• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 345/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 1538/QĐ-TTg phát triển nguồn nhân lực

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 345/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững và nâng cao chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 345/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 345/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 345/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thc hiện Quyết đnh số 1538/-TTg ngày 12/8/2026 của
Thủ tưng Cnh phủ v phát triển ngun nhân lực, tạo việc làm bền vững
và nâng cao cht lưng lao đng trên đa bàn tnh Bc Ninh trong giai đon mi
Thực hiện Quyết định số 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Thông báo số 123-TB/VPTW
ngày 16/7/2026 ca n phòng Trung ương Đảng tng o kết lun của đng chí
Tng Bí thư, Ch tch nưc Tô Lâm ti bui làm vic v cht ng ngun lao đng Việt
Nam, giải pháp tạo việc làm bền vững ở nông thôn, đô thị, vùng đồng bào dân tc
thiu s và công tác đào to ngun nhân lc trong giai đon phát trin mi; UBND tỉnh
Bắc Ninh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán trit và t chc thc hin nghiêm túc, đng b, hiu qu các mc tiêu, nhim
v, gii pháp ti Quyết đnh s 1538/QĐ-TTg ngày 12/08/2026 ca Th tưng Chính ph;
đm bo thng nht, đng b vi Ngh quyết Đi hi đi biu toàn quc lần thứ XIV của
Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương, B Chính tr, Ban
Bí thư; c th hóa phù hp vi điu kin phát trin kinh tế - xã hi,cấu ngành nghề
và thị trường lao động của địa phương.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển việc làm bền vững, tăng
kh năng thích ng ca ngưi lao đng vi chuyn đi s, chuyn đi xanh, t đng hóa
và yêu cầu của các ngành công nghiệp, dịch vụ có giá trị gia tăng cao; gn đào tạo với
nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và cơ hội việc làm.
2. Yêu cầu
- Thực hiện theo phương châm “6 rõ”: rõ việc, người, thời gian, kết
quả, trách nhiệm, thẩm quyền; gắn trách nhiệm người đứng đầu các sở,
ngành, địa phương với tiến độ, cht ng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cthể.
- Xác định nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững và
đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới nhiệm vụ ý nghĩa chiến
lưc, thưng xuyên, lâu dài. Bo đm phi hp cht ch gia qun lý lao đng - vic làm
vi giáo dc và đào to, qun lý khu công nghip, phát trin công nghip - thương mại,
đu , nông nghiệp, y dựng, bo hiểm xã hi, tín dụng cnh ch và chính quyền
345
09
2
cấp xã.
- Triển khai thực hin lồng ghép đồng thi vi các cơng trình, đề án pt triển
kinh tế hội của địa phương; bảo đảm không tng lặp về nhim vụ, đối tưng, nguồn
lực; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện.
II. MỤC TIÊU
- Nâng cao cht lưng thông tin thị tờng lao động, dch vụ việc làm, dự báo
cung - cầu lao động; tăng cường kết nối dữ liệu giữa cơ quan quản lý, Trung tâm
Dịch vụ việc làm, cơ sở giáo dục - đào tạo, doanh nghiệp và các địa phương.
- Phấn đấu hoàn thành hoặcợtc chỉ tiêu về gii quyết việcm, lao động
qua đào to, phát trin ngun nhân lc và an sinh xã hi; đến năm 2030, t l lao đng qua
đào tạo đạt 90%, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 42%.
- Hằng năm, rà st đầy đủ nhu cu nhân lực và tình hình thiếu hụt lao động tại
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án lớn công trình trọng điểm tn
đa bàn tỉnh; đánh giá, phân loi theo vị trí việc m, nnh nghề, tnh độ/kỹ năng, số
lượng, thời điểm cần tuyển mức độ thiếu hụt; trên sở đó tổ chức đào tạo,
đào tạo lại, kết nối việc làm, điều tiết thu hút lao động, đồng thời triển khai các
giải pháp về nở, đi lại, phúc lợi điều kiện thiết yếu để thu hút, giữ chân
người lao động.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tạo việc m bền vững đô thị gắn với hình tăng trưởng mới,
phát triển doanh nghiệp và nâng cao chất lượng sống
- Phát triển cầu lao động thông qua thúc đẩy sản xuất, kinh doanh, kinh tế
nhân, doanh nghiệp nhỏ vừa, công nghiệp chế biến - chế tạo, công nghiệp
hỗ trợ, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh và các ngành có giá
trị gia tăng cao; gắn quy hoạch và tổ chức không gian phát triển với mục tiêu tạo
việc làm bền vững, phân bổ hợp lý việc làm và nguồn nhân lực.
- Thu hút, ưu đãi các dự án tạo việc làm có năng suất, giá trị gia tăng cao,
sử dụng công nghệ tiên tiến, hoạt động chuyển giao công nghệ đào tạo người
lao động; hạn chế phụ thuộc kéo dài vào lao động giản đơn.
- soát, dự báo nhu cầu nhân lực tại các khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, dự án lớn và công trình trọng điểm; phân loại theo vị trí việc làm, ngành
nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng và thời điểm cần tuyển; trên cơ sở đó xây dựng
phương án đào tạo, kết nối, điều tiết thu hút lao động, không để tình trạng thiếu
hụt nhân lực kéo dài làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tiến
độ thực hiện dự án.
- Gắn cân đối cung - cầu lao động với phát triển nhà xã hội, nhà ở công
nhân, nhà ở cho thuê, trường học, y tế cơ sở, giao thông công cộng, thiết chế văn
3
hóa và dịch vụ thiết yếu tại khu vực tập trung đông người lao động.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ việc làm, tư vấn, hướng nghiệp, đào tạo kỹ
năng hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp đối với lao động đô thị, nhất là lao động
mất việc làm hoặc có nguymất việc làm.
2. Tạo việc làm bền vững nông thôn gắn với nâng cao giá trlao động,
chuyển dịch lao đng và bảo đảm sinh kế
- Phát triển việc làm tại chỗ thông qua nông nghiệp công nghệ cao, sinh
thái, xanh, hữu cơ, tuần hoàn; chế biến sâu, logistics, thương mại, dịch vụ, làng
nghề, OCOP và các chuỗi giá trị phù hợp điều kiện từng địa bàn.
- Phát triển các mô hình liên kết giữa nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp,
cơ sở nghiên cứu và cơ sở đào tạo, gắn với thị trường đầu ra và khả năng tạo thu
nhập cho người lao động; hỗ trợ nông dân tham gia ngày càng sâu vào các khâu
có giá trị tăng cao trong chuỗi sản xuất, chế biến và phân phối sản phẩm; đào tạo,
bi dưngng cao năng lực quản trị cho hợp c xã doanh nghiệp nông nghip,
nhất là năng lực quản trị chuỗi giá trị, chuyển đổi số và tiếp cận thị trường.
- Đổi mới đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo nhu cầu thị trường,
việc làm sinh kế; ưu tiên đào tạo kỹ năng số, kỹ năng xanh, kỹ năng quản trị
sản xuất và các kỹ năng phục vụ chuyển dịch sang công nghiệp, dịch vụ; lựa chọn
nội dung, hình thức đào tạo phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh đặc
điểm của từng nhóm lao động.
- Xây dựng lộ trình chuyển dịch lao động nông thôn phù hợp; mở rộng cơ
hội làm việc trong c khu công nghiệp, cụm công nghiệp và ngành dịch vụ; hỗ
trợ người lao động tiếp cận thông tin thị trường lao động, tín dụng và dịch vụ việc
làm; khuyến khích phát triển đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, nông dân số lao
động kỹ thuật chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp và kinh tế
nông thôn.
3. Tạo việc làm bền vững vùng đồng o dân tộc thiểu số gắn với
giảm nghèo bền vững và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đổi mới ng tác hướng nghiệp, đào tạo nghề phát triển kỹ năng gắn
với sinh kế, điều kiện tự nhiên, văn hóa, tập quán sản xuất và nhu cầu thị trường;
tổ chức đánh giá hiệu quả đào tạo gắn với kết quả tạo việc làm, khả năng tiêu th
sản phẩm và cải thiện thu nhập của người dân.
- Tập trung phát triển các ngành, nghề tiềm năng như nông nghiệp đặc
sản, kinh tế rừng, dược liệu, chăn nuôi, thủ công truyền thống, du lịch cộng đồng,
thương mại điện tử và các sản phẩm của địa phương.
- Hỗ trợ kết nối thị trường, tín dụng, thông tin, đào tạo dịch vụ việc làm;
thúc đẩy việc làm an toàn tại chỗ hỗ trợ người nhu cầu đi làm việc tại khu
công nghiệp, hoặc đi làm việc nước ngoài theo hợp đồng; vấn pháp luật, kỹ
4
thuật sản xuất, xây dựng thương hiệu, tiêu chuẩn chất lượng, liên kết sản xuất và
bao tiêu sản phẩm.
- Lồng ghép thực hiện nhiệm vụ tạo việc làm với bảo tồn bản sắc văn hóa,
bảo vệ môi trường, giảm nghèo bền vững và các chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển vùng đồng báo dân tộc thiểu số.
- Png nga, hn chếnh trạng di cư tự do, lao động bấpnh, bị lạm dụng,
lừa đảo hoặc thiếu khả năng tiếp cận các chính sách việc làm, đào tạo, bảo hiểm
và an sinh xã hội.
- Gắn tạo việc làm với bảo tồn bản sắc văn hóa, bảo vệ môi trường, bảo tồn
đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái, giữ biên cương, bảo đảm an ninh, trật tự
và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
4. Đi mới đào to nguồn nn lực gắn vi h thống pt triển knăng
nhu cầu doanh nghiệp
- Đổi mới mnh mng c phân luồng, ớng nghip, go dục ngh nghiệp
theo hướng mở, linh hot, thực nh gắn với nhu cu pt triển kinh tế - xã hội, thị
trường lao động và doanh nghiệp.
- Phát triển hình đào tạo theo đơn đặt hàng, đào tạo tại doanh nghiệp;
tăng cưng liên kết gia N nước, sở giáo dục, sở đào tạo, cơ s nghiên cứu
doanh nghiệp; phát huy vai trò của doanh nghiệp trong đặt hàng, tham gia xây
dựng chương trình, tổ chức thực hành, đánh giá chất lượng đầu ra và tuyển dụng
người học sau đào tạo.
- Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao và học tập suốt đời; hỗ trợ người
lao động thường xuyên học tập, tích lũy chứng chỉ, tín chỉ kỹ năng đáp ứng yêu
cầu số hóa, xanh hóa, thích ứng với biến đổi và tái cấu trúc việc làm.
- Xác định ngành, nghề quy mô đào tạo phù hợp với nhu cầu nhân lực,
ưu tiên các lĩnh vực công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử, bán dẫn, công nghệ
số, tự động hóa, logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại và các nghề phù hợp với
sinh kế tại chỗ.
- Đẩy mạnh đánh giá, công nhận kỹ năng nghề, công nhận kết quả học tập
kinh nghiệm làm việc theo quy định; từng bước phát triển hồ kỹ năng của
người lao động, phục vụ học tập suốt đời và chuyển đổi việc làm.
- Phân bổ nguồn lực đào tạo đối với các cơ sở đào tạo theo hướng gắn với
tỷ lệ việc làm, mức thu nhập sau đào tạo, mức độ đáp ứng nhu cầu của doanh
nghiệp và hiệu quả sử dụng lao động.
5. Mở rộng các kênh tạo việc làm, hiện đại hóa thị trường lao động và
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng; ưu tiên thị trường, ngành nghề thu nhập, điều kiện làm việc yêu cầu
kỹ năng cao; tăng ờng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động và
5
kết nối lao động sau khi về nước với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- soát, đề xuất giải pháp thu hút, sử dụng phát huy chuyên gia Việt
Nam nước ngoài, chuyên gia nước ngoài, nhân tài và lao động kthuật cao; gắn
thu hút nhân lực chất lượng cao với chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực trong
nước và nâng cấp vị trí của lao động Việt Nam trong chuỗi giá trị.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động; tăng cường
kết nối, chia sẻ, đối soát, xác thực khai thác dữ liệu về người lao động, việc
làm, doanh nghiệp, giáo dục - đào tạo và bảo hiểm xã hội; hiện đại hóa hoạt động
của Trung tâm Dịch vụ việc làm và kết nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia.
- soát, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn lao động theo ngành, nghề,
trình độ địa bàn; tổng hợp dliệu thiếu hụt lao động kỹ năng; nâng cao năng
lực thu thập, phân tích, đánh giá dự báo nhu cầu nhân lực, kỹ năng nghề theo
ngành, lĩnh vực; kịp thời cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành,
xây dựng chính sách, đào tạo, kết nối điều tiết thị trường lao động; cung cấp dữ
liệu phc vụ Bộ Ni vụ y dng, cập nhật bản đồ thiếu hụt lao độngk năng theo
Quyết đnh s 1538/QĐ-TTg ngày 12/08/2026 ca Th tưng Chính ph.
- Đẩy mạnh phát triển việc làm chính thức; tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất
nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất và doanh
nghiệp siêu nhỏ chuyển dần sang khu vực chính thức phù hợp quy định.
- Thực hiện hiệu quả các chính sách tín dụng hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và
mở rộng việc làm; ưu tiên đúng đối tượng và gắn vốn vay với khnăng tạo việc
làm, sinh kế bền vững.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo
phân cấp ngân sách hiện hành khả năng cân đối hằng năm; nguồn vốn từ các
chương trình, đề án, dán có liên quan; các khoản tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng
góp tự nguyện và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các quan, đơn vị, địa phương chủ động lồng ghép nhiệm vụ của Kế
hoạch với nhiệm vụ thường xuyên các chương trình, kế hoạch đã được phê
duyệt; xây dựng dự toán kinh phí theo quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả,
không trùng lặp.
3. Từ các khoản viện trợ, tài trợ, hỗ trợ kỹ thuật, đóng góp tự nguyện của
các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
4. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
6
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các
xã, phường
Căn cứ nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch và Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ th
kèm theo kế hoạch, tổ chức xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo thống
nhất đồng bộ với Nghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Bắc Ninh nhiệm k2025 -
2030. Trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện chủ động rà soát, lồng ghép
nhiệm vụ với chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, đề án, kế hoạch liên
quan đến phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững, giáo dục, đào tạo,
giảm nghèo, phát triển thị trường lao động chuyển đổi số, bảo đảm không trùng
lặp, chồng chéo nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực. Định kỳ trưc ngày 05
tháng 12 hàng năm, hoc đt xut khi có yêu cu, báo cáo v S Ni v để tổng hợp báo
cáo Bộ Nội vụ, UBND tỉnh.
2. Sở Nội vụ
Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện
Kế hoạch; hướng dẫn biểu mẫusoát nhu cầu nhân lực, thiếu hụt lao động; tổng
hợp, phân tích, dự báo nhu cầu nhân lực và cảnh báo nguy cơ thiếu hụt lao động
trên địa bàn. Chủ trì xây dựng và tổ chức phương án kết nối, điều tiết, thu hút lao
động trên sở kết quả soát; phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo trong xác
định nhu cầu đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng. Định kỳ tham mưu UBND
tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ trước ngày 15/12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng tổ chức thực hiện phương án đào tạo, đào tạo lại, bồi
dưỡng, nâng cao kỹ năng theo nhu cầu nhân lực đã được soát, dự báo; huy động,
kết nối các sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo doanh nghiệp tham gia
đào tạo theo nhu cầu, đơn đặt hàng; phối hợp theo dõi tỷ lệ việc làm mức
độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp sau đào tạo.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
Chủ trì soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động của doanh
nghiệp trong các khu công nghiệp theo biểu mẫu thống nhất; tổng hợp, phân loại
theo vị trí việc làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số lượng, thời điểm cần tuyển
và mức độ thiếu hụt; kịp thời phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo
các cơ quan liên quan xử lý nhu cầu tuyển dụng lớn, cấp bách.
5. UBND các xã, phường
Chủ trì soát nhu cầu nhân lực, tình hình thiếu hụt lao động tại doanh
nghiệp, sở sản xuất, kinh doanh, cụm công nghiệp, dự án lớn công trình
trọng điểm ngoài khu công nghiệp trên địa bàn; tổng hợp, báo cáo theo biểu mẫu
và thời hạn quy định; chủ động phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan
kết nối nguồn cung lao động, htrợ tuyn dụng và xử lý nguy cơ thiếu hụt lao động.
7
6. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động cung cấp thông tin, dữ liệu
phục vụ soát, dự báo nhu cầu nhân lực; trong đó Sở Công Thương phối hợp
cung cấp thông tin về cụm công nghiệp, Sở Tài chính và Sở Xây dựng phối hợp
cung cấp thông tin vcác dự án lớn, công trình trọng điểm thuộc phạm vi quản
lý; phối hợp triển khai các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
7. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp tuyên truyền, vận động đn vn, người lao động nâng cao tnh độ,
kỹ năng nghề, chủ động thích ứng với yêu cầu của thị trường lao động; chỉ đạo
công đoàn các cấp nắm bắt tình nh việc làm, đời sống, nhu cầu của người lao
động, phối hợp kết nối cung - cầu lao động. Phát huy vai trò đại diện, chăm lo,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia giám
sát việc thực hin pháp luật lao động, bảo hiểm hội, an tn, vệ sinh lao động
xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ và việc làm bền vững.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã,
phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện,
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Sở Nội
vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI QUYẾT ĐỊNH SỐ 1538/QĐ-TTg
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
1
Tổ chức quán triệt, phổ biến và triển khai
Quyết định số 1538/QĐ-TTg Kế
hoạch của UBND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường; quan liên
quan
Văn bản/tài liệu triển
khai; kết quả quán triệt
Tháng 9/2026
2
Rà soát, tổng hợp việc lồng ghép các
nhiệm vụ của Kế hoạch y với các
chương trình, đề án, kế hoạch hiện hành
về nguồn nhân lực, việc làm, giáo dục
nghề nghiệp, giảm nghèo, dân tộc thiểu
số, nhà hội/ncông nhân các
lĩnh vực liên quan; đề xuất điều chỉnh, bổ
sung khi cần thiết để tránh trùng lặp.
Sở Nội vụ
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Tài chính; S Nông
nghiệp Môi trường; Sở
Dân tộc và Tôn giáo; Sở
Xây dựng; các quan, địa
phương liên quan
Báo cáo tổng hợp; đề xuất
lồng ghép, điều chỉnh, bổ
sung
Quý III/2026;
cập nhật khi
cần thiết
3
soát nhu cầu nhân lực, tình nh thiếu
hụt lao động của doanh nghiệp trong c
khu công nghiệp theo biểu mẫu thống
nhất; phân loại theo vị trí việc m,
ngành nghề, trình độ/knăng, số lượng,
thời điểm cần tuyển mức độ thiếu hụt;
xác định doanh nghiệp nguy thiếu
hụt lao động lớn, cấp bách.
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục
Đào tạo; Trung tâm Dịch
vụ việc làm; doanh nghiệp
trong các KCN
Phiếu soát doanh
nghiệp; danh sách doanh
nghiệp có nguy thiếu
hụt; báo cáo tổng hợp
KCN
Đợt rà soát
chính trước
30/9 hằng
năm; cập nhật
đột xuất
4
soát nhu cầu nhân lực, tình nh thiếu
hụt lao động tại doanh nghiệp, sở sản
xuất, kinh doanh, cụm công nghiệp, dự
án lớn và công trình trọng điểm ngoài
khu công nghiệp trên địa bàn theo biểu
UBND các xã,
phường
Sở Nội vụ; S Công
Thương; Sở Xây dựng; Sở
Tài chính; quan, đơn vị
liên quan
Phiếu soát; danh sách
đơn vị/dự án nguy
thiếu hụt; báo cáo tổng
hợp địa bàn
Đợt rà soát
chính trước
30/9 hằng
năm; cập nhật
đột xuất
345
09
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
mẫu thống nhất; phân loại theo vị trí việc
làm, ngành nghề, trình độ/kỹ năng, số
lượng, thời điểm cần tuyển mức độ
thiếu hụt.
5
Tổng hợp, phân tích, dự báo nhu cầu
nhân lực tình hình thiếu hụt lao động
trên toàn tỉnh; phân loại theo địa bàn,
ngành nghề/vị trí việc làm, trình độ/k
năng, số lượng thời điểm; y dựng
danh mục cảnh báo thiếu hụt dữ liệu
phục vụ xây dựng, cập nhật bản đồ thiếu
hụt lao động, kỹ năng.
Sở Nội vụ
Ban Quản các Khu công
nghiệp tỉnh; Sở Giáo dục
Đào tạo; UBND ,
phường; các cơ quan liên
quan
Báo cáo phân tích, dự
báo; danh mục cảnh báo
thiếu hụt; bộ dữ liệu tổng
hợp
Hằng năm,
trước 31/10
6
Trên sở kết quả soát, tổng hợp, dự
báo nhu cầu nhân lực của Sở Nội vụ, chủ
trì xây dựng tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng,
nâng cao knăng đáp ứng nhu cầu nhân
lực; ưu tiên ngành, nghề, địa bàn
doanh nghiệp nhu cầu cấp bách hoặc
nguy cơ thiếu hụt lao động; xác định cụ
thể ngành, nghề, trình độ, quy mô, hình
thức thời gian đào tạo phù hợp với
thời điểm doanh nghiệp cần tuyển dụng.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Ban Quản
các Khu công nghiệp tỉnh;
UBND các xã, phường;
sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp; doanh nghiệp
cơ quan, đơn vị liên quan
Kế hoạch đào tạo, đào tạo
lại, bồi dưỡng, nâng cao
kỹ năng cho người lao
động
Hằng năm,
trước 15/11;
cập nhật theo
nhu cầu
7
Trên sở kết quả soát, xây dựng
tổ chức phương án kết nối, điều tiết, thu
hút lao động cho địa bàn, doanh nghiệp
nguy thiếu lao động; ưu tiên xử
nhu cầu tuyển dụng lớn, cấp bách; tăng
Sở Nội vụ
Trung tâm Dịch vụ việc
làm; Ban Quản các Khu
công nghiệp tỉnh; UBND
xã, phường; Sở Giáo dục
và Đào tạo; doanh nghiệp
Phương án/kế hoạch kết
nối, điều tiết, thu hút; kết
quả tuyển dụng và số lao
động được kết nối
Hằng năm và
ngay khi phát
sinh nhu cầu
lớn, cấp bách
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
kết nối liên địa phương qua Sàn giao
dịch việc làm quốc gia.
8
Lồng ghép mục tiêu tạo việc làm có năng
suất, giá trị gia ng cao trong hoạt động
xúc tiến, thu hút đầu tư và phát triển
doanh nghiệp; ưu tiên dự án công nghệ
cao, chế biến - chế tạo, công nghiệp h
trợ, logistics, thương mại điện tử, kinh tế
số, kinh tế xanh và dịch vụ hiện đại.
Sở Tài chính
Sở Công Thương; Ban
Quản các Khu công
nghiệp tỉnh; Sở Khoa học
Công nghệ; Sở Nội vụ;
UBND xã, phường
Kết quả lồng ghép trong
xúc tiến, thu t đầu
phát triển kinh tế - xã hội
Hằng năm
2026-2030
9
Phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân,
nhà cho thuê, giao thông dịch vụ
thiết yếu tại khu vực tập trung đông lao
động.
Sở Xây dựng
Sở Tài chính; Ban Quản
các KCN tỉnh; UBND xã,
phường; đơn vị liên quan
Kết quả triển khai chương
trình, dự án, giải pháp hạ
tầng
Hằng năm
2026-2030
10
Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương
trình mục tiêu quốc gia y dựng nông
thôn mới, giảm nghèo bền vững phát
triển kinh tế hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2026 -
2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm
2030.
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
Sở, ngành liên quan;
UBND xã, phường
Báo cáo kết quả thực hiện
Hằng năm
2026-2030
11
Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nâng
cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp,
đào tạo nghề cho lao động nông thôn
theo nhu cầu thị trường lao động, việc
làm sinh kế; tăng cường đào tạo k
năng số, knăng xanh; gắn đào tạo với
giải quyết việc làm theo dõi kết quả
việc làm sau đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nông nghiệp Môi
trường; Sở Nội vụ; UBND
các xã, phường; shoạt
động GDNN cơ quan,
đơn vị liên quan.
Văn bản hướng dẫn/báo
cáo kết quả
Hằng năm
2026-2030
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
12
Triển khai, lồng ghép thực hiện các
chính sách, chương trình hỗ trợ việc làm,
đào tạo nghề, sinh kế đối với lao động
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn
người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi tiếp cận các chính sách,
dịch vụ hỗ trợ; phối hợp kết nối việc làm
phù hợp; tổng hợp, đánh giá kết quả
đề xuất giải pháp, chính sách hỗ trợ.
Sở Dân tộc và
Tôn giáo
Sở Giáo dục và Đào tạo;
Sở Nông nghiệp Môi
trường; Sở Nội vụ; UBND
các xã liên quan
Báo cáo kết quả;
hình/giải pháp hỗ trợ; đề
xuất chính sách khi cần
thiết
Hằng năm
2026-2030
13
Hướng dẫn, thúc đẩy nhân rộng
hình đào tạo kép, đào tạo theo đơn đặt
hàng, đào tạo tại doanh nghiệp; tăng
cường vai trò của doanh nghiệp trong
xác định nhu cầu, xây dựng chương
trình, tổ chức đào tạo, thực hành, thực
tập, đánh giá chất lượng đầu ra, đánh giá
kỹ năng và tuyển dụng người học sau
đào tạo.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Cơ sở hoạt động GDNN;
doanh nghiệp; Ban Quản
các Khu công nghiệp tỉnh;
Sở Nội vụ cơ quan, đơn
vị liên quan.
Văn bản hướng dẫn/báo
cáo kết quả
2026-2030;
báo cáo kết
quả hằng năm
14
Rà soát, tổng hợp nhu cầu và đề xuất
danh mục ngành, nghề, nhóm kỹ năng ưu
tiên đào tạo, đào tạo lại; tập trung vào
công nghiệp chế biến - chế tạo, điện tử,
bán dẫn, công nghệ số, tự động hóa,
logistics, kinh tế xanh, dịch vụ hiện đại
các ngành, nghề phù hợp với sinh kế
tại chỗ; đề xuất quy đào tạo phù hợp
với nhu cầu nhân lực và năng lực của hệ
thống cơ sở hoạt động GDNN.
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Sở Nội vụ; Ban Quản
các Khu ng nghiệp tỉnh;
Sở Khoa học Công
nghệ; UBND các xã,
phường; sở hoạt động
GDNN; doanh nghiệp
cơ quan, đơn vị liên quan.
Báo cáo tổng hợp đề
xuất danh mục ngành,
nghề, nhóm kỹ năng ưu
tiên đào tạo, đào tạo lại và
quy mô đào tạo.
Rà soát, cập
nhật hằng
năm
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
15
Phát triển việc m chính thức; tuyên
truyền, hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm
quyền việc thực hiện hợp đồng lao động,
tiền lương, bảo hiểm hội, bảo hiểm
thất nghiệp, an toàn, vệ sinh lao động; hỗ
trợ khu vực phi chính thức tiếp cận việc
làm và an sinh chính thức.
Sở Nội vụ
Bảo hiểm hội tỉnh; Sở
Tài chính; Ban Quản lý các
Khu công nghiệp tỉnh;
UBND xã, phường
Báo cáo kết quả; giải
pháp, kiến nghị; kết quả
hỗ trợ chuyển sang việc
làm chính thức
Hằng năm
2026-2030
16
Nâng cao hiệu quả đưa người lao động đi
làm việc nước ngoài theo hợp đồng;
tăng cường bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp; kết nối người lao động sau khi về
nước với doanh nghiệp, KCN, sở sản
xuất, kinh doanh để phát huy knăng
kinh nghiệm tích lũy.
Sở Nội vụ
Ban Quản các Khu công
nghiệp tỉnh; UBND xã,
phường; Trung tâm Dịch
vụ việc làm; doanh nghiệp
Kết quả đưa người lao
động đi làm việc nước
ngoài; kết quả kết nối sau
khi về nước
Hằng năm
2026-2030
17
soát, tổng hợp đề xuất giải pháp
thu hút, tuyển dụng, sử dụng, trọng dụng
chuyên gia Việt Nam nước ngoài,
chuyên gia ớc ngoài, nhân tài và lao
động kthuật cao; gắn thu hút nhân lực
chất ợng cao với chuyển giao công
nghệ, đào tạo nhân lực trong nước và
nâng cao vị trí lao động Việt Nam trong
chuỗi giá trị.
Sở Nội vụ
Sở Khoa học Công
nghệ; Ban Quản các
KCN tỉnh; Sở Giáo dục
Đào tạo; doanh nghiệp
Báo cáo soát; đề xuất
giải pháp, cơ chế, chính
sách theo thẩm quyền
Năm 2026;
cập nhật hằng
năm
18
Hiện đại hóa hệ thống thông tin thị
trường lao động dịch vụ việc làm;
tăng kết nối, chia sẻ, đối soát dữ liệu;
nâng cao năng lực phân tích, dự báo;
hiện đại hóa Trung tâm Dịch vụ việc làm
Sở Nội vụ
Sở Khoa học Công
nghệ; BHXH tỉnh; Ban
Quản các KCN tỉnh;
UBND xã, phường
sở dữ liệu/báo cáo thị
trường lao động; sản
phẩm phân tích, dự báo;
kết quả kết nối việc làm
2026-2030
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm/Kết quả
Thời hạn
kết nối với Sàn giao dịch việc m
quốc gia.
19
Triển khai hiệu quả chính sách tín dụng
hỗ trợ tạo việc m, duy trì mở rộng
việc làm, đi m việc nước ngoài theo
hợp đồng.
Chi nhánh
NHCSXH tỉnh
Sở Nội vụ; Sở Tài chính;
UBND xã, phường; tổ
chức liên quan
Báo cáo kết quả cho vay,
số việc làm được tạo/duy
trì
Hằng năm
2026-2030
20
Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá; tổ
chức kết, tổng kết; tổng hợp báo cáo
UBND tỉnh B Nội vụ; kịp thời đề
xuất tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Sở Nội vụ
Các sở, ban, ngành; UBND
xã, phường; quan liên
quan
Báo cáo định kỳ/đột xuất;
báo cáo kết, tổng kết;
đề xuất xử lý vướng mắc
Các đơn vị
báo cáo trước
05/12; Sở
Nội vụ tham
mưu báo cáo
Bộ Nội vụ
trước 15/12
hằng năm
Ghi chú:
1. Đối với nhiệm vụ số 3 số 4, việc soát thực hiện theo biểu mẫu thống nhất do Sở Nội vụ hướng dẫn; ưu tiên khai thác, kế thừa
dữ liệu đã có, không yêu cầu doanh nghiệp báo cáo lại các thông tin đã được cơ quan nhà nước thu thập đầy đủ và còn giá trị sử dụng.
2. Ban Quản các Khu công nghiệp tỉnh UBND các xã, phường phải báo cáo ngay Sở Nội vụ khi phát sinh nhu cầu tuyển dụng
lớn, thiếu hụt lao động có nguy cơ ảnh hưởng hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tiến độ dự án; không chờ đến kỳ báo cáo định kỳ.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 345/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh triển khai thực hiện Quyết định 1538/QĐ-TTg ngày 12/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển nguồn nhân lực, tạo việc làm bền vững và nâng cao chất lượng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn mới

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 345/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 345/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×