• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3155/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng Khu vực số 02

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/07/2024 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3155/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 02, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3155/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3155/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3155/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000
Khu vực số 02, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Kết luận số 2778-TB/TU ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 01,
số 02, số 03 và một phần khu vực số 08, số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
3155
26 7
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 5314/SXD-PTĐT
ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 02, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh
Hóa (kèm theo Tờ trình số 869/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2024 của
UBND thành phố Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 02, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những
nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới và diện tích lập quy hoạch
- Phạm vi ranh giới: Phạm vi lập quy hoạch bao gồm địa giới hành chính
phường Nam Ngạn, phường Đông Hương và phường Đông Hải thuộc thành phố
Thanh Hóa; được xác định như sau:
+ Phía Bắc giáp phường Hàm Rồng;
+ Phía Nam giáp các phường Quảng Hưng, Đông Sơn;
+ Phía Đông giáp sông Mã;
+ Phía Tây giáp các phường Đông Thọ, Trường Thi, Lam Sơn.
- Quy mô diện tích lập quy hoạch 1.274,94 ha.
2. Tính chất
Là khu vực đô thị mới phía Đông lõi trung tâm hiện hữu, gắn với trung
tâm hành chính chính trị, văn hóa, thể thao và dịch vụ thương mại của thành
phố. Hình thành khu vực hấp dẫn gồm các trung tâm thương mại, khu vui chơi
giải trí và các khu đô thị mới chất lượng cao dọc đại lộ Lê Lợi, đại lộ Nguyễn
Hoàng, đường Nam sông Mã, gắn với cảnh quan ven sông Mã.
3. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai
- Chỉ tiêu dân số:
+ Dân số hiện trạng: khoảng 39.684 người.
+ Dân số dự kiến đến năm 2040: khoảng 105.000 người.
- Các chỉ tiêu về đất đai:
+ Đất xây dựng đô thị khoảng: 1.062 ha;
3
+ Đất đơn vị ở tại khu vực phát triển mới: 27,4 m
2
/người, trong đó: Đất
nhóm ở mới khoảng: 21,3 m
2
/người.
- Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật:
+ Đất cây xanh sử dụng công cộng toàn khu vực bình quân khoảng: 4,4
m
2
/người, trong đó cây xanh công cộng cấp đơn vị ở khoảng 25,11 ha, bình quân
khoảng: 2,39 m
2
/người.
+ Đất dịch vụ bình quân 4,69 m
2
/người.
+ Đất bãi đỗ xe: 9,26 ha được bố trí thành các bãi đỗ xe nhiều tầng (tầng
nổi, tầng ngầm) để tăng diện tích sàn chỗ để xe, đáp ứng chỉ tiêu theo Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
+ Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm giao
thông tĩnh) so với đất xây dựng đô thị: 18,49%.
+ Cấp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cấp
điện công trình công cộng, dịch vụ: ≥30W/m
2
sàn.
+ Cấp nước sinh hoạt: 150 lít/người/ngđ, cấp nước công trình công cộng,
dịch vụ: ≥10% cấp nước sinh hoạt.
+ Lưu lượng thoát nước thải phát sinh: 100% chỉ tiêu cấp nước của đối
tượng tương ứng.
+ Khối lượng CTR phát sinh: tối đa 1,3 kg/người/ngày.
4. Cơ cấu sử dụng đất
HẠNG MỤC SỬ DỤNG ĐẤT
KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH (HA)
TỶ LỆ
HIỆN
TRẠNG
CẢI TẠO
QUY
HOẠCH
TỔNG
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
[%]
Tổng diện tích quy hoạch
870,58
404,36
1.274,94
100,00
Đất nhóm ở
435,39
106,24
541,63
42,48
Đất nhóm ở hiện trạng
OHT
388,96
0,00
388,96
Đất nhóm ở hiện trạng theo dự án
OHT-DA
45,81
0,00
45,81
Đất nhóm ở mới theo dự án
NOM-DA
0,00
58,63
58,63
Đất nhóm ở mới
NOM
0,00
9,08
9,08
Nhóm ở tái định cư
TDC
0,00
12,86
12,86
Nhóm nhà ở xã hội
NOXH
0,62
25,67
26,29
4
HẠNG MỤC SỬ DỤNG ĐẤT
KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH (HA)
TỶ LỆ
HIỆN
TRẠNG
CẢI TẠO
QUY
HOẠCH
TỔNG
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
[%]
Hỗn hợp nhà ở và dịch vụ
HH
7,03
29,60
36,63
2,87
Đất y tế
YT
4,21
0,40
4,61
0,36
Đất y tế cấp đô thị, vùng
YTDT
3,89
0,00
3,89
Đất y tế cấp đơn vị ở
YT
0,32
0,40
0,72
Đất văn hóa
12,26
42,09
54,35
4,26
Đất văn hóa cấp đô thị, vùng
VH
11,42
39,84
51,26
Đất văn hóa cấp đơn vị ở
VH-ĐVO
0,84
2,25
3,09
Đất thể dục thể thao
3,56
4,17
7,73
0,61
Thể dục thể thao đô thị
1,20
2,29
3,49
Thể dục thể thao đơn vị ở
TDTT
2,36
1,88
4,24
Đất giáo dục
16,48
26,26
42,74
3,35
Trường THPT
GD-THPT
0,00
2,72
2,72
Trường THCS, TH, mầm non
GD
16,48
23,54
40,02
Trường mầm non
GD-MN
2,68
6,25
8,93
Trường tiểu học
GD-TH
4,63
5,13
9,76
Trường trung học cơ sở
GD-THCS
2,07
7,71
9,78
Trường liên cấp
GD-LC
7.10
4.45
11.55
Cây xanh công cộng
31,91
14,80
46,71
3,66
Cây xanh công cộng cấp đô thị
CXDT
18,35
3,25
21,60
Cây xanh công cộng cấp đơn vị ở
CX-ĐVO
13,56
11,55
25,11
Cây xanh sử dụng hạn chế
2,45
5,06
7,51
0,59
Cây xanh chuyên dụng
0,00
81,63
81,63
6,40
Đất cơ quan, trụ sở
CQTS
14,33
3,37
17,7
1,39
Khu dịch vụ
DV
24,24
9,51
33,75
2,65
Dịch vụ cấp đô thị, khu vực
DV
22,76
9,29
32,05
Dịch vụ đơn vị ở (chợ)
DV-C
1,48
0,22
1,70
Di tích tôn giáo
DT-TG
3,36
0,00
3,36
0,26
An ninh
AN
5,79
0,00
5,79
0,45
Quốc phòng
QP
0,00
6,00
6,00
0,47
Đất giao thông
177,46
58,26
235,72
18,49
5
HẠNG MỤC SỬ DỤNG ĐẤT
KÝ HIỆU
DIỆN TÍCH (HA)
TỶ LỆ
HIỆN
TRẠNG
CẢI TẠO
QUY
HOẠCH
TỔNG
[2]
[3]
[4]
[5]
[4]+[5]
[%]
Bãi đỗ xe
P
0,00
9,26
9,26
0,73
Nghĩa trang đô thị
NT
3,27
3,27
3,27
0,26
Hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
0,49
1,12
1,61
0,13
Đất thực hiện theo QĐ 396/QĐ-
TTg ngày 05/3/2013
0,00
3,32
3,32
0,26
Đất sông suối mặt nước
131,62
0,00
131,62
10,32
5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không
gian, kiến trúc cảnh quan, thiết kế đô thị từng ô phố
5.1. Quy hoạch đơn vị ở
Với tổng diện tích khu vực 1.275,35 ha, dân số quy hoạch khoảng 105.000
người được phân bổ thành 08 khu tương đương 08 đơn vị ở (ký hiệu: Khu A, B,
C, D, E, F, G và H) được bố trí các công trình dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở
đảm bảo tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị trong
từng ô phố
a) Quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất, tổ chức không gian, thiết kế đô thị
Chỉ tiêu sử dụng đất được xác định theo vị trí (khu vực quy hoạch mới,
khu vực hiện hữu), chức năng, diện tích của từng lô đất đảm bảo tuân thủ Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, như sau:
- Các ô đất chức năng nhóm ở:
+ Các ô chức năng nhóm ở mới dạng nhà ở riêng lẻ (gồm: nhà ở biệt thự,
nhà ở chia lô liền kề, nhà ở độc lập): mật độ xây dựng gộp toàn ô phố tối đa
80%; mật độ xây dựng thuần tối đa trong từng lô đất nhà ở riêng lẻ tùy thuộc
vào quy mô diện tích lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng; chiều cao tối đa 09 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 9,0
lần; không gian ngầm (phần hầm, bán hầm) tối đa 02 tầng.
+ Các ô đất có chức năng nhóm nhà ở chung cư và ô có chức năng hỗn
hợp nhóm nhà ở và dịch vụ: mật độ xây dựng gộp toàn ô phố tối đa 60%; mật độ
xây dựng thuần tối đa lô đất xây dựng công trình cao tầng tùy thuộc vào quy mô
6
diện tích lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng; chiều cao tối đa 36 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 13,0 lần (trừ
các lô đất xây dựng các công trình có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc cảnh quan,
điểm nhấn đô thị); không gian ngầm (phần hầm, bán hầm) tối đa 05 tầng.
+ Các ô đất xây dựng nhà ở xã hội: Mật độ xây dựng gộp tối đa 60%;
chiều cao tối đa 25 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 13,0 lần; không gian ngầm
(phần hầm, bán hầm) tối đa 05 tầng.
- Các ô đất chức năng dịch vụ - công cộng:
+ Các ô đất có chức năng dịch vụ, công cộng đô thị: chiều cao xây dựng
công trình trên mặt đất trong các ô phố theo thiết kế đô thị phân thành các loại
thấp tầng (tối đa 07 tầng); cao tầng (08-24 tầng); siêu cao tầng (25-36 tầng); mật
độ xây dựng thuần trong các lô đất và hệ số sử dụng đất phải đảm bảo theo quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng; đối với các ô xây
dựng công trình cao tầng mang tính chất điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan, hệ số
sử dụng đất tối đa 13,0 lần. Tổ chức không gian các ô dịch vụ, công cộng đô thị
theo hướng tích hợp các chức năng, tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất đô thị.
+ Các ô có chức năng dịch vụ - công cộng cấp đô thị, cấp đơn vị ở: mật độ
xây dựng thuần đối với khu vực quy hoạch mới tối đa 40%, khu vực hiện hữu tối
đa 60%; chiều cao tối đa 10 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 5,0 lần.
- Các ô đất chức năng cơ quan, trụ sở: mật độ xây dựng tối đa 60%; tầng
cao tối đa 12 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 7,2 lần. Được tổ chức không gian
kiến trúc cảnh quan, thiết kế các công trình đảm bảo sự hài hòa trong khu vực,
phù hợp với công năng sử dụng.
- Các ô đất chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, TDTT:
+ Đối với các ô đất cây xanh, công viên: Các ô cây xanh sử dụng công
cộng, cây xanh cách ly, cây xanh chuyên dụng có mật độ xây dựng gộp tối đa là
5%; Đối với ô đất có chức năng công viên chuyên đề mật độ xây dựng gộp tối
đa 25%. Khuyến khích bố trí các không gian ngầm phục vụ công cộng (như: để
xe, các công trình hạ tầng khác,…);
+ Đối với các ô đất quảng trường, TDTT: được cải tạo, chỉnh trang hoặc
mở rộng các ô đất chức năng trung tâm thể thao, sân luyện tập phường hiện có.
Mật độ xây dựng thuần trong các lô đất khu vực quy hoạch mới tối đa 40%,
trong khu vực hiện hữu tối đa 60%.
b) Các ô đất không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
Được xem xét thực hiện trong quá trình triển khai quy hoạch chi tiết, dự
án đầu tư, với các chỉ tiêu phù hợp theo quy định quản lý chuyên ngành.
7
- Các ô đất chức năng đất an ninh: Ô đất hiện trạng Công an thành phố,
Phòng cảnh sát PCCC, Phòng cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội,
Phòng cảnh sát xuất nhập cảnh TH, Phòng quản lý xuất nhập cảnh.
- Các ô đất chức năng quốc phòng: các ô đất hiện trạng Quân khu 4 Bộ chỉ
huy quân sự tỉnh, Ban chỉ huy quân sự thành phố.
- Các ô đất chức năng di tích, tôn giáo: Chùa Mật Đa, Đền thờ Chu Nguyên
Lương, Trận địa pháo, chỉ huy sở, Chùa Chanh, Đền Ái Sơn, Chùa Lai Thành,
Đền thờ Trần Nhật Duật, Chùa Tu Ba, Đình Giáp Bắc, Phủ Cốc, Nghè Cả.
- Các ô đất chức năng hạ tầng kỹ thuật đầu mối: các ô đất trạm điện, trạm
bơm tăng áp Nam sông Mã,… đất bảo vệ hành lang đê điều, thuỷ lợi và hành
lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
- Các ô đất chức năng nghĩa trang: gồm nghĩa trang liệt sỹ Hàm Rồng tại
phường Nam Ngạn.
- Các ô đất sản xuất nông nghiệp, đất mặt nước, đất bãi sông.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
a) Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi:
Khoảng lùi xây dựng công trình tối thiểu được xác định theo quy hoạch hệ
thống công trình giao thông và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; và đảm bảo
tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b) Cảnh quan đô thị khu vực trung tâm, dọc các trục đường chính, các
khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn:
- Cảnh quan đô thị các khu vực trung tâm:
+ Khu vực trung tâm hành chính, chính trị, thương mại, văn hoá đô thị
thành phố dọc Đại lộ Lê Lợi. Tổ chức các công trình với hình thức kiến trúc
hiện đại, đồng bộ, phù hợp với tính chất công trình và công năng sử dụng; Các
công trình mang tính điểm nhấn tạo hình ảnh đặc trưng cho khu vực.
- Cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính: Bố cục, hình khối, màu sắc
mặt đứng công trình hai bên; hình thức cây xanh, các kiến trúc tiện ích, chiếu
sáng, biển quảng cáo...
- Các khu vực không gian mở là các khu vực:
+ Không gian quảng trường trung tâm văn hóa thành phố Thanh Hóa được
bố trí tiếp giáp với Đại lộ Lê Lợi phục vụ cho các hoạt động công cộng, lễ hộ, sự
kiện của khu vực.
+ Không gian kênh Vinh, sông Thống Nhất được cải tạo, chỉnh trang, tôn
tạo cảnh quan thiên nhiên.
8
+ Không gian xanh ngoài đê sông Mã được quy hoạch thành các không
gian cây xanh - mặt nước tạo vi khí hậu, vừa kết hợp phát triển kinh tế với các
dịch vụ vui chơi giải trí, bơi thuyền, check in... (không làm ảnh hưởng đến tiêu
thoát lũ), đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
+ Các khu không gian cây xanh, thể dục thể thao khác trong đô thị.
- Các công trình điểm nhấn: Công trình điểm nhấn là các tòa nhà có chức
năng hỗn hợp ở và dịch vụ cao tầng tại khu vực ngã tư Đại lộ Lê Lợi và đại lộ
Nguyễn Hoàng, ngã tư đường Bùi Khắc Nhất và đường Nguyễn Duy Hiệu; Các
công trình mang hình thức tính chất đặc trưng riêng như công trình hành chính
đô thị; công trình văn hoá; Các công trình tượng đài, biểu tượng tại các vị trí cửa
ngõ, nút giao chính,…
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Chuẩn bị kỹ thuật
a) Quy hoạch cao độ nền xây dựng
Cao độ nền được khống chế theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa với
tần suất chống ngập lụt P = 1%, tối thiểu là +3.0 m. Các khu vực dân cư hiện
hữu có cao độ nền thấp sẽ từng bước thực hiện theo quy hoạch cao độ nền mạng
lưới đường trong khu vực.
b) Quy hoạch hệ thống thoát nước mặt:
- Khu vực quy hoạch thuộc vùng tiêu Quảng Châu với các lưu vực thoát
nước như sau:
+ Lưu vực 1: Bao gồm phường Nam Ngạn và phường Đông Hương, thoát
về sông Bến Ngự.
+ Lưu vực 2: Phần lớn diện tích Phường Đông Hải (phía Tây Đại lộ Nam
Sông Mã) thoát về sông Thống Nhất.
+ Lưu vực 3: Một phần diện tích Phường Đông Hải (phía Đông Đại lộ
Nam Sông Mã) thoát ra sông Mã qua cống Ái Sơn và cống Đồng Tròn.
- Kiên cố hóa, nạo vét, khơi thông lòng dẫn Kênh Vinh, sông Thống Nhất
và các trục tiêu thoát trong khu vực.
- Đối với các khu trũng thấp cần có giải pháp, bố trí các hồ điều hòa để
điều tiết, giảm áp lực cho hệ thống thoát nước, tránh ngập úng cục bộ.
7.2. Giao thông
a) Các tuyến đường cấp đô thị:
- Đường Nguyễn Chí Thanh (mặt cắt 1-1): Lộ giới 41,0 m; lòng đường
10,5 m x 2 = 21,0 m, phân cách 1,0 m, vỉa hè 9,5 m x 2 = 19,0 m.
9
- Đường Lê Lai (mặt cắt 2-2): Lộ giới 30,0 m; lòng đường 14,0 m, vỉa hè
8,0 m x 2 = 16,0 m.
- Đại lộ Lê Lợi (mặt cắt 3-3): Lộ giới 43,0 m; lòng đường 15,0 m x 2 =
30,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 = 10,0 m.
- Đại lộ Nguyễn Hoàng (mặt cắt 4-4): Lộ giới 91,0 m; lòng đường chính
11,5 m x 2 = 23,0 m, phân cách giữa 18,0 m, phân cách với đường gom 6,0 m x 2
= 12,0 m, đường gom 7,0 m x 2 = 14,0 m, vỉa hè 12,0 m x 2 = 24,0 m.
- Đường Trần Hưng Đạo (mặt cắt 5-5): Lộ giới 32,0 m; lòng đường 14,0 m,
vỉa hè 9,0 m x 2 = 18,0 m.
- Đại lộ Nam Sông Mã:
+ Đoạn qua phường Nam Ngạn (mặt cắt 6-6): Lộ giới 63,5 m; lòng đường
chính 11,5 m x 2 = 23,0 m, phân cách giữa 10,0 m, phân cách với đường gom
3,5 m + 2,0 m, đường gom 7,0 m x 2 = 14,0 m kết hợp với đê tả sông Mã, vỉa hè
8,0 m + 3,0 m.
+ Đoạn qua phường Đông Hải (mặt cắt 7-7 và 8-8): lộ giới 67,0 m, lòng
đường chính 11,5 m x 2 = 23,0 m, phân cách giữa 12,0 m, phân cách với đường
gom 0,5 m x 2, đường gom 7,5 m x 2 = 15,0 m, vỉa hè 8,0 m x 2 = 16,0 m.
- Đại lộ Hùng Vương:
+ Đoạn qua phường Nam Ngạn (mặt cắt 9-9) và phường Đông Hương
(mặt cắt 10-10): Lộ giới 76,0 m; lòng đường chính 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân
cách giữa 5,0 m, phân cách với đường gom 9,0 m x 2, đường gom 11,0 m x 2 =
22,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 = 10,0 m.
+ Đoạn qua phường Đông Hải (mặt cắt 11-11): lộ giới 79,0 m; lòng
đường chính 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân cách giữa 5,0 m, phân cách với đường
gom 9,0 m x 2, đường gom 14,0 m + 11,0 m = 25,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 = 10,0 m.
b) Các tuyến đường khu vực
- Mặt cắt 12-12: Lộ giới 24,0 m; lòng đường 14,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 =
10,0 m. Đoạn còn lại (mặt cắt 13-13) có lộ giới 29,0 m; lòng đường 15,0 m, vỉa
hè 7,0 m x 2 = 14,0 m.
- Mặt cắt 13-13: Lộ giới 29,0 m; lòng đường 15,0 m, vỉa hè 7,0 m x 2 =
14,0 m.
- Mặt cắt 14-14: Lộ giới 36,0 m; lòng đường 7,5 m x 2 = 15,0 m, phân
cách 4,0 m, vỉa hè 8,5 m x 2 = 17,0 m.
- Mặt cắt 15-15: Lộ giới 36,0 m; lòng đường 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân
cách 5,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 = 10,0 m.
10
- Mặt cắt 16-16: Lộ giới 42,0 m; lòng đường 7,5 m x 2 = 15,0 m, phân
cách 12,0 m, vỉa hè 7,5 m x 2 = 15,0 m.
- Đường Bùi Khắc Nhất (đoạn phía Bắc đường Nguyễn Duy Hiệu, mặt cắt
17-17): Lộ giới 42,0 m; lòng đường 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa
hè 9,0 m x 2 = 18,0 m. Đoạn còn lại (mặt cắt 17’-17’): lộ giới 42,0 m; lòng
đường 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa hè 6,0 m + 12,0 m.
- Mặt cắt 18-18: Lộ giới 36,0 m; lòng đường 10,5 m x 2 = 21,0 m, phân
cách 3,0 m, vỉa hè 6,0 m x 2 = 12,0 m.
- Mặt cắt 19-19: Lộ giới 24,0 m; lòng đường 14,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 =
10,0 m. Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Bệnh viện Thanh Hà (mặt cắt 20-20): lộ
giới 28,5 m; lòng đường 14,0 m, vỉa hè 7,25 m x 2 = 14,5 m.
- Mặt cắt 21-21: Lộ giới 24,0 m; lòng đường 14,0 m, vỉa hè 5,0 m x 2 =
10,0 m.
- Mặt cắt 22-22: Lộ giới 20,5 m; lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5,0 m x 2 =
10,0 m.
c) Các tuyến đường nội bộ
- Các tuyến đường phân khu vực xây dựng mới được quy hoạch với lộ
giới tối thiểu 17,5 m, mặt đường tối thiểu 7,5 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m.
- Các tuyến đường phân khu vực trong khu dân cư hiện trạng, khó khăn về
giải phóng mặt bằng sẽ được cải tạo, chỉnh trang với lộ giới tối thiểu 12,0 m,
mặt đường 6,0 m, vỉa hè mỗi bên 3,0 m.
d) Giải pháp tổ chức giao thông
- Tổ chức các nút giao khác mức:
+ Nút giao Đại lộ Hùng Vương với đường Trần Hưng Đạo, cầu vượt hiện
có trên hướng Đại lộ Hùng Vương;
+ Nút giao Đại lộ Hùng Vương với Đại lộ Lê Lợi, xây dựng mới hầm chui
trên hướng Đại lộ Hùng Vương;
+ Nút giao Đại lộ Nam sông Mã với Đại lộ Nguyễn Hoàng, xây dựng mới
hầm chui trên hướng Đại lộ Nam Sông Mã.
+ Xây dựng mới hầm chui qua Đại lộ Hùng Vương kết nối đường Bùi
Khắc Nhất với đường Hoàng Quốc Việt.
e) Cầu qua sông: bố trí mới 08 cầu gồm:
- 05 cầu qua Sông Bến Ngự để kết nối khu vực phía Bắc (phường Nam
Ngạn) với khu vực phía Đông Nam (phường Đông Hương, phường Đông Hải).
11
- 03 cầu vượt sông Thống Nhất để kết nối khu vực phía Đông Nam
(phường Đông Hải) với khu vực phía Nam (phường Quảng Hưng).
f) Giao thông tĩnh
Bãi đỗ xe: được bố trí nhiều tầng (tầng nổi, ngầm) để tăng diện tích sàn chỗ
để xe, đáp ứng chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.
g) Giao thông công cộng
Từng bước phát triển bền vững vận tải hành khách công cộng. Mục tiêu
nhằm tăng cường tỷ lệ đảm nhận của vận tải hành khách công cộng bằng xe
buýt, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng dân cư.
h) Giao thông đường thủy
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021, điều chỉnh tại Quyết định số 442/QĐ-TTg ngày
22/5/2024 và các quy định chuyên ngành có liên quan.
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước trong ngày lớn nhất: Q
max
= 23.000 m
3
/ngđ.
- Nguồn cấp nước từ nhà máy nước Mật Sơn và nhà máy nước Hàm Rồng.
- Bố trí các trụ cứu hoả với khoảng cách trung bình 100-150 m/trụ. Các
ống cấp nước được đặt trên hè, đoạn qua đường có biện pháp kỹ thuật phù hợp
để bảo vệ, đảm bảo theo quy định.
7.4. Hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu cấp điện: 144.070 kVA (khoảng 144 MVA)
- Nguồn điện: Từ 02 trạm biến áp
+ Trạm 110 kV Bắc thành phố công suất S = 2x63 MVA (đang triển khai)
+ Trạm 110 kV Thành phố hiện có công suất S = 2x63 MVA.
- Chiếu sáng đô thị: Các loại hình chiếu sáng như, chiếu sáng các công
trình giao thông, chiếu sáng các công trình công cộng và chiếu sáng quảng cáo,
lễ hội... được cải tạo, chỉnh trang đáp ứng nhu cầu của đô thị. Trang bị hệ thống
điều khiển tự động, tiết kiệm năng lượng.
7.5. Viễn thông thụ động
- Tổng nhu cầu viễn thông của khu vực là 28.000 đường dây thuê bao.
- Bổ sung thêm các trạm thu phát sóng tại các khu vực quy hoạch mới để
đảm bảo bán kính phục vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ internet di động 5G và
sau 5G. Xây dựng các tuyến cáp quang ngầm dọc các tuyến giao thông từ trạm
12
viễn thông trung tâm về trạm truy nhập quang trong khu vực. Phạm vi bán kính
phủ sóng của 01 trạm từ 300 đến 500 m, đảm bảo theo quy định chuyên ngành.
7.6. Thoát nước thải và quản lý chất thải rắn.
a) Thoát nước thải:
- Tổng nhu cầu thoát nước thải: 18.600 m
3
/ngđ;
- Nước thải được xử lý cục bộ, thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải
Quảng Thịnh. Nước thải sau xử lý (đạt tiêu chuẩn xả thải đảm bảo theo quy định
tại QCVN14:2008/BTMT về nước thải sinh hoạt) được thoát ra sông nhà Lê.
Các khu vực quy hoạch dân cư mới (khi chưa đầu tư xây dựng hệ thống
truyền dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung) sẽ được xây dựng trạm xử lý nước
thải riêng theo quy định.
b) Chất thải rắn (CTR):
- Tổng lượng CTR phát sinh: khoảng 140,4 tấn/người/ngày.
- Rác thải được thu gom với tỷ lệ 100% và chuyển về xử lý tại nhà máy
xử lý rác thải tập trung thành phố Thanh Hóa tại xã Đông Nam.
- Các điểm tập kết rác được bố trí vị trí phù hợp, đảm bảo về vệ sinh môi
trường trong khu vực.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư
Bố trí quỹ đất tái định cư khoảng 12,86 ha, phục vụ cho công tác giải
phóng mặt bằng bố trí tái định cư của các dự án trong khu vực và của thành phố.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn: Trên các vỉa hè,
khuôn viên trong các khu đất khuyến khích trồng cây xanh kết hợp các không
gian thoáng để giảm bụi, tiếng ồn, tạo thông thoáng cho khu vực.
- Bảo vệ môi trường nguồn nước: Bố trí hệ thống thoát nước mưa và nước
thải riêng biệt. Xử lý nước thải tập trung tại các khu vực hợp lý, đảm bảo đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn nước tiếp nhận; bảo vệ
nguồn nước, vệ sinh môi trường tại các sông, hồ trong đô thị, khu dân cư.
- Bảo vệ môi trường đất và cảnh quan: Bảo vệ các khu vực cảnh quan tự
nhiên. kiểm soát việc xả các chất độc hại ra môi trường.
- Xử lý chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom triệt để và vận chuyển về
các khu xử lý chất thải rắn tập trung.
- Ngoài các giải pháp nêu trên, các nội dung quy định về bảo vệ môi
trường còn phải thực hiện tuân thủ theo quy định của pháp luật có liên quan.
13
10. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Các hạng mục ưu tiên đầu tư gồm: Các công trình hạ tầng kỹ thuật
khung, công trình đầu mối (giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, môi
trường,…); các công trình hạ tầng xã hội thiết yếu trong khu vực (Giáo dục, Y
tế, Công viên, khuôn viên, trung tâm văn hóa, thể dục thể thao,…); các dự án tái
định cư, khu dân cư mới và chỉnh trang các khu vực hiện hữu.
- Nguồn lực thực hiện: Vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn xã hội hóa,
vốn của nhà đầu tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.
11. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu xây dựng
Ban hành Quy định quản lý đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ
1/2000 Khu vực số 02, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh Thanh
Hóa kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố Thanh Hóa có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- UBND thành phố Thanh Hóa chịu trách nhiệm về: tính chính xác của số
liệu, tài liệu điều tra quy mô dân số, bản đồ khảo sát, đánh giá hiện trạng, đánh
giá sự phù hợp các dự án đã và đang đầu tư xây dựng trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Đông Sơn để rà soát, kiểm
soát quy mô dân số trong toàn đô thị theo Quy hoạch chung là 01 triệu người.
2. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm đăng tải nội
dung phê duyệt quy hoạch phân khu trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng
và quy hoạch đô thị Việt Nam, chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết định
phê duyệt.
3. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, UBND thành
phố Thanh Hóa, Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và các đơn vị có liên
quan theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện
theo quy hoạch và các quy định của pháp luật.
14
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Viện trưởng Viện Quy hoạch -
Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H10.(2024)QDPD_QHPK so 02
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3155/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 02, thuộc quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3155/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3155/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×