• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 356/KH-UBND Hà Nội tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời 2026

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 23/09/2026 08:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 356/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Vũ Thu Hà
Trích yếu: Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 356/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 356/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 356/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 1373/QĐ-
TTg ngày 30/7/2021 phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-
2030”; Quyết định số 387/QĐ-TTg ngày 25/3/2022 phê duyệt Chương trình “Đẩy
mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng, đơn vị giai
đoạn 2021-2030”; Quyết định số 1315/QĐ-TTg ngày 09/11/2023 về Kế hoạch
triển khai Phong trào “Cả nước thi đua xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học
tập suốt đời giai đoạn 2023-2030”;
Căn cứ các Kế hoạch của UBND Thành phố: Kế hoạch số 52/KH-UBND
ngày 07/02/2024 triển khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TU của Thành ủy Hà Nội
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây
dựng xã hội học tập trên địa bàn thành phố Hà Nội từ nay đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045; Kế hoạch số 343/KH-UBND ngày 03/9/2026 xây dựng Thành phố
học tập và phát huy vai trò Thủ đô Hà Nội trong Mạng lưới “Thành phố học tập toàn
cầu” của UNESCO giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Công văn số 6201/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 14/9/2026 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026;
UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch tổ chức Tuần lễ hưởng ứng
học tập suốt đời năm 2026 (sau đây gọi là Tuần lễ) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, cơ sở
giáo dục, doanh nghiệp và Nhân dân Thủ đô về vị trí, vai trò, ý nghĩa của học tập
suốt đời và xây dựng xã hội học tập; gắn học tập với thực hành, nâng cao năng
lực nghề nghiệp, năng suất lao động, chất lượng phục vụ Nhân dân và phát triển
bền vững.
- Tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong việc thực hiện
phương châm “Học đi đôi với hành, tri thức gắn với thực tiễn”; khuyến khích mỗi
người dân chủ động học tập, tự học, cập nhật kiến thức, kỹ năng và ứng dụng vào
công việc, lao động, sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Tăng cường cơ hội để người học, người lao động và Nhân dân được tiếp
cận, thực hành kỹ năng số; sử dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo an toàn, có
trách nhiệm, phù hợp với nhu cầu và điều kiện của từng nhóm đối tượng; góp
phần triển khai hiệu quả chuyển đổi số và phong trào “Bình dân học vụ số”.
- Huy động sự tham gia của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã
hội, Hội Khuyến học, các cơ sở giáo dục, doanh nghiệp, thư viện, thiết chế văn
356
22
9
2
hóa, trung tâm học tập cộng đồng và toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường
học tập mở, linh hoạt, bình đẳng, tạo cơ hội học tập cho mọi người dân.
- Duy trì, phát triển và nhân rộng các mô hình học tập suốt đời, không gian học
tập số, sản phẩm học tập và sáng kiến có khả năng ứng dụng trong thực tiễn; từng
bước hình thành hệ sinh thái học tập suốt đời phù hợp với đặc điểm của Thủ đô.
2. Yêu cầu
- Các hoạt động trong Tuần lễ được tổ chức thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm,
an toàn, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đơn vị; kết hợp linh
hoạt giữa trực tiếp, trực tuyến và trực tiếp kết hợp trực tuyến; không phô trương,
hình thức, không chồng chéo với các hoạt động khác, không ảnh hưởng đến hoạt
động dạy học, sản xuất, kinh doanh và công tác chuyên môn.
- Nội dung hoạt động được lựa chọn trên cơ sở nhu cầu học tập thực tế của
người học, người lao động và Nhân dân; xác định rõ mục tiêu, nội dung, đối tượng,
sản phẩm, thời gian, đơn vị chủ trì và nguồn lực thực hiện; ưu tiên các hoạt động
có khả năng duy trì, nhân rộng sau Tuần lễ.
- Việc ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo phải bảo đảm an ninh mạng,
an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả và
trung thực học thuật; các sản phẩm có sử dụng trí tuệ nhân tạo phải được kiểm tra,
kiểm chứng và xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện.
- Ưu tiên khai thác các học liệu, tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền ban
hành, phê duyệt hoặc thẩm định; tận dụng các nền tảng số, cổng/trang thông tin
điện tử và công cụ hiện có, hạn chế phát sinh đầu tư, xây dựng hệ thống mới khi
chưa cần thiết.
- Khuyến khích các hoạt động hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người
lao động, người dân có ít cơ hội tiếp cận công nghệ và các nhóm yếu thế; bảo đảm
cơ hội học tập bình đẳng cho mọi người.
II. CHỦ ĐỀ
“Thực học, thực hành, làm chủ công nghệ số và trí tuệ nhân tạo để xây
dựng xã hội học tập, đẩy mạnh học tập suốt đời”.
Một số thông điệp, khẩu hiệu tuyên truyền:
- “Thực học, thực hành - Làm chủ công nghệ - Kiến tạo tương lai số”;
- “Học đi đôi với hành, tri thức gắn với thực tiễn, học tập gắn với cống hiến”;
- “Tự học suốt đời - Đổi mới tư duy - Làm chủ công nghệ - Thích ứng với
kỷ nguyên mới”;
- “Mỗi người dân một kỹ năng số thiết thực; mỗi cơ quan, đơn vị một sáng
kiến học tập”;
- “Mỗi người dân là một công dân học tập, mỗi cơ quan, đơn vị là một đơn
vị học tập”.
3
III. THỜI GIAN, PHẠM VI VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
1. Thời gian
Tuần lễ được tổ chức từ ngày 01/10/2026 đến hết ngày 07/10/2026. Lễ khai
mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ được tổ chức vào ngày 01/10/2026, khuyến
khích gắn với Ngày Khuyến học Việt Nam 02/10/2026 hoặc lồng ghép với các
hoạt động hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia và các sự kiện giáo dục, văn
hóa của địa phương.
2. Phạm vi
Tuần lễ được tổ chức trên địa bàn toàn Thành phố, với sự tham gia của các
cơ sở giáo dục; trung tâm học tập cộng đồng; thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa và
các thiết chế văn hóa - giáo dục; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các tổ chức, thiết chế
khác có liên quan.
3. Hình thức tổ chức
Các hoạt động được tổ chức linh hoạt bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến
hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến; theo địa bàn dân cư, theo cụm, tại cơ sở giáo
dục, trung tâm học tập cộng đồng, thư viện, nhà văn hóa, doanh nghiệp và các
không gian học tập phù hợp.
IV. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Căn cứ nhu cầu thực tế của người học, các địa phương, cơ quan, đơn vị lựa
chọn nội dung, hình thức, thời gian, địa điểm và đối tượng người tham gia các
hoạt động trong Tuần lễ cho phù hợp; chú trọng các nhóm ít có cơ hội tiếp cận
học tập và công nghệ.
1. Tổ chức Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ
- Các địa phương, cơ quan, đơn vị căn cứ điều kiện thực tế tổ chức Lễ khai
mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ với nội dung ngắn gọn, thiết thực, tập trung
tuyên truyền chủ đề Tuần lễ; giới thiệu các mô hình, sáng kiến, sản phẩm học tập
tiêu biểu.
- Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, học
sinh, sinh viên, học viên và Nhân dân lựa chọn ít nhất một kỹ năng số thiết thực
để học tập, thực hành và ứng dụng trong công việc, học tập hoặc đời sống.
- Giới thiệu, hướng dẫn và trải nghiệm các sản phẩm học tập số, học liệu mở,
công cụ công nghệ, giải pháp ứng dụng công nghệ và các mô hình phục vụ cộng
đồng.
2. Đối với các cơ sở giáo dục
- Tổ chức các hoạt động khuyến khích tự học, đọc sách, nghiên cứu, trải
nghiệm, thực hành và vận dụng kiến thức vào học tập, lao động và đời sống; phát
triển năng lực tự học, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, hợp tác, năng lực số và
năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo có trách nhiệm.
- Tăng cường các hoạt động học tập gắn với thực tiễn, dự án học tập, trải
nghiệm và giải quyết các vấn đề của địa phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp;
4
khuyến khích đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng năng lực vận dụng,
sản phẩm và quá trình học tập.
- Hướng dẫn người học sử dụng trí tuệ nhân tạo phù hợp với độ tuổi, trình
độ và nhu cầu; chú trọng kỹ năng kiểm chứng thông tin, nhận diện nội dung giả
mạo, trích dẫn nguồn, bảo vệ dữ liệu cá nhân, nhận diện tin giả và sử dụng trí tuệ
nhân tạo có trách nhiệm. Không yêu cầu người học sử dụng công cụ trí tuệ nhân
tạo khi chưa được hướng dẫn về mục đích, giới hạn, rủi ro và trách nhiệm.
- Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức khoa học và
công nghệ, trung tâm học tập cộng đồng tổ chức các khóa học ngắn hạn, chuyên
đề, tư vấn học tập, hướng nghiệp, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, kỹ
năng khởi nghiệp và kỹ năng thích ứng với thị trường lao động.
3. Đối với trung tâm học tập cộng đồng
UBND cấp xã chỉ đạo trung tâm học tập cộng đồng tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức các lớp, chuyên đề, diễn đàn, hoạt động trải nghiệm phù hợp với nhu cầu
học tập của Nhân dân, tập trung vào:
- Kỹ năng số thiết yếu; sử dụng dịch vụ công trực tuyến; bảo đảm an toàn,
bảo mật trên môi trường mạng; phòng, chống lừa đảo trên không gian mạng;
thương mại điện tử; quản lý tài chính cá nhân; ứng dụng công nghệ trong lao động,
sản xuất, kinh doanh và đời sống.
- Hướng dẫn người dân tìm kiếm, lựa chọn, kiểm chứng và khai thác thông
tin, học liệu số phục vụ học tập, lao động và đời sống.
- Phối hợp với cơ sở giáo dục, thư viện, doanh nghiệp, Hội Khuyến học,
Đoàn Thanh niên, Tổ công nghệ số cộng đồng và các lực lượng phù hợp khác tại
địa phương để hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật và các nhóm ít có cơ hội
tiếp cận công nghệ.
4. Đối với thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa và thiết chế văn hóa - giáo dục
- Tổ chức không gian đọc, không gian học tập số, ngày hội công nghệ, hoạt
động giới thiệu sách, sách điện tử, sách nói, học liệu mở và tư liệu địa phương.
- Khuyến khích xây dựng hoặc giới thiệu “Không gian học tập số và trải
nghiệm trí tuệ nhân tạo” phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tổ chức giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm học tập giữa các thế hệ; phát huy vai
trò của đoàn viên, thanh niên trong hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật sử dụng
thiết bị thông minh, nền tảng số và dịch vụ công trực tuyến.
5. Đối với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp
- Tổ chức hoặc tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao
động cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, năng lực số và đổi mới
sáng tạo phù hợp với vị trí việc làm.
- Xây dựng mô hình “Đơn vị học tập”, “Công dân học tập”, văn hóa chia sẻ
tri thức trong cơ quan, đơn vị.
- Doanh nghiệp phối hợp với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường
5
xuyên xác định nhu cầu kỹ năng, tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo lại, đào tạo nâng
cao, giúp người lao động thích ứng với chuyển đổi số, tự động hóa và yêu cầu mới
của nghề nghiệp.
6. Một số mô hình hoạt động gắn với nhu cầu học tập thực tế của người
dân và người lao động
a) Xây dựng “Bản đồ cơ hội học tập”
Khuyến khích UBND cấp xã xây dựng, công bố và cập nhật “Bản đồ cơ hội
học tập” hoặc danh mục cơ hội học tập trên địa bàn, giới thiệu các địa chỉ, chương
trình và cơ hội học tập như:
- Trung tâm học tập cộng đồng;
- Thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa;
- Các lớp học, chương trình giáo dục và khóa học trực tuyến;
- Điểm hỗ trợ dịch vụ công trực tuyến và kỹ năng số;
- Địa chỉ tư vấn học nghề, việc làm;
- Các hoạt động học tập, vui chơi, trải nghiệm phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Khuyến khích công bố bằng mã QR, cổng/trang thông tin điện tử, nền tảng
số hoặc bản in tại các địa điểm công cộng; không yêu cầu xây dựng ứng dụng mới
nếu có thể sử dụng nền tảng hiện có.
b) Tổ chức “Điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo”
Khuyến khích các địa phương tổ chức “Điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ
nhân tạo” hoặc mô hình tương tự để người dân, người lao động, người học được
hướng dẫn và thực hành các kỹ năng thiết thực như:
- Nhận diện cuộc gọi, tin nhắn, hình ảnh, video, giọng nói giả mạo;
- Kiểm tra độ tin cậy của thông tin;
- Sử dụng dịch vụ công trực tuyến;
- Cài đặt quyền riêng tư, xác thực hai yếu tố;
- Sử dụng trí tuệ nhân tạo cho các nhiệm vụ phù hợp;
- Nhận biết dữ liệu cần bảo vệ, không đưa vào công cụ trí tuệ nhân tạo;
- Phòng tránh các rủi ro phổ biến trên môi trường số.
Việc hỗ trợ phải bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư;
không tiếp nhận mật khẩu, mã xác thực, mã PIN, thông tin tài khoản ngân hàng
hoặc thực hiện giao dịch tài chính thay cho người dân; không cài đặt phần mềm,
ứng dụng hoặc tiện ích không rõ nguồn gốc.
c) Hoạt động trải nghiệm về an toàn trên môi trường số
Khuyến khích tổ chức các trò chơi giáo dục, thảo luận tình huống, hoạt động
trải nghiệm về:
- Cuộc gọi giả danh cơ quan chức năng; tin nhắn trúng thưởng;
- Mã QR giả mạo; yêu cầu chuyển tiền khẩn cấp;
6
- Hình ảnh, video, giọng nói giả mạo;
- Thư điện tử hoặc đường dẫn lạ;
- Thông tin, khuyến nghị do trí tuệ nhân tạo tạo ra nhưng không có nguồn
đáng tin cậy.
Qua đó hình thành kỹ năng nhận diện rủi ro, kiểm chứng thông tin, lựa chọn
cách xử lý an toàn và ứng xử văn minh trên môi trường số.
7. Công tác thông tin, tuyên truyền
- Tăng cường tuyên truyền trước, trong và sau Tuần lễ trên cổng/trang thông
tin điện tử, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở, mạng xã hội và các phương thức phù
hợp.
- Tăng cường sử dụng sản phẩm truyền thông số, mã QR, đồ họa thông tin,
video ngắn, chương trình phát thanh trên nền tảng số, tọa đàm trực tuyến và học
liệu mở.
- Tập trung giới thiệu các sản phẩm, câu chuyện, gương điển hình, mô hình
học tập có hiệu quả và có khả năng duy trì, nhân rộng.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Tuần lễ được bảo đảm từ:
- Dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp
ngân sách;
- Nguồn kinh phí lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên
quan; nguồn xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí phải đúng mục đích, tiết kiệm,
hiệu quả, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; không huy động
đóng góp bắt buộc của người học, cha mẹ người học và Nhân dân dưới bất kỳ
hình thức nào.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì tham mưu UBND Thành phố ban hành và tổ
chức triển khai Kế hoạch Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026.
- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở giáo dục và các đơn vị liên quan tổ chức các
hoạt động thiết thực, phù hợp với chủ đề Tuần lễ.
- Phối hợp với Hội Khuyến học Hà Nội, các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã,
cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động; giới thiệu, tuyên
truyền, nhân rộng các mô hình, sáng kiến, sản phẩm tiêu biểu;
- Tổng hợp kết quả thực hiện trên địa bàn Thành phố, báo cáo UBND Thành
phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
2. Hội Khuyến học Hà Nội
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền, vận động các cấp Hội,
hội viên và Nhân dân tham gia Tuần lễ.
7
- Chỉ đạo, hướng dẫn Hội Khuyến học cấp xã phối hợp với UBND cấp xã,
các cơ sở giáo dục và trung tâm học tập cộng đồng triển khai các hoạt động.
- Phối hợp phát hiện, giới thiệu và nhân rộng các mô hình gia đình học tập,
dòng họ học tập, cộng đồng học tập, đơn vị học tập và công dân học tập tiêu biểu.
3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao:
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan triển khai
các hoạt động của Tuần lễ bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, các tổ chức thành viên hưởng ứng và tham
gia tích cực các hoạt động của Tuần lễ theo ngành, lĩnh vực phụ trách.
- Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan,
đơn vị được học tập, cập nhật kiến thức, kỹ năng số và kỹ năng nghề nghiệp.
4. UBND phường, xã
- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức các hoạt động trong Tuần lễ phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương; tổ chức Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng, thư viện, nhà văn
hóa và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động theo chủ đề Tuần lễ.
- Khuyến khích xây dựng “Bản đồ cơ hội học tập”, “Điểm hỗ trợ kỹ năng số
và trí tuệ nhân tạo” và các mô hình học tập phù hợp với nhu cầu thực tế của người
dân tại địa phương. Quan tâm hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật, người lao
động và các nhóm ít có cơ hội tiếp cận công nghệ.
- Bố trí kinh phí theo phân cấp; huy động các nguồn lực hợp pháp để tổ chức
hoạt động.
- Kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả; biểu dương, tuyên truyền, nhân rộng
các tập thể, cá nhân, mô hình, sáng kiến có hiệu quả.
5. Các cơ sở giáo dục, trung tâm học tập cộng đồng và đơn vị liên quan
- Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động, xác định rõ mục tiêu, nội dung,
sản phẩm, người phụ trách, nguồn lực và thời gian thực hiện.
- Tổ chức các hoạt động an toàn, thiết thực, phù hợp với người học, người
dân và điều kiện của đơn vị.
- Thống kê số người tham gia, số người thụ hưởng, sản phẩm, mô hình, học
liệu được hình thành; cung cấp minh chứng phù hợp.
- Sau Tuần lễ tiếp tục duy trì các hoạt động, mô hình và sản phẩm có hiệu
quả; đánh giá khả năng duy trì, nhân rộng.
VII. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; UBND phường, xã; các cơ sở giáo
dục và đơn vị liên quan báo cáo kết quả tổ chức Tuần lễ về Sở Giáo dục và Đào
tạo trước ngày 15/10/2026.
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND Thành phố báo
cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời gian quy định.
8
Trên đây là Kế hoạch tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
của thành phố Hà Nội. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban, ngành, đoàn thể
Thành phố; UBND phường, xã; các cơ sở giáo dục; trung tâm học tập cộng đồng;
thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và các tổ chức có
liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiêm túc triển khai thực hiện
Kế hoạch này.
Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị
phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem
xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Thành ủy;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Ban VHXH-HĐND Thành phố;
- Các Sở, ban, ngành, cơ quan, đoàn thể
trong Thành phố;
- UBND phường, xã;
- VPUB: CVP, các Phó Chánh Văn phòng;
các phòng: KGVX, NC, TH;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Thu Hà
PHỤ LỤC
BIỂU MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔ CHỨC
TUẦN LỄ HƯỞNG ỨNG HỌC TẬP SUỐT ĐỜI NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /9/2026 của UBND Thành phố)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
ĐỊA PHƯƠNG/ĐƠN VỊ………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BC-…
………, ngày tháng 10 năm 2026
BÁO CÁO
Kết quả tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026
Kính gửi: ………………….
Thực hiện Công văn số …… ngày … /9/2026 của UBND Thành phố về việc
tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026 (sau đây gọi tắt là Tuần lễ),
địa phương/đơn vị… báo cáo kết quả tổ chức thực hiện như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Địa phương/Đơn vị: ………………………………………………………
2. Lễ khai mạc hoặc hoạt động phát động Tuần lễ cấp xã (nếu có):
- Thời gian, địa điểm, hình thức tổ chức: ………………………………
- Cơ quan chủ trì và đơn vị phối hợp: ……………………………………
- Số người tham dự; hoạt động, sản phẩm hoặc thông điệp tiêu biểu: ……
3. Đặc điểm, điều kiện của địa phương có ảnh hưởng đến việc tổ chức Tuần
lễ (nếu có): ………………………………………………………………………
II. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI
1. Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
TT
Số, ký hiệu
văn bản
Ngày ban
hành
Cơ quan ban
hành
Nội dung chỉ đạo, hướng
dẫn chủ yếu
1
2
2. Công tác phối hợp, huy động nguồn lực, kiểm tra và đôn đốc
a) Nêu cơ chế và kết quả phối hợp; kết quả huy động các nguồn lực hợp
pháp; việc kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn triển khai; các biện pháp bảo đảm tổ chức
thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức.
……………………………………………………………………………
356
22
2
b) Báo cáo kết quả về việc phối hợp tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt
đời gắn với Ngày Khuyến học Việt Nam 02/10/2026
…………………………………………………………………………
3. Xác định và đáp ứng nhu cầu học tập
Nêu phương pháp và phạm vi xác định nhu cầu; các nhóm nhu cầu chính;
nội dung, hình thức hoặc mô hình được lựa chọn, điều chỉnh trên cơ sở nhu cầu
đã xác định; cách thức tiếp nhận và sử dụng phản hồi của người tham gia.
…………………………………………………………………………………
4. Đánh giá chung về công tác triển khai
Đánh giá mức độ tham gia, sự phù hợp với điều kiện địa phương/đơn vị; việc
bảo đảm an toàn, bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền sở hữu trí tuệ, quyền tác giả,
quyền liên quan và trung thực học thuật trong hoạt động có ứng dụng công nghệ
số, trí tuệ nhân tạo; việc thực hiện quy định về an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu
và trách nhiệm của đơn vị, cá nhân tham gia tổ chức.
……………………………………………………………………………
III. KẾT QUẢ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
TT
Nhóm hoạt động
Nội dung cần báo cáo
Kết quả thực
hiện
1
Lễ khai mạc hoặc
hoạt động phát động
Tuần lễ
Số lượng các hoạt động; địa điểm; hình
thức; số người tham dự; nội dung, sản
phẩm hoặc hoạt động trải nghiệm tiêu
biểu
2
Hoạt động tại cơ sở
giáo dục
Số lượng hoạt động; số cơ sở; số người
học, nhà giáo tham gia; hoạt động tự học,
đọc sách, nghiên cứu, trải nghiệm, thực
hành, dự án học tập; sản phẩm tiêu biểu
3
Hoạt động của trung
tâm học tập cộng
đồng
Số lớp, chuyên đề; số người tham gia;
nhóm được hỗ trợ; nội dung về kỹ năng
số, dịch vụ công trực tuyến, an toàn trên
môi trường mạng, ứng dụng công nghệ
trong lao động, sản xuất và đời sống
4
Hoạt động về năng
lực số và sử dụng trí
tuệ nhân tạo an
toàn, có trách nhiệm
Số lớp, chuyên đề; số người được hướng
dẫn; số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ
nhân tạo; số lượt người dân được tư vấn,
hỗ trợ; hoạt động trải nghiệm về an toàn
trên môi trường số; kết quả ứng dụng
5
Bản đồ hoặc danh
mục cơ hội học tập
Hình thức công bố; số địa chỉ, cơ hội học
tập được cập nhật; tần suất cập nhật; phản
hồi của người sử dụng
3
6
Hoạt động tại thư
viện, bảo tàng, nhà
văn hóa và thiết chế
văn hóa - giáo dục
Số hoạt động; số lượt người tham gia;
không gian đọc, không gian học tập số;
học liệu, sản phẩm được đưa vào sử dụng
7
Hoạt động của cơ
quan, đơn vị, doanh
nghiệp, tổ chức xã
hội và hỗ trợ nhóm
yếu thế
Số lượng hoạt động; số cán bộ, người lao
động được hỗ trợ; đào tạo lại, bồi dưỡng,
cập nhật kỹ năng; địa bàn, đối tượng và
số người thuộc nhóm yếu thế, nhóm ít có
cơ hội tiếp cận công nghệ được hỗ trợ
8
Hoạt động thông tin,
tuyên truyền
Số tin, bài, phóng sự, sản phẩm truyền
thông số; hình thức; lượt tiếp cận (nếu có
thống kê); câu chuyện, gương điển hình
hoặc mô hình tiêu biểu
IV. KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG
1. Quy ước thống kê
- Báo cáo theo số người, hạn chế trùng lặp. Trường hợp chưa loại trừ được
trùng lặp, ghi theo lượt người và nêu rõ cách thống kê tại cột “Ghi chú”.
- “Người thụ hưởng trực tiếp” là người được hướng dẫn, hỗ trợ hoặc trực tiếp
sử dụng sản phẩm, dịch vụ, học liệu của hoạt động Tuần lễ.
- Các chỉ tiêu thành phần không cộng dồn vào tổng số người tham gia hoặc
số người thụ hưởng trực tiếp.
- Nếu một chỉ tiêu không phát sinh, ghi “0”; không để trống.
2. Bảng chỉ tiêu định lượng
TT
Nội dung chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Kết
quả
Ghi chú / cách
thống kê
1
Số cơ sở giáo dục tham gia tổ chức
hoạt động
cơ sở
2
Số thư viện, bảo tàng, nhà văn hóa và
thiết chế văn hóa - giáo dục tham gia
đơn vị
3
Số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ
chức xã hội tham gia
đơn vị
4
Tổng số hoạt động đã tổ chức
hoạt động
5
Tổng số người tham gia
người
Trường hợp báo
cáo theo lượt
người, ghi rõ
4
6
Số người thụ hưởng trực tiếp
người
Không cộng trùng
khi tổng hợp
7
Số lớp, chuyên đề về kỹ năng số, dịch
vụ công trực tuyến và an toàn trên
môi trường mạng
lớp/chuyên
đề
8
Số người được hướng dẫn nhận biết,
sử dụng, kiểm chứng thông tin và sử
dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách
nhiệm
người
Chỉ tiêu thành
phần, không cộng
dồn
9
Số điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ
nhân tạo được tổ chức
điểm
Ghi rõ trực
tiếp/trực tuyến/kết
hợp
10
Số lượt người dân được tư vấn,
hướng dẫn hoặc hỗ trợ trực tiếp
lượt
Một người có thể
phát sinh nhiều
lượt
11
Số người thuộc nhóm yếu thế, nhóm
ít có cơ hội tiếp cận công nghệ được
hỗ trợ
người
Ghi rõ người cao
tuổi, người khuyết
tật, người dân
vùng khó khăn,
đồng bào dân tộc
thiểu số
12
Số địa chỉ, cơ hội học tập được cập
nhật trên bản đồ hoặc danh mục cơ
hội học tập
địa chỉ
13
Số học liệu, tài nguyên số, sản phẩm
số và không gian học tập số được đưa
vào sử dụng
sản phẩm
Ghi rõ cơ cấu
14
Số mô hình, sáng kiến có khả năng
duy trì, nhân rộng sau Tuần lễ
mô
hình/sáng
kiến
15
Số tin, bài, phóng sự và sản phẩm
truyền thông số đã đăng, phát
sản phẩm
V. SẢN PHẨM, MÔ HÌNH VÀ MINH CHỨNG
1. Danh mục sản phẩm, mô hình, học liệu hoặc giải pháp tiêu biểu
Liệt kê tối đa 05 sản phẩm, mô hình hoặc giải pháp tiêu biểu, ưu tiên các sản
phẩm, mô hình có tác động thực tế và khả năng duy trì, nhân rộng. Trường hợp
không có, ghi rõ “Không có”.
5
TT
Tên sản
phẩm/mô
hình/giải pháp
Đơn vị chủ
trì
Địa bàn/đối
tượng thụ
hưởng
Kết quả, tác
động và khả
năng nhân
rộng
Đường dẫn/mã
QR minh chứng
1
2
…
2. Minh chứng
Đường dẫn hoặc mã QR đến hình ảnh, video, tin bài, học liệu, sản phẩm hoặc
tài liệu minh chứng: ……………………………………………………
Đường dẫn, mã QR phải còn khả năng truy cập; bảo đảm không công khai
dữ liệu cá nhân không cần thiết, thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc
nội dung vi phạm quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Đánh giá khả năng duy trì, nhân rộng
Nêu ngắn gọn khả năng duy trì, nhân rộng và tác động thực tế của sản phẩm,
mô hình tiêu biểu; đối với mô hình “Điểm hỗ trợ kỹ năng số và trí tuệ nhân tạo”,
nêu rõ địa điểm, lực lượng hỗ trợ, phương thức tiếp nhận yêu cầu, quy trình bảo
vệ dữ liệu và khả năng tổ chức định kỳ sau Tuần lễ.
……………………………………………………………………………
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
TT
Nguồn kinh phí
Dự toán
(đồng, nếu có)
Kinh phí đã sử
dụng (đồng)
Ghi chú
1
Ngân sách nhà nước được giao
theo phân cấp
2
Nguồn lồng ghép từ chương trình,
đề án, kế hoạch có liên quan
3
Nguồn xã hội hóa và các nguồn
hợp pháp khác
Tổng cộng
Đánh giá việc quản lý, sử dụng kinh phí: ………………………………
VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả nổi bật:
…………………………………………………………
2. Tác động, chuyển biến:
Nêu cụ thể tác động đối với người học, nhà giáo, người lao động và Nhân
dân về nhận thức, tinh thần tự học, năng lực số, khả năng tiếp cận học liệu, dịch
6
vụ học tập và khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào học tập, công việc, lao
động, sản xuất, kinh doanh hoặc đời sống; đánh giá mức độ phù hợp của hoạt
động với nhu cầu đã xác định và phản hồi của người tham gia.
……….………………………………………………………………………
3. Khó khăn, hạn chế và nguyên nhân:
……………………………..…………
4. Bài học kinh nghiệm:
………………………………………………………
VIII. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo/ Sở Giáo dục và Đào tạo: ……………
2. Đối với UBND Thành phồ: …………
3. Về chủ đề, nội dung và hình thức tổ chức Tuần lễ năm tiếp theo: ………
Trên đây là báo cáo kết quả tổ chức các hoạt động trong Tuần lễ hưởng ứng
học tập suốt đời năm 2026. Địa phương/đơn vị ……….trân trọng báo cáo./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND thành phố (để b/c);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (để tổng hợp);
- Lưu: VT, ………
GIÁM ĐỐC
LÃNH ĐẠO ĐỊA PHƯƠNG/ĐƠN VỊ
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 356/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 356/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 356/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×