Điểm tin Văn bản mới số 38.2026

Doanh nghiệp

01

Công văn 3164/DNTN-GS của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

path Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Thuế-Phí-Lệ phí

02

Công văn 7391/CT-QLNT của Cục Thuế về thời điểm lập hóa đơn

path Công văn 7391/CT-QLNT: Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt

Bảo hiểm

03

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

path Trừ lương nhân viên đi làm muộn, doanh nghiệp bị phạt đến 40 triệu đồng

Thương mại-Quảng cáo

04

Nghị định 389/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số

path Từ 30/11/2026, bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng

05

Nghị định 390/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP

path Nghị định 390/2026: Vàng trang sức không còn là ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Cán bộ-Công chức-Viên chức

06

Công văn 11106/BNV-CCVC của Bộ Nội vụ về việc triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức theo mô hình tổ chức mới

path Bộ Nội vụ đề nghị hoàn thành cập nhật, đồng bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trước 31/10/2026

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

07

Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 và Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

path Đã có Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT

Tài nguyên-Môi trường

08

Công văn 4028/MT-CLMT của Cục Môi trường về việc hướng dẫn triển khai một số nội dung liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường

path Công văn 4028/MT-CLMT: Hướng dẫn thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Hành chính

09

Công văn 2471-CV/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc đề nghị cung cấp hồ sơ, tài liệu về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm

path Công văn 2471 BTCTW: Hồ sơ vị trí việc làm phải có bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí

Dân sự

10

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc

path Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Công văn số 3164/DNTN-GS về kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/10/2026.

Theo Công văn số 3164/DNTN-GS, ngày 03/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 13767/BTC-DNTN về việc đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 948/QĐ-TTg. Trong đó, Bộ yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong 04 tháng cuối năm 2026.

Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Ảnh minh họa)

Để hỗ trợ các địa phương triển khai, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã thống kê danh sách doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến thời điểm thống kê nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.

Danh sách được gửi qua mã QR kèm theo Công văn để các địa phương tải về, phục vụ công tác kiểm tra việc tuân thủ quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Trên cơ sở danh sách này, Cục đề nghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khẩn trương rà soát, kiểm tra. Đồng thời, các cơ quan phải tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo chế độ cập nhật báo cáo tại Công văn số 13767/BTC-DNTN.

Căn cứ được Công văn viện dẫn để thực hiện việc rà soát, kiểm tra là các quy định về xác định, kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2022 và Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026.

Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi, bổ sung, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối cuối cùng đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho phần vốn nhà nước.
Thuế-Phí-Lệ phí
Công văn 7391/CT-QLNT: Hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt
Ngày 06/10/2026, Cục Thuế đã có Công văn 7391/CT-QLNT về thời điểm lập hóa đơn.
Tại Công văn 7391/CT-QLNT, Cục thuế hướng dẫn thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt như sau:

1. Về thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:

- Trước 01/7/2026, tại điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:

“Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

- Từ ngày 01/7/2026, điểm c khoản 4 Điều 9 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định:

“Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.”

2. Về thời điểm xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt:

- Trước 01/7/2025, tại khoản 5 Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT về thời điểm xác định thuế GTGT:

“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT

5. Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Từ 01/7/2025, tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định:

“Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng

2. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

a) Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

...  e) Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Tại khoản 6 Điều 16 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về thuế GTGT như sau:

“Điều 16. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa, dịch vụ khác

6. Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Căn cứ quy định nêu trên, thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt hiện hành được kế thừa và thống nhất với quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với xây dựng, lắp đặt theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Bảo hiểm
Trừ lương nhân viên đi làm muộn, doanh nghiệp bị phạt đến 40 triệu đồng
Quy định nêu tại Nghị định 283/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lao động, bảo hiểm xã hội, ban hành ngày 10/9/2026.

Theo điểm c khoản 3 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 25. Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

…

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:

...

c) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;

...

Theo đó, người sử dụng lao động có hành vi dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng.

Căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam bị xử phạt tiền gấp 2 lần mức phạt đối với cá nhân.

Như vậy, doanh nghiệp trừ lương nhân viên do đi làm muộn nhằm thay thế việc xử lý kỷ luật lao động sẽ bị phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng.

Ngoài bị phạt tiền, theo điểm d khoản 4 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này còn bị buộc trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.

Đồng thời, khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019, số 45/2019/QH14 cũng quy định nghiêm cấm hành vi dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.

Theo Điều 124 Bộ luật Lao động 2019, các hình thức xử lý kỷ luật lao động bao gồm:

  • Khiển trách
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng
  • Cách chức
  • Sa thải.

Do đó, khi nhân viên đi làm muộn, doanh nghiệp không được tự ý áp dụng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương để thay thế việc xử lý kỷ luật lao động. Việc xử lý vi phạm phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động.

Thương mại-Quảng cáo
Từ 30/11/2026, bán vé số cho người dưới 18 tuổi bị phạt đến 30 triệu đồng

Quy định mới này nêu tại Nghị định 389/2026/NĐ-CP của Chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xổ số, ban hành ngày 14/10/2026.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 389/2026/NĐ-CP:

Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về phân phối vé xổ số ... 2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi bán vé xổ số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hành vi bán vé xổ số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số theo quy định của pháp luật bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng. 

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 75/2013/TT-BTC, người thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số:

- Không thuộc các đối tượng: công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc người nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam.

- Chưa đủ 18 tuổi.

- Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Căn cứ điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định 389/2026/NĐ-CP, khung phạt này áp dụng đối với tổ chức. Cá nhân thực hiện cùng hành vi bị phạt bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức, tương ứng từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng.

Trước đó, điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo đối với hành vi bán vé xổ số cho các cá nhân thuộc đối tượng không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số. Như vậy, Nghị định 389/2026/NĐ-CP chuyển hình thức xử phạt đối với hành vi này từ cảnh cáo sang phạt tiền, với mức tối đa 30 triệu đồng đối với tổ chức và 15 triệu đồng đối với cá nhân.

Đối với người mua vé, khoản 1 Điều 11 Nghị định 389/2026/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với cá nhân không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số mua vé xổ số để dự thưởng.

Trong khi đó, khoản 1 Điều 39 Nghị định 98/2013/NĐ-CP chỉ quy định phạt cảnh cáo đối với cá nhân không đủ điều kiện tham gia dự thưởng xổ số cố tình mua vé xổ số để dự thưởng. Quy định mới bổ sung hình thức phạt tiền, đồng thời không còn sử dụng từ “cố tình” trong phần mô tả hành vi.

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 389/2026/NĐ-CP, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm còn bị buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm.

Riêng hành vi bán vé xổ số không đúng mệnh giá ghi trên tờ vé  sẽ bị phạt cảnh cáo, giữ nguyên so với quy định trước đó.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Bộ Nội vụ đề nghị hoàn thành cập nhật, đồng bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trước 31/10/2026

Nội dung nêu tại Công văn 11106/BNV-CCVC ngày 03/10/2026 về việc triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức theo mô hình tổ chức mới.

Tại Công văn số 11106/BNV-CCVC ngày 03/10/2026, Bộ Nội vụ đề nghị các bộ, ngành, địa phương rà soát, cập nhật và đồng bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo mô hình tổ chức mới lên Cơ sở dữ liệu quốc gia, hoàn thành trước ngày 31/10/2026.

Việc sắp xếp, hoàn thiện tổ chức bộ máy làm thay đổi cơ cấu tổ chức, quan hệ quản lý, đơn vị công tác, chức danh, chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức. Vì vậy, dữ liệu cần được cập nhật, chuẩn hóa kịp thời, bảo đảm đầy đủ, chính xác, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.

Bộ Nội vụ đề nghị hoàn thành cập nhật, đồng bộ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trước ngày 31/10/2026 (Ảnh minh họa)

Theo mục 2 Công văn, trên cơ sở cây cơ cấu tổ chức đã được chuẩn hóa, các cơ quan tổ chức rà soát, cập nhật việc điều chuyển hồ sơ về đúng cơ quan, đơn vị công tác sau sắp xếp theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Quá trình thực hiện phải bảo đảm không bỏ sót, trùng lặp hồ sơ hoặc tiếp tục ghi nhận cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại đơn vị đã chấm dứt hoạt động.

Thông tin cần cập nhật gồm cơ quan, đơn vị quản lý; cơ quan, đơn vị sử dụng; đơn vị công tác; chức danh, chức vụ và các thông tin liên quan của từng người. Việc cập nhật phải bảo đảm tính kế thừa, lưu giữ lịch sử quá trình công tác và thống nhất giữa hồ sơ với cây cơ cấu tổ chức mới.

Dữ liệu hồ sơ sau cập nhật, bao gồm chức danh, chức vụ mới, được đồng bộ qua API M51 trước ngày 31/10/2026. Dữ liệu phải đầy đủ các trường thông tin theo Thông tư số 06/2023/TT-BNV và đáp ứng yêu cầu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.

Trước đó, theo mục 1 Công văn, dữ liệu cơ cấu tổ chức phải được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ qua API M50, hoàn thành trước ngày 15/10/2026, phản ánh chính xác các đơn vị sau sắp xếp.

Bộ Nội vụ đồng thời đề nghị duy trì cập nhật thường xuyên các biến động về tổ chức bộ máy và thông tin nhân sự; tăng cường kiểm tra, đối chiếu dữ liệu, kịp thời xử lý trường hợp thiếu thông tin, sai lệch, trùng lặp hoặc đồng bộ không thành công.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Đã có Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT
Ngày 16/10/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Quy định đánh giá học sinh THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Theo Điều 2 và Điều 17 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, việc đánh giá học sinh khuyết tật phải dựa trên sự tiến bộ của chính học sinh, không so sánh với học sinh khác. Những môn học, hoạt động giáo dục được miễn theo kế hoạch giáo dục cá nhân thì học sinh được miễn kiểm tra, đánh giá.

Tại điểm b khoản 2 Điều 6, Thông tư quy định không tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá lại kết quả học tập đối với học sinh đã được công nhận hoàn thành chương trình tiểu học khi chuyển cấp.

Theo điểm e khoản 1 Điều 14 được sửa đổi tại Điều 7 và khoản 5 Điều 16 được bổ sung tại khoản 2 Điều 20, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ chung đối với một số môn học lớp 5, lớp 9 và lớp 12 do Sở lựa chọn.

Bên cạnh đó, khoản 6 Điều 7 được bổ sung tại Điều 15 quy định tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ bằng hình thức bài kiểm tra trên máy tính khi đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm tra, đánh giá.

Theo khoản 1 Điều 14 được sửa đổi tại Điều 19, học sinh có kết quả rèn luyện cả năm từ mức Đạt trở lên nhưng kết quả học tập ở mức Chưa đạt được đánh giá lại các môn học chưa đạt theo quy định.

Ngoài ra, theo Điều 1, Điều 3 và Điều 4, Thông tư sửa đổi quy định về tổng hợp, cập nhật kết quả đánh giá học sinh tiểu học vào Học bạ số; quy định hồ sơ đánh giá từng năm học gồm Học bạ số và Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp. Đối với học sinh THCS, THPT, Điều 22 bổ sung quy định về quản lý, sử dụng Học bạ số.

Theo Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/12/2026.

Tài nguyên-Môi trường
Công văn 4028/MT-CLMT: Hướng dẫn thực hiện quan trắc môi trường định kỳ
Ngày 19/10/2026, Cục Môi trường đã có Công văn 4028/MT-CLMT hướng dẫn triển khai một số nội dung liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường.

Theo hướng dẫn tại Công văn 4028/MT-CLMT năm 2026, chủ dự án, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải định kỳ theo thông số, tần suất được quy định trong giấy phép môi trường và pháp luật có liên quan.

Không gia hạn, hoãn hoặc chuyển nghĩa vụ quan trắc định kỳ sang kỳ tiếp theo

Cụ thể, Điều 97 và Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026, quy định trách nhiệm quan trắc định kỳ của chủ dự án, cơ sở.

Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định việc gia hạn, hoãn hoặc chuyển nghĩa vụ quan trắc định kỳ sang kỳ kế tiếp. Vì vậy, chủ dự án, cơ sở cần chủ động lựa chọn tổ chức đáp ứng điều kiện để thực hiện hoạt động quan trắc theo đúng quy định.

Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường

Về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định không thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Thay vào đó, tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện cơ chế tự công bố năng lực, phạm vi hoạt động khi đáp ứng điều kiện theo quy định và gửi văn bản thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi thực hiện dịch vụ. Các tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận theo quy định chuyển tiếp tại Nghị quyết này.

Bên cạnh đó, khoản 10 Điều 50 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung, quy định về danh mục các tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Danh mục này được lập, đăng tải và liên tục cập nhật trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan được giao thẩm định.

Theo Công văn 4028/MT-CLMT năm 2026, tính đến thời điểm ban hành hướng dẫn, có 192 tổ chức đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Danh sách các tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận và các tổ chức tự công bố theo quy định được đăng tải trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại địa chỉ motcua.mae.gov.vn và trang thông tin điện tử của Cục Môi trường tại địa chỉ vea.mae.gov.vn.

Do đó, chủ dự án, cơ sở có thể tham khảo các danh sách này để lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường, thực hiện nghĩa vụ quan trắc theo quy định.

Hướng dẫn xử lý trường hợp không tìm được đơn vị quan trắc

Trường hợp không thể tìm được tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường để thực hiện quan trắc, Công văn 4028/MT-CLMT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chủ dự án, cơ sở lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan.

Các tài liệu cần lưu giữ bao gồm hồ sơ về quá trình tìm kiếm, liên hệ, ký hợp đồng (nếu có) với tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường và các tài liệu thể hiện nguyên nhân không thể thực hiện hoạt động quan trắc. Chủ dự án, cơ sở cung cấp các tài liệu này cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Việc xem xét, xác định trường hợp bất khả kháng và xử lý vi phạm hành chính (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

Hành chính
Công văn 2471 BTCTW: Hồ sơ vị trí việc làm phải có bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí

Công văn 2471-CV/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về việc đề nghị cung cấp hồ sơ, tài liệu về chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm được ban hành ngày 15/10/2026.

Tại mục 2 Công văn 2471-CV/BTCTW, Ban Tổ chức Trung ương đề nghị các Vụ địa bàn đôn đốc cơ quan, địa phương cung cấp đầy đủ, đồng bộ hồ sơ Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt còn hiệu lực. Theo đó:

2. Hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm, bản mô tả và khung năng lực Đề nghị các Vụ địa bàn đôn đốc cơ quan, địa phương cung cấp đầy đủ và đồng bộ hồ sơ Đề án VTVL đã được phê duyệt còn hiệu lực, bao gồm: 

- Các quyết định phê duyệt Danh mục vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, địa phương. 

- Các bản mô tả công việc và Khung năng lực của từng vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, địa phương. 

- Các quyết định sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh danh mục, bản mô tả công việc, khung năng lực phát sinh trong quá trình vận hành tổ chức bộ máy tính đến thời điểm báo cáo. 

Như vậy, hồ sơ cần cung cấp gồm các quyết định phê duyệt danh mục vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị, địa phương; các bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm. 

Hồ sơ vị trí việc làm phải có bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí (Ảnh minh họa)

Bên cạnh hồ sơ đã được phê duyệt, cơ quan, địa phương phải cung cấp các quyết định sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực phát sinh trong quá trình vận hành tổ chức bộ máy. Phạm vi tập hợp các quyết định này được tính đến thời điểm báo cáo.

Việc cung cấp hồ sơ thực hiện theo chỉ đạo rà soát chức năng, nhiệm vụ, xây dựng cơ sở dữ liệu vị trí việc làm gắn với xây dựng phương án giao biên chế của hệ thống chính trị giai đoạn 2027 - 2031 theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị.

Về cách thức tập hợp, mục 3.1 Công văn quy định tài liệu được sắp xếp theo từng cơ quan, địa phương. Hồ sơ vị trí việc làm là một trong 3 nhóm tài liệu, cùng với nhóm văn bản chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và nhóm văn bản chức năng, nhiệm vụ của tổ chức trực thuộc.

Tài liệu được gửi dưới dạng bản điện tử ký số hoặc bản PDF quét rõ nét văn bản đã ban hành, kèm tệp Word/Excel nếu có. Danh mục hồ sơ phải ghi ngắn gọn số, ký hiệu, ngày ban hành, cơ quan ban hành và tình trạng hiệu lực; hồ sơ còn thiếu phải ghi rõ để tiếp tục bổ sung.

Đồng thời, các Vụ địa bàn chủ động rà soát hồ sơ đã có tại Ban và tài liệu được cung cấp trong những đợt rà soát trước, nếu có. Công văn yêu cầu chỉ đề nghị bổ sung văn bản mới, văn bản có thay đổi hoặc tài liệu còn thiếu; không yêu cầu các đơn vị lập lại hồ sơ, kê khai lại thông tin đã được xác nhận.

Dân sự
Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP: Hướng dẫn giải quyết tranh chấp về đặt cọc
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc.

Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐTP được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 18/8/2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/10/2026.

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về đặt cọc. Cụ thể:

Hình thức của đặt cọc

- Thỏa thuận đặt cọc là giao dịch dân sự theo quy định tại Điều 116 của Bộ luật Dân sự. Hình thức của thỏa thuận đặt cọc được thực hiện theo quy định tại Điều 119 của Bộ luật Dân sự. Trường hợp luật khác có quy định thỏa thuận đặt cọc phải được thể hiện bằng văn bản thì phải tuân theo quy định đó.

- Thỏa thuận đặt cọc có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc điều khoản ghi trong hợp đồng có nghĩa vụ được bảo đảm.

Hiệu lực của đặt cọc

- Thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.

- Thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết, thực hiện hợp đồng mà có nội dung không rõ ràng dẫn tới hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện thì thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Ví dụ: Các bên thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng không rõ về kích thước, giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất dẫn đến một trong các bên từ chối giao kết hợp đồng và yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu. Trường hợp này, hợp đồng đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.

- Thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng mà tại thời điểm đặt cọc, hợp đồng bị vô hiệu nếu được giao kết thì thỏa thuận đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng điều kiện hướng dẫn.

Ví dụ: Các bên thỏa thuận đặt cọc để bảo đảm giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất chưa đứng tên của bên nhận đặt cọc và thời hạn cụ thể để bên nhận đặt cọc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm chuyển nhượng cho bên đặt cọc.

Hết thời hạn thỏa thuận, bên nhận đặt cọc không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng đặt cọc vô hiệu với lý do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bị vô hiệu nếu được giao kết. Trường hợp này, hợp đồng đặt cọc có hiệu lực nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 117 của Bộ luật Dân sự.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.