Theo Nghị quyết số 19/2026/QH16, về thuế bảo vệ môi trường, mức thuế đối với xăng (trừ etanol), dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay được quy định là 0 đồng/lít.
Trong Công văn 2353/CT-CS, đáng chú ý là quy định về ngưỡng doanh thu và cách tính thuế. Theo đó, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Luật Thuế GTGT sửa đổi 2025, số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15.
Đối với trường hợp có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng và lựa chọn phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân với doanh thu tính thuế thì chỉ phải tính thuế thu nhập cá nhân đối với phần doanh thu vượt trên 500 triệu đồng.
Về tỷ lệ phần trăm và doanh thu tính thuế đối với thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, còn thuế suất thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, với các mức thuế suất 15%, 17% và 20%.
Công văn cũng dẫn chiếu quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, theo đó nếu lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất thì doanh thu được xác định theo Điều 5 và các khoản chi được trừ xác định theo khoản 1 Điều 6 của Nghị định này.
Đồng thời, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, hiện nay có nhiều tổ chức, ngân hàng và đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ đang hỗ trợ hộ kinh doanh các phần mềm bán hàng, kế toán và hóa đơn điện tử tích hợp, thậm chí miễn phí trong giai đoạn đầu để làm quen với phương thức quản lý mới.
Theo chính sách hỗ trợ chuyển đổi số cho khu vực kinh tế tư nhân, Nhà nước cũng hỗ trợ cung cấp các nền tảng số và phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử, giúp việc ghi chép, lập hóa đơn và kê khai thuế được thực hiện thuận tiện trên môi trường điện tử.
Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT áp dụng đối với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả giáo viên giảng dạy và cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), trừ các cơ sở thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Theo Điều 1, Thông tư quy định toàn diện về nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên ở từng cấp học, làm căn cứ để đánh giá, sử dụng và phát triển đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục phổ thông.
Thông tư quy định rõ nhiệm vụ của giáo viên theo từng hạng (I, II, III) ở cả 3 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.
Theo đó, giáo viên hạng III thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, quản lý học sinh và tự bồi dưỡng; giáo viên hạng II ngoài các nhiệm vụ này còn phải chủ động đổi mới phương pháp, tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiên cứu khoa học; còn giáo viên hạng I giữ vai trò dẫn dắt chuyên môn, chủ trì hoạt động chuyên môn, tham gia xây dựng chương trình, tài liệu và hỗ trợ đồng nghiệp.
Các Điều 6 và các Điều 8, 11, 14 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT xác định chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông gồm 3 nhóm tiêu chuẩn chính:
Nhóm tiêu chuẩn | Nội dung yêu cầu |
|---|---|
Đạo đức nhà giáo | Giữ gìn phẩm chất, uy tín, công bằng trong giáo dục; tôn trọng học sinh, đồng nghiệp; thực hiện đúng quy tắc ứng xử; chống bệnh thành tích |
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng | Có bằng cấp phù hợp với môn học giảng dạy; có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp; đáp ứng quy định tại Luật Nhà giáo và Nghị định 93/2026/NĐ-CP |
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ | Xây dựng kế hoạch dạy học; áp dụng phương pháp giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực; kiểm tra đánh giá; tư vấn học sinh; ứng dụng công nghệ; tham gia nghiên cứu, đổi mới |
Tại Điều 9, 12, 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định chi tiết tiêu chuẩn theo từng hạng, trong đó có sự phân cấp rõ ràng về năng lực và thành tích:
Tiêu chí | Hạng III | Hạng II | Hạng I |
|---|---|---|---|
Vai trò | Thực hiện giảng dạy, giáo dục | Chủ động đổi mới, tham gia chuyên môn | Dẫn dắt chuyên môn, hỗ trợ đồng nghiệp |
Năng lực | Đáp ứng chương trình, quản lý lớp | Điều chỉnh kế hoạch, nâng cao chất lượng | Chủ trì hoạt động chuyên môn, nghiên cứu |
Thành tích | Không bắt buộc cao | Có danh hiệu thi đua, giáo viên giỏi cấp trường | Có danh hiệu thi đua, giáo viên giỏi từ cấp tỉnh trở lên |
Ứng dụng công nghệ | Có | Thành thạo, khai thác học liệu số | Hỗ trợ, hướng dẫn đồng nghiệp |
Điều 13 Nghị định 133/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các hành vi vi phạm trong sử dụng điện và mức xử phạt tương ứng. Đáng chú ý, đối với trường hợp người cho thuê nhà thu tiền điện của người thuê cao hơn mức quy định, nếu mua điện theo giá bán lẻ điện phục vụ sinh hoạt thì sẽ bị phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng đồng.
Ngoài quy định này, Điều 13 còn nêu rõ các hành vi vi phạm khác và mức xử phạt tương ứng như sau:
STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt |
|---|---|---|
1 | Cản trở người có thẩm quyền kiểm tra việc sử dụng điện | 3.000.000 - 5.000.000 đồng |
2 | Làm hư hỏng, gây sự cố hệ thống điện của bên bán điện | 3.000.000 - 5.000.000 đồng |
3 | Sử dụng điện sai mục đích so với mức giá đã thỏa thuận trong hợp đồng | 3.000.000 - 5.000.000 đồng |
4 | Không thông báo khi giảm số hộ dùng chung công tơ hoặc kê khai sai số người để hưởng định mức điện sinh hoạt | 3.000.000 - 5.000.000 đồng |
5 | Tự ý lắp đặt, đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển, thay thế thiết bị hoặc công trình điện của bên bán điện | 5.000.000 - 8.000.000 đồng |
6 | Tự ý đóng điện khi công trình chưa nghiệm thu hoặc đang bị ngừng cấp điện | 8.000.000 - 10.000.000 đồng |
7 | Sử dụng thiết bị đo đếm điện chưa được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định | 10.000.000 - 14.000.000 đồng |
8 | Trộm cắp điện (giá trị dưới 1.000.000 đồng) | 4.000.000 -10.000.000 đồng |
9 | Trộm cắp điện (giá trị từ 1.000.000 đến dưới 2.000.000 đồng) | 10.000.000 - 20.000.000 đồng |
10 | Vi phạm của khách hàng sử dụng điện lớn (thiết bị không đạt chuẩn, không tuân thủ điều độ, không cắt giảm điện, không đầu tư hệ thống đo đếm theo quy định) | 60.000.000 - 80.000.000 đồng |
Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!
Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam
Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919
Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724
Email: [email protected]
Lưu ý:
* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.
* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.

Chính thức: Áp dụng thuế 0% đối với xăng, dầu đến hết 30/6/2026