• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1661/QĐ-UBND Vĩnh Long 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính Giáo dục và Đào tạo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 13/10/2025 15:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1661/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Quỳnh Thiện
Trích yếu: Công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được ban hành mới, 01 thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1661/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1661/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1661/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Vĩnh Long, ngày tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Công bố danh mục 02 thủ tục hành chính được ban hành mới,
01 thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
5 năm 2013 của Chính phủ về việc sa đổi, bổ sung mt số điều của các Nghị định
liên quan đn kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sa đổi, bổ sung mt số điều của các
Nghị định liên quan đn kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ ch mt ca, mt ca liên thông
tại B phận Mt ca và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của B
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 09 năm 2025 của B
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn Nghị định 118/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ
ch mt ca, mt ca liên thông tại B phận Mt ca và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Quyt định số 2750/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 10 năm 2025 của
B trưởng B Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành; thủ tục hành chính được thay th lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuc hệ
thống giáo dục quốc dân thuc phạm vi, chức năng quản lý của B Giáo dục và
Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số
225/TTr-SGDĐT ngày 10 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục:
1661
10
2
- 02 (Hai) thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Giáo dục và Đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long.
- 01 (Một) thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào
tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước
của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh công bố tại Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 về việc
công bố danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa, thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc
thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND cấp huyện và UBND
cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(chi tit tại Phụ lục I, II kèm theo)
Điều 2. Phê duyệt 03 (Ba) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính công
bố tại Điều 1 Quyết định này và bãi bỏ 01 (Một) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
2201/QĐ-UBND ngày ngày 19 tháng 8 năm 2021 về việc phê duyệt quy trình nội
bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo,
UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
(chi tit tại Phụ lục III kèm theo)
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo trong thời gian 03 ngày kể từ ngày Quyết
định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục,
nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các xã, phường niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
3. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được
công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện
tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành
chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến; thiết lập cấu hình điện tử trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh trong thời gian 3 ngày, kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
4. Giao Sở Khoa học và Công nghệ đồng bộ đầy đủ danh mục nội dung cụ
thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch
3
Ủy ban nhân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Phòng KG - VX;
- Trung tâm: PVHCC,TTĐH;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Quỳnh Thiện
8
Phụ lục II
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyt định số: /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (LĨNH VỰC GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN)
1. Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài (Mã TTHC: 2.002812.H61).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công
quốc gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xin gia
hạn hoặc điều chỉnh, nếu hồ sơ không đáp ứng được những nội dung quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo
thông báo cho cơ sở giáo dục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và ban hành Quyết định gia hạn hoặc điều
chỉnh Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
222/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở giáo dục chưa đủ điều kiện để gia hạn hoặc
điều chỉnh Đề án, Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trả lời bằng văn bản, trong
đó nêu rõ lý do về việc Đề án chưa được gia hạn hoặc điều chỉnh.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài, trong đó đề xuất các nội dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời
gian Quyết định phê duyệt Đề án có hiệu lực theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, bao gồm các nội dung: cơ sở
pháp lý, thông tin khái quát về chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài;
kết quả tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài bao gồm công tác tuyển sinh,
1661
10
9
chương trình đào tạo, số lượng người học tham gia, số lượng giáo viên, giảng
viên tham gia giảng dạy, hỗ trợ giảng dạy, đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực
ngoại ngữ của người dạy và người học khi triển khai dạy và học bằng tiếng nước
ngoài; nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện dạy và
học bằng tiếng nước ngoài; công tác chỉ đạo, hỗ trợ của địa phương, cơ sở giáo
dục trong việc thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài; đề xuất, kiến nghị
(nếu có).
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.6. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và
học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 222/2025/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng
nước ngoài theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
222/2025/NĐ-CP.
b) Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong thời
gian Quyết định phê duyệt Đề án có hiệu lực theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở giáo dục được xem xét gia hạn hiệu lực thực hiện Đề án dạy và học
bằng tiếng nước ngoài hoặc điều chỉnh Đề án khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Thực hiện đúng các nội dung trong Quyết định phê duyệt Đề án đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Tiếp tục đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều
7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
10
1.11. Căn cứ pháp lý: Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong
cơ sở giáo dục.
11
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN HOẶC ĐIỀU CHỈNH
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng ting nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
CƠ SỞ GIÁO DỤC
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
Số: …/…
……., ngày …….tháng…… năm…
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
______________
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của Cơ sở giáo dục:
- Điện thoại: Email:
- Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử:
Đã được cho phép thực hiện Đề án …….. theo Quyết định số:………….
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án……..:
- Nội dung và lý do đề nghị:
- Kiến nghị các nội dung cần gia hạn hoặc điều chỉnh (nếu có) trong Quyết định
phê duyệt mới.
Chúng tôi xin cam kt:
1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội
dung Văn bản đề nghị gia hạn/điều chỉnh Đề án và Hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Tài liệu gi kèm theo gồm:
Báo cáo thực hiện Đề án dạy và học bằng ting nước ngoài trong thời
gian được cấp phép theo Quyt định; đánh giá kt quả đạt được và những khó
khăn, vướng mắc còn tồn tại; nhiệm vụ, giải pháp; đề xuất, kin nghị (nu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu: VT, …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
12
MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC
BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Tại mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng ting nước ngoài trong cơ sở giáo dục
CƠ SỞ GIÁO DỤC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /
……., ngày … tháng … năm ……
BÁO CÁO
Thực hiện Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
(Kèm theo Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án số …./....)
Kính gửi: ……………(Cơ quan có thẩm quyền)
I. Thông tin về Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Cơ sở pháp lý
- Văn bản pháp lý làm cơ sở thực hiện Đề án:
2. Thông tin khái quát về chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
- Tên chương trình:
- Thời gian triển khai:
- Thời gian gia hạn trước đó (nếu có):
- Các nội dung khác (nếu có):
II. Kết quả tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài
1. Kết quả cụ thể đạt được:
- Công tác tuyển sinh: đạt tỷ lệ:
- Chương trình:
- Số lượng người học theo trình độ/lớp học: ; đạt tỷ lệ
- Số lượng giáo viên/giảng viên tham gia giảng dạy, hỗ trợ giảng dạy: ;
đạt tỷ lệ trên tổng số giáo viên:
- Đánh giá hiệu quả nâng cao năng lực ngoại ngữ của người dạy và người
học khi triển khai thực hiện dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
13
2. Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện dạy và
học bằng tiếng nước ngoài:
- Nêu chi tiết thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong thực tế triển khai việc
dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
3. Nhiệm vụ, giải pháp thời gian tới:
III. Công tác chỉ đạo, hỗ trợ của địa phương trong việc thực hiện dạy và
học bằng tiếng nước ngoài
1. Thông tin về việc ban hành các văn bản chỉ đạo, chính sách hỗ trợ, điều
hành của địa phương hoặc lãnh đạo cơ sở giáo dục nhằm khuyến khích, thúc đẩy
dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
2. Nêu các chính sách hỗ trợ cụ thể (nếu có).
IV. Đề xuất, kiến nghị
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………..…;
- Lưu: VT, …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
14
2. Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài (Mã TTHC: 2.002813.H61)
2.1. Trình tự thực hiện:
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên quy định
tại khoản 1 Điều 10 và các cơ sở giáo dục quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 10
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
chấm dứt hoạt động Đề án của cơ sở giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, ban
hành Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề án theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.3.1 Thành phần hồ sơ:
Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-
CP, trong đó có các nội dung về cơ sở giáo dục, Quyết định cho phép thực hiện Đề
án; lý do chấm dứt Đề án; cam kết bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học,
sự trung thực và tính chính xác về nội dung văn bản đề nghị chấm dứt; đề xuất,
kiến nghị (nếu có).
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động Đề án của cơ sở giáo dục.
2.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
2.6. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
2.7. Kết quả thực hiện: Quyết định chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và
học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 222/2025/NĐ-CP.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
15
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 222/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Việc chấm dứt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải bảo đảm quyền
lợi của người dạy và người học.
2.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
16
MẪU VĂN BẢN
ĐỀ NGHỊ CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng ting nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
CƠ SỞ GIÁO DỤC
_____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/….
…., ngày ….tháng… năm…
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
_____________
Kính gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)
- Cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của Cơ sở giáo dục:
- Điện thoại: Email:
- Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử:
Đã được cho phép thực hiện Đề án …….. theo Quyết định số: ……………
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền) ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động
của Đề án ……………... nêu trên kể từ ngày... tháng... năm...
Lý do chấm dứt:
Chúng tôi xin cam kt:
1. Bảo đảm quyền lợi của người dạy và người học như sau:
2. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội
dung văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động của Đề án và Hồ sơ kèm theo.
3. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu: VT, …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
17
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH (LĨNH VỰC GIÁO DỤC
ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN)
1. Thủ tục: Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (Mã
TTHC: 2.002811.H61).
1.1. Trình tự thực hiện:
Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08/8/2025 của Chính phủ
quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục (sau đây gọi là
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP) và các cơ sở giáo dục được quy định tại khoản 4,
khoảng 5 Điều 10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP:
a) Cơ sở giáo dục nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, địa chỉ https://dichvucong.gov.vn hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, cấp xã.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ không hợp lệ theo quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo
thông báo cho cơ sở giáo dục bổ sung và hoàn thiện theo quy định.
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo
lấy ý kiến từ các đơn vị, cơ quan chức năng và chuyên môn liên quan đến Đề án.
Các cơ quan chức năng và chuyên môn liên quan đến Đề án cho ý kiến trong thời
hạn 03 ngày làm việc.
d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, Sở Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quyết định phê duyệt Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP. Trong trường hợp không đồng ý, Sở Giáo dục và
Đào tạo thông báo bằng văn bản về kết quả xử lý (nêu rõ lý do) cho cơ sở giáo dục
biết nếu Đề án chưa được phê duyệt.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.3.1 Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP, trong đó
có các nội dung: thông tin của cơ sở giáo dục; mục tiêu và phạm vi Đề án; thời hạn
hoạt động của Đề án; tên Đề án, chương trình, môn học, mô-đun, học phần, hoạt
động giáo dục dạy và học bằng tiếng nước ngoài, thời lượng, loại chương trình; kết
quả đầu ra, thi, kiểm tra, đánh giá.
18
b) Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài kèm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị đính số 222/2025/NĐ-CP, trong đó bao gồm các nội
dung: mục tiêu của Đề án; đối tượng học sinh, sinh viên, học viên, khối lớp, quy
mô; đội ngũ giáo viên, giảng viên tham gia giảng dạy; thi, kiểm tra, đánh giá, công
nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp (nếu có); cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học; học phí, quản lý và sử dụng học phí cho việc dạy và học bằng
tiếng nước ngoài; ngôn ngữ được sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước ngoài;
các biện pháp bảo đảm chất lượng, quản lý rủi ro; phương án bảo đảm quyền lợi
của người dạy, người học trong trường hợp Đề án bị chấm dứt hoặc đình chỉ, thu
hồi; cơ chế quản lý gồm cơ cấu quản lý Đề án, trách nhiệm và quyền hạn của đơn
vị được giao quản lý, trách nhiệm và quyền hạn của người dạy, người học và các
bên liên quan; chương trình, tài liệu giảng dạy sử dụng để dạy và học bằng tiếng
nước ngoài.
1.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 222/NĐ-CP.
1.5. Đối tượng thực hiện:
- Cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm cả cơ sở giáo dục phổ thông thuộc Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an), cơ sở giáo dục thường xuyên;
- Cơ sở giáo dục chưa được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều
10 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.6. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết và trực tiếp thực hiện thủ tục
hành chính: Sở Giáo dục và Đào tạo.
1.7. Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt Đề án theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo
Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1.10.1. Chương trình, giáo trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng
nước ngoài
a) Đối với giáo dục phổ thông
- Cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông của
Việt Nam được dạy và học một số môn học, hoạt động giáo dục hoặc một số nội
19
dung của một số môn học, hoạt động giáo dục bằng tiếng nước ngoài, ưu tiên đối
với các môn học thuộc các lĩnh vực toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ và tin
học;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở
giáo dục phổ thông bảo đảm đáp ứng các yêu cầu tương ứng quy định trong
chương trình môn học, hoạt động giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông
của Việt Nam và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và Điều 11
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
b) Đối với giáo dục thường xuyên
- Chương trình giáo dục thường xuyên được dạy và học một phần bằng tiếng
nước ngoài;
- Giáo trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài do giám đốc cơ sở
giáo dục thường xuyên chịu trách nhiệm lựa chọn đối với giáo trình, tài liệu do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc đã phê duyệt hoặc lựa chọn các tài liệu của các
cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các tổ chức giáo dục trong
nước và quốc tế phù hợp nhu cầu của người học và khả năng đáp ứng của cơ sở
giáo dục thường xuyên;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài của cơ sở giáo dục
thường xuyên dạy chương trình giáo dục phổ thông được thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP;
- Chương trình, tài liệu giảng dạy bằng tiếng nước ngoài của cơ sở giáo dục
thường xuyên dạy chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại
học thực hiện theo khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
c) Ngôn ngữ sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài được quy định trong
Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài được phê duyệt tại Điều 10, Điều 11 Nghị
định số 222/2025/NĐ-CP, trong đó khuyến khích sử dụng tiếng Anh trong cơ sở
giáo dục.
d) Chương trình, giáo trình, tài liệu sử dụng để dạy và học bằng tiếng nước
ngoài không bao gồm những nội dung thuộc các lĩnh vực giáo dục chính trị, an
ninh, quốc phòng, lịch sử và nội dung ngữ văn liên quan tới Việt Nam..
1.10.2. Người dạy thực hiện việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài
a) Yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ
Đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ đào tạo, bồi dưỡng
theo quy định đối với từng cấp học, trình độ đào tạo.
b) Về năng lực ngoại ngữ
- Giáo viên dạy cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở phải có năng lực ngoại ngữ
tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc
tương đương; giáo viên dạy cấp trung học phổ thông phải có năng lực ngoại ngữ
20
tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc
tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các môn học, nội dung
học tập thuộc chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở phải có
năng lực ngoại ngữ tối thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho
Việt Nam hoặc tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy một số môn học, hoạt
động giáo dục hoặc một số nội dung của một số môn học, hoạt động giáo dục của
chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông phải có năng lực
ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
hoặc tương đương.
- Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các nội dung học tập
thuộc các chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học phải có năng lực
ngoại ngữ tối thiểu bậc 5 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
hoặc tương đương.
Người dạy tại các cơ sở giáo dục thường xuyên dạy các nội dung học tập
thuộc các chương trình giáo dục thường xuyên khác phải có năng lực ngoại ngữ tối
thiểu bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương
đương;
c) Người được đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ toàn thời gian ở nước ngoài
với ngoại ngữ là ngôn ngữ giảng dạy và có văn bằng tốt nghiệp được công nhận
theo quy định hoặc có bằng tốt nghiệp cử nhân ngoại ngữ, sư phạm ngoại ngữ tại
Việt Nam được miễn yêu cầu về năng lực ngoại ngữ theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 5 Nghị định số 222/2025/NĐ-CP.
1.10.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
Các cơ sở giáo dục tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài phải có cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học đáp ứng quy định về tiêu chuẩn như đối với việc tổ chức
dạy và học bằng tiếng Việt.
3.11. Căn cứ pháp lý:
Nghị định số 222/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ
quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục.
21
MẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …/…
…., ngày ….tháng… năm…
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài
____________
Kính gửi: (Tên Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án).
- Người Đại diện cơ sở giáo dục:
- Địa chỉ Trụ sở chính của cơ sở giáo dục:
- Điện thoại: Email:
- Trang thông tin điện tử/Cổng thông tin điện tử:
Cơ sở giáo dục đề nghị Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án xem xét,
phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài với những nội dung chính như
sau:
1. Mục tiêu và phạm vi Đề án: (mục tiêu, cấp học, quy mô dạy và học, thời
gian dự kiến triển khai).
2. Thời hạn hoạt động của Đề án
3. Nội dung chính của Đề án (ghi tóm tắt):
a) Tên Đề án:
b) Chương trình, môn học, hoạt động giáo dục, mô-đun, học phần dạy và
học bằng tiếng nước ngoài
c) Thời lượng:
d) Loại chương trình (tự biên soạn và/hoặc Việt hóa từ chương trình)/Phần
trăm dạy và học bằng tiếng nước ngoài:
đ) Kết quả đầu ra:
e) Kiểm tra, đánh giá:
Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Đề án) xem xét, phê duyệt.
Hồ sơ gửi kèm theo văn bản này gồm: Theo thành phần hồ sơ được quy
định tại Nghị định này.
NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC
(Ký tên, đóng dấu)
Họ và tên
22
MẪU ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 222/NĐ-CP ngày 08/8/2025
của Chính phủ quy định việc dạy và học bằng ting nước ngoài trong cơ sở giáo dục)
TÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…., ngày …….tháng…… năm…
ĐỀ ÁN DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo văn bản đề nghị số …./….ngày ….tháng ….
về phê duyệt Đề án dạy và học bằng ting nước ngoài)
______________
I. SỰ CẦN THIẾT
Mô tả sự cần thiết xây dựng Đề án:
II. GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ GIÁO DỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Giới thiệu thông tin cơ bản của Cơ sở giáo dục:
Tên Cơ sở giáo dục:
Năm thành lập:
Quy mô đào tạo:
Tổng số giáo viên/giảng viên:
Tổng số học sinh/sinh viên/học viên:
III. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu: Mô tả cụ thể mục tiêu của Đề án, dự kiến kết quả đạt được.
2. Đối tượng học sinh/sinh viên/học viên, khối lớp, quy mô.
3. Chương trình đào tạo, giảng dạy: Tên chương trình đào tạo, giảng dạy;
mô tả chương trình dạy và học bằng tiếng nước ngoài, các môn học, hoạt động
giáo dục, mô-đun, học phần dạy và học bằng tiếng nước ngoài, ưu điểm của
chương trình.
4. Phương pháp: Mô tả cách thức thực hiện dạy và học bằng tiếng nước
ngoài: thi, kiểm tra, đánh giá, sự phối hợp giảng dạy giữa giáo viên Việt Nam và
giáo viên nước ngoài (nếu có).
5. Văn bằng/chứng chỉ: Mẫu bằng tốt nghiệp, chứng chỉ/chứng nhận (nếu có).
6. Kế hoạch/lộ trình triển khai thực hiện.
7. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, địa điểm thực hiện.
8. Đội ngũ giáo viên/giảng viên tham gia giảng dạy (danh sách trích ngang,
lý lịch đính kèm) đáp ứng quy định.
9. Chương trình, tài liệu giảng dạy, tham khảo, thư viện và các điều kiện
khác...
10. Ngôn ngữ sử dụng dạy và học bằng tiếng nước ngoài.
23
11. Các hình thức khuyến khích (nếu có):
IV. TÀI CHÍNH
1. Học phí, quản lý và sử dụng học phí cho việc tổ chức dạy và học bằng
tiếng nước ngoài:
2. Các nguồn tài trợ, đầu tư khác (nếu có):
3. Cơ chế quản lý thu, chi, đóng góp (nếu có):
V. BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, QUẢN LÝ RỦI RO
1. Biện pháp bảo đảm chất lượng.
2. Biện pháp quản lý rủi ro.
3. Phương án đảm bảo quyền lợi của người dạy, người học trong trường hợp
Đề án gặp vấn đề rủi ro/vướng mắc phải chấm dứt hoặc đình chỉ Đề án (nếu có)…
VI. CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Cơ cấu tổ chức quản lý Đề án.
2. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị giao quản lý.
3. Trách nhiệm và quyền hạn của người dạy, người học và các bên liên quan
khác.
24
Phụ lục III
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyt định số: /QĐ- UBND ngày tháng 10 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Thủ tục: Gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài (Mã TTHC: 2.002812.H61)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm
xử lý công việc
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
Bước 1.1
- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ:
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn các
tổ chức/cá nhân thực hiện TTHC;
+ Hỗ trợ các tổ chức/cá nhân thực
hiện qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu
hẹn trả cho tổ chức/cá nhân theo quy
định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC
tỉnh (trường hợp các tổ chức/cá nhân
hồ sơ np trực tip);
- Chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh và bàn giao
hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính
công ích để chuyển cho cơ quan có
thẩm quyền giải quyết (tiếp nhận, ghi
nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm
trả kết quả).
Công chức
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã
0,25
ngày
làm
việc
Bước 1.2
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chuyển
Phòng chuyên môn xử lý.
Công chức Sở
Giáo dục và Đào
tạo
0,25
ngày
làm
việc
Bước 2
Sở Giáo dục và Đào tạo
Bước 2.1
Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ và
chuyển kết quả xử lý lên lãnh đạo
Phòng.
Công chức
Phòng Giáo
dục phổ thông
2,5 ngày
làm việc
Bước 2.2
Xem xét, trình lãnh đạo Sở kết quả xử
lý.
Lãnh đạo
Phòng Giáo
dục phổ thông
0,5 ngày
làm việc
25
Bước 2.3
Ký duyệt, chuyển kết quả xử lý.
Lãnh đạo Sở
0,5 ngày
làm việc
Bước 2.4
Đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Văn thư
0,5 ngày
làm việc
Bước 2.5
Tiếp nhận kết quả, lưu kho dữ liệu; trả
kết quả giải quyết thủ tục hành chính
(TTHC) cho tổ chức/cá nhân.
Công chức Sở
Giáo dục và
Đào tạo làm
việc tại Trung
tâm Phục vụ
hành chính
công
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC
05 ngày làm việc
2. Thủ tục: Chấm dứt hoạt động của Đề án dạy và học bằng tiếng nước
ngoài (Mã TTHC: 2.002813.H61)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm
xử lý công việc
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
Bước 1.1
- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ:
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn các
tổ chức/cá nhân thực hiện TTHC;
+ Hỗ trợ các tổ chức/cá nhân thực
hiện qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu
hẹn trả cho tổ chức/cá nhân theo quy
định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh (trường hợp các tổ chức/cá nhân
hồ sơ np trực tip);
- Chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh và bàn giao
hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu chính
công ích để chuyển cho cơ quan có
thẩm quyền giải quyết (tiếp nhận, ghi
nhận yêu cầu về hình thức, địa điểm
trả kết quả).
Công chức
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công tỉnh/cấp xã
0,25
ngày làm
việc
Bước 1.2
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chuyển
Công chức Sở
0,25
26
Phòng chuyên môn xử lý.
Giáo dục và
Đào tạo
ngày làm
việc
Bước 2
Sở Giáo dục và Đào tạo
Bước 2.1
Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ và
chuyển kết quả xử lý lên lãnh đạo
Phòng.
Công chức
Phòng Giáo dục
phổ thông
1,5 ngày
làm việc
Bước 2.2
Xem xét, trình lãnh đạo Sở kết quả xử
lý.
Lãnh đạo Phòng
Giáo dục phổ
thông
0,25
ngày làm
việc
Bước 2.3
Ký duyệt, chuyển kết quả xử lý.
Lãnh đạo Sở
0,25
ngày làm
việc
Bước 2.4
Đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Văn thư
0,25
ngày làm
việc
Bước 2.5
Tiếp nhận kết quả, lưu kho dữ liệu; trả
kết quả giải quyết TTHC cho tổ
chức/cá nhân.
Công chức Sở
Giáo dục và Đào
tạo làm việc tại
Trung tâm Phục
vụ hành chính
công
0,25
ngày làm
việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC
03 ngày làm việc
3. Thủ tục: Phê duyệt Đề án dạy và học bằng tiếng nước ngoài (Mã
TTHC: 2.002811.H61)
Thứ tự
công việc
Nội dung công việc
Trách nhiệm
xử lý công việc
Thời
gian
thực
hiện
Bước 1
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã
Bước 1.1
- Kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức/cá
nhân nộp hồ sơ:
+ Cung cấp thông tin, hướng dẫn các
tổ chức/cá nhân thực hiện TTHC;
+ Hỗ trợ các tổ chức/cá nhân thực
hiện qua dịch vụ công trực tuyến.
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi
phiếu hẹn trả cho tổ chức/cá nhân
theo quy định;
- Số hóa, cập nhật hồ sơ vào Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh (trường hợp các tổ chức/cá
Công chức
Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
tỉnh/cấp xã
0,5 ngày
làm việc
27
nhân hồ sơ np trực tip);
- Chuyển hồ sơ trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC tỉnh và bàn
giao hồ sơ giấy cho dịch vụ bưu
chính công ích để chuyển cho cơ
quan có thẩm quyền giải quyết (tiếp
nhận, ghi nhận yêu cầu về hình
thức, địa điểm trả kết quả).
Bước 1.2
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, chuyển
Phòng chuyên môn xử lý.
Công chức
Sở Giáo dục
và Đào tạo
0,5 ngày
làm việc
Bước 2
Sở Giáo dục và Đào tạo
Bước 2.1
Tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ và
chuyển kết quả xử lý lên lãnh đạo
Phòng.
Công chức
Phòng Giáo
dục phổ thông
09 ngày
làm việc
Bước 2.2
Xem xét, trình lãnh đạo Sở kết quả xử
lý.
Lãnh đạo
Phòng Giáo
dục phổ thông
0,5 ngày
làm việc
Bước 2.3
Ký duyệt, chuyển kết quả xử lý.
Lãnh đạo Sở
0,5 ngày
làm việc
Bước 2.4
Đóng dấu, phát hành, chuyển kết quả
đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Văn thư
0,5 ngày
làm việc
Bước 2.5
Tiếp nhận kết quả, lưu kho dữ liệu; trả
kết quả giải quyết TTHC cho tổ
chức/cá nhân.
Công chức Sở
Giáo dục và
Đào tạo làm
việc tại Trung
tâm Phục vụ
hành chính
công
0,5 ngày
làm việc
Tổng thời gian giải quyết TTHC
12 ngày làm việc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1661/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính được ban hành mới, 01 thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1661/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1661/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×