• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 600/QĐ-UBND TP.HCM 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực Bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 09:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 600/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 600/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 600/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 600/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b danh mc th tc hành chính
đưc sửa đổi, b sung lĩnh vực Bi thường nhà nước
thuc phm vi chức năng quản lý ca S Tư pháp
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính ph v kim soát th tc hành chính; Ngh định s 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca các
Ngh định có liên quan đến kim soát th tc hành chính;
Căn cứ Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính ph v thc hin th tục hành chính theo chế mt ca, mt ca liên
thông ti B phn Mt ca và Cng Dch v công quc gia.
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
B trưởng, Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ ng dn nghip v v kim soát
th tc hành chính;
Căn cứ Thông s 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
B trưởng, Ch nhim Văn phòng Chính ph ng dn thi hành mt s ni dung
ca Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính ph v
thc hin th tục hành chính theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông ti B phn
Mt ca và Cng Dch v công quc gia.
Theo đề ngh của Giám đốc S pháp ti T trình s 480/TTr-STP
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này danh mc 03 th tc hành chính
đưc sửa đổi, b sung lĩnh vực Bi thường nhà nước thuc phm vi chức năng
qun lý ca S Tư pháp.
600
27
01
2
Danh mc th tục hành chính được đăng ti trên Cng Thông tin điện t ca
y ban nhân dân Thành ph ti https://hochiminhcity.gov.vn Cng Dch v
công quc gia ti https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điu 2. Quyết định y có hiu lc thi nh k t ngày.
Bãi b ni dung công b th tc có th t A.1, A.2 và B.1 Danh mc th tc
hành chính ban hành kèm theo Quyết định s 3409/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2025 ca Ch tch y ban nhân dân Thành ph v vic công b danh mc
th tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường Nhà nước thuc phm vi chức năng
qun lý ca S Tư pháp.
Điu 3. Chánh n png y ban nn n Tnh ph, Gm đc S pháp,
Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi s Thành ph, Ch tch y ban nn dân cp xã
các t chc, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính ph, B Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyn Mạnh Cưng;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SỬA ĐỔI, B SUNG
LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC THUC PHM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CA S PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2026 ca Ch tch y ban nhân dân Thành ph)
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn gii quyết
Địa điểm
thc hin
Cơ quan
thc hin
Phí,
l phí
Căn c pháp lý
Danh mc th tục hành chính được sửa đổi, b sung ca cp tnh
1
Th tc c
định quan
gii quyết bi
thưng (ch thc
hin trong
trưng hp
ngưi u cu
bi thường chưa
c định ngay
được quan
gii quyết bi
theo quy định ti
Khoản 4 Điều 41
Lut Trách
nhim bi
thưng ca Nhà
c)
Trong thi hn 05 ngày làm
vic k t ngày nhn được h
- Trc tiếp ti:
+ Trung m Phc v
nh chính ng
Thành ph.
+ Trung tâm Phc v
nh chính công cp
xã.
- Dch v bưu chính
(ngày tiếp nhn h
đưc tính theo ngày
ghi trên du ng văn
đến).
S Tư pháp
Không
- Lut T chc chính quyn
địa phương s
72/2025/QH15 ngày
16/5/2025;
- Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước s
10/2017/QH14 ngày
20/6/2017, được sửa đổi, b
sung bi Lut Sửa đổi, b
sung mt s điều ca Lut
T chc Tòa án nhân dân.
- Ngh định s 68/2018/NĐ-
CP ngày 15/05/2018 ca
Chính ph quy định chi tiết
mt s điu và bin pháp thi
hành Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước;
- Ngh định s
120/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 ca Chính Ph
quy định v phân định thm
2
quyn ca chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh
vc quản nhà c ca B
pháp;
- Thông s 04/2018/TT-
BTP ngày 17/5/2018 ca B
pháp ban hành một s
biu mu trong công tác bi
thường nhà nước (có hiu
lc k t ngày 01/7/2018).
- Thông số 08/2025/TT-
BTP ny 12/6/2025 ca B
trưng B Tư pháp quy định
v phân định thm quyn ca
chính quyền địa phương 02
cp phân cấp trong lĩnh
vc quản lý n c ca B
pháp.
- Ngh quyết s
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 ca Chính ph
quy định ct gim, đơn giản
a th tc hành chính da
trên d liu.
- Quyết định s 3787/-
BTP ngày 31/12/2025 ca
B trưởng B pp v
vicng b th tc nh
chính đưc sửa đổi, b sung
trong nh vc bi thường
3
nhà nước thuc phm vi chc
ng quản ca B pháp
2
Th tc Gii
quyết u cu
bi thường ti
quan trc tiếp
quản người thi
nh công v
y thit hi
- Tiếp nhn và x lý h khi
nhận được h . Trưng hp
h được gi qua dch v
bưu chính thì trong thời hn 02
ngày làm vic k t ngày nhn
đưc h sơ.
- Trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày nhn được h
hợp lệ, quan gii quyết
bi thưng phi th lý h sơ.
- Trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày th h
phi c người gii quyết bi
thưng.
- Tm ng kinh phí bi
thưng:
+ Trong thi hn 05 ngày làm
vic k t ngày nhận được đề
xut, nếu còn d toán qun
hành chính được cp thm
quyn giao.
+ Trưng hp không n đ
d toán qun lý hành chính
đưc cp thm quyn giao
thì trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày nhận được đề
xut, Th trưởng quan giải
- quan gii quyết
bồi thường là quan
trc tiếp qun lý
ni thi nh ng
vy thit hi trong
hoạt đng qun
hành chính, t tng,
thi hành án quy định
t Điều 33 đến Điu
39 ca Lut Trách
nhim bi thường ca
N c năm 2017
cp tnh.
- Dch v bưu chính
(ngày tiếp nhn h
được tính theo
ngày ghi trên du
công văn đến)
quan giải
quyết bi
thưng cơ
quan trc tiếp
qun lý
ni thi
hành ng v
gây thit hi
trong hot
đng qun lý
hành chính,
t tng, thi
hành án quy
đnh t Điu
33 đến Điều
39 ca Lut
Tch nhim
bồi thường
ca Nhà
c m
2017 cp
tnh
Không
- Lut T chc chính quyn
địa phương số
72/2025/QH15 ngày
16/5/2025;
- Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước s
10/2017/QH14 ngày
20/6/2017, được sửa đổi, b
sung bi Lut Sửa đổi, b
sung mt s điu ca Lut
T chc Tòa án nhân dân;
- Ngh định s 68/2018/NĐ-
CP ngày 15/05/2018 ca
Chính ph quy đnh chi tiết
mt s điu và bin pháp thi
nh Lut Trách nhim bi
thưng ca Nhà nước;
- Ngh định s 120/2025/-
CP ngày 11/6/2025 ca
Chính Ph quy định v phân
định thm quyn ca chính
quyền địa phương 02 cấp
trong nh vực qun nhà
c ca B pháp;
- Thông s 04/2018/TT-
BTP ny 17/5/2018 ca B
pháp bannh một s
4
quyết bi thường văn bản
đề ngh quan tài chính
thm quyn tm ng kinh phí
để chi tr cho người yêu cu
bồi thường, trong thi hn 07
ngày làm vic k t ngày nhn
được n bản đề ngh ca
quan gii quyết bồi thường,
quan tài chính thm quyn
trách nhim cp kinh phí
cho quan giải quyết bi
thưng.
- Xác minh thit hi: Thi hn
xác minh thit hi 15 ngày
k t ngày th h sơ; trường
hp có nhiu tình tiết phc tp
hoc phi xác minh ti nhiu
địa điểm thì thi hn xác minh
thit hi là 30 ngày k t ngày
th h ; thời hn xác minh
thit hi th đưc o dài
theo tha thun giữa ngưi u
cu bồi thường và người gii
quyết bi thường nhưng tối đa
15 ngày k t ngày hết thi
hn c minh thit hi.
- Thương lượng vic bi
thưng: Trong thi hn 10
ngày k t ngày tiến hành
thương ng, việc thương
ng phi được hoàn thành.
biu mu trong công tác bi
thường nhà nước (có hiu lc
k t ny 01/7/2018).
- Thông số 08/2025/TT-
BTP ngày 12/6/2025 ca B
trưng B pháp quy
định v phân đnh thm
quyn ca chính quyn địa
phương 02 cấp phân cp
trong lĩnh vực qun nhà
nước ca B Tư pháp.
- Ngh quyết s
66.7/2025/NQ-CP ny
15/11/2025 ca Chính ph
quy định ct giảm, đơn gin
hóa th tc hành chính da
tn d liu.
- Quyết định s 3787/-
BTP ngày 31/12/2025 ca
B trưởng B pp v
vicng b th tc nh
chính đưc sửa đổi, b sung
trong nh vc bi thường
nhà nước thuc phm vi chc
ng quản ca B
pháp.
5
Trưng hp v vic gii quyết
yêu cu bồi thường nhiu
tình tiết phc tp thì thi hn
thương ng tối đa 15
ngày; thi hạn thương lượng
th được kéo dài theo tha
thun giữa ngưi yêu cu bi
thường người gii quyết
bồi thường nhưng tối đa là 10
ngày k t ngày hết thi hn
thương lượng.
Danh mc th tục hành chính được sửa đổi, b sung ca cp xã
3
Th tc Gii
quyết yêu cu
bồi thưng ti
quan trực
tiếp qun
người thi hành
công v gây
thit hi
- Tiếp nhn và xh khi
nhận được h sơ. Trưng hp
h được gi qua dch v
bưu chính thì trong thi hn
02 ngày làm vic k t ngày
nhận được h sơ.
- Trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày nhận được h
hợp lệ, quan giải quyết
bi thưng phi th lý h sơ.
- Trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày th h
phi c người gii quyết bi
thưng.
- Tm ng kinh phí bi
thưng:
- quan gii quyết
bồi thường cơ quan
trc tiếp qun lý
ni thi nh ng
vy thit hi trong
hoạt đng qun
hành chính quy định
tại Điu 33 ca Lut
TNBTCNN năm
2017 cp xã.
- Dch v u chính
(ngày tiếp nhn h
đưc nh theo ngày
ghi trên dấu ng văn
đến)
quan gii
quyết bi
thưng cơ
quan trc tiếp
quản ngưi
thi hành ng
v gây thit
hi trong hot
đng qun
hành chính
quy định ti
Điu 33 ca
Lut Trách
nhim bi
thưng ca
N c
Không
- Lut T chc chính quyn
địa phương số
72/2025/QH15 ngày
16/5/2025;
- Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước s
10/2017/QH14 ngày
20/6/2017, được sa đổi, b
sung bi Lut Sửa đổi, b
sung mt s điu ca Lut
T chc Tòa án nhân dân;
- Ngh định s 68/2018/NĐ-
CP ngày 15/05/2018 ca
Chính ph quy định chi tiết
mt s điu và bin pháp thi
hành Lut Trách nhim bi
thưng của Nhà nước;
6
+ Trong thi hn 05 ngày làm
vic k t ngày nhn được đề
xut, nếu còn d toán qun
hành chính đưc cp thm
quyn giao.
+ Trường hp không còn đủ
d toán qun lý hành chính
đưc cp thm quyn giao
thì trong thi hn 02 ngày làm
vic k t ngày nhận được đề
xut, Th trưởng quan giải
quyết bồi thường văn bản
đề ngh quan tài chính
thm quyn tm ng kinh phí
để chi tr cho ngưi yêu cu
bồi thường, trong thi hn 07
ngày làm vic k t ngày nhn
được n bản đề ngh của
quan gii quyết bồi thường,
quan tài chính thm quyn
trách nhim cp kinh phí
cho quan giải quyết bi
thưng.
- Xác minh thit hi: Thi hn
xác minh thit hi 15 ngày
k t ngày th h sơ; trường
hp có nhiu tình tiết phc tp
hoc phi xác minh ti nhiu
địa điểm thì thi hn xác minh
năm 2017
1
cp xã
- Ngh định s 120/2025/-
CP ngày 11/6/2025 ca
Chính Ph quy định v phân
định thm quyn ca chính
quyền địa phương 02 cấp
trong nh vực qun nhà
c ca B pháp;
- Thông tư s 04/2018/TT-
BTP ngày 17/5/2018 ca B
pháp ban hành một s
biu mu trong công tác bi
thường nhà nước (có hiu
lc k t ngày 01/7/2018).
- Thông số 08/2025/TT-
BTP ny 12/6/2025 ca B
trưng B Tư pháp quy đnh
v phân định thm quyn ca
chính quyn địa phương 02
cp phân cấp trong lĩnh
vc quản lý nhà c ca B
pháp.
- Ngh quyết s
66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 ca Chính ph
quy định ct giảm, đơn giản
hóa th tc hành chính da
trên d liu.
- Quyết định s 3787/QĐ-
1
Đính kèm Ph lc trích quy định t Điều 33 đến Điều 39 ca Lut Trách nhim bồi thường của Nhà nước quy định v quan giải quyết bồi thường.
7
thit hi là 30 ngày k t ngày
th h sơ; thi hn xác minh
thit hi th đưc kéo dài
theo tha thun giữa người yêu
cu bồi thường người gii
quyết bồi thường nhưng tối đa
là 15 ngày k t ngày hết thi
hn xác minh thit hi.
- Thương lượng vic bi
thưng: Trong thi hn 10
ngày k t ngày tiến hành
thương lượng, việc thương
ng phi được hoàn thành.
Trưng hp v vic gii quyết
yêu cu bồi thưng nhiu
tình tiết phc tp thì thi hn
thương lượng tối đa 15
ngày; thi hạn thương ng
th được kéo dài theo tha
thun gia ngưi yêu cu bi
thường và ngưi gii quyết
bồi thường nhưng tối đa là 10
ngày k t ngày hết thi hn
thương lượng.
BTP ngày 31/12/2025 ca
B trưng B pháp về
vic công b th tc hành
chính đưc sa đổi, b sung
trong lĩnh vc bồi thường
nhà nước thuc phm vi
chức năng quản ca B
Tư pháp
PH LC
Trích quy định tĐiều 33 đến Điều 39 của Luật trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước quy đnh về cơ quan giải quyết bồi thường
Điều 33. quan giải quyết bồi tờng trong hot động quản lý hành chính
1. Cơ quan giải quyết bồi thường ở trung ương bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan giải quyết bồi
thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền
quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tổng cục, cục, các đơn vị khác cách pháp nhân, tài khoản riêng
thuộc Bộ, quan ngang Bộ hoặc thuộc quan thuộc Chính phủ quan giải
quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp của mình.
2. quan giải quyết bồi thường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản trực tiếp của
mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan chuyên môn hoặc các quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh cách pháp nhân, tài khoản riêng quan giải quyết bồi thường
trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản trực
tiếp của mình.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản trực tiếp của
mình (đã kết thúc hoạt động từ ngày 01/7/2025 theo quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15).
4. Ủy ban nhân dân cấp là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
người thi hành công vụ gây thit hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
5. quan thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận
thông tin.
6. quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo
theo quy định của Luật Tố cáo.
7. Cơ quan ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức.
9
8. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố
tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; Tòa án thẩm quyền áp dụng biện
pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số
hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
quan điều tra hoặc quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
1. Đã ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp mà không có căn cứ theo
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và người đó không thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật; đã ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ nhưng quan, người thẩm quyền
quyết định trả tdo, hủy bỏ quyết định tạm giữ, không phê chuẩn lệnh bắt, không
phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi vi phạm
pháp luật;
2. Đã ra quyết định khởi tbcan nhưng Viện kiểm t kng phê chuẩn quyết
đnh khởi t không có sự việc phạm ti hoặc hành vi kng cu thành ti phạm;
3. Viện kiểm sát quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung, quan điều
tra ra kết luận điều tra bổ sung hoặc kết lun điều tra mới đnghị truy tố nhưng
Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can vì không có sự việc phạm
tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 35. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình
sự
Viện kiểm sát là quan giải quyết bồi tờng trong các trường hợp sau đây:
1. Đã phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm giữ của quan điều
tra hoặc quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng
người bị bắt, bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;
2. Đã phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam của quan điều
tra, quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc đã ra quyết
định khởi tố bị can, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn tạm giam mà sau đó có quyết
định của quan, người thẩm quyền xác định không sự việc phạm tội hoặc
hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hn điều tra vụ ánkhông
chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 34 của Luật này; đã quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng căn
cứ kết quả điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra đối với
bị cankng sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc
đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng minh được bị can đã thực hiện tội
phạm;
10
3. Đã ra quyết định truy tố bị can nhưng Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo
không tội không sviệc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
4. Tòa án cấp thẩm quyết định trả hồ vụ án để điều tra bổ sung nhưng
sau đó quyết định của quan, người thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ
vụ án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện
tội phạm;
5. Tòa án cấp thẩm quyết định trả hồ vụ án để điều tra bổ sung nhưng
sau đó tuyên bị cáo không tội vì không sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
6. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp
thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm;
7. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của a án cấp
thẩm xác định bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm và sau đó Tòa ánt xử theo thtục giám đốc thẩm, tái thẩm vẫn
giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm xác định bị cáo không tội
không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp
sau đây:
a) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm, tuyên bị cáo không tội và đình chỉ vụ án không sviệc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nhưng a án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm để điều tra lại sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ
án không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết
thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có
sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
d) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo có tội và bản án đã có hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án thẩm và đình
chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
11
đ) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án thẩm để điều
tra lại sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ
án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
e) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã có hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét xử
lại sau đó bị cáo được tuyên không tội không sự việc phạm tội hoặc hành
vi không cấu thành tội phạm.
2. Tòa án cấp phúc thẩm quan giải quyết bồi tờng trong các trường
hợp sau đây:
a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền
giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm đình chỉ vụ án không sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án thẩm quyền
giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm đđiều tra lại mà sau đó bị can được
đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sviệc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được
bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án thm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên
không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
3. a án nhân dân cấp tỉnh, a án quân sự trung ương thẩm quyền giám đốc
thẩm, i thẩm cơ quan giải quyết bồi tng trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết
định bị hủy đã xác định bcáo có tội và đình chván vì khôngsự việc phạm tội
hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết
định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình
chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu
thành tội phạm hoặc đã hết thời hn điều tra vụ án không chứng minh được bị
can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc thẩm,
tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết định bị
12
hủy đã xác định bịo có tội để t xử lại nng sau đó bị cáo được tuyên không có
tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
4. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bcáo có tội, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật, đồng thời quyết định về
nội dung vụ ántuyên bị cáo không tội không có sự việc phạm tội hoặc hành
vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại nhưng sau đó
bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không có sự việc phạm tội hoặc hành
vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng
minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mìnhmà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại nhưng sau đó
bị cáo được tuyên không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm.
Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, t
tụng hành chính
1. Tòa án có thẩm quyn ra quyết định áp dng bin pp khẩn cấp tm thời quy
đnh tại các khon 1, 2, 3 4 Điu 19 của Luật này là cơ quan gii quyết bi tng.
2. Tòa án cấp thẩm quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra
bản án, quyết định sơ thẩm đã hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản
6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm
hoặc tái thẩm.
3. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra
bản án, quyết định phúc thẩm đã hiệu lc pháp luật quy định tại khoản 5 khoản
6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm
hoặc tái thẩm.
4. Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm quan giải quyết
bồi thường trong trường hợp ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đã hiệu lực
pháp luật quy định tại khoản 5 khoản 6 Điều 19 của Luật y mà quyết định đó
bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
13
5. Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản
5 khoản 6 Điều 19 của Luật này quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy bản án, quyết định đó theo
thủ tục đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định của mình, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5
khoản 6 Điều 19 của Luật này theo thủ tục đặc biệt xác định trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao.
7. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 38. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án hình
sự
1. quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định
của Luật Thi hành án hình sự.
2. quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy định
của Luật Thi hành án hình sự.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của
Luật Thi hành án hình sự.
4. Tòa án có thẩm quyền gii quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 39. quan giải quyết bồi tng trong hot động thi hành án dân s
1. Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự.
2. Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương.
3. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 600/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 600/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×