Điểm tin Văn bản mới số 11.2026

Doanh nghiệp

01

Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

path Hướng dẫn mới về trường hợp nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp

Thuế-Phí-Lệ phí

02

Công văn 1410/CT-CS của Cục Thuế về việc giới thiệu Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC

path Công văn 1410/CT-CS: Cục Thuế giới thiệu chính sách thuế mới đối với hộ, cá nhân kinh doanh

03

Thông tư 18/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

path Trước 20/4/2026, hộ kinh doanh phải thông báo tài khoản ngân hàng, ví điện tử cho cơ quan thuế

04

Công văn 3695/TCS8-NVDTPC của Thuế cơ sở 8 Thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh từ năm 2026

path Công văn 3695/TCS8-NVDTPC: Hướng dẫn kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026

Lao động-Tiền lương

05

Công văn 1472/BNV-TCBC của Bộ Nội vụ về việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP của Chính phủ

path Công văn 1472/BNV-TCBC: Người tinh giản biên chế phải hoàn trả trợ cấp nếu quay lại làm việc trong 60 tháng

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

06

Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phố thông ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

path 22 chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Hành chính

07

Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp

path Đã có Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp

Điểm tin văn bản

Doanh nghiệp
Hướng dẫn mới về trường hợp nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp
Thông tư 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP) đã quy định cụ thể hồ sơ đối với khoản chi do nhân viên ứng tiền mua hộ hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp.

Theo điểm b khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm:

  • Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ;
  • Quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp;
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

Ngoài ra, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nhưng tại thời điểm ghi nhận chi phí doanh nghiệp chưa thực hiện thanh toán thì vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ hợp đồng mua bán và biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ; tuy nhiên khi thực hiện thanh toán sau đó, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi theo quy định.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng quy định về trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân, theo đó hồ sơ để xác định chi phí được trừ bao gồm hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán tiền thuê.

Trường hợp hợp đồng thuê quy định tiền thuê chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì phần thuế nộp thay này cũng được tính vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ chứng từ nộp thuế.

Thuế-Phí-Lệ phí
Công văn 1410/CT-CS: Cục Thuế giới thiệu chính sách thuế mới đối với hộ, cá nhân kinh doanh
Ngày 10/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 1410/CT-CS giới thiệu và hướng dẫn triển khai các quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo phụ lục kèm theo Công văn 1410/CT-CS, các nội dung đáng chú ý tập trung vào ngưỡng doanh thu chịu thuế, phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân và thủ tục khai thuế để các cơ quan thuế và người nộp thuế thực hiện thống nhất. Cụ thể, các nội dung gồm:

1. Hộ, cá nhân kinh doanh doanh thu đến 500 triệu đồng/năm không phải nộp thuế

Theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thuộc diện:

  • Không chịu thuế giá trị gia tăng (VAT);
  • Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Trường hợp doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Hai phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân kinh doanh

Theo Điều 7 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm thực hiện nộp thuế theo một trong hai phương pháp:

- Tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng/năm. Thuế TNCN được xác định theo công thức: Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Thuế suất, theo khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, số 109/2025/QH15.

- Tính thuế theo thu nhập tính thuế: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm hoặc cá nhân kinh doanh doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng nhưng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh. Các khoản chi phí được trừ và không được trừ được quy định tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

3. Quy định về khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Theo khoản 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP:

- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: Hộ, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế nhưng phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD, chậm nhất ngày 31/01 của năm sau.

- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Hộ, cá nhân kinh doanh phải khai và nộp thuế theo quý, sử dụng mẫu số 01/CNKD. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

Lao động-Tiền lương
Công văn 1472/BNV-TCBC: Người tinh giản biên chế phải hoàn trả trợ cấp nếu quay lại làm việc trong 60 tháng
Tại Công văn 1472/BNV-TCBC ngày 13/02/2026, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

Trong đó đáng chú ý là quy định đối tượng đã nhận trợ cấp tinh giản biên chế phải hoàn trả lại khoản trợ cấp nếu quay trở lại làm việc trong khu vực hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời hạn 60 tháng.

Theo Công văn 1472/BNV-TCBC, Bộ Nội vụ trả lời kiến nghị của Sở Nội vụ thành phố Cần Thơ về một số khó khăn, vướng mắc khi thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP, đặc biệt liên quan đến việc xác định thời gian công tác để hưởng chính sách và việc tham gia công tác trở lại sau khi đã được giải quyết chế độ tinh giản biên chế.

Về xác định thời gian công tác để hưởng chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Bộ Nội vụ cho biết căn cứ khoản 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Trạm Khuyến nông từ năm 2010 đến tháng 4/2023 được tính vào thời gian công tác để hưởng chính sách theo Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, Công văn cũng làm rõ quy định về việc tham gia công tác trở lại sau khi đã được giải quyết chế độ tinh giản biên chế.

Cụ thể, theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 154/2025/NĐ-CP, nếu người đã tinh giản biên chế được bầu cử hoặc tuyển dụng trở lạivào các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước, hoặc được bố trí làm người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trong thời hạn 60 tháng kể từ ngày thực hiện tinh giản biên chế, thì phải hoàn trả lại số tiền trợ cấp đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, đối tượng không phải hoàn trả trợ cấp. Theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã sau khi được giải quyết chế độ theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP mà tiếp tục tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở hoặc ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức theo Nghị định 173/2025/NĐ-CP, thì không phải hoàn trả lại khoản trợ cấp đã nhận.

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề
22 chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Ngày 09/3/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông và có hiệu lực từ ngày 24/4/2026.
Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT bổ sung thêm 1 chứng chỉ tiếng Anh và 1 chứng chỉ tiếng Hàn, nâng tổng số chứng chỉ được miễn thi môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT năm nay lên 22 loại.

Cụ thể, thí sinh được miễn thi tốt nghiệp môn tiếng Anh nếu có một trong các chứng chỉ: IELTS từ 4.0, TOEFL ITP từ 450, TOEFL iBT từ 45, TOEIC 4 kỹ năng hoặc VEPT từ 43 điểm (được chấp nhận lần đầu).

Với các ngoại ngữ khác như Nga, Pháp, Trung, Đức, Nhật, mức tối thiểu phải tương đương bậc 3 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, như: TORFL cấp độ 1, TCF từ 300 điểm, DELF B1, HSK 3, Goethe-Zertifikat B1, DSD B1, JLPT N3.

Từ năm 2026, thí sinh có chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 3 cũng được miễn thi môn ngoại ngữ.

Theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định về danh mục chứng chỉ ngoại ngữ được miễn thi Ngoại ngữ tốt nghiệp THPT 2026.

TT

Môn Ngoại ngữ

Chứng chỉ đạt yêu cầu tối thiểu

Đơn vị cấp chứng chỉ

1

Tiếng Anh

- TOEFL ITP 450 điểm

- TOEFL iBT 45 điểm

- TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275; Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120

Educational Testing Service (ETS)

IELTS 4.0 điểm

British Council (BC);

International Development Program (IDP)

- B1 Preliminary

- B1 Business Preliminary

- B1 Linguaskill

Cambridge Assessment English;

Cambridge University Press & Assessment

Aptis ESOL B1

British Council (BC)

- Pearson English International Certificate (PEIC) Level 2

- Pearson Test of English Academic (PTE Academic) 43 điểm

- Versant English Placement Test (VEPT) 43 điểm

Pearson

Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đạt từ Bậc 3

Các đơn vị tổ chức thi theo quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hiện hành

2

Tiếng Nga

Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)

3

Tiếng Pháp

- TCF 300 điểm

- DELF B1

Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc tế (Centre International d’Etudes Pédagogiques - CIEP); Cơ quan Giáo dục Quốc tế Pháp (France Education International - FEI)

4

Tiếng Trung Quốc

- HSK cấp độ 3

Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung Quốc (Han ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử (Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước ngoài (Center for Language Education and Cooperation”)

- TOCFL cấp độ 3

Ủy ban công tác thúc đẩy Kỳ thi đánh giá năng lực Hoa ngữ quốc gia (Steering Committee for the Test of Proficiency - Huayu)

5

Tiếng Đức

- Goethe-Zertifikat B1

Viện Goethe (Goethe-Institut)

- DSD cấp độ B1

Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại nước ngoài (ZfA)

6

Tiếng Nhật

JLPT cấp độ N3

Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản (Japan Foundation)

J.TEST cấp độ D

Công ty TNHH Gobun Kenkyusya (Gobun Kenkyusya Co., Ltd)

7

Tiếng Hàn

TOPIK cấp độ 3

Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia Hàn Quốc

Hành chính
Đã có Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 về tổ chức kỳ họp thứ nhất của HĐND các cấp
Ngày 13/3/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp.

Theo mục 1 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15, thời gian tổ chức kỳ họp thứ nhất thực hiện theo khoản 1 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, theo đó kỳ họp thứ nhất của HĐND khóa mới phải được tổ chức chậm nhất 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu HĐND; trường hợp có bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn được tính từ ngày bầu cử mới.

Hướng dẫn cũng quy định Thường trực HĐND khóa trước có trách nhiệm triệu tập kỳ họp thứ nhất, trường hợp khuyết Thường trực HĐND thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Thường trực HĐND cấp tỉnh chỉ định triệu tập viên để triệu tập và chủ tọa kỳ họp.

Về chương trình kỳ họp, HĐND thực hiện các nội dung như: thông qua chương trình kỳ họp; nghe báo cáo kết quả bầu cử và xác nhận tư cách đại biểu; bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của HĐND; nghe báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; ban hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu nhiệm kỳ.

Theo Hướng dẫn, HĐND biểu quyết bằng giơ tay hoặc hệ thống điện tử đối với các nội dung của kỳ họp, và bỏ phiếu kín khi bầu các chức danh như Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Trưởng Ban của HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND; Hội thẩm nhân dân.

Hướng dẫn cũng quy định trình tự bầu Ban kiểm phiếu, nguyên tắc xác định kết quả bầu cử, việc thành lập Ban Dân tộc của HĐND (nếu có), tổ chức các Ban của HĐND, thành lập Tổ đại biểu HĐND, cũng như công tác thư ký kỳ họp.

Ngoài ra, chậm nhất 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, Thường trực HĐND phải hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo kết quả kỳ họp đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Cảm ơn Quý khách đã dành thời gian đọc bản tin của chúng tôi!

Trung tâm luật việt nam - Công ty CP truyền thông Luật Việt Nam

Tại Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà IC, 82 phố Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 0938 36 1919

Tại TP.HCM: 648 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Tel: 028. 39950724

Email: [email protected]

Lưu ý:

* Bản tin tóm tắt nội dung văn bản chỉ mang tính chất tổng hợp, không có giá trị áp dụng vào các trường hợp cụ thể. Để hiểu đầy đủ và chính xác quy định pháp luật, khách hàng cần tìm đọc nội dung chi tiết toàn văn bản.

* Nếu không muốn tiếp tục nhận bản tin, phiền Quý khách hàng vui lòng click vào đường link dưới đây https://luatvietnam.vn/huy-dang-ky-nhan-ban-tin.html Quý vị sẽ nhận được yêu cầu xác nhận lần cuối cùng trước khi hủy bỏ địa chỉ email của mình khỏi danh sách.