• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 526/KH-UBND Huế triển khai Quyết định 1538/QĐ-TTg 2026 trên địa bàn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 17/09/2026 14:00 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 526/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 526/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 526/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 526/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
526 /KH-UBND
Huế,
ngày 11 tháng 9
năm
2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Huế
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-
TB/VPTW ngày 16/7/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận
của đồng chí Tô Lâm tại buổi làm việc về chất lượng nguồn lao động Việt Nam,
giải pháp tạo việc làm bền vững và công tác đào tạo nguồn nhân lực trong giai
đoạn phát triển mới.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết
định số 1538/QĐ-TTg nêu trên với các nội dung cụ thể sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức quán triệt sâu sắc, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ và
hiệu quả các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số
1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch
nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW phù hợp với đặc thù phát triển
kinh tế - xã hội của thành phố Huế.
2. Triển khai thực hiện phải bám sát định hướng chỉ đạo của Trung ương và
Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố; xác định rõ các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm, tiến độ hoàn thành cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị.
3. Từng bước khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác đào tạo và phát
triển nguồn lao động của địa phương; cụ thể hóa trách nhiệm của Sở, ngành, đơn
vị liên quan và địa phương trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chất
lượng việc làm, đặc biệt ở vùng nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
trong giai đoạn mới.
4. Tạo bước đột phá mạnh mẽ trong giải quyết việc làm bền vững, gắn đào
tạo nghề với nhu cầu thị trường và định hướng phát triển các ngành kinh tế mũi
nhọn, có lợi thế lớn của thành phố như du lịch - dịch vụ chất lượng cao, y tế
chuyên sâu, giáo dục - đào tạo, công nghệ thông tin và công nghiệp văn hóa.
5. Đề cao vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu các Sở, ngành, đơn vị
liên quan và địa phương trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện; thường xuyên thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ, kịp thời báo cáo các vướng
mắc phát sinh để Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo xử lý dứt điểm.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
2
1. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương, đặc biệt là người đứng
đầu cần phải nêu gương, chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố trong việc chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ, bảo đảm
hoàn thành 100% nhiệm vụ đúng hạn, đáp ứng các yêu cầu thực tiễn, mang lại
hiệu quả cao.
2. Căn cứ các nội dung nhiệm vụ được phân công, các Sở, ngành, đơn vị liên
quan và địa phương nghiêm túc triển khai các nội dung chỉ đạo của Thủ tướng
Chính phủ tại Quyết định số 1538/QĐ-TTg và các định hướng chiến lược của
đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 123-TB/VPTW,
phù hợp với thực tiễn địa phương, đơn vị; chịu trách nhiệm toàn diện về tiến độ
triển khai các nhiệm vụ được giao.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ: (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện các các nhiệm vụ liên quan tại Kế hoạch được bố trí từ
nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, đề án về giảm nghèo;
giáo dục, đào tạo; phát triển nguồn nhân lực; giải quyết việc làm và chuyển đổi
số; nguồn kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030
và nguồn vốn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra các Sở, ngành, đơn vị liên quan và địa phương trong triển khai thực hiện Kế
hoạch này; tổng hợp kết quả báo cáo UBND thành phố định kỳ hằng năm.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao; tham mưu chính sách thu hút nguồn nhân lực phù
hợp với yêu cầu phát triển của thành phố.
c) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý cung - cầu lao động; tăng cường
kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin thị trường lao động; thực hiện các giải pháp,
chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực số và đội ngũ quản
lý, chuyên gia kỹ thuật, qua đó phát triển thị trường lao động đồng bộ, bền vững,
đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan, UBND xã,
phường, các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp và doanh
nghiệp trên địa bàn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng
nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu
phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm của thành phố.
b) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy các cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục
nghề nghiệp tăng cường gắn kết với doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và
công nghệ nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo các ngành, nghề nhằm phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn
3
diện, chú trọng giáo dục mũi nhọn, phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu,
góp phần hình thành đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực đáp ứng yêu cầu phát
triển trong giai đoạn mới.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành, đơn vị liên quan, địa phương,
doanh nghiệp xác định nhu cầu đào tạo và danh mục ngành, nghề ưu tiên đào tạo
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, các ngành, lĩnh vực trọng điểm
của thành phố.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì phát triển nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số; chú trọng nhân lực công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ
các ngành công nghệ mới.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn; phát triển nguồn nhân lực phục vụ nông nghiệp công nghệ cao, kinh
tế xanh, kinh tế tuần hoàn và phát triển kinh tế nông thôn.
5. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND thành phố bố trí
kinh phí hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan để kết nối, huy động nguồn lực từ các
chương trình, dự án đầu tư, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trên địa bàn nhằm hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, giải quyết việc làm bền vững.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì rà soát, đánh giá nhu cầu nhân lực ngành du lịch - dịch vụ, xác định
tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo từng vị trí việc làm nhằm tạo
cơ sở xây dựng kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch - dịch vụ chất
lượng cao.
7. Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp thành phố
a) Hằng năm, tiến hành rà soát tổng hợp nhu cầu tuyển dụng, nhu cầu nhân
lực, tình trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng của các doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý; xác định các ngành nghề, vị trí việc làm có nhu cầu tuyển dụng
lớn và nhu cầu nhân lực chất lượng cao.
b) Tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin về nhu cầu nhân lực của doanh
nghiệp theo ngành nghề, trình độ, kỹ năng, số lượng và thời gian cần tuyển; gửi
Sở Nội vụ để tổng hợp, phục vụ công tác dự báo nhu cầu nhân lực, kết nối cung -
cầu lao động và định hướng đào tạo.
c) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở đào tạo kết
nối doanh nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia đặt hàng đào tạo,
đào tạo theo nhu cầu, đào tạo tại doanh nghiệp, tiếp nhận học sinh, sinh viên thực
tập và tuyển dụng sau đào tạo.
4
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đề xuất các giải pháp đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động; các giải pháp
thu hút, ổn định nguồn lao động nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực có nhu
cầu nhân lực lớn và nhân lực chất lượng cao; đồng thời, theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp tổ chức thực hiện các giải pháp có liên quan.
8. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động triển khai các nội dung
của Kế hoạch; lồng ghép nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm vào
chương trình, kế hoạch của ngành, lĩnh vực.
9. UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, UBND các xã, phường chủ động
xây kế hoạch triển khai thực hiện hoặc tổ chức lồng ghép với các Kế hoạch,
chương trình, dự án của địa phương, đảm bảo phù hợp với tình hình kinh tế - xã
hội của địa phương.
b) Chủ động rà soát, tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
chất lượng cao tại địa phương; phối hợp với các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp trong
kết nối cung - cầu lao động, hỗ trợ đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho người lao
động; đồng thời tham gia theo dõi, cập nhật thông tin về nguồn nhân lực trên địa
bàn, kịp thời báo cáo, đề xuất với cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm phát
triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.
c) Đối với địa bàn nông thôn, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
tập trung phát triển việc làm tại chỗ, sinh kế bền vững và đào tạo nghề phù hợp
với tập quán sản xuất, nhu cầu thị trường của từng vùng, điều kiện tự nhiên, văn
hóa; thúc đẩy tạo việc làm an toàn cho người lao động.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày
12 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, UBND thành phố yêu cầu Thủ
trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các xã, phường nghiêm
túc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao. Báo cáo kết quả thực
hiện hằng năm về UBND thành phố (qua Sở Nội vụ) trước ngày 15/11. Trong quá
trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở
Nội vụ để tổng hợp, tham mưu UBND thành phố để xem xét, điều chỉnh, bổ sung
phù hợp./.
Nơi
nhận
:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục V;
- VP UBND TP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, TP.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn
Văn
Mạnh
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số 526 /KH-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
TT Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết
quả
Thời gian
1
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền và triển khai
thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW, Quyết
định số 1538/QĐ-TTg và Kế hoạch của UBND
thành phố về phát triển chất lượng nguồn lao
động, tạo việc làm bền vững và đào tạo nguồn
nhân lực.
Các Sở,
ngành, đơn
vị liên quan;
UBND xã,
phường
Văn bản chỉ đạo;
hội nghị, hoạt
động tuyên
truyền; kế hoạch
triển khai của các
cơ quan, đơn vị
Hằng năm
2
Tiếp
tục
tham
mưu
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết 06-NQ/TU của Thành ủy, ngày
01/4/2026 về phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, giai đoạn 2026 - 2030; Chương trình
hành động số 268/CTr-UBND ngày 12/5/2026
của UBND thành phố Huế về việc thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TU; Kế hoạch số
330/KH-UBND ngày 09/6/2026 về thực hiện
Chương trình việc làm trong nước và nước
ngoài giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn thành
phố
Huế.
Các Sở,
ngành liên
quan và
UBND các
địa phương
chủ trì, thực
hiện các
nhiệm vụ đã
được phân
công
Kế hoạch,
Chương trình, Đề
án thực hiện các
nhiệm vụ được
phân công
Giai đoạn
2026 – 2030
và hằng năm
3
Rà soát, đánh giá, tổng hợp, cập nhật thông tin
cung - cầu lao động, nhu cầu nhân lực và tình
trạng thiếu hụt lao động, thiếu hụt kỹ năng theo
ngành, nghề, trình độ và địa bàn; các dự án,
công trình trọng điểm và các ngành, lĩnh vực
ưu tiên phát triển của thành phố.
Sở Nội vụ
Sở Công Thương; BQL
Khu Kinh tế, công
nghiệp; Sở Tài chính
Báo cáo, Tổng
hợp thông tin
Hằng năm
7
TT Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết
quả
Thời gian
4
Triển khai các chính sách, chương trình, đề án
hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên, lao động
nông thôn, lao động đô thị phi chính thức,
người lao động mất việc làm hoặc có nguy cơ
mất việc làm.
Sở Nội vụ
Các Sở, ban, ngành;
UBND xã, phường
Chương trình, kế
hoạch, hoạt động
hỗ trợ
Hằng năm
5
Rà soát, triển khai các chính sách tạo việc làm
và phát triển sinh kế phù hợp đối với vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; ưu tiên các
ngành, nghề phù hợp điều kiện tự nhiên, văn
hóa và lợi thế của từng địa bàn.
Sở Nội vụ
Sở NN&MT; Sở
GD&ĐT; UBND các xã
vùng đồng bào DTTS và
miền núi
Chương trình, Kế
hoạch, hoạt động
Hằng năm
6
Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng; ưu tiên thị
trường, ngành nghề có thu nhập, điều kiện làm
việc và yêu cầu kỹ năng cao.
Sở Nội vụ
UBND các xã, phường;
doanh nghiệp phái cử
Kế hoạch Hằng năm
7
Triển khai các nhiệm vụ đào tạo nghề nông
nghiệp cho lao động nông thôn; phát triển sinh
kế, ngành nghề nông thôn và tạo việc làm tại
chỗ, gắn với nhu cầu thị trường, phát triển sản
xuất nông nghiệp công nghệ cao, kinh tế nông
thôn; phối hợp thực hiện chuyển dịch cơ cấu
lao động khu vực nông thôn.
Sở Nông
nghiệp và
Môi trường
Sở Nội vụ; Sở GD và ĐT;
UBND các xã
Chương trình, Kế
hoạch, hoạt động
Hằng năm
8
TT Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết
quả
Thời gian
8
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng đào tạo, tăng cường gắn kết với
doanh nghiệp, đẩy mạnh ứng dụng khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo,
đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao trong giai đoạn mới.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các Sở, ban, ngành;
UBND xã, phường
Chương trình, Kế
hoạch, hoạt động
Hằng năm
9
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực
văn hóa, thể thao và du lịch; góp phần nâng cao
chất lượng du lịch - dịch vụ và sức cạnh tranh
của ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành
phố với các địa phương và khu vực.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các Sở, ban, ngành;
UBND xã, phường
Chương trình, Kế
hoạch, hoạt động
Hằng năm
10
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số; chú trọng nhân lực
công nghệ cao, kỹ năng số và nhân lực phục vụ
các ngành công nghệ mới.
Sở Khoa
học và Công
nghệ
Các Sở, ban, ngành;
UBND xã, phường
Chương trình, Kế
hoạch, hoạt động
Hằng năm
11
Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện hoặc tổ
chức lồng ghép với các Kế hoạch, chương
trình, dự án của địa phương, đảm bảo phù hợp
với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương
UBND các
xã, phường
Kế hoạch Hằng năm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 526/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 526/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 526/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×