành một ngôn ngữ năng lực thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà
nước, sở đào tạo, doanh nghiệp người lao động; tạo nền tảng để kết nối giữa
đào tạo, tuyển dụng, sử dụng lao động phát triển nghề nghiệp, góp phần xây dựng
hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh Phú Thọ theo hướng hiện đại, đồng bộ và
bền vững. 8 nhóm năng lực chiến lược như sau:
STT
Nhóm
năng lc
chiến lưc
Mô t
Mc tiêu phát trin
1
Năng lực
công dân
s hc
tp suốt đời
Bao gồm các năng lực nn tng ca ng
dân trong k nguyên s như kỹ năng số,
s dụng AI bản, ngoi ng, duy số,
k năng mềm, hc tp suốt đời kh
năng thích ứng vi s thay đổi.
Hình thành ngun nhân
lc có kh năng thích ứng
vi chuyển đổi s, kinh tế
s và xã hi s.
2
Năng lực
ngh
nghip
k năng lao
động
Bao gồm năng lực ngh nghip theo v
trí vic làm, k năng nghề, k năng thực
hành, k năng làm việc nhóm, k lut
lao động, an toàn lao đng nâng cao
tay ngh.
Nâng cao chất lượng lao
động, tăng t l lao động
qua đào tạo lao động
k năng đáp ng nhu cu
th trưng.
3
Năng lực
s, AI
STEM
Bao gồm năng lực v công ngh s, d
liu, trí tu nhân to (AI), khoa hc,
công ngh, k thut toán hc
(STEM), t động hóa, lp trình và phân
tích d liu.
Phát trin ngun nhân lc
phc v chuyển đổi s,
đổi mi ng to các
ngành công ngh cao ca
tnh.
4
Năng lực
đổi mi
sáng to
khi
nghip
Bao gồm duy đi mi sáng to,
nghiên cu phát trin (R&D), khi
nghip, phát trin sn phm, qun tr đổi
mi và chuyn giao công ngh.
Thúc đẩy hình thành h
sinh thái đổi mi sáng to
nâng cao năng lực cnh
tranh ca nn kinh tế địa
phương.
5
Năng lực
qun tr
lãnh đo
Bao gồm năng lực nh đạo, qun tr
chiến lược, qun tr doanh nghip, qun
tr công, qun tr s, qun tr d án, qun
tr theo mc tiêu và qun tr s thay đổi.
Nâng cao năng lc qun
tr của đội ngũ lãnh đo,
qun trong khu vc
công và khu vực tư.
6
Năng lực
ngành kinh
tế trng
điểm
Bao gm các chun năng lực chuyên
ngành phc v các lĩnh vực ưu tiên của
tỉnh như công nghiệp chế biến, chế to,
công ngh cao, logistics, thương mại, du
lch, nông nghip công ngh cao, y tế,
giáo dc và các ngành dch v cht
ng cao.
Phát trin ngun nhân lc
đáp ng yêu cu ca các
ngành kinh tế trng điểm,
tạo động lực tăng trưởng
theo Quy hoch tnh.
7
Năng lực
hi nhp
quc tế
Bao gm ngoi ng, k năng làm việc
trong môi trường quc tế, năng lực hp
tác, hiu biết pháp lut và thông l quc
tế, k năng giao tiếp đa văn hóa khả
năng thích ng vi th trường lao động
toàn cu.
Nâng cao năng lực cnh
tranh ca ngun nhân lc
trong bi cnh hi nhp
quc tế thu t đầu
nước ngoài.
8
Năng lực
thích ng
phát
trin bn
vng
Bao gồm năng lực thích ng vi chuyn
dịch cấu kinh tế, chuyển đổi xanh,
kinh tế tun hoàn, phát trin bn vng,
ng phó vi biến đổi khí hu, qun tài
nguyên và trách nhim xã hi.
Hình thành ngun nhân
lc có kh năng thích ứng
với các xu hướng phát
trin mi, góp phn thc
hin mc tiêu phát trin
bn vng ca tnh.
Sáu nguyên tắc phát triển bộ chuẩn năng lực
Thứ nhất. Bảo đảm m sát mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh: Bộ
chuẩn năng lực được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu, chỉ tiêu và định hướng phát
triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, Quy hoạch tỉnh nhu cầu phát
triển kinh tế - hội; đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phát
triển các ngành kinh tế trọng điểm, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
Thứ hai. Lấy năng lực thực hiện làm trung tâm: Bộ chuẩn năng lực được xây
dựng theo hướng đánh giá năng lực thực tiễn của người lao động, kết hợp giữa kiến
thức, kỹ năng, thái độ khả năng thực hiện công việc; từng bước chuyển từ phương
thức đánh giá chủ yếu theo bằng cấp, chứng chỉ sang đánh giá theo năng lực, chuẩn
đầu ra và kết quả thực hiện.
Thứ ba. Gắn kết giữa đào tạo, sử dụng phát triển nguồn nhân lực: Bộ chuẩn
năng lực là căn cứ thống nhất để xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, tuyển
dụng, sử dụng, đánh giá, đào tạo lại phát triển nghề nghiệp; bảo đảm sliên thông
giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động.
Thứ tư. Khuyến khích học tập suốt đời phát triển năng lực liên tục: B
chuẩn năng lực được thiết kế theo hướng mở, cho phép người lao động tích lũy, cập
nhật và nâng cao năng lực trong suốt quá trình học tập và làm việc; tạo điều kiện để
mỗi nhân chủ động xây dựng lộ trình phát triển nghề nghiệp, thích ứng với yêu
cầu của thị trường lao động và sự thay đổi của khoa học, công nghệ.
Thứ năm. Bảo đảm tính thống nhất, mở và khả năng cập nhật: Bộ chuẩn năng
lực được quản thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh; được chuẩn hóa để phục vụ công
tác quản lý, đào tạo, đánh giá phát triển nguồn nhân lực; đồng thời khả năng
cập nhật, bổ sung linh hoạt khi xuất hiện ngành nghề mới, công nghệ mới, mô hình
kinh doanh mới hoặc yêu cầu mới của thị trường lao động.
Thứ sáu. Phục vụ quản trị hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Bộ chuẩn năng lực không chỉ phục vụ công tác đào tạo đánh giá người lao động
mà còn là nền tảng để xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn nhân lực, hình thành bộ chỉ số
chất lượng nguồn nhân lực, dự báo nhu cầu nhân lực, đánh giá khoảng cách kỹ năng
và hỗ trợ hoạch định, điều hành các chính sách phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
4. Đổi mới trong quản trị nguồn nhân lực
Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ là nền tảng để chuyển
từ phương thức quản lý lao động truyền thống sang mô hình quản trị nguồn nhân lực
số hiện đại, dựa trên dữ liu, trí tuệ nhân tạo (AI) hệ sinh thái kết nối số thống
nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Nếu như trước đây công tác quản lao động chủ yếu dựa trên hồ hành
chính, bằng cấp và các báo cáo thống kê định kỳ thì trong mônh mới, nguồn nhân
lực được quản trị theo năng lực thực tế, kỹ năng nghề nghiệp, khả năng thích ứng
quá trình phát triển của từng cá nhân trong suốt vòng đời lao động.
Trên sở Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, mỗi người
lao động được hình thành một Hồ sơ năng lực số (Digital Skill Passport) thống nhất
trên phạm vi toàn tỉnh, phản ánh đầy đủ thông tin về trình độ, k năng, năng lực, kinh
nghiệm làm việc, nhu cầu đào tạo và khả năng tham gia thị trường lao động.
Mỗi năng lực được chuẩn hóa và định danh bằng mã năng lực (Skill-ID), gn
với hệ thống tiêu chí đo lường cụ thể, cho phép đánh giá khách quan, minh bạch và
khả năng cập nhật liên tục theo quá trình học tập, làm việc phát triển nghề
nghiệp của người lao động.
Hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh đóng vai trò htầng kết nối gia
người lao động, sở giáo dục đào tạo, doanh nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm,
các tổ chức nghiên cứu quan quản nhà nước. Thông qua nền tảng dữ liệu
thống nhất, các chủ thể thể chia sẻ, khai thác sử dụng thông tin nguồn nhân lực
theo thời gian thực, góp phần nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động.
Các công nghệ phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo được ứng dụng để dự
báo nhu cầu nhân lực theo từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa phương và từng giai
đoạn phát triển; đồng thời hỗ trợ nhận diện xu hướng dịch chuyển việc làm, nhu cầu
kỹ năng mới và các nguy cơ mất cân đối cung - cầu lao động trong tương lai.
Kết quả đánh giá năng lực và dữ liệu thị trường lao động trở thành căn cứ quan
trọng cho công tác quy hoạch nguồn nhân lực, xây dựng chính sách đào tạo, đào tạo
lại, thu hút nhân tài, tuyển dụng, sử dụng lao động hoạch định các chương trình
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Khung B chuẩn năng lực không chcông c đánh giá người lao động
là h tng mềm để hình thành H sinh thái ngun nhân lc s tnh Phú Th, kết ni
toàn b các ch th ca th trường lao động trên mt nn tng d liu thng nht.
48 bộ chuẩn được tổ chức theo 8 nhóm chiến lược tương ứng với các động lực
phát triển của tỉnh: Công n số Chuyển dịch lao động Công nghiệp Logistics
→ Du lịch → Nông nghiệp CNC → Quản trị → KHCN, AI. Điều này giúp lãnh đạo
tỉnh nhìn thấy ngay mối liên hệ giữa đầu phát triển nguồn nhân lực mục tiêu tăng
trưởng GRDP, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo đến năm 2030. (Phụ biểu 6)
5. Phân nhóm chiến lược trọng tâm
Căn cứ Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050,
nguồn nhân lực của tỉnh được định hướng phát triển theo các nhóm chiến lược gắn
với những lĩnh vực động lực tăng trưởng, các ngành kinh tế ưu tiên các trụ cột
phát triển mới của tỉnh.
Việc phân nhóm chiến lược trọng tâm nhằm tập trung nguồn lực đào tạo, thu
hút, phát trin sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; đồng thời làm sở xây dựng
các chương trình, dự án thành phần hthống dữ liệu nguồn nhân lực phục vụ công
tác quản lý, điều hành và dự báo thị trường lao động.
Nhóm chiến
c
B chuẩn năng lực liên
quan
Định hưng quy hoch
Mc
ưu
tiên
1. Công nghip
công ngh cao và
chế biến chế to
Công nghiệp điện t, công
nghip h trợ, khí chế to,
t động hóa, vt liu mi, vn
hành sn xut thông minh
Tr thành động lực tăng
trưng ch yếu ca tnh; phát
trin các KCN, cm công
nghip, công nghip công
ngh cao
Rt
cao
2. Logistics,
thương mại và
dch v hiện đại
Logistics, thương mi đin t,
marketing s, tài chính s,
qun tr chui cung ng
Hình thành trung tâm
logistics dch v vùng;
phát trin kinh tế s
thương mại hiện đại
Rt
cao
3. Du lịch, văn
hóa kinh tế
dch v bản địa
Du lịch văn hóa Đất T, du
lch sinh thái, du lch cng
đồng, qun tr du lch
Phát huy li thế văn hóa
Hùng Vương, du lch sinh
thái, du lch cộng đồng và
dch v tri nghim
Cao
4. Nông nghip
công ngh cao
kinh tế nông thôn
Nông nghip công ngh cao,
nông nghip s, qun tr HTX,
OCOP, chế biến nông sn
Phát trin nông nghip sinh
thái, nông nghip thông
minh, kinh tế nông thôn
chui giá tr nông sn
Cao
5. Chuyển đổi s,
AI khoa hc
công ngh
AI, d liu, phn mm, an
toàn thông tin, R&D, đổi mi
sáng to
Hình thành đng lực tăng
trưng mi da trên khoa hc
Rt
cao
công nghệ, đổi mi sáng to
và kinh tế s
6. Qun tr phát
triển lãnh đạo
đổi mi
Qun tr doanh nghip, qun
tr sn xut, qun tr s, qun
tr d án
Nâng cao chất lượng đội ngũ
lãnh đạo, qun trong khu
vc công và khu vc tư
Cao
Đây căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, phân bổ nguồn lực đầu tư, xây
dựng chương trình đào tạo và tổ chức thực hiện các dự án thành phần của Đề án Hệ
sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2026-2030.
6. Kết luận và kiến nghị chính sách
Phú Thọ đang bước vào giai đoạn phát triển mới với mục tiêu trở thành tỉnh
phát triển hàng đầu vùng Trung du và miền núi phía Bắc, trong đó công nghiệp công
nghệ cao, dịch vụ hiện đại, logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, khoa học
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được xác định là những động lực tăng
trưởng chủ yếu theo Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tỉnh có lợi thế về quy mô dân số, lực lượng lao động lớn, vị trí trung tâm kết
nối vùng hệ thống giáo dục, đào tạo tương đối phát triển. Tuy nhiên, trước yêu
cầu phát triển mới, chất lượng nguồn nhân lực vẫn là điểm nghẽn quan trọng. cấu
lao động chuyển dịch chưa đồng đều; tỷ lệ lao động kỹ năng nghề, kỹ năng số,
năng lực quản trị, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo còn thấp; khả năng đáp
ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp các ngành kinh tế động
lực còn nhiều hạn chế.
Kết quả phân tích cho thấy thách thức lớn nhất của tỉnh trong giai đoạn tới
không nằm ở quy lao động mà nằm chất lượng, khả năng thích ứng năng lực
tạo ra giá trị gia tăng của nguồn nhân lực. Đây cũng yếu tố quyết định năng suất
lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng tăng trưởng của tỉnh trong dài hạn.
Trên cơ sở đó, việc xây dựng Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh
Phú Thọ, Hsinh thái nguồn nhân lực số, Nền tảng dữ liệu nguồn nhân lực (HR Data
Platform), hệ thống đánh giá năng lực theo chuẩn dữ liệu (Skill-ID), các trung tâm
đào tạo phát triển kỹ năng theo nhu cầu thị trường lao động yêu cầu cấp thiết
nhằm hình thành hạ tầng chiến lược về nguồn nhân lực của tỉnh.
Đề án không chỉ hướng tới mục tiêu đào tạo lao động hay giải quyết việc làm,
hướng tới xây dựng một hệ thống quản trị nguồn nhân lực hiện đại, trong đó mọi
người lao động được nhận diện năng lực, được kết nối hội học tập việc m;
mọi doanh nghiệp thể tiếp cận nguồn nhân lực phù hợp; mọi quyết định về phát
triển nhân lực được hỗ trợ bởi dữ liệu và trí tuệ nhân tạo.
Để thực hiện mục tiêu đó, tỉnh cần tập trung vào các định hướng chính sách
trọng tâm sau:
Xây dựng và vận hành Hệ sinh thái nguồn nhân lực số tỉnh Phú Thọ trên nền
tảng dữ liệu thống nhất;
Phát triển Khung Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực mở gắn với nhu cầu thực
tiễn của thị trường lao động và các ngành kinh tế động lực;
Đầu phát triển nguồn nhân lực cho các lĩnh vực ưu tiên gồm công nghiệp
công nghệ cao, logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, chuyển đổi số khoa
học công nghệ;
Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng và học tập suốt đời cho người
lao động;
Thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học, nhân lực chất lượng cao đội
ngũ đổi mới sáng tạo;
Hình thành hệ thống dự báo cung - cầu lao động theo thời gian thực phục vụ
công tác quản lý, điều hành và hoạch định chính sách.
Kết luận
Đán Hsinh ti nguồn nhân lực tỉnh P Thlà giải pháp quan trọng nhằm cụ
th a các mục tu, nhim v giải pháp của Nghquyết số 33-NQ/TU về phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thgiai đoạn 2025–2030, tầm nhìn đến m 2045. Đán
ớng tới xây dựng hình quản trnguồn nhân lc hiện đại, thống nht, lấy con người
m trung tâm, lấy chất ợng ngun nn lực làm động lc phát trin và lấy dữ liệu làm
nền tng cho công c nh đạo, chđạo, điềunh hoạch định chính sách.
Thông qua việc xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực số, Đề án tạo lập sự kết
nối chặt chẽ giữa quan quản nhà nước, sở giáo dục và đào tạo, doanh nghiệp,
người lao động và các tổ chức xã hội; hình thành cơ chế liên thông giữa đào tạo, sử
dụng, phát triển kỹ năng và thị trường lao động; đồng thời thúc đẩy học tập suốt đời,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Đán đồng thời xây dựng nền tảng dliệu nguồn nhân lực thống nhất, hệ thống
chuẩn ng lực, bộ chỉ số đánh giá chất ng nguồn nhân lực c công cụ phân tích,
dự o, giám sát, phc vụ ng c điều hành theo mục tiêu, p phần nâng cao hiu
qu thực hiện c chương trình, cnhch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Việc triển khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng để phát triển thị trường lao
động hiện đại, minh bạch hiệu quả; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng
yêu cầu chuyển dịch cấu kinh tế, phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm thực
hiện Quy hoạch tỉnh; góp phần xây dựng Phú Thọ trở thành địa phương nguồn
nhân lực chất lượng cao, năng lực cạnh tranh, thích ứng với chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo và hội nhập quốc tế, tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế -
hội nhanh và bền vững đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Đề án Hệ sinh thái nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ bước chuyển từ duy phát
triển lao động sang tư duy phát triển nguồn lực con người; từ quản lý lao động sang
quản trị nguồn nhân lực; từ thống truyền thống sang điều hành dựa trên dữ liệu
trí tuệ nhân tạo.
Việc triển khai thành công Đề án sẽ tạo nền tảng để hình thành thị trường lao
động hiện đại, minh bạch và hiệu quả; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đáp ứng
yêu cầu thực hiện Quy hoạch tỉnh; đồng thời từng bước đưa Phú Thọ trở thành trung
tâm đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung
du và miền núi phía Bắc trong giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Đề án không chỉ đầu tư xây dựng một hệ thống thông tin, mà hình thành nền
tảng quản trị nguồn nhân lực của tỉnh Phú Thọ trong kỷ nguyên số; tạo lập cơ sở d
liệu, chuẩn năng lực, cơ chế phối hợp và các công cụ quản trị thống nhất để mọi chủ
trương, chính sách phát triển nguồn nhân lực đu được tổ chức thực hiện, theo dõi,
đánh giá và điều hành trên cùng một nền tảng. Đây tiền đề quan trọng để hiện thực
hóa mục tiêu phát triển nguồn nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU, góp phần xây
dựng Phú Thọ trở thành trung tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng
Trung du và miền núi phía Bắc.
CHƯƠNG IV
QUAN ĐIỂM, MC TIÊU, GII PHÁP PT TRIN NGUN NHÂN LỰC
TỈNH PHÚ THGIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ TM NHÌN ĐN NĂM 2045
I. QUAN ĐIỂM
Quán trit sâu sắc quan đim, mc tiêu, nhim v, gii pháp v phát trin
ngun nhân lc ti Ngh quyết Đại hội Đảng ln th XIV các Ngh quyết ca
Đảng, ca Chính ph; Ngh quyết Đại hi Đảng b tnh P Th ln th I, nhim k
2025-2030; để thc hin phát trin ngun nhân lc toàn din, bn vững theo hướng
hiện đại, hiu qu phù hp với đặc điểm ca tỉnh làmsở, động lc phát trin kinh
tế - xã hi.
Đặt nguồn nhân lực tỉnh trụ cột để hiện thực hóa mi chỉ tiêu phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh theo quy hoạch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2045; gắn đào tạo, sử dụng, đãi ngộ thu hút nhân lực, kết hợp tăng trưởng kinh
tế với tiến bộ, ng bằng xã hội, phát triển hài hòa cả về số lượng - chất lượng -
cấu - phân bổ vùng miền.
Phát triển nhân lực phải gắn với khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số, kinh tế xanh. Chuyển từ quản lý hành chính về lao động, việc làm sang quản
trị nguồn nhân lực gắn với chuyển đổi số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), quản trị
nguồn lực bằng sở dữ liệu mở, minh bạch; mở rộng hợp tác đào tạo, thu hút chuyên
gia, nhân tài quốc tế. Đảm bảo tính bao phủ và công bằng, không để ai bị bỏ lại phía
sau; ưu tiên tạo điều kiện cho lao động yếu thế, nông thôn, dân tộc thiểu số, bảo đảm
an sinh xã hội.
II. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Xây dựng và hoàn thiện chế chính sách để quản trị nguồn nhân lực của tỉnh
theo hướng hiện đại, minh bạch, đồng bộ gắn với khoa học công nghệ, chuyển đổi
số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Thiết lập hệ thống chính sách nhân lực vận hành rõ
ràng, minh bạch, chế điều phối thống nhất, gắn với mục tiêu phát triển kinh tế -
hội. Bảo đảm người lao động Phú Thọ được trang bị kiến thức, kỹ năng thái độ
nghề nghiệp theo chuẩn quốc gia tiệm cận chuẩn khu vực, quốc tế. Nâng cao năng
lực quản trị, tăng tính trách nhiệm, đổi mới phương thức điều hành theo hình
quản trị thay cho quản lý; triển khai số hóa toàn diện sau khi hoàn thiện thể chế điều
hành Nhân lực tỉnh, bảo đảm dữ liệu chuẩn hóa, liên thông từ tỉnh đến xã và kết nối
với cơ sở dliệu quốc gia. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu mở và truyền thông
số để dự báo, phân tích, điều phối và nâng cao chất lượng nhân lực, gắn với các mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Hình
thành lực lượng lao động có chuyên môn, kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế xã hội;
đặc biệt các ngành mũi nhọn, kinh tế số và kinh tế xanh.
Đào to, phát trin ngun nhân lc chất lượng cao đm bo yêu cu phát
trin ca xã hi i chung và tnh Phú Th nói riêng đáp ng nhu cầu tăng trưởng
bn vng trong k nguyên mi. Tp trung nâng cao chất lượng, hiu qu đào to
đào to ngh nhm phát trin toàn din ngun nhân lực, đáp ng u cu ca
th trường lao đng; chú trng phát triển đào to các nm ngành ngh phù hp
vi định ớng thu t đầu của tnh, nht là c d án thuc chui cung ng
toàn cu v công ngh cao, công nghip bán dn, công nghiệp xanh, năng lượng mi
cùng các ngành công nghip h tr và cơ khí chế to.
2. Chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030
2.1. Nhóm chỉ tiêu phát triển chất lượng nguồn nhân lực
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%–85%.
+ Tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%45%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt trên 12%/năm.
+ Tỷ lệ lao động được đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng đạt 50%
lực lượng lao động.
+ Tỷ lệ lao động có kỹ năng số cơ bản đạt 90%.
+ Tỷ lệ lao động trong các ngành STEM đạt 40%.
+ Tỷ lệ lao động dân tộc thiểu số qua đào tạo đạt 50%.
+ Tỷ lệ lao động khuyết tật được đào tạo nghề đạt 40%.
+ Tỷ lệ thất nghiệp duy trì trong khoảng 0,9%–1,1%.
Các chỉ tiêu trên thực hiện theo Nghị quyết số 33-NQ/TU.
2.2. Nhóm chỉ tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp
+ Tối thiểu 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng
theo quy định.
+ Tối thiểu 70% sở giáo dục nghề nghiệp được kiểm định chất lượng.
+ 100% chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm được kiểm định
chất lượng.
+ Khoảng 90% ngành, nghề đào tạo được cập nhật chuẩn đầu ra phù
hợp với yêu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động.
+ Hình thành 03 sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, trong đó
có ít nhất 01 cơ sở đạt trình độ quốc gia.
Các chỉ tiêu trên thực hiện theo Nghị quyết số 33-NQ/TU.
2.3. Nhóm chỉ tiêu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
+ Đào tạo và phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.
+ Đào tạo, phát triển khoảng 5.000 chuyên gia, kỹ , kỹ thuật viên,
người có kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu và
công nghệ số.
+ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu của các
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao,
logistics, du lịch, nông nghiệp công nghệ cao, y tế và giáo dục.
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ các ngành kinh tế trọng
điểm theo Quy hoạch tỉnh.
2.4. Nhóm chỉ tiêu phát triển thị trường lao động
+ Tăng cường kết nối cung - cầu lao động trên môi trường số.
+ Tỷ lệ người học có việc làm sau đào tạo đạt trên 90%.
+ Tỷ lệ doanh nghiệp hài lòng về chất lượng nguồn nhân lực đạt trên
80%.
+ Tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp trong đào tạo, tuyển dụng
và phát triển nguồn nhân lực.
2.5. Nhóm chỉ tiêu về quản trị và phát triển nguồn nhân lực
+ Hoàn thành xây dựng sở dữ liệu nguồn nhân lực thống nhất của
tỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ với các sở dữ liệu quốc gia sở dữ
liệu chuyên ngành theo quy định.
+ Hình thành Hồ sơ nhân lực số cho người lao động, phục vụ quản lý,
đào tạo, tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực.
+ Hoàn thành xây dựng Bộ chuẩn năng lực nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ làm sở thống nhất cho công tác đào tạo, đánh giá, tuyển dụng và
phát triển nguồn nhân lực.
+ Xây dựng và đưa vào vận hành Bộ chỉ số đánh giá chất lượng nguồn
nhân lực tỉnh Phú Thọ, phục vụ theo dõi, đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU.
+ Hình thành hệ thống phân tích, dự báo nhu cầu nguồn nhân lực, đánh
giá khoảng cách kỹ năng hỗ trợ điều hành chính sách phát triển nguồn
nhân lực của tỉnh.
2.6. Nhóm chỉ tiêu về chuyển đổi số trong quản trị nguồn nhân lực
+ Ứng dụng đồng bộ dữ liệu số trong quản lý, đào tạo, sử dụng và phát
triển nguồn nhân lực.
+ Hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu người lao động
của Bộ Nội vụ, Sàn giao dịch việc làm quốc gia các hệ thống thông
tin có liên quan theo quy định.
+ Ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo các công nghệ số trong phân
tích, dự báo và hỗ trợ điều hành phát triển nguồn nhân lực.
+ Từng bước hình thành hệ thống giám sát, đánh giá điều hành nguồn
nhân lực theo thời gian thực phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo và điều
hành.
Kết quả kỳ vọng:
Đến năm 2030, tỉnh Phú Thọ hình thành hình quản trị nguồn nhân lực
hiện đại, thống nht đồng bộ trên phạm vi toàn tỉnh; phát triển nguồn nhân lực
quy mô, cấu chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội, phù hợp
với Quy hoạch tỉnh và các mục tiêu của Nghị quyết số 33-NQ/TU.
Hệ thống quản trị nguồn nhân lực của tỉnh được xây dựng trên nền tng dữ
liệu số thống nhất, bảo đảm kết nối giữa quan quản nhà nước, cơ sở giáo dục
đào tạo, doanh nghiệp người lao động; hình thành cơ chế liên thông giữa đào
tạo, sử dụng, phát triển kỹ năng thị trường lao động; nâng cao năng lực dbáo,
giám sát, đánh giá và điều hành chính sách phát triển nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực của tỉnh từng bước được nâng cao về trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, năng lực đổi mới sáng tạo và khả năng thích ứng
với yêu cầu của nền kinh tế số; đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành, lĩnh vực trọng
điểm, góp phần nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh hiệu quả sử
dụng nguồn nhân lực.
Đề án tạo nền tảng để phát triển hệ sinh thái nguồn nhân lực số của tỉnh Phú
Thọ, thúc đẩy học tập suốt đời, phát triển thị trường lao động hiện đại, nâng cao chất
lượng giáo dục nghề nghiệp, tăng cường liên kết giữa Nnước, sở đào tạo, doanh
nghiệp và nời lao động; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển nguồn
nhân lực theo Nghị quyết số 33-NQ/TU xây dựng Phú Thọ trở thành trung tâm
đào tạo, cung ứng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng Trung du
và miền núi phía Bắc.
III. GII PHÁP PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TNH PHÚ TH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân các cấp
Phát triển nguồn nhân lực nhiệm vụ chính trị trọng tâm của tỉnh trong giai
đoạn sau sáp nhập. Để bảo đảm tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ và hiệu quả,
yêu cầu tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy Đảng, phát huy sức mạnh của cả hệ
thống chính trị, được xác định như sau:
1.1. Các cấp ủy Đảng lãnh đạo toàn diện ng tác phát triển nguồn nhân lực
- Ban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển nguồn nhân lực gắn vi yêu cầu
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Chỉ đạo lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu nhân lực vào nghquyết, chương
trình, kế hoạch của ngành, địa phương và từng tổ chức đảng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát tổ chức đảng người đứng đầu trong việc
quán triệt, triển khai và thực hiện nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực.
1.2. Chính quyền các cấp quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện
- UBND tỉnh các sở, ngành cụ thể hóa chủ trương của Đảng bằng chế,
chính sách, chương trình, kế hoạch triển khai hằng năm và theo giai đoạn.
- Thực hiện quản nhà nước về tiêu chuẩn kỹ năng, đào to, bồi dưỡng, sử
dụng và phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Bảo đảm các điều kiện về kinh phí, dữ liệu, hạ tầng số, cơ sở vật chất
nguồn lực tổ chức để thực hiện hiệu quả các mục tiêu của Đề án.
1.3. Mặt trận Tổ quốc các tchức chính tr - hội tham gia giám t
vận động
- Giám sát, phản biện xã hội đối với cơ chế, chính sách và kế hoạch phát triển
nhân lực; đóng góp ý kiến trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên tham gia đào tạo nghề,
bồi dưỡng kỹ năng, học tập suốt đời và chuyển đổi việc làm.
- Phối hợp với quan nhà nước trong triển khai các chương trình nâng cao
kỹ năng, hỗ trợ người lao động yếu thế.
1.4. Chính quyền cơ sở (xã, phường) là cấp trực tiếp triển khai
- Quản lý, cập nhật và xác thực thông tin nhân lực trên địa bàn; theo dõi biến
động lao động, nhu cầu tuyển dụng và nhu cầu đào tạo.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến thực hin các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng kỹ năng số, kỹ năng nghề; hỗ trợ kết nối người lao động với doanh nghiệp.
- Theo dõi giám sát tình hình thực hiện chính sách nhân lực tng thôn,
khu dân cư, từng hộ dân và từng người lao động.
1.5. Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động
- Doanh nghiệp tham gia xác định nhu cầu kỹ năng, tiêu chuẩn đầu ra; phối
hợp đào tạo lại, đào tạo tại chỗ và tuyển dụng.
- Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường đại học, cao đẳng xây dựng chương
trình đào tạo theo nhu cầu thực tiễn, bảo đảm đầu ra gắn với việc làm và nhu cầu của
thị trường lao động tỉnh.
- Người lao động chủ động học tập, nâng cao kỹ năng, cập nhật tng tin
nhân và tham gia hệ thống dữ liệu nhân lực của tỉnh.
2. Đổi mới sáng tạo xây dựng mô hình quản trị nguồn nhân lực
Đổi mới mô hình quản trị phát triển nguồn nhân lực theo hướng lấy mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu của thị trường lao động năng lực của người
lao động làm trung tâm; tăng cường liên kết giữa Nhà nước, doanh nghiệp, sở
giáo dục và đào tạo, người lao động và các chủ thể có liên quan.
Trọng tâm đổi mới là chuyển từ phương thức qun lý chủ yếu dựa trên thống
kê lao động báo cáo định kỳ sang quản trị phát triển nguồn nhân lực dựa trên mục
tiêu, năng lực, dữ liệu và kết quả; từng bước hình thành khả năng nhận diện nhu cầu
nhân lực, xác định khoảng cách k năng, tổ chức phát triển năng lực, kết nối việc
làm, đo lường kết quả và hỗ trợ dự báo, điều hành chính sách.
2.1. Xây dựng hình quản trị phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ
Xây dựng mô hình quản trị phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ theo
hướng liên kết chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước - doanh nghiệp và người s
dụng lao động - sở giáo dục đào tạo - người lao động, trong đó nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và nhu cầu nhân lực của thị trường là căn cứ xác định yêu cầu
về số lượng, cơ cấu, năng lực và kỹ năng của nguồn nhân lực.
Mô hình được tổ chức theo chuỗi quản trị:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội → Nhu cầu nhân lực → Yêu cầu năng lực
Nguồn cung nhân lực Đối sánh cung - cầu và xác định khoảng cách năng lực
Phát triển kỹ năng Kết nối, sử dụng lao động Đánh giá kết quả Phân tích,
dự báo → Điều chỉnh chính sách.
Việc tổ chức thực hiện các mục tiêu, chương trình nhiệm vphát triển
nguồn nhân lực được quản trị theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act); gắn
mục tiêu với kết quả cần đạt, chỉ số đo lường, nhiệm vụ, chủ thể chịu trách nhiệm,
tiến độ và dữ liệu kiểm chứng.
Mô hình đồng thời tạo cơ chế để doanh nghiệp phản ánh nhu cầu nhân lực
kỹ năng; cơ sở giáo dục đào tạo điều chỉnh hoạt động đào tạo theo nhu cầu; người
lao động nhận diện và phát triển năng lực; cơ quan quản lý nhà nước theo dõi, đánh
giá và điều chỉnh chính sách trên cơ sở dữ liệu và kết quả thực hiện.
Qua đó, từng bước nâng cao khả năng đáp ứng nguồn nhân lực cho các ngành,
lĩnh vực trọng điểm các động lực tăng trưởng của tỉnh; đồng thời nâng cao năng
suất lao động, khả năng thích ứng chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình
chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
2.2. Xây dựng và vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở tỉnh Phú Thọ
Xây dựng Bộ chuẩn nhân lực mở tỉnh Phú Thọ làm hệ quy chiếu phục vụ nhận
diện, tả, đánh giá phát triển năng lực của nguồn nhân lực theo nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và thị trường lao động.
Bộ chuẩn được xây dựng theo nguyên tắc mở, có khả năng kế thừa, ánh xạ
cập nhật, phù hợp với các quy định, tiêu chuẩn và khung năng lực liên quan; đồng
thời cho phép bổ sung các năng lực mới phát sinh từ yêu cầu thực tiễn của doanh
nghiệp, chuyển đổi số, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Bộ chuẩn được tổ chức theo 16 nhóm năng lực, làm sở thiết lập quan h
giữa:
Ngành, nghề Vị trí việc làm Nhóm năng lực Năng lực Kỹ năng
→ Cấp độ/yêu cầu năng lực.
Trên cơ sở đó, Bộ chuẩn hỗ trợ:
Doanh nghiệp mô tả yêu cầu năng lực đối với vị trí việc làmnhu cầu tuyển
dụng;
Người lao động nhận diện năng lực hiện có và năng lực cần phát triển;
Cơ sở giáo dục đào tạo tham chiếu nhu cầu kỹ năng để xây dựng, điều chỉnh
nội dung đào tạo;
Hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu thực hiện đối sánh
phù hợp hơn;
Cơ quan quản lý phân tích khoảng cách năng lực, nhu cầu đào tạo, đào tạo lại
và sự biến động về kỹ năng của nguồn nhân lực.
Bộ chuẩn nhân lực mở vậy không chỉ một bộ tiêu chuẩn, mà là công cụ
kết nối nhu cầu nhân lực - đào tạo - năng lực người lao động - việc làm, tạo nền tảng
nghiệp vụ cho hoạt động phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
2.3. Xây dựng Hệ sinh thái điều hành phát triển nguồn nhân lực tỉnh
Phú Thọ
Xây dựng Hệ sinh thái điều hành phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ
nhằm tổ chức thực hiện mô hình quản trị nêu tn thông qua sự tham gia và liên kết
của quan quản nhà nước, Trung tâm Dịch vụ việc làm, UBND xã, phường,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và đào tạo, người lao động, khu công nghiệp, hợp tác
xã và các tổ chức có liên quan.
Hệ sinh thái được hình thành thông qua nhiệm vụ của Đề án, được tổ chức
thành các nhóm chức năng liên thông:
Thu thập, cập nhật và khai thác thông tin cung - cầu lao động, bao gồm thông
tin người lao động, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và dữ liệu từ cơ sở;
Nâng cao năng lực các chủ thể tham gia, bao gồm cán bthực hiện tại xã,
phường, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan;
vấn, giới thiệu việc làm và kết nối cung - cầu lao động, thông qua Cổng
thông tin việc làm, hoạt động tư vấn và các phiên giao dịch việc làm;
Chuẩn hóa phát triển năng lực, trên sBộ chuẩn nhân lực mở việc
xác định khoảng cách giữa năng lực hiện có với yêu cầu của vị trí việc làm;
Quản trị mục tiêu kết quả, thông qua Hệ thống quản trị mục tiêu theo chu
trình PDCA;
Đo lường chất lượng kết quả phát triển nguồn nhân lực, thông qua hệ thống
OKR/KPI và HR-Index;
Phân tích, cảnh báo và dự báo, thông qua Dashboard đa chiều và ứng dụng trí
tuệ nhân tạo phù hợp;
Truyền thông, kiểm tra, điều phối và phát triển tri thức, bảo đảm Hệ sinh thái
được vận hành thường xuyên, sự tham gia của các chủ thể khả năng tích
lũy, chia sẻ, nhân rộng tri thức.
Các nhiệm vụ được vận hành theo chuỗi:
Dữ liệu cung - cầu Chuẩn năng lực Đối sánh khoảng cách năng lực
Phát triển năng lực Kết nối việc làm Quản trị thực hiện Đo lường kết
quả → Phân tích, dự báo → Điều chỉnh chính sách.
Hệ sinh thái được thiết kế theo nguyên tắc kế thừa, liên thông, sử dụng chung
không đầu trùng lặp. Các dữ liệu, sở dữ liệu hệ thống thông tin về lao
động - việc làm đã được Trung ương tỉnh xây dựng được ưu tiên kết nối, khai thác
theo quy định; Đề án tập trung bổ sung các dữ liệu, công cụ và năng lực quản trị cần
thiết phục vụ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Thông qua Hệ sinh thái, tỉnh tng bước hình thành chế qun trị khả năng
trả lời các vấn đề trọng tâm: tỉnh cần nguồn nhân lực gì; hiện có nguồn nhân lực như
thế nào; đang thiếu năng lực kỹ năng gì; cần phát triển, đào tạo hoặc thu hút
đâu; khả năng đáp ứng của thị trường lao động đến mức nào; và chính sách cần được
điều chỉnh như thế nào.
Qua đó, Hệ sinh thái trở thành công cụ hỗ trợ tỉnh tổ chức thực hiện, theo dõi
và đánh giá các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực; nâng cao hiệu quả kết nối cung
- cầu, phát triển k năng, sử dụng lao động năng lực phân tích, dự báo phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội.
Nội dung, phạm vi, sản phẩm phân kỳ thực hiện 12 nhiệm vđược quy định
chi tiết tại Phụ biểu 07: Xây dựng Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân
lực tỉnh Phú Thọ.
3. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực
3.1. Thay đổi trong mô hình quản lý hành chính
- Chuyển từ hình “quản hành chính” sang “quản trị nhân lực dựa trên
dữ liệu và kết quả” tỉnh Phú Thọ chuyển đổi căn bản phương thức quản lý nhân lực
từ mô hình quản hồ sơ, thủ tục hành chính sang mô hình quản trị hiện đại dựa trên
dữ liệu, mục tiêu và kết quả. Việc điều hành được thực hiện thông qua hệ thống mục
tiêu OKR, bộ chỉ số KPI 6 chiều và các công cụ phân tích - dự báo của hệ sinh thái
nhân lực. Các quyết định quản nhân lực được ban hành trên sở dữ liệu thời gian
thực và kết quả phân tích từ hệ thống tng tin nhân lực, bảo đảm tính khách quan,
minh bạch và kịp thời. Chu trình PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải
tiến) được triển khai đồng bộ giúp lãnh đo tỉnh chính quyền sở điều hành,
giám sát và cải tiến liên tục các chương trình phát triển nhân lực.
- Tổ chức hình quản nhân lực theo 2 cấp (tỉnh - xã): hình quản
nhân lực được tổ chức lại theo 2 cấp hành chính, phù hợp với định hướng sắp xếp
đơn vị hành chính của Chính phủ. Sở Nội vụ UBND tỉnh giữ vai trò điều phối,
hướng dẫn kiểm tra; UBND cấp cấp tác nghiệp trực tiếp, chịu trách nhiệm
thu thập, cập nhật và xác thực dữ liệu nhân lực gốc. Dữ liệu được truyền trực tiếp từ
tỉnh về xã mà không qua trung gian, bảo đảm thông tin được cập nhật nhanh chóng,
chính xác, giảm trùng lặp và nâng cao hiệu quả điều hành.
- Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ quản lý nhân lực ti Tỉnh: Chuẩn hóa toàn bộ
quy trình thống kê, cập nhật đối soát dữ liệu nhân lực theo đúng quy định của
Thông tư số 18/2025/TT-BNV về chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ và văn bản
hướng dẫn của cấp có thẩm quyền. Các quy trình nghiệp vụ truyền thống được thay
thế bằng hệ thống Dashboard điều hành thời gian thực, bo đảm thông tin được tổng
hợp và phân tích tự động. Quy trình đào to, tuyển dụng, btrí điu phối nhân lực
được chuẩn hóa theo Bộ chuẩn năng lực của tỉnh nhằm bảo đảm thống nhất, minh
bạch và gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo - việc làm - sử dụng nhân lực.
3.2. Cơ chế phát triển nguồn nhân lực
- Cơ chế điều phối liên thông giữa hai cấp hành chính: Tỉnh tổ chức hệ thống
điều hành theo hình hai cấp (tỉnh - xã), trong đó Sở Nội vụ giữ vai trò quan
điều phối, hướng dẫn, kiểm tra và tổng hợp kết quả; UBND cấp xã là cấp tác nghiệp
trực tiếp, chịu trách nhiệm thu thập, cập nhật và xác thực dữ liệu nhân lực gốc. Các
sở đào tạo doanh nghiệp tham gia cung cấp thông tin về kỹ năng, nhu cầu tuyển
dụng nhu cầu đào tạo, tạo thành chế phối hợp liên thông giữa Nhà nước - doanh
nghiệp - cơ sở đào tạo.
- chế điều hành theo chu trình PDCA - OKR - KPI 6 chiều: Tỉnh áp dụng
hình quản trị hiện đại dựa trên mục tiêu kết quả, trong đó mỗi mục tiêu phát
triển nhân lực được gắn với kết quả then chốt (KR), chỉ sđo lường (KPI 6 chiều)
chu kỳ kiểm tra định k. Trung tâm Điều phối nhân lực (PMO) tỉnh tổ chức họp
đánh giá theo quý, phân tích dữ liệu và đề xuất các giải pháp cải tiến theo chu trình
PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến), bảo đảm công tác điều hành
nhân lực được thực hiện liên tục, minh bạch và hiệu quả.
- Cơ chế chuẩn hóa dữ liệu và định danh nhân lực: Hệ thống dữ liệu nhân lực
của tỉnh được xây dựng trên cơ sở định danh nhân (CCCD/VNeID), làm
chủ thể duy nhất trong toàn bộ cơ sở dữ liệu nhân lực. Dữ liệu được đối soát tđộng
với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu người lao động quốc gia, bảo
đảm tính chính xác, thống nhất khả năng liên thông. Cơ chế này giúp đồng bộ hóa
dữ liệu của tỉnh với hthống quốc gia, giảm trùng lặp nâng cao chất lượng dự
báo, phân tích.
- chế liên kết Nnước - Doanh nghiệp - sở đào tạo (mô hình “3 nhà”):
Tỉnh khuyến khích thiết lập chế liên kết chặt chẽ giữa quan quản Nhà
nước, doanh nghiệp sở đào tạo thông qua việc doanh nghiệp tham gia xây dựng
chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo tại chỗ tuyển dụng
sau đào tạo. Các sở đào tạo trách nhiệm xây dựng chương trình đào tạo gắn với
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tỉnh thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo và hỗ trợ
chi phí học tập cho người lao động, bảo đảm đào tạo gắn với sử dụng.
- chế hội hóa hợp tác công - (PPP) trong đào tạo phát triển nhân
lực: Tỉnh thúc đẩy hội hóa nguồn lực phát triển nhân lực thông qua hợp tác với
doanh nghiệp trong phát triển trung tâm đào tạo nội bộ, thực hin đào tạo lại nâng
cấp kỹ năng. Nhà ớc hỗ trợ doanh nghiệp bằng chính sách ưu đãi vthuế, mặt
bằng, tín dụng, và hỗ trợ chi phí đào tạo. Đồng thời, tỉnh xây dựng Quỹ hội hóa
đào tạo nhân lực nhằm huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức hội dự án
quốc tế cho công tác đào tạo và nâng cao kỹ năng lao động.
3.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Chính sách đào tạo, đào tạo lại nâng cấp kỹ năng: Tỉnh ban hành chính
sách hỗ trợ học phí, ưu tiên tín dụng đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng kỹ ng mới
cho người lao động phù hợp yêu cầu của doanh nghiệp. Thực hiện chế đặt hàng
đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động, đặc biệt trong các ngành mũi
nhọn. Tăng cường các chương trình đào tạo ngoại ngữ, kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của lực lượng lao động trong bối cảnh chuyển
đổi số.
- Chính sách thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao: Tỉnh xây dựng các
chính sách ưu đãi về thu nhập, nhà ở, điều kiện làm việc hội phát triển nghề
nghiệp đối với nhân lực chất lượng cao. Áp dụng chế thu hút đặc thù đối với
chuyên gia, nhà khoa học, giảng viên, kỹ sư lao động kỹ thuật cao trong các ngành
công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, logistics, du lịch, y tế nông nghiệp công
nghệ cao. Đồng thời, tỉnh khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng thực
hiện chính sách giữ chân nhân lực.
- Chính sách phát triển nhân lực vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi: Tỉnh ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi sinh kế, nâng cao kỹ
năng lao động và tạo việc làm bền vững cho lao động vùng dân tộc thiểu số và miền
núi. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khu vực khó khăn thông qua các chính
sách ưu đãi về đất đai, tín dụng htrợ đào tạo lao động tại chỗ. Chính sách này
nhằm thu hẹp khoảng cách về chất lượng nguồn nhân lực giữa các vùng trong tỉnh.
- Chính sách gắn đào tạo với sử dụng nhân lực: Tỉnh triển khai chế công
nhận tín chỉ đào tạo nội bộ của doanh nghiệp, liên thông đào tạo nghề với doanh
nghiệp và chương trình xuất khẩu lao động; bảo đảm kết quả đào tạo gắn với cơ hội
việc làm sau tốt nghiệp. Các sở đào tạo, trường nghề doanh nghiệp được khuyến
khích phối hp xây dựng chương trình đào tạo theo chuẩn năng lực, đáp ứng đúng
nhu cầu tuyển dụng.
- Chính sách an sinh lao động phát triển việc làm bền vững: Tỉnh tăng cường
hỗ trợ người lao động thất nghiệp, lao động chuyển đổi nghề lao động bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố thị trường thông qua đào tạo lại, tư vấn nghề nghiệp và kết nối
việc làm. Mở rộng tiếp cận bảo hiểm thất nghiệp và nâng cao hiệu quả chính sách an
sinh xã hội, bảo đảm người lao động có việc làm bền vững, thu nhập ổn định và môi
trường làm việc an toàn.
- Chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong quản trị nhân lực: Tỉnh đẩy mạnh
ứng dụng ng nghệ strí tunhân tạo trong phân tích, dự báo thị trường lao
động, xây dựng hồ sơ năng lực số của người lao động vận hành sở dữ liệu nhân
lực số. Thực hiện chính sách dữ liệu mở và chia sẻ dữ liệu theo quy định nhằm thúc
đẩy minh bạch thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tuyển dụng giúp người lao động
tiếp cận cơ hội việc làm nhanh chóng, chính xác.
4. Tập trung nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực tỉnh
4.1. Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh theo từng ngành,
nghề, lĩnh vực, trọng tâm kỹ năng tay nghề, ý thức kỷ luật lao động trong quá trình
đào tạo gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước và hội nhập quốc tế. Xác định rõ các chủ thể và trách nhiệm trong việc xây
dựng phát triển nguồn nhân lực đt nước. soát, quy hoạch, cấu lại mạng
lưới các cơ sở đào tạo nghề, đại học, cao đẳng; xây dựng hệ thống giáo dục - đào tạo
hiện đại, chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Chú trọng đào tạo kỹ năng
mềm, tư duy sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
4.2. Xây dựng chương trình đào tạo ngh gn với Khung trình độ quốc gia
(VQF) và Chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (KNNQG). Trang bị kiến thức, kỹ năng
thái độ nghề nghiệp theo chuẩn quốc gia và tiệm cận chuẩn khu vực, quốc tế cho lao
động Phú Thọ. Hình thành đội ngũ nhân lực làm nòng cốt cho các ngành mũi nhọn,
kinh tế số và kinh tế xanh.
4.3. Phát triển các chương trình đào tạo chất lượng cao, song ngữ (Việt - Anh),
liên kết quốc tế. Đẩy mạnh phương thức đào tạo kết hợp (blended learning), học trực
tuyến và thực hành thực tế.
4.4. Xác định 6 nhóm ngành mũi nhọn của tỉnh Phú Thọ: Công nghiệp chế biến
- chế tạo, điện tử, cơ khí chính xác; Logistics, dịch vụ cao cấp, du lịch văn hóa - sinh
thái; Y tế - chăm sóc sức khỏe, ng nghệ sinh học; Năng lượng tái tạo, năng ợng
sạch; ng nghiệp công nghệ cao, sản phẩm OCOP, kinh tế tuần hoàn. Tập trung phát
triển nguồn nhân lực cho các nnh mũi nhọn mà Phú Thọ có lợi thế so sánh và định
hướng chiến ợc. Bảo đảm cung ứng đủ số lượng, chất lượng lao động cho các ngành
công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệpng nghệ cao, góp phần thực hiện các đột phá v
tăng trưởng. Hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư, lao động tay nghề cao trong từng
lĩnh vực trọng điểm, có khả năng cạnh tranh ở quy mô khu vực quốc tế.
4.5. Xây dựng mô hình liên kết doanh nghiệp - trường nghề - viện nghiên cứu:
Tổ chức chương trình đào tạo chuyên sâu ngắn hạn phù hợp từng ngành. Xây
dựng cơ chế hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nội bộ. Liên kết
hợp tác quốc tế để đưa nhân lực mũi nhọn ra nước ngoài học tập, thực tập, nâng cao
tay nghề.
4.6. Đột phá và tập trung vào đào tạo ngoại ngữ, chuyển đổi số và AI
- Triển khai chương trình đào tạo ngoại ngữ diện rộng, đặc biệt là tiếng Anh,
Nhật, Hàn, Trung theo ngành nghề.
- Trang bcho lực lượng lao động tinh hoa của Phú Thọ kỹ năng toàn cầu, làm
chủ ngoại ngữ, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo.
- Tạo lợi thế cạnh tranh khác bit cho nhân lc Phú Th trong khu vc quc tế.
- Xây dựng một thế hệ lao động trẻ khả năng làm việc trong môi trường
toàn cầu hóa, kinh tế số, kinh tế xanh.
- Đưa kỹ năng số (digital skills) vào chương trình đào tạo cơ bản và nâng cao.
- Phát trin các khóa hc chuyên u về AI, dữ liu ln, an ninh mng, tự động hóa.
- Liên kết với các doanh nghiệp công nghệ, các tập đoàn quốc tế để đào tạo
theo chuẩn toàn cầu.
- Tổ chức các cuộc thi, dự án sáng tạo số cho thanh niên, học sinh, sinh viên.
- Xây dựng cộng đồng nhân lực số - AI của tỉnh, kết nối với mạng lưới quốc
gia và quốc tế.
5. Truyền thông nâng cao nhận thức về phát triển nguồn nhân lực
Giải pháp truyền thông và nâng cao nhận thức được xác định một trụ cột
quan trọng, bảo đảm sự đồng thuận của hệ thống chính trị, doanh nghiệp người
dân trong quá trình triển khai Đán phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn
2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045. Mục tiêu của giải pháp tạo chuyển biến
mạnh mẽ về nhận thức, hành động trách nhiệm của các cấp, các ngành, cộng đồng
doanh nghiệp người lao động đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh. Nội dung chủ yếu gồm:
5.1. Truyền thông trong hệ thống chính trị - hành chính của tỉnh
- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt các mục tiêu, định hướng và nhiệm vụ của
Đề án đến cấp ủy, chính quyền, mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, ng chức, viên chức về hình
quản trị nhân lực mới dựa trên dữ liệu, kết quả và công nghệ số.
- Tăng cường vai trò giám sát, phản biện của mặt trận tổ quốc, đoàn thể trong
thực hiện các chính sách nhân lực, bảo đảm công khai, minh bạch đúng đối tượng.
- Đưa nội dung phát triển nguồn nhân lực vào chương trình kiểm tra, giám sát
thường xuyên của các cơ quan Đảng và chính quyền.
5.2. Truyền thông đến doanh nghiệp và cộng đồng sử dụng lao động
- Tổ chức c hội nghị, din đàn, tọa đàm với doanh nghiệp để kết nối cung cầu,
phổ biến nhu cầu thị trường lao động, bộ chun năng lực mở và c chính sách hỗ trợ
đào to, tuyn dụng.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tham gia Cổng Việc làm Phú Thọ, cập nhật nhu
cầu tuyển dụng, kỹ năng yêu cầu và tham gia xây dựng chương trình đào tạo.
- Tuyên truyền về trách nhiệm của doanh nghiệp trong đào tạo lại, đào tạo nội
bộ và phát triển nhân lực chất ợng cao.
- Khuyến khích doanh nghiệp chủ động hợp tác theo mô hình “3 nhà” và PPP
trong đào tạo.
5.3. Truyền thông đến người lao động và người dân trên địa bàn
- Tăng cường truyền thông về vai trò của học tập suốt đời, đào tạo lại chuyển
đổi nghề trong bối cảnh kinh tế số.
- Hướng dẫn người lao động khai báo, cập nhật hồ sơ năng lực số trên CSDL
nhân lực của tỉnh và sử dụng sàn giao dịch việc làm.
- Tổ chức các hoạt động vấn nghề nghiệp, vấn việc làm, phổ biến kỹ năng
số, kỹ năng an toàn lao động và thông tin thị trường lao động.
- Tuyên truyền mạnh mẽ về hội học nghề, việc làm trong nước, việc làm
bền vững và cơ hội xuất khẩu lao động chất lượng cao.
5.4. Truyền thông về chuyển đổi số và kỹ năng số trong phát triển nhân lực
- Tăng cường phổ biến kiến thức về chuyển đổi số, kỹ năng số bản k
năng số chuyên sâu trong doanh nghiệp và trường học.
- Tuyên truyền về vai trò của dữ liệu, định danh điện tử, hồ sơ năng lực số và
cơ sở dữ liệu nhân lực trong điều hành phát triển nhân lực.
- Phổ biến các công cụ AI, phân tích dữ liệu, công nghệ mới và các xu hướng
nghề nghiệp tương lai cho học sinh, sinh viên và người lao động.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông trên môi trường số, mạng hội, báo
điện tử và hệ thống thông tin cơ sở.
5.5. Truyền thông đa phương tiện - đa nền tảng
- Xây dựng chuyên trang thông tin về phát triển nhân lực trên Cổng thông tin
điện tử của tỉnh và Sở Nội vụ.
- Phát triển video, phóng sự, infographic, tài liệu truyền thông trên nền tảng
mạng xã hội, Zalo OA, nền tảng số của tỉnh.
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông
qua loa truyền thanh thông minh, tổ dân phố, tổ liên gia, hệ thống TTĐT cấp xã
- Tổ chức tập huấn truyền thông cho cán bộ xã, thôn, doanh nghiệp sở
đào tạo.
6. Hoàn thiện hạ tầng dữ liệu và chuyển đổi số trong quản trị nhân lực
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng dữ liệu nhân lực thống nhất, chuẩn
hóa, liên thông từ cấp xã đến cấp tỉnh và kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia; bảo đảm
dữ liệu nhân lực được cập nhật đầy đủ, chính xác, hỗ trợ công tác điều hành, phân
tích, dự báo và ra quyết định theo thời gian thực với các nội dung chủ yếu sau:
6.1. Xây dựng Cơ sở dữ liệu nhân lực tỉnh đồng bộ với hệ thống quốc gia
- Thiết lập CSDL nhân lực tỉnh theo mô hình tập trung, đáp ứng yêu cầu tích
hợp chia sẻ dữ liệu với CSDL người lao động quốc gia, CSDL quốc gia về dân cư
(C06) và toàn bộ 22 CSDL ngành Nội vụ.
- Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật về dữ liệu, danh mục dùng chung và kết nối
NGSP - LGSP theo quy định của Bộ Nội vụ và Bộ Khoa học và Công nghệ.
6.2. Tích hợp định danh số bảo đảm “một người - một hồ sơ nhân lực”
- Sử dụng mã định danh cá nhân (CCCD/VNeID) làm mã định danh duy nhất
trong CSDL nhân lực của tỉnh.
- Thực hiện đối soát định kỳ giữa dữ liệu nhân lực và dữ liệu dân nhằm bảo
đảm tính chính xác, đồng bộ, tránh trùng lặp và phục vụ phân tích - dự báo.
6.3. Xây dựng hệ thống phân tích, dự o cung - cầu nhân lực bằng trí tuệ
nhân tạo
- Phát triển các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) và AI để dự báo nhu
cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; phân tích xu hướng thị trường lao động
và cảnh báo sớm nguy cơ thiếu hụt kỹ năng.
- Hỗ trợ lãnh đạo tỉnh và các sở, ngành ra quyết định điều hành nhân lực theo
thời gian thực, phù hợp tình hình phát triển kinh tế - hội.
6.4. Phát triển nền tảng dữ liệu mở hthống Dashboard điều hành PDCA
- OKR - KPI 6 chiều
- Xây dựng hệ thống Dashboard điều hành liên thông từ tỉnh đến xã, hỗ trợ
theo dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả và giám sát kết quả theo chu trình PDCA.
- Công bố các bộ d liệu nhân lực m(Open Data) theo quy định, phục v
doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người dân khai thác thông tin.
- Ứng dụng nền tảng OKR và KPI 6 chiều trong quản trị nhân lực và đánh giá
kết quả thực hiện chỉ tiêu nhân lực.
6.5. Tích hợp chế độ báo cáo theo Thông số 18/2025/TT-BNV ngày
08/10/2025 của Bộ Nội vụ vào hệ thống điện tử của tỉnh
- Chuẩn hóa, điện tử hóa toàn bộ biểu mẫu báo cáo nhân lực theo quy định tại
Thông tư số 18/2025/TT-BNV.
- Kết nối tự động giữa hệ thống báo cáo điện tử của tỉnh với hệ thống báo cáo
ngành Nội vụ, bảo đảm giảm tải thủ tục, rút ngắn thời gian tổng hợp nâng cao chất
lượng dữ liệu báo cáo.
7. Tăng cường phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực và xã hội hóa
Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính
trị; bảo đảm huy động phân bổ đầy đủ nguồn lực để triển khai Đề án phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045; đồng
thời thúc đẩy xã hội hóa và thu hút sự tham gia của doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, tổ
chức hội cộng đồng vào công tác đào tạo, phát triển nhân lực. Tăng cường phối
hợp liên ngành, huy động nguồn lực và xã hội hóa với nội dung chủ yếu sau:
7.1. Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh (HR-PMO)
- Thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh (HR-PMO) do lãnh
đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Sở Nội vụ làmquan thường trực; các sở ngành,
đơn vị liên quan.
- Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ điều phối thống nhất toàn bộ các chương trình, kế
hoạch và hoạt động thuộc Đề án; theo dõi tiến độ; phân tích dữ liệu và đề xuất điều
chỉnh kế hoạch theo chu trình PDCA.
- Ban Chđạo tổ chức giao ban định kỳ theo quý và đột xuất để xử lý vấn đ
phát sinh.
7.2. Hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành
- Ban hành Quy chế phối hợp giữa các sở, ngành: Nội vụ, Giáo dục Đào
tạo, Công an tỉnh, Tài chính, Khoa học và Công nghệ và UBND cấp xã.
- Quy chế quy định trách nhiệm chủ trì, phối hợp; chế chia sẻ dữ liệu;
chế độ báo cáo quy trình tác nghiệp liên thông trong trin khai đào tạo - tuyển
dụng - điều phối nhân lực.
- Thực hiện chế chia sẻ dữ liệu thông qua LGSP, bảo đảm thống nhất với
các CSDL quốc gia và ngành Nội vụ.
7.3. Huy động doanh nghiệp tham gia đào tạo và phát triển nhân lực
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chuẩn kỹ năng nghề, chuẩn
đầu ra đào tạo và đánh giá năng lực người lao động.
- Doanh nghiệp được hỗ trợ tham gia đào tạo lại, đào tạo nâng cao k năng
hoặc đào tạo nội bộ theo mô hình PPP.
- Tăng cường hợp tác doanh nghiệp - nhà trường qua cơ chế đặt hàng đào tạo,
thực tập nghề nghiệp và tuyển dụng sau đào tạo.
7.4. Đẩy mạnh hội hóa giáo dục nghnghiệp đào tạo nhân lực chất
lượng cao
- Huy động các trường đại học, học vin, viện nghiên cứu, tổ chức khoa học
công nghệ tham gia đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục đầu tư hạ tng đào tạo, phòng thực hành, trung
tâm đào tạo nghề chất lượng cao.
- Ưu tiên các chương trình hợp tác quốc tế trong đào tạo kỹ năng số, AI, k
năng xanh và ngành mũi nhọn của tỉnh.
7.5. Huy động và đa dạng hóa nguồn lực thực hiện Đề án
- Bố trí ngân sách tỉnh để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2026 -
2030, bảo đảm đúng lộ trình, trọng tâm, trọng điểm.
- Huy động nguồn vốn ODA, nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, tài trợ của
các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
- Thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo nghề, đào tạo kỹ năng số và
phát triển nguồn nhân lực mũi nhọn.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đóng góp vào Quỹhội hóa đào tạo
nhân lực của tnh.
8. Thiết lập cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh chính sách
Thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá đồng bộ, bảo đảm Đề án được theo dõi
thường xuyên, đánh giá khách quan điều chỉnh linh hoạt trên sở dữ liệu, góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu ququản trị nhân lực của tỉnh trong giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045. Thiết lập chế giám sát, đánh giá điều chỉnh
chính sách với nội dung như sau:
8.1. Xây dựng hệ thống chỉ số giám sát và đánh giá dựa trên dữ liệu
- y dựng áp dụng hệ thống chỉ sđánh giá theo Bộ KPI của Đ án, kết hợp
với 12 chsố của Bộ chỉ sQuy hoạch Dự o Nguồn nhân lực (HR Planning Index).
- Chuẩn hóa phương pháp thu thập, đối st và phân tích dữ liệu đánh giá theo
thời gian thực, bảo đảm khách quan, minh bạch so nh được giữa c k đánh giá.
8.2. Thiết lập cơ chế giám sát của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh
- Tỉnh ủy thực hiện giám sát định hướng thông qua lãnh đạo, chỉ đạo việc thực
hiện nghị quyết và các mục tiêu phát triển nhân lực.
- HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện chính sách, phân bổ nguồn lực kết quả
đạt được hằng năm.
- UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành và địa phương; chỉ đạo
việc cập nhật dữ liệu và triển khai các nhiệm vụ nhân lực theo đúng tiến độ.
8.3. Tích hợp chế đ báo cáo theo Thông 18/2025/TT-BNV ngày
18/10/2025 của Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Nội vụ vào hệ
thống giám sát điện tử và các hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền
- Tích hợp đầy đủ biểu báo cáo của hệ thống báo cáo ngành Nội vụ (Thông tư
18/2025/TT-BNV) vào nền tảng giám sát và điều hành nhân lực của tỉnh.
- Thực hiện báo cáo đin tử định kỳ, tđộng tổng hợp phân tích dữ liệu,
thay thế phương thức báo cáo thủ công và rút ngắn thời gian xử lý.
- Đảm bảo dữ liệu báo cáo được kết nối hai chiều với CSDL nhân lực tỉnh và
CSDL quốc gia.
8.4. Tổ chức tổng kết, đánh giá định kỳ điều chỉnh chính sách theo dữ liệu
- Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện (6 tháng và hàng năm) dựa trên hệ thống
KPI và HR Planning Index.
- Ban chỉ đạo nhân lực tỉnh phân tích dữ liệu, đề xuất điều chỉnh mục tiêu,
nhiệm vụ, giải pháp hoặc phân bổ nguồn lực khi có biến động thị trường lao động.
- Kết quả đánh giá được công bố công khai, phục vụ giám sát của người dân,
doanh nghiệp và các tổ chức liên quan.
8.5. Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về thiếu hụt nhân lực
- Xây dựng hình phân tích dự báo bằng ttuệ nhân tạo (AI) nhằm phát
hiện sớm các nguy cơ thiếu hụt lao động theo ngành, nghề, địa bàn hoặc kỹ năng.
- Hệ thống cảnh báo được tích hợp vào Dashboard điều hành của tỉnh, hỗ trợ
lãnh đạo đưa ra quyết định điều chỉnh đào tạo, thu hút nhân lực chính sách an sinh
kịp thời.
Đồng bộ dữ liệu cảnh báo với hệ thống việc làm quốc gia sàn giao dịch việc
làm của tỉnh.
IV. CÁC NHIM V PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH PHÚ
THỌ NĂM 2026 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Trên cơ sở mục tiêu, định hướng và các nhóm giải pháp của Đề án, giai đoạn
2026–2030 xác định triển khai 12 nhiệm vụ trọng tâm nhằm từng bước hình thành
Hệ sinh thái điều hành và phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ, đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế - hội của tỉnh tạo nền tảng cho giai đoạn tiếp theo đến năm
2045.
Các nhiệm vụ tập trung vào các nội dung chủ yếu: nắm bắt và cập nhật thông
tin cung - cầu lao động; nâng cao năng lực của các chủ thể tham gia; phát triển kỹ
năng hỗ trợ người lao động; kết nối cung - cầu giao dịch việc làm; xây dựng
vận hành Bộ chuẩn nhân lực mở; quản trị mục tiêu kết quả theo chu trình
PDCA; xây dựng hệ thống OKR/KPI HR-Index; phân tích, cảnh báo, dự báo
nguồn nhân lực; truyền thông, kiểm tra, điều phối phát triển tri thức phục vụ nguồn
nhân lực.
Các nhiệm vụ được tổ chức theo nguyên tắc liên thông, kế thừa, không trùng
lặp, trong đó kết quả của từng nhiệm vụ vừa tạo ra sản phẩm trực tiếp, vừa đầu
vào cho các nhiệm vụ có liên quan, hình thành chuỗi phát triển nguồn nhân lực:
Nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội → Nhu cầu nhân lực Chuẩn năng lực
Nguồn cung nhân lực Đối sánh xác định khoảng cách năng lực Phát triển
kỹ năng Kết nối sử dụng lao động Đánh giá kết quả Phân tích, dự báo
→ Điều chỉnh chính sách.
Thông qua việc triển khai đồng bộ 12 nhiệm vụ, tỉnh tng bước chuyển từ
phương thức quản lao động tổng hợp báo cáo sang quản trị phát triển nguồn
nhân lực dựa trên mục tiêu, năng lực, dữ liệu kết quả; góp phần nâng cao chất
lượng, năng suất và khả năng thích ứng của nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu nhân
lực cho các ngành, lĩnh vực trọng điểm các động lực tăng trưởng của tỉnh trong
giai đoạn 2026–2030, đồng thời tạo nền tảng phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao đến năm 2045.
Danh mục, nội dung, sản phẩm, kinh phí phân kỳ thực hiện 12 nhiệm vụ
được quy định chi tiết tại Phụ biểu 08.
STT
Tên nhiệm vụ
theo Phụ lục 08
Mô tả nội
dung chính
Sản
phẩm/kết
quả chính
Chủ thể
chủ
trì/thực
hiện chính
Chủ thể phối
hợp/tham
gia
1
Tập huấn sử
dụng phần mềm,
nhập dữ liệu cho
cán bộ cấp xã
Đào tạo cán bộ
cấp sử dụng
hệ thống; cập
nhật, kiểm tra,
khai thác dữ
liệu lao động -
việc làm thực
hiện các nhiệm
vụ được phân
cấp trên Hệ sinh
thái.
Chương
trình/tài liệu
tập huấn; các
lớp tập huấn;
cán bộ được
đào tạo; năng
lực cập nhật
khai thác dữ
liệu tại 148
xã/phường.
quan
chuyên
môn -
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc làm
theo phân
công
UBND 148
xã/phường;
cán bộ được
giao nhiệm
vụ; đơn vị vận
hành hệ
thống.
2
Tập huấn sử
dụng phần mềm;
bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho
lãnh đạo nhân
sự quản tại
các doanh
nghiệp trên địa
bàn tỉnh
Hướng dẫn
doanh nghiệp
tham gia Hệ
sinh thái; bồi
dưỡng quản trị
nhân lực, xác
định nhu cầu lao
động, tuyển
dụng, sử dụng,
phát triển k
năng nâng
Chương
trình/tài liệu;
lớp bồi dưỡng;
doanh nghiệp
cán bộ quản
được đào
tạo; doanh
nghiệp tham
gia, khai thác
Hệ sinh thái.
quan
chuyên
môn -
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc làm
theo phân
công
Doanh
nghiệp; Ban
quản KCN;
hiệp hội
doanh nghiệp;
sở đào tạo;
chuyên gia.
cao hiệu quả sử
dụng nguồn
nhân lực.
3
Điều tra các
hoạt động triển
khai Đề án (in
phiếu, chi phí tổ
chức các cuộc
điều tra, nhập dữ
liệu (100%
xã phường)
Điều tra, soát,
thu thập cập
nhật thông tin
người lao động,
việc làm, trình
độ, k năng
biến động lao
động trên địa
bàn; kế thừa dữ
liệu hiện
bổ sung thông
tin cần thiết cho
Đề án.
Bộ công
cụ/phiếu điều
tra; dữ liệu
điều tra 100%
xã/phường; dữ
liệu người lao
động được
soát, cập nhật;
báo cáo phân
tích kết qu
điều tra.
quan
chuyên
môn -
VL
UBND 148
xã/phường;
Trung tâm
DVVL;
thôn/tổ dân
phố; người
lao động
các chủ thể
cung cấp
thông tin.
4
Chi điều tra và
các hoạt động
triển khai Đề án
(in phiếu, chi phí
tổ chức các cuộc
điều tra tại
doanh nghiệp,
nhập dữ liệu …
Điều tra nhu cầu
sử dụng lao
động, tuyển
dụng, vị trí việc
làm, ngành
nghề, trình độ,
kỹ năng dự
kiến biến động
nhân lực của
doanh nghiệp.
Bộ công c
điều tra doanh
nghiệp; dữ
liệu nhu cầu
nhân lực; dữ
liệu yêu cầu
kỹ năng/vị trí
việc làm; báo
cáo cung cầu
nhu cầu
nhân lực
doanh nghiệp.
quan
chuyên
môn -
VL
Trung tâm
DVVL;
doanh nghiệp;
Ban quản
KCN; hiệp
hội doanh
nghiệp; sở
đào tạo.
5
Tuyên truyền
Nghị quyết, Đề
án, Kế hoạch
phát triển nguồn
nhân lực, phổ
biến chính sách
(Tuyên truyền
trên các phương
tiện thông tin đại
chúng: phóng
sự, tin, bài …)
Truyền thông
về mục tiêu,
chính sách, kế
hoạch phát triển
nguồn nhân lực;
phổ biến hội
đào tạo, việc
làm hoạt
động của Hệ
sinh thái đến
c nhóm đối
tượng.
Tin, bài,
phóng sự,
chuyên đề và
sản phẩm
truyền thông;
các
đợt/chương
trình truyền
thông; mức độ
tiếp cận của
các nhóm đối
tượng.
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn -
VL
quan báo
chí, truyền
thông; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
sở đào tạo;
các tổ chức
liên quan.
6
T chc các
hoạt động kết
ni cung - cu
+ vấn nghề
nghiệp; hỗ trợ
đánh giá năng
+Người lao
động được
vấn/đánh giá;
quan
chuyên
môn -
sở
GDNN/cơ sở
đào tạo;
lao động, góp
phn nâng cao
chất lượng
ngun nhân lc.
Kiểm tra, hướng
dẫn, giám sát
doanh nghiệp
nhằm nâng cao
chất lượng sử
dụng nguồn
nhân lực chấp
hành pháp luật
lao động…
lực xác định
khoảng cách k
năng; định
hướng đào tạo,
đào tạo lại,
chuyển đổi k
năng; giới thiệu
kết nối việc
làm phù hợp.
+ Kiểm tra,
hướng dẫn,
giám sát tình
hình sử dụng
lao động
chấp hành pháp
luật lao động;
nhận diện khó
khăn, bất cập và
vấn đề ảnh
hưởng đến chất
lượng, hiệu quả
sử dụng nguồn
nhân lực.
nhu cầu phát
triển k năng
được xác định;
người lao
động được
định hướng
đào tạo/đào
tạo lại; kết quả
giới thiệu và
kết nối việc
làm.
+Kế
hoạch/đợt
kiểm tra, giám
sát; kết quả
kiểm tra; kiến
nghị, yêu cầu
khắc phục; dữ
liệu về tình
hình sử dụng
chấp hành
pháp luật lao
động.
VL/Trung
tâm Dịch
vụ việc
làm;
Cơ quan
chức năng
quản lý,
kiểm tra về
lao động
theo thẩm
quyền
doanh nghiệp;
UBND
xã/phường;
quan
chuyên môn
-VL;
doanh nghiệp;
các quan,
đơn vị liên
quan.
7
Hoạt động của
Ban chỉ đạo, tổ
chuyên môn
quản Đề án
(Chi phục vụ
công tác quản lý,
trao đổi kinh
nghiệm, sơ kết,
tổng kết …)
Tổ chức chỉ
đạo, điều phối,
theo dõi, kiểm
tra tiến độ; xử
các vấn đề liên
ngành; trao đổi
kinh nghiệm, sơ
kết, tổng kết
đánh giá kết quả
Đề án.
Kế hoạch điều
hành; các cuộc
họp/hoạt động
điều phối; báo
cáo tiến độ;
kết luận ch
đạo; kết,
tổng kết; các
vấn đề/điểm
nghẽn được xử
lý.
Ban Chỉ
đạo/Cơ
quan
thường
trực Đề án
Tổ chuyên
môn; các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
sở đào tạo
các đơn vị
liên quan.
8
Xây dựng Hệ
thống Quản trị
mục tiêu theo
chu trình PDCA
nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ
Xây dựng công
cụ quản trị mục
tiêu, chỉ tiêu, kế
hoạch, nhiệm
vụ, chủ thể, tiến
độ kết quả
phát triển nguồn
nhân lực theo
chu trình Plan
Hệ thống quản
trị PDCA; cấu
trúc mục tiêu
KR KPI
nhiệm vụ; cơ
chế giao
theo dõi trách
nhiệm; check-
in kết quả;
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn -
VL
Ban Chỉ đạo;
các sở, ngành;
Trung tâm
DVVL;
UBND
xã/phường;
các chủ thể
được giao
Do Check
Act.
cảnh báo tiến
độ; báo cáo
quản trị.
nhiệm vụ;
đơn vị CNTT.
9
Xây dựng,
chuẩn hóa
vận hành Bộ
chuẩn nhân lực
mở tỉnh Phú Thọ
theo 16 nhóm
năng lực
Xây dựng hệ
quy chiếu mvề
năng lực, kỹ
năng cấp độ;
ánh xạ
ngành/nghề, vị
trí việc m với
yêu cầu năng
lực; hỗ trợ xác
định khoảng
cách kỹ năng và
nhu cầu phát
triển năng lực.
Bộ chuẩn nhân
lực mở 16
nhóm năng
lực; danh mục
năng lực/kỹ
năng; chuẩn
cấp độ; ánh x
vị trí việc làm
năng lực;
công cụ vận
hành cập
nhật Bộ
chuẩn.
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn
Doanh
nghiệp; sở
GDNN/đào
tạo; Trung
tâm DVVL;
chuyên gia;
hiệp hội nghề
nghiệp; các
sở, ngành;
người lao
động.
10
Xây dựng Bộ
chỉ số quản trị
mục tiêu, kết
quả hiệu quả
phát triển nguồn
nhân lực
(OKR/KPI), Bộ
chỉ số đánh giá
phát triển nguồn
nhân lực tỉnh
Phú Thọ (HR-
Index).
Chuẩn hóa hệ
thống chỉ số đo
lường mục tiêu,
kết quả hiệu
quả phát triển
nguồn nhân lực;
hình thành HR-
Index để đánh
giá thực trạng
mức độ
chuyển biến của
nguồn nhân lực
theo thời gian.
Bộ OKR/KPI
phát triển
nguồn nhân
lực; danh mục
phương
pháp tính KPI;
HR-Index;
phương pháp
đánh giá;
chế cập nhật,
tổng hợp
công bố kết
quả.
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn -
VL
Các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
sở đào tạo;
cơ quan thống
các đơn
vị cung cấp
dữ liệu.
11
Phát triển
Dashboard 6
chiều Hệ
thống AI Dự báo
nhân lực
Tổng hợp, trực
quan hóa
phân tích dữ
liệu nguồn nhân
lực; theo dõi các
chiều quản trị;
ứng dụng AI hỗ
trợ phân tích xu
hướng, dự báo
nhu cầu nhân
lực, khoảng
cách kỹ năng và
cảnh báo phục
vụ điều hành.
Dashboard 6
chiều; hệ
thống o
cáo/phân tích;
hình dự
báo; cảnh báo;
kịch bản cung
cầu nhân
lực; công cụ
AI hỗ trợ phân
tích ra
quyết định.
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn -
VL
Ban Chỉ
đạo/lãnh đạo
tỉnh; các sở,
ngành; Trung
tâm DVVL;
UBND
xã/phường;
doanh nghiệp;
sở đào tạo;
chuyên gia
đơn vị CNTT.
12
Xây dựng Thư
viện mở Nhân
lực tỉnh Phú Thọ
Tập hợp, chuẩn
hóa, số hóa và
chia sẻ tri thức,
học liệu, chuẩn
kỹ năng, quy
trình, hình,
kinh nghiệm
nghiên cứu
phục vụ học tập,
đào tạo phát
triển nguồn
nhân lực.
Thư viện mở;
kho học liệu;
kho chuẩn/k
năng; kho
hình, kinh
nghiệm; tài
liệu nghiên
cứu; chế
đóng góp, cập
nhật, chia sẻ
khai thác tri
thức.
quan
quản Đề
án/cơ quan
chuyên
môn
sở đào
tạo/GDNN;
Trung tâm
DVVL;
doanh nghiệp;
chuyên gia;
các sở, ngành;
UBND
xã/phường;
người lao
động.
V. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Tầm nhìn đến năm 2045 về phát triển nguồn nhân lực xây dựng một lực
lượng lao động có chất lượng cao, ttuệ, tri thức kỹ năng phù hợp với xu thế thời
đại đđạt được mục tiêu trở thành một tỉnh phát triển, thu nhập cao, dựa chủ yếu vào
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số với tầm nhìn phát triển nguồn
nhân lực đến năm 2045 như sau:
(1) Đầu vào Giáo dục Đào tạo: Tập trung nâng cao trí tuệ, tri thức
trình độ học vấn cho toàn dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, để phát triển toàn diện.
(2) Nâng cao chất lượng nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực có sức khỏe thể
chất và tinh thần tốt, kỹ năng chuyên môn cao, khả năng thích ứng và làm việc trong
môi trường đa văn hóa.
(3) Thúc đẩy đổi mới sáng tạo chuyển đổi số: Nguồn nhân lực phải đáp ứng
được yêu cầu của sự phát triển dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số.
(4) Tạo ra lực lượng lao động chủ động: Xây dng đội ngũ nhân s có khả năng
thích ứng với sự thay đổi của môi trường làm vic, ng ờng hiệu sut sự ng tạo.
(5) Phát triển toàn diện lao động chất lượng cao: Đặt con người làm trung tâm,
chú trọng phát triển con người để hướng tới một Phú Thọ phát triển toàn diện bền
vững; trang bị cho lao động tỉnh Phú Thọ những kỹ năng kiến thức cần thiết đ
đáp ứng các yêu cầu của nền kinh tế số, hướng tới mục tiêu tỉnh Phú Thọ trở thành
thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2045.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Phương pháp tiếp cận nguồn lực
1.1. Tiếp cận hệ sinh thái: Xây dựng hệ sinh thái nguồn nhân lực gồm: Nhà
nước - Doanh nghiệp - Nhà trường - Người lao động - Xã hội. Các thành phần cùng
tham gia đào tạo, sử dụng, chia sẻ chi phí & lợi ích.
1.2. Tiếp cận dựa trên nhu cầu thị trường: Đào tạo theo “đơn đặt hàng” của
doanh nghiệp. Chuyển từ “cung cái mình có” → “đáp ứng cái thị trường cần”.
1.3. Tiếp cận số hóa và dữ liệu mở: Vận hành CSDL nhân lực Phú Thọ (theo
mô hình quản trị và kết quả kết nối và tích hợp với các phân hệ quản trị nguồn lực).
Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu để dự báo, kết nối cung - cầu lao động, giám
sát KPI.
2. Giải pháp huy động kinh phí
2.1. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện Đề án, trong đó nguồn ngân sách
nhà nước là quyết định.
2.2. Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy
đủ, kịp thời theo đúng cấu đã được quy định; các đơn vị phải trách nhiệm bố
trí đủ vốn ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật để thực hiện Đề án.
2.3. Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng,
bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công, huy động đủ các nguồn lực để tổ chức
thực hiện các nội dung của Đề án.
2.4. Kết nối, lồng ghép kinh phí tổng hòa với các đề án trọng điểm của tỉnh.
2.5. Tập trung khai thác nguồn lực xã hội hóa.
3. Nguồn lực thực hiện Đề án
3.1. Nguồn lực thực hiện đề án tuân thủ nguyên tắc sau
- Thiết lập chế điều phối thống nhất nguồn Nhân lực tỉnh trong toàn tỉnh,
bảo đảm việc triển khai 10 đề án trọng điểm của tỉnh Phú Thọ được gắn kết chặt chẽ
về dữ liệu, chỉ tiêu kết quả đầu ra theo phương pháp quản trị hiện đại PDCA (Plan
- Do - Check - Act). Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -
2030 tầm nhìn đến năm 2045 đóng vai trò đán trung tâm, điều phối toàn bộ hoạt
động đào tạo, sdụng, phát triển đo lường hiệu quả nhân lực, nhằm tối ưu hóa
đầu tư công, tránh trùng lặp và nâng cao năng suất lao động trên phạm vi toàn tỉnh.
3.2. Phân bnguồn lực lồng ghép hợp nhất với các đán trọng điểm của
tỉnh như sau (chi tiết tại Phụ biểu 10)
- Bảng phân bổ nguồn lực thể hiện mối liên kết tổng thể giữa Đề án phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045 với
10 đề án trọng điểm đang được triển khai trong các lĩnh vực kinh tế - hội, nhằm
bảo đảm thống nhất điều hành, tránh chồng chéo, tận dụng tối đa nguồn lực đầu tư
và dữ liệu quản lý hiện có của tỉnh. Cụ thể:
+ Đề án pt trin nguồn nn lực cht lưng gi vai trò đán trung tâm, hệ
điu hành nhân lực” của tỉnh, thực hiện nhim vụ điều phối, chuẩn a dữ liu giám
t tiến độ nhân lực theo 6 chiều (Input - Process - Output - Outcome - Impact - Risk).
+ Các đề án chuyên ngành (Văn hóa, Y tế, Giáo dục, Logistics, KCN, Nông
nghiệp tuần hoàn, Chuyển đổi số...) đóng vai trò nguồn dữ liệu và đầu ra thực hiện,
được lồng ghép nội dung đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân lực theo cùng chuẩn
đo lường và cơ chế phối hợp thống nhất.
+ Ban chỉ đạo Đề án: Giao Sở Nội vụ đầu mối điều phối liên ngành, trách
nhiệm giám sát, theo dõi và tổng hợp tiến độ thực hiện nhân lực từng lĩnh vực; Cập
nhật, đồng bộ dữ liệu nhân lực lên CSDL quốc gia sàn giao dịch việc làm; Đảm
bảo chu trình PDCA vận hành thống nhất giữa các sở, ngành và UBND cấp xã.
- Các sở, ngành chuyên môn chịu trách nhiệm triển khai các chương trình đào
tạo, phát triển kỹ năng chuẩn hóa nhân lực trong phạm vi từng đề án; đồng thời
cung cấp dữ liệu định kỳ cho PMO để phục vụ giám sát, đánh giá kết quả.
Nguồn thấy lực nhân lực được lồng ghép đồng bộ vào toàn bộ hệ sinh thái phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, to sự gắn kết giữa đào tạo - việc làm - thị trường lao
động, đảm bảo nguồn nhân lực Phú Thọ phát triển bền vững, hiện đại, liên thông
quốc gia và có năng lực cạnh tranh vùng.
3.3. Ngân sách
- Tng d tn kinh phí thc hin Đán: 95 tỷ đng (Chín mươi lăm t đng).
Trong đó: Năm 2026: 4,5 tỷ; Năm 2027: 33,520 tỷ; Năm 2028: 29,060 tỷ; Năm
2029: 17,060 tỷ; Năm 2030: 10,860 tỷ.
Phân bchi phí chi tiết ti ph biu 9 Dự toán và phân kỳ đầu tư
- Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước, Ngân sách tỉnh và các nguồn huy động
hợp pháp khác.
CƠNG V
T CHỨC THC HIN
I. VAI TRÒ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH ỦY, HĐND VÀ UBND
TỈNH
1. Đề xuất với Tỉnh ủy
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Ban hành Nghị quyết của BCH Đảng bộ tỉnh về phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 - 2030 tầm nhìn đến năm 2045;
Lãnh đạo, chỉ đạo đưa các mục tiêu phát triển nhân lực vào Nghị quyết, Chương trình
hành động của các cấp ủy trực thuộc, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc
quán triệt và thực hiện trong toàn Đảng bộ.
2. Hội đồng nhân dân tnh
- B trí ngun lc thc hin trong d tn ngân sách địa phương hàng năm
theo quy định.
- Hội đồng nhân dân tỉnh đưa các ch tiêu phát trin nhân lc ch yếu vào Ngh
quyết phát trin kinh tế - xã hội hàng năm của tnh.
3. y ban nhân dân tnh
- Ch đạo, điu hành vic triển khai Đề án; ban hành kế hoch c th hoá các
mc tiêu, nhim v của Đề án theo từng năm và giai đoạn.
- Phân công nhim v cho các S, ban, ngành và UBND cp xã bảo đảm phi
hp liên ngành cht ch trong t chc thc hiện. Định k, y ban nhân dân tnh t
chc hp giao ban với các quan liên quan đ kim tra tiến độ thc hin, ch đạo
kp thi tháo g khó khăn, vướng mc.
- y ban nhân dân tỉnh điều chnh nhim vụ, chính sách trên sở d liu thc
tin và theo chu trình PDCA thông qua h thng OKR - KPI 6 chiu để bảo đảm các
mc tiêu nhân lực được thc hin hiu qu, phù hp tình hình thc tế.
II. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN V
1. S Ni v (Cơ quan thường trc - Điu phi tng th)
- đầu mối tham mưu UBND tnh t chc triển khai Đề án trên phm vi toàn
tnh. Đồng thi, tham mưu thành lp Ban Ch đạo phát trin ngun nhân lc tnh P
Th do Lãnh đạo UBND tnh làm Trưởng ban, Lãnh đạo các Sở, ban, ngành và địa
phương liên quan làm Phó ban và thành viên.
- Ch trì thc hin nhim v điu chnh hoạt động chung của Đề án, qun lý,
chuẩn hoá thường xuyên cp nhật sở d liu nhân lc. Đồng thi, chu trách
nhim theo dõi, giám sát vic thc hin Đề án, định k tng hợp, đánh giá kết qu
báo cáo y ban nhân dân tnh.
- Ch trì triển khai các chương trình, hoạt động v phát trin ngun nhân lc
th trường lao động. Kết ni cp nht thông tin v cung - cầu lao động; tình
hình vic làm, thc hin d báo nhu cu nhân lc theo ngành ngh và k năng, nhất
trong các ngành mũi nhọn. Tham mưu UBND tnh ban hành hoặc điều chnh chính
sách v lao động, vic làm, bo him xã hi an sinh nhm thu hút phát trin
nhân lc.
2. S Giáo dục và Đào tạo
- Cp nht, qun d liu v đội ngũ giáo viên, ging viên, hc sinh, sinh
viên trong tnh (tuyn sinh, tt nghip), phi hp tích hp d liệu trên vào cơ sở d
liu nhân lc tỉnh để phc v phân tích v chất lượng nhân lc.
- Chu tch nhim chuẩn hoá chương trình giáo dc ph thông trung hc
chuyên nghiệp theo hướng phát trin phm cht, k năng tương lai cho học sinh (k
năng số, ngoi ngữ, tư duy sáng to), to nn tng cho ngun nhân lc tnh; đào tạo
đảm bo chất lượng, s ợng đáp ng nhu cu s dụng lao động cho các doanh
nghiệp trên địa bàn tnh.
- Phi hp với các cơ quan liên quan trong công tác hướng nghip, phân lung
hc sinh sau trung hc sở, liên kết cht ch gia giáo dc - đào to vi doanh
nghiệp thông qua các chương trình tri nghim, thc tập đào tạo theo đơn đặt hàng
ca doanh nghip.
3. S Tài chính
- Tham mưu, b trí ngun kinh phí cn thiết t ngân sách tnh cho vic thc
hin các nhim v, d án trong Đề án đối vi các sở, ban, ngành và đơn vị liên quan.
- D báo kinh tế - th trường; d báo nhu cu nhân lc đối vi các nhim v
triển khai trên địa bàn tnh.
- Cp nhật vào cơ sở d liu vào H sinh thái điều hành và phát trin nhân lc
tnh Phú Th v tng tin doanh nghiệp đăng kinh doanh, doanh nghiệp đang hoạt
động, doanh nghip gii th, biến động doanh nghip.
- Tích hp mc tiêu nhân lc vào quy hoch, kế hoch phát trin.
- Phân b ngun lc, giám sát kinh phí triển khai Đề án.
- ng dn các Sở, ngành đơn vị xây dng d toán; s dng, thanh, quyết
toán kinh phí thc hiện Đề án đảm bảo theo quy định.
4. Công an tnh
- Chia s cơ sở d liu v dân cư, cập nht vào H sinh thái điều hành và phát
trin ngun nhân lc tnh Phú Th.
- Đảm bo an toàn h thng an ninh mạng đối vi các phn mm ng dng
của Đề án.
5. S Khoa hc và Công ngh
- Ch trì nghiên cu, ng dng các gii pháp công ngh phc v phát trin
ngun nhân lc. Chu trách nhim xây dng, vn hành các nn tng số, cơ sở d liu
m, ng dng trí tu nhân to (AI), phân tích d liu ln (Big Data) trong qun tr
nhân lc.
- Trin khai h thống Dashboard điều hành PDCA-OKR-KPI 6 chiu tích hp
t tỉnh đến xã. Qua đó các quy trình quản tr nhân lực được t động hoá, thông tin
phân tích đưc cung cp kp thời. Đồng thi bảo đảm các yêu cu v tiêu chun k
thut, bo mt và an toàn d liu cho h thng.
6. Ban Qun lý các Khu công nghip tnh
- Trin khai các nhim v, gii pháp trong phm vi các khu công nghiệp đ đạt
mc tiêu, ch tiêu Đề án đã đề ra.
- Cp nht cơ sở d liu v lao động các doanh nghip trong KCN (s ng,
trình độ, k năng của lao động) để tích hợp vào cơ sở d liu nhân lc chung.
- Kết ni Cng Vic làm Phú Th, to kênh cung - cầu lao động trc tuyến
gia doanh nghip trong khu công nghiệp và người lao động địa phương.
- Kho sát, d báo nhu cu nhân lc k thut cao ti các doanh nghip trong
khu công nghiệp theo đnh k để báo cáo UBND tỉnh, qua đó làm s đào tạo
có kế hoch chun b ngun cung phù hp.
7. Các S chuyên ngành
- Cp nht d liu nhân lực ngành; đề xuất chương trình đào tạo chuyên môn.
- Tham mưu, phối hp và thc hin có hiu qu mc tiêu, ch tiêu Đề án.
8. Trung tâm Dch v vic làm tnh
- Cp nht sở d liu người lao động; d báo cung - cầu lao động.
- Qun lý vn hành h sinh thái nhân lc tnh tích hp cơ sở d liu người lao
động ca B Ni V và Sàn giao dch Vic làm Quc gia.
- Thu thp, chun hóa d liu th trường lao động tại địa phương.
- T chức đào tạo nghề, đào tạo li, chuyển đổi ngh.
- Tư vấn ngh nghip, vic làm; xác thc h sơ lao động.
- Báo cáo định k gi Ban ch đạo nhân lc tnh.
9. Các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tnh
- Cung cấp dữ liệu tuyển sinh, cp nht thường xuyên d liệu đào to, ngành
ngh đào to, d liu tt nghip và t l vic làm sau tt nghip.
- Phối hợp xây dựng chương trình đào tạo sát với nhu cầu doanh nghiệp và thị
trường lao động.
- Tham gia c hot động d o, nghiên cu xu hưng nhân lc theo ngành ngh.
- Ch động phi hp các doanh nghiệp để có những chương trình hợp tác đào
to, đào tạo li gii quyết việc làm sau đào tạo.
10. UBND cp / png
- Triển khai thu thp, cp nhật thông tin người lao động và doanh nghip trên
địa bàn.
- Cp nht vào s d liu vào H sinh thái điều hành phát trin nhân lc
tnh Phú Th: La chn, phân công, b trí cán b, cng tác viên tham gia thu thp
lưu tr, tng hp thông tin d liệu lao động đảm bo tiến độ, chất lượng, hn chế
vic trùng lp và b sót thông tin, d liu; t chc tp hun, ng dn nghip v s
dng, cp nht thông tin cho cng tác viên.
- Phối hợp tổ chức khảo sát nhu cầu việc làm, đào tạo nghề của người dân.
- Thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn người dân và doanh nghip tham gia h
thng nhân lc s.
11. Doanh nghip, hp tác xã
- Cp nht o cơ sở d liu định k o H sinh thái điu hành phát trin
nhân lc tnh Phú Th: ng tng, cung cp cp nht thông tin định k v s ng,
chất ng, thông tin ca người lao động, tình hình s dng lao động, biến động lao
động, nhu cu tuyn dụng đào tạo.
- Tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách phát triển nguồn nhân lực
của tỉnh.
- Hp tác trong hot đng đào to, bồi dưng ng cao tay ngh cho ni lao đng.
III. NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH
- Phi hp vi B Ni V để liên thông vi các CSDL ngành ca B Ni v
và Cng giao dịch Lao động - Vic làm Quc gia.
- Qun lý theo d liu.
- Giám sát theo kết qu.
IV. MA TRẬN ĐIỀU PHỐI HÀNH ĐỘNG
Ma trận khung điều phối hành động cho toàn b h thng Sở, ngành, địa
phương, doanh nghiệp và cơ s đào tạo. Vic t chc thc hiện Đề án phi tuân th
nguyên tc: phi hp liên thông - qun lý theo d liu - giám sát theo kết quả, đảm
bo triển khai đồng b trên toàn tnh và kết ni với các cơ sở d liu nhân lc quc
gia (Chi tiết tại Phụ biểu 11)
V. CƠ CHẾ KIỂM TRA, GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU CHỈNH
- S Ni v ch trì giao ban định k 06 tháng và hàng năm.
- Đánh giá hằng năm theo KPI 6 chiều và HR Planning Index.
- Điu chnh nhim v và ch tiêu theo chu trình PDCA
CƠNG VI
KT LUẬN VÀ KIẾN NGH
I. KT LUN
1. Về cơ sở thực tiễn và tính khoa học
Đề án được xây dựng trên cơ sở phân tích toàn diện về hiện trạng nguồn nhân
lực tỉnh Phú Thọ sau sáp nhập, gắn với số liệu trong 3 quy hoạch và Báo cáo chính
trị. Phương pháp tiếp cận dựa trên khung khoa học quản trị hiện đại (OKR - KPI,
Data Lake, AI), bảo đảm tính hệ thống, khả năng đo lường và kiểm chứng. Đây
công cụ quản khoa học thực tiễn, giúp lãnh đạo tỉnh đưa ra quyết sách dựa
trên dữ liệu thay vì cảm tính.
2. Về bối cảnh knguyên mới với sự thúc đẩy của 6 Nghị quyết Trung ương
Đề án ra đời trong bối cảnh đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới, với
sự định hướng từ 6 Nghị quyết Trung ương quan trọng:
- Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột p phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công
tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ
nguyên mới;
- Nghị quyết số 68-NQ/TW, ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, tăng ờng bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân n.
Những Nghị quyết này chính là động lực chính tr- pháp lý - chiến lược, bảo
đảm Đề án có cơ sở vững chắc, vừa phù hợp định hướng quốc gia, vừa đáp ứng đặc
thù địa phương.
3. Về sự đồng bộ mục tiêu, nhóm giải pháp và kết quả kiểm chứng
Đề án đã xây dựng 5 nhóm nhiệm vụ trọng tâm: (1) Đổi mới thể chế; (2) Kiến
tạo hạ tầng dữ liệu & AI; (3) Nâng cao chất lượng đào tạo; (4) Đào tạo theo ngành
mũi nhọn; (5) Đột phá ngoại ngữ - AI - chuyển đổi số.
Các nhóm nhiệm vụ này gắn chặt với 16 dự án đầu tư cụ thể, có phân kỳ vốn,
thời hạn chủ đầu ràng. Toàn bộ mục tiêu, giải pháp kết quả đều được
lượng hóa bằng hệ thống chỉ số OKR - KPI được giám sát qua PMO, đảm bảo khả
năng kiểm chứng và đánh giá minh bạch.
4. Về hiệu quả kinh tế - xã hội
- Kinh tế: Gim chi phí tuyn dụng đào to li cho doanh nghip, gii quyết
việc làm 200.000 người/giai đoạn 2026 2030, góp phn gi vng tốc độ tăng
trưởng GRDP ≥ 10,5%/năm giai đoạn 2026 - 2030.
- Xã hi: T l lao động qua đào to: 80%-85%, trong đó: 40%-45% có bng
cp/chng ch; gim t l tht nghip xuống 1,1%; nâng cao chất lượng sng và an
sinh xã hi.
- Hi nhp: giai đoạn 2026 2030 đào to và bồi dưỡng 5.000 chuyên gia AI,
k sư, kỹ thuật viên, người kiến thc, k năng ng dng trí tu nhân to. Lao động
tr s dng ngoi ng, hình thành lực lượng nhân lc toàn cầu, đưa Phú Thọ tr thành
trung tâm nhân lc tnh vùng trung du Bc B.
Khẳng định: Đề án có cơ sở thực tiễn vững chắc, tính khoa học cao, bối cảnh
chính trị thuận lợi, giải pháp đồng bộ hiệu quả kiểm chứng ràng, hứa hẹn mang
lại tác động kinh tế - xã hội to lớn cho tỉnh Phú Thọ trong kỷ nguyên mới.
II. KIN NGH
1. Đối với Trung ương
- Bố trí ngân sách hỗ trcác dự án trọng điểm về đào tạo Nhân lực tỉnh phát
triển hạ tầng cơ sở giáo dục đào tạo.
- Cho pp tỉnh Phú Thọ thí điểm một số chế đặc thù về liên kết đào tạo -
tuyển dụng - sử dụng nhân lc (hợp đồng điện tử ba bên, chế DLI giải ngân gắn KPI).
2. Đối với UBND tỉnh
- Chỉ đạo quyết liệt triển khai Đề án, phân công trách nhiệm cho các Sở,
ngành, địa phương; gắn kết quả thực hiện với đánh giá thi đua, khen thưởng.
- Ưu tiên bố trí vốn đối ứng và huy động nguồn lực xã hội hóa, PPP, ODA cho
đào tạo nghề và nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành.
- Sớm thành lập Ban Chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực tỉnh Văn phòng
PMO, đóng vai trò điều phối liên ngành, kết nối doanh nghiệp - nhà trường - quan
quản lý.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý nhân lực, triển khai đồng bộ
hệ thống Dashboard AI để giámt kết quả theo thời gian thực.
3. Đối với doanh nghiệp và cơ sở đào tạo
- Doanh nghiệp cần chủ động tham gia đặt hàng đào tạo, đồng thiết kế chương
trình, hỗ trợ đào tạo tại chỗ hoặc tại các sở đào tạo (OJT/Off-JT), học bổng
việc làm sau tốt nghiệp.
- Các cơ sở đào tạo phải chuẩn hóa chương trình theo chuẩn quốc gia và quốc
tế, tăng cường kỹ năng số, kỹ năng xanh và ngoại ngữ, đảm bảo đầu ra gắn với nhu
cầu thị trường lao động.
4. Đối với người lao động
- Chủ động học tập suốt đời, nâng cao tay nghề, thích ứng với chuyển đổi số
và xu hướng lao động toàn cầu.
- Tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn, đào tạo lại, nâng cấp kỹ năng
theo định hướng ngành trọng điểm của tỉnh.
Thông điệp chính trị và hành động
Phát triển nguồn nhân lực tỉnh khâu đột phá chiến lược, nền tảng bảo đảm
để tỉnh Phú Thọ thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045.
Toàn tỉnh quyết tâm đổi mới sáng tạo thể chế, kiến tạo hạ tng dữ liệu và AI,
nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung phát triển nhân lực theo các ngành mũi nhọn,
đồng thời tạo đột phá về ngoại ngữ, chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo.
Với tinh thần “Con người là trung tâm - Nhân lực là động lực, Phú Thọ phấn
đấu xây dựng đội ngũ nhân lực tri thức, kỹ năng, phẩm chất, hội nhập toàn cầu,
đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, bền vững, một tỉnh Phú Thọ giàu mạnh, văn
minh, hiện đại trong kỷ nguyên mới, đưa Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc
Trung ương vào năm 2045”.
UBND TNH PHÚ TH
PH LỤC ĐỀ ÁN
PHÁT TRIN NGUN NHÂN LC TNH PHÚ TH
GIAI ĐON 2026 - 2030 TM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
Phú Th, tháng 08/2026
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
2
1. Phụ biểu 1: Danh mục thuật ngữ và viết tắt
a) Thut ng chung v qun tr và chuyển đổi s
Viết tt/
Thut ng
Tiếng Anh
đầy đủ
Nghĩa tiếng Vit/
Gii thích s dụng trong Đề án
Digital
Transformation
(DX)
Digital
Transformation
Chuyển đổi s - quá trình áp dng công ngh
s vào mọi lĩnh vực để thay đổi mô hình hot
động, gia tăng hiệu qu, minh bch sáng
to.
e-Government /
Digital
Government
Electronic
Government /
Digital
Government
Chính ph điện t / Chính ph s - mô hình
chính quyn ng dụng CNTT để cung cp dch
v công trc tuyến, d liu m điều hành
da trên d liu.
Smart
Governance
Smart
Governance
Qun tr thông minh - cách điu hành chính
sách da trên d liu, trí tu nhân to, quy
trình t động và s tham gia của người dân.
PDCA
Plan - Do - Check
- Act
Chu trình qun tr 4 bước (Lp kế hoch -
Thc hin - Kim tra - Ci tiến) được dùng để
theo dõi tiến độ, chất lượng ci tiến liên tc.
OKR
Objectives and
Key Results
Mc tiêu kết qu then cht - phương pháp
qun tr mục tiêu theo định lượng, dùng trong
lp kế hoạch và đánh giá chính sách.
KPI
Key Performance
Indicator
Ch s đo lường hiu qu - ch s c th để
đánh giá mức độ hoàn thành kết qu (KR)
hoc mc tiêu (O).
5R
5 Rights: Right
person - Right job
- Right time -
Right
responsibility -
Right result
Nguyên tắc “5 rõ” trong hành chính:
người, rõ vic, rõ thi gian, rõ trách nhim, rõ
kết qu.
PMO
Project
Management
Office
Văn phòng quản d án - đầu mi theo dõi,
giám sát, đánh g tiến độ thc hin các
chương trình chuyển đổi s.
ERP
Enterprise
Resource
Planning
H thng hoạch định ngun lc tng th -
dùng để tích hp d liu và quy trình gia các
đơn vị trong chính quyn.
Sandbox
Regulatory
Sandbox
Môi trường th nghim chính sách - cho phép
th nghim giải pháp đổi mi sáng to kim
soát.
GovTech
Government
Technology
Công ngh chính ph - các gii pháp s h tr
quản nhà nước, dch v công, d liu
tương tác người dân.
3
b) Thut ng v d liu nn tng và trí tu nhân to
Viết tt/
Thut ng
Tiếng Anh
đầy đủ
Giải nghĩa trong bối cnh Đề án
Data Lake
Data Lake
H d liu - kho cha d liệu thô đa nguồn
ca toàn b h thng nhân lc tnh, phc v
AI phân tích.
Database (DB)
Database
sở d liu - h thống lưu trữ, qun lý thông
tin có cu trúc.
CSDL quc gia
(National
Database)
National Database
H thng d liu do các B ngành qun
(như dân cư, cán bộ, lao động, an sinh hi).
NGSP
National
Government
Service Platform
Nn tng tích hp, chia s d liu quc gia -
h tng kết ni d liu gia các B, tnh,
ngành.
LGSP
Local
Government
Service Platform
Nn tng tích hp chia s d liu cp tnh, kết
ni lên NGSP.
Big Data
Big Data
D liu ln - tp hp d liu khng lồ, đa
dng, tốc độ biến động cao, được x
bng công ngh đặc thù.
AI
Artificial
Intelligence
Trí tu nhân to - công ngh cho phép máy
móc hc, phân tích ra quyết đnh da trên
d liu.
BI
Business
Intelligence
Phân tích nghip v - công c khai thác d liu
để trc quan hóa và h tr ra quyết đnh.
API
Application
Programming
Interface
Giao din lp trình ng dng - chun kết ni
để chia s d liu gia h thng tnh và nn
tng B.
IoT
Internet of Things
Internet vn vt - kết ni thiết b vt vào
mạng để thu thp d liu thi gian thc.
Cloud Computing
Cloud Computing
Điện toán đám mây - h tầng lưu tr và x
d liệu trên môi trường trc tuyến.
Zero Trust
Zero Trust
Security Model
hình bo mt “Không tin mặc định”, yêu
cu xác thc mi lp truy cp d liu.
3-2-1 Backup
Rule
3-2-1 Backup
Rule
Quy tắc sao lưu dữ liu (3 bản sao, 2 định
dng, 1 bn ngoài h thng).
c) Thut ng v nhân lc và giáo dc
Viết tt/
Thut ng
Tiếng Anh đầy
đủ
Gii nghĩa
HR
Human
Resources
Ngun nhân lc - tng th con người tham gia
hoạt động kinh tế - xã hi.
HRD
Human
Phát trin ngun nhân lc - quá trình đào to,
4
Resource
Development
bồi dưỡng, nâng cao k năng lao động.
HQL / HQW
High Quality
Labor /
Workforce
Lao động chất lượng cao - người trình độ, k
năng và năng suất vượt trung bình.
TVET
Technical and
Vocational
Education and
Training
Giáo dc ngh nghip - đào tạo k năng kỹ
thut và ngh nghiệp cho lao động.
STEM
Science,
Technology,
Engineering,
Mathematics
H thống đào to khoa hc - công ngh - k
thut - toán hc.
OJT / Off-JT
On-the-job / Off-
the-job Training
Đào tạo ti ch và ngoài ch làm vic - mô hình
Nht Bn áp dụng trong đề án.
Kaizen
Kaizen
(Japanese)
Ci tiến liên tc - triết lý Nht v nâng cao cht
ng và hiu qu công vic.
5S
Sort, Set in
order, Shine,
Standardize,
Sustain
Phương pháp tổ chức và duy trì môi trường m
vic hiu qu (sp xếp, ngăn np, sch s, tiêu
chun, duy trì).
LMS / EMS
Learning /
Education
Management
System
H thng qun lý hc tp/giáo dc s - công c
quản lý, đánh giá, bồi dưỡng nhân lc trc
tuyến.
d) Thut ng v kinh tế - đầu tư
Viết tt/
Thut ng
Tiếng Anh đầy
đủ
Giải nghĩa
GRDP
Gross Regional
Domestic
Product
Tng sn phẩm trên địa bàn - tương đương GDP
cp tnh.
PPP
Public Private
Partnership
Hp tác công - - chế huy động vn xã hi
hóa vào d án công.
ODA
Official
Development
Assistance
H tr phát trin chính thc - ngun vn vin
tr nước ngoài.
FDI
Foreign Direct
Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
SME
Small and
Medium
Enterprises
Doanh nghip nh và va.
5
ROI
Return on
Investment
T sut li nhuận đầu tư.
e) H thng ch s và đào tạo
Viết tt / Thut
ng
Tiếng Anh đầy
đủ
Giải nghĩa
CSCI
Common Social
- Citizen Index
B ch s hi - công dân dùng để đánh giá
năng lực qun tr, chất lượng sng.
OKR 6 chiu
Six-dimensional
OKR
B ch s qun tr kết qu gm: Input - Process
- Output - Outcome - Impact - Risk.
PDCA
Plan - Do -
Check - Act
Chu trình qun tr 4 bước: Lp kế hoch, Thc
hin, Kim tra, Ci tiến.
Dashboard 6D
Six-Dimensional
Dashboard
Bảng điều khin trc quan 6 chiu, phc v
lãnh đạo điều hành và cnh báo sm.
KR / KR+
Key Results /
Extended Key
Results
Kết qu then cht và kết qu m rng, phc v
theo dõi mc tiêu chiến lược.
f) Viết tắt tên cơ quan và văn bn liên quan
Viết tt
Tên đầy đ
Ghi chú
BNV
B Ni v
quan chủ qun Chiến lược chuyển đổi s
ngành Ni v.
KH&CN
Khoa hc
Công ngh
Mt trong ba tr ct ca Ngh quyết 57.
IOC
Intelligent
Operation
Center
Trung tâm điều hành thông minh.
CSDL
Cơ sở d liu
Database.
API / NGSP /
LGSP
Giao din lp
trình - nn tng
tích hp
Công c kết ni d liu gia B - Tnh - Xã.
2. Phụ biểu 2: Số liệu thống kê lao động (theo Tổng cc Thống năm
2024, trước khi sáp nhp)
STT
Ch tiêu
ch yếu
Phú Th
Vĩnh Phúc
Hòa Bình
Ghi chú phân tích
1
Quy
dân s
(2024)
1.465.000
1.237.000
1.272.000
Tng cng 3,97 triệu người
dân số Phú Th sau sáp
nhập ước trên 4,0 triu
người (tính c điều chnh
địa gii).
6
2
Lc lượng
lao động
(15 tui
tr lên)
850.000
650.000
550.000
Tng 2,05 triệu người,
tương ng 52% dân s
trong độ tuổi lao đng.
3
Lao động
vic
làm
805.000
626.600
516.000
T l vic làm cao: Phú
Th 94,7%; Vĩnh Phúc
96,4%; Hòa Bình 93,8%.
4
Lao động
qua đào
to
71,5%
81%
62,8%
Sau sáp nhp, bình quân
toàn tỉnh đạt ~72,18%
5
bng
cp, chng
ch
31,5%
37,3%
25,62%
T l trung bình sau sáp
nhp: ~31,7%, tương ng
với báo cáo 9 tháng năm
2025.
6
Lao động
phi chính
thc
43,2%
38,6%
55,7%
Phú Th t l trung bình
45 - 46%, cn chính sách
chuyển đổi sang chính
thc.
7
Thiếu vic
làm
1,8%
1,4%
2,1%
Tình trng thấp, nhưng
phân b không đu gia
khu vc nông thôn - công
nghip.
8
Tht
nghip
1,5%
1,7%
1,5%
Trung bình toàn tnh trưc
sáp nhp: 1,57%, thấp hơn
bình quân c nước (3%).
9
Năng suất
lao động
bình quân
115 triu
đồng/người
/năm
135 triu
đồng/người
/năm
95 triu
đồng/người
/năm
Sau sáp nhập, năng suất
bình quân toàn tỉnh ≈ 115-
120 triệu đồng/người/năm
3. Phụ biểu 3: o cáo tình hình kinh tế - hội tỉnh P Thọ năm 2025
của Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
I. Quy mô dân sngun nhân lc
Chỉ tiêu
Năm 2025
Dân số trung bình
3.701.533 người
Dân số nam
1.849.632 người
Dân số nữ
1.851.901 người
Dân số thành thị
977.989 người
Dân số nông thôn
2.723.544 người
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên
1.887.540 người
Lao động đang làm việc
1.850.350 người
7
Cơ cấu lao động theo ngành
Ngành
Lao động
Nông, lâm nghiệp, thủy sản
397.825
Công nghiệp - xây dựng
810.453
Dịch vụ
642.072
T trọng lao đng
Nông nghip: 21,5%
Công nghip - xây dng: 43,8%
Dch v: 34,7%
Đây là cơ s quan trọng để xây dng mc tiêu chuyn dịch cơ cấu lao động đến năm
2030 và 2035.
II. Tăng trưởng kinh tếnhu cu nhân lc
Chỉ tiêu
Giá trị
GRDP năm 2025
412,4 nghìn tỷ đồng
Tăng trưởng GRDP
10,52%
Xếp hạng tăng trưởng
4/34 tỉnh thành
Công nghiệp - xây dựng
48,82% GRDP
Dịch vụ
28,24% GRDP
Nông nghiệp
11,01% GRDP
Thuế sn phm tr tr cp sn phm
11,93%
Năng suất lao động bình quân
Tính theo: 412.401 t đồng / 1.850.350 lao động ≈ 223 triệu đồng/người/năm
Đây là chỉ tiêu nn rt quan trọng cho Đề án nhân lc.
III. Th trường lao đng
Chỉ tiêu
Giá trị
Lao động đang làm việc
1,85 triệu người
Lao động có việc làm mới năm 2025
61.333 người
Lao động đi làm việc ở nước ngoài
7.378 người
Mt s t l quan trng
Lao động đang làm việc / dân s = 49,99%
Lao động đang làm việc / lực lượng lao động = 98,03%
=> Th trường lao động ca tỉnh đang trạng thái tương đối n đnh.
IV. Động lc to vic làm
1. Doanh nghip
Chỉ tiêu
Giá trị
Doanh nghiệp thành lập mới
4.331
Vốn đăng ký
40.985 tỷ đồng
Lao động dự kiến sử dụng
24.922 người
8
2. Đầu
Chỉ tiêu
Giá trị
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội
151.617 tỷ đồng
Vốn ngoài nhà nước
79.655 tỷ đồng
Vốn FDI
35.979 tỷ đồng
Vốn Nhà nước
35.984 tỷ đồng
3. Thu hút đầu
Chỉ tiêu
Giá trị
Dự án DDI mới
190
Vốn DDI đăng ký
52.000 tỷ đồng
Dự án FDI mới
57
Vốn FDI đăng ký
749,4 triệu USD
V. nhu cu nhân lực theo ngành mũi nhọn
Công nghip chế biến chế to : IIP tăng: 27,6%
Các ngành tăng trưng mnh:
Ngành
Tăng trưởng
Điện tử, máy tính
39,94%
Máy móc thiết bị
58,69%
Gỗ và sản phẩm gỗ
31,15%
Khoáng phi kim
18,77%
Đây là nhóm ngành cần nhân lc k thut, k sư, tự động hóa, điện t, AI, bán dn.
VI. Giáo dc - đào tạo
Chỉ tiêu
Giá trị
CBQL, giáo viên, nhân viên
>60.800 người
Trường kiên cố hóa
97,7%
Trường đạt chuẩn quốc gia
83,49%
Tỷ lệ đỗ THPT
99,72%
Xếp hạng điểm thi THPT
5/34 tỉnh
Đây là nền tng quan trọng để phát trin ngun nhân lc chất lượng cao.
VII. H thống đào tạo và tài chính cho nhân lc
Tín dng h tr vic làm
Chỉ tiêu
Giá trị
Tổng vốn vay chính sách
5.174 tỷ đồng
Cho vay giải quyết việc làm
1.738 tỷ đồng
Kết luận cho Đề án
T s lium 2025, có thể xác định:
9
Quy mô ngun nhân lc tnh Phú Th: 1,89 triu lao động.
Lao động đang làm việc: 1,85 triệu người.
ng suất lao động bình quân: trên 200 triu đồng/người/năm.
Công nghip - xây dựng đã chiếm 48,82% GRDP và s dng 43,8% lao
động, tr thành động lc chính ca nhu cu nhân lực tương lai.
Mỗi năm th trường to mi khong 51.400 việc làm, là cơ s để xây dng
các kch bn phát trin ngun nhân lực đến 2026-2030 tm nhìn 2045.
4. Phụ biểu 4: Quy hoạch tỉnh PThọ điều chỉnh thời kỳ 2026–2030, tầm
nhìn 2045
I. Quy mô dân sngun nhân lực đến năm 2030
Dân s
Chỉ tiêu
Mục tiêu 2030
Dân số
Trên 4 triệu người
Tỷ lệ đô thị hóa
35-40%
Dân số thành thị
Khoảng 1,3 - 1,5 triệu người
Lao động
Chỉ tiêu
Mục tiêu 2030
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
80-85%
Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ
45% - 50%
Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân
5,5-6,0%/năm
HDI
0,78
Tuổi thọ bình quân
75 tuổi
Đây là các chỉ tiêu ct lõi nht của Đề án nhân lc.
II. Cơ cấu kinh tế to ra nhu cu nhân lc
Mc tiêu GRDP
Chỉ tiêu
Mục tiêu
Tăng trưởng GRDP
11-12%/năm
GRDP bình quân đầu người (Theo Quy hoch tỉnh được
phê duyt)
190-200 triệu đồng
Cơ cu này cho thy:
Lao động nông nghip s tiếp tc gim.
Lao động công nghip công ngh cao tăng mạnh.
Lao động dch v chất lượng cao tăng nhanh.
Nhu cu nhân lc logistics, du lch, y tế, giáo dc và công ngh s ng rất
ln.
III. Các nnh ưu tiên phát trin nhân lc
1. Công nghip công ngh cao
10
Ưu tiên:
Đin t
Linh kiện điện t
Công nghip h tr
n dn
Cơ khí chính xác
Công ngh thông tin
T động hóa
AI và chuyển đổi s
Đây là nhóm nhân lực trọng điểm s 1 ca tnh.
2. Công nghip chế biến chế to
Đin t
Thiết b đin
Công nghip h tr
Chế biến nông sn
Chế biến thc phm
Vt liu xây dng
3. Logistics
Trungm logistics vùng
Logistics gn vi cao tc
Logistics gn vi hành lang kinh tế
=> Nhu cu ln v:
Qun tr logistics
Vn ti thông minh
Kho vn
Chui cung ng
4. Du lch
Du lch văn hóa Đt T
Du lchm linh
Du lch ngh ng
Du lch sinh thái
=> Nhu cu:
ng dn viên
Qun tr khách sn
Marketing du lch
Qun tr đim đến
5. Nông nghip công ngh cao
Nông nghip sinh thái
Nông nghip hữu cơ
11
Nông nghip thông minh
Chế biến sâu
=> Nhu cu:
K thut nông nghip s
Qun tr HTX
Chế biến nông sn
IV. Định hướng phát trin khoa hc công ngh và đổi mi sáng to
Quy hoạch xác đnh chuyn đổi s là động lực tăng trưởng mi.
Phát trin kinh tế s.
Phát trin xã hi s.
Phát trinngn s.
Hình thành đội ngũ nhân lực khoa hc ng ngh cht lượng cao thu hút chuyên
gia và nhân tài.
V. Định hướng giáo dục và đào tạo
Quy hochnh hn mt phn cho phát trin nhân lc vi các ni dung ni bt:
Giáo dc ph thông
ng cao chất lượng giáo dc.
Đẩy mnh STEM.
Ngoi ng.
Tin hc.
K năng số.
Giáo dc ngh nghip
Đào tạo theo nhu cu th trường lao động.
Công nghip công ngh cao.
Công nghn dn.
Cơ khí chế to.
CNTT.
Đin t.
T động hóa.
Đại hc và nghiên cu
Quy hoch đặt mc tiêu:
Hình thành trung m đào tạo ln vùng Trung du min núi Bc B, kết ni vin
nghiên cu và Thu t chuyên gia.
VI. Các hành lang phát trin nhân lc
Vnh lang kinh tế
Hành lang s 1: Vit Trì Vĩnhn – Phúc Yên
Trung tâm Công nghip, Công ngh cao, Đào tạo, Logistics
Hành lang s 2: Hòa Bình Lương Sơn
12
Trung tâm: Du lch, Logistics, Nông nghip công ngh cao
Hành lang s 3: Tam Đảo Yên Lc Phú Th
Trung tâm: Công nghip chế biến, Điện t, Ô tô, Logistics
5. Phụ biểu 5: Ma trn khung năng lực m tnh Phú Th đáp ng u cu
thc hin Quy hoch tnh thi k 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Nhóm năng
lực chiến
lược
Căn cứ Nghị
quyết 33
Nội dung năng lực
trọng tâm
Đối tượng
áp dụng
Mục tiêu
1. Công dân
số và học tập
suốt đời
Nâng cao chất
lượng nguồn
nhân lực, k
năng số
Kỹ năng số, AI cơ
bản, ngoại ngữ, kỹ
năng mềm, học tập
suốt đời
Người dân
Hình thành nền
tảng năng lực
chung cho lực
lượng lao động
2. Năng lực
nghề nghiệp
và kỹ năng
lao động
Lao động qua
đào tạo, lao
động có kỹ
năng
Kỹ năng nghề, chuẩn
nghề nghiệp, kỹ năng
thực hành
Người lao
động
Nâng cao chất
lượng và năng
suất lao động
3. Năng lực
số, STEM và
AI
Chuyển đổi số,
AI, khoa học
công nghệ
Dữ liệu, AI, STEM,
lập trình, tự động hóa
Nhân lực
kỹ thuật
Phát triển
nguồn nhân lực
công nghệ cao
4. Đổi mới
sáng tạo và
khởi nghiệp
Đổi mới sáng
tạo
R&D, khởi nghiệp,
sáng tạo, chuyển giao
công nghệ
Doanh
nghiệp,
chuyên gia
Hình thành hệ
sinh thái đổi
mới sáng tạo
5. Quản trị và
lãnh đạo
Nâng cao chất
lượng quản trị
Quản trị công, quản
trị doanh nghiệp,
quản trị số, lãnh đạo
Cán bộ
quản lý,
doanh
nghiệp
Nâng cao năng
lực điều hành
và quản trị
6. Năng lực
ngành kinh tế
trọng điểm
Quy hoạch tỉnh
Công nghiệp,
logistics, du lịch,
nông nghiệp CNC, y
tế, giáo dục...
Lao động
theo ngành
Đáp ứng nhu
cầu nhân lực
các ngành trọng
điểm
7. Hội nhập
quốc tế
Hội nhập và
hợp tác quốc tế
Ngoại ngữ, kỹ năng
làm việc quốc tế, hợp
tác, chuyển giao công
nghệ
Người lao
động,
doanh
nghiệp
Nâng cao năng
lực cạnh tranh
8. Thích ứng
và phát triển
bền vững
Phát triển bền
vững
Kinh tế xanh, kinh tế
tuần hoàn, thích ứng
biến đổi khí hậu,
trách nhiệm xã hội
Toàn xã
hội
Phát triển
nguồn nhân lực
bền vững
Liên kết quy hoch - nhân lc
Mục tiêu Nghị quyết 33
Định hướng Quy hoạch tỉnh
Nhóm chuẩn năng lực
13
Lao động qua đào tạo
Phát triển nguồn nhân lực
Năng lực nghề nghiệp
Lao động có bằng cấp
Giáo dục nghề nghiệp
Năng lực nghề nghiệp
Kỹ năng số
Chuyển đổi số
Công dân số
STEM
Công nghiệp công nghệ cao
Năng lực STEM
AI
Chuyển đổi số
Năng lực AI
Đổi mới sáng tạo
KHCN
Đổi mới sáng tạo
Công nghiệp chế biến chế tạo
Công nghiệp
Năng lực ngành
Logistics
Dịch vụ
Năng lực ngành
Du lịch
Dịch vụ
Năng lực ngành
Nông nghiệp công nghệ cao
Nông nghiệp
Năng lực ngành
Quản trị hiện đại
Cải cách hành chính
Quản trị và lãnh đạo
Hội nhập quốc tế
Thu hút đầu
Hội nhập quốc tế
H sinh thái nhân lc s phú th
6. Phụ biểu 6: Ma trận danh mục chuẩn ng lực mở
Cu trúc chun ca mi b chun năng lực
STT
Thuc tính
Ni dung chun a
14
1
Mã B chuẩn năng lực
Định danh duy nht
2
Tên B chuẩn năng lực
Tên chính thc
3
Mục tiêu năng lực
Giá tr cn hình thành
4
Mô t năng lực
Phạm vi năng lực
5
Ch th kiến to
Nhà nước - Nhà trường - Doanh
nghip - Cộng đồng
6
Đối tượng áp dng
Nhóm đối tượng được đánh g
7
05 cấp đ trưng thành
Level 1 → Level 5
8
Tiêu chí đánh g
B tiêu chí đánh giá năng lực
9
Minh chng
Chng ch, sn phm, d án, kinh
nghim
10
Kh năng tham gia thị trường lao đng
theo tng cấp độ
V trí vic làm có th đảm nhn
11
Khong cách năng lực (Skill Gap)
Phần năng lực còn thiếu
12
L trình phát trin
Gi ý hc tp, bồi dưỡng, tích lũy
kinh nghim
13
H nhân lực s
Lưu trữ kết qu đánh g
14
AI h tr
Đánh giá, tư vn và cp nhật năng lực
05 cấp độ chuẩn năng lực (áp dng chung cho 56 b chun)
Cấp độ
Tên cấp độ
Chun năng lc
Kh năng tham gia thị
trường lao động
Level 1
Nhn biết
Có kiến thc nn tng
Hc tp, định hướng
ngh nghip
Level 2
Thc hành
Thc hiện được công việc
bn
Lao động cp, nhân
viên mi
Level 3
Thành tho
Làm việc độc lp
Chuyên viên, k thut
viên
Level 4
Chuyên gia
Quản lý, hướng dn, gii
quyết vấn đề phc tp
Chuyên gia, qun
Level 5
Dn dắt và đổi mi
sáng to
Lãnh đạo, kiến to chuyn
giao tri thc
Lãnh đạo, chuyên gia
cao cp
Nm 1. Năng lực nn tng công dân thời đại s
15
STT
Bộ
chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Công
dân s
Hình thành năng
lực tham gia môi
trường số; khai
thác dịch v số
an toàn, trách
nhiệm hiệu
quả
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các sở, ngành liên
quan; sở giáo dục,
đào tạo; doanh
nghiệp công nghệ
Lực lượng
lao động.
Kế thừa chuẩn
hiện hành; ánh
xạ 05 cấp độ
2
Kỹ năng
số cơ
bản
Hình thành năng
lực sử dụng công
nghệ, thiết bị, dữ
liệu các công
cụ số trong học
tập, lao động
đời sống
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
Sở Nội vụ; sở
giáo dục, GDNN;
doanh nghiệp
Người học,
người lao
động
Kế thừa chuẩn
kỹ năng số
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
3
AI ứng
dụng cơ
bản
Hình thành năng
lực hiểu, sử dụng
và khai thác AI
an toàn, trách
nhiệm nhằm hỗ
trợ học tập, công
việc nâng cao
năng suất
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
trường đại học, cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp công nghệ;
doanh nghiệp sử
dụng lao động
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn,
hướng dẫn
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
4
Ngoại
ngữ và
hội
nhập
quốc tế
Phát triển năng
lực ngoại ngữ,
giao tiếp khả
năng học tập,
làm việc trong
môi trường hội
nhập quốc tế
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở Nội vụ;
sở giáo dục, GDNN,
trường đại học;
doanh nghiệp
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động
Kế thừa các
khung, chuẩn
ngoại ngữ
hiện hành; ánh
xạ 05 cấp độ
5
Học tập
suốt đời
Hình thành năng
lực tự học, tự cập
nhật tri thức,
nhận diện nhu
cầu phát triển
bản thân và thích
ứng với thay đổi
trong học tập, lao
động và đời sống
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở KH&CN;
Sở Nội vụ; sở
giáo dục, đào tạo; hệ
thống thư viện;
doanh nghiệp
Toàn dân,
trọng m
người
lao động
Kế thừa các
tiêu chí/khung
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
16
6
Kỹ năng
tài
chính
nhân
Hình thành năng
lực lập kế hoạch,
quản lý thu chi,
tiết kiệm, sử
dụng các sản
phẩm dịch vụ
tài chính, tài
chính số an toàn
trách
nhiệm
Sở Tài chính (đầu
mối); Ngân hàng
Nhà nước/hệ thống
ngành ngân hàng; S
GD&ĐT; tổ chức tài
chính, ngân hàng; cơ
sở đào tạo
Người dân,
người lao
động
Kế thừa quy
định, hướng
dẫn và chuẩn
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Khởi
nghiệp
và đổi
mới
sáng tạo
Hình thành
duy đổi mi sáng
tạo; năng lực
phát hiện hội,
phát triển ý
tưởng, xây dựng
từng bước
triển khai
hình khởi nghiệp
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Tài chính;
Sở Công thương; S
GD&ĐT; trường đại
học, sở GDNN;
doanh nghiệp; tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp, đổi mới sáng
tạo
Thanh
niên, học
sinh, sinh
viên, người
lao động,
người khởi
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
Nm 2. Năng lực ngh nghip và k năng lao đng
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối
tượng áp
dụng
Chuẩn
đánh giá
1
Năng lực nghề
nghiệpbản
Hình thành nền
tảng kiến thức,
kỹ năng mức
độ tự chủ cần
thiết để thực hiện
nghề hoặc nhóm
nghề
Sở GD&ĐT (đầu
mối); S Nội vụ;
các sở quản
ngành, lĩnh vực;
sở GDNN;
doanh nghiệp;
hiệp hội ngành
nghề
Người học
nghề,
người lao
động
Kế thừa
chuẩn nghề
nghiệp,
chuẩn kỹ
năng hiện
hành; ánh
xạ 05 cấp
độ
2
Kỹ năng thực
hành ngh
Hình thành khả
năng thực hiện
quy trình, thao
tác, sử dụng công
cụ, thiết bị và kỹ
thuật trong thực
tế nghề nghiệp
Sở GD&ĐT (đầu
mối); các sở quản
chuyên ngành;
sở GDNN;
doanh nghiệp;
chuyên gia nghề
Người học
nghề, lao
động kỹ
thuật
Kế thừa
chuẩn kỹ
năng nghề
chuẩn
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp
độ
3
Kỹ năng nghề
theo vị trí việc
làm
Xác định tổ hợp
năng lực, kỹ
năng mức độ
thành thạo cần
Sở Nội v (đầu
mối); các sở quản
ngành, lĩnh
vực; Sở GD&ĐT;
Người lao
động
Theo yêu
cầu vị trí
việc làm
chuẩn nghề
17
thiết để thực hiện
từng v trí việc
làm
doanh nghiệp;
hiệp hội ngành
nghề; sở
GDNN
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
4
Năng lực thích
ứng ngh
nghiệp
Hình thành khả
năng thích ứng
với thay đổi về
công nghệ, quy
trình, phương
thức tổ chức lao
động, môi trường
làm việc
chuyển đổi nghề
Sở Nội v (đầu
mối); Sở
KH&CN; Sở
GD&ĐT; các sở
chuyên ngành;
doanh nghiệp;
sở đào tạo
Người lao
động
05 cấp độ
5
Kỹ năng an
toàn kỷ
luật lao động
Hình thành năng
lực tuân thủ quy
trình, yêu cầu an
toàn, kỷ luật,
trách nhiệm
văn hóa trong
môi trường lao
động
Sở Nội v (đầu
mối); các sở quản
chuyên ngành;
Sở GD&ĐT;
sở GDNN; doanh
nghiệp; đơn vị
huấn luyện.
Lãnh đạo,
cán bộ
quản
doanh
nghiệp
Người lao
động
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn van
toàn lao
động; ánh
xạ 05 cấp
độ
6
Năng lực làm
việc nhóm
giao tiếp nghề
nghiệp
Phát triển khả
năng phối hợp,
giao tiếp, chia sẻ
thông tin, giải
quyết vấn đề
làm việc hiệu
quả trong môi
trường nghề
nghiệp
Sở Nội v (đầu
mối); Sở
GD&ĐT; sở
GDNN/cơ sở đào
tạo; doanh
nghiệp; hiệp hội
ngành nghề
Người lao
động
05 cấp độ
7
Năng lực học
ngh đào
tạo lại
(Reskilling &
Upskilling)
Hình thành khả
năng nhận diện
khoảng cách k
năng, tiếp nhận
kỹ năng mi, đào
tạo lại và liên tục
nâng cao năng
lực nghề nghiệp
Sở GD&ĐT (đầu
mối); S Nội vụ;
Sở KH&CN;
sở GDNN/cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp
Người lao
động
05 cấp độ
Nm 3: Năng lực s, STEMAI Chuyển đi s, AI
STT
Bộ
chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn
đánh giá
18
1
Năng lực
STEM
Hình thành
duy khoa học,
công nghệ, kỹ
thuật toán
học; khả năng
vận dụng kiến
thức liên ngành
để giải quyết vấn
đề đổi mới
sáng tạo
Sở GD&ĐT (đầu
mối); Sở KH&CN;
trường đại học;
sở giáo dục,
GDNN; viện/tổ
chức nghiên cứu;
doanh nghiệp công
nghệ
Học sinh,
sinh viên,
người học
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn,
chương trình
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
2
Năng lực
chuyển
đổi số
Hình thành khả
năng nhận diện,
tổ chức ứng
dụng công nghệ
số, dữ liệu và quy
trình số để đổi
mới phương thức
quản lý, sản xuất,
kinh doanh
cung cấp dịch vụ
Sở KH&CN (đầu
mối); S Nội vụ;
Sở GD&ĐT; các sở
quản chuyên
ngành; sở đào
tạo; doanh nghiệp,
doanh nghiệp công
nghệ
Cán bộ,
người lao
động, nhân
sự quản
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung, tiêu
chí liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
dữ liệu
(Data)
Hình thành khả
năng thu thập,
chuẩn hóa, quản
trị, phân tích,
khai thác sử
dụng dữ liệu
phục vụ hoạt
động chuyên
môn và ra quyết
định
Sở KH&CN (đầu
mối); SGD&ĐT;
các sở, ngành quản
dữ liệu chuyên
ngành; trường đại
học; sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ
Cán bộ
quản lý,
nhân lực kỹ
thuật,
người lao
động m
việc với dữ
liệu
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
4
Năng lực
trí tuệ
nhân tạo
(AI)
Hình thành năng
lực ứng dụng,
khai thác, phát
triển quản trị
AI phù hợp với
từng nhóm nhân
lực yêu cầu
của ngành, lĩnh
vực
Sở KH&CN (đầu
mối); S GD&ĐT;
các sở chuyên
ngành; trường đại
học; sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ/AI; tổ chức
đổi mới sáng tạo
Người lao
động, nhân
lực k
thuật, kỹ
sư, chuyên
gia
Kế thừa/tham
chiếu các
khung AI
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
5
Năng lực
lập trình
phát
triển
Hình thành năng
lực phân tích,
thiết kế, lập
trình, kiểm thử,
triển khai, vận
Sở KH&CN (đầu
mối); S GD&ĐT;
trường đại học;
sở GDNN/đào tạo;
Học sinh,
sinh viên
chuyên
ngành;
nhân lực
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
nghề và chuẩn
công nghệ có
19
phần
mềm
hành phát
triển các phần
mềm, ứng dụng
và nền tảng số
doanh nghiệp
CNTT, phần mềm
CNTT; lập
trình viên,
kỹ phần
mềm
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
6
Năng lực
tự động
hóa
IoT
Hình thành năng
lực ứng dụng,
vận hành phát
triển các hệ
thống tự động
hóa, robot, cảm
biến, IoT và công
nghệ điều khiển
trong sản xuất,
kinh doanh
quản lý
Sở Công Tơng
(đầu mối); S
KH&CN; Sở
GD&ĐT; sở
GDNN, trường đại
học; doanh nghiệp
sản xuất doanh
nghiệp công nghệ
Lao động
kỹ thuật, kỹ
thuật viên,
kỹ
nhân lực
sản xuất
Kế thừa chuẩn
nghề, tiêu
chuẩn kthuật
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Năng lực
an toàn
thông tin
an
ninh
mạng
Hình thành năng
lực nhận diện rủi
ro, bảo vệ dữ
liệu, thiết bị, hệ
thống và hạ tầng
số; phòng ngừa,
phát hiện ứng
phó sự cố an toàn
thông tin
Sở KH&CN (đầu
mối); Công an tỉnh;
Sở GD&ĐT;
trường đại học;
sở đào tạo; các đơn
vị có liên quan.
Nhân lực
CNTT, k
thuật viên,
cán bộ phụ
trách hệ
thống,
chuyên gia
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn
khung chuyên
môn liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
Nm 4. Năng lực đi mi sáng to và khi nghip
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn
đánh giá
1
Tư duy đổi
mới sáng
tạo
Hình thành khả
năng phát hiện
vấn đề, duy
sáng tạo, đề xuất
ý tưởng m
kiếm giải pháp
mới tạo ra giá trị
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
trường đại học;
sở đào tạo; doanh
nghiệp; chuyên gia
đổi mới sáng tạo
Học sinh,
sinh viên,
người lao
động, cán bộ
quản lý,
doanh nhân
Tham
chiếu các
khung
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
2
Năng lực
phát hiện
và phát
triển cơ
hội
Nhận diện nhu
cầu, vấn đề của
thị trường và xã
hội; đánh giá cơ
hội chuyển hóa
thành ý tưởng,
sản phẩm, dịch vụ
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; S
GD&ĐT; doanh
nghiệp; trường đại
học; tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp
Thanh niên,
sinh viên,
người lao
động, doanh
nhân, người
khởi nghiệp
05 cấp độ
20
hoặc hình tạo
giá trị
3
Năng lực
phát triển
sản phẩm,
dịch v
mô hình
kinh
doanh mới
Chuyển hóa ý
tưởng thành sản
phẩm, dịch vụ,
quy trình hoặc
hình kinh doanh;
thử nghiệm, đánh
giá hoàn thiện
theo nhu cầu thị
trường
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; trường đại
học; doanh nghiệp;
tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo, khởi
nghiệp
Doanh
nghiệp,
doanh nhân,
nhóm khởi
nghiệp,
người lao
động sáng
tạo
05 cấp độ
4
Năng lực
khởi
nghiệp
quản trị
dự án khởi
nghiệp
Hình thành khả
năng xây dựng kế
hoạch, tổ chức
nguồn lực, triển
khai quản trị
quá trình hình
thành, phát triển
dự án/doanh
nghiệp khởi
nghiệp
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Tài chính;
Sở Công Thương;
Sở GD&ĐT;
trường đại học;
doanh nghiệp; tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp
Người khởi
nghiệp,
thanh niên,
sinh viên,
doanh nhân
Tham
chiếu các
khung
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
5
Năng lực
thương
mại hóa và
phát triển
thị trường
Hình thành khả
năng đưa sản
phẩm, công nghệ
kết quả đổi
mới sáng tạo ra
thị trường; xác
định khách hàng,
giá trị, kênh thị
trường và phương
thức thương mại
hóa
Sở Công Thương
(đầu mối); S
KH&CN; doanh
nghiệp; hiệp hội
doanh nghiệp;
trường đại học, tổ
chức hỗ trợ khởi
nghiệp
Doanh
nghiệp,
nhóm khởi
nghiệp, tổ
chức/cá nhân
đổi mới sáng
tạo
05 cấp độ
6
Năng lực
huy động
và quản trị
nguồn lực
đổi mới
sáng tạo
Hình thành khả
năng xác định,
huy động và sử
dụng hiệu quả
nguồn lực tài
chính, công nghệ,
tri thức, nhân lực
mạng lưới
phục vụ đổi mới
sáng tạo, khởi
nghiệp
Sở Tài chính (đầu
mối); Sở KH&CN;
tổ chức tài chính;
doanh nghiệp;
quỹ/tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo
Doanh
nghiệp,
doanh nhân,
nhóm/dự án
khởi nghiệp
05 cấp độ
21
7
Năng lực
quản trị
đổi mới
sáng tạo
trong tổ
chức và
doanh
nghiệp
Hình thành khả
năng tổ chức hoạt
động đổi mới, cải
tiến liên tục, quản
trị ý tưởng, công
nghệ thúc đẩy
văn hóa đổi mới
sáng tạo trong tổ
chức
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Thương; S Nội
vụ; trường đại học;
doanh nghiệp; tổ
chức vấn,
chuyên gia
Lãnh đạo,
cán bộ quản
lý, doanh
nghiệp,
người lao
động
Tham
chiếu các
khung
liên quan;
ánh xạ 05
cấp độ
Nm 5. Năng lực qun tr và lãnh đạo
STT
Bộ chun
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
lãnh đạo
điều
hành
Hình thành
năng lực lãnh
đạo, ra quyết
định, tổ chức
thực hiện
chịu trách
nhiệm v kết
quả hoạt động
của tổ chức
Sở Nội vụ (đầu
mối); Các S
ngành;Trường Chính
trị; trường đại học,
sở đào tạo; doanh
nghiệp; chuyên gia
quản trị
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo,
quản
doanh
nghiệp
Kế thừa các
chuẩn liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
2
Năng lực
quản trị
chiến
lược
Hình thành khả
năng phân tích
bối cảnh, xây
dựng tầm nhìn,
xác định mục
tiêu, hoạch định
chiến lược
quản trị kết quả
Sở Nội vụ (đầu
mối); các sở, ngành;
Trường Chính trị;
trường đại học;
viện/tổ chức nghiên
cứu; doanh nghiệp
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo
doanh
nghiệp
05 cấp độ
3
Năng lực
quản trị
số
Hình thành khả
năng quản trị tổ
chức dựa trên
dữ liệu, quy
trình số, nền
tảng số ứng
dụng AI hỗ trợ
ra quyết định
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Nội vụ; các
sở, ngành; trường đại
học/cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp công
nghệ
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
nhân sự
quản
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
khung liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
4
Năng lực
quản trị
nguồn
nhân lực
Hình thành khả
năng hoạch
định nhu cầu,
thu hút, bố trí,
phát triển, đánh
Sở Nội vụ (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
các r ngành; sở
đào tạo; doanh
nghiệp; hiệp hội
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý,
người làm
công tác
05 cấp độ
22
giá sử dụng
hiệu quả nguồn
nhân lực
doanh nghiệp;
chuyên gia nhân sự
quản trị
nhân lực
5
Năng lực
quản trị
dự án
chương
trình
Hình thành khả
năng lập kế
hoạch, tổ chức
nguồn lực, điều
phối, quản trị
tiến độ, chất
lượng, rủi ro
đánh giá kết
quả chương
trình, dự án
Sở Tài chính (đầu
mối về năng lực
quản trị); SNội vụ
các sở ngành;
trường đại học/cơ sở
đào tạo; doanh
nghiệp; đơn vị tư vấn
Cán bộ
quản
chương
trình, dự
án; quản
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu các
chuẩn quản
trị dự án
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
6
Năng lực
quản trị
tài chính
nguồn
lực
Hình thành khả
năng lập kế
hoạch, phân bổ,
quản sử
dụng hiệu quả
tài chính, ngân
sách, tài sản
các nguồn lực
phục vụ mục
tiêu của tổ chức
Sở Tài chính (đầu
mối); Sở Nội vụ; các
sở, ngành; sở đào
tạo; doanh nghiệp; tổ
chức/chuyên gia tài
chính
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
cán bộ
quản tài
chính;
quản
doanh
nghiệp
Kế thừa quy
định, chuẩn
chuyên môn
có liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
7
Năng lực
quản trị
sự thay
đổi
chuyển
đổi số
Hình thành khả
năng lãnh đạo
thay đổi, tổ
chức chuyển
đổi, quản trị tác
động.
Sở Nội vụ (đầu
mối); S KH&CN;
Sở GD&ĐT; các sở,
ngành; trường đại
học/cơ sở đào tạo;
doanh nghiệp;
chuyên gia
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý;
lãnh đạo,
quản
doanh
nghiệp
05 cấp độ
Nm 6. Năng lực các nnh kinh tế trọng điểm
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến
tạo
Đối tượng áp
dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
công
nghiệp
chế biến,
chế tạo
công nghệ
cao
Phát triển năng
lực đáp ứng yêu
cầu nhân lực
trong công
nghiệp chế
biến, chế tạo,
điện tử, bán
dẫn, khí
chính xác, công
nghiệp hỗ trợ
Sở Công
Thương (đầu
mối); Sở
KH&CN, Sở
Nội vụ Sở
GD&ĐT, Sở Tài
chính, Ban Quản
các KCN,
doanh nghiệp
sản xuất; cơ sở
Lao động k
thuật, kỹ thuật
viên, kỹ sư,
chuyên gia
Kế thừa
chuẩn nghề,
chuẩn ngành
tiêu chuẩn
công nghệ
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
23
sản xuất thông
minh
GDNN; trường
đại học
2
Năng lực
logistics
chuỗi
cung ứng
Phát triển năng
lực tổ chức, vận
hành và quản trị
logistics, vận
tải, kho bãi,
phân phối
chuỗi cung ứng
phục vụ sản
xuất, thương
mại
Sở Công
Thương (đầu
mối); quan
quản lĩnh vực
giao thông; S
Nội vụ; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp logistics,
vận tải; sở
đào tạo
Người lao
động, nhân sự
quản
chuyên gia
logistics, chuỗi
cung ứng
Kế thừa
chuẩn nghề
chuẩn
ngành liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
thương
mại
dịch v
hiện đại
Phát triển năng
lực kinh doanh,
phân phối,
thương mại
điện tử, dịch vụ
hiện đại các
hoạt động
thương mại
giá trị gia tăng
cao
Sở Công
Thương (đầu
mối); Sở
KH&CN; S
Nội vụ; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp thương
mại, dịch vụ;
trường đại
học/cơ sở đào
tạo
Người lao
động, nhân sự
quản trong
lĩnh vực thương
mại và dịch vụ
Kế thừa/tham
chiếu chuẩn
nghề, chuẩn
ngành liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
4
Năng lực
du lịch,
văn hóa
kinh tế
sáng tạo
Phát triển năng
lực phục vụ du
lịch, lưu trú, lữ
hành, văn hóa,
dịch vụ trải
nghiệm, sản
phẩm văn hóa
các hoạt
động kinh tế
sáng tạo
Sở Văn hóa,
Thể thao Du
lịch (đầu mối);
Sở Nội vụ; S
GD&ĐT; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp du lịch,
văn hóa; sở
đào tạo; hiệp hội
nghề nghiệp
Người lao
động, hướng
dẫn viên, nhân
lực du lịch
dịch vụ, nhân
lực văn hóa
sáng tạo
Kế thừa
chuẩn nghề,
tiêu chuẩn
ngành liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
nông
nghiệp
công nghệ
cao
kinh tế
nông thôn
Phát triển năng
lực sản xuất
nông nghiệp
hiện đại, ứng
dụng công nghệ
số và công nghệ
cao; tổ chức sản
xuất, kinh tế
hợp tác, chuỗi
giá trị phát
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
(đầu mối); Sở
KH&CN; S
Công Thương;
Sở Nội vụ; S
GD&ĐT; HTX;
doanh nghiệp
nông nghiệp;
sở đào tạo, tổ
Nông dân,
người lao động
nông nghiệp,
thành viên
HTX, cán bộ kỹ
thuật, quản
HTX/doanh
nghiệp
Kế thừa
chuẩn nghề,
quy trình kỹ
thuật và tiêu
chuẩn ngành
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
24
triển sản phẩm
OCOP
chức khuyến
nông
6
Năng lực
y tế
chăm sóc
sức khỏe
Phát triển năng
lực chuyên
môn, kỹ thuật,
quản trị ứng
dụng công nghệ
phục vụ khám,
chữa bệnh,
chăm sóc sức
khỏe phát
triển các dịch
vụ y tế chất
lượng cao
Sở Y tế (đầu
mối); Sở
GD&ĐT; Sở
KH&CN; cơ sở
đào tạo khối sức
khỏe; sở
khám, chữa
bệnh; doanh
nghiệp/tổ chức
cung cấp dịch vụ
y tế
Nhân lực y tế,
chăm sóc sức
khỏe nhân
lực hỗ trợ
chuyên môn
Kế thừa
chuẩn chức
danh, chuẩn
nghề nghiệp
quy định
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp độ
7
Năng lực
giáo dục
phát
triển
nguồn
nhân lực
Phát triển năng
lực của đội ngũ
nhà giáo, giảng
viên, cán bộ
quản giáo
dục, chuyên gia
đào tạo nhân
lực thực hiện
hoạt động phát
triển con người
Sở GD&ĐT
(đầu mối); Sở
Nội vụ; Sở
KH&CN;
trường đại học;
cơ sở GDNN; cơ
sở giáo dục;
chuyên gia đào
tạo
Nhà giáo, giảng
viên, cán bộ
quản giáo
dục, chuyên gia
và nhân lực đào
tạo
Kế thừa
chuẩn nghề
nghiệp, chức
danh và
chuẩn
chuyên
ngành; ánh
xạ 05 cấp độ
Nm 7. Năng lc hi nhp quc tế hp tác toàn cu
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
làm việc
trong môi
trường
quốc tế
Hình thành khả
năng thích ứng,
phối hợp và làm
việc hiệu quả
trong môi
trường đa quốc
gia, đa văn hóa
và theo thông lệ
quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở Nội vụ;
Sở GD&ĐT;
doanh nghiệp FDI;
trường đại học,
sở đào tạo; tổ chức
quốc tế
Người lao
động, cán
bộ, nhân sự
doanh
nghiệp
Tham chiếu
các khung
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
2
Năng lực
hợp tác
quốc tế
Hình thành khả
năng thiết lập,
duy trì, phát
triển khai
thác hiệu quả
quan hệ hợp tác
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); các sở,
ngành; S
KH&CN; doanh
nghiệp; trường đại
Cán bộ, lãnh
đạo, doanh
nghiệp, tổ
chức có hoạt
động hợp
tác quốc tế
05 cấp độ
25
với các đối tác,
tổ chức mạng
lưới quốc tế
học; tổ chức quốc
tế
3
Năng lực
chuyển
giao
tiếp nhận
công nghệ
Hình thành khả
năng tìm kiếm,
đánh giá, tiếp
nhận, thích
nghi, làm chủ
chuyển giao
công nghệ tiên
tiến phục vụ sản
xuất phát
triển
SKH&CN (đầu
mối); Sở Ngoại
vụ; Sở Công
Thương; trường
đại học; viện/tổ
chức nghiên cứu;
doanh nghiệp,
doanh nghiệp FDI
Kỹ sư,
chuyên gia,
nhân lực kỹ
thuật và
quản công
nghệ
Kế thừa quy
định, tiêu
chuẩn và
khung chuyên
môn liên
quan; ánh xạ
05 cấp đ
4
Năng lực
tham gia
chuỗi giá
trị toàn
cầu
Hình thành khả
năng đáp ứng
yêu cầu về sản
xuất, chất
lượng, cung
ứng, logistics,
quản trị thị
trường để tham
gia sâu hơn vào
chuỗi gtrị khu
vực và toàn cầu
Sở Công Thương
(đầu mối); Sở
Ngoại vụ; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; doanh
nghiệp FDI; hiệp
hội ngành nghề;
sở đào tạo
Doanh
nghiệp, cán
bộ quản lý,
kỹ
người lao
động trong
các ngành
tham gia
chuỗi cung
ứng
Kế thừa/tham
chiếu tiêu
chuẩn ngành
yêu cầu
chuỗi cung
ứng; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
quản trị
dự án
quốc tế
Hình thành khả
năng xây dựng,
tổ chức, điều
phối, triển khai,
theo dõi đánh
giá chương
trình, dự án có
yếu tố quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở Tài
chính; Sở
KH&CN; các sở
chuyên ngành;
trường đại học/cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức
quốc tế
Cán bộ quản
lý, quản
dự án, nhân
sự doanh
nghiệp tổ
chức tham
gia dự án
quốc tế
Tham chiếu
các chuẩn
quản trị dự án
liên quan;
ánh xạ 05 cấp
độ
6
Năng lực
đàm phán
giao
tiếp quốc
tế
Hình thành khả
năng giao tiếp
liên văn a,
chuẩn bị và thực
hiện đàm phán,
xử lý tình huống
xây dựng
quan hệ với đối
tác quốc tế
Sở Ngoại vụ (đầu
mối); Sở GD&ĐT;
Sở Công Thương;
trường đại học/cơ
sở đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức
quốc tế
Lãnh đạo,
cán bộ,
doanh nhân,
nhà quản lý,
chuyên gia
Tham chiếu
các khung
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
7
Năng lực
hội nhập
Hình thành khả
năng nhận diện,
Sở KH&CN (đầu
mối); Sở Công
Doanh
nghiệp, cán
Kế thừa tiêu
chuẩn quốc
26
tiêu chuẩn
quốc tế
áp dụng duy
trì các yêu cầu,
tiêu chuẩn
thông lệ quốc tế
về chất lượng,
công nghệ, quản
trị, lao động,
môi trường
phát triển bền
vững
Thương; SNgoại
vụ; Sở Nông
nghiệp i
trường; các sở
quản chuyên
ngành; doanh
nghiệp; tổ chức
đánh giá/chứng
nhận
bộ quản lý,
chuyên gia
và người lao
động liên
quan
gia, quốc tế
chuyên
ngành; ánh xạ
05 cấp độ
Nm 8. Năng lực thích ng và phát trin bn vng
STT
Bộ chuẩn
năng lực
Vai trò
Chủ thể kiến tạo
Đối tượng
áp dụng
Chuẩn đánh
giá
1
Năng lực
phát
triển
xanh
Hình thành
duy và khả năng
áp dụng các
nguyên tắc phát
triển xanh, sử
dụng hiệu quả
tài nguyên,
giảm tác động
môi trường
trong sản xuất
và đời sống
Sở Nông nghiệp
Môi trường (đầu
mối); Sở KH&CN;
Sở Công Thương; Sở
GD&ĐT; sở giáo
dục, đào tạo; doanh
nghiệp; tổ chức
hội
Người
dân, người
lao động,
doanh
nghiệp
Kế thừa tiêu
chí, tiêu
chuẩn liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
2
Năng lực
kinh tế
tuần
hoàn
Hình thành khả
năng tổ chức sản
xuất, tiêu dùng,
tái sử dụng, tái
chế tối ưu
dòng tài nguyên
theo nguyên tắc
kinh tế tuần
hoàn
Sở Nông nghiệp
i trường (đầu
mối); Sở Công
Thương; Sở
KH&CN; doanh
nghiệp; hiệp hội
ngành nghề; sở
đào tạo
Người lao
động, cán
bộ quản lý,
doanh
nghiệp
Kế thừa/tham
chiếu tiêu
chuẩn, mô
hình liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
3
Năng lực
thích
ứng với
biến đi
khí hậu
Hình thành khả
năng nhận diện
tác động, chủ
động thích ứng,
giảm thiểu rủi ro
điều chỉnh
hoạt động sản
xuất, sinh kế
Sở Nông nghiệp
Môi trường (đầu
mối); Sở KH&CN;
các sở chuyên ngành;
UBND xã/phường;
cơ sở đào tạo; tổ chức
xã hội, cộng đồng
Người
dân, người
lao động,
cán bộ
quản lý,
cộng đồng
Kế thừa các
khung, tiêu
chí hướng
dẫn liên
quan; ánh xạ
05 cấp độ
27
đời sống trước
biến đổi khí hậu
4
Năng lực
trách
nhiệm
hội
đạo đức
ngh
nghiệp
Hình thành ý
thức trách
nhiệm, đạo đức
nghề nghiệp,
tuân thủ chuẩn
mực, văn hóa
công vụ, văn
hóa doanh
nghiệp trách
nhiệm với cộng
đồng
Sở Nội vụ (đầu mối);
Sở GD&ĐT; các sở
quản chuyên
ngành; doanh nghiệp;
cơ sở giáo dục, đào
tạo; tổ chức xã hội
Cán bộ,
công chức,
viên chức,
người lao
động,
quản
doanh
nghiệp
Kế thừa
chuẩn mực,
quy tắc ứng
xử quy
định chuyên
ngành; ánh xạ
05 cấp độ
5
Năng lực
thích
ứng với
thay đổi
Hình thành khả
năng nhận diện
thay đổi, điều
chỉnh duy,
hành vi, kỹ năng
phương thức
làm việc trước
thay đổi về công
nghệ, nghề
nghiệp.
Sở Nội vụ (đầu mối);
Sở KH&CN; Sở
GD&ĐT; doanh
nghiệp; sở
GDNN/cơ sở đào tạo
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý.
05 cấp độ
6
Năng lực
quản trị
rủi ro
Hình thành khả
năng nhận diện,
đánh giá, phòng
ngừa, ứng phó
rủi ro ảnh hưởng
đến phát triển
kinh tế - xã hội.
Sở Tài chính (đầu
mối về năng lực
quản trị); Sở Nông
nghiệp Môi
trường; Sở Công
Thương; Sở Y tế; Sở
Nội vụ; các sở chuyên
ngành; doanh nghiệp;
cơ sở đào tạo
Lãnh đạo,
cán bộ
quản lý,
quản
doanh
nghiệp,
người lao
động
Kế thừa các
khung quản
trị rủi ro;
05 cấp độ
7
Năng lực
phát
triển
cộng
đồng bền
vững
Hình thành khả
năng thúc đẩy
sự tham gia của
đồng bào dân
tộc thiểu số,
miền núi, bảo
đảm phát triển
bao trùm
không ai bị bỏ
lại phía sau.
quan quản
nhà ớc về lĩnh vực
hội được giao đầu
mối; S Dân tộc và
Tôn giáo; Sở
GD&ĐT; UBND
xã/phường; MTTQ;
các tổ chức chính trị -
hội; tổ chức hội;
cộng đồng
Cán bộ
sở, tổ chức
cộng
đồng,
người dân
các chủ
thể xã hội
Kế thừa tiêu
chí phát triển
cộng đồng
liên quan; ánh
xạ 05 cấp độ
28
7. Phụ biểu 7: Xây dựng Hệ sinh thái điều hành phát triển nhân lực
tỉnh Phú Thọ
1. Mc tiêu
H sinh thái điu hành phát trin nhân lc tnh PTh đưc xây dng
nhm hình thành môi trường liên kết gia quan quản nhà nước, người lao động,
doanh nghiệp, cơ sở giáo dc và đào tạo, Trungm Dch v vic làm và các ch th
có liên quan, phc v phát trin và s dng hiu qu ngun nhân lc ca tnh.
H sinh thái hướng ti gii quyết đng thi các yêu cu: nm bắt đúng thực
trng ngun nhân lực; xác đnh nhu cu s dụng lao đng và nhu cu năng lực ca
doanh nghip; h tr phát trin k năng nghề nghip; kết ni cung cầu lao động;
t chc thc hin, theo dõi và đánh giá các mục tiêu phát trin ngun nhân lực; tăng
ờng năng lực phân tích, d báo và h tr hoạch đnh chínhch.
Thông qua vic trin khai đồng b 15 nhim v ca Đề án, từng bước hình
thành chu trình qun tr phát trin ngun nhân lc:
Nhu cu phát trin kinh tế - xã hiNhu cầu nhân lực → Chuẩn năng lực →
Ngun cung nhân lực Khoảng cách năng lực Phát trin k năng Kết ni
việc làm → Đánh giá kết qu Phân tích, dự báo → Điều chnh chính sách.
Qua đó góp phn thc hin các mc tiêu của Đ án v nâng cao chất lượng
ngun nhân lc, nâng cao năng suất lao động, phát trin k ng, ng khả năng thích
ng ca người lao động và đáp ng nhu cu nhân lực cho các ngành, lĩnh vực trng
điểm ca tnh.
2. Cu trúc H sinh thái theo 12 nhim v
H sinh thái được hình thành vn hành thông qua 12 nhim v quan h
liên thông, trong đó mi nhim v đảm nhn mt chức năng c th trong chui phát
trin ngun nhân lc.
STT
Nhim v
Vai trò trong H sinh thái
1
Tp huấn, hướng dn UBND xã,
phường cp nht, khai thác thông tin,
d liệu lao động, vic làm
Hình thành năng lực cp nht, kim tra và
khai thác d liu t sở; duy trì thông
tin lao đng, việc làm thường xuyên
2
Tp hun s dng nn tng; bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho lãnh đạo và
nhân s qun lý ti doanh nghip
Nâng cao năng lc qun tr, qun tr nhân
lc kh năng tham gia Hệ sinh thái ca
doanh nghip
3
Điu tra, thu thp, cp nht thông tin
người lao đng ti 100% xã, phường
Nm bắt quy mô, cấu, trình độ, k
năng, việc làm và biến động ca ngun
cung lao động
4
Điu tra, thu thp nhu cu s dng lao
động ca doanh nghip
Xác định nhu cu tuyn dng, v trí vic
làm, năng lực k năng doanh
nghip cn
29
5
T chc truyn thông v phát trin
ngun nhân lc H sinh thái ngun
nhân lc
Nâng cao nhn thc, m rng mức độ
tham gia và lan ta các dch v, chính
sách và kết qu của Đề án
6
T chc các hoạt đng kết ni cung-
cầu lao động, góp phn nâng cao cht
ng ngun nhân lc; Kim tra, giám
sát vic thc hiện các quy định v lao
động ti doanh nghip
H tr định hướng ngh nghip, phát
trin k năng, dịch chuyn ngh nghip
tiếp cn vic làm phù hp. Góp phn
bảo đảm môi trường lao động ổn định,
tuân th pháp lut s dụng lao động
hiu qu
7
T chc hoạt động ca Ban Ch đạo và
công tác điều phi thc hiện Đề án
Điu phi, kiểm tra, đánh giá x lý các
vấn đề liên ngành trong quá trình trin
khai Đề án
8
Xây dng H thng qun tr mc tiêu
theo chu trình PDCA ngun nhân lc
tnh Phú Th
Qun tr mc tiêu, ch tiêu, kế hoch,
nhim v, ch th, tiến độ kết qu thc
hiện Đề án
9
Xây dng h thng qun tr, vn hành
B chun nhân lc m theo 16 nhóm
năng lực
Chuẩn hóa năng lực k năng; tạo sở
đối sánh gia yêu cu công vic vi năng
lực người lao động
10
Xây dng B ch s mc tiêu kết qu
chính, OKR/KPI và h thống đánh g
HR-Index
Hình thành h thống đo lường kết qu và
mức độ phát trin ngun nhân lc
11
Xây dng h thng Dashboard 6 chiu,
phân tích, d báo ng dng trí tu
nhân to
Tng hp d liu, phân tích, cnh báo, d
báo và h tr ra quyết đnh
12
Xây dng vận hành Thư viện m
phc v phát trin ngun nhân lc
Tp hp, chun hóa và chia s tri thc,
hc liu, tiêu chun, mô hình kinh
nghim phc v hc tp và phát trin
năng lực
12 nhim vụ được tổ chức theo nguyên tắc không hình thành 12 hệ thống
độc lập, mà sử dụng chung kiến trúc, danh mục, dữ liệu, chế tích hợp và các kết
quả đã được tạo lập từ những nhim vụliên quan.
3. Mô hình vn hành ca H sinh thái
H sinh thái được vn hành theo 06 nhóm chức năng liên thông.
3.1. Nm bt ngun cung và nhu cu nhân lc
Nhim v 3, 4 và 6 to lập cơ chế thu thp, cp nht và duy trì thông tin v:
người lao động;
tình trng vic làm;
trình độ và k năng;
nhu cu tuyn dng;
u cu v v trí vic làm;
ng lực, k năng mà doanh nghiệp cn.
30
Kết qu cơ sở xác định cung nhân lc cu nhân lc khong cách năng
lc ca tnh.
3.2. Phát trin năng lc và kết ni th trường lao đng
Nhim v 8, 9, 10,11 và 12 to các ng c dch v trc tiếp phc v doanh
nghiệp và người lao động.
Thông qua Cng vic làm, hoạt động vấn, phiên giao dch vic m và các
chương trình nâng cao năng lực, H sinh thái từng bước hình thành chu trình:
Nhu cu doanh nghiệp Đánh giá kh năng đáp ng Xác định khong
cách k năng Tư vn phát trin năng lực → Kết ni việc làm Ghi nhn kết qu.
3.3. Chuẩn hóa năng lực ngun nhân lc
Nhim v 12 xây dng và vn hành B chun nhân lc m theo 16 nhómng
lc, to h quy chiếu chung để mô t và đối sánh:
Ngành/ngh → Vị trí việc làm → Nhóm năng lực → Năng lực → K năng →
Cấp độ năng lực.
B chuẩn được s dụng để h tr doanh nghiệp xác đnh yêu cu nhân lc,
người lao động nhn diện năng lc khong cách k năng, sở đào tạo định hướng
nội dung đào tạo và cơ quan qun phân tích chất lượng ngun nhân lc.
3.4. Qun tr thc hin các mc tiêu phát trin ngun nhân lc
Nhim v 11 hình thành công c qun tr các mc tiêu, ch tiêu, nhim v
kết qu của Đề án theo chu trình: Plan → Do → Check → Act.
Các mc tiêu và ch tiêu được chuyn hóa thành: Mục tiêu → Kết qu cần đạt
KPI → Kế hoạch Nhiệm v → Chủ th thc hin → Cập nht kết qu Đánh
giá → Điều chnh.
Qua đó giúp chuyển t phương thc qun ch yếu da trên tng hp báo
cáo sang qun tr da trên mc tiêu, trách nhim, tiến độ và d liu kết qu.
3.5. Đo lường, phân tíchdo
Nhim v 13 hình thành h thng OKR/KPI HR-Index để đo lường thc
trng và s chuyn biến ca ngun nhân lc.
Nhim v 14 s dng các d liu và ch s này để hình thành Dashboard, phân
ch đa chiều, cnh báo và d báo.
Chui vn hành: D liu KPI → HR-Index Dashboard Phân tích
D báo → Cảnh báo → Quyết định điu hành.
3.6. Điều phi, truyn thông và phát trin tri thc
Nhim v 6, 8, 9 và 15 bảo đảm các điều kiện để H sinh thái hoạt động bn vng
thông qua:
truyn thông và m rng s tham gia;
kim tra, giám sát vic thc hiện chính sách lao động;
điều phi liên ngành;
31
tng hp, chun hóa và chia s tri thc;
ph biến các mô hình và kinh nghimhiu qu.
4. Các ch th tham gia H sinh thái
H sinh thái được t chức theo mô hình đa ch th.
a) Cơ quan quản lý nhà nước cp tnh
Thc hin hoạch định chính sách, qun tr mc tiêu, điều phối, theo dõi, đánh giá
và khai thác d liu phc v phát trin ngun nhân lc.
b) Trung tâm Dch v vic làm
Là mt trong các đầu mi trc tiếp t chc dch v th trường lao động; thc hin
vấn, gii thiu vic làm, kết ni cung cu, t chc phiên giao dch vic làm, khai
thác và cp nht d liu theo nhim v được giao.
c) UBND xã, phường
Tham gia rà soát, cp nht và kim tra d liu tại địa bàn; phi hp trin khai các
hoạt động của Đề án và phn ánh nhng biến động v lao động, vic làm ti cơ s.
d) Doanh nghip và các ch th s dụng lao đng
Cung cp nhu cu nhân lc, yêu cu v trí vic làm k năng; tham gia tuyn
dụng, đào tạo, phát trin và s dng ngun nhân lc.
e) Cơ s giáo dc và đào tạo
Cung cấp năng lực đào tạo, chương trình kết qu đào tạo; tham gia đối sánh
nhu cu k năng và điều chỉnh đào tạo p hp vi nhu cu phát trin.
f) Người lao đng
ch th trung m ca H sinh thái, tham gia cp nht thông tin, nhn din
năng lực, tiếp cn vấn, đào tạo, hội vic làm các dch v h tr phát trin
ngh nghip.
5. D liu và liên thông
H sinh thái không xây dng li các sở d liu quc gia hoc các h thng
nghip v thuc phm vi qun ca Bộ, ngành Trung ương.
D liu được hình thành t ba nhóm ngun chính:
d liệu được khai thác, chia s t các cơ s d liu và h thng thông tin hin
có theo quy đnh;
d liệu điều tra, kho sát và cp nht phc v riêng cho mc tiêu của Đề án;
d liu phát sinh trong quá trình các ch th s dụng, tương tác và thực hin
các dch v ca H sinh thái.
Các cu phn ca H sinh thái được thiết kế theo kiến trúc m, có kh năng kết
nối, trao đổi khai thác d liu thông qua nn tng tích hp, chia s d liu ca tnh
và các phương thức k thut được cơ quan có thẩm quyn cho phép.
Vic khai thác d liu phi bảo đảm:
đúng chức năng, nhiệm v và thm quyn;
32
không thu thp li d liu đã có nếu có th khai thác hp pháp;
xác đnh rõ ngun d liu và ch th chu trách nhim;
bo đảm chất lượng, an toàn và bo v d liu;
s dng thng nhất các mã định danh, danh mc và chun d liu khi được cơ
quan có thm quyn quy đnh.
6. Liên thông vi các h thng lao đng vic làm ca Trung ương
a) Đối với Cơ sở d liệu người lao động
H sinh thái ca tnh thc hin theo nguyên tc kế tha và khai thác, không xây
dng lại Cơ sở d liệu người lao động quc gia.
Thông tin thuc phm vi sở d liu quốc gia được khai thác, chia s theo quy
định và kh năng cung cấp của cơ quan quản lý h thng.
Đề án tp trung b sung các lp d liu phc v yêu cu qun tr phát trin ngun
nhân lc ca tỉnh như:
nhu cu năng lc;
chuẩn năng lực và k ng;
khong cách năng lc;
nhu cu đào tạo, đào tạo li;
d liệu tương tác giữa doanh nghiệp, cơ sở đào tạo và người lao động;
d liu phc v phân tích, đánh giá và d báo.
Qua đó bảo đảm phát trin H sinh thái trên s không trùng lp vi CSDL
người lao đng quc gia nhưng tạo thêm giá tr phc v qun tr ca địa
phương.
b) Đi vi h thng, nn tng giao dch vic làm quc gia
Cng Vic làm Phú Th các hoạt động giao dch vic làm ca tỉnh được thiết
kế theo hướng sn sàng kết ni, trao đổi và khai thác thông tin vi h thng giao dch
vic làm quc gia khi chun kết ni, phm vi d liu chế k thuật được
quan có thm quyn cung cp.
H sinh thái ca tnh tp trung vào các chức năng đặc thù:
t chc và qun tr nhu cu nhân lc ca doanh nghip trên đa bàn;
kết ni cung cu lao động tại đa phương;
vấn và phát trin k năng;
t chc các phiên giao dch vic làm;
phân tích khong cách k năng;
theo dõi kết qu kết ni;
cung cp d liu phc v qun tr và điu hành ngun nhân lc ca tnh.
Vic ch hp phi bo đảm nguyên tc kết ni kế tha không đầu trùng
lp.
7. Cơ chế qun tr và điều hành
33
H sinh thái được qun tr theo chu trình PDCA: Lp kế hoạch Tổ chc thc
hiện Cp nht kết qu Kiểm tra, đánh giá Phân tích nguyên nhân Xác
định gii pháp Điu chỉnh → Chu k qun tr tiếp theo.
H thng OKR/KPI và HR-Index được s dụng để ng hóa mc tiêu kết qu.
Dashboard và các công c phân tích, d o được s dụng để h tr:
theo dõi tiến độ thc hin Đề án;
đánh giá sự biến động ngun nhân lc;
nhn din mất cân đối cung cu;
xác đnh khoảng cách năng lc;
nhn din nhu cu đào tạo, đào tạo li;
do nhu cu nhân lc;
phát hin sm các vn đề cần điu chnh chính sách.
ng dng trí tu nhân tạo đóng vai trò h tr phân tích, d báo và đề xut
thông tin tham kho, không thay thế trách nhim đánh giá, thẩm đnh và quyết
định của cơ quan, người có thm quyn.
8. Giá tr mang li
Đối với người lao động
Tiếp cn thông tin th trường lao động và cơ hội vic làm thun li hơn;
Nhn din năng lực, k năng và khoảng cách cn b sung;
Được tư vấn v ngh nghip, vic làm và phát trin k năng;
Tiếp cận các cơ hội hc tập, đào tạo li và nâng cao năng lực;
ng cao kh năng thích ứng trước s thay đổi ca th trường lao động.
Đối vi doanh nghip
Cung cp và cp nht nhu cu nhân lc;
Tiếp cn ngun lao động p hợp hơn;
c định yêu cu v năng lực, k năng đối vi v trí vic làm;
Tham gia đặt hàng, phi hợp đào tạo và phát trin ngun nhân lc;
Gim khong cách gia nhu cu tuyn dng kh năng đáp ng ca th
trường lao động.
Đối với cơ sở giáo dục và đào tạo
Tiếp cn thông tin thc tế v nhu cu nhân lc và k ng;
Có cơ sở điu chỉnh chương trình và phương thức đào tạo;
ng cường liên kết giữa đào tạo và s dụng lao động;
Tham gia quá trình phát trin k nănghọc tp suốt đời.
Đối với cơ quan qun nhà nước
Nm bt tốt hơn thc trng cung cu và chất lượng ngun nhân lc;
Theo dõi các mc tiêu phát trin ngun nhân lc bng d liu;
Đánh giá được kết qu thc hin chínhch và cơng trình;
34
ng năng lực phân tích, cnh báo và do;
Có thêmn cứ khoa hc và thc tin phc v hoạch định và điu chnh chính
sách.
9. Kết qu k vng
Đến năm 2030, tỉnh P Th từng bước hình thành H sinh thái điều hành và phát
trin nhân lc s tham gia ca quan quản nhà nước, doanh nghip, s
giáo dục và đào tạo, người lao động và các ch th liên quan.
H sinh thái bảo đảm hình thành được các năng lực cơ bn gm:
cơ chế cp nht và khai thác d liu cung cu lao động;
h thng dch v h tr người lao động và doanh nghip;
B chun nhân lc m theo 16 nhóm năng lực;
cơ chế xác đnh và phân tích khong cách k năng;
h thng qun tr mc tiêu theo PDCA;
h thng OKR/KPI và HR-Index;
Dashboard phân tích, cnh báo và d báo;
các công c h tr kết ni vic làm;
thư viện tri thc m phc v hc tp và phát triển năng lực;
cơ chế phi hợp và điều hành gia các ch th ca H sinh thái.
Qua đó, Đ án góp phn chuyn phương thc qun lý ngun nhân lc ca tnh t
qun lao đng tng hp báo o sang qun tr phát trin ngun nhân lc
da trên mc tiêu, năng lực, d liu kết qu; từng bước nâng cao chất lượng
ngun nhân lc, hiu qu s dụng lao động kh ng đáp ng nhu cu nhân lc
cho phát trin kinh tế - xã hi ca tnh Phú Th.
8. Phụ biểu 8: Thuyết minh các nhiệm vụ thực hiện đề án phát triển nguồn
nhân lực tỉnh phú thọ giai đon 20262030
I. Ngun tắc xác định nhim v
Các nhim v ca Đ án được xác đnh nhm c th hóa mc tiêu phát trin
ngun nhân lc tnh Phú Th giai đon 2026–2030; đồng thời hình thành các điều
kin cn thiết để tnh qun lý, phát trin, kết ni và s dng hiu qu ngun nhân lc.
Các nhim v đưc t chc theo chui liên thông t nm bt thc trng và nhu
cu nhân lực; nâng cao ng lực c ch th; kết ni cung cu lao động; qun tr
mc tiêu kết qu; chun hóa năng lực; đo lường chất lượng ngun nhân lực; đến
phân tích, do và h tr hoạch định chính sách.
Vic trin khai bảo đm kế tha, s dng chung d liu kết qu gia các
nhim v; không hình thành các h thng, s d liu hoc hoạt động thu thp
thông tin trùng lặp; ưu tiên khai thác dữ liu hin và t chc cp nht d liu t
các ch th theo chức năng, nhim v đưc giao.
35
II. Thuyết minh 12 nhim v
Nhim v 1. Tp huấn, hướng dẫn UBND xã, phường cp nht, khai thác
thông tin, d liu v lao đng, vic làm
T chức hướng dn, tp hun cho n b, công chc các ch th liên
quan ti xã, phường v quy trình thu thp, cp nht, kim tra và khai thác d liu lao
động, vic làm theo phm vi được phân công.
Nhim v nhm hình thành năng lực cp nht d liu t cơ sở, bảo đảm thông
tin v lao động, việc làm được duy trì thường xuyên, phn ánh sát thc trng địa n
tr thành ngun d liu phc v qun lý, phân tích, d báo hoạch đnh chính
sách ca tnh.
Nhim v 2. Tp hun s dng nn tng; bồi dưỡng, nâng cao năng lc
chonh đạo và nhân s qun lý ti doanh nghip
T chc tp hun s dng các công c, nn tng ca H sinh thái; đồng thi bi
ng kiến thc, k năng về qun tr, qun tr nhân lc, s dụng lao động và phát trin
ngun nhân lc cho đội ngũ lãnh đo, cán b qun lý và nhân s ti doanh nghip.
Nhim v tác động trc tiếp vào năng lực ca khu vc s dụng lao động, giúp
doanh nghiệp xác đnh tốt n nhu cu nhân lc, t chc phát trin k năng s
dụng lao động hiu quả; đồng thời tăng khả năng tham gia ca doanh nghip vào H
sinh thái ngun nhân lc ca tnh.
Nhim v 3. Điều tra, thu thp, cp nhật thông tin nời lao đng ti
100% xã, phường
T chc điu tra, rà soát và cp nht thông tin cn thiết v người lao động trên
địa bàn tnh theo phạm vi, phương pháp và biểu mu thng nhất; ưu tiên kế tha d
liu hin có và b sung các thông tin còn thiếu phc v yêu cu ca Đ án.
Kết qu nhim v tạo cơ sở để tnh nắm được quy mô, cơ cấu, vic làm, trình
độ, k năngsự dch chuyn ca lc lượng lao động, phc v kết ni vic làm, xác
định khong cách k năng, xây dựng kế hoạch đào to và d báo cung nhân lc.
Nhim v 4. Điều tra, thu thp nhu cu s dng lao động ca doanh nghip
T chc kho sát, thu thp và cp nht nhu cu tuyn dng, s dụng lao động,
v trí việc m, trình đ và k năng doanh nghiệp cần theo ngành, lĩnh vực, địa
bàn và tng giai đoạn phát trin.
Nhim v hình thành d liu v cu lao động, làm căn cứ đối sánh vi ngun
cung lao động ca tỉnh, định hưng đào tạo và đào tạo li, h tr doanh nghip tuyn
dụng, đồng thi phc v d báo nhu cu nhân lc trong trung hn và dài hn.
Nhim v 5. T chc truyn thông v phát trin ngun nhân lc H
sinh thái ngun nhân lc
36
T chc các hoạt động thông tin, tuyên truyn, ph biến chính ch gii
thiu các dch v, công c, hình ca H sinh thái đến người lao động, doanh
nghiệp, cơ sở đào tạo, cơ quan quản và cộng đồng.
Nhim v nhm m rng mức đ tham gia ca các ch th, nâng cao nhn thc
v hc tp, nâng cao k năng, vic làm và phát trin ngun nhân lc; to s đồng thun
và thúc đẩy khai thác thc cht các sn phm, dch v đưc hình thành t Đ án.
Nhim v 6. T chc các hoạt đng kết ni cung-cầu lao đng, góp phn
nâng cao chất lưng ngun nhân lc; Kim tra, giám sát vic thc hin các quy
định v lao đng ti doanh nghip
T chức vấn ngh nghiệp, định ng vic làm, cung cp thông tin th
trường lao động, h tr ngưi lao động xác đnh nhu cu nâng cao k năng kết
ni với các hội vic m p hp. Đây nhiệm v trc tiếp chuyn d liu
thông tin th trường lao đng thành dch v phc v người lao động, góp phn nâng
cao kh năng việc làm, dch chuyn ngh nghip từng bước điều chỉnh ng
lc của người lao động p hp vi nhu cu ca th trường.
T chc kim tra, theo dõi tng hp tình hình thc hin các quy đnh liên
quan đến lao động, vic làm s dụng lao động ti doanh nghip theo chức năng,
nhim v và thm quyn của cơ quan quản lý nhà nước.
Nhim v góp phn bảo đảm môi trường lao động ổn đnh, minh bch và tuân
th pháp lut, bo v quyn, li ích hp pháp ca người lao động và doanh nghip;
đồng thi cung cp thông tin thc tiễn để nhn din những kkhăn, bất cp trong
s dng và phát trin ngun nhân lc.
Nhim v 7. T chc hoạt đng ca Ban Ch đạo công tác điều phi
thc hiện Đề án
Bảo đảm các điều kin cn thiết phc v công tác ch đạo, điều phi, kim tra,
đánh giá và xửcác vn đề liên ngành trong quá trình triển khai Đề án; t chc các
hoạt động sơ kết, tng kết và phi hp gia các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Nhim v bo đm 11 nhim v đưc triển khai n mt chương tnh thống
nht, s phi hp giữa Nhà c, doanh nghiệp, sở đào tạo, người lao động và
c ch th liên quan; kp thi x lý các điểm nghn phát sinh trong quá tnh thc hin.
Nhim v 8. Xây dng H thng qun tr mc tiêu theo chu trình PDCA
ngun nhân lc tnh P Th
Xây dng công c phc v thiết lp qun tr mc tiêu, ch tiêu, kế hoch,
nhim v, tiến độ, trách nhim và kết qu thc hin các chính sách, chương trình, kế
hoch phát trin ngun nhân lc theo chu trình Lp kế hoch T chc thc hin
Kim tra, đánh giá – Điu chnh (PDCA).
Nhim v hình thành lp qun tr thc thi của Đề án, giúp chuyn các mc
tiêu phát trin ngun nhân lc thành nhim v ch th chu trách nhim, tiến
37
độ kết qu đo lường được; h tr lãnh đạo theo dõi vic thc hin điều chnh
gii pháp kp thi.
Nhim v này qun tr qtrình thc hin, không thay thế các h thng nghip
vụ, cơ s d liu chuyên ngành hoc h thng phân tích, d báo.
Nhim v 9. Xây dng h thng qun tr, vn hành B chun nhân lc
m theo 16 nhóm năng lực
Xây dng t chc vn nh B chun nhân lc m nhm chun hóa các
nhóm năng lực, k ng u cầu đối vi ngun nhân lc; tạo s ánh x gia
con người ngh nghip v trí vic làm năng lực k năng.
B chuẩn cơ sở để đánh giá năng lực hin có, xác định khong cách k năng
(Skill Gap), h tr tuyn dụng, đào tạo, đào tạo li phát trin ngh nghiệp, đồng
thi to ngôn ng chung để doanh nghiệp, cơ s đào tạo, người lao động và cơ quan
qun lý cùng tham gia H sinh thái.
Nhim v 10. Xây dng B ch s v mc tiêu kết qu chính, ch s đo
ng hiu qu OKR/KPI và h thống đánh giá HR-Index
Xây dng h thng ch s phc v đo lường mc tiêu, kết qu chất ng
phát trin ngun nhân lc; t chc các ch s theo các chiu phù hợp như chất lượng
nhân lc, năng suất lao động, th trường lao động, đào tạo và phát trin k năng, đổi
mi sáng to chuyển đổi s và phát trin bao trùm, bn vng.
Nhim v hình thành thước đo chung của Đề án, giúp chuyn các mc tiêu
phát trin ngun nhân lc thành các ch sth theo dõi và kim chứng; đồng thi
hình thành HR-Index phc v đánh giá tương đi toàn din thc trng và s chuyn
biến ca ngun nhân lc tnh theo thi gian.
Nhim v này tập trung vào phương pháp và hệ thng đo lường, phân bit vi
Nhim v 8 là qun tr quá trình thc hin và Nhim v 9 phân tích, d báo.
Nhim v 11. Xây dng h thng Dashboard 6 chiu, phân tích, d o
ng dng trí tu nhân to (AI)
Xây dng các công c tng hp, trc quan hóa, phân tích và khai thác d liu
ngun nhân lc theo các chiu qun tr; ng dụng các phương pháp phân tích và AI
phù hợp để h tr nhn din xu hướng, khong cách k năng, mất n đối cung cu
và nhu cu nhân lc.
Nhim v chuyn d liu ca H sinh thái thành thông tin phc v lãnh đạo
qun lý, h tr theo dõi các ch tiêu, cnh báo vấn đề, d báo nhu cu và cung cp
căn cứ cho vic xây dựng, điều chnh chính sách phát trin ngun nhân lc.
AI đóng vai trò công cụ h tr phân ch và ra quyết định; kết qu phân tích không
thay thế trách nhim đánh giá và quyết định ca cơ quan, người thm quyn.
Nhim v 12. Xây dng vận hành Thư vin m phc v phát trin
ngun nhân lc
38
Xây dng không gian tp hp, chun hóa, chia s và khai thác các tài liu, tri
thức, cơng trình, mô hình, học liu, kinh nghim và thc tin tt phc v đào tạo,
bi dưỡng và phát trin ngun nhân lc.
Thư vin m giúp chuyn kết qu ca Đề án thành tài sn tri thc có kh năng
tái s dng nhân rng, h tr người lao động, doanh nghip, sở đào tạo
quan qun tiếp cn tri thc p hợp; đồng thi từng bước hình thành chế hc
tp liên tc trong H sinh thái ngun nhân lc tnh.
III. Mi quan h gia 12 nhim v vi mc tiêu đề án
12 nhim v đưc thiết kế thành mt h thng liên thông, không phi 12 hot
động độc lp.
Nhóm to lp d liu và nm bt th trường: Nhim v 3 4 giúp tnh nm
được ngun cung, nhu cu s dng và s biến động ca ngun nhân lc.
Nhóm phát trin kết ni ngun nhân lc: Nhim v 1 và 2 đưa thông tin,
d liu và dch v đến doanh nghip, người lao động; h tr nâng cao năng lực
Nhóm bảo đảm điều kin thc hin: Nhim v 5, 6 và 7 bảo đảm truyn thông,
tuân th, phi hp qun điều hành Đề án, kim tra, giám sát và kết ni cung - cu
lao đng.
Nhóm hình thành năng lực qun tr hiện đại: Nhim v 8, 9, 10 11 to thành
chui qun tr thc thi chuẩn hóa năng lực đo ng phân ch và d báo, giúp
tnh chuyn t qun ngun nhân lc ch yếu dựa trên báo cáo định k sang qun
tr da trên mc tiêu, d liu và kết qu.
Nhóm tích lũy lan ta tri thc: Nhim v 12 tiếp nhn, chun hóa chia
s tri thc hình thành trong quá trình trin khai, to điu kin hc tp, tái s dng và
nhân rng các mô hình, kinh nghimhiu qu.
Qua đó, toàn bộ các nhim v cùng hướng ti ba kết qu xuyên sut:
Mt là, phát trin chất lượng ngun nhân lc, thông qua chun hóa năng lực,
phát trin k năng, hỗ tr đào tạo, vic làm và hc tp liên tc.
Hai là, nâng cao hiu qu phân b và s dng ngun nhân lc, thông qua vic
nm bt cung - cu, kết nối người lao động vi doanh nghip h tr các ch th
s dụng lao động hiu qu hơn.
Ba là, nâng cao năng lc qun tr phát trin ngun nhân lc ca tnh, thông qua d
liu, h thng ch s, qun tr mc tiêu, phân ch, d báo và h tr hoạch định chính sách.
Như vy, kinh phí b trí cho 12 nhim v không ch nhm to ra các sn phm
riêng l mà nhm hình thành mt chu trình phát trin ngun nhân lc liên tc: d liu
→ chun năng lực → phát triển năng lực → kết ni việc làm → đo lường kết qu
phân tích, d o → điu chỉnh chính sách → hình thành tri thc mi.
39
IV. Ngun tc t chc thc hin
Các nhim v đưc trin khai theo phân k 20262030 mức kinh p đã
được xác đnh ti bng tng hp kinh p của Đề án.
Trong quá trình lp kế hoch d toán hằng năm, n c mc tiêu của Đ
án, kết qu thc hin m trước và điều kin thc tế để xác định c th khi lượng,
sn phẩm, đối tượng, địa bàn và phương thc t chc thc hin; bảo đảm đúng quy
định, tiết kim, hiu qu và không trùng lp.
Các sn phm, d liu và kết qu hình thành t nhim v trước phải được kế
tha s dụng làm đầu vào cho nhim v liên quan; ưu tiên kết ni, khai thác
các sở d liu h thng thông tin hin có, không to lp li d liệu đã nếu
không cn thiết.
Kết qu thc hin tng nhim v phi được theo dõi bng sn phm và ch s
kết qu phù hợp, làm n c đánh giá tiến độ, hiu qu thc hin Đề án và phc v
công tác quản lý, điều hành phát trin ngun nhân lc ca tnh.
9. Phụ biểu 9: Dự toán và phân kỳ đầu tư
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Nhiệm vụ
Phân kỳ đầu tư
Cộng
2026
2027
2028
2029
2030
1
Tập huấn sử dụng phần
mềm, nhập dữ liệu cho
cán bộ cấp
-
300
300
300
300
1.200
2
Tập huấn sử dụng phần
mềm; bồi dưỡng nâng
cao năng lực cho lãnh đạo
nhân sự quản lý tại các
doanh nghiệp trên địa bàn
tỉnh
-
2.000
2.000
2.000
2.000
8.000
3
Điều tra và các hoạt động
triển khai Đề án (in phiếu,
chi phí tổ chức các cuộc
điều tra….cho các
phường)
-
4.920
1.960
1.960
1.960
10.800
40
4
Điều tra và các hoạt động
triển khai Đề án (in phiếu,
chi phí tổ chức các cuộc
điều tra….tại doanh
nghiệp)
-
3.000
-
3.000
-
6.000
5
Tuyên truyền Nghị quyết,
Đề án, Kế hoạch phát
triển nguồn nhân lực, phổ
biến chính sách (Tuyên
truyền trên các phương
tiện thông tin đại chúng:
phóng sự, tin, bài …)
-
500
500
500
500
2.000
6
T chc các hoạt động
kết ni cung-cu lao
động, góp phn nâng cao
chất lượng ngun nhân
lc Kiểm tra, giám sát
doanh nghiệp nhằm nâng
cao chất lượng sử dụng
nguồn nhân lực chấp
hành pháp luật lao
động…
700
2.000
2.000
2.000
2.000
8.700
7
Hoạt động của Ban chỉ
đạo, tổ chuyên môn quản
lý Đề án (Chi phục vụ
công tác quản lý, trao đổi
kinh nghiệm, sơ kết, tổng
kết …)
-
300
300
300
300
1.200
8
Xây dựng Hệ thống Quản
trị mục tiêu theo chu trình
PDCA nguồn nhân lực
tỉnh Phú Thọ
3.800
8.000
8.000
-
-
19.800
9
Xây dựng, chuẩn hóa và
vận hành Bộ chuẩn nhân
lực m tỉnh Phú Thọ theo
16 nhóm năng lực
-
8.000
8.000
-
-
16.000
41
10
Xây dựng Bộ chỉ số quản
trị mục tiêu, kết quả và
hiệu quả phát triển nguồn
nhân lực (OKR/KPI), Bộ
chỉ số đánh giá phát triển
nguồn nhân lực tỉnh Phú
Thọ (HR-Index).
-
500
1.000
1.000
-
2.500
11
Phát triển Dashboard 6
chiều và Hệ thống AI Dự
báo nhân lực
-
-
-
6.000
3.800
9.800
12
Xây dựng Thư viện mở
Nhân lực tỉnh Phú Thọ
4.000
5.000
-
-
9.000
Tổng cộng:
4.500
33.520
29.060
17.060
10.860
95.000
10. Phụ biểu 10: Bảng phân bổ nguồn lực lồng ghép hợp nht với các
đề án trọng điểm ca tỉnh như sau
STT
Tên đề án
trng m ca
tnh
Ni dung chính
Nội dung điều phi
của Đề án NNL
Trách nhim ca
PMO các đơn v
liên quan
1
Đề án phát trin
văn hóa, con
người
Xây dng con
người Phú Th
giàu bn sc
Hùng Vương,
phát trin đời
sống văn hóa
tinh thn.
Đào tạo nhân lc
văn hóa, du lch; bi
dưỡng k năng
mềm, đạo đức ngh
nghip, phát trin
bn sc.
PMO: Theo dõi trin
khai nhân lực văn hóa,
du lch; phi hp S
VHTTDL t chc đào
to k năng mềm, ngh
du lch.
2
Đề án tăng
ng bo v,
chăm sóc, nâng
cao sc khe
nhân dân
Phát trin h
thng y tế, nâng
cao chất lượng
dch v y tế
s.
Đảm bo nhân lc y
tế chấtng cao; đt
t l 17 c /1 vạn
n; 50% bác sĩ sau
đại hc.
PMO: Giám sát đào to
y tế; phi hp S Y tế
xây dng d liu nhân
lc y tế, đào tạo theo
vùng và chuyên khoa.
42
3
Đề án phát trin
giáo dục và đào
to
Chuẩn hóa đi
ngũ giáo viên,
tăng phân luồng
hc sinh.
100% giáo viên đt
chun, 70% trên
chun; 45% hc sinh
sau THCS phân lung
GDNN.
PMO: Tng hp d liu
giáo viên, ging viên;
phi hp S GD&ĐT
chuẩn hóa đội ngũ và
quy hoạch đào tạo.
4
Đề án phát trin
ngun nhân lc
Phát trin NNL
đồng b, liên
ngành, đt
phá chiến lược
ca tnh.
Đề án trung m,
điều phi nhân lc
cho tt c các lĩnh
vc, bảo đảm liên
thông chia s d
liu nhân lc.
PMO: quan đầu mi
điều phi; xây dng
khung ch s KPI, giám
sát kết qu thc hin 6
chiu.
5
Đề án chuyn
đổi s tnh Phú
Th
ng dng
CNTT, phát
trin kinh tế s,
hi s, chính
quyn s.
Đào tạo nhân lc s,
chuyên gia AI, d
liu, an ninh mng;
80% lao động
k năng số.
PMO: Phi hp S
KH&CN, trin khai
chương trình đào tạo k
năng số, giám sát d
liu nhân lc s.
6
Đề án phát trin
logistics vùng
y dng Phú
Th tnh trung
m logistics
vùng Trung du
min núi phía
Bc.
Đào tạo 500 nhân
lc logistics cht
ng cao, gn kết
mạng i ln vùng
và chui cung ng
hiện đi.
PMO: Theo i và đánh
g đào tạo logistics; phi
hp S ng Tơng,
doanh nghip xây dng
mạng lưi nn lc
logistics.
7
Đề án thu hút
nhà đầu tư, tập
đoàn chiến lưc
Tăng cường
môi trường đầu
tư, thu hút tập
đoàn lớn trong
và ngoài nước.
Chun b đội ngũ
nhân lc qun lý, k
thut, qun tr d án
đáp ứng yêu cu nhà
đầu tư chiến lược.
PMO: Giám sát đào to
nhân lc doanh nghip;
phi hp S Tài chính
các nhà đầu xây
dựng chương trình
nhân lc.
8
Đề án phát trin
các khu công
nghip tnh Phú
Th
Xây dng, m
rng, thu hút
đầu tư vào các
khu công
nghip, cm
công nghip.
Đào tạo ng nn
k thut cao, nhân
lc công nghip h
tr, chế biến chế to,
đáp ng nhu cu m
rng KCN.
PMO: Phi hp BQL
KCN cp nht d liu
nhân lc; giám sát kết
ni doanh nghiệp
s đào tạo.
9
Đề án phát trin
nhà tnh Phú
Th
Phát trin qu
nhà đô thị,
nhà hi, h
tng k thut
đồng b.
Đào tạo nhân lc
quản đô thị, quy
hoch, kiến trúc
xây dng h tng
dân cư bền vng.
PMO: Theo dõi nhu cu
nhân lc ngành y dng;
phi hp S Xây dng
trin khai đào tạo k năng
quy hoạch, đô thị.
10
Đề án phát trin
nông nghip
tun hoàn, tích
hợp đa giá trị
Phát trin nông
nghip công
ngh cao, tun
hoàn, đa giá tr
Đào tạo nhân lc
nông nghip công
ngh cao, 2.000
lao động chất lượng
PMO: Theo dõi nhân
lc nông nghip; phi
hp S NN&MT, Hi
Nông dân xây dng
43
và bn vng.
cao.
chương trình đào tạo và
mô hình OCOP.
11. Phụ biểu 11: Ma trận khung điều phối hành động
Ma trận khung điều phối hành đng cho toàn b h thng Sở, ngành, đa
phương, doanh nghiệp sở đào tạo. Vic t chc thc hiện Đề án phi tuân th
nguyên tc: phi hp liên thông - qun theo d liu - giám sát theo kết qu, đảm bo
triển khai đồng b trên toàn tnh và kết ni với các sở d liu nhân lc quc gia.
STT
Cơ quan /
Đơn vị
Trách nhim
chính (Ch
trì / Điều
phi)
Trách
nhim phi
hp / H
tr
Ni dung công vic trng tâm
1
S Ni v
Ch trì, điều
phi toàn b
vic trin khai
Đề án
Các S,
ban, ngành,
UBND cp
- Qun lý tng th và theo dõi
kết qu thc hiện Đề án.
- Tng hp, báo cáo UBND tnh.
2
S Giáo dc
và Đào tạo
Ch trì lĩnh
vc giáo dc
ph thông
đào tạo đầu
vào
S Ni v,
các s
GDNN,
doanh
nghip
- Cp nht d liu giáo viên, hc
sinh, sinh viên.
- Định hướng chương trình ph
thông gn vi th trường lao động.
- Liên kết giáo dc - đào tạo -
doanh nghip.
3
S Tài chính
Ch trì công
tác tài chính,
ngân sách Đề
án
S Ni v,
S KH&CN
- Tham mưu, phân bổ và kim
soát kinh phí trin khai.
- ng dn lp, s dng và
quyết toán kinh phí.
- Giám sát hiu qu, minh bch
ngun vn.
4
S Khoa hc
và Công ngh
Ch trì h tng
d liu và
công ngh s
S Ni v,
S Tài
chính
- Trin khai ng dng CNTT,
AI, Big Data trong qun lý nhân
lc.
- Đảm bo h tng k thut, bo
mt và liên thông d liu.
- H tr chuyn giao công ngh
phc v đào tạo và qun tr nhân
lc.
5
S Y tế
Qun lý nhân
lc y tế
S Ni v,
S KH&CN
- Cp nht d liu nhân lc y tế
toàn tnh.
- Đề xuất chính sách thu hút, đào
to nhân lc y tế vùng khó khăn.
- ng dng AI trong phân b,
giám sát nhân lc ngành y.
44
6
S Văn hóa,
Th thao và
Du lch
Qun lý nhân
lc du lch,
văn hóa, thể
thao
Doanh
nghip du
lch, S Tài
chính
- Xây dng d liu nhân lc
ngành du lch.
- Đào to k năng du lịch cng
đồng, văn hóa đa phương.
- Kết ni doanh nghip du lch
vi h thng nhân lc s.
7
S Xây dng
Qun lý nhân
lc xây dng -
quy hoch
S Tài
chính, Ban
QLDA tnh
- Cp nht d liu nhân lc xây
dng, kiến trúc, k thut.
- D báo nhu cầu lao động phc
v đô thị hóa.
- Đề xuất chương trình đào tạo
chuyên ngành.
8
S Công
Thương
Qun lý nhân
lc công
nghip,
thương mại
Ban QL
KCN, S
KH&CN
- Cp nht d liu nhân lc công
nghip và logistics.
- D báo nhu cu nhân lc trong
các khu, cm công nghip.
- Kết ni doanh nghip sn xut
với cơ sở đào tạo.
9
S Nông
nghip và
Môi trường
Qun lý nhân
lc nông - lâm
- ngư nghiệp,
môi trường
S
KH&CN,
S
NN&MT
- Cp nht d liu nhân lc nông
nghip.
- Đào to k năng nông nghiệp
CNC, qun lý tài nguyên, bo v
môi trường.
- ng dụng AI trong điều phi
lao động nông nghip.
10
S Dân tc và
Tôn giáo
Qun lý nhân
lc dân tc,
tôn giáo
UBND cp
xã, S
KH&CN,
S
NN&MT
- Cp nht d liu nhân lc vùng
DTTS.
- Đào to k năngbản theo
B chun 09.
- Phát trin mô hình liên kết sn
xut, to vic làm ti vùng dân
tc.
11
Ban Qun
các Khu công
nghip
Qun lý nhân
lc doanh
nghip trong
KCN
S Công
Thương, Sở
Ni v
- Cung cp d liu nhân lc
doanh nghip.
- Kết ni doanh nghip KCN vi
HR Platform.
- Đề xut chính sách thu hút, gi
chân nhân lc k thut cao.
12
UBND cp
Trin khai cp
cơ s
Phòng n
hóa -
hi, S Ni
v
- Thu thp, cp nht thông tin
nhân lc tại địa bàn.
- Kho sát nhu cu việc làm, đào
to ngh.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người
45
dân và doanh nghip khai báo
thông tin.
13
Cơ sở giáo
dc
Cung cp
cp nht d
liệu đào tạo
S
GD&ĐT,
S
KH&CN,
S Ni v
- Cung cp d liu hc viên, kết
qu đào to, vic làm sau tt
nghip.
- Phi hp doanh nghip trong
đào tạo theo nhu cu.
- Nghiên cu, d báo xu hướng
nhân lc.
14
Doanh
nghip, hp
tác xã
Ch th s
dng và phát
trin nhân lc
S Công
thương,
BQL KCN,
UBND cp
- Cp nhật thông tin định k v
lao động, tuyn dng.
- Tham gia góp ý chính sách
nhân lc.
- Hợp tác đào tạo, nâng cao tay
ngh.
Ghi chú:
Ch trì: Đơn v chu trách nhim chính v kế hoch, t chc và giám sát thc hin.
Phi hp: Đơn vị cung cp d liu, h tr k thut, phi hp trin khai.
Ni dung công vic: danh mc nhim v trng tâm cn thc hin, gn trc
tiếp vi vai trò trong h sinh thái nhân lc s tnh Phú Th.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3092/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Đề án phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2045

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3092/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3092/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×