Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 10/10/2026 08:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 385/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Trích yếu: Về kiểm soát thủ tục hành chính
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 385/2026/NĐ-CP

Nghị định 385/2026/NĐ-CP: Tăng cường kiểm soát và minh bạch hóa thủ tục hành chính

Ngày 09/10/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 385/2026/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính, có hiệu lực từ ngày 10/10/2026. Nghị định này nhằm cải thiện việc quản lý và thực hiện các thủ tục hành chính, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

Nghị định này áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và địa phương, các cá nhân và tổ chức tham gia vào hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị định quy định về việc kiểm soát, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Nó không áp dụng cho các thủ tục nội bộ, xử lý vi phạm hành chính, thanh tra, kiểm tra và các thủ tục liên quan đến bí mật nhà nước.

- Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính

Kiểm soát thủ tục hành chính phải đảm bảo cải cách hành chính hiệu quả, sự tham gia của các bên liên quan, và kịp thời phát hiện, sửa đổi các thủ tục không phù hợp. Việc kiểm soát phải gắn với chuyển đổi số và quản trị dữ liệu.

- Quy định và công bố thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, minh bạch và dễ thực hiện. Các thủ tục mới phải được thông báo và lấy ý kiến trước khi ban hành, trừ trường hợp khẩn cấp.

- Ứng dụng công nghệ thông tin

Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính được xây dựng để hỗ trợ việc kiểm soát trên môi trường số. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải dễ dàng tra cứu và cập nhật kịp thời.

- Rà soát và đánh giá thủ tục hành chính

Rà soát nhằm phát hiện các bất cập, đánh giá tác động và đề xuất cải tiến. Việc rà soát phải khách quan, toàn diện và có sự tham gia của các bên liên quan. Kết quả rà soát là cơ sở để đơn giản hóa và cải tiến thủ tục hành chính.

Nghị định này thay thế các nghị định trước đây về kiểm soát thủ tục hành chính và yêu cầu các cơ quan liên quan thực hiện nghiêm túc các quy định mới.

Xem chi tiết Nghị định 385/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/10/2026

Tải Nghị định 385/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 385/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 385/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ

__________

Số: 385/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Về kiểm soát thủ tục hành chính

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định về kiểm soát thủ tục hành chính.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Đang theo dõi

1. Nghị định này quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Nghị định này không điều chỉnh:

Đang theo dõi

a) Thủ tục hành chính để giải quyết công việc nội bộ trong một cơ quan hành chính nhà nước và do cơ quan đó quy định;

Đang theo dõi

b) Thủ tục xử lý vi phạm hành chính; trình tự, thủ tục tiến hành hoạt động thanh tra, kiểm tra; thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

3. Khuyến khích các cơ quan khác không thuộc hệ thống cơ quan hành chính nhà nước áp dụng các quy định của Nghị định này trong việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá, công bố thủ tục hành chính và quản lý cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, người có thẩm quyền, cơ quan trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng tại địa phương, chính quyền địa phương, cá nhân, tổ chức trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. “Thủ tục hành chính” là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức hoặc giữa các cơ quan nhà nước với nhau. Thủ tục hành chính bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện và cá nhân, tổ chức là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức;

Đang theo dõi

b) Thủ tục hành chính nội bộ là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền ban hành để giải quyết công việc liên quan từ hai cơ quan hành chính nhà nước trở lên hoặc được ban hành để áp dụng chung cho các cơ quan hành chính nhà nước.

Đang theo dõi

2. “Trình tự thực hiện” là thứ tự các bước tiến hành của đối tượng và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính trong giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức; giữa các cơ quan nhà nước với nhau.

Đang theo dõi

3. “Hồ sơ” là những loại giấy tờ mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính cần phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính hoặc cơ quan hành chính có trách nhiệm khai thác trên cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành để giải quyết một công việc cụ thể cho cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

4. “Yêu cầu, điều kiện” là những đòi hỏi mà đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải đáp ứng hoặc phải làm khi thực hiện một thủ tục hành chính cụ thể.

Đang theo dõi

5. “Kiểm soát thủ tục hành chính” là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình ban hành, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

6. “Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính” là tập hợp thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính được xây dựng, cập nhật và duy trì trên Cổng Dịch vụ công quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước, tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức truy nhập và sử dụng thông tin chính thức về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

7. “Đánh giá tác động thủ tục hành chính bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh” là việc xem xét, đánh giá các quy định về thủ tục hành chính nhằm bảo đảm các quy định không tạo ra rào cản gia nhập thị trường, không phân biệt đối xử giữa các chủ thể kinh tế và không làm hạn chế quyền tự do kinh doanh; xây dựng môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, minh bạch và hiệu quả.

Đang theo dõi

8. “Đánh giá tác động thủ tục hành chính theo quản lý rủi ro” là việc xem xét, đánh giá các quy định về thủ tục hành chính để nhận diện và đánh giá bản chất, nguyên nhân, xác suất xảy ra, mức độ tác động, hậu quả và khả năng kiểm soát của rủi ro đối với lợi ích công, mục tiêu quản lý nhà nước, từ đó lựa chọn biện pháp quản lý phù hợp.

Đang theo dõi

Điều 4. Nguyên tắc kiểm soát thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Kiểm soát thủ tục hành chính phải bảo đảm thực hiện có hiệu quả mục tiêu cải cách thủ tục hành chính, cải cách hành chính; bảo đảm sự tham gia của cá nhân, tổ chức và các bên có liên quan trong quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Kịp thời phát hiện để bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính không phù hợp, phức tạp, phiền hà; bảo đảm các thủ tục hành chính được ban hành đúng quy định, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của đối tượng thực hiện và cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay từ khi đề xuất chính sách, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và được tiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Kiểm soát thủ tục hành chính phải gắn với chuyển đổi số và quản trị dữ liệu, bảo đảm khai thác, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 5. Cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Bộ Tư pháp giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Bộ Tư pháp có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Tổ chức pháp chế hoặc Văn phòng của bộ, cơ quan ngang bộ có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.

Đang theo dõi

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.

Đang theo dõi

4. Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã. Trường hợp địa phương tổ chức theo mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp thì Văn phòng Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có chức năng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Điều 6. Quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật

Đang theo dõi

1. Thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ, hiệu quả,

không trái với điều ước quốc tế mà nước Nam là thành viên;

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Đang theo dõi

b) Minh bạch, đơn giản, dễ hiểu và dễ thực hiện;

Đang theo dõi

c) Tiết kiệm thời gian và chi phí của cơ quan, tổ chức và cá nhân;

Đang theo dõi

d) Bảo đảm quyền bình đẳng của các đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

đ) Bảo đảm tính liên thông giữa các thủ tục hành chính liên quan, thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng, minh bạch, hợp lý;

Đang theo dõi

e) Bảo đảm quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;

Đang theo dõi

g) Bảo đảm nguyên tắc số hóa, sử dụng, kết nối liên thông dữ liệu, định danh điện tử, chỉ cung cấp thông tin một lần trong giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Cơ quan lập đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá tác động thủ tục hành chính nếu giải pháp thực hiện chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Quy định thủ tục hành chính làm hạn chế quyền tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng của cá nhân, tổ chức, ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, môi trường, thì các quy định về yêu cầu, điều kiện của thủ tục hành chính phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 7. Yêu cầu của việc quy định thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật và phải đáp ứng các quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Đang theo dõi

2. Việc quy định một thủ tục hành chính phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận cấu thành cơ bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Tên thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Trình tự thực hiện;

Đang theo dõi

c) Cách thức thực hiện;

Đang theo dõi

d) Thành phần, số lượng hồ sơ;

Đang theo dõi

đ) Thời hạn giải quyết;

Đang theo dõi

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

h) Trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Trường hợp không quy định đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính trong một văn bản thì phải giao cơ quan, người có thẩm quyền quy định để bảo đảm đầy đủ, cụ thể các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính và bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của văn bản giao quy định thủ tục hành chính hoặc thời điểm có hiệu lực của quy định thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Quy định thủ tục hành chính phải bảo đảm quyền lựa chọn cách thức thực hiện của cá nhân, tổ chức, trong đó, ưu tiên thực hiện được trên môi trường điện tử, thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính.

Đang theo dõi

Điều 8. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Bộ, cơ quan ngang bộ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành thủ tục hành chính trong các trường hợp:

Đang theo dõi

a) Thủ tục hành chính có tính chất chung và được thực hiện trên phạm vi toàn quốc; chỉ đề xuất phân quyền, phân cấp quy định thủ tục hành chính trong trường hợp cần thiết, gắn với đặc thù điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đang theo dõi

b) Thủ tục hành chính nội bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Các thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Chính quyền địa phương quy định thủ tục hành chính trong các trường hợp:

Đang theo dõi

a) Để thực hiện nội dung được phân quyền, phân cấp; quy định nội dung do văn bản quy phạm pháp luật cấp trên giao;

Đang theo dõi

b) Thực hiện thí điểm các chính sách theo quy định của pháp luật; biện pháp khác có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương.

Đang theo dõi

c) Thủ tục hành chính nội bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Thủ tục hành chính liên thông giữa các ngành phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

Điều 9. Thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới

Khi dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới, bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan có thẩm quyền) có trách nhiệm:

Đang theo dõi

1. Thông báo tới Bộ Tư pháp trên Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính. Nội dung thông báo gồm tên của thủ tục hành chính mới; phạm vi điều chỉnh, đối tượng thực hiện; vấn đề thực tiễn cần giải quyết và mục tiêu của thủ tục hành chính; chi phí tuân thủ thủ tục hành chính (nếu có) và thời gian dự kiến trình hoặc ban hành.

Đang theo dõi

2. Đăng tải thủ tục hành chính mới dự kiến ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều này trên Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính để lấy ý kiến cơ quan, cá nhân, tổ chức có liên quan. Việc lấy ý kiến về thủ tục hành chính quy định tại khoản này thực hiện cùng với việc lấy ý kiến theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 10. Trường hợp không phải thực hiện việc thông báo trước khi ban hành thủ tục hành chính

Việc thông báo quy định tại Điều 9 của Nghị định này không áp dụng trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

1. Cần kịp thời ban hành thủ tục hành chính để xử lý tình huống khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Đang theo dõi

2. Thủ tục hành chính dự kiến ban hành không làm phát sinh hoặc giảm chi phí tuân thủ, đơn giản hóa trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện hoặc tạo thuận lợi hơn cho cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

3. Thủ tục hành chính quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn và trong trường hợp đặc biệt.

Đang theo dõi

4. Thủ tục hành chính nội bộ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 11. Lấy ý kiến trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Việc lấy ý kiến về thủ tục hành chính trong đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện cùng với việc lấy ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính, đối tượng chịu sự tác động, cơ quan, hiệp hội nghề nghiệp, tổ chức có liên quan, chuyên gia, nhà khoa học đối với các quy định về thủ tục hành chính trong đề xuất chính sách và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

2. Việc lấy ý kiến cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính đối với quy định về thủ tục hành chính được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Tư pháp có ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Đơn vị được giao nhiệm vụ tham mưu về công tác kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ có ý kiến về thủ tục hành chính quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; tham gia ý kiến đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định thủ tục hành chính khi nhận được đề nghị;

Đang theo dõi

c) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

d) Đơn vị có chức năng thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này có ý kiến về thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

3. Hồ sơ dự thảo văn bản gửi lấy ý kiến và thời hạn để cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính tham gia ý kiến thực hiện theo quy định về lấy ý kiến của pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

4. Việc cho ý kiến về quy định thủ tục hành chính theo các nội dung quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 12, 13 của Nghị định này.

Đang theo dõi

5. Cơ quan đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến góp ý của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính và các cơ quan, cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 12. Đánh giá tác động thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Việc quy định thủ tục hành chính trong đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm nguyên tắc hài hoà giữa yêu cầu quản lý nhà nước và quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

2. Nội dung đánh giá tác động được thực hiện theo các tiêu chí sau đây:

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Tính hợp lý của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Tính hợp hiến, hợp pháp của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Trách nhiệm đánh giá tác động của cơ quan đề xuất chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo.

Đang theo dõi

a) Tại giai đoạn đề xuất chính sách, cơ quan đề xuất chính sách có trách nhiệm đánh giá sự cần thiết của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Tại giai đoạn soạn thảo, đối với văn bản thực hiện quy trình chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá theo các nội dung quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này. Đối với văn bản không thực hiện quy trình chính sách, cơ quan chủ trì soạn thảo đánh giá theo các nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Khi thực hiện việc đánh giá tác động thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều này phải bao gồm đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và khả năng thực hiện trên môi trường điện tử. Thủ tục hành chính quy định tại Điều 13 Nghị định này phải đánh giá tác động về quản lý rủi ro và bảo đảm cạnh tranh.

Đang theo dõi

5. Thủ tục hành chính chỉ được quy định sau khi đã đánh giá tác động và không thể thay thế bằng một trong các biện pháp sau đây:

Đang theo dõi

a) Cơ chế hậu kiểm, quản lý trên cơ sở rủi ro, tự công bố hoặc biện pháp quản lý hành chính khác có hiệu quả tương đương và chi phí tuân thủ thấp hơn;

Đang theo dõi

b) Cá nhân, tổ chức tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Xã hội hoá cho các tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoặc tổ chức có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Khai thác, sử dụng dữ liệu.

Đang theo dõi

6. Đối với thủ tục hành chính nội bộ, thực hiện việc đánh giá tác động theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

7. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 13. Thủ tục hành chính thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh và quản lý rủi ro

Đang theo dõi

1. Thủ tục hành chính phải thực hiện đánh giá tác động về bảo đảm cạnh tranh trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Có khả năng tạo ra rào cản gia nhập thị trường;

Đang theo dõi

b) Hạn chế số lượng chủ thể tham gia thị trường;

Đang theo dõi

c) Tạo lợi thế cạnh tranh không bình đẳng giữa các cá nhân, tổ chức;

Đang theo dõi

d) Hạn chế đổi mới sáng tạo, phát triển công nghệ hoặc mô hình kinh doanh mới.

Đang theo dõi

2. Thủ tục hành chính phải thực hiện đánh giá tác động về quản lý rủi ro trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Có khả năng gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, môi trường, đạo đức xã hội;

Đang theo dõi

b) Có khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

Đang theo dõi

c) Có nguy cơ gây thiệt hại, ảnh hưởng lớn đến lợi ích công cộng.

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Việc thẩm định quy định về thủ tục hành chính được thực hiện cùng với việc thẩm định nội dung đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

2. Đối với đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính được tổ chức theo Hội đồng thẩm định, cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến bằng văn bản thì phải có sự tham gia của cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình thẩm định.

Đang theo dõi

3. Khi thẩm định thủ tục hành chính, cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính có ý kiến đối với các nội dung quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 12, 13 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Chương III

THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Điều 15. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện.

Đang theo dõi

2. Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Cá nhân, tổ chức có quyền từ chối thực hiện thủ tục hành chính không đúng quy định pháp luật hoặc không đúng nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định.

Đang theo dõi

5. Bảo đảm nguyên tắc cung cấp thông tin một lần, liên thông điện tử, ưu tiên sử dụng dữ liệu và dịch vụ số.

Đang theo dõi

6. Đề cao vai trò, trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

7. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được cung cấp bằng hình thức điện tử, trường hợp cá nhân, tổ chức có yêu cầu hoặc pháp luật có quy định thì trả bằng bản giấy.

Đang theo dõi

8. Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 16. Thẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý như sau:

Đang theo dõi

a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ công bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, bao gồm cả thủ tục hành chính liên thông.

Trường hợp một lĩnh vực quản lý có nhiều đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ thì bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thủ tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trường hợp quy định thủ tục hành chính để thực hiện việc phân quyền, phân cấp, ủy quyền hoặc giao quy định chi tiết thì trên cơ sở quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố và cấu hình để thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đang theo dõi

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công bố thủ tục hành chính được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 8 Nghị định này.

Đang theo dõi

d) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện thủ tục giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức có trách nhiệm công bố thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị.

Đang theo dõi

2. Phạm vi công bố thủ tục hành chính Tất cả các thủ tục hành chính sau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ phải được công bố. Nội dung công bố thủ tục hành chính được thể hiện trong quyết định công bố thủ tục hành chính và gồm các nội dung sau:

Đang theo dõi

a) Đối với công bố thủ tục hành chính mới ban hành, nội dung bao gồm các bộ phận cấu thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này; văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Đối với công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, ngoài việc chứa đựng thông tin quy định tại điểm a khoản này, nội dung phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; văn bản quy phạm pháp luật có quy định việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Đối với công bố thủ tục hành chính bãi bỏ, phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bãi bỏ; trường hợp thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, phải ghi rõ mã số thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Đối với các thủ tục hành chính do cơ quan trung ương đóng trên địa bàn thực hiện, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ công bố thủ tục hành chính để các đơn vị ở địa phương thực hiện.

Đang theo dõi

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 17. Thời hạn công bố, công khai thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Thời hạn công bố thủ tục hành chính

Đang theo dõi

a) Quyết định công bố thủ tục hành chính của người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 20 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;

Đang theo dõi

b) Quyết định công bố thủ tục hành chính của người có thẩm quyền quy định tại điểm b, c, d khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được ban hành chậm nhất trước 10 ngày tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành;

Đang theo dõi

c) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc được ban hành trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, quyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là sau 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Công khai thủ tục hành chính Thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố phải được công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời theo các hình thức sau:

Đang theo dõi

a) Công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính thông qua việc niêm yết hoặc sử dụng các hình thức điện tử phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật trên cơ sở quyết định công bố thủ tục hành chính hoặc kết xuất, kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Ngoài hình thức công khai quy định tại các điểm a, b, c khoản này, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo các hình thức khác phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị và đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Thông tin về thủ tục hành chính đã được người có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Nghị định này phải được cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đối với thủ tục hành chính nội bộ, khuyến khích áp dụng hình thức công khai tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều này phù hợp với điều kiện thực tế của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp.

Đang theo dõi

4. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là nguồn thông tin chính thức, có giá trị pháp lý để làm căn cứ công khai và áp dụng thống nhất thủ tục hành chính trên phạm vi toàn quốc.

Đang theo dõi

5. Trường hợp có sự khác nhau về nội dung giữa các hình thức công khai, thì quy định về thủ tục hành chính tại văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để rà soát, chỉnh lý quyết định công bố, công khai thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

Đang theo dõi

3. Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

4. Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.

Đang theo dõi

5. Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

7. Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

8. Thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đang theo dõi

9. Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

10. Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

11. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 19. Trách nhiệm người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp

Đang theo dõi

1. Chịu trách nhiệm công bố, công khai, tổ chức nhập dữ liệu về thủ tục hành chính đã công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính đã công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Kiểm tra, đôn đốc công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính cho đội ngũ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.

Đang theo dõi

4. Khen thưởng công chức, viên chức có thành tích trong thực hiện thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính hoặc có sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

5. Xử lý nghiêm minh, kịp thời công chức, viên chức khi có vi phạm trong thực hiện và kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Cải tiến cách thức, phương pháp thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời kiến nghị với cơ quan cấp trên các biện pháp cải cách thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

7. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 20. Trách nhiệm của công chức, viên chức được phân công thực hiện thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Tạo thuận lợi cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận, cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu và giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức theo đúng quy định.

Đang theo dõi

4. Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện trình tự, hồ sơ hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác, phải có thông báo nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ thể, đầy đủ trong một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ.

Đang theo dõi

5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của cấp có thẩm quyền về thủ tục hành chính đã được người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp công bố.

Đang theo dõi

6. Chủ động tham mưu, đề xuất, sáng kiến cải tiến việc thực hiện thủ tục hành chính; kịp thời phát hiện, kiến nghị với cơ quan, người có thẩm quyền để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính không phù hợp, thiếu khả thi.

Đang theo dõi

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

8. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 21. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Từ chối thực hiện những yêu cầu không được quy định trong thủ tục hành chính hoặc chưa được công khai theo quy định.

Đang theo dõi

3. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, chính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan.

Đang theo dõi

4. Không cản trở hoạt động giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền.

Đang theo dõi

5. Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn khác để lừa dối cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

6. Giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính; phản ánh, kiến nghị với cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và các hành vi vi phạm của công chức, viên chức trong thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện các quyết định hành chính và hành vi hành chính theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

8. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp của mình tham gia thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

9. Thực hiện quy định khác của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 22. Phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện

Đang theo dõi

1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền phản ánh, kiến nghị về quy định thủ tục hành chính và việc thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

Đang theo dõi

3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức triển khai việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định, thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương IV

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Điều 23. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính là hệ thống thông tin dùng chung, được xây dựng để hỗ trợ thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên môi trường số, giúp hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, đôn đốc và theo dõi việc quy định và thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư pháp xây dựng, quản lý, duy trì, vận hành, nâng cấp Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính; hướng dẫn bộ, ngành, địa phương quản lý tài khoản, khai thác, sử dụng; kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm an ninh mạng theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 24. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính phải bảo đảm dễ dàng, tiện lợi cho người sử dụng trong việc tìm kiếm, tra cứu, khai thác. Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

Đang theo dõi

a) Thủ tục hành chính hiện đang được thực hiện trên phạm vi toàn quốc hoặc trên địa bàn của tỉnh, thành phố;

Đang theo dõi

b) Thủ tục hành chính đã bãi bỏ;

Đang theo dõi

c) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính và các văn bản quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Nội dung khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

2. Điều kiện đăng tải thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

a) Thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia là các thủ tục hành chính được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền công bố theo quy định tại các Điều 16 và 17 của Nghị định này;

Đang theo dõi

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm công bố và công khai đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính nội bộ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 17 Nghị định này;

Đang theo dõi

c) Đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ, cơ quan, địa phương có trách nhiệm kiểm soát việc công bố, công khai thủ tục hành chính, thủ tục hành chính nội bộ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin, dữ liệu và tổ chức thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 25. Nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, đơn vị được cơ quan nhà nước cấp trên giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền chịu trách nhiệm tổ chức việc nhập, đăng tải, công khai các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác của thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Thời hạn nhập, đăng tải, công khai thủ tục hành chính đã công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; 02 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc được ban hành trong trường hợp đặc biệt có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành.

Đang theo dõi

3. Sau khi thủ tục hành chính đã được công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, nếu phát hiện ra lỗi hoặc thiếu sót trong thông tin đã đăng tải, Bộ Tư pháp thông báo cho bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương sửa chữa theo thông báo của Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 26. Giá trị của thủ tục hành chính và văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Thủ tục hành chính và các văn bản quy định về thủ tục hành chính hoặc văn bản có liên quan về thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị thi hành và được bảo đảm thi hành.

Đang theo dõi

2. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính đăng tải kèm theo thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính có giá trị ngang bằng với mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính do cơ quan thực hiện thủ tục hành chính cung cấp trực tiếp.

Đang theo dõi

3. Đối với thủ tục hành chính chưa được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, khi tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết theo yêu cầu. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính không được tự ý đặt thêm, bổ sung, sửa đổi hoặc áp dụng khác với nội dung đã được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 27. Trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Bộ Tư pháp có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; hướng dẫn, rà soát, đánh giá, kiểm tra việc nhập, đăng tải công khai, khai thác và quản lý dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; kiểm tra chất lượng nội dung thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý tài khoản đăng nhập, nhập dữ liệu, tự rà soát dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa thủ tục hành chính được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia, thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương và thủ tục hành chính được công khai tại nơi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Chương V

RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Đang theo dõi

Điều 28. Kế hoạch rà soát, đánh giá

Đang theo dõi

1. Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được xây dựng dựa trên một trong các căn cứ sau:

Đang theo dõi

a) Chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Theo yêu cầu quản lý nhà nước hoặc thực tiễn quy định, thực hiện thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2. Nội dung kế hoạch phải xác định rõ thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá, cơ quan thực hiện, thời gian thực hiện, căn cứ lựa chọn và dự kiến sản phẩm.

Đang theo dõi

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng nội dung về rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý trong kế hoạch kiểm soát, cải cách thủ tục hành chính và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch.

Đang theo dõi

4. Trên cơ sở chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch rà soát trọng tâm, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 29. Mục đích rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính là hoạt động của cơ quan có thẩm quyền nhằm xem xét, đánh giá toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính sau khi được ban hành và tổ chức thực hiện trên thực tế để xác định mức độ đáp ứng mục tiêu quản lý nhà nước; tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp, tính khả thi và tính hiệu quả của thủ tục hành chính; mức độ phù hợp của phương thức quản lý; chi phí tuân thủ phát sinh đối với cá nhân, tổ chức và tác động của thủ tục hành chính đối với phát triển kinh tế - xã hội.

Đang theo dõi

2. Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính được thực hiện nhằm:

Đang theo dõi

a) Phát hiện, nhận diện các khó khăn, vướng mắc, bất cập, chồng chéo, mâu thuẫn hoặc các quy định không còn phù hợp với thực tiễn trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Đánh giá mức độ tác động thực tế của thủ tục hành chính đối với người dân, doanh nghiệp, hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, môi trường cạnh tranh và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

c) Đánh giá mức độ phát sinh chi phí tuân thủ, gánh nặng hành chính và các chi phí xã hội không cần thiết đối với cá nhân, tổ chức;

Đang theo dõi

d) Làm cơ sở đề xuất phương án sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa, điện tử hóa, tích hợp, liên thông hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính và các quy định có liên quan không còn phù hợp;

Đang theo dõi

đ) Hoàn thiện phương thức quản lý nhà nước theo hướng hiện đại, công khai, minh bạch; tăng cường ứng dụng công nghệ số, quản trị dữ liệu, quản lý theo mức độ rủi ro; đẩy mạnh chuyển đổi từ tiền kiểm sang hậu kiểm đối với đối tượng có mức độ rủi ro thấp;

Đang theo dõi

e) Thúc đẩy chia sẻ, kết nối, khai thác và tái sử dụng dữ liệu; nâng cao mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến, tự động hóa quy trình xử lý và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp;

Đang theo dõi

g) Cắt giảm thời gian giải quyết, thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện không cần thiết; giảm chi phí tuân thủ và nâng cao khả năng tiếp cận, khả năng tuân thủ thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức;

Đang theo dõi

h) Bảo đảm thủ tục hành chính được tổ chức thực hiện thống nhất, hiệu quả, đẩy mạnh phân quyền, phân cấp, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cải cách hành chính và chuyển đổi số quốc gia.

Đang theo dõi

Điều 30. Nguyên tắc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính sau ban hành

Đang theo dõi

1. Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính phải được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu, bằng chứng và kết quả thực tiễn thi hành; bảo đảm phản ánh đầy đủ hiệu quả quản lý nhà nước, mức độ đáp ứng yêu cầu phục vụ người dân, doanh nghiệp và chi phí tuân thủ phát sinh trong quá trình thực hiện.

Đang theo dõi

2. Việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

Đang theo dõi

a) Khách quan, toàn diện, công khai, minh bạch, bảo đảm tính độc lập trong việc xem xét, đánh giá thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; lấy mức độ hài lòng, khả năng tiếp cận, mức độ thuận lợi và chi phí tuân thủ của cá nhân, tổ chức làm một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Bảo đảm sự tham gia của đối tượng chịu tác động, cơ quan, tổ chức, chuyên gia, hiệp hội nghề nghiệp và các chủ thể có liên quan trong quá trình rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Kết hợp đánh giá tính cần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính với đánh giá hiệu quả tổ chức thực hiện, mức độ ứng dụng công nghệ số , chia sẻ dữ liệu và khả năng điện tử hóa trong giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

đ) Bảo đảm phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đổi mới phương thức quản lý nhà nước theo hướng quản trị hiện đại, quản lý theo mức độ rủi ro;

Đang theo dõi

e) Bảo đảm việc rà soát, đánh giá được thực hiện thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm.

Đang theo dõi

3. Ưu tiên rà soát, đánh giá đối với thủ tục hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Có số lượng hồ sơ phát sinh lớn hoặc tần suất thực hiện cao;

Đang theo dõi

b) Có chi phí tuân thủ lớn, thời gian giải quyết kéo dài hoặc phát sinh nhiều khâu trung gian;

Đang theo dõi

c) Có tác động lớn đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, môi trường cạnh tranh, đổi mới sáng tạo và đời sống của người dân;

Đang theo dõi

d) Có nhiều phản ánh, kiến nghị, khiếu nại hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện;

Đang theo dõi

đ) Có thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, quy trình xử lý phức tạp, chồng chéo hoặc phát sinh yêu cầu ngoài quy định;

Đang theo dõi

e) Có khả năng tích hợp, liên thông, điện tử hóa hoặc áp dụng phương thức quản lý theo mức độ rủi ro;

Đang theo dõi

g) Có sự thay đổi về yêu cầu quản lý nhà nước, công nghệ, dữ liệu hoặc điều kiện phát triển kinh tế - xã hội làm ảnh hưởng đến tính phù hợp của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

h) Không phát sinh hồ sơ trong 03 năm liên tiếp.

Đang theo dõi

4. Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính là căn cứ để:

Đang theo dõi

a) Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thủ tục hành chính hoặc quy định có liên quan đến thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Điều chỉnh quy trình, phương thức giải quyết thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, thuận tiện, số hóa và lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm;

Đang theo dõi

d) Hoàn thiện cơ chế quản lý theo mức độ rủi ro, tăng cường hậu kiểm, giảm tiền kiểm đối với đối tượng có mức độ tuân thủ cao;

Đang theo dõi

đ) Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, thúc đẩy kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu và tự động hóa trong giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

e) Theo dõi, đánh giá trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 31. Nội dung rà soát, đánh giá thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Nội dung rà soát, đánh giá tình hình thực hiện thủ tục hành chính bao gồm:

Đang theo dõi

a) Mức độ phù hợp của thủ tục hành chính với mục tiêu quản lý nhà nước đã được xác định khi ban hành; mức độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ;

Đang theo dõi

b) Hiệu quả tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo các tiêu chí do Bộ Tư pháp hướng dẫn;

Đang theo dõi

c) Mức độ đơn giản, minh bạch, rõ ràng, khả thi và dễ tiếp cận của thủ tục hành chính; mức độ hợp lý của thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện, trình tự, cách thức thực hiện và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm các thủ tục hành chính có kết quả giải quyết là thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Khả năng cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

Đang theo dõi

đ) Tính thống nhất, đồng bộ trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính giữa các cơ quan, đơn vị; việc phát sinh yêu cầu ngoài quy định; tình trạng áp dụng pháp luật không thống nhất hoặc gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

e) Mức độ hài lòng, khả năng tuân thủ của cá nhân, tổ chức; các phản ánh, kiến nghị, khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

g) Tác động của thủ tục hành chính đối với hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, môi trường cạnh tranh, năng lực đổi mới sáng tạo, hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc thực hiện chuyển đổi số và các nhóm đối tượng chịu tác động khác.

Đang theo dõi

2. Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính nội bộ bao gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Bảo đảm quy định đầy đủ bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Sự cần thiết, tính hợp lý, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước;

Đang theo dõi

c) Mức độ liên thông, kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Rà soát, đánh giá việc áp dụng phương thức quản lý theo mức độ rủi ro trong thực hiện thủ tục hành chính bao gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Mức độ phù hợp của việc phân loại đối tượng quản lý theo mức độ rủi ro trong tổ chức thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Khả năng áp dụng các biện pháp giảm tiền kiểm, tăng cường hậu kiểm và giám sát tuân thủ trên cơ sở quản lý rủi ro;

Đang theo dõi

c) Khả năng miễn, giảm yêu cầu hồ sơ, tần suất kiểm tra, thời hạn giải quyết hoặc áp dụng thủ tục đơn giản hơn đối với đối tượng có mức độ rủi ro thấp hoặc có lịch sử tuân thủ tốt.

Đang theo dõi

4. Rà soát, đánh giá việc bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh trong thực hiện thủ tục hành chính bao gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Mức độ hạn chế quyền gia nhập, mở rộng, duy trì hoặc rút khỏi thị trường của cá nhân, tổ chức;

Đang theo dõi

b) Mức độ tạo ra lợi thế hoặc bất lợi cạnh tranh giữa các cá nhân, tổ chức tham gia thị trường;

Đang theo dõi

c) Mức độ hạn chế khả năng cạnh tranh, đổi mới sáng tạo, ứng dụng công nghệ, lựa chọn của người tiêu dùng và sự phát triển của thị trường.

Đang theo dõi

5. Rà soát, đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong thực hiện thủ tục hành chính bao gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

a) Mức độ liên thông, tích hợp, kết nối, chia sẻ và tái sử dụng dữ liệu trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Khả năng thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, một phần hoặc chủ động;

Đang theo dõi

c) Mức độ tự động hóa trong tiếp nhận, xử lý, theo dõi, giám sát và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Mức độ hợp lý, hiệu quả của việc tích hợp, liên thông, cung cấp dịch vụ công theo nhóm thủ tục hành chính có liên quan;

Đang theo dõi

đ) Khả năng khai thác, sử dụng dữ liệu số, định danh điện tử, chữ ký số, thanh toán điện tử và các nền tảng số phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

6. Rà soát, đánh giá nhóm thủ tục hành chính liên thông

Đang theo dõi

a) Sự cần thiết của thủ tục hành chính trong mối quan hệ của nhóm thủ tục hành chính liên thông;

Đang theo dõi

b) Sự trùng lặp về thành phần hồ sơ, khả năng kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hành chính giữa các thủ tục hành chính liên thông;

Đang theo dõi

c) Tính hợp lý của các thủ tục hành chính trong mối quan hệ của nhóm thủ tục hành chính liên thông;

Đang theo dõi

d) Các nội dung quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 Điều này đối với từng thủ tục hành chính trong nhóm thủ tục hành chính liên thông.

Đang theo dõi

7. Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 32. Trách nhiệm rà soát, đánh giá

Đang theo dõi

1. Bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn.

Đang theo dõi

3. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm rà soát, đánh giá độc lập thủ tục hành chính trong các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

a) Theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Đang theo dõi

b) Thủ tục hành chính có liên quan chặt chẽ với nhau, kết quả thực hiện thủ tục hành chính này là tiền đề để thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo;

Đang theo dõi

c) Thủ tục hành chính còn rườm rà, khó thực hiện, không bảo đảm nguyên tắc quản lý rủi ro, cạnh tranh bình đẳng, gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân theo phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.

Đang theo dõi

Điều 33. Cách thức rà soát, đánh giá

Đang theo dõi

1. Việc rà soát, đánh giá phải được tiến hành trên cơ sở thống kê, tập hợp đầy đủ các thủ tục hành chính, các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính cần rà soát, đánh giá để xem xét theo những nội dung quy định tại các Điều 29, 30, 31 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Đối với các thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 3 Điều 32 của Nghị định này, thì việc rà soát, đánh giá cần tiến hành theo nhóm các quy định của thủ tục hành chính và nhóm các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính được rà soát, đánh giá.

Đang theo dõi

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch hoặc theo sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của các cơ quan này là cơ sở để thực hiện cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Huy động sự tham gia rà soát của các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Điều 34. Xử lý kết quả rà soát, đánh giá

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ xem xét, xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.

Đang theo dõi

2. Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính của bộ, cơ quan ngang bộ và đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính theo thẩm quyền.

Đối với thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp.

Hồ sơ gửi lấy ý kiến Bộ Tư pháp gồm:

Đang theo dõi

a) Dự thảo tờ trình;

Đang theo dõi

b) Dự thảo quyết định phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

c) Báo cáo kết quả rà soát của bộ, cơ quan ngang bộ;

Đang theo dõi

d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

3. Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của Bộ Tư pháp; hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

4. Khi rà soát, phát hiện các quy định về thủ tục hành chính trái pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật, việc xử lý các quy định về thủ tục hành chính trái pháp luật đó thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

5. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyết định phê duyệt phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

Chương VI

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN, THÔNG TIN, BÁO CÁO

Đang theo dõi

Điều 35. Điều kiện bảo đảm về kinh phí thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Kinh phí thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Đối với nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, pháp luật khác có liên quan và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

3. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong dự toán ngân sách của cấp mình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và văn bản hướng dẫn thi hành.

Đang theo dõi

Điều 36. Chế độ thông tin, báo cáo

Đang theo dõi

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình và kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Đang theo dõi

3. Công tác báo cáo thực hiện theo chế độ báo cáo điện tử, thông qua chức năng của Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính.

Đang theo dõi

4. Chế độ báo cáo thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 37. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính

Đang theo dõi

1. Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo định kỳ hằng năm hoặc đột xuất trong phạm vi trách nhiệm sau đây:

Đang theo dõi

a) Bộ Tư pháp kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

Đang theo dõi

b) Bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc;

Đang theo dõi

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đang theo dõi

2. Nội dung kiểm tra, gồm:

Đang theo dõi

a) Công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

b) Công tác kiểm soát quy định về thủ tục hành chính tại các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

Đang theo dõi

c) Công tác kiểm soát việc thực hiện thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

d) Công tác rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;

Đang theo dõi

đ) Công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Đang theo dõi

e) Nội dung khác theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

Đang theo dõi

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 38. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 39. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Sửa đổi Điều 5 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Đang theo dõi

“Điều 5. Thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật

Việc quy định thủ tục hành chính trong văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính”.

Đang theo dõi

3. Các thủ tục hành chính được ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được công bố, công khai thì đối với trường hợp một lĩnh vực quản lý có nhiều đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của nhiều bộ, cơ quan ngang bộ thì bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố thủ tục hành chính đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

4. Thủ tục hành chính nội bộ quy định tại các văn bản đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì vẫn tiếp tục có hiệu lực thi hành cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ.

Đang theo dõi

5. Trong thời gian các chức năng của Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính chưa đưa vào vận hành đầy đủ, việc thông báo dự kiến ban hành thủ tục hành chính mới theo quy định tại Điều 9 Nghị định này được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các phương thức khác theo quy định pháp luật. Việc đăng tải lấy ý kiến đối với thủ tục hành chính dự kiến ban hành mới quy định tại khoản 2 Điều 9 thực hiện theo pháp luật về văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

6. Đối với các đề xuất chính sách, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đang thực hiện trước ngày Nghị định có hiệu lực thì việc đánh giá tác động thủ tục hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành tại thời điểm đề xuất chính sách, soạn thảo dự án, dự thảo.

Đang theo dõi

7. Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;

- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Thị Thanh Trà

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 385/2026/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính

văn bản tiếng việt

downloadNghị định 385/2026/NĐ-CP (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadNghị định 385/2026/NĐ-CP (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Nghị định 385/2026/NĐ-CP
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×