• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 344/KH-UBND Bắc Ninh hỗ trợ giải quyết việc làm cho người khuyết tật 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 14:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 344/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 344/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 344/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 344/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
S: /KH-UBND
CỘNG HOÀ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày
tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Hỗ trợ giải quyết việc làm cho người khuyết tật
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17/6/2010, Luật Việc làm ngày
16/6/2025, Quyết định số 753/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chỉ thị số 39-CT/TW ngày 01/11/2019 của
Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XII về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác người khuyết tật; Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 07/12/2025 của
UBND tỉnh về thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch hỗ trợ giải quyết việc làm cho
người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ về giải quyết việc làm, tín dụng và hỗ trợ
sinh kế cho người khuyết tật tại Kế hoạch số 159/KH-UBND; đồng thời lồng ghép
vào hệ thống thông tin thị trường lao động, hoạt động kết nối cung - cầu lao động
và các chương trình phát triển kinh tế - hội của tỉnh.
- Hỗ trợ người khuyết tật nhu cầu khả năng làm việc được tiếp cận
theo một quy trình thống nhất, liên tục từ soát, tư vấn, đánh giá nhu cầu, đào
tạo kỹ năng, vay vốn, kết nối việc làm, kết quả sau hỗ trợ; góp phần nâng cao thu
nhập, khả năng sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
2. Yêu cầu:
- Lấy nhu cầu, khả năng thực hiện công việc nguyện vọng của người
khuyết tật làm căn cứ; không đồng nhất dạng tật, mức độ khuyết tật với việc không
khnăng lao động; thực hiện vấn bố trí việc làm phù hợp đối với từng
trường hợp cụ thể.
- Thiết lập hệ thống biểu mẫu chế cập nhật dữ liệu thống nhất gia
UBND xã/phường, Sở Nội vụ, Sở Y tế, SGiáo dục và Đào tạo, Trung tâm Dịch
vụ việc m, Ban Quản c Khu công nghiệp tỉnh, Ngân hàng Chính ch
hội c quan liên quan, bảo đảm số liệu để tổ chức htrợ và đánh giá
kết quả thực chất.
344
09
2
- Phân công quan chủ trì, quan phối hợp, sản phẩm thời hạn;
tận dụng cơ sở dữ liệu, nền tảng số, nguồn lực và hoạt động đang triển khai, hạn
chế khảo sát trùng lặp, hình thức.
- Việc thu thập, quản lý, sử dụng và chia sẻ thông tin của người khuyết tật
phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật vbảo vệ dữ liệu nhân. Chỉ thu thập
các thông tin cần thiết phục vụ việc triển khai Kế hoạch và phải có sự đồng ý của
người khuyết tật hoặc người đại diện hp pháp theo quy định của pháp luật.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng:
- Người khuyết tật trong độ tuổi lao động đang cư trú trên địa bàn tỉnh,
nhu cầu học nghề, tìm việc làm, chuyển đổi việc làm, vay vốn, tự tạo việc làm,
duy trì hoặc mở rộng việc làm.
- Người khuyết tật đang làm việc nhưng công việc đó chưa ổn định, thu
nhập thấp, nguy cơ mất việc hoặc cần hỗ trợ điều chỉnh điều kiện làm việc, đào
tạo lại, nâng cao kỹ năng.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, thợp tác, hộ kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh
doanh nhu cầu tuyển dụng, sử dụng lao động người khuyết tt; sở giáo
dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm tổ chức, nhân tham gia hỗ trợ
việc làm cho người khuyết tật.
2. Phạm vi, thời gian:
Thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm 2026 đến hết năm 2030.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
ng cao hiệu quhỗ trợ việc làm cho người khuyết tật theo hướng thiết
thực, bền vững; xây dựng chế kết nối, chia sẻ khai thác hiệu quả dữ liệu giữa
người khuyết tật có nhu cầu tìm việc với doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng; đa
dạng hóa cơ hội việc làm tại doanh nghiệp, hỗ trợ tự tạo việc làm, làm việc tại n
và trên nền tảng số; bảo đảm người khuyết tật được m việc trong môi trường an
toàn, phù hợp, bình đẳng được theo dõi, vấn, hỗ trợ duy trì việc làm sau tuyển
dụng.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:
(1) Năm 2026, 100% xã, phường hoàn thành rà soát ban đầu, lập danh sách
người khuyết tật nhu cầu học nghề, việc làm, vay vốn, hỗ trợ sinh kế theo Mẫu
s01 Mẫu số 02; từ năm 2027 cập nhật ít nhất 02 lần/năm và cập nhật ngay
khi có biến động.
(2) Ít nhất 80% người khuyết tật được xác định nhu cầu việc làm được
3
vấn nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động và xây dựng phương
án hỗ trợ phù hợp.
(3) Hỗ trợ từ 500 đến 600 người khuyết tật trong độ tuổi lao động còn khả
năng lao động được phục hồi chức năng lao động, đào tạo nghề, tạo việc làm hoặc
hỗ trợ sinh kế phù hợp.
(4) Đến năm 2030, 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điu kiện được
hướng dẫn, giải quyết vay vốn ưu đãi theo quy định; kết qu vay vốn đưc theo dõi
gắn với số việc làm được tạo ra, duy t hoặc mrộng.
(5) Phấn đấu ít nhất 90% người khuyết tật có việc làm, tự tạo việc làm hoặc
duy trì việc làm phù hợp sau khi hoàn thành đào tạo nghề.
(6) Hằng năm, khảo sát nhu cầu và khả năng bố tviệc làm phù hợp từ 300
doanh nghiệp trở lên, ưu tiên doanh nghiệp trong khu công nghiệp, doanh nghiệp
có nhu cầu tuyển dụng lớn; đến năm 2030 hình thành mạng lưới ít nhất 50 doanh
nghiệp, hợp tác xã, sở sản xuất, kinh doanh thường xuyên phối hp tuyển dụng
hoặc hỗ trợ việc làm cho người khuyết tật.
(7) Hằng năm, tổ chức ít nhất 02 đợt kết nối việc làm chuyên đề hoặc lồng
ghép nội dung riêng dành cho người khuyết tật; bảo đảm hình thức trực tiếp,
trực tuyến hoặc lưu động phù hợp với khả năng tiếp cận.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. soát, phân loại và quản lý dữ liệu người khuyết tật có nhu cầu hỗ
trợ việc làm
- UBND xã/phường tổ chức soát ghi nhận thông tin người khuyết tật theo
nguyên tắc tự nguyện. Không yêu cầu người dân cung cấp lại thông tin đã trong
cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước nếu có thể khai thác, đối chiếu theo quy định.
- Thông tin người khuyết tật, gồm: Trình đhọc vấn, nghề nghiệp, k năng,
kinh nghiệm; khả năng di chuyển, giao tiếp, sử dụng thiết bị công nghệ; tình
trạng việc làm, thu nhập; nhu cầu học nghề, việc làm, vay vốn, dụng ctrợ giúp,
làm việc tại nhà hoặc tại doanh nghiệp; điều kiện cn hỗ trợ đ thực hiện ng việc.
- Phân nhóm để tổ chức hỗ trợ: (1) thể làm việc ngay; (2) cần đào tạo
hoặc bồi dưỡng kỹ năng; (3) cần phục hồi chức năng hoặc phương tiện trợ giúp;
(4) phù hợp ttạo việc làm; (5) phợp làm việc tại nhà, txa; (6) cần htrợ duy
trì việc làm hiện có.
- Sở Nội vụ chủ trì xây dựng dữ liệu tổng hợp chung; phối hợp Sở Y tế đối
chiếu, làm sạch, hạn chế trùng lặp; sử dụng mã hồ sơ để phục vụ kết nối, theo dõi
và không công khai số định danh cá nhân và thông tin sức khỏe.
4
2. Khảo sát doanh nghiệp và y dựng danh mục vị trí việc m phù hợp
- Khảo sát doanh nghiệp về số lượng tuyển dụng và phải xác định các yêu
cầu thực tế của từng vị trí việc làm như: Thao tác, thế làm việc, giao tiếp, thị
giác, thính giác, di chuyển, ca làm việc, mức độ tiếp xúc máy móc, hóa chất, tiếng
ồn; điều kiện tiếp cận của nhà xưởng, nhà vệ sinh, căng tin, phương tiện đưa đón
và khả năng điều chỉnh hợp lý.
- Xây dựng danh mục vtrí theo các nhóm: Lắp ráp linh kiện, kiểm tra ngoại
quan, đóng gói, dán nhãn, phân loại; nhập liệu, số hóa hồ sơ, chăm sóc khách hàng
trực tuyến, thiết kế đồ họa, quản trị nội dung, thương mại điện tử; hành chính, kế
toán hỗ trợ, kho vận phợp; may mặc, thủ công, chế biến thực phẩm; nông
nghiệp, sản phẩm OCOP; dịch vụ cộng đồng và việc làm tại nhà.
- Khuyến khích doanh nghiệp thiết kế lại quy trình công việc theo hướng
chia nhỏ công đoạn, bố trí thời gian linh hoạt, áp dụng công cụ và công nghệ trợ
giúp; kng bố trí người khuyết tật vào công việc có yêu cầu vượt quá khả năng
hoặc không bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.
3. Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và kết nối việc làm
- Trung tâm Dịch vụ việc làm bố trí đầu mối, cán bộ hỗ trợ, vấn cá nhân,
lập hồ năng lực ngắn gọn theo kỹ năng, kinh nghiệm, công việc thể thực
hiện và điều kiện cần hỗ trợ; chỉ chuyển hồ người lao động khuyết tật cho
doanh nghiệp khi người lao động đồng ý.
- Tổ chức phiên giao dịch việc làm chuyên đề hoặc lồng ghép; bố trí địa
điểm dễ tiếp cận, hỗ trợ ngôn ngữ hiệu hoặc hình thức giao tiếp phù hợp khi
có nhu cầu; kết hợp tư vấn trực tuyến, qua điện thoại và lưu động tại xã, phường.
Đối với vị trí cần đánh giá thao tác, phối hợp doanh nghiệp tổ chức tham quan,
phỏng vấn hoặc trải nghiệm công việc ngắn tại vị trí làm việc, không thay thế thời
gian thử việc theo pháp luật.
- Đăng tải nhu cầu tuyển dụng phù hợp trên Sàn giao dịch việc làm tỉnh, kết
nối với Sàn giao dịch việc làm quốc gia; thông tin tuyển dụng phi thhiện
công việc, mức lương, thời giờ làm việc, địa điểm, điều kiện tiếp cận hỗ trợ
của doanh nghiệp.
- Kịp thời xử khó khăn về kỹ năng, giao tiếp, đi lại, bố trí công việc, quan
hệ lao động hoặc kết nối việc làm thay thế.
4. Đào tạo nghề, kỹ năng nghề và kỹ năng số gắn với đầu ra
- Ưu tiên đào tạo theo đơn đặt hàng hoặc thỏa thuận tiếp nhận của doanh
nghiệp; tổ chức tại doanh nghiệp, tại cụm dân cư, nhà văn hóa hoặc trực tuyến đối
với người khó di chuyển; áp dụng phương thức cầm tay chỉ việc”, tăng thời lượng
thực hành và sử dụng học liệu phù hợp với người khiếm thính, khiếm thị.
5
- Nội dung đào tạo gồm kỹ năng nghề, an toàn, giao tiếp kỷ luật lao
động; kỹ năng tìm việc, k năng số, bán hàng trực tuyến, quản đơn hàng, thanh
toán số, quản lý tài chính cá nhân và khởi sự kinh doanh quy mô nhỏ.
- Cơ sở đào tạo phải theo i ngưi học sau tốt nghiệp; báo cáo số người
việc làm thu nhập định kỳ 03 tháng, 06 tháng. Kng tiếp tục đặt ng đối với
nghề hoặc đơn vị tỷ lệ vic làm thấp o dài không có gii pháp khắc phục.
5. Htrdoanh nghiệp tuyển dụng, tạo i trường m việc hòa nhập
- Tổ chức vấn khảo sát nhanh tại nơi làm việc theo danh mục thống
nhất; hướng dẫn doanh nghiệp xác định vị trí phù hợp, tuyển dụng không pn
biệt đối xử, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và điều chỉnh hợp lý về bàn ghế,
lối đi, ánh sáng, biển báo, giao tiếp, thiết bị và thời giờ làm việc.
- Khuyến khích doanh nghiệp bố trí người kèm cặp trong thời gian từ 03
tng đến 06 tháng đầu đối với trường hp cần h trợ; Trung tâm Dịch vụ việc m
duy trì đầu mối tiếp nhận, phối hợp xử kịp thời nguy người lao động nghỉ
việc hoặc doanh nghiệp không thể tiếp tục bố trí công việc.
6. Hướng dẫn doanh nghiệp người lao động khuyết tật tiếp cận chính
sách ưu đãi, hỗ tr
- Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các chính sách
ưu đãi về thuế đối với sở sử dụng lao động người khuyết tật theo quy định
của pháp luật về thuế, trong đó ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng nhiều lao
động là người khuyết tật theo điều kiện, tiêu chí do pháp luật quy định; góp phần
mở rộng hội việc m thúc đẩy hòa nhập của người khuyết tật vào thị trường
lao động.
- Hướng dẫn người sử dụng lao động thực hiện chính sách hỗ trợ giảm mức
đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động xuống
còn 0% đối với người lao động người khuyết tật được tuyển mới theo quy định
tại Điều 5 Nghị định số 374/2025/NĐ-CP của Chính phủ; áp dụng trong thời gian
người lao động làm việc nhưng không quá 12 tháng đầu kể từ khi tuyển mới.
- Hướng dẫn doanh nghiệp, sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 10 người
khuyết tật trở lên làm việc ổn định được tiếp cận chính sách hỗ trợ cải tạo điều
kiện, môi trường làm việc; vay vốn mức lãi suất vay thấp hơn; ưu tiên thuê
miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo quy định.
- Tuyên truyền chính sách vay vốn theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP:
mức vay tối đa đối với sở sản xuất, kinh doanh 10 tỷ đồng và không quá 200
triệu đồng cho 01 việc làm; đối với người lao động 200 triệu đồng; thời hạn vay
tối đa 120 tháng. Cơ sở sử dụng nhiều lao động người khuyết tật người lao
động người khuyết tật thuộc nhóm được áp dụng lãi suất ưu tiên theo quy định.
6
- Ngân hàng Chính sách hội tỉnh phối hợp UBND xã/phường, các tổ
chức chính tr- xã hội và Sở Nội vụ tuyên truyền, hướng dẫn người khuyết tật
sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động người khuyết tật lập phương
án vay vốn theo Nghị định số 338/2025/NĐ-CP hướng dẫn của Ngân hàng
Chính ch xã hội.
7. Hỗ trợ phục hồi chức năng lao động, pơng tin trgp và điu kiện
tiếp cận
- Sở Y tế chỉ đạo các sở y tế schức năng, phối hợp thực hiện
đánh giá chc ng, vấn phục hồi chức ng, nhu cầu sử dụng dụng cụ, thiết bị trợ
giúp thuộc lĩnh vực y tế khuyến nghị điều kiện làm việc phù hợp về mặt sức
khỏe đối với người khuyết tật có nhu cầu.
- soát nhu cầu xe lăn, máy trợ thính, phần mềm đọc màn hình, bàn phím,
thiết bgiao tiếp, dụng cụ lao động phương tiện hỗ trợ di chuyển; huy động,
lồng ghép nguồn lực để hỗ trợ đúng người, đúng mục đích.
- Các địa điểm tư vấn, đào tạo, giao dịch việc làmhoạt động hỗ trợ phải
bảo đảm khả năng tiếp cận trong điều kiện thực tế; trường hp chưa đáp ứng phải
có phương án hỗ trợ tương đương hoặc tổ chức lưu động, trực tuyến.
8. Truyền thông, vận động hội phát huy vai trò của tổ chức người
khuyết tật
- Tuyên truyền quyền làm việc, năng lực đóng góp của người khuyết tật;
chuyển trọng tâm từ hỗ trợ mang tính từ thiện sang hỗ trợ dựa trên quyền, khả
năng và cơ hội bình đẳng.
- Báo Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh; Cổng thông tin điện tử hệ
thống truyền thanh cơ sở giới thiệu chính sách, nhu cầu tuyển dụng, hình hiệu
quả, người khuyết tật tiêu biểu doanh nghiệp đồng hành; ưu tiên clip video
ngắn, thông tin dễ đọc, dễ nghe, dễ tiếp cận.
- Phát huy vai tcủa Hội Bảo trợ người khuyết tật trẻ mồ côi, Hội Người
các tổ chức của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh trong việc tiếp cận,
vấn, hỗ trợ người khuyết tật; phản ánh kịp thời nhu cầu, nguyện vọng của người
khuyết tt; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách kết nối, huy động các
nguồn lực xã hội để hỗ trợ người khuyết tật.
- UBND xã/phường phối hợp Tổ công nghệ số cng đồng, đoàn thể và tình
nguyện viên hướng dẫn người khuyết tật to hồ việc làm, đăng trên sàn giao
dịch việc làm, phỏng vấn trực tuyến, bán hàng trực tuyến; hỗ trợ tại nhà đối với
người khó di chuyển.
9. Kiểm tra, giám sát, đánh giá, biểu dương, khen thưởng và nhân
7
rộng mô hình
- Theo dõi, đánh giá cả chỉ tiêu đầu vào kết quả đầu ra của các hoạt động
hỗ trợ việc làm. Kết quđầu ra được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như: số người
việc làm, ttạo việc làm hoặc duy trì việc làm; mức thu nhập; tham gia bảo
hiểm hội; thời gian duy trì việc làm mức độ hài lòng của người lao động,
người sử dụng lao động.
- Hằng năm, tổ chức kiểm tra theo chuyên đề hoặc kiểm tra một số xã,
phường, cơ sở đào tạo, đơn vị cung cấp dịch vụ việc làm và mô hình tạo sinh kế.
Nội dung kiểm tra tập trung vào việc đối chiếu số liệu báo cáo theo Mẫu số 02,
Mẫu số 04 với hồ sơ, tài liệu thực tế có liên quan để đánh giá hiệu quả triển khai.
Trên sở kết quả kiểm tra, kịp thời điều chỉnh, chấm dứt hoặc không tiếp tục
nhân rộng các hoạt động có chi phí cao nhưng hiệu quả thấp, tỷ lệ người có việc
làm hoặc duy trì việc làm sau hỗ trợ không đạt mc tiêu đề ra.
- Tập thể, nhân thành tích hỗ trợ giải quyết việc làm cho người
khuyết tật được xem xét, đề nghị biểu dương, khen thưởng hoặc tôn vinh doanh
nghiệp thực hiện tốt vic tuyển dụng, sử dụng nhiều lao động người khuyết
tật, tạo động lực nhân rộng các mô hình hiệu quả.
V. THU THẬP, CẬP NHẬT, CHIA SẺ VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU
1. Quy trình và thời hạn:
- Rà soát ban đầu: UBND xã/phường rà soát trực tiếp đến thôn, tổ dân phố
hoàn thành theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 gửi Sở Nội vụ (phòng Việc làm)
nhận trước ngày 30/10/2026. Trường hợp địa phương đã dữ liệu đầy đủ thì
thực hiện đối chiếu, bổ sung các trường thông tin còn thiếu, không khảo sát lại
toàn bộ.
- Cập nhật định kỳ: UBND xã/phường soát, cập nhật dữ liệu hàng năm
trước ngày 31/5 ngày 31/10; thường xuyên cập nhật ngay trong tháng khi người
khuyết tật việc làm, mất việc, hoàn thành khóa học, được vay vốn hoặc thay
đổi nhu cầu.
- Dữ liệu doanh nghiệp: Ban Qun lý các Khu công nghiệp tnh, Trung m
Dịch vụ việc làm UBND UBND xã/pờng theo phạm vi quản tiến hành
khảo sát gửi Mẫu số 03A đến doanh nghiệp thu thập, tổng hợp theo Mẫu số
03B trước ngày 31/3 ngày 30/9 hằng năm; cập nhật khi phát sinh doanh nghiệp
có nhu cầu tuyển dụng mới.
- Đào tạo nghề, kỹ năng nghề: Sở Giáo dục Đào to trên sở kết quả
khảo sát xác định nhu cầu đào to theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03; hàng năm xây
dựng kế hoạch đào tạo đối với người khuyết tật đầu ra doanh nghiệp tiếp
nhận, đơn hàng gia công, nhu cầu tuyển dụng thực tế hoặc phương án tự tạo việc
8
làm có thị trường.
- Theo dõi kết quả: Sau khi tư vấn, định hướng nghề nghiệp và kết nối việc
làm, Trung tâm Dịch vụ việc làm, sở đào tạo, đơn vị quản hình UBND
xã/phường theo dõi cập nhật theo Mẫu số 04 với các mốc quy định nêu trên; kết
quả được tổng hợp và báo cáo định kỳ 6 tháng và hằng năm.
2. Nguyên tắc quản lý, chia sẻ:
- Sở Nội vụ là đầu mối quản lý dữ liệu phục vụ tư vấn, kết nối và theo dõi,
hỗ trợ vay vốn, việc làm.
- Các quan, đơn vị khai thác, sử dụng chia sẻ thông tin của người
khuyết tật phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền chỉ giới hạn trong
phạm vi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao. Khi kết nối việc làm với doanh
nghiệp, chỉ cung cấp các thông tin về hồ sơ năng lực, kỹ năng, điều kiện làm việc
tng tin liên hkhi đã sự đồng ý của người khuyết tật; không cung cấp
giấy xác nhận khuyết tật, hồ y tế, số định danh nhân hoặc các thông tin cá
nhân khác không cần thiết.
- Dữ liệu tổng hợp phục vụ báo cáo, công khai phải được ẩn danh; cá nhân,
đơn vị làm lộ, sử dụng sai mục đích thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật theo quy định.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động của Kế hoạch được bố trí
trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của các quan, đơn vị, địa phương
theo phân cấp ngân sách khả năng cân đối; đồng thời lồng ghép từ Chương
trình trợ giúp người khuyết tật, chương trình giáo dục nghề nghiệp, việc làm, giảm
nghèo, khuyến công, khuyến nông, khoa học công nghệ, chuyển đổi số, xúc
tiến thương mại và các chương trình, đề án có liên quan.
2. Nguồn tài trợ, viện trợ, đóng góp hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức,
nhân và các nguồn hợp pháp khác được huy động, sử dụng theo quy định; ưu
tiên cho các hoạt động trực tiếp tạo việc làm, hỗ trợ phương tiện, công cụ làm
việc, cải tạo điều kiện làm việc, mô hình sinh kế và theo dõi sau tuyển dụng.
3. Nguồn vốn cho vay htrợ to việc làm, duy tvà mrộng việc làm thực
hiện theo Điều 8 Luật Việc làm số 74/2025/QH15, Nghị định số 338/2025/NĐ-
CP các quy định liên quan. Đối với nguồn ngân sách địa phương ủy thác
qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, việc bố trí, ủy thác, quản lý và
sử dụng vốn thực hiện theo Quy chế của UBND tỉnh.
4. Hằng năm, Chi nnh Ngân hàng Chính sách hội tỉnh căn cứ tình hình
cho vay, khả năng sử dụng, thu hồi vốn và nhu cầu vay thực tế để rà soát, đề xuất
nhu cầu bsung nguồn vốn; Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền
9
bố trí nguồn ngân sách địa phương ủy thác theo khả năng cân đối quy định hiện
hành.
5. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí và quản
nguồn vốn tín dụng thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, không trùng lặp nguồn hỗ trợ.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng, quản dliệu người khuyết tật có nhu cầu việc làm
dữ liệu doanh nghiệp vị trí phù hợp; phối hợp Sở Y tế UBND xã/phường
làm sạch, đối chiếu dữ liệu.
- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm tổ chức vấn, giới thiệu việc làm,
phiên giao dịch việc làm, cập nhật n giao dịch việc làm tỉnh n giao dịch việc
làm quốc gia; tiếp nhận danh sách có nhu cầu; lập hồ sơ năng lực, giới thiệu việc
làm, tổ chức người lao động khuyết tật trải nghiệm vị trí khi phù hợp; phân công
đầu mối theo dõi, hỗ trợ người lao động và doanh nghiệp trong 03 đến 06 tháng
đầu, thực hiện theo dõi kết quả hỗ trợ và duy trì việc làm theo Mẫu số 04định
kỳ phân tích khoảng trống k năng để đề xuất đào tạo.
- Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh khảo sát doanh
nghiệp, xây dựng mạng lưới doanh nghiệp đồng hành.
- Hàng năm tổ chức khảo sát 100 doanh nghiệp ngoài khu công nghiệp về
nhu cầu sử dụng lao động là người khuyết tật.
- Hằng năm, tổng hợp nhu cầu tiếp cận vốn vay hỗ trợ tạo việc làm của
nời khuyết tật và sở sản xuất, kinh doanh sử dụng lao động người khuyết
tật trên sở số liệu soát của địa phương; chuyển thông tin cần thiết cho Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để phục vụ việc xác định nhu cầu nguồn
vốn.
- Chủ trì kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả 6 tháng, hằng năm;
tham mưu sơ kết, tổng kết và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ các quan liên quan triển khai đào
tạo nghề cho người khuyết tật; hướng dẫn các sở hoạt động giáo dục nghề
nghiệp xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức đào tạo phù hợp với nhu cầu của
người học, nhu cầu của doanh nghiệp và điều kiện thực tế.
- Chỉ đạo các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bảo đảm điều kiện tiếp
cận, tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật; khuyến khích phối hợp với doanh
10
nghiệp trong đào tạo, thực hành, thực tập giải quyết việc làm cho người hc
sau đào tạo.
- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo nghề đối với nời
khuyết tật; tổng hợp kết quả thực hiện, định k báo cáo và cung cấp thông tin cho
Sở Nội vụ theo quy định.
3. Sở Y tế
- Trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước về công tác người khuyết tật,
cung cấp dữ liệu tổng hợp hoặc các trường thông tin tối thiểu cần thiết theo quy
định, bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền và an toàn thông tin.
- Chỉ đạo các sở y tế sở chức năng, phối hợp thực hiện đánh giá
chức năng, tư vấn phục hồi chức năng, nhu cầu sử dụng dụng cụ, thiết bị trợ giúp
thuộc lĩnh vực y tế khuyến nghị điều kiện làm việc phù hợp về mặt sức khỏe
đối với người khuyết tật có nhu cầu.
- Tiếp nhận báo cáo tổng hợp kết quả hỗ trợ giải quyết việc làm cho người
khuyết tật của Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo Chương tnh trợ giúp người khuyết
tật trên địa bàn tỉnh theo quy định.
4. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh
- Hàng năm, tổ chức khảo sát tối thiểu 200 doanh nghiệp trong khu công
nghiệp phối hợp thực hiện hoàn thành chỉ tiêu chung của tỉnh; ưu tiên doanh
nghiệp tuyển dụng lớn thuộc các ngành điện tử, chế biến chế tạo, logistics, dịch
vụ hỗ trợ.
- Phi hp S Ni v rà soát, tổng hợp nhu cầu tuyển dụng người khuyết
tật và nhu cầu được hướng dẫn thực hiện chính sách của các doanh nghiệp trong
khu công nghiệp; phối hợp chuyển dliệu Trung tâm Dịch vviệc làm kết nối
tuyển dụng. Tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tham gia c hoạt động tuyển
dụng, đối thoại, đào tạo theo nhu cầu các chương trình, mạng lưới htrợ tạo
việc làm cho người khuyết tật.
- Phi hp S Ni vụ, các quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp
trong khu công nghiệp tuyển dụng, sử dụng người lao động người khuyết tật
phù hợp với vị trí việc làm và điều kiện sản xuất, kinh doanh; thực hiện các chính
sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của pháp luật; bảo đảm điều kiện làm việc, an
toàn, vệ sinh lao động và khả năng tiếp cận tại nơi làm việc đối với người khuyết
tật. Định kỳ hoặc khi yêu cầu, tổng hợp, phản ánh nhng khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp về Sở Nội vụ để tổng hợp, tham mưu giải quyết.
5. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí
kinh phí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp c nguồn kinh phí hợp pháp
11
khác để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn việc quản lý,
sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch; phối hợp kiểm tra việc
quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng
quy định của pháp luật.
- Phối hợp soát chế hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động tạo việc làm, cải
tạo điều kiện làm việc hình thí điểm khi đề xuất, bo đảm đúng thẩm
quyền và quy định.
6. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì lồng ghép các chính sách, chương trình, dự án thuộc lĩnh vực nông
nghiệp, phát triển nông thôn, giảm nghèo và OCOP phù hợp nhằm tạo việc làm,
sinh kế bền vững cho người khuyết tật. Hướng dẫn, hỗ trợ phát triển các mô hình
sản xuất nông nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hộ gia đình và các mô hình sinh kế
phù hợp với khả năng lao động của người khuyết tật; khuyến khích doanh nghiệp,
hợp tác xã, tổ hợp tác các chủ thể sản xuất tạo điều kiện để người khuyết tật
tham gia lao động, sản xuất và nâng cao thu nhập.
- Phối hợp các quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn chính ch ưu tiên
thuê, miễn, giảm tiền thuê đất, mặt bằng, mặt nước theo chức năng, thẩm quyền
và quy định của pháp luật.
7. Sở Công Thương
- Hỗ trợ xúc tiến thương mại, khuyến công, thương mại điện tử, xây dựng
thương hiệu, kết nối tiêu thụ sản phẩm do người khuyết tậtcơ sở sử dụng lao
động là người khuyết tật sản xuất.
- Phối hợp xây dựng mô hình bán hàng trực tuyến, điểm giới thiệu quảng
bá, tiêu thụ sản phẩm và liên kết gia công với doanh nghiệp.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Giới thiệu, hỗ trợ ứng dụng công nghệ trợ giúp, phần mềm tiếp cận, nền
tảng số trong học nghề, tìm việc, làm việc từ xa và quản lý dữ liệu.
- Phối hợp hỗ trợ sáng kiến, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, kinh doanh
trên nn tảng sphù hợp với người khuyết tật hoặc phục v nời khuyết tật.
9. Thuế tỉnh Bắc Ninh
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện chính sách ưu đãi thuế, hồ sơ, kê khai
thu nhập được ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế; phối hợp giải đáp tại
các cuộc đối thoại, tập huấn hoặc theo đề nghị của doanh nghiệp về những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
- Định kỳ cung cấp số liệu tổng hợp về doanh nghiệp được hướng dẫn chính
sách, bảo đảm không cung cấp thông tin thuộc phạm vi mật của người nộp thuế.
12
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh
- ớng dẫn người sử dụng lao động thủ tục giảm mức đóng bảo hiểm tht
nghiệp đối với người lao động người khuyết tật tuyển mới; phối hợp tuyên
truyền, giải đáp và đối chiếu thông tin theo quy định.
- Định kỳ cung cấp Sở Nội vụ số liệu tổng hợp về doanh nghiệp, người lao
động được thực hiện chính sách giảm đóng để tổng hợp, theo dõi kết quả.
11. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
- Chủ trì hướng dẫn hồ sơ, quy trình vay vốn; tổ chức tư vấn theo cụm xã,
phường hoặc tại doanh nghiệp khi có nhu cầu; phối hợp UBND xã/phường các
tổ chức nhận ủy thác hỗ trợ người khuyết tật, sở sử dụng nhiều lao động
người khuyết tật xây dựng phương án vay vốn khả thi.
- Phối hợp UBND xã/phường soát nhu cầu vay vốn; hằng năm theo
từng giai đoạn soát, đề xuất nhu cầu bổ sung nguồn vốn cho vay giải quyết việc
làm đối với người khuyết tật.
- Định kỳ cung cấp Sở Nội vụ số người được vay, số tiền giải ngân, dư nợ,
số việc làm được tạo ra, duy trì, mrộng các khó khăn, vướng mắc để tổng
hợp báo cáo.
12. Đề nghị Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
Xây dựng chuyên mục, tin, bài, phóng sự về chính sách, nhu cầu tuyển
dụng, gương người khuyết tt, hình việc làm và doanh nghiệp đồng hành; bảo
đảm hình thức truyền thông phù hợp, dễ tiếp cận.
13. Đề ngh y ban MTTQ tỉnh, các tchức cnh tr- xã hội và tổ chức
của người khuyết tật
- Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp sdụng lao động người khuyết tật, nchính sách giảm thuế, giảm mức
đóng bảo hiểm thất nghiệp; giám sát việc tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi bảo
đảm điều kiện, môi trường làm việc an toàn cho người khuyết tật tại các doanh
nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Tuyên truyền, vận động và huy động các nguồn lực xã hội; lồng ghép nội
dung htrợ sinh kế, tạo việc làm cho người khuyết tật vào các chương trình an
sinh hội hng năm của Mặt trận Tổ quốc các cấp các tổ chức thành viên,
góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện Kế hoạch.
- Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn công đoàn các cấp
tuyên truyền, vận động doanh nghiệp tạo cơ hội việc làm cho người khuyết tật; tư
vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động; giám sát việc
thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động khuyết tật phối hợp h
13
trợ giải quyết tranh chấp lao động theo chức năng, thẩm quyền.
- Đề nghị Hội Nông dân tỉnh các tổ chức liên quan phối hợp hướng
dẫn xây dựng mô hình sinh kế, kinh tế hộ, tổ hợp tác, hợp tác xã phù hợp; hỗ trợ
kết nối tiêu thụ nông sản, sn phẩm OCOP, sản phẩm do người khuyết tật hoặc
sở sử dụng lao động là người khuyết tật sản xuất thông qua các hoạt động xúc tiến
thương mại, hội chợ, triển lãm và nền tảng số.
14. UBND các xã, phường:
- Phân công 01 đầu mối chịu trách nhiệm; hoàn thành rà soát, cập nhật dữ
liệu theo điểm 1 mục V Kế hoạch này đúng thời hạn; chịu trách nhiệm về tính đầy
đủ, hạn chế trùng lặp và bảo mật dữ liệu.
- vấn ban đầu, pn loại nhu cầu, giới thiệu người khuyết tật đến Trung
tâm Dịch vụ việc làm, sở đào tạo, Ngân hàng Chính sách hội hoặc đơn vị
hỗ trợ phù hợp.
- Khảo sát ssn xuất, kinh doanh ngoài khu công nghiệp; tổng hợp nhu
cầu tuyển dụng, gia công, tiêu thụ sản phẩm nhu cầu hướng dẫn chính sách;
chuyển đúng cơ quan đầu mối, theo dõi đến khi có kết quả trả lời.
- soát, cập nhật nhu cầu vay vốn hỗ trợ tạo việc làm của người khuyết
tật; tuyên truyền, kết nối người nhu cầu vi Ngân hàng Chính sách hội; thực
hiện xác nhận đối tượng theo quy định phối hợp quản vốn vay. Việc thẩm
định phương án, xác định mức vay quyết định cho vay thực hin theo quy định
của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Theo dõi kết quả việc làm, thu nhập, vay vốn, học nghề và tình trạng duy
trì việc làm; cập nhật biểu mẫu và báo cáo kết quả theo quy định.
15. Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh:
- Chủ động soát, đăng vtrí phù hợp theo Mẫu số 03A; cung cấp thông
tin chính xác về công việc, thu nhập, điều kiện làm việc và hỗ trợ có thể bố trí.
- Phối hợp đào tạo, tuyển dụng; bố trí người kèm cặp trong 03 đến 06 tháng
đầu đối với trường hợp cần thiết; thực hiện điều chỉnh hợp lý nơi làm việc và đy
đ quy đnh v lao đng, tin lương, bo hiểm xã hi, an toàn, v sinh lao đng.
- Phn hồi kết quả tuyển dụng và tình trạng làm việc theo Mẫu số 04 hoặc
theo yêu cầu của quan kết nối; không sử dụng thông tin khuyết tật vào mục
đích phân biệt đối xử.
16. Nhiệm vụ cụ thể, chi tiết của các cơ quan, đơn vị, địa phương
Thực hiện theo phụ lục I kèm theo Kế hoạch này.
14
VIII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị; UBND xã/phường gửi báo cáo 6 tháng trước
ngày 10/6 và báo cáo năm trước ngày 10/11 về Sở Nội vụ theo Mẫu số 05; số liệu
báo cáo 6 tháng tính đến ngày 31/5, báo cáo năm ước thực hiện đến ngày 31/12
và cập nhật số chính thức khi có yêu cầu.
2. Sở Nội vụ tổng hợp, gửi Sở Y tế trước ngày 20/6 và ngày 20/11 để lồng
ghép vào báo cáo thực hiện Kế hoạch số 159/KH-UBND; đồng thời o o
UBND tỉnh về kết quả chuyên đề việc làm.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các
quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã,
phường nghiêmc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, NC;
- Lưu: VT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
PHỤ LỤC I
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHI TIẾT
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
TT
Nhiệm vụ/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn/tần suất
Biểu mẫu/kết quả
1.
soát ban đầu người khuyết tật
nhu cầu học nghề, việc làm, vay
vốn
UBND xã/phường
Sở Y tế, tổ chức người
khuyết tật, thôn/tổ dân
phố
Trước 30/10/2026
Mẫu 01, Mẫu 02
2.
Cập nhật biến động dữ liệu người
khuyết tật
UBND xã/phường
Sở Nội vụ, Sở Y tế,
Trung tâm dịch vụ việc
làm
Trước 31/5, 31/10
hằng năm và khi có
biến động
Mẫu 02
3.
Khảo sát vị trí việc làm nhu cầu
chính sách tại doanh nghiệp trong
khu công nghiệp
Ban Quản lý các
Khu công nghiệp
tỉnh
Sở Nội vụ, Trung tâm
dịch vụ việc làm, doanh
nghiệp
Trước 31/3, 30/9
hằng năm
Mẫu 03A, 03B
4.
Khảo sát sở sản xuất, kinh doanh
ngoài khu công nghiệp
UBND xã/phường
Sở Nội vụ, hiệp hội,
đoàn thể
Trước 31/3, 30/9
hằng năm
Mẫu 03A, 03B
5.
Xây dựng danh mục vị trí phù hợp,
cập nhật sàn giao dịch việc làm
Trung tâm dịch vụ
việc làm
Ban Quản lý các Khu
công nghiệp tỉnh; UBND
xã/phường; doanh
nghiệp
Cập nhật hằng
tháng
Danh mục vị trí; dữ
liệu tuyển dụng
6.
vấn nhân, trải nghiệm vị trí,
kết nối tổ chức phiên giao dịch
việc làm
Trung tâm dịch vụ
việc làm
Sở Nội vụ; Ban Quản lý
các Khu công nghiệp
tỉnh; UBND xã/phường;
tổ chức người khuyết tật
Thường xuyên; tối
thiểu 02 đợt/năm
Hồ sơ năng lực;
danh sách kết nối;
Mẫu 04
344
09
9
16
TT
Nhiệm vụ/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn/tần suất
Biểu mẫu/kết quả
7.
Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
gắn với đầu ra; ưu tiên đào tạo
ngành k thut trng trọt, chăn
nuôi, chế biến nông sn, ngh th
công, thương mại điện t, bán hàng
trc tuyến, marketing s đối vi sn
phmng nghip và OCOP.
UBND xã/phường
Cơ sở hoạt động giáo
dục nghề nghiệp, doanh
nghiệp
Trước 31/3 hằng
năm
Kế hoạch đào tạo;
danh sách đầu ra
8.
Tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp,
cộng đồng; đào tạo lưu động, cầm
tay chỉ việc
Các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, doanh
nghiệp
UBND xã/phường;
quan, đơn vị có liên quan
Theo kế hoạch hằng
năm
Lớp đào tạo; báo cáo
kết quả đào tạo sau
03, 06 tháng
9.
Hướng dẫn miễn thuế đối với
doanh nghiệp đủ điều kiện
Thuế tỉnh Bắc Ninh
Sở Nội vụ; Ban Quản lý
các Khu công nghiệp
tỉnh; UBND xã/phường,
Thường xuyên;
tổng hợp 6 tháng,
năm
Số doanh nghiệp
được hướng dẫn
10.
Hướng dẫn giảm mức đóng BHTN
đối với lao động khuyết tật tuyển
mới
Bảo hiểm xã hội
tỉnh
Sở Nội vụ, Ban Quản lý
các Khu công nghiệp
tỉnh, doanh nghiệp
Thường xuyên;
tổng hợp 6 tháng,
năm
Số doanh nghiệp,
người lao động được
thực hiện
11.
Chỉ đạo các sở y tế sở chức
năng, phối hợp thực hiện đánh giá
chức năng, vấn phục hồi chức
năng, nhu cầu sử dụng dụng cụ,
thiết bị trợ giúp thuộc lĩnh vực y tế
Sở Y tế
Sở Nội vụ; UBND
xã/phường; cơ sở y tế
Theo nhu cầu; tổng
hợp 6 tháng, năm
Danh sách trường
hợp được hỗ trợ
12.
Tư vấn, giải quyết cho vay vốn
Ngân hàng CSXH
tỉnh
UBND xã/phường;
tổ chức nhận ủy thác;
Sở Nội vụ
Thường xuyên; báo
cáo 6 tháng, năm
Số hồ sơ, số tiền,
việc làm tạo ra/duy
trì
17
TT
Nhiệm vụ/sản phẩm
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời hạn/tần suất
Biểu mẫu/kết quả
13.
Bố trí người kèm cặp, theo dõi sau
tuyển dụng
Doanh nghiệp;
Trung tâm dịch vụ
việc làm
UBND xã/phường;
cơ sở đào tạo
Mốc 01, 03, 06
tháng; khuyến
khích 12 tháng
Mẫu 04
14.
Báo cáo định kỳ
Các cơ quan;
UBND xã/phường
Các đơn vị liên quan
Trước 10/6, 10/11
hằng năm
Mẫu 05
15.
Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu
quả đầu ra
Sở Nội vụ
Sở Y tế, Sở GDĐT, các
cơ quan liên quan
Ít nhất 01 đợt/năm
Biên bản/kết luận;
kiến nghị điều chỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 344/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh hỗ trợ giải quyết việc làm cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 344/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Kế hoạch 344/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×