Điểm tin Văn bản mới số 27.2019

Điểm tin văn bản
Bảo hiểm
Từ 01/8/2019, dừng tin nhắn tra cứu BHXH tới đầu số 8179

Nội dung đáng chú ý này được Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam thông báo tại Công văn 815/CNTT-PM ban hành ngày 29/7/2019 vừa qua.

Theo đó, để giảm chi phí tra cứu BHXH cho cá nhân, đơn vị khi tra cứu thông tin, Trung tâm Công nghệ thông tin/Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ dừng đầu số tra cứu 8179 (cước phí 1.500 đồng/tin nhắn) từ ngày 01/8/2019.

Thay vào đó, sẽ bổ sung thêm đầu số tra cứu 8079 với mức phí dịch vụ 1.000 đồng/tin nhắn bắt đầu từ ngày 16/4/2019.

Mọi tin nhắn tra cứu gửi tới đầu số 8179 sẽ nhận được tin nhắn hướng dẫn tra cứu gửi tới đầu số 8079. Cụ thể:

Stt

Cú pháp gửi tới đầu số 8179

Tin nhắn nhận được

1

TC BHXH {mã số bảo hiểm xã hội}

Vui lòng sử dụng cú pháp: BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!

2

TC BHXH {mã số bảo hiểm xã hội} {từ tháng-năm} {đến tháng-năm}

Vui lòng sử dụng cú pháp: BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} {từ tháng-năm} {đến tháng-năm} gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!

3

TC BHXH {mã số bảo hiểm xã hội} {từ năm} {đến năm}

Vui lòng sử dụng cú pháp: BH QT {mã số bảo hiểm xã hội} {từ năm} {đến năm} gửi 8079 để tra cứu thời gian tham gia BHXH. Trân trọng cảm ơn!

4

TC BHYT {mã thẻ bảo hiểm y tế}

Vui lòng sử dụng cú pháp: BH THE {mã thẻ bảo hiểm y tế} gửi 8079 để tra cứu thời hạn sử dụng thẻ BHYT. Trân trọng cảm ơn!

5

TC HS {mã hồ sơ}

Vui lòng sử dụng cú pháp: BH HS {mã hồ sơ} gửi 8079 để tra cứu hồ sơ đã nộp, tình trạng hồ sơ. Trân trọng cảm ơn!

 (Các tin nhắn trên sẽ được chuyển sang tin nhắn tiếng Việt không dấu).

Lao động-Tiền lương
Mức trợ cấp của quân nhân xuất ngũ tăng 7,19%

Ngày 24/7/2019, Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư 106/2019/TT-BQP hướng dẫn điều chỉnh trợ cấp hàng tháng với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

Theo đó, mức trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019 với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng, quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh tăng thêm 7,19% theo công thức:

Mức trợ cấp hàng tháng từ 01/7/2019 = Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng tại tháng 6/2019 x 1,0719

Cụ thể, mức trợ cấp sau khi được tăng thêm như sau:

- Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm: 1,891 triệu đồng/tháng.

- Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm: 1,977 triệu đồng/tháng.

- Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm: 2,064 triệu đồng/tháng.

- Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm: 2,150 triệu đồng/tháng.

- Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm: 2,235 triệu đồng/tháng.

Kinh phí dùng để điều chỉnh trợ cấp hàng tháng do ngân sách Nhà nước bảo đảm và Sở Lao động Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố sẽ chịu trách nhiệm chi trả cho các đối tượng này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 08/9/2019, mức trợ cấp hàng tháng được thực hiện từ ngày 01/7/2019.

 

Tài chính-Ngân hàng
Nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp

Ngày 26/6/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 06/2019/TT-NHNN về quản lý ngoại hối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam.

 

Theo đó, 03 doanh nghiệp sau đây phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và nhà đầu tư nước ngoài là người không cư trú sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp này phải mở tài khoản đầu tư gián tiếp:

- Doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài sở hữu dưới 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp trừ doanh nghiệp thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;

- Doanh nghiệp không phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng có nhu cầu và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có cổ phiếu được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;

Ngoại lệ: Nếu các doanh nghiệp này đang thực hiện vay và trả nợ nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp thì được tiếp tục duy trì tài khoản này để vay và trả nợ nước ngoài.

Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài nếu đã mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để góp vốn, mua cổ phần, sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên thì phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Thông tư này có hiệu lực từ 06/9/2019.

 

Y tế-Sức khỏe
2/12/2019 là hạn cuối nộp hồ sơ thi thăng hạng viên chức ngành y

Ngày 23/7/2019, Bộ Y tế ban hanh Công văn 4203/BYT-TCCB về việc tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

Theo đó, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ, lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cử viên chức dự thi thăng hạng từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I năm 2019 sẽ phải nộp hồ sơ muộn nhất trước ngày 02/12/2019 (theo dấu bưu điện) về Bộ Y tế (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

Cùng ngày, Bộ cũng ban hành Công văn 4202/BYT-TCCB về việc tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế năm 2019.

Sẽ có 07 diện được xét theo Công văn này, cụ thể:

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ bác sĩ chính (hạng II) lên bác sĩ cao cấp (hạng I);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II) lên bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ dược sĩ chính (hạng II) lên dược sĩ cao cấp (hạng I);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ bác sĩ (hạng III) lên bác sĩ chính (hạng II);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ bác sĩ y học dự phòng (hạng III) lên bác sĩ y học dự phòng chính (hạng II);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ y tế công cộng (hạng III) lên y tế công cộng chính (hạng II);

- Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ dược sĩ (hạng III) lên dược sĩ chính (hạng II).

Các trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I của lãnh đạo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải nộp hồ sơ trước ngày 16/12/2019.

Riêng các trường hợp dự xét thăng hạng từ hạng II lên hạng I, từ hạng III lên hạng II của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ nộp hồ sơ muộn nhất trước ngày 02/12/2019.

Đến hết năm 2019, tổ chức 3 chiến dịch lớn diệt bọ gậy

Đây là nội dung nổi bật tại Chỉ thị 07/CT-BYT về tăng cường công tác phòng chống bệnh sốt xuất huyết do Bộ Y tế ban hành ngày 29/7/2019.

 

Theo đó, để phòng, chống dịch sốt xuất huyết, không để dịch bùng phát, lan rộng và kéo dài, cần phải:

- Từ tháng 7/2019 đến hết năm, tổ chức 03 chiến dịch lớn diệt bọ gậy ngay;

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát, chỉ đạo phòng, chống dịch sốt xuất huyết tại các điểm nóng, các khu vực có nguy cơ bùng phát dịch;

- Tổ chức phun hóa chất diệt muỗi trên diện rộng tại các nơi có nguy cơ cao và tập trung đông người như chợ, trường học, bến xe, bến tàu, bệnh viện;

- Vận động người dân thực hiện các biện pháp phòng chống dịch ngay tại nhà, tự xử lý các dụng cụ chứa nước không cho muỗi đẻ trứng, diệt muỗi, tránh muỗi đốt;

- Đảm bảo điều trị tại chỗ những trường hợp nhẹ, không chuyển tuyến khi không đúng chỉ định nhằm hạn chế quá tải bệnh viện tuyến trên, hạn chế lây nhiễm chéo và tử vong;

- Các bệnh viện chuẩn bị đầy đủ thuốc, trang thiết bị y tế và các phương tiện cần thiết để chẩn đoán, thu dung và điều trị bệnh nhân sốt xuất huyết;

Các cá nhân, đơn vị liên quan phải triển khai ngay Chỉ thị này và báo cáo kết quả về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

Tài nguyên-Môi trường
Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản chậm nhất 90 ngày

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý nêu tại Nghị định 67/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/7/2019.

 

Theo đó, thời điểm để cá nhân, tổ chức nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được quy định như sau:

- Lần đầu chậm nhất là 90 ngày tính từ ngày nhận được thông báo của Cục thuế địa phương và trước khi nhận Giấy phép khai thác;

- Từ lần thứ hai vào năm tiếp theo được chia làm 02 kỳ: Kỳ thứ nhất chậm nhất là ngày 31/5; Kỳ thứ hai chậm nhất là 31/10.

Nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp tiền cho cả năm vào một lần thì thời hạn chậm nhất là ngày 31/5 trong năm.

Ngoài ra, nếu phải tạm dừng khai thác khoảng sản do yêu cầu hoặc được xác nhận của UBND cấp tỉnh thì thời điểm nộp tiền phát sinh trong kỳ (nếu có) được lùi bằng thời gian tạm dừng khai thác nhưng không quá thời gian khai thác còn lại của giấy phép.

Lúc này, các cá nhân, tổ chức phải tiếp tục nộp tiền phát sinh trong kỳ sau 30 ngày kể từ ngày bắt đầu được khai thác trở lại và không phải tính tiền chậm nộp trong thời gian tạm dừng khai thác.

Sau khi nhận được giấy chứng nhận đã nộp tiền vào ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân được cấp quyền khai thác khoáng sản phải gửi 01 bản sao y bản chính cho Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/9/2019.

Vùng đất ngập nước quan trọng có diện tích từ 05 ha trở lên

Đây là một trong những tiêu chí dùng để đánh giá vùng đất ngập nước quan trọng nêu tại Nghị định 66/2019/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 29/7/2019.

Theo đó, vùng đất ngập nước quan trọng là vùng đất ngập nước có diện tích từ 50 ha trở lên với đất ngập nước ven biển, ven đảo hoặc từ 05 ha trở lên với đất ngập nước nội địa, có chứa hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đáp ứng ít nhất một trong số 04 tiêu chí:

- Có chứa ít nhất một kiểu đất ngập nước tự nhiên có tính đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái;

- Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loại đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm hoặc của 1000 con chim nước, chim di cư trở lên hoặc nơi nuôi dưỡng và bãi đẻ của ít nhất 01 loài thủy sản có giá trị;

- Giữ vai trò quan trọng điều hòa nguồn nước, cân bằng sinh thái cho vùng sinh thái của địa phương, liên tỉnh, quốc gia, quốc tế;

- Có giá trị đặc biệt về lịch sử, văn hóa … đối với địa phương, quốc gia, quốc tế.

Bên cạnh đó, Nghị định còn nêu tiêu chí xác định vùng đất ngập nước quan trọng đối với quốc gia phải có diện tích từ 5000 ha trở lên khi ở ven biển, ven đảo, hoặc có từ 300 ha trở lên lên nếu ở nội địa: Là nơi sinh sống của 10 nghìn cá thể chim nước, chim di cư trở lên, là nơi sinh sống tự nhiên của ít nhất 05 loài quý, hiếm …

Nghị định này có hiệu lực từ 15/9/2019.

 

Hành chính
Hướng dẫn xếp lương công chức ngành văn thư

Mới đây, ngày 02/8/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 10/2019/TT-BNV hướng dẫn việc xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành văn thư.

Theo đó, các đối tượng này sẽ áp dụng bảng lương như sau:

Nhóm ngạch

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Bậc 8

Bậc 9

Bậc 10

Bậc 11

Bậc 12

Văn thư chính (mã số 02.006) áp dụng bảng lương công chức loại A2 (nhóm 1)

Hệ số lương

4.40

4.74

5.08

5.42

5.76

6.10

6.44

6.78

 

 

 

 

Văn thư (mã số 02.007)áp dụng bảng lương công chức loại A1

Hệ số lương

2.34

2.67

3.00

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

 

 

 

Văn thư trung cấp (02.008)áp dụng bảng lương công chức loại B

Hệ số lương

1.86

2.06

2.26

2.46

2.66

2.86

3.06

3.26

3.46

3.66

3.86

4.06

Lưu ý: Từ 01/7/2019, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng.

Nếu công chức được tuyển dụng vào vị trí có yêu cầu ngạch công chức tương ứng là ngạch văn thư trung cấp nhưng có trình độ cao đẳng trở lên thì bổ nhiệm vào ngạch văn thư trung cấp và áp dụng bảng lương của công chức loại B.

Việc xếp lương này áp dụng đối với công chức chuyên ngành văn thư làm việc trong cơ quan, tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/9/2019.

Tư pháp-Hộ tịch
Tháng 10/2019, trình Quốc hội Luật Doanh nghiệp sửa đổi

Nội dung quan trọng này được đề cập tại Nghị quyết số 714/NQ-UBTVQH14 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2020, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019.

Theo đó, trong tháng 10/2019, tại kỳ họp thứ 8, Chính phủ sẽ trình Quốc hội 04 dự án luật, bao gồm:

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều.

Tiếp đến kỳ họp thứ 9, tháng 5/2020, có 8 dự án ở các lĩnh vực khác nhau được trình Quốc hội:

- Nghị quyết về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2021;

- Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (sửa đổi);

- Luật Biên phòng Việt Nam;

- Luật Thỏa thuận quốc tế;

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính;

- Luật Khám bệnh, chữa bệnh (sửa đổi);

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.

Và tại kỳ họp thứ 10, tháng 10/2020, 02 dự án luật được Chính phủ trình Quốc hội:

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm hệ thống miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS);

- Luật Thi đua, khen thưởng (sửa đổi).

Nghị quyết này được ban hành ngày 08/7/2019.  

Liên thông dữ liệu hộ tịch, cấp BHYT cho trẻ dưới 6 tuổi

Đây là nội dung nổi bật nêu tại Công văn 2823/BTP-CNTT do Bộ Tư pháp ban hành gửi các Ủy ban nhân dân (UBND) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo đó, vừa qua, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông đã phối hợp thành công với Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh cho trẻ em dưới 06 tuổi từ hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch với hệ thống cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT).

Việc này cho phép UBND cấp xã và Phòng Tư pháp cấp huyện có thể gửi dữ liệu đăng ký khai sinh cho trẻ dưới 06 tuổi sang cơ quan BHXH để xử lý một số thủ tục cần thiết trước khi chính thức nhận Tờ khai đăng ký cấp thẻ BHYT và trích lục khai sinh.

Việc làm này giúp các địa phương giảm được rất nhiều trùng lặp thông tin hộ tịch trên hệ thống phần mềm và giúp quá trình đăng ký khai sinh cũng như đăng ký cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 06 tuổi được diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Như vậy, nếu địa phương có nhu cầu triển khai liên thông dữ liệu đăng ký khai sinh và cấp thẻ BHYT cho trẻ dưới 06 tuổi thì có thể liên hệ Cục Công nghệ thông tin Bộ Tư pháp và Trung tâm Công nghệ thông tin BHXH Việt Nam để được hướng dẫn, thực hiện.

Công văn này được ban hành ngày 29/7/2019.

 

Chính sách
Năm 2018, cả nước có trên 1,3 triệu hộ nghèo

Ngày 29/7/2019, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Quyết định 1052/QĐ-LĐTBXH công bố kết quả rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2018 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.

Cụ thể, năm 2018, trên cả nước có 1.304.001 hộ nghèo, chiếm 5,23% tổng số hộ dân cả nước. Trong đó, hộ nghèo về thu nhập là 1.167.439 hộ; hộ nghèo thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản là 136.562 hộ.

Bên cạnh đó, số hộ cận nghèo cũng không ít, với 1.234.465 hộ, chiếm 4,95%.

Các hộ nghèo, cận nghèo này rải khắp 63 tỉnh thành trên cả nước và cụ thể tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo tại các huyện nghèo như sau:

- Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 64 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP là 259.406 hộ, chiếm 33,63%; tổng số hộ cận nghèo là 116.275 hộ, chiếm 15,07%. Trong đó:

+ 56 huyện nghèo nhóm I theo Quyết định 275/QĐ-TTg có 230.933 hộ nghèo, chiếm 36,51%; 97.615 hộ cận nghèo, chiếm 15,43%.

+ 08 huyện thoát nghèo nhóm III có 28.473 hộ nghèo, chiếm 20,51%; 18.660 hộ cận nghèo, chiếm 13,44%.

- Tổng số hộ nghèo trên địa bàn 29 huyện nghèo nhóm II theo Quyết định 275/QĐ-TTg là 121.827 hộ, chiếm 34,14%; tổng số hộ cận nghèo là 50.832 hộ, chiếm 14,25%.

Số hộ nghèo, cận nghèo theo Quyết định này là cơ sở để thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các chính sách kinh tế - xã hội khác trong năm 2019.

Đầu tư
Thứ tự ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn

Ngày 29/7/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 20/CT-TTg về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Theo đó, căn cứ vào các nguyên tắc, mục tiêu, định hướng đầu tư công giai đoạn 2021 – 2025, các Bộ, ngành và địa phương lựa chọn danh mục và bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng nguồn vốn trong từng ngành, lĩnh vực theo thứ tự ưu tiên:

- Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Vốn đối ứng cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đai của các nhà tài trợ nước ngoài;

- Vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư;

- Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

- Dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch;

- Các dự án khởi công mới nếu có các điều kiện: Chương trình, dự án cần thiết, có đủ điều kiện được bố trí vốn kế hoạch; Sau khi đã bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản; Bảo đảm bố trí đủ vốn để hoàn thành chương trình, dự án theo tiến độ đầu tư đã được phê duyệt.

Ngoài ra, còn cần phải tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên bị thiên tai, bão lũ…

Đặc biệt, không bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực, dự án mà các thành phần kinh tế khác có thể đầu tư.

 

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông quốc tế INCOM

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: Tòa nhà Hà Phan, số 456 Phan Xích Long, P.2, Q.Phú Nhuận, Tp. HCM - Tel: 028. 39950724

Email: cskh@luatvietnam.vn

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.