• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 971/QĐ-UBND Bình Định 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoài Ân đến năm 2035

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 05/04/2024 21:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 971/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 971/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 971/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 971/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết



  
Số: /QĐ-UBND
Bình Định, ngày tháng năm 2024




Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều cāa Luật Tổ chức Chính phā Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
cāa 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật sửa đổi, bổ sung
một số Điều cāa Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết s1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 cāa Āy ban
Thường vÿ Quốc hội vphân loại đô thị; Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13
ngày 25/05/2016 về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Nghị quyết số 26/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
cāa Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 về phân loại đô thị;
Nghị quyết s27/2022/UBTVQH15 ngày 21/9/2022 cāa Āy ban Thường vÿ Quốc
hội sửa đổi, bổ sung một số điều cāa Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày
25/05/2016 về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 cāa Chính phā về quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP ngày 30/8/2019 cāa Chính phā về vic sửa đổi, bổ sung một số điều cāa Ngh
định s37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyt quản
quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 cāa Chính phā
về vic Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 cāa Bộ Xây dựng
Quy định về hnhim vÿ và hồ đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyn,
quy hoạch xây dựng vùng huyn, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức
năng và quy hoạch nông thôn;
Căn c Quyết định s 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 cāa Thā tướng Chính
phā phê duyt Kế hoch phân loi đô th toàn quc giai đon 2021-2030; Quyết
định s 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 cāa Thā tướng Chính phā v vic phê duyt
Quy hoch mng lưới đường b thi k 2021 - 2030 tm nhìn đến năm 2050;
Quyết định s 320/QĐ-TTg ngày 08/3/2022 cāa Thā tướng Chính phā ban hành
B tiêu chí Quc gia v huyn nông thôn mi; quy định th xã, thành ph trc
thuc cp tnh hoàn thành nhim vÿ xây dng nông thôn mi và B tiêu cquc
gia v huyn nông thôn mi nâng cao giai đon 2021-2025;
971
26
03
2
Căn c Quyết định s 1619/QĐ-UBND ngày 14/12/2023 cāa Thā tướng
Chính phā phê duyt Quy hoch tnh Bình Định thi k 2021 - 2030, tm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 907/QĐ-BGTVT ngày 13/7/2022 cāa Bộ Giao thông
vận tải về vic phê duyt Dán thành phần đoạn Hoài Nhơn - Quy Nhơn thuộc
Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn
2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 a UBND tỉnh
ban hành quy định về lập, thẩm định, phê duyt, quản thực hin quy hoạch đô
thị quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Quyết định số 35/2020/QĐ-UBND
ngày 15/6/2020 cāa UBND tỉnh về vic Sửa đổi, bổ sung một số điều cāa Quy định
ban hành kèm theo Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 27/6/2019 cāa UBND
tỉnh;
Căn cứ Kết luận số 319-KL/TU ngày 31/01/2024 cāa Ban Thường vÿ Tỉnh
uỷ; Văn bản s1014/UBND-KT ngày 07/02/2024 cāa UBND tỉnh về đồ án quy
hoạch xây dựng vùng huyn Hoài Ân đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị cāa Sở Xây dựng tại Tờ trình số 57/TTr-SXD ngày 20/3/2024.

Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện, với các nội dung
chủ yếu như sau:
1.  Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoài Ân đến m 2035 và
tầm nhìn đến năm 2050.
2. 
a) Vị trí, phạm vi ranh giới: Phạm vi ranh giới lập quy hoạch xây dựng trên
toàn bộ ranh giới hành chính huyện Hoài Ân bao gồm thị trấn Tăng Bạt Hổ 14
(Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Tín, Ân Mỹ, Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Đức,
Ân Tường Tây, Ân Tường Đông, Ân Hữu, Ân Nghĩa, BokTới, ĐắkMang, Ân
Sơn); có giới cận như sau:
- Phía Bắc giáp: Thị xã Hoài Nhơn và huyện An Lão;
- Phía Nam giáp: Huyện Vĩnh Thạnh và huyện Phù Cát;
- Phía Đông giáp: Thị xã Hoài Nhơn và huyện Phù Mỹ;
- Phía Tây giáp: Huyện Vĩnh Thạnh và huyện An Lão.
b) Quy mô, thời hạn lập quy hoạch: Quy din tích nghiên cứu lập quy
hoạch khoảng 753,198km
2
. Thời hạn lập quy hoạch đến năm 2035 tầm nhìn
định hướng đến năm 2050.
3. 
- Cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, chương trình phát triển
đô thị toàn tỉnh; các chủ trương, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của
3
huyện về xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu
mẫu gắn với quá trình đô thị hóa. Xác định cụ thể các vùng động lực phát triển,
hình phát triển không gian vùng; định hướng tổ chức không gian hệ thống đô
thị, phát triển dân cư, phân loại, phân cấp đô thị xác định tính chất của từng đô
thị; đảm bảo phát triển toàn diện, bền vững các lĩnh vực kinh tế hội, đô thị
nông thôn mới trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của địa phương.
- vùng phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp chế biến nông lâm
sản ứng dụng công nghệ cao thuộc tiểu vùng phía Bắc tỉnh Bình Định; phát triển
du lịch gắn với nông nghiệp sinh thái và sinh thái rừng.
- Làm sở để triển khai quản quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng
và các dự án có liên quan.
4. 
- Dự báo phát triển dân số: Dân số hiện trạng khu vực khoảng 86.775 người;
đến năm 2030 khoảng 99.000 người; đến năm 2035 khoảng 110.000 người.
- Dự báo tỷ lệ đô thị hóa: đến năm 2030 khoảng 18%; đến năm 2035 khoảng
26%.
- Dự báo đất xây dựng: Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 800ha,
đất xây dựng các điểm dân nông thôn khoảng 1.700ha; đến năm 2035, đất xây
dựng đô thị khoảng 1.000ha, đất xây dựng các điểm dân nông thôn khoảng
1.800ha.
5. 
5.1. Phân vùng phát triển kinh tế:
a) Phân Vùng I: Nằm phía Đông huyện, gồm các Ân Thạnh, Ân Đức,
Ân Phong, Ân Tường Tây, Ân ờng Đông, Ân Hảo Tây, Ân Hảo Đông, Ân Tín,
Ân Mỹ và thị trấn Tăng Bạt Hổ. vùng phát triển kinh tế - hội chủ đạo của
huyện, phát triển đô thị, dịch vụ thương mại công nghiệp; phát triển nông lâm
nghiệp kết hợp chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao các loại hình du lịch xanh.
Định hướng phát triển đô thị gắn liền với phát triển thương mại dịch vụ dọc các
tuyến ĐT.630, ĐT.638; phát triển khu vực Phú Văn Ân Thạnh và khu vực hợp lưu
giữa sông An Lão sông Kim Sơn (Khu vực Mõm Nhái) trở thành khu vực
thương mại - dịch vụ - đô thị; cải tạo chỉnh trang thị trấn Tăng Bạt Hổ, hình thành
đô thị mới Ân Tường Tây đô thị loại V; phát triển vùng nguyên liệu phục vụ
cho các cụm ng nghiệp hiện hữu; phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao
và các loại hình du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp,….
b) Phân vùng II: Nằm phía Tây huyện, gồm các Ân Sơn, Đắk Mang,
Ân Hữu, Bok Tới Ân Nghĩa. vùng bảo tồn sinh thái tự nhiên, phát triển
nông lâm nghiệp kết hợp chăn nuôi ng dụng công nghệ cao kết hợp phát triển
các loại hình du lịch khám phá, trải nghiệm. Định hướng phát triển các loại hình
du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng văn hóa cộng đồng, hình thành trung tâm
du lịch văn hóa cộng đồng tại trung tâm Ân Nghĩa trên cơ sở duy trì và bảo tồn
không gian rừng hiện hữu. Phát triển chăn nuôi ứng dụng công nghệ cao tại Ân
Hữu.
4
5.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị: Giai đoạn 2021 - 2025, huyện
Hoài Ân 01 đô thị loại V thị trấn Tăng Bạt Hổ; giai đoạn 2026 - 2030, phấn
đấu đạt 02 đô thị loại V gồm thtrấn Tăng Bạt Hổ đô thị Ân Tường Tây (hình
thành mới); định hướng sau năm 2030 huyện Hoài Ân phấn đấu có 03 đô thị loại
V gồm thị trấn Tăng Bạt Hổ, Ân Tường Tây và 01 đô thị hình thành mới là Ân Mỹ
trên sở phát triển khu vực dân mật độ cao đã tại khu vực Mỹ Thành, tiếp
cận trục đường ĐT.629 đi huyện An Lão.
5.3. Định hướng phát triển điểm dân nông thôn: Phát triển điểm dân
nông thôn trên sở ổn định hệ thống dân hiện mrộng. Tập trung phát
triển các điểm dân cư ở khu vực trung tâm xã, dọc các trục đường chính của xã và
trên sở lấp đầy theo dân hiện hữu. Tiếp tục phấn đấu để huyện Hoài Ân đạt
chuẩn nông thôn mới; xây dựng, nâng cao chất lượng tiêu chí các nông thôn
mới theo tiêu chí nông thôn mới nâng cao nông thôn mới kiểu mẫu, phát huy
bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương.
5.4. Định hướng phát triển công nghiệp: Duy trì cải thiện htầng c
cụm công nghiệp hiện hữu; rà soát, nâng quy mô, mở rộng diện tích các cụm công
nghiệp để đáp ứng nhu cầu thu t đầu tư; sử dụng công nghệ hiện đại bảo vệ
môi trường.
5.5. Định hướng phát triển du lịch: Phát triển các loại hình du lịch gắn với
các giá trị tự nhiên, văn hóa truyền thống của địa phương. Kết nối du lịch huyện
Hoài Ân với cụm du lịch Hoài Nhơn, An Lão Vĩnh Thạnh thông qua các tuyến
đường giao thông ĐT.629, ĐT.630 và ĐT.638. Phát triển các loại hình du lịch chủ
đạo như du lịch tham quan các di tích lịch sử; du lịch tham quan, trải nghiệm thiên
nhiên; du lịch văn hóa cộng đồng các dân tộc thiểu số; du lịch sinh thái nông
nghiệp.
6. 
6.1. Công trình giáo dục: Nâng cấp sở vật chất, mở rộng quy mô diện
tích các trường THPT hiện nay; dtrữ quỹ đất để phát triển đất giáo dục cho đô
thị Ân Tường Tây và Ân Mỹ sau khi hình thành.
6.2. Công trình y tế: Chỉnh trang Trung tâm y tế huyện Hoài Ân tại thị trấn
Tăng Bạt Hổ đảm bảo tiêu chí huyện đạt chuẩn ng thôn mới, bổ sung thêm qu
đất phát triển phòng khám đa khoa. Đối với công trình y tế cấp đô thị, cấp xã,
được xác định cụ thể theo các quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xã các
quy hoạch xây dựng, phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan.
6.3. Công trình văn hóa, thể dục thể thao: Xây dựng đồng bsở vật chất
trang thiết bcho mạng lưới văn hóa, thể dục thể thao, phát triển các loại hình
sở đa chức năng như sân vận động, trung tâm văn hóa thể dục thể thao, nhà
văn hóa đa năng, câu lạc bộ thể dục thể thao, khu văn hóa thể thao và du lịch.,…
6.4. Công trình thương mại: Chú trọng phát triển thương mại, dịch vụ để
kích thích tốc độ đô thị hcác khu vực tập trung dân như Mỹ Thành, Tân
Thạnh, Kim n... Nâng cấp, mở rộng các chợ theo tiêu chí xây dựng nông thôn
mới phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan về quy hoạch xây dựng.
5
6.5. Khu vực htrợ phát triển kinh tế nông thôn: Quy hoạch khu chức năng
dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được lồng ghép trong các chức năng
của các cụm công nghiệp, khu dịch vụ - thương mại - du lịch, trung tâm hành
chính xã… được xác định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.
6.6. Định hướng về đảm bảo an ninh quốc phòng: Định hướng quy hoạch
xây dựng vùng huyện phải đảm bảo quỹ đất xây dựng các công trình phục vụ cho
mục đích an ninh quốc phòng trên địa bàn huyện.
7. 
7.1. Định hướng giao thông:
a) Giao thông đối ngoại:
- Tuyến đường bcao tốc Bắc - Nam phía Đông thực hiện theo định hướng
giao thông Quốc gia.
- Tuyến đường ĐT.629 đoạn qua huyện, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn
đường cấp IV đồng bằng; tuyến đường ĐT.630, nâng cấp đạt tối thiểu tiêu chuẩn
đường cấp IV đồng bằng, xây dựng mới đoạn từ Bok Tới - Vĩnh Kim (Vĩnh
Thạnh) đạt tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi; tuyến đường ĐT.638, nâng cấp
toàn tuyến đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng và cấp IV miền núi.
- Xây dựng mới các tuyến đường kết nối An Lão - Bồng Sơn đi qua địa bàn
Ân Hảo Đông tuyến đường kết nối Phù Cát - Hoài Nhơn đi qua địa bàn
Ân Nghĩa đạt tối thiểu tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng; tuyến đường Hoài
Nhơn - Gia Lai đoạn đi qua Ân Tín kết nối xã Ân Nghĩa (An Lão) đạt tối thiểu
tiêu chuẩn đường cấp IV đồng bằng và cấp IV miền núi.
b) Giao thông đối nội:
- Nâng cấp, thảm nhựa hoặc tông xi măng các tuyến đường huyện; hoàn
thiện, nâng cấp c tuyến đường huyện quan trọng đạt tối thiểu đường cấp IV
đồng bằng.
- Giao thông đô thị: Phát triển mạng lưới giao thông đô thị hiện đại, đáp ứng
nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách, lưu thông thuận lợi trong ngoài đô thị;
xây mới nâng cấp các tuyến đường trục chính đi qua trung tâm thị trấn Tăng
Bạt Hổ, đường nối các khu vực,…; bổ sung, hoàn thiện mạng lưới đường trong
các đô thị Ân Tường Tây, Ân Mđảm bảo mật độ tính kết nối cao khi hình
thành các đô thị.
- Giao thông nông thôn: Kế thừa phát triển mạng lưới đường giao thông
nông thôn hiện có; đầu tư nâng cấp đảm bảo phục vụ dân sinh và vận chuyển hàng
hóa nông, lâm nghiệp; kết nối với hệ thống đường quốc gia, đường tỉnh đường
huyện.
c) Công trình đầu mối giao thông: Duy trì bến xe khách Hoài Ân; định
hướng giai đoạn sau năm 2030, hình thành bến xe khách tại MThành bến xe
khách Kim Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách của người dân tại
khu vực. Xây dựng các bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, các khu du lịch,
6
trung tâm thương mại theo quy định tại đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch các khu
chức năng.
7.2. Định hướng cao độ nền và thoát nước mặt:
a) Định hướng phòng chống thiên tai:
- Nâng cấp, gia cố các tuyến đê, trên địa bàn huyện nhằm đáp ứng yêu
cầu ứng phó với thiên tai; tăng cường sửa chữa, nâng cấp các hồ, đập xuống cấp,
xây mới các hồ, đập trữ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, công nghiệp cấp
nước sinh hoạt theo nhu cầu của vùng. Cắm mốc hành lang an toàn đê điều; hành
lang an toàn hồ, đập; hành lang thoát các trục tiêu (sông, suối) trên địa bàn
huyện; khơi thông, nạo vét định kỳ các trục tiêu đảm bảo thoát lũ tốt. Xây dựng kế
hoạch phòng chống thiên tai trên địa bàn huyện; xây dựng, quản rừng phòng hộ
đầu nguồn. Khoanh vùng phạm vi nguy sạt lở cao, độ dốc lớn đánh g
khả năng sạt lở trước khi tiến hành đầu tư xây dựng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến cho người dân chấp hành
nghiêm quy định bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ môi trường; bảo vệ rừng đầu
nguồn, phủ trống đồi trọc để phòng ngừa lũ quét và sạt lở đất; tăng cường công tác
cảnh báo, dự báo bằng việc củng cnâng cấp các trạm thủy văn, xây dựng mô
hình dự báo lũ; nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro thiên tai và an toàn đập bằng công
nghệ tiên tiến.
b) Định hướng cao độ nền: Cao độ quy hoạch xây dựng trên sở cao độ
nền hiện trạng, từng bước cải tạo, nâng cao 0,3m so với mực nước lũ tính toán phù
hợp.
c) Định hướng thoát nước mặt: Hướng thoát nước chính phân ra thành 03
lưu vực, khu vực phía Bắc huyện thoát về lưu vực sông An Lão; khu vực thị trấn
Tăng Bạt Hổ các phía Nam thoát vlưu vực sông Kim Sơn; khu vực
ĐăkMang, BokTới thoát về lưu vực suối Nước Lương.
7.3. Định hướng cấp nước:
a) Tổng nhu cầu cấp nước toàn huyện: Đến năm 2030 khoảng 12.300
m
3
/ngày.đêm; đến năm 2035 khoảng 14.200m
3
/ngày.đêm.
b) Nguồn cấp nước chính: Sử dụng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện, lấy
từ nguồn nước sông Kim Sơn và một số hồ thủy lợi để cung cấp cho khu vực.
c) Công trình đầu mối phân vùng cấp nước: Khu vực thị trấn Tăng Bạt
Hổ cụm công nghiệp sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Tăng Bạt Hổ; từng
bước nâng cấp nhà máy nước hiện đạt công suất 3.000m
3
/ngày.đêm. Khu vực
đô thị Ân Tường Tây Sử dụng nguồn nước tnhà máy nước Ân Tường Tây, công
suất 600m
3
/ngày.đêm từng bước nâng cấp nhà máy nước đạt công suất 1.500
m
3
/ngày.đêm. Phát triển một số trạm cấp nước lấy từ nguồn nước ngầm, nước suối
để cung cấp nước cho các khu vực trung tâm xã.
d) Về các công trình phục vụ phòng cháy chữa cháy: Tuân thủ theo quy
định của Luật Phòng cháy chữa cháy; QCVN 06:2021/BXD Quy chuẩn kỹ
7
thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình và các quy định hiện hành
liên quan.
7.4. Định hướng cấp điện: Tổng công suất cấp điện của huyện đến năm
2035 khoảng 60,1MW. Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ Trạm 110kV
Hoài Nhơn, công suất 110/35/22kV-2x25MVA được cấp điện từ Nhà máy thủy
điện Vĩnh Sơn thông qua đường dây 110kV đi qua địa bàn huyện. Dự kiến giai
đoạn 2021 - 2025 y dựng mới trạm nâng áp Nhà máy thủy điện Nước Lương,
công suất 2x12,5MVA - 10/110kV.
7.5. Định hướng thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:
a) Thoát nước thải: Quy hoạch hthống thoát nước thải nửa riêng cho khu
vực đô thị cải tạo, tổ chức đi riêng hoàn toàn đối với các khu vực đô thị các
cụm công nghiệp xây dựng mới; tại các đô thị các cụm công nghiệp quy hoạch
hệ thống trạm xử nước thải tập trung đảm bảo quy công suất theo nhu cầu
phát triển đô thị sản xuất công nghiệp. Vtrí, quy công suất hệ thống
mạng lưới thoát nước thải sẽ xác định cụ ththeo quy hoạch xây dựng tiếp theo
được phê duyệt.
b) Quản chất thải rắn: Đến năm 2035, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt
khoảng 105,6 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp khoảng 11,7 tấn/ngày. Tỷ lệ thu
gom rác thải sinh hoạt đô thị đạt 90-100%, rác thải công nghiệp đạt 100%. Xây
dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn tại các đô thị, các xã để tập kết, thu gom
chất thải rắn và vận chuyển, xử lý theo quy định.
c) Nghĩa trang: Thực hiện việc quản xây dựng theo quy hoạch đô thị
và quy hoạch xây dựng nông thôn; cải tạo các nghĩa trạng hiện trạng đảm bảo môi
trường, cảnh quan chung; khoanh vùng, đóng cửa các khu nghĩa địa hiện hữu
không phù hợp quy hoạch, từng bước di dời; khuyến khích sdụng hình thức hỏa
táng.
7.6. Định hướng thông tin liên lạc: Cải tạo nâng cấp công suất các trạm
tổng đài hiện có; từng bước ngầm hóa tại khu vực các tuyến đường, phố, khu đô
thị xây dựng mới. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin đảm bảo nền tảng phục vụ
xây dựng sở dữ liệu hạ tầng số hướng tới xây dựng chính quyền số quản
đô thị thông minh.
8. 
- Vùng sản xuất nông nghiệp chính của huyện với các sản phẩm chủ lực như
lúa, ngô, dâu tằm, bưởi, rau, đậu các loại và phát triển chăn nuôi tập trung ứng
dụng công nghệ cao gắn với du lịch sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp tập trung
tại vùng đất bằng phía Đông huyện, nằm dọc 2 bên sông An Lão, sông Kim Sơn
các nhánh của sông An Lão, Kim Sơn, thuộc các Ân Hảo Đông, Ân Hảo
Tây, Ân Mỹ, Ân Tín, Ân Thạnh, Ân Đức, Ân Phong, Ân Tường Tây, Ân Tường
Đông và thị trấn Tăng Bạt Hổ.
- Bảo vệ diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, phát triển rừng trồng cây gỗ
lớn, phát triển chăn nuôi heo, bò,... ứng dụng công nghệ cao; phát triển du lịch trải
8
nghiệm, nghỉ dưỡng, thám hiểm rừng, khám phá thiên nhiên tập trung tại phía Tây
huyện gồm các xã Ân Sơn, Đắk Mang, Ân Hữu, Bok Tới và Ân Nghĩa.
. 
1. Quyết định này làm căn cứ để quản lý quy hoạch, triển khai các bước tiếp
theo để cụ thể hóa đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện được duyệt theo quy
định.
2. Giao UBND huyện Hoài Ân trách nhiệm phối hợp với các đơn vị
liên quan tổ chức công khai, công bố đồ án quy hoạch chi tiết, cắm mốc giới ra
thực địa, gửi hồ sơ lưu trtại các quan liên quan theo quy định; xây dựng kế
hoạch triển khai quy hoạch, các chương trình, dự án ưu tiên đầu đảm bảo tính
khả thi và phù hợp nguồn lực đầu tư của địa phương theo quy định.
3. Giao các Sở: Xây dựng, Tài nguyên Môi trường, Giao thông vận tải,
Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Kế hoạch Đầu tư, Công Thương các
cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình, chịu trách nhiệm
cập nhật quy hoạch theo ngành để quản lý, phối hợp với UBND huyện Hoài Ân tổ
chức quản lý, thực hiện các nội dung quy hoạch theo quy định, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai quy hoạch, đầu tư, xây dựng các nội dung liên
quan theo quy định của pháp luật.
. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài
nguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Giao thông vận tải, Nông nghiệp
Phát triển nông thôn, Công Thương, Chủ tịch UBND huyện Hoài Ân Thủ
trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể
từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVPKT;
- Lưu: VT, K1, K4, K6, K10, K14.
KT. 



Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 971/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định về việc phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Hoài Ân đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×