Điểm tin Văn bản mới số 39.2026

Doanh nghiệp

01

Công văn 3164/DNTN-GS của Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể về việc kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

path Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

02

Thông tư 27/2026/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

path Danh mục 31 nhóm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động từ 01/01/2027

Lao động-Tiền lương

03

Nghị định 179/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng

path Từ 05/12/2026, công chức cấp xã phải đáp ứng 3 điều kiện để được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số

04

Nghị định 393/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

path Đã có Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Tài chính-Ngân hàng

05

Thông tư 54/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc mua, bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

path Khách hàng có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản vẫn có thể được xem xét cấp tín dụng

Cán bộ-Công chức-Viên chức

06

Hướng dẫn 07-HD/BTCTW của Ban Tổ chức Trung ương về đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên

path ​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

07

Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 và Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

path Từ 01/12/2026, học sinh lớp 5, 9, 12 kiểm tra cuối kỳ theo đề chung của Sở GDĐT ở một số môn

Tài nguyên-Môi trường

08

Công văn 4028/MT-CLMT của Cục Môi trường về việc hướng dẫn triển khai một số nội dung liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường

path Công văn 4028/MT-CLMT: Hướng dẫn thực hiện quan trắc môi trường định kỳ

Hành chính

09

Công văn 11890/BNV-TCBC của Bộ Nội vụ về việc thực hiện chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP

path Công văn 11890: Không đặt vấn đề tinh giản biên chế với viên chức giáo dục đã được bố trí vị trí việc làm mới phù hợp

Tư pháp-Hộ tịch

10

Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chương trình lập pháp năm 2027

path Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16: 2 dự án sửa đổi luật thuế sẽ được trình Quốc hội thông qua năm 2027

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi
Công văn số 3164/DNTN-GS về kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/10/2026.

Theo Công văn số 3164/DNTN-GS, ngày 03/9/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 13767/BTC-DNTN về việc đẩy mạnh thực hiện Quyết định số 948/QĐ-TTg. Trong đó, Bộ yêu cầu Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tập trung kiểm tra các nội dung liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trong 04 tháng cuối năm 2026.

Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Ảnh minh họa)

Để hỗ trợ các địa phương triển khai, Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể đã thống kê danh sách doanh nghiệp thành lập hoặc đã đăng ký thay đổi từ ngày 01/7/2025 đến thời điểm thống kê nhưng không có thông tin kê khai về chủ sở hữu hưởng lợi.

Danh sách được gửi qua mã QR kèm theo Công văn để các địa phương tải về, phục vụ công tác kiểm tra việc tuân thủ quy định về kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi.

Trên cơ sở danh sách này, Cục đề nghị Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khẩn trương rà soát, kiểm tra. Đồng thời, các cơ quan phải tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo chế độ cập nhật báo cáo tại Công văn số 13767/BTC-DNTN.

Căn cứ được Công văn viện dẫn để thực hiện việc rà soát, kiểm tra là các quy định về xác định, kê khai, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi tại Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2022 và Luật số 76/2025/QH15; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026.

Theo khoản 35 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 đã được sửa đổi, bổ sung, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối cuối cùng đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho phần vốn nhà nước.
Lao động-Tiền lương
Từ 05/12/2026, công chức cấp xã phải đáp ứng 3 điều kiện để được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số
Ngày 20/10/2026, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, hướng dẫn xác định vị trí việc làm về chuyển đổi số được hưởng mức hỗ trợ theo Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Theo khoản 3 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, công chức cấp xã thuộc 2 nhóm vị trí việc làm quy định tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều 3 được xem xét hưởng hỗ trợ chuyển đổi số, gồm:

  • Nhóm 1: Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số ở cấp xã.

  • Nhóm 2: Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Uỷ ban nhân dân cấp xã.

Để được hưởng mức hỗ trợ, công chức thuộc 2 nhóm trên phải đáp ứng đồng thời 3 điều kiện:

- Vị trí việc làm được xác định trong quyết định phê duyệt vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Được cấp có thẩm quyền quyết định giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng văn bản;

- Công chức phải được cấp có thẩm quyền phân công chuyên trách thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số bằng văn bản, bao gồm các lĩnh vực:

  • Công nghiệp công nghệ thông tin hoặc công nghiệp công nghệ số;

  • Công nghệ số;

  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số;

  • Chính quyền điện tử, chính quyền số;

  • Kinh tế số và xã hội số;

  • Giao dịch điện tử.

Đáng chú ý, theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 62/2026/TT-BKHCN, trường hợp vị trí việc làm nêu trên chỉ có 1 công chức đảm nhiệm nhiều lĩnh vực, người này vẫn được hưởng hỗ trợ nếu đáp ứng 3 điều kiện riêng.

Cụ thể, vị trí việc làm phải được phê duyệt, bản mô tả công việc xác định chuyển đổi số là nhóm nhiệm vụ chính; công chức được giao hoặc phân công đảm nhiệm vị trí việc làm bằng văn bản; đồng thời nhiệm vụ chuyển đổi số phải là nhiệm vụ chính, trực tiếp và thường xuyên.

Như vậy, không phải mọi công chức cấp xã thực hiện công việc liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ, mà phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với vị trí việc làm và nhiệm vụ được phân công.

Tài chính-Ngân hàng
Khách hàng có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản vẫn có thể được xem xét cấp tín dụng
Quy định nêu tại Thông tư 54/2026/TT-NHNN quy định mua bán và xử lý nợ xấu của Công ty Quản lý tài sản, ban hành ngày 30/9/2026.

Theo Điều 10 Thông tư 54/2026/TT-NHNN quy định:

Điều 10. Cấp tín dụng đối với khách hàng vay có nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản

Khách hàng vay có khoản nợ xấu bán cho Công ty Quản lý tài sản và có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư khả thi được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tiếp tục xem xét, cấp tín dụng theo thỏa thuận và quy định của pháp luật về hoạt động cấp tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định của pháp luật khác liên quan.

Như vậy, khách hàng có khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) vẫn có thể được xem xét cấp tín dụng nếu có phương án sản xuất, kinh doanh hoặc dự án đầu tư khả thi, đồng thời đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó, theo khoản 1 Điều 32 Thông tư 54/2026/TT-NHNN, Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam cũng được xem xét áp dụng một hoặc một số biện pháp hỗ trợ tài chính cho khách hàng vay, gồm:

  • Bảo lãnh cho khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

  • Đầu tư, cung cấp tài chính dưới hình thức cho vay, mua trái phiếu doanh nghiệp do khách hàng vay phát hành.

Theo điểm a khoản 2 Điều 32, một trong những điều kiện để được Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam xem xét hỗ trợ tài chính là khách hàng vay có khả năng phục hồi tốt hoặc có phương án sản xuất, kinh doanh, dự án đầu tư mới có hiệu quả.

Thông tư 54/2026/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 06/11/2026, theo khoản 1 Điều 60.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm
Ngày 19/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị. 

Đáng chú ý, kết quả rà soát vị trí việc làm không tự động làm thay đổi mức lương, phụ cấp khi chưa có quy định mới.

Cụ thể, mục 8 Phần V Hướng dẫn 7-HD/BTCTW quy định, trường hợp Hướng dẫn hoặc tài liệu tham khảo chưa thống nhất với văn bản có hiệu lực của cấp có thẩm quyền thì thực hiện theo văn bản có hiệu lực.

Các phụ lục và bảng tính kèm theo Hướng dẫn chỉ là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ, không thay thế quyết định phê duyệt vị trí việc làm, giao biên chế hoặc chính sách tiền lương.

Đặc biệt, Hướng dẫn nêu rõ:

Kết quả rà soát cung cấp cơ sở dữ liệu cho đổi mới đánh giá, sử dụng, đãi ngộ, thu hút nhân tài và cải cách tiền lương theo lộ trình; không tự làm phát sinh quyền hưởng hoặc thay đổi mức lương, phụ cấp trong thời gian chưa có quy định mới.

Theo đó, việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm được thực hiện nhằm xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, công việc ổn định, sản phẩm, trách nhiệm và năng lực cần có đối với từng vị trí.

Tại mục 2 Phần I, Hướng dẫn quy định vị trí việc làm không được xác định xuất phát từ người hiện có, ngạch, mức lương hoặc số biên chế đã giao.

Đồng thời, Bước 5 Phần II yêu cầu các cơ quan, đơn vị đối chiếu từng vị trí việc làm với chức năng, nhiệm vụ, công việc và sản phẩm để xác định vị trí tiếp tục sử dụng, cần điều chỉnh, tích hợp hoặc đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền.

Bản mô tả công việc phải thể hiện công việc, sản phẩm, quyền hạn, trách nhiệm, quan hệ phối hợp và điều kiện thực hiện.

Khung năng lực phải gắn với yêu cầu thực tế của công việc, bao gồm năng lực chung, chuyên môn, lãnh đạo, quản lý và đặc thù nếu có.

Đối với công chức,  áp dụng mẫu tại Phụ lục VI Nghị định 361/2025/NĐ-CP; đối với viên chức, áp dụng mẫu tại Phụ lục IVNghị định 232/2026/NĐ-CP trong phạm vi áp dụng.

Ngoài ra, mục 5 Phần V yêu cầu hoàn thành cơ sở dữ liệu vị trí việc làm thống nhất trong hệ thống chính trị trong năm 2026.

Từ năm 2027, tiếp tục chuẩn hóa danh mục, mã định danh, bản mô tả công việc, khung năng lực, phương pháp và định mức; nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện Cổng thông tin quản lý vị trí việc làm để các cơ quan, đơn vị, địa phương cập nhật theo thẩm quyền.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
Từ 01/12/2026, học sinh lớp 5, 9, 12 kiểm tra cuối kỳ theo đề chung của Sở GDĐT ở một số môn
Quy định nêu tại Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học và trung học, ban hành ngày 16/10/2026.

Theo điểm e khoản 1 Điều 14 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 7 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học chung cho các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 5.

Các môn học áp dụng đề kiểm tra chung do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và thông báo cho các cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện.

Đề kiểm tra phải bảo đảm nội dung, hình thức, mức độ phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp học.

Đối với học sinh lớp 9 và lớp 12, khoản 5 Điều 16 Quy định đánh giá học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, được bổ sung tại khoản 2 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, quy định Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối học kỳ II chung cho các cơ sở giáo dục có cấp trung học trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 9, lớp 12.

Các môn học sử dụng đề chung cũng do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn, thông báo trước khi tổ chức thực hiện.

Ngoài ra, theo khoản 3 Điều 15 được sửa đổi tại khoản 2 Điều 8 và khoản 7 Điều 18 được bổ sung tại Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, nhà trường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra theo đề chung; tổ chức ra đề kiểm tra đối với các môn học, thời điểm kiểm tra và khối lớp còn lại; tổ chức coi, chấm, tổng hợp kết quả kiểm tra bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất.

Như vậy, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ chung đối với một số môn học của học sinh lớp 5, lớp 9 và lớp 12.
Tài nguyên-Môi trường
Công văn 4028/MT-CLMT: Hướng dẫn thực hiện quan trắc môi trường định kỳ
Ngày 19/10/2026, Cục Môi trường đã có Công văn 4028/MT-CLMT hướng dẫn triển khai một số nội dung liên quan đến hoạt động quan trắc môi trường.

Theo hướng dẫn tại Công văn 4028/MT-CLMT năm 2026, chủ dự án, cơ sở có trách nhiệm thực hiện quan trắc nước thải, bụi, khí thải định kỳ theo thông số, tần suất được quy định trong giấy phép môi trường và pháp luật có liên quan.

Không gia hạn, hoãn hoặc chuyển nghĩa vụ quan trắc định kỳ sang kỳ tiếp theo

Cụ thể, Điều 97 và Điều 98 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026, quy định trách nhiệm quan trắc định kỳ của chủ dự án, cơ sở.

Theo đó, pháp luật hiện hành không quy định việc gia hạn, hoãn hoặc chuyển nghĩa vụ quan trắc định kỳ sang kỳ kế tiếp. Vì vậy, chủ dự án, cơ sở cần chủ động lựa chọn tổ chức đáp ứng điều kiện để thực hiện hoạt động quan trắc theo đúng quy định.

Lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường

Về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục hành chính và điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định không thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Thay vào đó, tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường thực hiện cơ chế tự công bố năng lực, phạm vi hoạt động khi đáp ứng điều kiện theo quy định và gửi văn bản thông báo đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi thực hiện dịch vụ. Các tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường còn hiệu lực được tiếp tục sử dụng giấy chứng nhận theo quy định chuyển tiếp tại Nghị quyết này.

Bên cạnh đó, khoản 10 Điều 50 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung, quy định về danh mục các tổ chức đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường. Danh mục này được lập, đăng tải và liên tục cập nhật trên trang thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan được giao thẩm định.

Theo Công văn 4028/MT-CLMT năm 2026, tính đến thời điểm ban hành hướng dẫn, có 192 tổ chức đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Danh sách các tổ chức đã được cấp giấy chứng nhận và các tổ chức tự công bố theo quy định được đăng tải trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại địa chỉ motcua.mae.gov.vn và trang thông tin điện tử của Cục Môi trường tại địa chỉ vea.mae.gov.vn.

Do đó, chủ dự án, cơ sở có thể tham khảo các danh sách này để lựa chọn tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường, thực hiện nghĩa vụ quan trắc theo quy định.

Hướng dẫn xử lý trường hợp không tìm được đơn vị quan trắc

Trường hợp không thể tìm được tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường để thực hiện quan trắc, Công văn 4028/MT-CLMT đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chủ dự án, cơ sở lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan.

Các tài liệu cần lưu giữ bao gồm hồ sơ về quá trình tìm kiếm, liên hệ, ký hợp đồng (nếu có) với tổ chức cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường và các tài liệu thể hiện nguyên nhân không thể thực hiện hoạt động quan trắc. Chủ dự án, cơ sở cung cấp các tài liệu này cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Việc xem xét, xác định trường hợp bất khả kháng và xử lý vi phạm hành chính (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

Hành chính
Công văn 11890: Không đặt vấn đề tinh giản biên chế với viên chức giáo dục đã được bố trí vị trí việc làm mới phù hợp
Tại Công văn 11890/BNV-TCBC ngày 19/10/2026 về việc thực hiện chính sách theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP, Bộ Nội vụ hướng dẫn xử lý đối với viên chức ngành giáo dục đã được xem xét, giải quyết tinh giản biên chế nhưng được bố trí vị trí việc làm mới sau sắp xếp.

Cụ thể, điểm b mục 1.3 Công văn 11890/BNV-TCBC đề cập đến viên chức lãnh đạo, quản lý, viên chức giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục đã được cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết tinh giản biên chế trước thời điểm ban hành Nghị quyết 37/2026/NQ-CP, nhưng thời điểm nghỉ việc sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực (sau 05/8/2026).

Đối với nhóm trên, trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định bố trí vào vị trí việc làm mới phù hợp với trình độ đào tạo, năng lực công tác ở cơ sở giáo dục sau sắp xếp thì không đặt vấn đề giải quyết tinh giản biên chế. Trường hợp thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo điểm h khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo quy định:

Điều 2. Đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế 1. Cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động được áp dụng chế độ, chính sách như công chức theo quy định của Chính phủ (sau đây gọi tắt là người lao động), nếu thuộc một trong các trường hợp sau: ... h) Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Bộ Nội vụ đồng thời đề nghị các địa phương rà soát tổng thể phương án sắp xếp cơ sở giáo dục và thực trạng đội ngũ viên chức lãnh đạo, quản lý, giáo viên. Các giải pháp cơ cấu lại, bố trí, điều động, thuyên chuyển, sắp xếp, sử dụng giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục phải được thực hiện đồng bộ, phù hợp với quy mô, điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục sau sắp xếp.

Việc sắp xếp cơ sở giáo dục, bố trí và sử dụng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục phải gắn với yêu cầu khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ, bảo đảm nguyên tắc “Ở đâu có học sinh, ở đó có giáo viên”. Các địa phương nghiên cứu điều chuyển, giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy, bảo đảm điều kiện phục vụ năm học 2026-2027.

Theo điểm a mục 1.3, số lượng viên chức lãnh đạo, quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục còn lại sau sắp xếp được hưởng chính sách tinh giản biên chế do địa phương quyết định, trên cơ sở thực hiện các quy định được viện dẫn tại Nghị quyết 37/2026/NQ-CP và triển khai đầy đủ, đồng bộ các giải pháp khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tư pháp-Hộ tịch
Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16: 2 dự án sửa đổi luật thuế sẽ được trình Quốc hội thông qua năm 2027
Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16 ngày 21/9/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đưa hai dự án sửa đổi luật thuế vào Chương trình lập pháp năm 2027.

Tại Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16, hai dự án sửa đổi luật thuế vào Chương trình lập pháp năm 2027, gồm sửa đổi Luật Thuế bảo vệ môi trường và sửa đổi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Hai dự án được bố trí trình Quốc hội xem xét, thông qua tại hai kỳ họp khác nhau.

Theo điểm h khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 20/2026/UBTVQH16, dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường được trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XVI, vào tháng 5/2027. Đây là một trong 9 dự án luật thuộc chương trình của kỳ họp này.

Phụ lục kèm theo Nghị quyết xác định Chính phủ là cơ quan trình dự án; Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội tham gia thẩm tra. Tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến vào tháng 3/2027.

Đối với dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, điểm l khoản 2 Điều 1 bố trí trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 4, vào tháng 10/2027. Chính phủ là cơ quan trình, Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội chủ trì thẩm tra, với tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội dự kiến vào tháng 7/2027.

Về tổ chức thực hiện, khoản 1 Điều 2 yêu cầu Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra cơ quan chủ trì soạn thảo, chủ trì tiếp thu, chỉnh lý để bảo đảm chất lượng và tiến độ. Các văn bản quy định chi tiết phải được xây dựng, ban hành bảo đảm có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Nghị quyết cũng yêu cầu tăng cường kiểm soát quyền lực, phòng, chống tiêu cực, không để lồng ghép lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ trong xây dựng pháp luật. Cơ quan soạn thảo phải thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến đối tượng chịu tác động và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chủ trì thẩm tra.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.