Điểm tin Văn bản mới số 40.2026

Doanh nghiệp

01

Công văn 16558/BTC-DNTN của Bộ Tài chính về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

path Công văn 16558: Hơn 500.000 doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

02

Nghị định 398/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp

path Đã có Nghị định 398/2026/NĐ-CP hướng dẫn giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

Đất đai-Nhà ở

03

Nghị quyết 345/NQ-CP của Chính phủ về đề xuất quy định công chứng, chứng thực và luật hóa Nghị quyết 171/2024/QH15 của Quốc hội tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)

path Vẫn giữ công chứng, chứng thực với các giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất

Bảo hiểm

04

Công văn 9047/BHXH-QLT của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh về việc nộp hồ sơ, chuyển tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cấp giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế năm 2027

path Công văn 9047: Đơn vị còn chậm đóng BHXH, BHYT đến 31/12/2026 chưa được cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2027

Lao động-Tiền lương

05

Công văn 10961/VPCP-TCCV của Văn phòng Chính phủ về việc hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị

path Đã có Công văn 10961/VPCP-TCCV về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị

06

Quyết định 2036/QĐ-SXD của Sở Xây dựng Thành phố Hà Nội về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội

path Quyết định 2036: Hà Nội công bố đơn giá nhân công xây dựng mới, cao nhất 790.000 đồng/ngày

Xuất nhập khẩu

07

Thông tư 63/2026/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS)

path Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu từ 01/01/2027

Y tế-Sức khỏe

08

Công văn 7329/SYT-NVY của Sở Y tế Thành phố Hà Nội về việc thông báo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe cho người dân trên địa bàn Thành phố

path Danh sách 153 bệnh viện, phòng khám tại Hà Nội đủ điều kiện khám sức khỏe cho người dân

09

Công văn 7739/BYT-KCB của Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác khám và cấp giấy khám sức khỏe

path Bộ Y tế nghiêm cấm bác sĩ khám, ký thay nhiều chuyên khoa khi không có phạm vi hành nghề phù hợp

Cán bộ-Công chức-Viên chức

10

Thông tư 39/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương

path Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Công văn 16558: Hơn 500.000 doanh nghiệp thành lập trước 01/7/2025 chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Ngày 16/10/2026, Bộ Tài chính ban hành Công văn 16558/BTC-DNTN về việc triển khai bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Theo số liệu tại Phụ lục kèm Công văn 16558/BTC-DNTN của Bộ Tài chính, số doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025, đang hoạt động nhưng chưa kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi ở 34 tỉnh, thành phố là hơn 500.000 doanh nghiệp.

Theo Công văn, tại điểm q mục 1 Phụ lục II kèm Nghị quyết 312/NQ-CP ngày 05/10/2026, Chính phủ giao UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 trên địa bàn bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định. Mục tiêu được đặt ra là phấn đấu đến hết năm 2026 có trên 80% số doanh nghiệp hoàn thành việc bổ sung thông tin.

Đáng chú ý, Phụ lục kèm Công văn thống kê số lượng doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 đang hoạt động nhưng chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, phân theo từng loại hình doanh nghiệp và từng tỉnh, thành phố.

Theo dòng tổng cộng của Phụ lục, có:

  • 261.422 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi;
  • 144.894 công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chưa kê khai;
  • 105.413 công ty cổ phần chưa kê khai;
  • 36 công ty hợp danh chưa kê khai.

Như vậy, tổng số doanh nghiệp chưa kê khai thuộc 4 loại hình nêu trên là 511.765 doanh nghiệp.

Để triển khai nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đề nghị các địa phương chủ động rà soát, xác định doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa thực hiện bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi để có hình thức tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc phù hợp.

Đồng thời, trong quá trình thực hiện, các địa phương được đề nghị thường xuyên theo dõi tình hình, tiến độ bổ sung thông tin của doanh nghiệp để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và phấn đấu hoàn thành mục tiêu Chính phủ đặt ra đến hết năm 2026.

Đất đai-Nhà ở
Vẫn giữ công chứng, chứng thực với các giao dịch về chuyển quyền sử dụng đất
Ngày 28/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 345/NQ-CP về đề xuất quy định công chứng, chứng thực và luật hóa Nghị quyết 171/2024/QH15 của Quốc hội tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi).

Theo Điều 1 Nghị quyết 345/NQ-CP, đối với quy định liên quan đến công chứng, chứng thực tại dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), Chính phủ tiếp tục thống nhất theo nội dung đã trình Quốc hội kèm theo Tờ trình 943/TTr-CP ngày 19/10/2026, theo hướng:

“Chính phủ quy định loại hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất phải công chứng, chứng thực phù hợp với lộ trình chuyển đổi số và kết nối liên thông dữ liệu về quản lý đất đai”.

Như vậy, Chính phủ tiếp tục chủ trương giữ quy định công chứng, chứng thực đối với các loại hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất, thay vì bỏ hoàn toàn yêu cầu công chứng, chứng thực trong các giao dịch về quyền sử dụng đất.

Tuy nhiên, loại hợp đồng cụ thể phải công chứng, chứng thực sẽ do Chính phủ quy định, gắn với lộ trình chuyển đổi số và việc kết nối liên thông dữ liệu đất đai.

Theo quy định hiện hành tại điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024, số 31/2024/QH15, hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Cụ thể, điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc công chứng hoặc chứng thực được thực hiện theo yêu cầu của các bên, tức không bắt buộc trong trường hợp này.

Nghị quyết 345/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, ngày 28/10/2026.

Bảo hiểm
Công văn 9047: Đơn vị còn chậm đóng BHXH, BHYT đến 31/12/2026 chưa được cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2027
Công văn 9047/BHXH-QLT của BHXH TP HCM về việc nộp hồ sơ, chuyển tiền đóng BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2027 được ban hành ngày 26/10/2026.

Cụ thể, theo Mục 1 Công văn 9047/BHXH-QLT, các đơn vị sử dụng lao động phải chuyển nộp đầy đủ tiền đóng BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tính đến tháng 12/2026 chậm nhất ngày 25/12/2026 để gia hạn giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2027.

Trường hợp đến ngày 31/12/2026, nếu đơn vị còn chậm đóng thì chưa được cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT của năm 2027.

 

Sau khi chuyển nộp đầy đủ tiền đóng, đơn vị thực hiện các công việc sau:

  • Lập hồ sơ điện tử 604.
  • Ghi vào Mẫu TK3-TS nội dung: "Đề nghị cấp giá trị sử dụng thẻ BHYT năm 2027".
  • Gửi hồ sơ đến cơ quan BHXH để được gia hạn thẻ BHYT năm 2027.

Đối với trường hợp khẩn cấp, đơn vị liên hệ với cơ quan BHXH đang quản lý thông qua cán bộ chuyên quản đơn vị để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.

Bên cạnh đó, BHXH TP. Hồ Chí Minh đề nghị đơn vị sử dụng lao động rà soát danh sách người lao động đang nghỉ thai sản, nghỉ không hưởng lương, nghỉ ốm và cập nhật tình hình lao động phát sinh hằng tháng.

Việc rà soát nhằm bảo đảm số lượng thẻ BHYT được gia hạn trong năm 2027 phù hợp với tình hình lao động của đơn vị.

Công văn cũng nêu rõ, trường hợp chậm trễ, thực hiện không đúng thời hạn làm ảnh hưởng đến quyền lợi BHYT của người tham gia thì đơn vị sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm.

Lao động-Tiền lương
Đã có Công văn 10961/VPCP-TCCV về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị
Ngày 27/10/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Công văn 10961/VPCP-TCCV, truyền đạt ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm trong hệ thống chính trị.

Công văn 10961/VPCP-TCCV yêu cầu bảo đảm tiến độ, chất lượng các nhiệm vụ tại Kế hoạch ban hành kèm Quyết định 2034/QĐ-TTg ngày 23/10/2026, thực hiện Kết luận 107-KL/TW ngày 17/10/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm gắn với xây dựng đội ngũ cán bộ và quản lý biên chế.

Theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo, khẩn trương thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tiến độ, chất lượng và tính chính xác của kết quả thuộc phạm vi quản lý.

Theo Công văn 10961, có 03 mốc tiến độ cần lưu ý:

- Trước ngày 30/10/2026: Hoàn thành rà soát quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan, địa phương và các tổ chức bên trong, bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập; phân rã nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ khối lượng công việc được giao.

- Trước ngày 01/11/2026: Hoàn thành lập, kê khai các biểu mẫu theo Hướng dẫn 07-HD/BTCTW ngày 19/10/2026, gửi Bộ Nội vụ tổng hợp. Đồng thời, tập hợp đầy đủ hồ sơ, tài liệu minh chứng về chức năng, nhiệm vụ; danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực và các quyết định điều chỉnh liên quan để phục vụ kiểm tra, đối chiếu, xác nhận dữ liệu.

- Trước ngày 10/11/2026: Các bộ, cơ quan ngang bộ hoàn thành xây dựng phương án biên chế giai đoạn 2027-2031, gửi Bộ Nội vụ tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.

Bộ trưởng các Bộ: Công an, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Tài chính, Nội vụ trực tiếp chỉ đạo, chịu trách nhiệm về các chuyên đề được phân công, bảo đảm kịp thời báo cáo Ban Tổ chức Trung ương tổng hợp, báo cáo Bộ Chính trị.

Khi có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương khẩn trương trao đổi với Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết. Nội dung vượt thẩm quyền phải được kịp thời tổng hợp, báo cáo, không để ảnh hưởng tiến độ chung.

Xuất nhập khẩu
Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu từ 01/01/2027
Ngày 27/10/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Thông tư 63/2026/TT-BKHCN công bố chi tiết Danh mục sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS).

Cụ thể, theo Điều 1 Thông tư 63/2026/TT-BKHCN, Danh mục được ban hành theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

Theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 63/2026/TT-BKHCN, các nhóm sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng thuộc diện cấm nhập khẩu gồm:

  • Máy in, máy copy, máy fax và một số bộ phận, phụ kiện thuộc nhóm 8443;

  • Máy tính và các máy ghi, tái tạo, hiển thị dữ liệu thuộc nhóm 8470;

  • Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng thuộc nhóm 8471;

  • Điện thoại, trong đó có điện thoại thông minh, cùng các thiết bị truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh, dữ liệu thuộc nhóm 8517;

  • Micro, loa, tai nghe và thiết bị khuếch đại âm tần thuộc nhóm 8518;

  • Thiết bị phát thanh, truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình thuộc nhóm 8525;

  • Ra đa và thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến thuộc nhóm 8526;

  • Thiết bị thu phát thanh thuộc nhóm 8527;

  • Màn hình, máy chiếu, thiết bị thu truyền hình thuộc nhóm 8528;

  • Mạch in thuộc nhóm 8534;

  • Đèn, ống điện tử thuộc nhóm 8540;

  • Mạch điện tử tích hợp thuộc nhóm 8542;

  • Một số loại dây điện, cáp điện thuộc nhóm 8544.

Đáng chú ý, theo điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 63/2026/TT-BKHCN, bộ phận, phụ kiện, cụm linh kiện, linh kiện điện tử đã qua sử dụng của sản phẩm thuộc Danh mục cũng bị cấm nhập khẩu; sản phẩm công nghệ số tân trang có mã HS thuộc Danh mục này cũng bị cấm nhập khẩu.

Y tế-Sức khỏe
Danh sách 153 bệnh viện, phòng khám tại Hà Nội đủ điều kiện khám sức khỏe cho người dân
Theo Công văn 7329/SYT-NVY ngày 23/7/2026 của Sở Y tế Hà Nội, tính đến ngày 15/7/2026, trên địa bàn thành phố Hà Nội có 153 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe cho người dân.

Theo Công văn 7329/SYT-NVY, danh sách 153 cơ sở đủ điều kiện khám sức khỏe gồm:

  • 70 đơn vị đã công bố đủ điều kiện khám sức khỏe thuộc nhóm công lập, tư nhân, bộ, ngành; 

  • 15 phòng khám đa khoa trực thuộc Trạm Y tế

  • 68 phòng khám đa khoa tư nhân

Các cơ sở này phân bố tại các phường, xã trên địa bàn Hà Nội. Trong đó có Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện E, Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn, Bệnh viện Đa khoa Hà Đông, Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, Bệnh viện Đa khoa Đông Anh, Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây, Bệnh viện Đa khoa Mỹ Đức cùng nhiều phòng khám đa khoa trực thuộc Trạm Y tế và phòng khám đa khoa tư nhân.

https://static3.luatvietnam.vn/uploaded/others/2026/10/28/danh_sach_co_so_da_cong_bo_du_dieu_kien_kham_suc_khoe_2810152532.pdf

Về căn cứ pháp lý, Sở Y tế Hà Nội dẫn chiếu Điều 68 và Điều 69 Nghị định 96/2023/NĐ-CP. Theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 68 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe gồm:

  • Văn bản công bố;
  • Bản sao hợp lệ giấy phép hoạt động kèm danh mục chuyên môn kỹ thuật;
  • Danh sách nhân sự, thiết bị y tế
  • Bản sao hợp lệ hợp đồng hỗ trợ chuyên môn nếu có.

Đồng thời, khoản 1 Điều 69 Nghị định 96/2023/NĐ-CP quy định trước khi thực hiện khám sức khỏe lần đầu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải nộp 1 bộ hồ sơ công bố đủ điều kiện đến cơ quan có thẩm quyền. Theo điểm b khoản 2 Điều 69, nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không có yêu cầu bổ sung thì sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận phiếu tiếp nhận hồ sơ, cơ sở được triển khai hoạt động khám sức khỏe theo phạm vi chuyên môn đã công bố.

Sở Y tế Hà Nội lưu ý danh sách 153 cơ sở nêu trên được xác định tại thời điểm ngày 15/7/2026 và được cập nhật thường xuyên, do có thể bổ sung cơ sở mới hoặc rút công bố đối với cơ sở đã công bố đủ điều kiện.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Từ 02/11/2026, 12 vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phải định kỳ chuyển đổi
Thông tư 39/2026/TT-BNNMT quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực từ ngày 02/11/2026.

Theo Điều 1 ​Thông tư 39/2026/TT-BNNMT, đối tượng áp dụng là công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc tại các vị trí phải định kỳ chuyển đổi trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và chính quyền địa phương.

Danh mục tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư gồm 12 vị trí, với thời hạn chuyển đổi được chia thành ba nhóm.

Nhóm có thời hạn từ đủ 02 năm đến 03 năm gồm vị trí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất.

Nhóm có thời hạn từ đủ 03 năm đến 04 năm gồm tám vị trí: Xử lý hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi trường đối với dự án, cơ sở có thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Thời hạn này cũng áp dụng đối với vị trí cấp giấy phép về thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; kiểm dịch động vật; kiểm soát thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, bệnh động vật, gia súc, gia cầm; cấp phép, giấy chứng nhận cơ sở đạt tiêu chuẩn sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; theo dõi, quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản, quản lý chất lượng an toàn vệ sinh, thú y, thủy sản.

Nhóm có thời hạn từ đủ 04 năm đến 05 năm gồm ba vị trí: Bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất; giao hạn mức đất; quản lý việc áp dụng đền bù, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được hỗ trợ và mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng; quản lý động vật thuộc danh mục nguy cấp, quý, hiếm; kiểm lâm.

Theo khoản 2 Điều 3, thời hạn chuyển đổi được tính từ thời điểm có hiệu lực của quyết định hoặc văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ tại vị trí đó do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 4 quy định trường hợp đã được phân công làm việc trước ngày 02/11/2026 thì tiếp tục theo dõi, tính nối tiếp thời gian giữ vị trí trước đó để rà soát, định kỳ chuyển đổi.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.