• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2444/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực Địa chất và khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2026 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2444/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đặng Ngọc Hậu
Trích yếu: Về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Công Thương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2444/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2444/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2444/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Sở Công Thương
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
29
09
2026
2444
2
Căn cứ Quyết định số 2329/QĐ-BCT ngày 17 tháng 9 tháng 2026 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực
địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 318/TTr-SCT
ngày 24 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 37 danh mục thủ tục hành chính
mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản (Cấp tỉnh: 35 danh mục thủ
tục hành chính; cấp xã: 02 danh mục thủ tục hành chính) thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương.
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công
Thương; Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC, P. Cường.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
3
Phụ lục
Danh mục thủ tục hành mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Công Thương
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT
Tên thủ tục
hành chính
Thời hạn
giải quyết
Cách thức
thực hiện
Địa điểm
thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu có)
Căn cứ pháp lý
A
CẤP TỈNH: 35 TTHC
1
Lựa chọn tổ
chức, cá nhân
để xem xét
cấp giấy phép
thăm dò
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh ở khu vực
không đấu giá
quyền khai
thác khoáng
sản
29 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
2444
29
09
2026
4
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định mẫu
báo cáo, tài liệu, giấy phép và
quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực địa chất và khoáng
5
sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
2
Cấp giấy phép
thăm dò
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
80 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
vệc
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
- Diện tích
thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta
(ha), mức thu là
4.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100
ha đến 50.000
ha, mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò trên
50.000 ha, mức
thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép.
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
6
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định mẫu
báo cáo, tài liệu, giấy phép và
quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
7
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
3
Cấp lại giấy
phép thăm dò
khoáng sản
34 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Việc hướng dẫn
yêu cầu bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
chỉ thực hiện một
lần, trừ trường hợp
đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
8
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
4
Gia hạn giấy
phép thăm dò
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
- Diện tích
thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
9
khoáng sản
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
(ha), mức thu là
2.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100
ha đến 50.000
ha, mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò trên
50.000 ha, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
10
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc.
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
5
Điều chỉnh
giấy phép
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
11
thăm dò
khoáng sản
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
12
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc.
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định mẫu
báo cáo, tài liệu, giấy phép và
quyết định trong hoạt động thăm
dò khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc công
bố thủ tục hành chính mới ban
hành lĩnh vực địa chất và khoáng
sản thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Công Thương.
6
Trả lại giấy
phép thăm dò
khoáng sản
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
13
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc.
công các xã,
phường.
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
14
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
7
Chuyển
nhượng quyền
thăm dò
khoáng sản
Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản nhóm I
(trừ khoáng sản
đất hiếm), nhóm
II, nhóm III: 26
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
- Diện tích
thăm dò nhỏ
hơn 100 hec-ta
(ha), mức thu là
2.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Diện tích
thăm dò từ 100
ha đến 50.000
ha, mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
15
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
- Diện tích
thăm dò trên
50.000 ha, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép.
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
16
Trường hợp
chuyển nhượng
quyền thăm dò
khoáng sản đất
hiếm: 29 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc. Thời gian
xem xét, quyết
định: 08 ngày làm
việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ
trình phê duyệt
(không tính thời
gian lấy ý kiến
Thủ tướng Chính
phủ).
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
8
Thăm dò bổ
24 ngày làm việc
Nộp trực
- Bộ phận tiếp
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
17
sung để nâng
cấp tài
nguyên, trữ
lượng khoáng
sản
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Thời gian tổ chức
cá nhân chỉnh sửa,
bổ sung không quá
24 ngày làm việc,
kể từ ngày có văn
bản thông báo của
cơ quan chuyên
môn về địa chất và
khoáng sản thuộc
UBND cấp tỉnh.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận đươc hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 05
ngày làm việc.
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
18
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
9
Chấp thuận
thay đổi nội
dung đề án
thăm dò
khoáng sản,
xác định trữ
lượng khoáng
sản đi kèm
24 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
19
công các xã,
phường.
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
20
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
10
Bổ sung khối
lượng công
tác thăm dò
khi giấy phép
thăm dò
khoáng sản đã
hết thời hạn
12 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
21
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
22
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
11
Công nhận
kết quả thăm
dò khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm I
có quy mô phân
tán, nhỏ lẻ;
khoáng sản nhóm
II: 57 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Thời
gian tổ chức, cá
nhân đề nghị công
nhận kết quả thăm
dò chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện
báo cáo thăm dò
khoáng sản tối đa
không quá 24 ngày
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
- Đến 01 tỷ
đồng: 10 triệu
đồng;
- Trên 01 đến
10 tỷ đồng: 10
triệu đồng +
(0,5% x phần
tổng chi phí
trên 1 tỷ đồng);
- Trên 10 đến
20 tỷ đồng: 55
triệu đồng +
(0,3% x phần
tổng chi phí
trên 10 tỷ
đồng);
- Trên 20 tỷ
đồng: 85 triệu
đồng + (0,2% x
phần tổng chi
phí trên 20 tỷ
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
23
làm việc, kể từ
ngày nhận được
thông báo của cơ
quan chuyên môn
về địa chất và
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh,
trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải
bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò theo yêu
cầu của Hội đồng
tư vấn kỹ thuật.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
đồng).
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí thẩm định đánh giá trữ
lượng khoáng sản và lệ phí cấp
giấy phép hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
24
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm
III và việc thẩm
định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem
xét công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản mà
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
25
không phải thông
qua Hội đồng tư
vấn kỹ thuật: 34
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Thời gian tổ chức,
cá nhân đề nghị
công nhận kết quả
thăm dò chỉnh sửa,
bổ sung, hoàn
thiện báo cáo thăm
dò khoáng sản tối
đa không quá 24
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được
thông báo của cơ
quan chuyên môn
về địa chất và
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh,
trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải
bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò theo yêu
cầu của Hội đồng
tư vấn kỹ thuật.
26
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
27
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản nhóm
III và việc thẩm
định, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem
xét công nhận kết
quả thăm dò
khoáng sản mà
phải thông qua
Hội đồng tư vấn
kỹ thuật: 42 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Thời
gian tổ chức, cá
nhân đề nghị công
nhận kết quả thăm
dò chỉnh sửa, bổ
sung, hoàn thiện
báo cáo thăm dò
khoáng sản tối đa
không quá 24 ngày
28
làm việc, kể từ
ngày nhận được
thông báo của cơ
quan chuyên môn
về địa chất và
khoáng sản thuộc
thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh,
trừ trường hợp tổ
chức, cá nhân phải
bổ sung khối
lượng công tác
thăm dò theo yêu
cầu của Hội đồng
tư vấn kỹ thuật.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND tỉnh
thông báo bằng
văn bản yêu cầu tổ
chức, cá nhân giải
trình, chỉnh sửa
hoặc bổ sung hoàn
thiện hồ sơ. Việc
hướng dẫn yêu cầu
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ chỉ
29
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, tiếp tục tiến
hành thẩm định hồ
sơ. Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
12
Chấp thuận
khảo sát, đánh
giá thông tin
chung đối với
khoáng sản
nhóm IV tại
khu vực
không đấu giá
quyền khai
thác khoáng
sản
9 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
30
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
31
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
13
Xác nhận kết
quả khảo sát,
đánh giá
thông tin
chung đối với
khoáng sản
nhóm IV
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
32
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
33
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
14
Lựa chọn tổ
chức, cá nhân
để nộp hồ sơ
đề nghị cấp
giấy phép
khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
26 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận
được hồ sơ của tổ
chức, cá nhân đầu
tiên có nhu cầu
khai thác khoáng
sản.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
34
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 54/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu về
khai thác khoáng sản, khai thác
tận thu khoáng sản và thu hồi
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
15
Cấp giấy phép
khai thác
khoáng sản
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
(1) Giấy phép
khai thác cát, sỏi
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
35
thuộc thẩm
quyền của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III (trừ trường hợp
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản);
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
Bộ Công Thương
khoanh định và
công bố: 70 làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m3/năm,
mức thu là
1.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác từ
5.000 m3/năm
đến 10.000
m3/năm, mức
thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m3/năm,
mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
36
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
dựng thông
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
điểm (1) nêu
trên:
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m3/năm, mức
thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép khai
thác khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
37
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm III làm
vật liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 55
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
khai thác dưới
100.000
m3/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m3/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm (1)
nêu trên, mức
thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
38
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
lên và công suất
khai thác từ
100.000
m3/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm (1)
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp; đá
ốp lát và nước
khoáng, mức
thu là
40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
39
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 22
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan
thuộc UBND cấp
tỉnh, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức cá nhân được
tăng thêm 05 ngày
làm việc.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 80.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
100.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu trên:
- Không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp,
mức thu là
40.000.000
40
- Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 12
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan
thuộc UBND cấp
tỉnh, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 03 ngày làm
việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
sửa, bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp mức thu
là 50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(7) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
trong hầm lò trừ
các loại khoáng
sản đã quy định
tại điểm 2, điểm
3, điểm 4, điểm
5 nêu trên, mức
thu là
60.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(8) Giấy phép
khai thác tận thu
khoáng sản,
mức thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép.
41
chức cá nhân được
tăng thêm 03 ngày
làm việc.
16
Cấp lại giấy
phép khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III (trừ
trường hợp cấp lại
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản);
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
42
được Bộ trưởng
Bộ Công Thương
khoanh định và
công bố: 70 làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
43
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông thường
để phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 55
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
44
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
45
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
17
Gia hạn giấy
phép khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố: 34 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
(1) Giấy phép
khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác từ
5.000 m
3
/năm
đến 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
46
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
* Trường hợp tổ
phép;(2) Giấy
phép khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
điểm (1) nêu
trên:
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
47
chức, cá nhân đề
nghị gia hạn giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông
thường để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và
Khoáng sản: 34
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
48
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị gia hạn giấy
phép;
- Khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm (1)
nêu trên, mức
thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp;
49
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 18 làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp lấy ý
kiến cơ quan có
liên quan thuộc
UBND cấp tỉnh,
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 05
ngày làm việc;
trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
đá ốp lát và
nước khoáng,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
50
việc.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản đề
nghị cấp giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm IV: 10
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp lấy ý kiến cơ
quan có liên quan
thuộc UBND cấp
tỉnh, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 03 ngày làm
việc; trường hợp
hồ sơ cần chỉnh
điểm 5 nêu
trên:
- Không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp mức thu
là 25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
trong hầm lò
trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
51
sửa, bổ sung, thời
gian thẩm định
còn lại sau khi
nhận được hồ sơ
hoàn thiện của tổ
chức cá nhân được
tăng thêm 03 ngày
làm việc.
phép.
18
Điều chỉnh
giấy phép
khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố đề nghị:
Điều chỉnh trữ
lượng khoáng sản
được phép khai
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của
Sở Công Thương
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
52
thác; Tăng hoặc
giảm công suất
khai thác; Thay
đổi, bổ sung
phương pháp khai
thác; Trả lại một
phần diện tích khai
thác; Bổ sung khai
thác khoáng sản đi
kèm, trừ trường
hợp quy định tại
điểm i khoản 1
Điều 64 Nghị định
số 193/2025/NĐ-
CP ngày
02/7/2025 được
sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại
điểm a khoản 23
Điều 1 của Nghị
định số
21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026
của Chính phủ;
Tăng mức sâu khai
thác hoặc mở rộng
ranh giới khu vực
khai thác sau khi
kết quả thăm dò
xuống sâu, mở
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
53
rộng được cơ quan
nhà nước, người
có thẩm quyền
công nhận; mở
rộng ranh giới khu
vực khai thác
khoáng sản nhằm
khai thác tối đa trữ
lượng khoáng sản
đã phê duyệt hoặc
công nhận trong
báo cáo kết quả
thăm dò khoáng
sản; Điều chỉnh
nội dung chế biến
khoáng sản, mục
đích sử dụng, tiêu
thụ khoáng sản đối
với giấy phép khai
thác khoáng sản
được cấp trước
ngày 16/01/2026:
34 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
Bộ Công Thương.
54
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ chỉ thực hiện
một lần, trừ trường
hợp đã hướng dẫn
nhưng tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không đúng theo
yêu cầu. Trường
hợp hồ sơ hợp lệ,
tiếp tục tiến hành
thẩm định hồ sơ.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 21
ngày làm việc.
55
Trường hợp lấy ý
kiến Thủ tướng
Chính phủ trước
khi quyết định
việc điều chỉnh
giấy phép khai
thác khoáng sản
đất hiếm thì thời
gian lấy ý kiến
không tính vào
thời gian giải
quyết hồ sơ.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố đề nghị:
56
Thay đổi tên gọi
của tổ chức, cá
nhân khai thác
khoáng sản; Điều
chỉnh tọa độ các
điểm khép góc khu
vực khai thác
khoáng sản do sai
lệch trong chuyển
đổi hệ tọa độ địa lý
hoặc các nguyên
nhân khách quan
nhưng không dẫn
đến thay đổi trữ
lượng khoáng sản
đã được phê duyệt,
công nhận; Bổ
sung khai thác
khoáng sản đi kèm
là khoáng sản
nhóm III làm vật
liệu xây dựng
thông thường,
khoáng sản nhóm
IV (bao gồm đất,
đá tầng phủ, xen
kẹp được xác định
phải thải loại trong
dự án đầu tư khai
thác khoáng sản)
57
để phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 17
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
* Trường hợp điều
chỉnh giấy phép
khai thác khoáng
sản nhóm II; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm I tại khu vực
có khoáng sản
phân tán, nhỏ lẻ đã
được Bộ trưởng
Bộ Công Thương
khoanh định và
công bố có một
phần diện tích bị
công bố là khu vực
cấm hoạt động
58
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản: 29
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 1
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị:
Thay đổi khối
lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy
định trong giấy
phép; Mở rộng
diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác
khoáng sản; Trả
lại một phần diện
tích khu vực khai
thác khoáng sản;
Tăng công suất
59
khai thác khoáng
sản; Thay đổi tên
gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV hoặc một
phần diện tích khu
vực khai thác
khoáng sản bị
công bố là khu vực
cấm hoạt động
khoáng sản hoặc
khu vực tạm thời
cấm hoạt động
khoáng sản: 18
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp lấy ý
kiến cơ quan có
liên quan thuộc
UBND cấp tỉnh,
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 05
60
ngày làm việc;
trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
việc.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân quy
định tại khoản 2
Điều 72 của Luật
Địa chất và
khoáng sản được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV đề nghị:
Thay đổi khối
lượng (trữ lượng)
khoáng sản quy
định trong giấy
phép; Mở rộng
diện tích, thay đổi
chiều sâu khai thác
khoáng sản; Trả
lại một phần diện
61
tích khu vực khai
thác khoáng sản;
Tăng công suất
khai thác khoáng
sản; Thay đổi tên
gọi của tổ chức, cá
nhân được cấp
giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm IV; Thay
đổi hoặc bổ sung
công trình, dự án
sử dụng khoáng
sản hoặc một phần
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản bị công bố là
khu vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt
động khoáng sản:
10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp lấy ý
kiến cơ quan có
liên quan thuộc
UBND cấp tỉnh,
62
thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 03
ngày làm việc;
trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức cá
nhân được tăng
thêm 03 ngày làm
việc.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân
được cấp giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV đề nghị điều
chỉnh công suất
khai thác khoáng
sản nhóm IV để
phục vụ công
trình, dự án quy
định tại các điểm
63
a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 05
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
19
Trả lại giấy
phép khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
thác khoáng sản
nhóm III; giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố: 34 ngày
làm việc kể từ
ngày nhận được hồ
sơ đầy đủ và đúng
quy định. Trường
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của
Sở Công Thương
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
64
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông
thường để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 Luật Địa
chất và Khoáng
sản: 34 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
65
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị trả lại giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
IV: 25 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định.
Bộ Công Thương.
20
Chuyển
nhượng quyền
khai thác
khoáng sản
thuộc thẩm
quyền của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị chuyển
nhượng quyền
khai thác khoáng
sản đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
II; giấy phép khai
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
(1) Giấy phép
khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m3/năm,
mức thu là
500.000
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
66
cấp tỉnh
thác khoáng sản
nhóm III (trừ giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông
thường để phục vụ
cho các công trình
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và
Khoáng sản); giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm I
tại các khu vực có
khoáng sản phân
tán, nhỏ lẻ đã được
Bộ trưởng Bộ
Công Thương
khoanh định và
công bố: 34 ngày
làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ
sơ của tổ chức, cá
nhân đầu tiên có
nhu cầu khai thác
khoáng sản.
Trường hợp hồ sơ
công các xã,
phường.
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác từ
5.000 m3/năm
đến 10.000
m3/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000
m3/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
67
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị chuyển
nhượng quyền
khai thác khoáng
sản đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản nhóm
III làm vật liệu xây
dựng thông
thường để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và
Khoáng sản: 34
ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được
điểm (1) nêu
trên:
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m3/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000
m3/năm hoặc
loại hoạt động
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
68
hồ sơ của tổ chức,
cá nhân đầu tiên có
nhu cầu khai thác
khoáng sản.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m3/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác từ
100.000
m3/năm trở lên,
69
trừ hoạt động
khai thác cát,
sỏi lòng suối
quy định tại
điểm (1) nêu
trên, mức thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp;
đá ốp lát và
nước khoáng,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
70
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu
trên:
- Không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
71
- Có sử dụng
vật liệu nổ công
nghiệp mức thu
là 25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
trong hầm lò
trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
21
Cấp đổi giấy
phép khai
thác khoáng
sản thuộc thẩm
quyền của Chủ
tịch Ủy ban
nhân dân cấp
tỉnh
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp đổi giấy
phép khai thác
khoáng sản đối với
giấy phép khai
thác khoáng sản
được cấp trước
ngày 01/01/2026
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
Trường hợp cấp
đổi giấy phép
khai thác
khoáng sản kết
hợp với gia hạn
giấy phép khai
thác khoáng
sản:
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
72
và nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản Không
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản hoặc mức sâu
được phép khai
thác: 17 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định.
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị: (1) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
sản được cấp trước
ngày 01/01/2026
và nội dung giấy
phép khai thác
khoáng sản Không
trữ lượng hoặc
khối lượng khoáng
sản được phép
khai thác hoặc
Không thời hạn
công các xã,
phường.
(1) Giấy phép
khai thác cát,
sỏi lòng suối:
- Có công suất
khai thác dưới
5.000 m
3
/năm,
mức thu là
500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác từ
5.000 m
3
/năm
đến 10.000
m
3
/năm, mức
thu là
5.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có công suất
khai thác trên
10.000 m
3
/năm,
mức thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
(2) Giấy phép
khai thác
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
73
khai thác; (2)
Thực hiện việc cấp
đổi giấy phép khai
thác khoáng sản
kết hợp với gia
hạn, cấp lại hoặc
điều chỉnh giấy
phép khai thác
khoáng sản; (3)
Cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng
sản đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản được
cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
dung giấy phép
khai thác khoáng
sản đồng thời
thuộc nhiều
trường hợp sau:
Không trữ lượng
hoặc khối lượng
khoáng sản được
phép khai thác,
Không thời hạn
khai thác, Không
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản hoặc mức sâu
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường không
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp,
trừ các loại đã
quy định tại
điểm (1) nêu
trên:
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm, mức
thu là
7.500.000
đồng/01 giấy
phép;
- Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
74
được phép khai
thác: 17 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp lấy ý kiến Thủ
tướng Chính phủ
trước khi quyết
định việc cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đất hiếm thì thời
gian lấy ý kiến
không tính vào
thời hạn giải quyết
hồ sơ).
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị: (1) Cấp đổi
giấy phép khai
thác khoáng sản
đối với giấy phép
khai thác khoáng
sản cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
dung giấy phép
khai thác khoáng
sản Không trữ
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác dưới
100.000
m
3
/năm hoặc
loại hoạt động
khai thác
khoáng sản làm
vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích dưới 10 ha
và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
than bùn trừ
hoạt động khai
thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm
(1) nêu trên,
mức thu là
10.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Khoáng sản
75
lượng hoặc khối
lượng khoáng sản
được phép khai
thác Không trữ
lượng hoặc khối
lượng khoáng sản
được phép khai
thác hoặc Không
khai thác; (2)
Thực hiện việc cấp
đổi giấy phép khai
thác khoáng sản
kết hợp với gia
hạn, cấp lại hoặc
điều chỉnh giấy
phép khai thác
khoáng sản; (3)
Cấp đổi giấy phép
khai thác khoáng
sản đối với giấy
phép khai thác
khoáng sản được
cấp trước ngày
01/01/2026 và nội
dung giấy phép
khai thác khoáng
sản đồng thời
thuộc nhiều
trường hợp sau:
Không trữ lượng
làm vật liệu xây
dựng thông
thường có diện
tích từ 10 ha trở
lên và công suất
khai thác từ
100.000
m
3
/năm trở lên,
trừ hoạt động
khai thác cát, sỏi
lòng suối quy
định tại điểm (1)
nêu trên, mức
thu là
15.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(3) Giấy phép
khai thác
khoáng sản làm
nguyên liệu xi
măng; khoáng
sản làm vật liệu
xây dựng thông
thường mà có
sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp;
đá ốp lát và
nước khoáng,
76
hoặc khối lượng
khoáng sản được
phép khai thác,
Không thời hạn
khai thác, Không
diện tích khu vực
khai thác khoáng
sản hoặc mức sâu
được phép khai
thác: 34 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 21 ngày làm
việc
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(4) Giấy phép
khai thác
khoáng sản quý
hiếm, mức thu
là 40.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(5) Giấy phép
khai thác
khoáng sản đặc
biệt và độc hại,
mức thu là
50.000.000
đồng/01 giấy
phép.
(6) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
lộ thiên trừ các
loại khoáng sản
đã quy định tại
điểm 1, điểm 2,
điểm 3, điểm 4,
điểm 5 nêu
77
trên:
- Không sử
dụng vật liệu nổ
công nghiệp,
mức thu là
20.000.000
đồng/01 giấy
phép;
- Có sử dụng vật
liệu nổ công
nghiệp mức thu
là 25.000.000
đồng/01 giấy
phép;
(7) Giấy phép
khai thác các
loại khoáng sản
trong hầm lò
trừ các loại
khoáng sản đã
quy định tại
điểm 2, điểm 3,
điểm 4, điểm 5
nêu trên, mức
thu là
30.000.000
đồng/01 giấy
phép.
78
22
Quyết toán
tiền cấp
quyền khai
thác khoáng
sản đối với
giấy phép
thuộc thẩm
quyền cấp của
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân
cấp tỉnh
* Đối với các
trường hợp: (1)
Quyết toán theo
định kỳ 5 năm một
lần; (2) Quyết toán
khi gia hạn, điều
chỉnh, cấp lại giấy
phép khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản, giấy
xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp
thuận, cho phép
khai thác, thu hồi
khoáng sản;
chuyển nhượng
quyền khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản; (3)
Quyết toán khi
đóng cửa mỏ; giấy
xác nhận đăng ký
thu hồi khoáng
sản, văn bản chấp
thuận, cho phép
khai thác, thu hồi
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
79
khoáng sản hết
hiệu lực; giấy
phép khai thác
khoáng sản, khai
thác tận thu
khoáng sản hết
hiệu lực nhưng
không phải đóng
cửa mỏ theo quy
định tại điểm a
khoản 4 Điều 82
Luật Địa chất và
khoáng sản: Thời
hạn quyết toán tiền
cấp quyền khai
thác khoáng sản là
90 ngày, kể từ
ngày nhận đủ hồ
sơ đề nghị quyết
toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản hợp lệ
(trường hợp phải
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ thì thời
gian tổ chức, cá
nhân bổ sung,
hoàn thiện hồ sơ
không tính vào
thời gian quyết
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
80
toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản).
* Đối với trường
hợp quyết toán
tiền cấp quyền
khai thác khoáng
sản, tiền trúng đấu
giá quyền khai
thác khoáng sản
lần đầu theo quy
định tại điểm b
khoản 9 Điều 111
của Luật Địa chất
và khoáng sản:
Thời hạn quyết
toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản trước
ngày 31/12/2026.
23
Phê duyệt đề
án đóng cửa
mỏ khoáng
sản
63 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
81
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc ban hành
văn bản hướng
dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc
công các xã,
phường.
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
82
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
24
Điều chỉnh nội
dung đề án
đóng cửa mỏ
khoáng sản đã
được phê
duyệt
60 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
Bộ phận tiếp nhận
và trả kết quả của
Sở Công Thương
tại Trung tâm
Phục vụ hành
chính công tỉnh.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
83
sơ. Việc ban hành
văn bản hướng
dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 21
ngày làm việc
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
84
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
25
Chấp thuận
phương án
đóng cửa mỏ
khoáng sản
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
thuộc UBND cấp
tỉnh thông báo
bằng văn bản yêu
cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc ban hành
văn bản hướng
dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ của cơ quan
tiếp nhận hồ sơ chỉ
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
85
thực hiện một lần,
trừ trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng them 08
ngày làm việc
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
86
Bộ Công Thương.
26
Quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản
* Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản sau khi
tổ chức, cá nhân
hoàn thành các
hạng mục và khối
lượng công việc
theo đề án đóng
cửa mỏ khoáng sản
được phê duyệt
hoặc phương án
đóng cửa mỏ
khoáng sản đã
được chấp thuận:
50 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
them 12 ngày làm
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
87
việc
* Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản đối với
giấy phép khai
thác khoáng sản,
giấy phép khai
thác tận thu
khoáng sản chấm
dứt hiệu lực nhưng
chưa tiến hành
hoạt động khai
thác khoáng sản:
29 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
* Trường hợp ban
hành quyết định
đóng cửa mỏ
khoáng sản nhóm
IV: 07 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
trình phê duyệt
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
27
Cấp giấy phép
khai thác tận
26 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
5.000.000
đồng/01 giấy
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
88
thu khoáng
sản
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 08 ngày làm
việc
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
phép.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
89
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
28
Gia hạn giấy
phép khai
thác tận thu
khoáng sản
16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung: Cơ quan
chuyên môn về địa
chất và khoáng sản
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
2.500.000
đồng/01 giấy
phép.
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
90
thuộc UBND cấp
tỉnh hồ sơ thông
báo bằng văn bản
yêu cầu tổ chức, cá
nhân giải trình,
chỉnh sửa hoặc bổ
sung hoàn thiện hồ
sơ. Việc hướng
dẫn, yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện
hồ sơ của cơ quan
tiếp hồ sơ chỉ thực
hiện một lần, trừ
trường hợp đã
hướng dẫn nhưng
tổ chức, cá nhân
bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ không
đúng theo yêu cầu.
Thời gian thẩm
định còn lại sau
khi nhận được hồ
sơ hoàn thiện của
tổ chức, cá nhân
được tăng thêm 05
ngày làm việc
phường.
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
91
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
92
29
Điều chỉnh
giấy phép
khai thác tận
thu khoáng
sản
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu
khoáng sản đề
nghị điều chỉnh
một trong các nội
dung: điều chỉnh
khối lượng
khoáng sản; tăng
hoặc giảm công
suất khai thác;
thay đổi tên tổ
chức, cá nhân; trả
lại một phần diện
tích khai thác; một
phần diện tích bị
công bố là khu
vực cấm hoạt
động khoáng sản
hoặc khu vực tạm
thời cấm hoạt
động khoáng sản;
bổ sung khai thác
khoáng sản đi
kèm: 16 ngày làm
việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ
đầy đủ và đúng
quy định. Trường
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
93
hợp hồ sơ cần
chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
việc
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân khai
thác tận thu
khoáng sản đề
nghị thay đổi tên
tổ chức, cá nhân:
09 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
30
Trả lại giấy
phép khai
thác tận thu
khoáng sản
16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
94
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
việc
quốc gia
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
95
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
31
Chuyển
nhượng quyền
khai thác tận
thu khoáng
sản
16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
cần chỉnh sửa, bổ
sung, thời gian
thẩm định còn lại
sau khi nhận được
hồ sơ hoàn thiện
của tổ chức, cá
nhân được tăng
thêm 05 ngày làm
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
2.500.000
đồng/01 giấy
phép
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
96
việc
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 10/2024/TT-BTC
ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
thẩm định đánh giá trữ lượng
khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép
hoạt động khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
97
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
32
Xác nhận
đăng ký thu
hồi khoáng
sản thuộc
thẩm quyền
của Chủ tịch
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
* Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
các điểm a, b, c và
đ khoản 1 Điều 75
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 44
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
98
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
phải bổ sung, hoàn
thiện thì thời gian
tổ chức, cá nhân
đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn
thiện hồ sơ không
tính vào thời gian
thẩm định.
* Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa nằm trên địa
bàn từ 02 đơn vị
hành chính cấp xã
trở lên để phục vụ
cho các công trình,
dự án quy định tại
các điểm a, b, c, d
và đ khoản 1a
Điều 55 của Luật
Địa chất và
khoáng sản: 13
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
99
ngày kể từ ngày
nhận được văn bản
đề nghị của chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
công.
* Thuộc một trong
các trường hợp
sau: (1) Tổ chức,
cá nhân (đã được
cấp giấy phép khai
thác khoáng sản
trước ngày
16/01/2026) đề
nghị sử dụng
khoáng sản là khối
lượng tài nguyên
nằm trong ranh
giới khu vực được
phép khai thác mà
bắt buộc phải khai
đào, bốc xúc mới
thi công được
công trình khai
thác mỏ; (2) Tổ
chức, cá nhân đề
nghị sử dụng
khoáng sản đã
khai thác, thu hồi
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
100
trong phạm vi ranh
giới, diện tích khu
vực thực hiện dự
án đầu tư khai thác
khoáng sản theo
giấy phép khai
thác khoáng sản và
đang được lưu giữ
hoặc tập kết tại các
kho chứa, bãi chứa
quy định tại khoản
9 Điều 4 của Luật
số
147/2025/QH15:
11 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
33
Chấp thuận
thăm dò, khai
thác khoáng
sản tại khu
vực cấm hoạt
động khoáng
sản, khu vực
tạm thời cấm
hoạt động
khoáng sản
39 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
101
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
102
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
34
Chấp thuận
việc lấy mẫu
để nghiên
cứu, thử
nghiệm công
nghệ chế biến
khoáng sản
22 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
103
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
104
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
35
Chấp thuận
nội dung đánh
giá mức độ
ảnh hưởng
của việc thực
hiện dự án
đầu tư tại khu
vực dự trữ
khoáng sản
quốc gia
13 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ
và đúng quy định.
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ quy
105
định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Địa chất và
khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng
sản; phương pháp, khối lượng
công tác thăm dò khoáng sản đối
với từng loại khoáng sản; mẫu, nội
dung đề án và báo cáo kết quả thăm
dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
106
B
CẤP XÃ: 02 TTHC
1
Xác nhận
đăng ký thu
hồi khoáng
sản thuộc
thẩm quyền
của Chủ tịch
Ủy ban nhân
dân cấp xã
Trường hợp tổ
chức, cá nhân đề
nghị cấp giấy xác
nhận đăng ký thu
hồi khoáng sản
trong các trường
hợp quy định tại
điểm d khoản 1
Điều 75 của Luật
Địa chất và
khoáng sản: 44
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
Trường hợp hồ sơ
phải bổ sung, hoàn
thiện thì thời gian
tổ chức, cá nhân
đăng ký thu hồi
khoáng sản hoàn
thiện hồ sơ không
tính vào thời gian
thẩm định.
* Trường hợp chủ
đầu tư, nhà đầu tư
hoặc nhà thầu thi
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
Dịch vụ công
quốc gia
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng
sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
107
công đề nghị sử
dụng khoáng sản
dôi dư đã được tập
kết tại bãi thải, bãi
chứa trở lên để
phục vụ cho các
công trình, dự án
quy định tại các
điểm a, b, c, d và đ
khoản 1a Điều 55
của Luật Địa chất
và khoáng sản: 13
ngày làm việc kể
từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và
đúng quy định.
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên
khoáng sản; phương pháp, khối
lượng công tác thăm dò khoáng
sản đối với từng loại khoáng sản;
mẫu, nội dung đề án và báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.
2
Quyết toán
tiền cấp
quyền khai
thác khoáng
sản thuộc
Thời hạn quyết
toán tiền cấp
quyền khai thác
khoáng sản là 90
ngày, kể từ ngày
Nộp trực
tiếp; Dịch vụ
bưu chính;
Trực tuyến
trên Cổng
- Bộ phận tiếp
nhận và trả kết
quả của Sở Công
Thương tại Trung
tâm Phục vụ hành
Không
- Luật Địa chất và khoáng sản
(Luật số 54/2024/QH15);
- Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Địa chất và khoáng
108
thẩm quyền
của Chủ tịch
Ủy ban nhân
dân cấp xã
nhận đủ hồ sơ đề
nghị quyết toán
tiền cấp quyền
khai thác khoáng
sản hợp lệ
Dịch vụ công
quốc gia
chính công tỉnh;
- Trung tâm Phục
vụ hành chính
công các xã,
phường.
sản (Luật số 147/2025/QH15);
- Nghị quyết số 66.25/2026/NQ-
CP ngày 04/9/2026 của Chính
phủ về xử lý khó khăn, vướng
mắc liên quan đến chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà
nước về khu công nghiệp, địa
chất, khoáng sản;
- Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản;
- Nghị định số 21/2026/NĐ-CP
ngày 16/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 193/2025/NĐ-CP
ngày 02/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Địa chất
và khoáng sản và quy định chi tiết
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Địa chất và khoáng sản;
- Thông tư số 59/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về phân
cấp trữ lượng và tài nguyên
khoáng sản; phương pháp, khối
109
lượng công tác thăm dò khoáng
sản đối với từng loại khoáng sản;
mẫu, nội dung đề án và báo cáo
kết quả thăm dò khoáng sản;
- Thông tư số 55/2026/TT-BCT
ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định mẫu báo
cáo, tài liệu, giấy phép và quyết
định trong hoạt động thăm dò
khoáng sản;
- Quyết định số 2329/QĐ-BCT
ngày 17/9/2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về việc công bố thủ
tục hành chính mới ban hành lĩnh
vực địa chất và khoáng sản thuộc
phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Công Thương.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2444/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Địa chất và khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Công Thương

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2444/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2444/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×