• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3409/QĐ-UBND TP.HCM 2025 công bố danh mục thủ tục hành chính Bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/08/2025 11:43 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3409/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Võ Văn Hoan
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3409/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3409/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3409/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y
BAN
NHÂN DÂN
CNG
HÒA
XÃ
HI
CH
NGHĨA
VIT
NAM
THÀNH
PH
H
CHÍ
MINH
Đc
lp
-
T
do
-
Hnh
phúc
S:
3409
/QĐ-UBND
Thành
ph
H
Chí
Minh,
ngày
3
0
tháng
3
năm
2025
QUYT
ĐNH
V
vic
công
b
danh
mc
th
tc
hành
chính
lĩnh
vc
Bi
thưng
Nhà
c
thuc
phm
vi
chc
năng
qun
lý
ca
S
pháp
CH
TCH
Y
BAN
NHÂN
DÂN THÀNH
PH
H
CHÍ
MINH
Căn
c
Lut
T
chc
Chính
quyn
đa
phương
ngày
16
tháng
6
năm
2025;
Căn
c
Ngh
đnh
s
63/2010/NĐ-CP
ngày
08
tháng
6
năm
2010
ca
Chính
ph
v
kim soát
th
tc
hành
chính;
Ngh
đnh
s
92/2017/NĐ-CP
ngày
07
tháng
8
năm
2017
ca
Chính
ph
sa
đi,
b
sung
mt
s
điu
ca
các
Ngh
đnh
liên
quan
đến
kim soát
th
tc
hành
chính;
Căn
c
Thông
s
02/2017/TT-VPCP
ngày
31
tháng
10
năm
2017
ca
B
trưng,
Ch
nhim
Văn
phòng
Chính
ph
ng
dn
nghip
v
v
kim soát
th
tc
hành
chính;
Theo
đ
ngh
ca
Giám
đc
S
pháp
ti
T
trình
s
4843/TTr-STP-VP
ngày
27
tháng
6
năm
2025.
QUYT
ĐNH:
Điu
1.
Công
b
kèm
theo
Quyết
đnh
này
danh
mc
06
th
tc
hành
chính
lĩnh
vc
Bi
thưng
Nhà
c
thuc
phm
vi
chc
năng
qun
lý
ca
S
pháp,
gm:
04
th
tc
đưc
sa
đi,
b
sung
02
th
tc
bãi
b.
Danh
mc
th
tc
hành
chính
đưc
đăng
ti
trên
Cng
thông
tin
đin
t
ca
y
ban
nhân
dân
Thành
ph
ti
https://hochiminhcity.gov.vn/chinhquyen
(CÔNG
B
TTHC,
TH
TC
HÀNH
CHÍNH,
Công
b
th
tc
hành
chính).
Điu
2.
Giao
S
pháp
soát,
đánh
giá
tiêu
chí
đ
cung
cp
dch
v
công
trc
tuyến
trong
thc
hin
th
tc
hành
chính
trên
môi
trưng
đin
t;
xây
dng
quy
trình
ni
b
gii
quyết
các
th
tc
hành
chính,
tái
cu
trúc
quy
trình
ni
b
gii
quyết
th
tc
hành
chính
theo
các
phương
án
ti
Quyết
đnh
s
1802/QĐ-
UBND
ngày
27
tháng
5
năm
2022
ca
Ch
tch
y
ban
nhân
dân
Thành
ph
cp
nht
đy
đ
lên
H
thng
thông
tin
gii
quyết
th
tc
hành
chính
ca
Thành
ph.
Điu
3.
Quyết
đnh
này
hiu
lc
thi
hành
k
t
ngày
01
tháng
7
năm
2025.
2
Bãi
b
ni
dung
công
b
th
tc
ti
danh
mc
th
tc
hành
chính
ban
hành
kèm
theo Quyết
đnh
s
6048/QĐ-UBND
ngày
28
tháng
12
năm
2018
ca Ch
tch
y
ban
nhân
dân
Thành
ph
v
vic
công
b
danh
mc
th
tc
hành
chính
trong
lĩnh
vc
bi
thưng
Nhà
c
thuc
phm
vi
chc
năng
qun
lý
ca
S
pháp.
Điu
4.
Chánh
Văn
phòng
y
ban
nhân
dân
Thành
ph
H
Chí
Minh,
Giám
đc
S
pháp,
Ch
tch
y
ban
nhân
dân
cp
xã
các
t
chc,
nhân
liên
quan
chu
trách
nhim
thi
hành
Quyết
đnh
này./.
Nơi
nhn:
-
Như
Điu 4;
-
VPCP: Cc
Kim
soát
TTHC;
-
TTUB:
CT,
PCT
Võ
Văn
Hoan;
-
VPUB:
CVP,
PCVP/VX;
-
VP
UBND
tnh
Bình Dương;
-
VP
UBND
tnh
BRVT;
-
UBND
cp
huyn;
-
Trung
tâm
Thông
tin
đin
t
TP;
-
Trung
tâm
Chuyn
đi
s
TP;
-
Phòng
Kim
soát
TTHC;
-
Lưu:
VT,
KSTT/Tr.
TCH
CH
TCH
õ
Văn
Hoan
DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC
THUC PHM VI CHỨC NĂNG QUN LÝ CA S PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca Ch tch y ban nhân dân Thành ph)
A. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SỬA ĐI, B SUNG THUC THM QUYN TIP NHN CA
CP TNH
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí,
l phí
Ghi chú
1
Th tc Xác định
quan gii quyết
bi thường.
Trong thi hn 05
ngày m vic k t
ngày nhận đưc h
- B phn Mt
ca S pháp:
+ Khu vc I: s
141-143 Pasteur,
Png 6, Qun
3, TP. H Chí
Minh.
+ Khu vc II:
a nhà Trung
m nh chính,
đưng Li,
phưng nh
ơng.
+ Khu vc III: S
4 Nguyn Tt
Thành, phưng
Ra.
Không
Ch thc hin
trong trưng
hp người u
cu bi
thưng ca
c định ngay
đưc quan
gii quyết bi
theo quy định
ti Khon 4
Điu 41 Lut
Trách nhim
bi thưng
ca Nhà nước.
2
- Dch v u
chính, ngày tiếp
nhn h đưc
nh theo ngày
ghi trên du ng
n đến.
2
Th tc Gii
quyết yêu cu bi
thưng ti
quan trc tiếp
quản ngưi thi
nh công v gây
thit hi
- Tiếp nhn x
h khi nhận được
h sơ. Trường hp
h được gi qua
dch v bưu chính thì
trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày nhận được h
sơ.
- Trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày nhận được h
hp lệ, cơ quan
gii quyết bi
quan giải
quyết bi
thưng là
quan trc tiếp
quản người
thi hành công v
gây thit hi
trong hoạt động
qun hành
chính, t tng,
thi hành án quy
định t Điu 33
đến Điều 39 ca
Lut Trách
nhim bi
Không
3
thưng phi th
h sơ.
- Trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày th h
phi c người gii
quyết bồi thường.
- Tm ng kinh phí
bồi thường:
+ Trong thi hn 05
ngày m vic k t
ngày nhận được đề
xut, nếu n d toán
qun lý hành cnh
đưc cp thm
quyn giao.
+ Trưng hp không
còn đủ d toán qun
nh cnh được
cp có thm quyn
giao thì trong thi
hn 02 ngày làm vic
k t ngày nhn
được đề xut, Th
trưởng quan giải
quyết bồi thưng
thưng ca N
c năm 2017
1
cp tnh.
1
Đính kèm Ph lc trích quy định t Điều 33 đến Điều 39 ca Lut Trách nhim bồi thường của Nhà nước quy định v cơ quan giải quyết bồi thường.
4
văn bản đề ngh
quan tài chính có
thm quyn tm ng
kinh phí để chi tr
cho người u cu
bồi thưng, trong
thi hn 07 ngày làm
vic k t ngày nhn
được văn bản đề ngh
của quan giải
quyết bồi thưng,
quan tài chính có
thm quyn trách
nhim cp kinh phí
cho quan giải
quyết bồi thường.
- Xác minh thit hi:
Thi hn xác minh
thit hi 15 ngày
k t ngày th h
sơ; trường hp
nhiu tình tiết phc
tp hoc phi xác
minh ti nhiều địa
đim thì thi hn xác
minh thit hi 30
ngày k t ngày th
lý h sơ; thời hn
5
xác minh thit hi
th đưc kéo dài
theo tha thun gia
ngưi yêu cu bi
thường người gii
quyết bồi thường
nhưng tối đa là 15
ngày k t ngày hết
thi hn xác minh
thit hi.
- Thương ng vic
bi thưng: Trong
thi hn 10 ngày k
t ngày tiến nh
thương ng, vic
thương ng phi
đưc hoàn thành.
Trưng hp v vic
gii quyết u cu
bi thưng nhiu
nh tiết phc tp thì
thi hn thương
ng tối đa 15
ngày; thi hn
thương ng th
đưc o dài theo
tha thun gia
ngưi yêu cu bi
thưng và ngưi gii
6
quyết bi tng
nhưng tối đa 10
ngày k t ngày hết
thi hn thương
ng.
3
Th tc Phc hi
danh d
Trong thi hn 15
ngày k t ngày nhn
đưcn bản có ý
kiến đồng ý ca
ngưi b thit hi
hoc u cu ca
ngưi b thit hi v
vic phc hi danh
d
Cơ quan gii
quyết bi tng
là cơ quan trc
tiếp qun lý
ngưi thi hành
công v gây thit
hi trong hot
đng qun lý
hành chính, t
tng, thi nh án
quy định t Điu
33 đến Điu 39
ca Lut Trách
nhim bi
thưng ca Nhà
c m 2017
cp tnh
Không
7
B. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH ĐƯC SỬA ĐỔI, B SUNG THUC THM QUYN TIP NHN CA CP
TT
Tên th tc
hành chính
Thi hn gii quyết
Địa điểm
thc hin
Phí,
l phí
Căn cứ pháp lý
1
Th tc Gii
quyết yêu cu bi
thưng tại
quan trc tiếp
quản người thi
hành công vy
thit hi
- Tiếp nhn x
h khi nhận được
h sơ. Trường hp h
được gi qua dch
v u chính thì
trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày nhận được h
sơ.
- Trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày nhận được h
hợp lệ, quan
Cơ quan giải
quyết bi tng
là quan trc
tiếp qun lý
ngưi thi hành
công v gây thit
hi trong hot
đng qun lý
hành chính, t
tng, thi hành án
quy đnh t Điu
33 đến Điu 39
ca Lut Trách
Không
- Lut Trách nhim bi thưng của Nhà nưc s
10/2017/QH14 ngày 20/6/2017 (có hiu lc k t
ngày 01/7/2018);
- Ngh đnh s 68/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu
bin pháp thi hành Lut Trách nhim bồi thường
của Nhà nước (có hiu lc k t ngày 01/7/2018);
- Thông s 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018
ca B pháp ban hành một s biu mu trong
công tác bồi thường nhà nưc (có hiu lc k t
ngày 01/7/2018).
- Thông số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025
8
gii quyết bi thường
phi th lý h sơ.
- Trong thi hn 02
ngày làm vic k t
ngày th h
phi c người gii
quyết bồi thường.
- Tm ng kinh phí
bồi thường:
+ Trong thi hn 05
ngày làm vic k t
ngày nhận được đề
xut, nếu còn d toán
qun hành chính
đưc cp thm
quyn giao.
+ Trường hp không
còn đủ d toán qun
hành chính đưc
cp thm quyn
giao thì trong thi
hn 02 ngày làm vic
k t ngày nhận được
đề xut, Th trưởng
quan giải quyết
bồi thường văn
nhim bi
thưng ca Nhà
c năm 2017
2
cp
ca B tng B pháp quy định v pn định
thm quyn ca chính quyền địa phương 02 cấp
phân cấp trong lĩnh vực qun lý nhàc ca
B pháp.
- Quyết định s 1837/QĐ-BTP ngày 23/6/2025
ca B trưng B pháp v vic công b th tc
nh chính trong nh vực bồi thường nhà c
thuc phm vi chc ng quản nhà nước ca
B pháp.
2
Đính kèm Ph lc trích quy định t Điều 33 đến Điều 39 ca Lut Trách nhim bồi thường của Nhà nước quy định v cơ quan giải quyết bồi thường.
9
bản đ ngh quan
tài chính thm
quyn tm ng kinh
phí để chi tr cho
ngưi yêu cu bi
thưng, trong thi
hn 07 ngày làm
vic k t ngày nhn
được văn bản đề ngh
của quan gii
quyết bồi thường,
quan tài chính
thm quyn trách
nhim cp kinh phí
cho quan giải
quyết bồi thường.
- Xác minh thit hi:
Thi hn xác minh
thit hi 15 ngày k
t ngày th h sơ;
trường hp nhiu
tình tiết phc tp
hoc phi xác minh
ti nhiều địa điểm thì
thi hn xác minh
thit hi 30 ngày k
t ngày th h sơ;
thi hn xác minh
thit hi th đưc
10
kéo dài theo tha
thun giữa người yêu
cu bồi thường
ngưi gii quyết bi
thường nhưng tối đa
là 15 ngày k t ngày
hết thi hn xác minh
thit hi.
- Thương lượng vic
bồi thường: Trong
thi hn 10 ngày k
t ngày tiến hành
thương ng, vic
thương lượng phi
đưc hoàn thành.
Trường hp v vic
gii quyết yêu cu
bồi thường nhiu
tình tiết phc tp thì
thi hạn thương
ng tối đa 15
ngày; thi hn
thương lượng th
đưc kéo dài theo
tha thun gia
ngưi yêu cu bi
thường người gii
quyết bồi thường
nhưng tối đa 10
11
ngày k t ngày hết
thi hạn thương
ng.
C. DANH MC TH TC HÀNH CHÍNH B BÃI B THUC THM QUYN TIP NHN CA CP HUYN
TT
Tên th tc hành chính
Tên VBQPPL quy đnh vic bãi b th tc hành chính
1
Th tc Gii quyết yêu cu bồi thường ti
quan trực tiếp quản ngưi thi hành
công v gây thit hi (2.002190)
- Ngh quyết s 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 ca Quc hi quy định v
x mt s vn đề liên quan đến sp xếp t chc b y nhà nưc.
- Lut s 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025 ca Quc hi v T chc chính quyn
địa phương.
- Ngh đnh s 120/2025/-CP ngày 11/6/2025 ca Cnh ph quy đnh v
phân định thm quyn ca chính quyền địa phương 02 cấp trong nh vực qun
nhà nước ca B pháp.
- Quyết định s 1837/-BTP ngày 23/6/2025 ca B trưởng B pháp v
vic công b th tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuc phm
vi chc ng quản lý nhàc ca B pháp.
2
Th tc Phc hi danh d (1.005462)
12
PH LC
Trích quy định của luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
quy định về cơ quan giải quyết bồi thường
Điu 33. Cơ quan gii quyết bi thưng trong hot đng quản lý
nh chính
1. Cơ quan giải quyết bồi thường ở trung ương bao gồm:
a) Bộ, quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ là quan giải quyết
bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm
quyền quản lý trực tiếp của mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Tổng cục, cục, các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng
thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ hoặc thuộc quan thuộc Chính phủ là cơ quan giải
quyết bồi thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc
thẩm quyền quản lý trực tiếp của mình.
2. quan giải quyết bồi thường ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
bao gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của
mình, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Cơ quan chuyên môn hoặc các quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ch pháp nhân, tài khoản riêng quan giải quyết bồi
thường trong trường hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền
quản lý trực tiếp của mình.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quan giải quyết bồi thường trong
trường hợp người thi hành công vụ y thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực
tiếp của mình.
4. Ủy ban nhân dân cấp quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp người thi hành công vụ gây thiệt hại thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của
mình.
5. Cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định của Luật Tiếp
cận thông tin.
6. Cơ quan thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để bảo vệ người tố
cáo theo quy định của Luật Tố cáo.
7. Cơ quan ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức.
8. Tòa án thẩm quyền giải quyết ván theo quy định của pháp luật về tố
tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính; Tòa án thẩm quyền áp dụng
biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
13
Điều 34. Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một
số hoạt động điều tra giải quyết bi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
quan điều tra hoặc quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt
động điều tra là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
1. Đã ra lệnh gingười trong trường hợp khẩn cấp không căn cứ theo
quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự người đó không thực hiện hành vi vi
phạm pháp luật; đã ra lệnh bắt, quyết định tạm giữ nhưng quan, người có thẩm
quyền quyết định trả tự do, hủy bỏ quyết định tạm giữ, không phê chuẩn lệnh bắt,
không phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ vì người đó không thực hiện hành vi
vi phạm pháp luật;
2. Đã ra quyết định khởi tbị can nhưng Viện kiểm sát không phê chuẩn
quyết định khởi tố vì không sviệc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội
phạm;
3. Viện kiểm sát quyết định trả hồ vụ án để điều tra bổ sung, quan
điều tra ra kết luận điều tra bổ sung hoặc kết luận điều tra mới đề nghị truy
tố nhưng Viện kiểm sát ra quyết định đình chỉ vụ án đối với bị cankhông sự
việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 35. Viện kiểm sát giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng
hình sự
Viện kiểm sát quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau
đây:
1. Đã phê chuẩn lệnh bắt, quyết định gia hạn tạm giữ của Cơ quan điều
tra hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhưng
người bị bắt, bị tạm giữ không có hành vi vi phạm pháp luật;
2. Đã phê chuẩn quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam của quan điều
tra, quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều
tra hoặc đã ra quyết định khởi tố bị can, lệnh tạm giam, quyết định gia hạn tạm
giam mà sau đó có quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền xác định không
sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn
điều tra vụ án không chứng minh được bcan đã thực hiện tội phạm, trừ trường
hợp quy định tại khoản 3 Điều 34 của Luật này; đã quyết định trả hồ sơ vụ án để
điều tra bổ sung nhưng căn cứ kết quả điều tra bổ sung, Cơ quan điều tra ra quyết
định đình chỉ điều tra đối với bị cankhông sự việc phạm tội hoặc hành vi
không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng
minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
3. Đã ra quyết định truy tố bcan nhưng Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo
không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
4. Tòa án cấp thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng
sau đó có quyết định của quan, người thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ
vụ án không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
14
hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng minh được bị can đã thực
hiện tội phạm;
5. Tòa án cấp thẩm quyết định trả hồ sơ vụ án để điều tra bổ sung nhưng
sau đó tuyên bị cáo không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không
cấu thành tội phạm và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
6. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp
thẩm xác định bị cáo không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi
không cấu thành tội phạm;
7. Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ
thẩm xác định bị cáo không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi
không cấu thành tội phạm sau đó Tòa án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm,
tái thẩm vẫn giữ nguyên bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm xác định bị
cáo không tội không sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội
phạm.
Điều 36. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự
1. Tòa án cấp thẩm là quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm, tuyên bị cáo không tội và đình chỉ vụ án không sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm để điều tra lại sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ v
án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm
hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng minh được bị can đã thực
hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án cấp phúc thẩm hủy
bản án thẩm để xét xử lại sau đó bị cáo được tuyên không có tội vì không
có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
d) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án thẩm đình
chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
đ) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án thẩm để điều
tra lại sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ
án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
e) Tòa án cấp thẩm tuyên bị cáo tội bản án đã hiệu lực pháp luật
nhưng Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để xét
xử lại sau đó bị cáo được tuyên không tội không sự việc phạm tội
hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
15
2. Tòa án cấp phúc thẩm là cơ quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bcáo tội nhưng Tòa án thẩm quyền
giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm và đình chỉ vụ án không có sự
việc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Tòa án cấp phúc thẩm tuyên bị cáo có tội nhưng Tòa án có thẩm quyền
giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thẩm đđiều tra lại sau đó bị can
được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi
không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng
minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Tòa án cấp phúc thẩm tun bị cáo có tội nhưng Tòa án thẩm quyn
giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án phúc thm đểt xử lại mà sau đó bị cáo được
tuyên không có tội vì không có sự việc phạm tội hoặc nh vi không cấu thành tội
phm.
3. Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương thẩm quyền giám
đốc thẩm, tái thẩm là quan giải quyết bồi thường trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương quyết
định bị hủy đã xác định bị cáo có tội và đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm
tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương quyết
định bị hủy đã xác định bị cáo tội để điều tra lại nhưng sau đó bị can được đình
chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không có sự việc phạm tội hoặc hành vi không cấu
thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ án không chứng minh được b
can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án quân sự trung ương quyết
định bhủy đã xác định bị cáo có tội để xét xử lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên
không tội không sviệc phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
4. Tòa án nhân dân tối cao quan giải quyết bồi thường trong các trường
hợp sau đây:
a) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của mình mà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo có tội, hủy bản
án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật, đồng thời quyết định
về nội dung vụ ántuyên bị cáo không tội vì không sviệc phạm tội hoặc
hành vi không cấu thành tội phạm;
b) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của nhmà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo tội, hủy bản
án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật để điều tra
lại nhưng sau đó b can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án không có sự việc
16
phạm tội hoặc hành vi không cấu thành tội phạm hoặc đã hết thời hạn điều tra vụ
án mà không chứng minh được bị can đã thực hiện tội phạm;
c) Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định giám đốc
thẩm, tái thẩm của nhmà quyết định bị hủy đã xác định bị cáo tội, hủy bản
án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật đ xét xử
lại nhưng sau đó bị cáo được tuyên không tội không sự việc phạm tội
hoặc hành vi không cấu thành tội phạm.
Điều 37. Tòa án giải quyết bồi thường trong hoạt động tố tụng dân sự,
tố tụng hành chính
1. Tòa án thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 19 của Luật này là cơ quan giải quyết bồi
thường.
2. Tòa án cấp sơ thẩm quan giải quyết bồi thường trong trường hợp ra
bản án, quyết định thẩm đã hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 khoản
6 Điều 19 của Luật này bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám đốc
thẩm hoặc tái thẩm.
3. Tòa án cấp phúc thẩm cơ quan giải quyết bồi thường trong trường hợp
ra bản án, quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật quy định tại khoản 5 và
khoản 6 Điều 19 của Luật này mà bản án, quyết định đó bị hủy theo thủ tục giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm.
4. Tòa án xét xtheo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm là cơ quan giải quyết
bồi thường trong trường hợp ra quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm đã hiệu lực
pháp luật quy định tại khoản 5 khoản 6 Điều 19 của Luật này quyết định
đó bị hủy theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm.
5. Tòa án đã ra bản án, quyết định đã hiệu lực pháp luật quy định tại
khoản 5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này là cơ quan giải quyết bồi thường trong
trường hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy bản án, quyết
định đó theo thủ tục đặc biệt, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Tòa án nhân dân tối cao quan giải quyết bồi thường trong trường
hợp Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hủy quyết định của mình, hủy
bản án, quyết định của Tòa án cấp dưới đã hiệu lực pháp luật quy định tại khoản
5 và khoản 6 Điều 19 của Luật này theo thủ tục đặc biệt và xác định trách nhiệm
bồi thường thiệt hại của Tòa án nhân dân tối cao.
7. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điều 38. quan giải quyết bồi thường trong hoạt động thi hành án
hình sự
1. quan thi hành án hình sự các cấp trong Công an nhân n theo quy
định của Luật Thi hành án hình sự.
17
2. quan thi hành án hình sự các cấp trong Quân đội nhân dân theo quy
định của Luật Thi hành án hình sự.
3. quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự theo quy định
của Luật Thi hành án hình sự.
4. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.
Điu 39. Cơ quan giải quyết bi thường trong hoạt động thi hành án dân
sự
1. Cục Thi hành án dân sự và Chi cục Thi hành án dân sự.
2. Cơ quan Thi hành án quân khu và tương đương.
3. Tòa án thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng
hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3409/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3409/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×