- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Phương án 03/PA-UBND Gia Lai sắp xếp tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non phổ thông 2026-2031
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 03/PA-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Phương án | Người ký: | Lâm Hải Giang |
| Trích yếu: | Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2031 | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
27/03/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề Cơ cấu tổ chức | ||
TÓM TẮT PHƯƠNG ÁN 03/PA-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Phương án 03/PA-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN ________ Số: 03/PA-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________ Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
PHƯƠNG ÁN
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2031
___________
Thực hiện Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước; Văn bản số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp; Văn bản số 7907/BGDĐT-GDPT ngày 02/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Kết luận số 121-KL/TU, ngày 20/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ 12.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2031, như sau:* Đối với các địa phương không phải xã biên giới:
|
STT |
Cơ sở giáo dục/điểm trường |
Năm 2026 |
Năm 2027 |
Năm 2028 |
Năm 2029 |
Năm 2030 |
Năm 2031 |
Tổng cộng 2026-2031 |
|
Số lượng sắp xếp, sáp nhập (giảm) |
||||||||
|
1 |
Trường mầm non |
1 |
6 |
1 |
0 |
0 |
0 |
8 |
|
Điểm trường mầm non |
16 |
89 |
59 |
28 |
13 |
8 |
213 |
|
|
2 |
Trường tiểu học |
0 |
1 |
0 |
1 |
1 |
0 |
3 |
|
Điểm trường tiểu học |
15 |
37 |
29 |
12 |
10 |
3 |
106 |
|
|
3 |
Trường THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Điểm trường THCS |
0 |
1 |
1 |
0 |
0 |
0 |
2 |
|
|
4 |
Trường TH&THCS |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Điểm trường TH&THCS |
2 |
6 |
4 |
4 |
2 |
0 |
18 |
|
|
5 |
Trường THPT |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
Tổng số trường |
1 |
7 |
1 |
1 |
1 |
0 |
11 |
|
|
Tổng số điểm trường |
33 |
133 |
93 |
44 |
25 |
11 |
339 |
|
Sắp xếp, sáp nhập 06 trường tiểu học và 04 trường trung học cơ sở thành 04 trường tiểu học và trung học cơ sở (giảm 06 trường); Giảm 07 điểm trường lẻ (Tiểu học giảm 05 điểm trường lẻ; TH&THCS: 02 điểm trường lẻ).
(1) Xã Ia Chia: Giữ nguyên Trường MG 8/3; Sáp nhập Trường TH Cù Chính Lan và THCS Lê Hồng Phong thành Trường TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Chia.
(2) Xã Ia O: Giữ nguyên Trường MG 2/9; Sáp nhập trường TH Nguyễn Bá Ngọc, Trường TH Bùi Thị Xuân và Trường THCS Chu Văn An thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia O.
(3) Xã Ia Dom: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Pơ Lang; Sáp nhập Trường TH Trần Phú và Trường THCS Nguyễn Trãi thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Dom.
(4) Xã Ia Nan: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Cúc; Sáp nhập Trường TH Kpă Klơng, Trường TH Cù Chính Lan và Trường THCS Phan Bội Châu thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Nan.
(5) Xã Ia Mơ: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Pơ Lang; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Nguyễn Văn Trỗi sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Mơ.
(6) Xã Ia Pnôn: Giữ nguyên Trường Mầm non Vàng Anh; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Lương Thế Vinh sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Pnôn.
(7) Xã Ia Púch: Giữ nguyên Trường Mầm non Bông Sen; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Phù Đổng sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Púch.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Lâm Giang Hải |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI ________ Số: 03/PA-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________ Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
PHƯƠNG ÁN
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2031
___________
Thực hiện Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị; Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước; Văn bản số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp; Văn bản số 7907/BGDĐT-GDPT ngày 02/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Kết luận số 121-KL/TU, ngày 20/3/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị lần thứ 12.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2031, như sau:
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ, CƠ SỞ PHÁP LÝ
1. Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
2. Kết luận số 62-KL/TW ngày 02/10/2023 của Bộ Chính trị về thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập;
3. Công văn số 59-CV/BCĐ ngày 12/9/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc sắp xếp đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và đầu mối bên trong các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị;
4. Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21/9/2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước;
5. Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương hai cấp;
6. Văn bản số 6165/BGDĐT-GDPT ngày 02/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên phù hợp với chính quyền địa phương hai cấp;
7. Văn bản số 7907/BGDĐT-GDPT ngày 02/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Kết luận số 221-KL/TW ngày 28/11/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương hai cấp.
II. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP
1. Sắp xếp, tổ chức các cơ sở giáo dục bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, không bỏ sót chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình cơ sở giáo dục; việc sắp xếp không làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; bảo đảm không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em, học sinh; an toàn, thuận lợi trong quá trình đến trường của trẻ em, học sinh; đáp ứng yêu cầu về công tác phổ cập giáo dục và giáo dục bắt buộc.
2. Chỉ thực hiện sáp nhập trường, điểm trường lẻ trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã; ưu tiên giữ lại các điểm trường lẻ có điều kiện thuận lợi (cơ sở vật chất, giao thông, dân cư tập trung); giải thể các điểm trường lẻ không đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu. Các cơ sở giáo dục thuộc diện dồn ghép phải được chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất tại điểm trường chính, điểm trường dự kiến dồn ghép. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai, cơ sở vật chất tại những điểm trường được chuyển đi phải phù hợp với các quy định của pháp luật và bảo đảm hiệu quả sử dụng.
3. Bảo đảm mỗi đơn vị hành chính cấp xã có ít nhất một trường mầm non, một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở. Trường hợp đặc biệt, có thể tổ chức trường phổ thông có nhiều cấp học, nhưng phải bố trí khu vực riêng biệt cho từng cấp học, đảm bảo điều kiện dạy học.
4. Ưu tiên các mô hình trường phổ thông có nhiều cấp học (tiểu học và trung học cơ sở) tại các khu vực dân cư thưa thớt hoặc nơi có điều kiện đi lại khó khăn. Đồng thời, xem xét sáp nhập các trường mầm non, sáp nhập các trường tiểu học có quy mô nhỏ, dưới chuẩn trong cùng địa bàn cấp xã theo lộ trình phù hợp.
5. Không thực hiện sáp nhập nếu khoảng cách địa lý giữa nơi ở và trường học quá xa hoặc điều kiện giao thông không phù hợp; không sáp nhập cơ học để giảm trường nhưng tăng điểm trường; không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông.
6. Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện.
III. PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Mục đích, yêu cầu
- Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhà giáo, cơ sở vật chất, giảm chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho cơ sở giáo dục công lập.
- Giảm đầu mối các cơ sở giáo dục công lập; thu gọn lại các điểm trường nhằm thuận lợi cho người dân và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
- Kiểm soát chặt chẽ việc thành lập mới đơn vị sự nghiệp công lập, việc thành lập mới phải đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm quyền học tập của trẻ em, đặc biệt tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo và khu vực có khu công nghiệp; ngăn chặn tình trạng trẻ em, học sinh bỏ học do khó khăn về khoảng cách đến trường.
2. Thực trạng, phương án sắp xếp, lộ trình thực hiện cụ thể
a) Thực trạng
Năm học 2025 - 2026, toàn tỉnh có 1.266 trường mầm non, phổ thông công lập. Trong đó: Mầm non có 379 trường; tiểu học có 405 trường; tiểu học và trung học cơ sở có 82; trung học cơ sở có 298 trường; trung học phổ thông có 102 trường.
Số điểm trường lẻ 1.899. Trong đó: Mầm non: 1.097 điểm trường lẻ; Tiểu học: 615 điểm trường lẻ; Tiểu học và Trung học cơ sở: 174 điểm trường lẻ; THCS: 13 điểm trường lẻ.
b) Phương án sắp xếp, lộ trình thực hiện
Sáp nhập, tổ chức lại cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông giai đoạn 2026 - 2031, sắp xếp, sáp nhập 32 trường mầm non, phổ thông thành 15 trường mầm non, phổ thông (giảm 17 trường) và thu gọn, giảm 346 điểm trường lẻ, cụ thể:
* Đối với các địa phương không phải xã biên giới:
| STT | Cơ sở giáo dục/điểm trường | Năm 2026 | Năm 2027 | Năm 2028 | Năm 2029 | Năm 2030 | Năm 2031 | Tổng cộng 2026-2031 |
| Số lượng sắp xếp, sáp nhập (giảm) | ||||||||
| 1 | Trường mầm non | 1 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 | 8 |
|
| Điểm trường mầm non | 16 | 89 | 59 | 28 | 13 | 8 | 213 |
| 2 | Trường tiểu học | 0 | 1 | 0 | 1 | 1 | 0 | 3 |
|
| Điểm trường tiểu học | 15 | 37 | 29 | 12 | 10 | 3 | 106 |
| 3 | Trường THCS | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Điểm trường THCS | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 2 |
| 4 | Trường TH&THCS | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Điểm trường TH&THCS | 2 | 6 | 4 | 4 | 2 | 0 | 18 |
| 5 | Trường THPT | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
|
| Tổng số trường | 1 | 7 | 1 | 1 | 1 | 0 | 11 |
|
| Tổng số điểm trường | 33 | 133 | 93 | 44 | 25 | 11 | 339 |
* Đối với 07 xã biên giới:
Sắp xếp, sáp nhập 06 trường tiểu học và 04 trường trung học cơ sở thành 04 trường tiểu học và trung học cơ sở (giảm 06 trường); Giảm 07 điểm trường lẻ (Tiểu học giảm 05 điểm trường lẻ; TH&THCS: 02 điểm trường lẻ).
(1) Xã Ia Chia: Giữ nguyên Trường MG 8/3; Sáp nhập Trường TH Cù Chính Lan và THCS Lê Hồng Phong thành Trường TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Chia.
(2) Xã Ia O: Giữ nguyên Trường MG 2/9; Sáp nhập trường TH Nguyễn Bá Ngọc, Trường TH Bùi Thị Xuân và Trường THCS Chu Văn An thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia O.
(3) Xã Ia Dom: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Pơ Lang; Sáp nhập Trường TH Trần Phú và Trường THCS Nguyễn Trãi thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Dom.
(4) Xã Ia Nan: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Cúc; Sáp nhập Trường TH Kpă Klơng, Trường TH Cù Chính Lan và Trường THCS Phan Bội Châu thành Trường liên cấp TH&THCS không tổ chức bán trú; Hình thành mới 01 Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Nan.
(5) Xã Ia Mơ: Giữ nguyên Trường Mầm non Hoa Pơ Lang; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Nguyễn Văn Trỗi sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Mơ.
(6) Xã Ia Pnôn: Giữ nguyên Trường Mầm non Vàng Anh; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Lương Thế Vinh sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Pnôn.
(7) Xã Ia Púch: Giữ nguyên Trường Mầm non Bông Sen; Chuyển toàn bộ Trường TH&THCS Phù Đổng sang Trường nội trú liên cấp TH&THCS xã Ia Púch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, đánh giá hiện trạng mạng lưới cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của UBND cấp xã và các cơ sở giáo dục; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan có liên quan thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển, biệt phái nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển giáo dục và đào tạo nhằm điều tiết, bố trí hợp lý giáo viên, nhân viên trường học, khắc phục tình trạng thừa, thiếu cục bộ, nâng cao chất lượng giáo dục.
Thời gian thực hiện: bắt đầu từ năm học 2026 - 2027 cho đến khi hoàn thành theo lộ trình sắp xếp giai đoạn 2026 - 2031.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung chỉ tiêu số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước còn thiếu so với định mức nhằm khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhân viên và đáp ứng quy mô phát triển trường, lớp, bảo đảm các điều kiện thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Phương án này; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
3. Sở Tài chính
Phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, địa phương liên quan các nội dung vướng mắc (nếu có) khi tổ chức, thực hiện việc sắp xếp, tổ chức lại và dồn ghép các điểm trường; thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22/5/2025 của Chính phủ; Thông tư số 56/2022/TT-BTC ngày 16/9/2022 của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác; cân đối, bố trí phân bổ các nguồn vốn đầu tư thực hiện kế hoạch đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tranh thủ các Bộ, ngành Trung ương giúp đỡ và hỗ trợ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, các doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế để đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo; phối hợp với các địa phương giải quyết các vướng mắc.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức thực hiện phương án đã được phê duyệt; xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục trực thuộc theo từng giai đoạn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, ưu tiên bố trí ngân sách để cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học tại các điểm trường chính trước khi tổ chức tiếp nhận trẻ em, học sinh từ các điểm trường lẻ. Tiếp tục rà soát, quy hoạch, phát triển mạng lưới trường lớp theo hướng chuyển đổi trường mẫu giáo thành trường mầm non.
- Xây dựng đề án sáp nhập, tổ chức lại trường, điểm trưởng theo Phương án này và theo quy định pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức lấy ý kiến cha mẹ trẻ em, học sinh, cộng đồng dân cư, bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch trước khi triển khai.
- Bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ; thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông chịu ảnh hưởng do việc sắp xếp.
- Đảm bảo chế độ, chính sách và các điều kiện cần thiết khác cho học sinh, bảo đảm không làm giảm cơ hội tiếp cận giáo dục của trẻ em, học sinh, duy trì sĩ số, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp).
Thời gian thực hiện: bắt đầu từ năm học 2026 - 2027 và hoàn thành theo lộ trình sắp xếp giai đoạn 2026 - 2031. Khuyến khích các địa phương, cơ sở giáo dục có đủ điều kiện chủ động triển khai thực hiện một số nội dung sắp xếp ngay trong năm học 2025 - 2026.
5. Các cơ sở giáo dục
- Lập báo cáo tự đánh giá về quy mô lớp học, đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục và cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan quản lý.
- Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em, học sinh, cha mẹ học sinh và người dân để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện.
- Duy trì và bảo đảm chất lượng giáo dục, xây dựng phương án hỗ trợ để không gián đoạn hoạt động giáo dục của trẻ em, học sinh.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự khi sáp nhập, tổ chức lại, giải thể theo đúng quy định của pháp luật.
Trên đây là Phương án về việc sắp xếp, tổ chức cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2026 - 2031. Đề nghị các sở, ban, ngành và chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện hiệu quả, đúng quy định; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc về UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét chỉ đạo./.
| Nơi nhận: - Thường trực Tỉnh ủy (b/c); - Thường trực HĐND tỉnh (b/c); - Ban Tổ chức Tỉnh Ủy; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - UBND các xã, phường; - CVP, PVPVX; - Lưu: VT, V2, V7, C4, C7. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Giang Hải |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!