Điểm tin Văn bản mới số 12.2026

Xăng dầu

01

Nghị quyết 55/NQ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết 36/NQ-CP ngày 06/3/2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026

path Mới: Chỉ điều chỉnh giá xăng dầu sau 1 ngày khi giá cơ sở tăng từ 15% trở lên

Doanh nghiệp

02

Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

path Hướng dẫn mới về trường hợp nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp

Thuế-Phí-Lệ phí

03

Công văn 33/TMĐT-QLT3 của Chi cục Thuế Thương mại điện tử về việc chính sách thuế giá trị gia tăng

path Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT

04

Công văn 1619/CT-CS của Cục Thuế về việc thanh toán không dùng tiền mặt

path Công văn 1619/CT-CS: Hóa đơn từ 5 triệu đồng phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ

Bảo hiểm

05

Quyết định 697/QĐ-BYT của Bộ Y tế ban hành mẫu bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

path Quyết định 697/QĐ-BYT: Ban hành mẫu bảng kê chi phí khám, chữa bệnh mới từ 19/3/2026

06

Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC của Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách

path Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC: Tiếp tục áp dụng chính sách vùng đặc biệt khó khăn sau sắp xếp đơn vị hành chính

Lao động-Tiền lương

07

Quyết định 09-QĐ/TW của Ban Bí thư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW, ngày 14/12/2004 của Ban Bí thư khóa IX về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể

path Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ 01/01/2026

Y tế-Sức khỏe

08

Thông báo 141/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ Kết luận của Thường trực Chính phủ về xử lý các vướng mắc, bấp cập của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm

path Thông báo 141/TB-VPCP: Tiếp tục ngưng thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm

Điểm tin văn bản

Xăng dầu
Mới: Chỉ điều chỉnh giá xăng dầu sau 1 ngày khi giá cơ sở tăng từ 15% trở lên
Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 19/3/2026, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06/3/2026 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02/2026.

Theo đó, Nghị quyết số 55/NQ-CP đã sửa đổi Mục 6 Phần IV Nghị quyết số 36/NQ-CP, thống nhất giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính triển khai ngay cơ chế điều hành giá xăng dầu mới.

Cụ thể, khi giá cơ sở của một trong các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường tăng từ 15% trở lên so với kỳ điều hành trước liền kề, việc điều hành giá và công bố giá cơ sở sẽ được thực hiện ngay sau ngày xảy ra mức tăng này.

Nguyên tắc xác định giá cơ sở xăng dầu vẫn do Bộ Công Thương chủ trì, tính toán theo phương pháp bình quân giá thế giới trong khoảng thời gian giữa hai kỳ công bố, dựa trên các giao dịch xăng dầu trên thị trường quốc tế.

Ngược lại, nếu giá cơ sở của tất cả các mặt hàng xăng dầu tăng dưới 15%, việc điều hành giá tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, tức là vào thứ Năm hằng tuần.

Như vậy, so với trước đây, ngưỡng biến động để được điều chỉnh giá ngay đã được nâng từ 7% lên 15%, qua đó làm thay đổi cơ chế điều hành giá xăng dầu theo hướng hạn chế các lần điều chỉnh nhỏ, tăng tính ổn định của thị trường.

Doanh nghiệp
Hướng dẫn mới về trường hợp nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp
Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP) đã quy định cụ thể hồ sơ đối với khoản chi do nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp.

Theo điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm:

  • Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

Ngoài ra, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nhưng tại thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thực hiện thanh toán thì vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tuy nhiên khi thực hiện thanh toán sau đó, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi theo quy định.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, theo đó hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê.

Trường hợp hợp đồng thuê quy định tiền thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì phần thuế nộp thay này cũng được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ chứng từ nộp thuế.

Thuế-Phí-Lệ phí
Công văn 33/TMĐT-QLT3: Dịch vụ logistics thực hiện ở nước ngoài không chịu thuế GTGT
Ngày 06/3/2026, Chi cục Thuế Thương mại điện tử ban hành Công văn 33/TMĐT-QLT3 khẳng định rõ chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động logistics, đặc biệt là các dịch vụ có yếu tố nước ngoài.

Theo Công văn 33/TMĐT-QLT3, căn cứ Điều 3 Luật Thuế GTGT 2024, số 48/2024/QH15, đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.

Trên cơ sở đó, cơ quan thuế khẳng định, dịch vụ logistics được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài, dù ký hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam, thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế GTGT tại Việt Nam. 

Công văn 33/TMĐT-QLT3 cũng làm rõ cách áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các hoạt động vận tải hàng hóa, hành khách theo chặng quốc tế, bao gồm từ Việt Nam ra nước ngoài; từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc cả điểm đi và đến đều ở nước ngoài đều thuộc đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Đáng chú ý, trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế có bao gồm cả chặng nội địa thì toàn bộ hoạt động vẫn được xác định là vận tải quốc tế.

Tuy nhiên, để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi này, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, bao gồm:

- Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.

Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp

Nếu không đáp ứng đủ các điều kiện này, dịch vụ sẽ không được áp dụng thuế suất 0%.

Bên cạnh đó, Công văn dẫn chiếu khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP để làm rõ các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%, mặc dù có yếu tố nước ngoài.

Trong đó có các dịch vụ như cho thuê nhà, kho bãi, văn phòng; dịch vụ khách sạn; vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ một số trường hợp đặc thù). 

Đối với các dịch vụ logistics thực hiện tại Việt Nam, Công văn nêu rõ, nếu không thuộc đối tượng không chịu thuế hoặc không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì phải áp dụng thuế suất GTGT 10% theo khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024, bao gồm cả các dịch vụ cung cấp qua nền tảng số, thương mại điện tử.

Bảo hiểm
Quyết định 697/QĐ-BYT: Ban hành mẫu bảng kê chi phí khám, chữa bệnh mới từ 19/3/2026
Ngày 19/3/2026, Bộ Y tế ban hành Quyết định 697/QĐ-BYT về mẫu bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Quyết định này đồng thời thay thế Quyết định 6556/QĐ-BYT năm 2018.

Tại Quyết định 697/QĐ-BYT, Bộ Y tế ban hành kèm theo mẫu bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh và phụ lục hướng dẫn kỹ thuật ghi bảng kê nhằm thống nhất việc lập và sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Đối với mỗi người bệnh trong một lượt khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế phải lập 01 bảng kê để lưu cùng hồ sơ khám bệnh, chữa bệnh và 01 bảng kê để cung cấp cho người bệnh, qua đó bảo đảm minh bạch chi phí và giúp người bệnh nắm rõ các khoản chi phát sinh.

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã triển khai bệnh án điện tử thì thực hiện lập bảng kê chi phí dưới dạng điện tử để lưu trữ cùng hồ sơ bệnh án điện tử và cung cấp cho người bệnh qua phương tiện điện tử, không phải lập bản giấy.

Bảng kê điện tử có ký số đầy đủ theo quy định có giá trị tương đương bản giấy. Đối với bảng kê giấy có chữ ký trực tiếp của người bệnh, nếu được chuyển thành file điện tử (scan) và có ký số xác thực của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì có giá trị như bản điện tử để lưu trữ cùng bệnh án điện tử, thay thế cho bản giấy.

Quyết định cũng quy định các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ kê những mục có phát sinh chi phí và phải giữ nguyên số thứ tự, mã mục theo mẫu bảng kê đã ban hành nhằm bảo đảm tính thống nhất, dễ theo dõi và kiểm soát chi phí.

Quyết định 697/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày ký, đồng thời thay thế toàn bộ Quyết định số 6556/QĐ-BYT năm 2018.

Lao động-Tiền lương
Bổ sung chức danh, mức phụ cấp trong cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể từ 01/01/2026
Ngày 02/3/2026, Ban Bí thư ban hành Quyết định 09-QĐ/TW sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 128-QĐ/TW năm 2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể.

Theo đó, Quyết định 09-QĐ/TW đã bổ sung hàng loạt chức danh và quy định cụ thể hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 01/01/2026, đặc biệt ở cấp cơ sở và các tổ chức mới trong hệ thống chính trị.

1 - Nhóm chức danh lãnh đạo cấp Cục (Trung ương)

STT

Chức danh

Hệ số phụ cấp

1

Cục trưởng Cục loại 1

1,10

2

Cục trưởng Cục loại 2

1,00

3

Phó Cục trưởng Cục loại 1

0,90

4

Phó Cục trưởng Cục loại 2

0,80

5

Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,70

6

Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,60

7

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 1

0,50

8

Phó Trưởng phòng thuộc Cục loại 2

0,40

2 - Nhóm chức danh lãnh đạo Đảng ủy cấp xã, phường, đặc khu

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Bí thư

0,80

0,70

2

Phó Bí thư

0,70

0,60

3

Ủy viên Ban Thường vụ

0,60

0,50

4

Trưởng ban Đảng, Chánh Văn phòng

0,35

0,25

5

Phó Chủ nhiệm Thường trực UBKT

0,25

0,20

6

Phó Chủ nhiệm UBKT

0,20

0,15

3 - Nhóm chức danh Đảng ủy cấp tỉnh, thành phố

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Phó Bí thư chuyên trách

0,80

0,70

2

Ủy viên Ban Thường vụ

0,70

0,60

3

Trưởng ban tham mưu, giúp việc

0,60

0,50

4

Phó Trưởng ban, Ủy viên UBKT

0,40

0,30

4 - Nhóm chức danh Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội cấp xã

STT

Chức danh

Hà Nội, TP.HCM

Tỉnh/thành khác

1

Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

0,60

0,50

2

Phó Chủ tịch kiêm Trưởng tổ chức chính trị - xã hội

0,35

0,25

3

Cấp phó chuyên trách (nếu có)

0,20

0,15

5 - Nhóm chức danh Trung tâm chính trị cấp xã

STT

Chức danh

Loại I (HN, HCM)

Loại II (tỉnh khác)

1

Giám đốc

0,35

0,25

2

Phó Giám đốc

0,20

0,15

6 - Nhóm chức danh Hội Cựu chiến binh cấp xã (mức lương chuẩn)

STT

Chức danh

Hệ số

1

Chủ tịch Hội CCB (HN, HCM)

3,33

2

Chủ tịch Hội CCB (tỉnh khác)

3,00

Trước đây, tại Quyết định 128-QĐ/TW, nhiều chức danh như lãnh đạo cấp Cục, cấp xã, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở chưa được quy định rõ về hệ số phụ cấp mà chủ yếu áp dụng theo quy định chung hoặc chưa có hướng dẫn cụ thể.

Bên cạnh đó, Quyết định mới còn bổ sung cơ chế chuyển tiếp, bảo lưu và truy lĩnh phụ cấp trong các trường hợp chưa được hưởng hoặc hưởng thấp hơn trước đây.

Y tế-Sức khỏe
Thông báo 141/TB-VPCP: Tiếp tục ngưng thực hiện Nghị định 46/2026/NĐ-CP về an toàn thực phẩm
Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ vừa ra Thông báo 141/TB-VPCP nêu kết luận của Thường trực Chính phủ về xử lý các vướng mắc, bấp cập của Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm.

Theo đó, Thông báo 141/TB-VPCP nêu rõ, Thường trực Chính phủ thống nhất kéo dài thời hạn tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CPNghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP theo quy định tại Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP ngày 04/2/2026 của Chính phủ.

Thời hạn kéo dài cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.

Cũng tại Thông báo này, Bộ Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), bảo đảm chất lượng, tiến độ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI.

Đồng thời xây dựng, hoàn thiện dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai cùng lúc với việc xây dựng và trình dự án Luật.

Ngoài ra, Bộ Y tế cũng cần tăng cường thực hiện các giải pháp chỉ đạo, điều hành nhằm đề cao trách nhiệm của các cơ quan quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý an toàn thực phẩm; đặc biệt là tăng cường công tác kiểm tra, hậu kiểm, giám sát bảo đảm an toàn thực phẩm.

Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Tư pháp và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến tại cuộc họp, rà soát, báo cáo, trình Chính phủ trước ngày 28/3/2026 để xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.