• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1111/KH-BHXH 2026 đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với chính sách xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 22/04/2026 10:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1111/KH-BHXH Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đào Việt Ánh
Trích yếu: Về việc đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1111/KH-BHXH

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1111/KH-BHXH

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1111/KH-BHXH PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
BẢO
HIỂM
HỘI
VIỆT
NAM
SỐ:
1111
/KH-BHXH
CỘNG
HÒA
HỌI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
Tự
do
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
16
tháng
4
năm
2026
KẺ
HOẠCH
Đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
bảo
hiểm
hội,
bảo
hiểm
thất
nghiệp,
bảo
hiểm
y
tế
giai
đoạn
2026
-
2030
Căn
cứ
Luật
Bảo
hiểm
hội
số
41/2024/QH15
ngày
29/6/2024
của
Quốc
hội;
Quyết
định
số
1370/QĐ-TTg
ngày
12/11/2024
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Kế
hoạch
triển
khai
thi
hành
Luật
Bảo
hiểm
hội
Nghị
quyết
số
142/2024/QH15
của
Quốc
hội;
Quyết
định
số
1104/QĐ-BNV
ngày
29/9/2025
của
Bộ
Nội
vụ
ban
hành
Bộ
chỉ
số
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
bảo
hiểm
hội
(BHXH),
bảo
hiểm
thất
nghiệp
(BHTN);
BHXH
Việt
Nam
xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
bảo
hiểm
y
tế
(BHYT)
giai
đoạn
2026
-
2030
như
sau:
I.
MỤC
TIÊU,
YÊU
CẦU
1.
Mục
tiêu
1.1.
Mục
tiêu
chung
-
Đánh
giá
một
cách
khách
quan,
toàn
diện
mức
độ
hải
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
chất
lượng
cung
cấp
địch
vụ
của
các
quan,
đơn
vị
được
giao
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT;
làm
sở
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
chỉ
đạo,
điều
hành,
cải
cách
hành
chính,
n
ng
cao
chất
lượng
phục
vụ
của
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam
theo
định
hướng
lấy
người
dân,
doanh
nghiệp
làm
trung
tâm
phục
vụ.
Đồng
thời
góp
phần
thực
hiện
các
mục
tiêu,
nhiệm
vụ
tại
các
Nghị
quyết
quan
trọng
của
Trung
ương,
hướng
tới
mở
rộng
diện
bao
phủ
BHXH,
BHYT,
bảo
đảm
an
sinh
hội
bên
vững.
-
Hình
thành
hệ
thống
theo
dõi,
đo
lường
mức
độ
hài
lòng
được
triển
khai
thống
nhất,
thường
xuyên,
liên
tục
trong
toàn
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam,
bảo
đảm
khả
năng
so
sánh,
đánh
giá
theo
thời
gian
giữa
các
địa
phương.
1.2.
Mục
tiêu
cụ
thể
Xác
định
những
hạn
chế,
tồn
tại,
điểm
nghẽn
trong
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện
chính
sách
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT;
làm
căn
cứ
để
1
Nghị
quyết
số
28-NQ/TW
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
về
cải
cách
chính
sách
BHXH;
Nghị
quyết
số
20-NQ/TW
của
Ban
chấp
hành
Trung
ương
về
tăng
cường
công
tác
bảo
vệ,
chăm
sóc
nâng
cao
sức
khỏe
nhân
dân
trong
tình
hình
mới;
Nghị
quyết
số
72-NQ/TW
ngày
09/9/2025
của
Bộ
Chính
trị
về
một
số
giải
pháp
đột
phá,
tăng
cường
bảo
vệ,
chăm
sóc
nâng
cao
sức
khỏe
Nhân
dân;
Chỉ
thị
số
52-
CT/TW
ngày
03/10/2025
của
Ban
thư
về
việc
thực
hiện
BHYT
toàn
dân
trong
giai
đoạn
mới;
Nghị
quyết
số
403/NQ-CP
ngày
10/12/2025
của
Chính
phủ
về
việc
giao
chỉ
tiêu
phát
triển
đối
tượng
tham
gia
BHXH
năm
2030.
2
các
đơn
vị
trong
ngoài
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam
xây
dựng,
triển
khai
các
giải
pháp
cải
thiện
chất
lượng
phục
vụ.
-
Nâng
cao
nhận
thức,
trách
nhiệm
ý
thức
phục
vụ
của
đội
ngũ
viên
chức,
người
lao
động
trong
hệ
thống
BHXH;
từng
bước
xây
dựng
văn
hóa
thực
thi
công
vụ
chuyên
nghiệp,
minh
bạch,
hướng
tới
sự
hài
lòng
của
người
dân,
doanh
nghiệp.
-
Thu
thập
đầy
đủ,
kịp
thời
ý
kiến
nhận
định,
đánh
giá,
phản
ánh,
kiến
nghị
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân;
làm
sở
hoàn
thiện
quy
trình
nghiệp
vụ,
cải
cách
thủ
tục
hành
chính
nâng
cao
chất
lượng
cung
cấp
dịch
vụ
công.
-
Phấn
đấu
hằng
năm,
chỉ
số
hài
lòng
củ
của
tổ
chức,
nhân
đổi
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
năm
sau
cao
hơn
năm
trước
(tùy
theo
địa
phương);
đến
năm
2030,
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
BHXH
tất
cả
các
tiêu
chí,
các
địa
bàn
trên
phạm
vi
toàn
quốc
đạt
từ
90%
trở
lên,
đạt
vượt
với
mục
tiêu
tại
Nghị
quyết
số
28-NQ/TW.
2.
Yêu
cầu
2.1.
Việc
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
được
thực
hiện
hằng
năm,
trọng
tâm,
trọng
điểm;
từng
bước
mở
rộng
phạm
vi,
đối
tượng
quy
mẫu,
bảo
đảm
phù
hợp
với
nguồn
lực
yêu
cầu
quản
của
quan
BHXH.
2.2.
Bám
sát
Bộ
chỉ
số
dánh
giá
mức
độ
hài
lòng
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
quy
định
của
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền;
đảm
bảo
bao
quát
toàn
bộ
đối
tượng
tham
gia,
thụ
hưởng
chế
độ
BHХН,
BHTN,
BHYT,
các
khâu/quy
trình
do
quan
BHXH
trực
tiếp
hoặc
phối
hợp
thực
hiện
cũng
như
các
tổ
chức
tham
gia
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHYT;
phương
pháp
đo
lường
theo
hướng
dẫn
chung
của
Bộ
Nội
vụ,
bảo
đảm
khả
thi,
dễ
áp
dụng
phù
hợp
với
thực
tiễn,
điều
kiện
nguồn
lực
của
quan
BHXH.
2.3.
Từng
bước
đẩy
mạnh
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
toàn
bộ
quá
trình
khảo
sát,
tổng
hợp,
phân
tích
khai
thác
kết
quả
đánh
giá.
2.4.
Kết
quả
đánh
giá
phải
giá
trị
sử
dụng
thực
tiễn,
phục
vụ
trực
tiếp
công
tác
quản
lý,
điều
hành;
đánh
giá
tập
thể
nhân;
cải
cách
hành
chính
nâng
cao
chất
lượng
phục
vụ.
2.5.
Đảm
bảo
tính
độc
lập,
khách
quan
trung
thực
trong
toàn
bộ
quá
trình
khảo
sát;
bảo
mật
thông
tin
của
tổ
chức,
nhân
trong
cung
cấp,
hợp
tác
lấy
ý
kiến
đánh
giá.
II.
ĐỐI
TƯỢNG,
PHẠM
VI
1.
Đối
tượng
khảo
sát
Tổ
chức,
nhân
tham
gia
thụ
hưởng
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT;
tổ
chức,
nhân
giao
dịch,
sử
dụng
dịch
vụ
do
quan
BHXH
các
đơn
vị
liên
quan
cung
câp.
2.
Đối
tượng
được
đánh
giá
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức
nhân
đối
với
chất
lượng
cung
cấp
dịch
vụ
của
các
quan,
đơn
vị,
tổ
chức
được
giao
thực
hiện
chính
sách
BНХН,
BHTN,
BHYT
(sau
đây
gọi
chung
quan
tổ
chức
thực
hiện).
3.
Phạm
vi
đánh
giá,
khảo
sát
3.1.
Phạm
vi
đánh
giá
3
a)
Lĩnh
vực
BHXH,
BHTN:
Việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH
(bao
gồm
các
chế
độ:
hưu
trí,
tử
tuất,
ốm
đau,
thai
sản,
tai
nạn
lao
động,
bệnh
nghề
nghiệp),
BHTN.
b)
Lĩnh
vực
BHYT:
Việc
thực
hiện
thủ
tục
hành
chính
trong
lĩnh
vực
BHYT
của
quan
BHXH
chất
lượng
phục
vụ
của
các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYТ.
c)
Việc
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam.
3.2.
Phạm
vi
khảo
sát
a)
Tại
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố:
Bộ
phận
Tiếp
nhận
trả
kết
quả
BHXH
tỉnh/BHXH
sở/Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công;
Tổ
chức
hỗ
trợ
phát
triền
đối
tượng;
Tổ
chức
hỗ
trợ
chi
trả
chế
độ;
sở
khám
bệnh,
chữa
bệnh
BHYT;
Cổng
Dịch
vụ
công
quốc
gia.
b)
Tại
BHXH
Việt
Nam:
Các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam
(Tổng
đài
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
chính
sách;
Fanpage,
Zalo
của
BHXH
Việt
Nam;
email:
Cổng
Thông
tin
điện
tử
BHXH
Việt
Nam).
III.
NỘI
DUNG
ĐÁNH
GIÁ
Đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
được
thực
hiện
trên
03
khía
cạnh:
1.
Nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
tổ
chức
thực
hiện.
2.
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
tổ
chức
thực
hiện,
thông
qua
02
nội
dung:
2.1.
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
tổ
chức
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
thông
qua
04
yếu
tố:
-
Trách
nhiệm
giải
trình
của
quan
tổ
chức
thực
hiện;
-
Sự
tham
gia
của
tổ
chức,
nhân;
-
Chất
lượng
tổ
chức
thực
hiện;
-
Kết
quả,
tác
động
của
chính
sách.
2.2.
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT
a)
Mức
độ
hải
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT
trực
tiếp
(tại:
Bộ
phận
Tiếp
nhận
trả
kết
quả
BHXH
tỉnh/Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công;
Tổ
chức
hỗ
trợ
phát
triển
đối
tượng;
Tổ
chức
hỗ
trợ
chi
trả
chế
độ;
sở
khám
bệnh,
chữa
bệnh
BYT)
Được
đo
lường
thông
qua
05
yếu
tố:
Tiếp
cận
dịch
vụ;
Thủ
tục
hành
chính;
Cán
bộ
trực
tiếp
giải
quyết
công
việc;
Kết
quả
dịch
vụ;
Việc
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân.
b)
Mức
độ
hải
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT
qua
Cồng
dịch
vụ
công
quốc
gia
4
Được
đo
lường
thông
qua
05
yếu
tố:
Tiếp
cận
dịch
vụ;
Thủ
tục
hành
chính;
Kết
quả
dịch
vụ;
Hỗ
trợ
dịch
vụ,
lưu
trữ
bảo
mật;
Việc
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân.
c)
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam
Được
đo
lường
thông
qua
04
yếu
tố:
Tiếp
cận
dịch
vụ;
Nhân
viên
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp;
Kết
quả
hỗ
trợ/Việc
bảo
mật
thông
tin
nhân;
Việc
tiếp
nhận,
xử
các
ý
kiến
phản
ánh,
kiến
nghị.
3.
Nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
tổ
chức
thực
hiện.
(Các
tiêu
chí
cụ
thể
theo
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Kế
hoạch
này)
IV.
CHỈ
SỐ,
THANG
ĐO
CÁCH
THỨC
TÍNH
1.
Các
chỉ
số
Kết
quả
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
được
thể
hiện
qua
Bộ
chỉ
số,
gồm
03
nhóm:
(i)
Nhóm
các
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân;
(ii)
Nhóm
các
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân;
(iii)
Nhóm
các
chỉ
số
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân.
Bộ
chỉ
số
này
được
xây
dựng
cho
cả
nước;
cho
từng
địa
phương
(tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương).
1.1.
Nhóm
các
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân
Chỉ
số
nhận
định
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân.
Mỗi
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
được
xây
dựng
từ
kết
quả
lựa
chọn
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
mỗi
phương
án
trả
lời
của
mỗi
câu
hỏi
khảo
sát
nhận
định,
đánh
giá.
1.2.
Nhóm
các
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
Chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
mức
độ
hài
lòng
tổ
chức,
nhân,
gồm
04
loại:
-
Chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí:
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
mỗi
tiêu
chí
nêu
mục
2
phần
III.
Mỗi
chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí
được
xây
dựng
từ
kết
quả
lựa
chọn
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
tất
cả
các
phương
án
trả
lời
của
mỗi
câu
hỏi
khảo
sát
mức
độ
hài
lòng.
-
Chỉ
số
hài
lòng
theo
yếu
tố:
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
mỗi
yếu
tố
nêu
mục
2
phần
III.
Mỗi
chỉ
số
hài
lòng
theo
yếu
tố
được
xây
dựng
từ
kết
quả
tổng
hợp
các
chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí
của
yếu
tổ
đó.
-
Chỉ
số
hài
lòng
theo
nội
dung:
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
mức
độ
hải
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
mỗi
nội
dung
nêu
mục
2
phần
III.
Mỗi
chỉ
số
hài
lòng
theo
nội
dung
được
xây
dựng
từ
kết
quả
tổng
hợp
các
chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí
của
nội
dung
đó.
-
Chỉ
số
hài
lòng
về
sự
phục
vụ
của
quan
tổ
chức
thực
hiện
(chỉ
số
hài
lòng
chung):
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
cả
hai
nội
dung
nêu
mục
2
phần
III
được
xây
dựng
từ
kết
quả
tổng
hợp
tất
cả
các
chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí.
5
1.3.
Nhóm
các
chỉ
số
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân
Chỉ
số
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân
số
liệu
được
tính
toán
dựa
trên
kết
quả
khảo
sát
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân.
Mỗi
chỉ
số
nhu
cầu,
mong
đợi
được
xây
dựng
từ
kết
quả
lựa
chọn
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
các
phương
án
trả
lời
của
mỗi
câu
hỏi
khảo
sát
nhu
cầu,
mong
đợi
về
các
tiêu
chí
đánh
giá
nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
quan
tổ
chức
thực
hiện.
2.
Thang
đo
cách
tính
chỉ
số
2.1.
Thang
đo,
cách
tính
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân
-
Thang
đo
nhận
định,
đánh
giá
của
tổ
chức,
nhân
gồm
thang
đo
định
danh
thang
đo
khoảng.
-
Cách
tính
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
áp
dụng
thang
đo
định
danh:
Chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
được
tính
theo
công
thức:
x
100
(%)
Trong
đó:
a
tổng
số
số
người
chọn
cùng
một
phương
án
trả
lời
của
một
câu
hỏi,
b
tổng
số
người
trả
lời
câu
hỏi
đó.
-
Cách
tính
chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
áp
dụng
thang
đo
khoảng:
Chỉ
số
nhận
định,
đánh
giá
được
tính
theo
công
thức:
cx1+dx2
+ex3+gx4
(c+d+e+g)
x
4
X
100
(%)
Trong
đó:
c
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
1,
d
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
2,
e
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
3,
g
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
4.
2.2.
Thang
đo,
cách
tính
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
-
Thang
do
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
thang
đo
Likert
với
05
mức
điểm
tương
ứng
với
05
mức
độ
hài
lòng
như
sau:
Mức
độ
“Rất
không
hải
lòng”
được
tính
1
điểm;
Mức
độ
“Không
hài
lòng”
được
tính
2
điểm;
Mức
độ
“Bình
thường”
được
tính
3
điểm;
Mức
độ
“Hài
lòng”
được
tính
4
điểm;
Mức
độ
“Rất
hài
lòng”
được
tính
5
điểm.
Cách
tính
chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí:
Chỉ
số
hài
lòng
theo
tiêu
chí
được
tính
theo
công
thức:
Trong
đó:
cx1+dx2+ex3+gx4+hx5
(c+d+e+g+h)×5
x
100
(%)
c
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
“Rất
không
hài
lòng”;
d
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
“Không
hài
lòng";
e
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
“Bình
thường";
g
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
“Hài
lòng";
h
tổng
số
người
chọn
phương
án
trả
lời
“Rất
hài
lòng”.
8
5.
Bố
trí
sử
dụng
hiệu
quả
các
nguồn
lực
triển
khai
thực
hiện
5.1.
Bố
trí
đầy
đủ,
kịp
thời
đồng
bộ
các
nguồn
lực
để
triển
khai
thực
hiện.
Trong
đó,
bố
trí
đội
ngũ
viên
chức
chuyên
môn
phù
hợp;
phân
công
nhiệm
vụ
cụ
thể
trong
từng
khâu
thực
hiện;
tăng
cường
đào
tạo,
bồi
dưỡng,
tập
huẩn,
hướng
dẫn
nâng
cao
năng
lực
cho
đội
ngũ
trực
tiếp
thực
hiện
nhiệm
vụ,
nhất
về
phương
pháp
khảo
sát,
đo
lường
mức
độ
hài
lòng
kỹ
năng
phân
tích
dữ
liệu.
5.2.
Tăng
cường
phối
hợp
giữa
các
đơn
vị
trong
toàn
hệ
thống
giữa
quan
BHXH
với
các
quan
tổ
chức
liên
quan
trong
quá
trình
triển
khai
kế
hoạch;
trường
hợp
cần
thiết,
thuê
đơn
vị
vấn
độc
lập
đủ
năng
lực,
kinh
nghiệm
để
hỗ
trợ
thực
hiện,
bảo
đảm
chất
lượng
tính
khách
quan
của
kết
quả
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng.
5.3.
Đảm
bảo
kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
theo
hướng
ổn
định,
phù
hợp
với
quy
lộ
trình
triển
khai.
(Các
nhiệm
vụ
cụ
thể
theo
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Kế
hoạch
này)
VIII.
TỎ
CHỨC
THỰC
HIỆN
1.
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
1.1.
đơn
vị
đầu
mối,
chủ
trì
tham
mưu
tổ
chức
triển
khai
Kế
hoạch;
chịu
trách
nhiệm
chính
trong
việc
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
tại
mục
1,
2,
3,
5
phần
VII
Kế
hoạch
này.
1.2.
Hằng
năm,
chủ
trì
tham
mưu
xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
tổ
chức
thực
hiện
trên
toàn
hệ
thống.
1.3.
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Trung
tâm
Công
nghệ
thông
tin
Chuyền
đổi
số
trong
việc
hoàn
thiện
các
công
cụ
khảo
sát
trực
tuyến
xây
dựng
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích,
đánh
giá
mức
độ
hải
lòng
(nhiệm
vụ
4.2
mục
4
phần
VII
Kế
hoạch
này).
1.4.
Xây
dựng
dự
toán
kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
giai
đoạn
2026-2030
chi
tiết
theo
từng
năm,
gửi
Ban
Tài
chính-Kế
toán
tổng
hợp
trong
dự
toán
chỉ
tổ
chức
hoạt
động
hàng
năm
mức
chi
tổ
chức
hoạt
động
giai
đoạn
03
năm.
2.
Trung
tâm
Công
nghệ
thông
tin
Chuyển
đổi
số
2.1.
Chủ
trì
thực
hiện
nhiệm
vụ
4.1
mục
4
phần
VII
Kế
hoạch
này.
Phối
hợp
với
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
triển
khai
thực
hiện
nhiệm
vụ
4.2
mục
4
phần
VII
Kế
hoạch
này.
2.2.
Cung
cấp
dữ
liệu
người
tham
gia
BHXH,
BHTN,
BHYT
trên
sở
dữ
liệu
của
hệ
thống
BHXH
Việt
Nam
để
phục
vụ
công
tác
khảo
sát,
đánh
giá
tại
BHXH
Việt
Nam
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố.
3.
Ban
Tài
chính
-
Kế
toán
3.1.
Tham
mưu
ban
hành
các
văn
bản
hướng
dẫn
về
công
tác
tài
chính,
kế
toán
liên
quan
đến
việc
triển
khai
Kế
hoạch
theo
quy
định
hiện
hành.
3.2.
Bảo
đảm
nguồn
kinh
phí
thực
hiện
Kế
hoạch
nêu
tại
mục
5
phần
VII
Kế
hoạch
này.
9
4.
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam
Phối
hợp
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
nêu
tại
phần
VII
Kế
hoạch
này
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao.
5.
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
5.1.
Phối
hợp
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
nêu
tại
phần
VII
Kế
hoạch
này
theo
chức
năng,
nhiệm
vụ
được
giao.
5.2.
Chủ
động
sử
dụng
kết
quả
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
để
soát,
chấn
chỉnh,
cải
thiện
chất
lượng
phục
vụ,
góp
phần
nâng
cao
hiệu
quả
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT.
Trên
đây
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
giai
đoạn
2026
-
2030,
để
nghị
các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam,
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
nghiêm
túc
triển
khai
thực
hiện.
Trong
quá
trình
thực
hiện,
nếu
vướng
mắc,
kịp
thời
liên
hệ
về
BHXH
Việt
Nam
(qua
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia)
để
được
hướng
dẫn.
/
teg
Nơi
nhận:
-
Bộ
Tài
chính
(để
b/c);
-
Giám
đốc
(để
b/c);
-
Các
Phó
Giám
đốc
BHXH
Việt
Nam;
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
-
BHXH
các
tỉnh,
thành
phổ
trực
thuộc
TW;
-
Lưu:
VT,
TTHT.
KT.
GIÁM
ĐÓC
BOTATGHIN
O
HIEM
HỘI
VIỆT
ĐÓC
Đào
Việt
Ánh
3
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
biển
hiệu,
hướng
dẫn
ràng,
đặt
tại
địa
điểm
dễ
nhìn,
dễ
thấy;
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
đủ
ghế
ngồi
chờ,
ghế
ngồi
giải
quyết
công
việc
bàn
viết
cho
tổ
chức,
nhân
đến
giao
dịch;
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
trang
thiết
bị
đầy
đủ,
chất
lượng
tốt,
giúp
tổ
chức,
nhân
giải
quyết
công
việc
dễ
dàng
hơn.
-
Thủ
tục
hành
chính,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Quy
định
thủ
tục
hành
chính
được
niêm
yết
công
khai
tại
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp,
giúp
tổ
chức,
nhân
dễ
thấy,
dễ
đọc;
+
Tổ
chức,
nhân
không
cần
khai
các
dữ
liệu
đã
được
liên
thông
trong
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
bảo
hiểm;
+
Biểu
mẫu
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
dễ
hiểu,
dễ
khai;
+
Cán
bộ
yêu
cầu
tổ
chức,
nhân
nộp
hồ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
đúng
theo
quy
định;
+
Cán
bộ
yêu
cầu
tổ
chức,
nhân
nộp
phí/lệ
phí
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
đúng
theo
quy
định;
+
Thời
hạn
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
đúng
theo
quy
định.
-
Cán
bộ
trực
tiếp
giải
quyết
công
việc,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Cán
bộ
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
thái
độ
giao
tiếp
lịch
sự,
tôn
trọng
đối
với
tổ
chức,
nhân
đến
giao
dịch;
+
Cán
bộ
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
hướng
dẫn
tổ
chức,
nhân
thực
hiện
dễ
hiểu,
đầy
đủ,
thể
hoàn
thiện
hồ
ngay
lần
đầu;
+
Cán
bộ
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
tuân
thủ
đúng
quy
định
trong
giải
quyết
yết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân.
-
Kết
quả
dịch
vụ,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
được
trả
đúng
hẹn;
+
Kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
thông
tin
đầy
đủ,
chính
xác;
+
Trường
hợp
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
bị
trả
chậm
so
với
quy
định,
thời
hạn
trả
kết
quả
thực
tế
so
với
quy
định.
tiêu
chí:
Việc
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân,
gồm
các
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
bố
trí
hình
thức
tiếp
nhận
phản
ánh,
kiến
nghị,
giúp
tổ
chức,
nhân
phản
ánh,
kiến
nghị
dễ
dàng;
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân
đúng
quy
định;
+
Bộ
phận
cung
cấp
dịch
vụ
trực
tiếp
thông
báo
kết
quả
xử
phản
ánh
kiến
nghị
cho
tổ
chức,
nhân
kịp
thời.
YA
4
b)
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT
qua
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
được
đo
lường
thông
qua
05
yếu
tổ:
-
Tiếp
cận
dịch
vụ,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
đường
dẫn
ràng
giúp
tổ
chức,
nhân
dễ
dàng
truy
cập;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
hướng
dẫn
ràng
giúp
tổ
chức,
nhân
dễ
dàng
truy
cập,
thuận
tiện
sử
dụng;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
tốc
độ
truy
cập
nhanh.
-
Thủ
tục
hành
chính,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Tổ
chức,
nhân
không
cần
khai
các
dữ
liệu
đã
được
liên
thông
trong
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
bảo
hiểm;
+
Biểu
mẫu
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
dễ
hiểu,
dễ
khai;
+
Quy
định
thủ
tục
hành
chính
được
niêm
yết
công
khai
trên
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
giúp
tổ
chức,
nhân
dễ
thấy,
dễ
đọc;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
yêu
cầu
nộp
hồ
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
đúng
theo
quy
định;
+
Thời
hạn
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
trên
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
cho
tổ
chức,
nhân
đúng
theo
quy
định.
-
Kết
quả
dịch
vụ,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
được
trả
đúng
hẹn;
+
Kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
thông
tin
đầy
đủ,
chính
xác;
+
Trường
hợp
kết
quả
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
cho
tổ
chức,
nhân
bị
trả
chậm
so
với
quy
định,
thời
hạn
trả
kết
quả
thực
tế
so
với
quy
định.
-
Hỗ
trợ
dịch
vụ,
lưu
trữ
bảo
mật,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
mục
hỗ
trợ
nhân
tổ
chức
về
BHXH;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
ít
phát
sinh
lỗi
trong
quá
trình
giao
dịch;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
thời
gian
khắc
phục
lỗi
nhanh;
+
Hệ
thống
bảo
mật,
an
ninh
của
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
tốt;
+
Công
tác
số
hóa
hồ
lưu
trữ
hồ
BHXH
đơn
giản,
dễ
dàng,
đầy
đủ.
Việc
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
tính
năng
tiếp
nhận
phản
ánh,
kiến
nghị,
giúp
tổ
chức,
nhân
phản
ánh,
kiến
nghị
dễ
dàng;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân
đúng
quy
định;
+
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
về
BHXH
thông
báo
kết
quả
xử
phản
ánh
kiến
nghị
cho
tổ
chức,
nhân
kịp
thời.
5
c)
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
cung
cấp
dịch
vụ
BHXH,
BHTN,
BHYT
tại
các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
được
đo
lường
thông
qua
05
yếu
tố:
-
Tiếp
cận
dịch
vụ
khám,
chữa
bệnh
BHYT,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Việc
đăng
khám,
chữa
bệnh
BHYT
dễ
dàng,
thuận
tiện;
+
Tại
các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
đủ
ghế
ngồi
chờ,
biển
chỉ
dẫn,
nước
uống;
+
Tại
các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
trang
thiết
bị
phục
vụ
bệnh
nhân/người
nhà
bệnh
nhân
đầy
đủ,
chất
lượng
tốt,
dễ
sử
dụng.
-
Thủ
tục
khám,
chữa
bệnh
BHYT,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Thủ
tục
(Quy
trình)
khám,
chữa
bệnh
BHYT
được
niêm
yết
công
khai
đầy
đủ;
+
Thành
phần
hồ
người
bệnh
BHYT
phải
xuất
trình,
phải
nộp
khi
đi
khám,
chữa
bệnh
BHYT
đúng
quy
định;
+
Giá
dịch
vụ
y
tế
ghi
phần
chênh
lệch
ngoài
phạm
vi
hưởng
BHYT
thuộc
trách
nhiệm
chi
trả
của
người
bệnh
BHYT
(nếu
có)
được
niêm
yết
ràng,
công
khai.
-
Nhân
viên
y
tế,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Nhân
viên
y
tế
(bác
sỹ,
điều
dưỡng,
y
tá)
thái
độ
giao
tiếp
lịch
sự;
thăm
khám
người
bệnh
kỹ
lưỡng,
lăng
nghe
vấn
đề
của
người
bệnh,
giải
thích
ràng,
dễ
hiểu
về
kết
quả
chuẩn
đoán
phương
pháp
điều
trị
cho
người
bệnh;
+
Nhân
viên
phục
vụ
thái
độ
giao
tiếp
lịch
sự,
hướng
dẫn
bệnh
nhân/người
nhà
bệnh
nhân
làm
thủ
tục
dễ
hiểu,
tận
tình;
+
Người
bệnh
BHYT
được
nhân
viên
y
tế
tôn
trọng,
đối
xử
công
bằng,
quan
tâm,
giúp
đỡ.
-
Kết
quả
cung
cấp
dịch
vụ,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Kết
quả
khám,
chữa
bệnh
BHYT
được
trả
đúng
hẹn,
thông
tin
đầy
đủ;
+
Bảng
chi
phí
khám,
chữa
bệnh
BHYT,
các
hóa
đơn,
phiếu
thu,
đơn
thuốc
kết
quả
khám
bệnh
được
cung
cấp
đầy
đủ,
ràng;
+
Người
bệnh
được
hưởng
ngay
quyền
lợi
khám,
chữa
bệnh
BHYT
tại
co
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
khi
xuất
trình,
nộp
đầy
đủ
thành
phần
hồ
sơ.
-
Việc
tiếp
nhận,
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
của
bệnh
nhân/người
nhà
bệnh
nhân
BHYT,
gồm
các
tiêu
chí:
+
sở
khám,
chữa
bênh
BHYT
bố
trí
đa
dạng
hình
thức
tiếp
nhận
góp
ý,
phản
ánh,
kiến
nghị
(có
hòm
thư/có
số
điện
thoại
tiếp
nhận
góp
ý,
phản
ánh,
kiến
nghị
trực
tiếp;
dán
QR/địa
chỉ
email
tiếp
nhận
góp
ý,
phản
ánh,
kiến
nghị
trực
tuyến...);
+
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
xử
thông
báo
kết
quả
xử
góp
ý,
phản
ánh,
kiến
nghị
đến
bệnh
nhân/người
nhà
bệnh
nhân
BHYT
kịp
thời.
d)
Mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam
được
đo
lường
thông
qua
04
yếu
tố:
6
-
Tiếp
cận
dịch
vụ,
gồm
các
tiêu
chí:
+
BHXH
Việt
Nam
đa
dạng
các
kênh
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
(cả
trực
tiếp
trực
tuyến);
+
Việc
dễ
dàng
kết
nối
với
các
kênh
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam;
+
Các
kênh
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam
hướng
dẫn
ràng
giúp
tổ
chức,
nhân
dễ
dàng
truy
cập,
thuận
tiện
khi
sử
dụng.
-
Nhân
viên
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Nhân
viên
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
thái
độ
lịch
sự,
tôn
trọng
người
dân;
+
Nhân
viên
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
kiến
thức
chuyên
môn
nghiệp
vụ
tốt;
+
Nhân
viên
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
kỹ
năng
tốt.
-
Kết
quả
hỗ
trợ/Việc
bảo
mật
thông
tin
nhân,
gồm
các
tiêu
chí;
+
Thời
gian
phản
hồi
nhanh;
+
Nội
dung
phản
hồi
ràng;
+
Thông
tin
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
chính
xác;
+
Thông
tin
nhân
của
tổ
chức,
nhân
được
bảo
mật.
Về
việc
tiếp
nhận,
xử
các
ý
kiến
phản
ánh,
kiến
nghị,
gồm
các
tiêu
chí:
+
Các
ý
kiến
phản
ánh,
kiến
nghị
của
tổ
chức,
nhân
được
tiếp
nhận
đầy
đủ;
+
Tổ
chức,
nhân
được
thông
báo
kết
quả
xử
phản
ánh,
kiến
nghị
kịp
thời.
3.
Nhu
cầu,
mong
đợi
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
sự
phục
vụ
của
со
quan
tổ
chức
thực
hiện
Được
đo
lường
thông
qua
các
tiêu
chí
sau
đây:
-
Nâng
cao
tính
công
khai,
minh
bạch
trong
cung
cấp
thông
tin
cho
tổ
chức,
nhân;
-
Tăng
cường
trách
nhiệm
giải
trình
của
quan
tổ
chức
thực
hiện
đối
với
tổ
chức,
nhân;
-
Mở
rộng
các
hội
tham
gia
giám
sát
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
hoạt
động
của
quan
tổ
chức
thực
hiện;
Nâng
cao
hiệu
lực,
hiệu
quả
hoạt
động
của
quan
tổ
chức
thực
hiện;
-
Tăng
cường
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
phục
vụ
giải
quyết
công
việc
cho
tổ
chức,
nhân;
-
Nâng
cao
năng
lực
của
cán
bộ
trong
giải
quyết
công
việc
cho
tổ
chức,
nhân;
-
Nâng
cao
tinh
thần,
thái
độ
phục
vụ
của
cán
bộ
đối
với
tổ
chức,
nhân
trong
giải
quyết
công
việc
cho
tổ
chức,
nhân;
-
Tăng
cường
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin,
chuyển
đổi
số
trong
giải
quyết
công
việc
cho
tổ
chức,
nhân;
-
Tăng
cường
liên
thông
dữ
liệu,
giảm
khai
báo
các
thông
tin
đã
được
liên
thông
trong
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
dân
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
bảo
hiểm
trong
quá
trình
giải
quyết
thủ
tục
hành
chính
về
BHXH,
BHTN,
BHYT;
-
Tăng
cường
các
hoạt
động
vấn
trực
tiếp
trực
tuyến
cho
tổ
chức,
nhân
về
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYТ;
7
-
Nâng
cao
chất
lượng
cung
cấp
dịch
vụ
công
trực
tuyến
để
tạo
điều
kiện
thuận
lợi,
dễ
dàng
cho
tổ
chức,
nhân
trong
thực
hiện
dịch
vụ
công
trực
tuyến;
-
Nâng
cao
chất
lượng
tiếp
nhận,
giải
quyết
ý
kiến
góp
ý,
phản
ánh,
kiến
nghị
của
chức,
nhân.
w
BẢO
HIẾM
Năm
2026
2027
NHIỆM
BỘ
TÀI
CHÍNH
VU
ĐÁNH
GIÁ
Phụ
lục
II
MỨC
ĐỘ
HÀI
LÒNG
GIAI
ĐOẠN
2026-2030
(Ban
hành
kèm
theo
Kế
hoachi
so
M&/KH-BHXH
ngày
16
tháng
4
năm
2026
của
BHXH
Việt
Nam)
Mục
tiêu
|-
Chuẩn
hóa
nội
dung,
phương
pháp
khảo
sát
theo
Bộ
chỉ
số
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
1104/QĐ-BNV;
sung
tiêu
chí
đánh
giá
đối
với
việc
tổ
chức
thực
hiện
chính
sách
BHYT
phù
hợp
với
đặc
điểm
người
tham
gia.
-
Làm
sở
rút
kinh
nghiệm
cho
việc
khảo
sát
các
năm
tiếp
theo.
Tiếp
tục
hoàn
thiện
nội
dung,
phương
pháp
khảo
sát
theo
Bộ
tiêu
chí
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng.
Đối
tượng
phạm
khảo
sát
Bộ
phận
Tiếp
nhận
trả
kết
quả
BHXH
tỉnh/BHXH
сơ
sở/Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công
Giao
dịch
trực
tuyến
qua
Cồng
dịch
vụ
công
quốc
gia
-
Các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vẫn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
phát
triển
đổi
tượng
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
chỉ
trả
chế
độ
-
Giao
dịch
trực
tuyển
qua
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
-
Các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
(bắt
đầu
Nhiệm
vụ,
hoạt
động
chủ
yếu
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
giai
đoạn
2026-
2030.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
năm
2026
tổ
chức
thực
hiện.
-
Tổ
chức
khảo
sát,
tổng
hợp,
phân
tích
kết
quả.
Công
bố
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
năm
2026.
-
Xây
dựng
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu
khảo
sát.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
năm
2027
chức
thực
hiện.
-
Tổ
chức
khảo
sát,
tổng
hợp,
phân
tích
kết
quả.
-
Công
bố
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
năm
2027.
Đơn
vị
chủ
trì
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Đơn
vị
phối
hợp
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố.
Trung
tâm
CNTT
Chuyển
đổi
số
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
-
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố.
2
2028
2029
-
Mở
rộng
chiều
sâu
nội
dung
đánh
giá.
-
Điều
chỉnh,
bổ
sung
công
cụ
khảo
sát
phù
hợp
với
người
tham
gia
thụ
hưởng
chính
sách.
-
Hoàn
thiện
nội
dung,
công
cụ
khảo
sát
trên
sở
kết
quả
các
năm
trước.
Chuẩn
bị
điều
kiện
để
tổ
chức
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
toàn
diện
năm
2030.
đưa
vào
khảo
sát
theo
Bộ
chỉ
số
mới).
-
Các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam.
-
Bộ
phận
Tiếp
nhận
trả
kết
quả
BHXH
tỉnh/BHXH
co
sở/Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công
-
Giao
dịch
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
-
Các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam.
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
phát
triển
đối
tượng
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
chỉ
trả
chế
độ
-
Giao
dịch
trực
tuyên
qua
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia
-
Các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHYT
-
Xây
dựng
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu
khảo
sát.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
năm
2028
tổ
chức
thực
hiện.
Tổ
chức
khảo
sát,
tổng
hợp,
phân
tích
kết
quả.
Công
bố
chỉ
số
hải
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
năm
2028.
-
Tích
hợp
các
phân
hệ
phần
mềm,
|vận
hành
thử
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu
khảo
sát,
đánh
giá.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
năm
2029
tổ
chức
thực
hiện.
-
Tổ
chức
khảo
sát,
tổng
hợp,
phân
tích
kết
quả;
hoàn
thiện
bộ
công
cụ
khảo
sát.
-
Công
bố
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHXH,
BHTN,
BHYT
năm
2029.
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Trung
tâm
CNTT
Chuyển
đổi
số
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
-
BHХH
các
tỉnh,
thành
phố.
Trung
tâm
CNTT
Chuyển
đổi
số
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam;
-
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố.
AI
C
2030
3
-
Đánh
giá
toàn
diện
mức
độ
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách,
pháp
luật
về
BHXH,
BHTN,
BHҮТ
trên
phạm
vi
toàn
quốc,
gắn
với
mục
tiêu
Nghị
quyết
số
28-NQ/TW,
Nghị
quyết
số
20-
NQ/TW
Nghị
quyết
số
403/NQ-CP
ngày
10/12/2025.
-
Tổng
kết,
đánh
giá
kết
quả
thực
hiện
Kế
hoạch
giai
đoạn
2026–2030;
đề
xuất
định
hướng,
giải
pháp
giai
đoạn
tiếp
theо.
-
Bộ
phận
Bộ
phận
Tiếp
nhận
trả
kết
quà
BHXH
tỉnh/BHXH
сơ
sở/Trung
tâm
phục
vụ
hành
chính
công.
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
phát
triển
đối
tượng.
-
Tổ
chức
hỗ
trợ
chi
trả
chế
độ
-
Các
sở
khám,
chữa
bệnh
BHҮТ.
-
Giao
dịch
trực
tuyến
qua
Cổng
dịch
vụ
công
quốc
gia.
-
Các
kênh
tiếp
nhận,
hỗ
trợ,
vấn,
giải
đáp
của
BHXH
Việt
Nam.
-
Đề
xuất
cập
nhật,
phát
triển
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu
khảo
sát,
đánh
giá
phù
hợp
với
yêu
cầu
công
việc.
-
Xây
dựng
Kế
hoạch
đánh
giá
mức
độ
hài
lòng
năm
2030
tổ
chức
thực
hiện.
-
Tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu.
Công
bố
chỉ
số
hài
lòng
của
tổ
chức,
nhân
đối
với
việc
thực
hiện
chính
sách
BHХH,
BHTN,
BHYT
năm
2030.
-
Xây
dựng
báo
cáo
tổng
kết
giai
đoạn
2026-2030;
đề
xuất
giải
pháp
nâng
cao
chất
lượng
phục
vụ.
Quản
trị,
vận
hành
hệ
thống
thu
thập,
tổng
hợp,
phân
tích
dữ
liệu
khảo
sát,
đánh
giá.
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Trung
tâm
CNTT
Chuyển
đổi
số
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
Ban
Tuyên
truyền
Hỗ
trợ
người
tham
gia
-
Các
đơn
vị
trực
thuộc
BHXH
Việt
Nam
-
BHXH
các
tỉnh,
thành
phố
Trung
tâm
CNTT
Chuyển
đổi
số
NH
ET
NAM

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1111/KH-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện chính sách xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×