• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3055/BHXH-TTKS 2026 về việc hướng dẫn thực hiện cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu liên thông trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 10:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3055/BHXH-TTKS Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Đức Hòa
Trích yếu: Về việc hướng dẫn thực hiện cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu liên thông trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Bảo hiểm Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3055/BHXH-TTKS

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3055/BHXH-TTKS

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3055/BHXH-TTKS PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
BẢO
HIÉM
HỘI
VIỆT
NAM
Số:
3055
/BHXH-TTKS
V/v
hướng
dẫn
thực
hiện
cập
nhật,
điều
chỉnh,
chuẩn
hóa
dữ
liệu
liên
thông
trong
thanh
toán
chi
phí
KCB
BHYT
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
Tự
do
Hạnh
phúc
Nội,
ngày
10
tháng
8
năm
2026
Kính
gửi:
Bảo
hiểm
hội
các
tỉnh,
thành
phố
trực
thuộc
Trung
ương
(Sau
đây
gọi
chung
BHXH
các
tỉnh)
Thực
hiện
Thông
số
12/2026/TT-BTC
ngày
10/02/2026
của
Bộ
Tài
chính
quy
định
trình
tự,
thủ
tục
giám
định
chi
phí
khám
bệnh,
chữa
bệnh
(KCB)
bảo
hiểm
y
tế
(BHYT),
biểu
mẫu
tổng
hợp
thanh
toán,
quyết
toán
biện
pháp
thi
hành
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP
ngày
01/7/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
BHYT,
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
ngày
18/01/2023
quy
định
chuẩn
định
dạng
dữ
liệu
đầu
ra
ra
phục
vụ
việc
quản
lý,
giám
định,
thanh
toán
chi
phí
KCB
BHYT
giải
quyết
các
chế
độ
liên
quan
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế,
ngày
24/7/2026,
Bảo
hiểm
hội
(BHXH)
Việt
Nam
đã
Công
văn
số
số
2738/BHXH-TTKS
về
việc
tăng
cường
thực
hiện
công
tác
giám
định
BHYT,
trong
đó
yêu
cầu
Giám
đốc
BHXH
các
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
đợt
cao
điểm:
“Cập
nhật,
điều
chỉnh,
chuẩn
hóa
Danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYT
theo
quy
định
tại
Thông
tự
số
12/2026/TT-BTC
của
Bộ
Tài
chính,
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
của
Bộ
Y
tế
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế
đảm
bảo
dữ
liệu
danh
mục:
"đúng,
đủ,
sạch,
sống,
thống
nhất,
dùng
chung"
dữ
liệu
khám
bệnh,
chữa
bệnh
(KCB)
đề
nghị
thanh
toán
bảo
hiểm
y
tế
(BHYT)
đúng
quy
định,
khắc
phục
các
sai
sót
phải
điều
chỉnh
theo
Mẫu
số
09/BH
Phụ
lục
I
ban
hành
kèm
theo
Thông
số
12/2026/TT-BTC.
Ngày
06/7/2026,
Bộ
Y
tế
đã
ban
hành
Kế
hoạch
số
1248/KH-BYT
triển
khai
chiến
dịch
90
ngày
làm
sạch,
làm
giàu
chuẩn
hóa
dữ
liệu
của
12
sở
dữ
liệu
chuyên
ngành
y
tế.
Nhằm
đẩy
mạnh
chuyển
đổi
số
trong
giám
định
chi
phí
KCB
BHYT
đảm
bảo
đáp
ứng
đầy
đủ
các
tiêu
chí
đối
với
danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYT
dữ
liệu
điện
tử
chi
phí
KCB
BHYT
(dữ
liệu
điện
tử)
đề
nghị
thanh
toán
của
sở
KCB
trên
Hệ
thống
thông
tin
giám
định
BHYT
của
BHXH
Việt
Nam
(Hệ
thống);
khắc
phục
tình
trạng
dữ
liệu
КСВ
BHYT
bị
từ
chối
do
không
đúng
chuần,
định
dạng
hoặc
gửi
không
đúng
thời
gian
theo
quy
định,
sở
KCB
phải
gửi
lại
hồ
điều
chỉnh,
bổ
sung
nhiều
lần
dễ
dẫn
đến
sai
lệch
số
liệu
chi
phí
KCB
BHYT,
lạm
dụng,
trục
lợi
quỹ
BHYT;
đồng
thời
để
nâng
cao
hiệu
quả
việc
giám
định
chỉ
phí
KCB
BHYT
theo
phương
thức
tự
động,
đảm
bảo
thanh
quyết
toán
đúng
thời
gian
quy
định,
BHXH
Việt
Nam
chỉ
đạo
thực
hiện
các
nội
dung
sau:
1
Quyết
định
số
4750/QĐ-BYT
ngày
29/12/2023
sửa
đổi,
bổ
sung
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
ngày
18/01/2023
của
Bộ
Y
tế
quy
định
chuẩn
định
dạng
dữ
liệu
đầu
ra
phục
vụ
việc
quản
lý,
giám
định,
thanh
toán
chỉ
phí
KCB
giải
quyết
các
chế
độ
liên
quan;
Quyết
định
số
3176/QĐ-BYT
ngày
29/12/2024
sửa
đổi,
bổ
sung
Quyết
định
số
4750/QĐ-BYT;
Quyết
định
số
1931/QĐ-BYT
ngày
29/6/2026
sửa
đổi,
bổ
sung
Quyết
định
số
3176/QĐ-BYT.
2
1.
BHXH
các
tỉnh
1.1.
Thông
báo
cho
sở
KCB:
Các
sai
sót
từ
chối
hoặc
cảnh
báo
trên
Hệ
thống,
BHXH
tỉnh
phân
công
viên
chức,
cán
bộ
chịu
trách
nhiệm
theo
dõi,
hướng
dẫn
cụ
thể
đối
với
từng
sở
KCB
BHYT
để
soát,
chuẩn
hóa,
cập
nhật
đầy
đủ,
chính
xác
các
danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYT
theo
quy
định
tại
Điều
7,
Điều
8
Thông
số
12/2026/TT-BTC,
bảo
đảm
dữ
liệu
được
điều
chỉnh
thống
nhất
giữa
phần
mềm
quản
KCB
của
sở
KCB
dữ
liệu
gửi
lên
Hệ
thống.
-
Hệ
thống
từ
chối
tiếp
nhận
danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
КСВ
ВНҮT
dữ
liệu
điện
tử
đề
nghị
thanh
toán
thiếu
chỉ
tiêu
hoặc
các
chỉ
tiêu
không
thống
nhất,
sai
cấu
trúc,
định
dạng
dữ
liệu
hoặc
không
đáp
ứng
điều
kiện
kỹ
thuật
hoặc
gửi
không
đúng
thời
gian
theo
quy
định.
1.2.
Đề
nghị
sở
KCB
tiếp
tục
thực
hiện
đúng
quy
định
về
lập
dữ
liệu
điện
tử
theo
quy
định
tại
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
quyết
định
sửa
đổi,
bố
sung
của
Bộ
Y
tế
đảm
bảo
dữ
liệu
đầy
đủ,
chính
xác;
gửi
lên
Cổng
tiếp
nhận
dữ
liệu
theo
đúng
thời
hạn
quy
định
của
Bộ
Y
tế
tại
Thông
số
48/2017/TT-
BYT2.
Dữ
liệu
điện
tử
gửi
lên
Hệ
thống
phải
bảo
đảm
đầy
đủ
các
bảng
chỉ
tiêu
dữ
liệu,
chỉ
tiêu
tại
các
bảng
dữ
liệu,
chỉ
tiêu
thông
tin
bắt
buộc
theo
quy
định
của
Bộ
Y
tế;
trong
đó
phải
hóa
liên
kết
đầy
đủ,
thống
nhất,
chính
xác
các
thông
tin
làm
căn
cứ
xác
định
điều
kiện
thực
hiện
thanh
toán
chi
phí
KCВ
BHYT
theo
quy
định
của
Bộ
Y
tế,
đặc
biệt
ghi
đầy
đủ
thông
tin
trong
dữ
liệu
điện
tử
để
gửi
lên
Hệ
thống,
lưu
ý
một
số
nội
dung
sau:
-
Thông
tin
khoa
nơi
người
bệnh
được
chỉ
định
sử
dụng
thuốc,
cung
cấp
dịch
vụ,
thiết
bị
y
tế,
giường
bệnh
(MA_KHOA)
tại
dữ
liệu
điện
tử
(Bảng
2.
Chỉ
tiêu
chỉ
tiết
thuốc,
Bảng
3.
Chỉ
tiêu
chỉ
tiết
dịch
vụ
kỹ
thuật
vật
y
tế
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế)
đúng
với
danh
mục
bộ
phận
chuyên
mổn
KCB
BHYT
(Mẫu
số
01/DM
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
số
12/2026/TT-BTC).
-
sở
KCB
phải
cập
nhật
danh
mục
giường
bệnh
tại
từng
khoa
điều
trị
trên
Cổng
tiếp
nhận
dữ
liệu
theo
đúng
hướng
dẫn
tại
chỉ
tiêu
MA_GIUONG
Bảng
3
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
văn
bản
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế,
bao
gồm
hóa
giường
phê
duyệt,
giường
thêm,
giường
tự
chọn,
băng
ca,
giường
gấp;
đảm
bảo
tổng
số
giường
bệnh
đúng
với
số
giường
bệnh
được
phê
duyệt
theo
Giấy
phép
hoạt
động
số
giường
được
thêm
theo
quy
định
tại
Điều
67
Nghị
định
số
96/2023/NĐ-CP³
trùng
khớp
với
số
giường
bệnh
tại
danh
mục
bộ
phận
chuyên
môn
КСВ
ВНYТ
(Mẫu
số
01/DM
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
số
12/2026/TT-BTC).
Thông
tin
giường
bệnh
tại
khoa
điều
trị,
loại
giường
bệnh
các
thông
tin
về
giường
bệnh
khác
tại
dữ
liệu
điện
tử
(Bảng
3.
Chỉ
tiểu
chi
tiết
dịch
2
Thông
số
48/2017/TT-BYT
ngày
28/12/2017
của
Bộ
Y
tế
quy
định
trích
chuyển
dữ
liệu
điện
tử
trong
quản
thanh
toán
chi
phí
KCB
BHYT
Nghị
định
96/2023/NĐ-CP
ngày
30/12/2023
của
Chính
phủ
quy
định
chỉ
tiết
một
số
điều
của
Luật
KСВ
3
vụ
kỹ
thuật
vật
y
tế
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế)
theo
đúng
quy
định;
phủ
hợp
với
danh
mục
giường
bệnh
tại
từng
khoa
điều
trị.
-
Thông
tin
người
hành
nghề
khám,
chỉ
định,
thực
hiện
dịch
vụ
kỹ
thuật
tại
dữ
liệu
điện
tử
(Bảng
2.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
thuốc,
Bảng
3.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
kỹ
thuật
vật
y
tế,
Bảng
4.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
cận
lâm
sàng,
Bảng
5.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
diễn
biến
lâm
sàng
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-
BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế)
đúng
với
danh
mục
nhân
lực
KCB
BHYT
trên
Hệ
thống
(Mẫu
số
02/DM
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
số
12/2026/TT-BTC).
-
Các
dịch
vụ
kỹ
thuật
được
thực
hiện
trên
thiết
bị
y
tế
phải
được
cập
nhật
đầy
đủ
thông
tin
máy
thực
hiện
tại
dữ
liệu
điện
tử
(Bảng
3.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
kỹ
thuật
vật
y
tế
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế)
đúng
với
danh
mục
thiết
bị
y
tế
thực
hiện
dịch
vụ
kỹ
thuật
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
06/DM
Phụ
lục
II
ban
hành
kèm
theo
Thông
số
12/2026/TT-BTC).
-
Các
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
đề
nghị
thanh
toán
phải
đầy
đủ
kết
quả
của
từng
chỉ
số,
tả
kết
quả
kết
luận
theo
đúng
cấu
trúc,
định
dạng
theo
quy
định
(Bảng
4.
Chỉ
tiêu
chỉ
tiết
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế).
-
Các
chỉ
tiêu
chi
tiết
diễn
biến
lâm
sàng
phải
được
cập
nhật
đầy
đủ
cách
thức
phẫu
thuật,
thủ
thuật,
kết
quả
hội
chẫn,
giai
đoạn
bệnh...
đối
với
người
bệnh
điều
trị
ngoại
trú
hoặc
điều
trị
nội
trú
hoặc
điều
trị
nội
trú
ban
ngày
hoặc
điều
trị
lưu
tại
Trạm
y
tế
tuyến
xã,
Phòng
khám
đa
khoa
khu
vực
hoặc
điều
trị
nội
trú
dưới
4
giờ
(Bảng
5.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
diễn
biến
lâm
sàng
ban
hành
kèm
theo
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
Quyết
định
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tế).
-
Ghi
đầy
đủ
thời
điểm
khám,
chỉ
định
thuốc,
thiết
bị
y
tế,
dịch
vụ
kỹ
thuật,
giường
bệnh,
thời
điểm
thực
hiện
thời
điểm
kết
quả
của
dịch
vụ
kỹ
thuật,
giường
bệnh;
thời
gian
nằm
viện,
thời
gian
đăng
hành
nghề
các
mốc
thời
gian
khác
phải
bảo
đảm
phù
hợp,
logic
thống
nhất.
sở
KCB
BHYT
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
dữ
liệu
đề
nghị
thanh
toán
chi
phí
KCB
BHYT
khớp
đúng
với
hỗ
bệnh
án,
chứng
từ
của
người
bệnh
phát
sinh
trong
quá
trình
khám
điều
trị
theo
đúng
quy
định.
Kiểm
tra
dữ
liệu
trước
khi
gửi
lên
Cổng
tiếp
nhận
dữ
liệu
đảm
bảo
đầy
đủ,
chính
xác,
hạn
chế
tối
đa
sai
sót
phải
điều
chỉnh,
bổ
sung.
(Tài
liệu
hướng
dẫn
gửi
kèm
theo
Công
văn)
2.
Trung
tâm
Kiểm
soát
thanh
toán
BHXH,
BHYT
điện
tử
-
Kịp
thời
thông
báo,
cảnh
báo
các
sai
sót
danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYT
dữ
liệu
điện
tử
chi
phí
KCB
BHYT
trên
Hệ
thống
để
BHXH
các
tỉnh
phối
hợp
với
sở
KCB
đối
chiếu,
cập
nhật,
điều
chỉnh
đúng
quy
định.
4
-
Phối
hợp
với
Trung
tâm
Công
nghệ
thông
tin
Chuyển
đổi
số
tiếp
tục
hoàn
thiện
các
chức
năng
giám
định
theo
phương
thức
tự
động
đối
với
danh
mục
sử
dụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYT
dũữ
liệu
điện
tử
chi
phí
KCB
ВHYТ.
-
Tổng
hợp
báo
cáo
kết
quả
việc
cập
nhật,
điều
chỉnh,
chuẩn
hóa
dữ
liệu
liên
thông
trên
Hệ
thống
của
BHXH
các
tỉnh
để
báo
cáo
lãnh
đạo
BHXH
Việt
Nam
định
kỳ
ngày
20
hằng
tháng
về
tiến
độ,
kết
quả
thực
hiện,
những
khó
khăn,
vướng
mắc
để
xuất
giải
pháp
xử
lý.
Yêu
cầu
BHXH
các
tỉnh
nghiệm
túc
triển
khai
thực
hiện
đầy
đủ
các
nội
dụng
trên.
Trong
quá
trình
thực
hiện
nếu
khó
khăn,
vướng
mắc,
kịp
thời
báo
cáo
về
BHXH
Việt
Nam
(qua
Trung
tâm
Kiểm
soát
thanh
toán
BHXH,
BHYT
điện
tử)
để
được
xem
xét,
giải
quyểt./.7
Nơi
nhận:
-
Như
trên:
-
Bộ
Tài
chính
(để
b/c);
-
Bộ
Y
tế
(để
b/c);
-
Giám
đốc
BHXH
Việt
Nam
(để
b/c);
-
Các
Phó
Giám
đốc
BHXH
Việt
Nam;
-
Sở
Y
tế
các
tỉnh,
TP
trực
thuộc
TƯ;
-
Các
đơn
vị:
CSYT,
CNTT,
TCCB
(để
t/h);
-
Các
sở
KCB
BHYT
(giao
BHXH
tỉnh
gửi);
-
BHXH
sở
(để
t/h);
-
Lưu:
VT,
TTKS.
KT.
GIÁM
ĐỐC
PHÓ
GIÁM
ĐÓC
BO
TALCHINH
Eанyễn
Đức
Hòa
BỘ
TÀI
CMINH
TAI
LIỆU
HƯỚNG
DẢN
(Ban
hành
kèm
the
Công
yàn
о
3055/BHXH-TTKS
ngày
10
tháng
8
năm
2026
LO
MIẾM
lạ
Bào
hiểm
hội
Việt
Nam)
1.
Danh
mục
sử
đụng
trong
liên
thông
dữ
liệu
KCB
BHYТ
1.1.
Bộ
phận
chuyên
môn
KCB
BHYT
(Mẫu
số
01/DM)
1.1.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Bảng
số
giường
bệnh
từng
khoa,
phòng,
bộ
phận
chuyên
môn
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
tại
hợp
đồng
KCB
BHYT;
b)
Văn
bản
phê
duyệt
số
giường
bệnh
kèm
theo
giấy
phép
hoạt
động
hoặc
văn
bản
điều
chỉnh
quy
hoạt
động
do
thay
đổi
số
giường
bệnh
hoặc
số
tại
hỗ
cấp
hoặc
điều
chỉnh
giấy
phép
hoạt
động
(GPHĐ);
c)
Hồ
cấp
hoặc
điều
chỉnh
GPHĐ;
Quyết
định
quy
chế
tổ
chức
hoạt
động;
văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
các
nội
dung
liền
quan
đến
bộ
phận
chuyên
môn/bàn
khám/giường
bệnh;
d)
Điều
kiện
thực
tế
tại
sở
KCB.
1.1.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
Giường
phê
duyệt
(GIUONG_PD):
số
giường
ghi
trên
GPHĐ
hoặc
quyết
định
điều
chỉnh
GPHĐ
của
cấp
thẩm
quyền.
Trường
hợp
số
giường
bệnh
không
ghi
trến
GPHĐ
thì
căn
cứ
số
giường
ghi
tại
Biên
bản
thầm
định
câp
GPHĐ
hoặc
Quyết
định
phê
duyệt
quy
m
giường
bệnh
của
quan
cấp
GPHĐ.
b)
Giường
thực
(GIUONG_TK):
bao
gồm
số
giường
phê
duyệt
số
giường
được
phép
thêm
dưới
10%
không
vượt
quá
30
giường
bệnh
so
với
giường
phê
duyệt
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
67
Nghị
định
số
96/2023/NĐ-
CP
ngày
30/12/2023
của
Chính
phủ
không
phải
điều
chỉnh
GPHĐ.
c)
Số
giường
phê
duyệt
theo
từng
khoa:
căn
cứ
theo
hồ
cấp
GPHĐ.
Trường
hợp
trong
hổ
cấp
GPHĐ
không
xác
định
số
giường
bệnh
cho
từng
khoa
thì
căn
cứ
theo
Quyết
định
phân
bổ
giường
bệnh
của
quan
thẩm
quyền
cấp
GPHĐ
nêu
tại
điểm
a
hoặc
Quyết
định
của
Giám
đốc
bệnh
viện
trong
số
giường
nêu
tại
điểm
a,
b
nêu
trên.
d)
Giường
Hồi
sức
tích
cực
(GIUONG_HSTC):
ghị
số
giường
đủ
điều
kiện
thanh
toán
BHYT
theo
quy
định
tại
khoản
5
Điều
4c
Thông
số
35/2016/TT-BYT
ngày
28/9/2016
của
Bộ
Y
tế
được
sửa
đổi,
bổ
sung
tại
khoản
4
Điều
1
Thông
số
39/2024/TT-BYT
ngày
17/11/2024
của
Bộ
Y
tế.
Việc
xác
định
phải
căn
cứ
vào
hồ
pháp
lý,
cấu
tổ
chức,
khoa/phòng
thực
tế,
số
giường
được
phê
duyệt,
nhân
lực,
sở
vật
chất,
trang
thiết
bị
việc
tổ
chức
điều
trị
tại
sở
KCB.
đ)
soát
toàn
bộ
khoa,
phòng,
bộ
phận
chuyên
môn
đang
hoạt
động;
đổi
chiếu
với
hồ
cấp
hoặc
điều
chỉnh
GPHĐ;
Quyết
định
quy
chế
tổ
chức
hoạt
động;
văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
các
nội
dung
liên
quan
đến
bộ
phận
chuyên
môn/bàn
khám/giường
bệnh
điều
kiện
thực
tế
tại
sở
KCВ.
2
1.2.
Nhân
lực
thực
hiện
KCB
BHYT
(Mẫu
số
02/DM)
1.2.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Bảng
nhân
lực
từng
khoa,
phòng,
bộ
phận
chuyên
môn
tại
Hợp
đồng
KCB
BHYT;
b)
Danh
sách
đăng
hành
nghề
đăng
tải
trên
trang
tin
điện
tử
của
Bộ
Y
tế
hoặc
Sở
Y
tế;
c)
Giấy
phép
hành
nghề,
quyết
định
điều
chỉnh
phạm
vi
hành
nghề,
văn
bản
cho
phép
thực
hiện
kỹ
thuật
của
người
chịu
trách
nhiệm
chuyên
môn
kỹ
thuật
của
sở
KCB
phù
hợp
với
chứng
chỉ,
chứng
nhận
đào
tạo;
d)
Văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
trong
quá
trình
thực
hiện
hợp
đồng.
đ)
Điều
kiện
thực
tế
tại
sở
KCB.
1.2.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
Họ
tên
(HO_TEN),
số
giấy
phép
hành
nghề
(MACCHN),
thời
gian
đăng
hành
nghề
(THOIGIAN_DK,
THOIGIAN_TUAN,
THOIGIAN_NGAY),
phạm
vi
hành
nghề
(PHAMVI_CM,
PHAMVI_CMBS,
DVKT_KHAC),
vị
trí
chuyên
môn
(VI_TRI,
CHUCDANH_NN)
phải
trùng
khớp
với
thông
tin
đăng
tải
trên
Trang
tin
điện
tử
của
Bộ
Y
tế/Sở
Y
tế
(không
bao
gồm
người
tham
gia
KCВ
nhưng
không
phải
đăng
hành
nghề
theo
quy
định).
b)
Thời
gian
đăng
hành
nghề
KCB
không
được
trùng
giữa
các
sở
KCB
phải
bảo
đảm
hợp
về
thời
gian
đi
lại
giữa
các
địa
điểm
hành
nghề
đã
đăng
phải
trong
thời
gian
hoạt
động
của
sở
KCB.
c)
Phạm
vi
hành
nghể
phù
hợp
với
phạm
vi
hành
nghề
trên
giấy
phép
hành
nghể
hoặc
quyết
định
điều
chỉnh
phạm
vi
hành
nghề
do
quan
thẩm
quyền
cấp
hoặc
văn
bản
cho
phép
thực
hiện
kỹ
thuật
của
người
chịu
trách
nhiệm
chuyên
môn
kỹ
thuật
của
sở
KCB
phù
hợp
với
chứng
chỉ,
chứng
nhận
đào
tạo.
d)
khoa
(MA_KHOA),
tên
khoa
(TEN_KHOA)
cập
nhật
tại
Mẫu
số
02/DM
phải
tại
Mẫu
số
01/DM
của
sở
KСВ.
e)
Trường
hợp
người
hành
nghề
đã
nghỉ
việc,
chuyển
sở
KCB,
chấm
dứt
đăng
hành
nghề
hoặc
thay
đổi
thời
gian
đăng
hành
nghề:
cập
nhật
kịp
thời
việc
kết
thúc
thời
gian
áp
dụng
trên
Hệ
thống;
tránh
trường
hợp
người
hành
nghề
đã
hết
hiệu
lực
tại
sở
KCB
nhưng
vẫn
phát
sinh
thông
tin
trong
dữ
liệu
đề
nghị
thanh
toán
BHYТ.
1.3.
Danh
mục
thuốc,
máu,
chế
phẩm
máu
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
03/DM)
1.3.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Danh
mục
thuốc
sử
dụng
tại
sở
KCB
tại
Hợp
đồng
KCB
ВHYТ;
b)
Văn
bản
của
người
đứng
đầu
sở
KCB
phê
duyệt
quy
trình
bào
chế
hoặc
pha
chế
hoặc
chế
biến,
tiêu
chuẩn
chất
lượng,
giá
hoặc
chỉ
phí
của
thuốc
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
13
Thông
số
37/2024/TT-BYT
ngày
16/11/2024
của
Bộ
Y
tế
hoặc
Điều
15,
16
18
Thông
số
27/2025/TT-BYT
ngày
01/7/2025
của
Bộ
Y
tế;
3
c)
Văn
bản
của
cấp
thẩm
quyền
cho
phép
thực
hiện
việc
chần
đoán,
điều
trị
bằng
thuốc
phóng
xạ
chất
đánh
dấu
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
2
Thông
số
20/2022/TT-BYT
ngày
31/12/2022
của
Bộ
Y
tế
nếu
sở
KCB
sử
dụng
thuốc
phóng
xạ,
chất
đánh
dấu;
giấy
phép
tiến
hành
công
việc
bức
xạ
của
quan
thẩm
quyền
theo
quy
định
tại
khoản
5
Điều
13
Thông
số
37/2024/TT-BYT
nếu
sở
KCB
sử
dụng
thuốc
phóng
xạ
tự
sản
xuất,
pha
chế;
d)
Văn
bản
của
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu,
phê
duyệt
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
nếu
sở
KCB
tự
tổ
chức
đấu
thầu;
hợp
đồng
mua
sắm
thuốc,
hóa
đơn
mua
thuốc
để
cấp
cứu
người
bệnh
trong
tình
trạng
cấp
cứu.
đ)
Văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
trong
quá
trình
thực
hiện
hợp
đồng.
1.3.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
Đối
với
danh
mục
thuốc
thầu
tập
trung:
các
thông
tin
tại
danh
mục
của
bệnh
viện
phải
trùng
khớp
với
thông
tin
tại
danh
mục
danh
mục
thiết
bị
y
tế
thầu
tập
trung.
b)
Thông
tin
các
chỉ
tiêu
MA_THUOC,
TEN_THUOC,
SO_DANG_KY,
MA_DUONG
DUNG
phải
trùng
khớp
với
thông
tin
tại
danh
mục
thuốc
cấp
số
đăng
ký.
c)
Trường
hợp
thuốc
áp
dụng
tùy
chọn
mua
thêm
(LOAI_THAU=6),
số
lượng
(SO_LUONG)
không
vượt
quá
số
lượng
trúng
thầu.
d)
Trường
hợp
điều
chuyển,
điều
tiết
thuốc
(LOAI_THAU
=7),
sở
KCB
nhận
thuốc
cập
nhật
số
lượng
(SO_LUONG)
không
vượt
quá
số
lượng
còn
lại
sau
sử
dụng
(số
lượng
trúng
thầu
số
lượng
đã
sử
dụng)
của
sở
KCB
cho
thuốc.
đ)
Chỉ
tiêu
số
đăng
(SO_DANG_KY)
đối
với
vị
thuốc:
trường
hợp
vị
thuốc
không
số
đăng
lưu
hành,
ghi
số
công
bố
tiêu
chuẩn
chất
lượng
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điều
12
Thông
số
32/2025/TT-BYT
ngày
01/7/2025
của
Bộ
Y
tế,
trường
hợp
trong
quyết
định
công
bố
tiêu
chuẩn
chất
lượng
nhiều
vị
thuốc
thì
ghi
theo
định
dạng
số
công
bố
tiêu
chuẩn,
tự
chấm
“.”
số
thứ
tự
của
vị
thuốc
trong
quyết
định.
e)
sở
KCB
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
chi
đầu
tư,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
các
sở
KCB
nhân
không
thực
hiện
đấu
thầu
mua
sắm
thuốc
sử
dụng
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
còn
hiệu
lực
của
đơn
vị
khác,
thông
tin
thuốc
gồm
tên
thương
mại,
hãng
sản
xuất,
xuất
xứ,
nồng
độ,
hàm
lượng,
đường
dùng,
nhóm
tiêu
chí
kỹ
thuật,
dạng
bào
chế,
đơn
vị
tính
phải
trùng
khớp
với
thông
tin
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
của
đơn
vị
đó;
giá
thanh
toán
BHYT
đúng
thứ
tự
ưu
tiên
theo
Điều
49
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP
ngày
01/5/2025
của
Chính
phủ.
g)
Trường
hợp
các
sở
KCB
BHYT
dùng
chung
số
lượng
thuốc
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
không
tách
được
số
lượng
theo
từng
sở
KCB,
sở
KCB
đầu
mối
ghi
toàn
bộ
số
lượng
trúng
thầu,
các
sở
KCB
còn
lại
ghi
số
lượng
“)”,
các
thông
tin
khác
của
thuốc
không
đổi;
sở
KCB
ghi
số
lượng
")"
khi
gửi
danh
mục
số
từ
Cổng
Tiếp
nhận
dữ
liệu
sang
phần
mềm
giám
định,
ghỉ
sở
KCB
đầu
mối
vào
trường
sở
KCB
đấu
thầu
hiển
thị
4
trên
màn
hình.
Các
trường
hợp
khác
không
ghi
thông
tin
vào
trường
sở
KCB
đấu
thẩu
hiển
thị
trên
màn
hình
khi
gửi
danh
mục
số
sang
phần
mềm
giám
định.
1.4.
Danh
mục
thiết
bị
y
tế
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
04/DM)
1.4.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Danh
mục
thiết
bị
y
tế
sử
dụng
tại
sở
KCB
tại
Hợp
đồng
KCB
BHYT;
b)
Văn
bản
của
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
kế
hoạch
lựa
chọn
nhà
thầu
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
nếu
sở
KCB
tự
tổ
chức
đấu
thầu
kèm
fĩle
điện
tử
theo
quy
định
tại
điểm
d
khoản
5
Điều
6
Thông
số
04/2017/TT-BYT
ngày
14/4/2017
của
Bộ
Y
tế;
hợp
đồng
mua
sắm
thuốc,
hóa
đơn
mua
thuốc
để
cấp
cứu
người
bệnh
trong
tình
trạng
cấp
cứu;
c)
Văn
bản
thông
báo
định
mức
tài
liệu
xây
dựng
định
mức
đối
với
thiết
bị
y
tế
khó
định
lượng
khi
sử
dụng
theo
quy
định
tại
khoản
3
Điều
4
Thông
số
04/2017/TT-BYT;
d)
Văn
bản
thông
báo
số
lần
sử
dụng
tối
đa
tài
liệu
xác
định
giá
thanh
toán,
quy
trình
tái
sử
dụng
đối
với
từng
loại
thiết
bị
y
tế
tái
sử
dụng
do
người
đứng
đầu
sở
KCB
phê
duyệt
theo
quy
định
tại
khoản
2
Điều
5
Thông
số
04/2017/TT-BYT;
đ)
Văn
bản
của
người
đứng
đầu
sở
KCB
phê
duyệt
quy
trình
sản
xuất,
tiêu
chuẩn
chất
lượng,
giá
thành
sản
phẩm
đối
với
thiết
bị
y
tế
tự
sản
xuất
theo
quy
định
tại
khoản
4
Điều
3
Thông
số
04/2017/TT-BYT;
e)
Văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
trong
quá
trình
thực
hiện
hợp
đồng.
1.4.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
Chỉ
tiêu
thiết
bị
y
tế
(MA_VAT_TU):
các
thiết
bị
y
tế
đã
được
cấp
theo
quy
định
tại
Quyết
định
số
5086/QĐ-BYT
ngày
04/11/2021
của
Bộ
Y
tế
thì
tiếp
tục
sử
dụng
được
cấp,
không
sử
dụng
nhóm
của
Thông
số
04/2017/TT-BYT
ngày
14/4/2017
hoặc
Thông
số
24/2025/TT-BYT
ngày
30/6/2025
của
Bộ
Y
tế.
b)
Đối
với
danh
mục
thiết
bị
y
tế
thầu
tập
trung:
các
thông
tin
tại
danh
mục
của
bệnh
viện
trùng
khớp
với
thông
tin
tại
danh
mục
thiết
bị
y
tế
thầu
tập
trung.
c)
Đối
với
thiết
bị
y
tế
tái
sử
dụng:
chỉ
tiêu
SO_LUONG
ghị
theo
số
lượng
trúng
thầu,
DINH
MUC
ghi
số
lần
sử
dụng
của
thiết
bị
y
tế
tái
sử
dụng,
DON_GIA
ghi
theo
kết
quả
trúng
thẩu,
DON_GIA_BH
ghi
giá
thanh
toán
của
1
lần
tái
sử
dụng
thiết
bị
y
tế.
d)
Trường
hợp
thiết
bị
y
tế
áp
dụng
tùy
chọn
mua
thêm
(LOẠI_THAU=6),
cập
nhật
số
lượng
không
vượt
quá
số
lượng
trúng
thẩu.
đ),
Trường
hợp
điều
chuyển
thiết
bị
y
tế
(LOAI_THAU
=7),
sở
KCВ
nhận
thiết
bị
y
tế
cập
nhật
số
lượng
không
vượt
quá
số
lượng
hiện
còn
(số
lượng
trúng
thầu
số
lượng
đã
sử
dụng)
của
sở
KCB
cho
thiết
bị
y
tế.
e)
sở
KCB
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
chi
đầu
tư,
đơn
vị
sự
nghiệp
công
lập
tự
bảo
đảm
chi
thường
xuyên
các
5
sở
KCB
nhân
không
thực
hiện
đấu
thầu
mua
sắm
thiết
bị
y
tế
sử
dụng
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
còn
hiệu
lực
của
đơn
vị
khác:
thông
tin
về
tên
thiết
bị,
hãng
sản
xuất,
xuất
xứ,
tiêu
chí
kỹ
thuật
trùng
khớp
với
thông
tin
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
của
đơn
vị
đó;
giá
thanh
toán
BHYT
đúng
thứ
tự
ưu
tiên
theo
Điều
49
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP.
g)
Trường
hợp
các
sở
KCB
BHYT
dùng
chung
số
lượng
thiết
bị
y
tế
theo
kết
quả
lựa
chọn
nhà
thầu
không
tách
được
số
lượng
theo
từng
sở
KCB,
sở
KCB
đầu
mối
ghi
toàn
bộ
số
lượng
trúng
thầu,
các
sở
KCB
còn
lại
ghi
số
lượng
“0”,
các
thông
tin
khác
của
thiết
bị
y
tế
không
đổi;
sở
KCB
ghi
số
lượng
“)”
khi
gửi
danh
mục
số
từ
Cổng
Tiếp
nhận
dữ
liệu
sang
phần
mềm
giám
định,
ghi
sở
KCB
đầu
mối
vào
trường
sở
KCB
đấu
thầu
hiển
thị
trên
màn
hình.
Các
trường
hợp
khác
không
ghi
thông
tin
vào
trường
sở
KCB
đấu
thầu
hiển
thị
trên
màn
hình
khi
gửi
danh
mục
số
sang
phần
mềm
giám
định.
1.5.
Danh
mục
dịch
vụ
khám
bệnh,
chữa
bệnh
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
05/DM)
1.5.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Quyết
định
phê
duyệt
danh
mục
dịch
vụ
kỹ
thuật
y
tế
theo
quy
định
tại
điểm
d
khoản
1
Điều
26
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP
hoặc
văn
bản
cho
phép
thay
đổi
quy
hoạt
động,
phạm
vi
hoạt
động
chuyên
môn
hoặc
bổ
sung,
giảm
bớt
danh
mục
dịch
vụ
kỹ
thuật
theo
quy
định
tại
khoản
5,
6
7
Điều
66
Nghị
định
số
96/2023/NĐ-CP
(nếu
có);
b)
Quyết
định
phê
duyệt
giá
dịch
vụ
KCB
thuộc
danh
mục
do
quỹ
BHYT
thanh
toán
được
cấp
thẩm
quyền
hoặc
văn
bản
đề
xuất
giá
dịch
vụ
KСВ
BHYT
đối
với
sở
KCB
nhân;
c)
Quy
trình
kỹ
thuật
hoặc
hướng
dẫn
chuyên
môn
do
Bộ
Y
tế
hoặc
người
đứng
đầu
sở
KCB
ban
hành;
d)
Trường
hợp
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
cần
chuyển
thực
hiện
tại
sở
y
tế
khác:
-
Văn
bản
thông
báo
kèm
danh
sách
các
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
cần
chuyển
đối
với
dịch
vụ
cận
lầm
sàng
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
đang
thực
hiện
tại
sở
KCB
nhưng
tại
thời
điểm
chỉ
định
cho
người
bệnh,
sở
KCB
không
thực
hiện
được
hoặc
không
đủ
để
đáp
ứng
toản
bộ
nhu
câu
thực
hiện
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
2
Điểu
44
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP;
Văn
bản
thông
báo
kèm
danh
sách
các
dịch
vụ
cận
lâm
sảng
cần
chuyển
hợp
đồng
nguyên
tắc
đối
với
dịch
vụ
cận
lâm
sảng
chưa
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
nhưng
thực
tế
cần
thiết
cho
các
hoạt
động
chuyên
môn
trong
danh
mục
được
Bộ
trưởng
Bộ
Y
tế
ban
hành
theo
quy
định
tại
điểm
b
khoản
2
Điều
44
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP;
-
Văn
bản
của
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
danh
mục
dịch
vụ
kỹ
thuật,
bảng
giá
dịch
vụ
KCB
danh
mục
thiết
bị
y
tế,
nhân
lực
để
thực
hiện
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
tại
sở
y
tế
nơi
thực
hiện
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
không
hợp
đồng
KCB
BHYT.
6
đ)
Trường
hợp
nhận
chuyển
giao
kỹ
thuật:
văn
bản
của
sở
KCB
gửi
quan
BHXH
thông
báo
về
các
dịch
vụ
khám
bệnh,
chữa
bệnh
được
thực
hiện
theo
đề
án,
hợp
đồng
chuyển
giao,
kèm
theo
đề
án,
hợp
đồng
chuyển
giao
kỹ
thuật,
văn
bản
phê
duyệt
của
cấp
thẩm
quyền
đối
với
các
kỹ
thuật
loại
đặc
biệt
theo
quy
định
tại
khoản
1
2
Điều
45
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CР;
e)
Văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
trong
quá
trình
thực
hiện
hợp
đồng.
1.5.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
Tên
dịch
vụ
KCB
(TEN_DICH_VU)
đúng
với
tên
tại
danh
mục
dùng
chung
tên
tại
quy
trình
kỹ
thuật
do
Bộ
Y
tế/cơ
sở
KCB
ban
hành.
b)
Tên
dịch
vụ
KCB
được
phê
duyệt
giá
(TEN_DVKT_GIA)
đúng
với
tên
tại
Quyết
định/Nghị
quyết
của
cấp
thẩm
quyền
hoặc
tên
giường
bệnh
theo
khoa,
khám
bệnh
theo
danh
mục
dùng
chung.
c)
Giá
thanh
toán
BHYT
(DON_GIA)
-
Tại
sở
KCB
của
nhà
nước:
không
cao
hơn
giá
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt.
-
Tại
sở
nhân:
giá
thanh
toán
theo
quy
định
tại
Điều
47
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP.
Dịch
vụ
cận
lâm
sàng
chuyển
nơi
khác:
giá
thanh
toán
theo
quy
định
tại
Điều
44
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-СР.
Dịch
vụ
kỹ
thuật
chuyển
giao:
giá
thanh
toán
theo
quy
định
tại
Điều
45
Nghị
định
số
188/2025/NĐ-CP.
KCB
từ
xa:
không
được
cao
hơn
giá
khám
bệnh
đã
được
cấp
thẩm
quyền
phê
duyệt
tại
sở
KCB
từ
xa
theo
quy
định
tại
điểm
a
khoản
8
Điều
87
Nghị
định
số
96/2023/NĐ-CP.
d)
Dịch
vụ
kỹ
thuật
phải
thiết
bị
y
tế
(Mẫu
số
06/DM)
nhân
lực
đủ
điều
kiện
thực
hiện
(Mẫu
số
02/DM).
đ)
Tổng
tiền
thuốc
phóng
xạ/chất
đánh
dấu
tại
Mẫu
05/DM
không
cao
hơn
tổng
tiền
thuốc
hóa
đơn
quý
trước.
1.6.
Danh
mục
thiết
bị
y
tế
để
thực
hiện
dịch
vụ
kỹ
thuật
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
06/DM)
1.6.1.
Hồ
tài
liệu
a)
Danh
mục
thiết
bị
y
tế
tại
Hợp
đồng
KCB
BHYT;
b)
Hồ
thiết
bị
y
tế
tại
sở
KCB;
c)
Văn
bản
về
việc
phát
sinh,
thay
đổi
trong
quá
trình
thực
hiện
hợp
đồng;
d)
Điều
kiện
thực
tế
tại
sở
KCB.
1.6.2.
Một
số
nội
dung
cần
lưu
ý
a)
máy
(MA_MAY)
ghi
đúng
theo
nguyên
tắc:
XX.n.Z,
trong
đó:
-
XX
hoặc
XXX:
nhóm
máy
thực
hiện,
trong
đó:
Huyết
học
ghi
"HH";
vi
sinh
ghi
"VS";
sinh
hóa
ghi
"SH";
siêu
âm
ghi
"SA";
Xquang
ghi
"XQ";
chụp
cắt
lớp
vi
tính
ghi
"CL";
chụp
MRI
ghi
"MRI";
máy
thực
hiện
phẩu
thuật
ghi
"PT";
máy
thực
hiện
thủ
thuật
ghi
"TT";
máy
xét
nghiệm
đa
chức
năng
thì
ghi
"DN";
máy
xạ
trị
ghi
"XT";
7
máy
chụp
SPECT
ghi
"SP";
máy
chụp
PET/CT
ghỉ
"PET";
máy
xạ
hình
xương
ghi
"XH";
máy
nội
soi
ghi
"NS";
máy
chụp
mạch
xoá
nên
DSA
ghi
"DSA";
máy
điện
tim
ghi
"ĐT"...
Đối
với
các
máy
chưa
quy
định
nhóm
máy
(XX
hoặc
XXX)
thì
ghi
các
chữ
cái
đầu
tiên
theo
phiên
âm
tiếng
Việt
của
máy,
tối
đa
không
quá
03
tự
đầu
tiên.
n:
hiệu
của
nguồn
kinh
phí
mua
máy
(1:
ngân
sách
nhà
nước;
2:
tài
trợ,
viện
trợ,
hỗ
trợ;
3:
nguồn
khác).
Trường
hợp
n
=
3
thì
ghi
cụ
thể
nguồn
kinh
phí
trong
dấu
[...]).
dụ:
Nguồn
kinh
phí
mua
máy
từ
nguồn
vay
ngân
hàng
thì
ghi
[vaynganhang]
Z:
Số
serial
của
máy
(Ghi
cả
phần
chữ
phần
số).
Trường
hợp
không
số
serial
của
máy
thì
sử
dụng
quản
của
máy
do
sở
KCB
lập.
Đối
với
hệ
thống
máy
gồm
nhiều
máy
thì
ghi
tất
cả
các
serial
của
các
máy,
cách
nhau
bằng
đấu
chẩm
phẩy
";"
b)
Thiết
bị
y
tế
phải
kiểm
định
an
toàn
tính
năng
kỹ
thuật,
an
toàn
bức
xạ:
ghi
đầy
đủ
thời
điểm
thiết
bị
y
tế
đủ
điều
kiện
sử
dụng
(TU_NGAY)
thời
điểm
cuối
cùng
thiết
bị
y
tế
đủ
điều
kiện
sử
dụng
(DEN_NGAY).
2.
Dữ
liệu
đầu
ra
phục
vụ
công
tác
quản
lý,
giám
định,
thanh
toán
chi
phí
KCB
BHYT
của
sở
KCB
theo
quy
định
của
Bộ
Y
tế
Một
số
lưu
ý
tại
các
bảng
chỉ
tiêu
2.1.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
thuốc
(Bảng
2)
a)
Các
thông
tin
của
thuốc
tại
Bảng
2
phải
khớp
đúng
với
danh
mục
thuốc
của
sở
KCB
(Mẫu
số
03/DM).
b)
Đơn
giá
thanh
toán
BHYT
tại
Bảng
2
không
được
cao
hơn
đơn
giá
tại
danh
mục
thuốc
của
sở
KCB
(Mẫu
số
03/DM).
2.2.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
kỹ
thuật
vật
y
tế
(Bảng
3)
a)
Các
thông
tin
của
thiết
bị
y
tế
tại
Bảng
3
phải
khớp
đúng
với
danh
mục
thiết
bị
y
tế
của
sở
KCB
(Mẫu
số
04/DM,
Mẫu
số
06/DM),
thông
tin
của
dịch
vụ
KCB
tại
Bảng
3
phải
khớp
đúng
với
danh
mục
dịch
vụ
KCB
của
sở
KСВ
(Mẫu
số
05/DM).
b)
Đơn
giá
thanh
toán
BHYT
không
được
cao
hơn
đơn
giá
tại
danh
mục
của
sở
KCB
(Mẫu
số
04/DM,
Mẫu
số
05/DM);
trường
hợp
thiết
bị
y
tế
quy
định
mức
thanh
toán
nếu
đơn
giá
mua
vào
(DON_GIA_BV)
cao
hơn
mức
thanh
toán
BHYT
thì
đơn
giá
thanh
toán
BHYT
(DON_GIA_BH)
không
được
cao
hơn
mức
thanh
toán
theo
quy
định,
nếu
đơn
giá
mua
vào
(DON_GIA_BV)
không
cao
hơn
mức
thanh
toán
BHYT
thì
DON_GIA_BH=
DON_GIA_BV.
c)
Đối
với
thiết
bị
y
tế
tái
sử
dụng:
chỉ
tiêu
SO_LUONG
ghi
số
lượng
thực
tề
sử
dụng
cho
người
bệnh;
DON_GIA_BV,
DON_GIA_BH
ghi
giá
thanh
toán
của
1
lần
tái
sử
dụng
thiết
bị
y
tế.
d)
Thông
tin
giường
(MA_GIUONG)
khoa
(MA_KHOA)
trùng
khớp
với
thông
tin
giường,
khoa
tại
danh
mục
giường
của
sở
KCB.
Đối
với
danh
mục
giường
của
sở
KCB:
sở
KCB
phải
cập
nhật,
hóa
gửi
dữ
liệu
giường
bệnh
theo
đúng
hướng
dẫn
tại
chỉ
tiêu
8
MA_GIUONG
Bảng
3
Quyết
định
số
130/QĐ-BYT
các
văn
bản
sửa
đổi,
bổ
sung
của
Bộ
Y
tể,
trong
đó
phân
biệt
rõ:
giường
bệnh
được
phê
duyệt,
giường
bệnh
thêm,
giường
bệnh
tự
chọn,
các
loại
giường
bệnh
khác
(băng
ca,
giường
gấp)
phải
khớp
với
số
giường
tại
Mẫu
số
01/Dм.
giường
gồm
04
tự
được
hóa
theo
nguyên
tắc:
-
Đối
với
giường
phê
duyệt:
H
+
số
giường
tại
khoa
điều
trị
(đánh
số
từ
001
đến
hết).
-
Đối
với
giường
thêm:
T
+
số
giường
tại
khoa
điều
trị
(đánh
số
từ
001
đến
hết).
-
Đối
với
giường
tự
chọn:
C
+
số
giường
tại
khoa
điều
trị
(đánh
số
từ
001
đến
hết)
Đối
với
các
loại
giường
khác
(băng
ca,
giường
gấp):
K
+
số
giường
tại
từng
khoa
điều
trị
(đánh
số
từ
001
đến
hết).
đ)
máy
(MA_MAY):
bắt
buộc
ghi
đối
với
trường
hợp
sử
dụng
thiết
bị
y
tế
để
thực
hiện
dịch
vụ
kỹ
thuật;
thông
tin
máy
trùng
khớp
với
danh
mục
thiết
bị
y
tế
để
thực
hiện
dịch
vụ
kỹ
thuật
áp
dụng
trong
thanh
toán
BHYT
(Mẫu
số
06/DМ).
2.3.
Chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
(Bảng
4);
Chỉ
tiêu
chi
tiết
diễn
biến
lâm
sàng
(Bảng
5)
Cập
nhật
đầy
đủ
thông
tin
kết
quả
dịch
vụ
cận
lâm
sàng
(xét
nghiệm,
chần
đoán
hình
ảnh,
thăm
chức
năng)
tại
bảng
chỉ
tiêu
chi
tiết
dịch
vụ
cận
lâm
sàng;
chỉ
tiêu
chi
tiết
diễn
biến
lâm
sảng
trong
trường
hợp
người
bệnh
điều
trị
ngoại
trú
(MA_LOAI_KСB
=
02,
05,
08)
hoặc
điều
trị
nội
trú
(MA_LOAI
КСB
=
03)
hoặc
điều
trị
nội
trú
ban
ngày
(MA_LOAI_KCB
=
04)
hoặc
điều
trị
lưu
tại
Trạm
y
tế
tuyến
xã,
Phòng
khám
đa
khoa
khu
vực
(MA_LOAI_KCB
=
06)
hoặc
điểu
trị
nội
trú
dưới
4
giờ
(MA_LOAI_KCB=
09).2

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3055/BHXH-TTKS của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn thực hiện cập nhật, điều chỉnh, chuẩn hóa dữ liệu liên thông trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×