Điểm tin Văn bản mới số 07.2026

Doanh nghiệp

01

Kế hoạch 12/KH-BCA của Bộ Công an kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Công an tại các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2026

path Bộ Công an ban hành Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm 2026

Thuế-Phí-Lệ phí

02

Công văn 1066/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP

path Công văn 1066/CT-CS: Cục Thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP

Lao động-Tiền lương

03

Nghị định 334/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính Nhà nước

path Yêu cầu rà soát Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo

Cán bộ-Công chức-Viên chức

04

Quy định 06-QĐ/TW của Ban Bí thư về quản lý và sử dụng thẻ đảng viên

path Quy định 06-QĐ/TW: Cấm đăng hình ảnh thẻ Đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu

Tư pháp-Hộ tịch

05

Công văn 02/CĐK&BTNN-QLĐKBPBĐ của Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường Nhà nước - Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

path Từ 2026, không ghi thông tin đất bị thế chấp vào Sổ đỏ

06

Quyết định 441/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

path Sổ đỏ trên VNeID chính thức được dùng thay cho bản giấy

Đầu tư

07

Nghị định 54/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản

path Từ 09/02/2026, lao động tự do không cần nộp giấy xác nhận đối tượng khi mua nhà ở xã hội

Cơ cấu tổ chức

08

Nghị định 57/2026/NĐ-CP của Chính phủ về cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp

path Đã có Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ 13/02/2026

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Bộ Công an ban hành Kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm 2026
Ngày 08/01/2026, Bộ Công an ban hành Kế hoạch số 12/KH-BCA về kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trong năm 2026.

Kế hoạch số 12/KH-BCA được ban hành nhằm triển khai Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.

1 -  Đối tượng kiểm tra

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam, thuộc diện cần thiết phải kiểm tra theo quy định.

Việc kiểm tra tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn, loại hình kinh doanh tiềm ẩn nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự, nằm trong danh sách đã được lãnh đạo Công an cấp Cục hoặc Giám đốc Công an tỉnh, thành phố phê duyệt.

2 - Thời gian kiểm tra: Thực hiện trong năm 2026.

3 -  Nội dung kiểm tra

Hằng quý, Công an tỉnh, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và tình hình thực tế tại địa phương, đồng thời bám sát hướng dẫn, chỉ đạo của các đơn vị thuộc Bộ Công an để xác định nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Việc kiểm tra bảo đảm có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề còn tồn tại, hạn chế, bức xúc, nổi cộm được dư luận xã hội quan tâm.

4 - Phương thức thực hiện

Kiểm tra được thực hiện theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa; trong đó đẩy mạnh kiểm tra trực tuyến, từ xa. Ưu tiên kiểm tra trên cơ sở khai thác dữ liệu điện tử lưu trữ tại các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương; kết quả đối soát dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và hệ thống định danh, xác thực điện tử.

5 - Nguyên tắc kiểm tra

- Không để xảy ra tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lặp, kéo dài đối với cùng một nội dung, lĩnh vực; tổng số lần kiểm tra đối với mỗi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (kể cả kiểm tra liên ngành) không quá một lần trong năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.

- Trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công an, trường hợp đã thực hiện thanh tra thì không tiến hành kiểm tra và ngược lại trong cùng một năm, trừ trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm rõ ràng.

- Khi kiểm tra trực tuyến, từ xa, chỉ yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu mà cơ quan nhà nước chưa có; bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin, không yêu cầu cung cấp lại dữ liệu đã được chia sẻ, kết nối trong hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước.

- Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định pháp luật; nghiêm cấm các hành vi tiêu cực, lạm dụng hoạt động kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Thuế-Phí-Lệ phí
Công văn 1066/CT-CS: Cục Thuế giới thiệu điểm mới Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Ngày 12/02/2026, Cục Thuế giới thiệu Nghị định 373/2025/NĐ-CP tại Công văn 1066/CT-CS, gửi đến các Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế Thương mại điện tử; Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.

Theo đó, tại Công văn 1066/CT-CS, Cục Thuế giới thiệu một số nội dung của Nghị định số 373/2025/NĐ-CP và đề nghị cơ quan thuế nghiên cứu, thực hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định này tới công chức thuế và người nộp thuế như sau:

(1) Về quy định người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai thuế theo quý

Theo đó, căn cứ Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP, người nộp thuế không phải nộp Bản xác định số tiền thuế phải nộp theo tháng tăng thêm so với số đã kê khai theo quý.

Người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế theo tháng của các quý trước đó và tính tiền chậm nộp theo quy định.

Đặc biệt, người nộp thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế bởi hồ sơ này được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.

(2) Về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên.

Cụ thể, cá nhân trong trường hợp này nếu nộp hồ sơ không đúng quy định thì căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế, cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ hỗ trợ chuyền hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

So với trước đây, quy định mới tại Điều 3 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP đã bổ sung cơ chế chuyển hồ sơ tự động giữa các cơ quan thuế.

(3) Về ngày phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với tiền sử dụng đất.

Điều 2 Nghị định số 373/2025/NĐ-CP đã bao quát đủ 04 trường hợp theo pháp luật về đất đai.

(4) Về thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế và gửi thông báo nộp thuế cho người nộp thuế

Quy định tại Điều 4 Nghị định 373/2025/NĐ-CP đã giảm thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng bất động sản, từ nhận thừa kế, quà tặng là bắt động sản, lệ phí trước bạ nhà, đất từ 05 ngày xuống 03 ngày.

Và còn nhiều điểm mới tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP được giới thiệu tại Công văn 1066/CT-CS. Quý độc giả vui lòng xem chi tiết tại văn bản.

Lao động-Tiền lương
Yêu cầu rà soát Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo
Ngày 07/02/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 23/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01/2026.

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm được giao trong tháng 02/2026 và thời gian tới được Chính phủ nêu tại Nghị quyết 23/NQ-CP là rà soát Nghị định 334/2025/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn chức danh công chức.

Theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết 23/NQ-CP năm 2026, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể:

- Báo cáo tình hình thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp vào ngày 15 và ngày 30 hằng tháng; đồng thời báo cáo khi phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền để kịp thời theo dõi, chỉ đạo xử lý. Tổng hợp kết quả rà soát, sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập của các bộ, ngành, địa phương, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

- Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về lao động, việc làm bảo đảm phù hợp với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025; tạo cơ sở pháp lý để địa phương thực hiện việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong quản lý nhà nước theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

- Rà soát toàn diện các quy định tại Nghị định 334/2025/NĐ-CP về tiêu chuẩn chức danh công chức lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính Nhà nước nhằm bảo đảm thống nhất với Quy định 350-QĐ/TW năm 2025 của Ban Bí thư về đối tượng, tiêu chuẩn và phân cấp đào tạo lý luận chính trị; kịp thời xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

Cán bộ-Công chức-Viên chức
Quy định 06-QĐ/TW: Cấm đăng hình ảnh thẻ Đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu
Nội dung được Ban Bí thư nêu tại Quy định 06-QĐ/TW về quản lý và sử dụng thẻ Đảng viên ​ban hành ngày 09/02/2026.

Theo Điều 3 Quy định 06-QĐ/TW, việc quản lý thẻ Đảng viên bao gồm các hoạt động: cấp mới, cấp lại; sản xuất, in, huỷ thẻ; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng thẻ đảng viên của cấp uỷ, tổ chức đảng và cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp uỷ các cấp.

Thẻ Đảng viên được sử dụng để biểu quyết trong sinh hoạt đảng, tại đại hội đảng các cấp (trừ trường hợp biểu quyết bằng phiếu kín) và thực hiện các thủ tục hành chính của Đảng trên môi trường điện tử theo quy định.

Quy định yêu cầu việc quản lý, sử dụng thẻ phải bảo đảm chặt chẽ, đúng quy định; nghiêm cấm hành vi làm giả thẻ Đảng viên.

Điều 4 Quy định 06-QĐ/TW nêu rõ trách nhiệm của đảng viên trong việc quản lý và sử dụng thẻ.

Đảng viên phải bảo quản, giữ gìn cẩn thận thẻ đảng viên; sử dụng đúng quy định; không cho người khác mượn hoặc sử dụng thẻ của mình; không được cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố vay, mượn tiền, tài sản bằng thẻ Đảng viên.

Đặc biệt, đảng viên không được đăng tải hình ảnh thẻ đảng viên lên mạng xã hội với mục đích xấu hoặc đăng tải hình ảnh thẻ không phải của mình. Đồng thời, không được tự ý huỷ thẻ Đảng viên.

Trường hợp thẻ Đảng viên bị sai thông tin, bị hỏng hoặc bị mất, đảng viên phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để xem xét, đề nghị cấp lại theo quy định.

Đảng viên xin ra khỏi Đảng, bị khai trừ, xoá tên hoặc đưa ra khỏi Đảng bằng các hình thức khác phải nộp lại thẻ cho chi bộ.

Trường hợp Đảng viên từ trần, gia đình được giữ lại thẻ nhưng không được sử dụng trái với quy định.

Ngoài ra, nếu phát hiện thẻ đảng viên của người khác bị thất lạc hoặc có hành vi sử dụng trái quy định, đảng viên phải kịp thời báo cáo cấp uỷ, chi bộ quản lý trực tiếp để xử lý theo thẩm quyền.

Tư pháp-Hộ tịch
Từ 2026, không ghi thông tin đất bị thế chấp vào Sổ đỏ
Công văn 02/CĐK&BTNN-QLĐKBPBĐ 2026 hướng dẫn thực hiện một số nội dung về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, ban hành ngày 05/01/2026.

Theo Công văn 02/CĐK&BTNN-QLĐKBPBĐ 2026 hướng dẫn đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất như sau:

- Không thực hiện xác nhận đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà thực hiện cập nhật nội dung đăng ký thế chấp vào cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp có yêu cầu đăng ký thay đổi để rút bớt tài sản thế chấp hoặc có yêu cầu xóa đăng ký thế chấp mà nội dung đăng ký thế chấp trước đó đã được ghi trên Giấy chứng nhận thì thực hiện việc cập nhật nội dung xóa đăng ký đối với tài sản thế chấp được rút bớt hoặc xóa đăng ký thế chấp vào cơ sở dữ liệu đất đai, đồng thời thực hiện xác nhận nội dung xóa đăng ký đối với tài sản thế chấp được rút bớt hoặc xóa đăng ký thế chấp trên Giấy chứng nhận.

Việc cập nhật nội dung đăng ký thế chấp vào cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Hiện nay, Bộ Tư pháp đang chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại Nghị định số 99/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm để đảm bảo sự đồng bộ với quy định nêu trên của Nghị quyết số 254/2025/QH15.

- Việc sử dụng biểu mẫu, lập hồ sơ đăng ký thế chấp, chứng nhận nội dung đăng ký thế chấp trên Phiếu yêu cầu đăng ký và các nội dung liên quan khác về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 99/2022/NĐ-CP cho đến khi Chính phủ ban hành Nghị định có nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố thống nhất tổ chức triển khai thực hiện.

Như vậy, từ năm 2026, không ghi thông tin đất bị thế chấp vào sổ đỏ, thay vào đó việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất sẽ được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai.

Đầu tư
Từ 09/02/2026, lao động tự do không cần nộp giấy xác nhận đối tượng khi mua nhà ở xã hội
Đây là quy định mới từ ngày 09/02/2026, thời điểm Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 96/2024/NĐ-CP có hiệu lực.

Nghị định 54/2026/NĐ-CP đã bổ sung Điều 2a vào sau Điều 2 Nghị định 96/2024/NĐ-CP về nguyên tắc giải quyết thủ tục hành chính theo hướng sử dụng tối đa dữ liệu điện tử.

Cụ thể, đối với các mẫu đơn, tờ khai và thành phần hồ sơ có thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc cơ sở dữ liệu chuyên ngành, thì các thông tin này được thay thế bằng mã số định danh cá nhân hoặc mã số chuyên ngành tương ứng.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính không được yêu cầu người dân nộp lại giấy tờ để chứng minh những thông tin trong Cơ sỡ dữ liệu đã có.

Như vậy, người đăng ký mua không phải nộp các giấy xác nhận đối tượng theo phương thức thủ công, như xác nhận nghề nghiệp, tình trạng lao động hay giấy xác nhận nhân thân của chính quyền địa phương, nếu các thông tin này đã có trong hệ thống dữ liệu.

Người dân chỉ cần kê khai đúng, đầy đủ và cung cấp mã định danh cá nhân, cơ quan có thẩm quyền sẽ tự khai thác, đối chiếu dữ liệu để xác định đối tượng và điều kiện theo quy định.

Trước đó, việc mua nhà ở xã hội thực tế vẫn phụ thuộc nhiều vào giấy xác nhận đối tượng do UBND cấp xã hoặc cơ quan, đơn vị liên quan cấp, đặc biệt đối với người lao động không có hợp đồng lao động ổn định, lao động tự do.

Có thể thấy, quy định mới không phải bãi bỏ điều kiện về đối tượng được mua nhà ở xã hội, chỉ thay đổi phương thức chứng minh.Người mua vẫn phải thuộc đúng nhóm đối tượng theo Luật Nhà ở 2023 và các Nghị định hướng dẫn, nhưng trách nhiệm xác minh thông tin được chuyển từ người dân sang cơ quan Nhà nước, thông qua việc khai thác dữ liệu điện tử.

Cơ cấu tổ chức
Đã có Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ 13/02/2026

Ngày 12/02/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có hiệu lực từ 13/02/2026.

Cụ thể, theo Điều 6 Nghị định 57/2026/NĐ-CP, điều kiện cổ phần hóa doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:

  • Không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ;
  • Sau khi đã xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp mà giá trị thực tế doanh nghiệp bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.
Ngược lại, nếu thấp hơn các khoản phải trả thì cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo doanh nghiệp tiếp tục phối hợp với Công ty Mua bán nợ Việt Nam và các chủ nợ của doanh nghiệp xây dựng phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cấu doanh nghiệp để doanh nghiệp đủ điều kiện cổ phần hóa.

Nếu phương án mua bán, xử lý nợ tái cơ cầu doanh nghiệp không khả thi thì chuyển sang thực hiện các hình thức chuyển đổi khác.

Đã có Nghị định 57/2026/NĐ-CP về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ 13/02/2026 (Ảnh minh họa)

Về hình thức cổ phần hóa, Điều 7 Nghị định 57 nêu rõ, có 03 hình thức như sau:

  • Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
  • Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
  • Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp hoặc kết hợp vừa bán toàn bộ vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
Trong đó, chi phí cổ phần hóa do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định phê duyệt dự toán và quyết toán, gồm:

- Các khoản chi phí trực tiếp tại doanh nghiệp:

  • Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ về cổ phần hóa doanh nghiệp;
  • Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tải sản;
  • Chi phí lập phương án cổ phần hóa, xây dựng Điều lệ;

- Tiền thuê tổ chức kiểm toán, tư vấn cổ phần hóa;

- Thủ lao cho Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc:

- Các chi phí khác có liên quan đến cổ phần hóa doanh nghiệp.

Nghị định 57/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 12/02/2026.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.