• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4103/QĐ-UBND TP.HCM 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 11/07/2026 11:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4103/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4103/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4103/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4103/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
S: /QĐ-UBND
Thành ph H Chí Minh, ngày tháng m 2026
QUYẾT ĐỊNH
V vic công b danh mc th tc hành chính
đưc sửa đổi, b sung và b bãi b lĩnh vực Bồi thường nhà nước
thuc phm vi chức năng quản lý ca S Tư pháp
CH TCH Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Ngh định s 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 ca
Chính ph v kim soát th tc hành chính; Ngh định s 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca các
Ngh định có liên quan đến kim soát th tc hành chính;
Căn cứ Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 ca
Chính ph v thc hin th tục hành chính theo chế mt ca, mt ca liên
thông ti B phn Mt ca và Cng Dch v công quc gia;
Căn cứ Thông số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
B trưởng, Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ ng dn nghip v v kim soát
th tc hành chính;
Căn cứ Thông s 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của
B trưởng, Ch nhiệm Văn phòng Chính phủ ng dn thi hành mt s ni dung
ca Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính ph v
thc hin th tục hành chính theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông ti B phn
Mt ca và Cng Dch v công quc gia;
Theo đề ngh của Giám đốc S pháp ti T trình s 7828/TTr-STP
ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Công b kèm theo Quyết định này danh mc 03 th tc hành chính
đưc sửa đổi, b sung 01 th tc hành chính b bãi b nh vực Bi thưng nhà
c thuc phm vi chc ng qun ca S pháp.
Danh mc th tục hành chính được đăng tải trên Cng Thông tin điện t ca
y ban nhân dân Thành ph ti https://hochiminhcity.gov.vn Cng Dch v
công quc gia ti https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
4103
04
7
2
Điu 2. Quyết định này hiu lc thi hành k t ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Bãi b ni dung công b Danh mc th tc hành chính ban hành kèm theo
Quyết định s 3409/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 ca Ch tch y ban
nhân dân Thành ph v vic công b danh mc th tc hành chính lĩnh vực bi
thường nhà nước thuc phm vi chức năng qun ca S pháp Quyết định
s 600/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 ca Ch tch y ban nhân dân
Thành ph v vic công b danh mc th tc hành chính đưc sửa đi, b sung
lĩnh vực bồi thường nhà nước thuc phm vi chức năng quản lý ca S Tư pháp.
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph H Chí Minh,
Giám đốc S pháp, Gm đốc Trung tâm Chuyển đổi s Tnh ph,
Ch tch y ban nhân dân cp các t chc, nhân liên quan chu
trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ, B Tư pháp;
- TTUB: CT, PCT Nguyn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH
Nguyn Mạnh Cường
PHỤ LỤC
Trích quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật trách nhiệm bồi thường
của Nhà nước quy định về cơ quan giải quyết bồi thường
Điều 33. Cơ quan giải quyết bồi thường trong hoạt động quản hành chính
1. Cơ quan giải quyết bồi thường ở trung ương bao gồm:
a) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là quan giải quyết bồi
thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền
quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tổng cục, cục, các đơn vị khác cách pháp nhân, tài khoản riêng
thuộc Bộ, quan ngang Bộ hoặc thuộc quan thuộc Chính phủ cơ quan giải
quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp của mình.
2. quan gii quyết bồi tng tỉnh, thành ph trực thuộc trung ương bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình,
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan chuyên môn hoặc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng là cơ quan giải quyết bồi thường
trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản
trực tiếp của mình.
3. Ủy ban nhân n cấp huyn quan gii quyết bồi thường trong trường hợp
người thi hành ng vy thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
5. Cơ quan thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận
thông tin.
6. Cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố cáo
theo quy định của Luật Tố cáo.
7. Cơ quan ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức.
8. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật về tố
tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; Tòa án thẩm quyền áp dụng
biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
10
Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành mt số
hoạt động điều tra giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
quan điều tra hoặc quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động
điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
1. Đã ra lệnh gingười trong trường hợp khn cấp mà không n cứ theo quy
định của Bộ luật Tố tụngnh sự người đó kng thực hiệnnh vi vi phạm pp
lut; đã ra lệnh bắt, quyết định tạm ginhưng quan, người thẩm quyền quyết
định trả tự do, hủy bỏ quyết định tạm giữ, kng phê chuẩn lệnh bắt, không phê chuẩn
quyết định gia hạn tạm giữ người đó không thực hiệnnh vi vi phạm pháp luật;
2. Đã ra quyết định khởi tố bị can nhưng Viện kiểm sát không phê chuẩn quyết
định khởi tố vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
3. Viện kiểm sát quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung, Cơ quan điều
tra ra kết luận điều tra bổ sung hoặc kết luận điều tra mới đề nghị truy tố nhưng
Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can vì không có sviệc phạm
tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 35. Vin kiểm sát giải quyết bồi thường trong hot động tố tụng hình s
Viện kiểm sát là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
1. Đã phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm gicủa quan điều tra
hoặc quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng người
bị bắt, bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;
2. Đã phê chun quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam của Cơ quan điu tra,
quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra hoặc đã ra quyết định
khởi tố bị can, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn tạm giam mà sau đó có quyết định
của cơ quan, người có thẩm quyền xác định không có sự việc phạm tội hoặc hành vi
không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng minh
được bị can đã thực hiện tội phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 của
Luật y; đã quyết định trhồ ván để điều tra bổ sung nhưng căn cứ kết quđiu
tra bổ sung, quan điều tra ra quyết định đình chỉ điều tra đối với bị can kng
sự việc phạm tội hoặc nh vi không cấu tnh tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra
vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
3. Đã ra quyết định truy tố bị can nhưng Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo
không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
11
4. Tòa án cấp sơ thẩm quyết định trả hồ vụ án để điều tra bổ sung nhưng sau
đó quyết định của quan, người có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án
không có sự việc phạm tội hoặc nh vi không cấu thành tội phạm 14 hoặc đã hết
thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
5. Tòa án cấp thẩm quyết định trả hồ vụ án để điều tra bổ sung nhưng
sau đó tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
6. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp
thẩm xác định bị cáo không tội không sviệc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm;
7. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp
thẩm xác định bị cáo không có tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm sau đó Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm
vẫn giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm xác định bị cáo không
có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
1. Tòa án cấp sơ thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp
sau đây:
a) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm, tuyên bị cáo không tội đình chỉ vụ án không sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án sơ thẩm để điều tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ
án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã
hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có
sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
d) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình
chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
đ) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để điều
tra lại mà sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không có sự việc
12
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ
án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
e) Tòa án cấp thẩm tuyên bcáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án thẩm để xét
xử lại sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc
hành vi không cấu thành tội phạm.
2. Tòa án cấp phúc thẩm quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án thẩm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm đình chỉ ván không sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án thẩm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để điều tra lại sau đó bị can được đình
chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu
thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị
can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo tội nhưng Tòa án thẩm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tun
không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
3. Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương có thẩm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết
định bị hủy đã xác định bị cáo tội đình chỉ vụ án không sự việc phạm
tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết
định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình
chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu
thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án mà không chứng minh được bị
can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương mà quyết
13
định bị hủy đã xác định bị cáo có tội để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên
không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
4. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mình quyết định bị hủy đã xác định bị cáo tội, hủy bản
án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật, đồng thời quyết định
về nội dung vụ án và tuyên bị cáo không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc
hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mìnhmà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo tội, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật để điều tra lại nhưng sau
đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không sự việc 16 phạm tội
hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra ván
không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mìnhmà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản án,
quyết định của Tòa án cấp dưới đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại nhưng sau đó
bị cáo được tuyên không tội không sviệc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm.
Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự, tố
tụng hành chính
1. Tòa án thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy
định tại các khoản 1, 2, 3 4 Điều 19 của Luật này quan giải quyết bồi thường.
2. Tòa án cấp thẩm quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra
bản án, quyết định sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản
6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm
hoặc tái thẩm.
3. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra
bản án, quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5
khoản 6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm.
4. Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm quan giải quyết
bồi thường trong trường hợp ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đã có hiệu lực
14
pháp luật quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này mà quyết định đó
bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
5. Tòa án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản
5 khoản 6 Điều 19 của Luật này là quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy bản án, quyết định đó theo
thủ tục đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định của mình, hủy bản
án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5
và khoản 6 Điều 19 của Luật này theo thủ tục đặc biệt và xác định trách nhiệm bồi
thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao.
7. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 38. Cơ quan giải quyết bồi tờng trong hoạt động thi nh án hình s
1. Cơ quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân dân theo quy định
của Luật Thi hành án hình sự.
2. quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy định
của Luật Thi hành án hình sự.
3. Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định của
Luật Thi hành án hình sự.
4. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 39. Cơ quan giải quyết bồi tờng trong hoạt động thi nh án dân s
1. Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự.
2. Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương.
3. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4103/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×