Quyết định 30/2019/QĐ-UBND Bảng giá đất Thành phố Hà Nội giai đoạn 2020 - 2024

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

Số: 30/2019/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VÀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024

-----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn c Luật Thủ đô năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định s 96/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định khung giá đất;

Căn cứ Thông tư s 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điu chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết s 18/2019/NQ-HĐND ngày 26/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XV, kỳ họp thứ 12 về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình s 12448/TTr-STNMT ngày 30/12/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020, thay thế các Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 và Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 về việc sửa đổi, bổ sung quy định kèm theo Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
- Bộ: TN&MT; TC; XD; Tư pháp;
- Viện KSND TC; Tòa án NDTC;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đoàn đại biểu Quốc hội TP Hà Nội;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ TP;
- VPUBTP: CVP. PCVP; tổ chuyên viên; KT, Nth;
- Trung tâm tin học và công báo;
- Lưu, VT(3b), KT(150b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2020 ĐẾN NGÀY 31/12/2024
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

 

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ trong các trường hợp sau:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyn mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đt phi nông nghiệp không phải là đt ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đt cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dng đất để trả cho người tự nguyn trả lại đất cho Nhà nước đối vi trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một ln cho cả thời gian thuê;

2. Giá các loại đất quy định tại Quyết định này được sử dụng làm cơ sở xác định giá đất trong các trường hợp sau:

Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, phần diện tích vượt hạn mức công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân mà diện tích tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (xác định theo giá trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng;

Điều 2. Giải thích từ ngữ:

1. Thửa đất (khu đất) là phn diện tích đất được gii hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ. Sau đây gọi chung là thửa đt.

2. Bản đ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.

3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lp tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hin sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cui kỳ của quy hoạch đó.

4. Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đt để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.

5. Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà nước quyết định trao quyn sử dụng đt cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.

6. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

7. Giá đất là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.

8. Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.

9. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật v dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

10. Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phn ngầm ca công trình xây dựng trên mặt đất.

11. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền s dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sn xut nông nghiệp trên đất đó.

Điều 3. Nguyên tắc xác định vị trí đất và giá đất

1. Nguyên tắc chung

Căn cứ vào khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, vị trí đất được xác định theo nguyên tắc như sau:

- Vị trí 1 tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất (sau đây gọi tắt là đường (phố)) có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận li hơn các vị trí tiếp theo.

- Các vị trí 2, 3 và 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ s hạ tầng kém thuận lợi hơn vị trí 1.

2. Nguyên tắc xác định vị trí và giá đất phi nông nghiệp

2.1. Nguyên tắc xác định vị trí đất:

- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất mt cạnh (mặt) giáp với đường (phố) có tên trong bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này;

- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mt ct ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (ph) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đt tiếp giáp với ngõ) từ 3,5 m trở lên.

- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) từ 2 m đến dưới 3,5 m.

- Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất của một chủ sử dụng có ít nhất một cạnh (mặt) giáp với ngõ có mặt cắt ngõ nhỏ nhất (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ) dưới 2 m.

2.2. Nguyên tắc xác định giá đất cho các trường hợp đặc biệt:

a) Đối với thửa đất có các mặt (cạnh) tiếp giáp từ hai đường (phố), ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số như sau:

- Thửa đất có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

- Thửa đất có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

- Thửa đất có 2 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường (phố) có giá đất cao nhất.

- Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,15 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

- Thửa đất có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường (phố) có tên trong Bảng giá đất và có ít nhất một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ (có mặt cắt ngõ nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính (tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất tới mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ)) thì được nhân hệ số K = 1,1 của đường (phố) có tên trong Bảng giá đất.

Giá đất sau khi áp dụng hệ số K không được vượt khung giá đất cùng loại tối đa của Chính phủ quy định; trường hợp vượt thì lấy bằng khung giá đất của Chính phủ.

b) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 của Bảng số 5, 6 (trừ thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì) và Bảng số 7 thuộc các khu dân cư cũ (Không nằm trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất đến đường (phố) có tên trong bảng giá ≥ 200m thì giá đất được giảm trừ như sau:

- Khoảng cách từ 200 m đến 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

- Khoảng cách từ 300 m đến 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

- Khoảng cách từ 400 m đến 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

- Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 có ngõ nối thông với nhiều đường (phố) thì giá đất tính theo vị trí của đường (phố) (cao) nhất (Có tính đến yếu tố giảm trừ tại Điểm b nếu có);

d) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có chiều sâu thửa đất tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ > 100 m được chia lớp để tính giá đất như sau:

- Lớp 1: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ đến 100 m tính bằng 100% giá đất quy định.

- Lớp 2: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 100 m đến 200 m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

- Lớp 3: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 200 m đến 300 m giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

- Lớp 4: Tính từ chỉ giới hè đường, phố, ngõ từ trên 300 m giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

đ) Trường hợp thửa đất của một chủ sử dụng đất có hình thể đặc thù, bị che khuất (hình L, hình T...) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ tính từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Chương II của quy định này; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:

- Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.

- Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.

- Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.

e) Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất trung bình của cả thửa đất sau khi áp dụng hệ số K hoặc chia lớp tại Điểm d, đ không được thấp hơn giá đất của vị trí thấp hơn liền kề với đường, phố, ngõ tiếp giáp của thửa đất; trường hợp thấp hơn thì lấy theo giá đất của vị trí thấp hơn liền kề.

g) Trường hợp các thửa đất thuộc địa giới hành chính các xã, nằm xen kẽ với các thửa đất tại các trục đường giao thông thuộc địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành; hoặc trên cùng một đoạn đường giao thông bên này là địa giới hành chính xã, bên kia là địa giới hành chính thị trấn, vùng giáp ranh quận nội thành thì xác định giá theo vị trí có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và giá đất các trường hợp này tuân thủ các quy định tại các Điểm nêu trên và Điều 6 Chương II của quy định này.

h) Giá đất tại các tuyến đường (phố) mới chưa có tên trong bảng giá đất ban hành kèm theo quy định này được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều này và tương ứng với mức giá đất của đường (phố) có tên tương đương trong khu vực.

3. Chỉ giới hè đường, phố nêu tại khoản 1, 2 Điều này được áp dụng như sau:

a) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

b) Đối với trường hợp thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê đất mới được thực hiện theo nhiều giai đoạn khác nhau thì chỉ giới hè đường (phố) tính theo chỉ giới đường hiện trạng tương ứng với quy hoạch tỷ lệ 1/500 của thửa đất được duyệt.

c) Các trường hợp còn lại, chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá tính theo chỉ giới hè đường (phố) hiện trạng.

4. Giá đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại Bảng giá đất được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

 

Chương II. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

 

Điều 4. Giá đất nông nghiệp

1. Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tại các xã thuộc các huyện được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

2. Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Bảng 1, Bảng 2, Bảng 3, Bảng 4 và Phụ lục phân loại xã.

3. Giá đất nông nghiệp khác (gồm đất tại các xã ngoại thành sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa cây cảnh) được xác định bằng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm của cùng khu vực, cùng vùng quy định tại Bảng 2 và Phụ lục phân loại xã.

Điều 5. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị

1. Tại các quận, các phường của thị xã Sơn Tây; các thị trấn thuộc các huyện, giá đất được xác định theo Điều 3 của quy định này, mức giá cụ thể cho từng đường, phố và từng vị trí quy định tại Bảng 5 (đối với các quận, các phường thuộc thị xã Sơn Tây); Bảng 6 (đối với các thị trấn thuộc các huyện).

2. Tại các phường Viên Sơn, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm thuộc thị xã Sơn Tây, thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì, giá đất được xác định theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.

Điều 6. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn (gồm khu vực giáp ranh đô thị, khu vực ven trục đường giao thông chính và các xã nông thôn)

1. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đạt sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ thuộc các xã, thị trấn giáp ranh các quận (có chung ranh giới hành chính với quận) được xác định cụ thể cho từng đường, phố quy định tại Bảng 7 và Phụ lục phân loại các xã.

2. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại khu vực ven trục đầu mối giao thông chính có tên trong bảng giá thuộc các huyện; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây (quy định tại Bảng 8) và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì (quy định tại Bảng 6) được xác định cụ thể cho từng đường, phố.

3. Giá đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn được quy định theo từng xã tại Bảng 9 áp dụng cho khu vực dân cư thuộc địa bàn các xã và thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì nằm ngoài phạm vi 200m của các tuyến đường phố có tên quy định tại Bảng 8, thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng 6. Đối với thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 của Bảng số 8 và thị trấn Tây Đằng quy định tại Bảng số 6 được xác định như sau:

- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đất đến 200 m được xác định theo nguyên tắc 04 vị trí quy định tại Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 3;

- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè, đường (phố) cố tên trong bảng giá được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng 9.

4. Thửa đất của một chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 7 được xác định cụ thể như sau:

- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 7.

5. Thửa đất của chủ sử dụng tại vị trí 4 quy định tại Bảng số 8; các phường Viên Sơn, phường Trung Hưng, phường Trung Sơn Trầm, thị xã Sơn Tây quy định tại Bảng 5 và thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì quy định tại Bảng 6 được xác định cụ thể như sau:

- Trong phạm vi tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá đến 200 m được xác định theo vị trí 4;

- Ngoài 200 m tính từ chỉ giới hè đường (phố) có tên trong bảng giá xác định giá theo quy định cụ thể tại Bảng 9.

6. Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn: sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư đã được kết nối với đường có tên trong Bảng giá thì căn cứ vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố gần nhất có tên trong Bảng giá và không được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn quy định tại Bảng số 9.

Điều 7. Giá đất tại các khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghệ cao (đã xây dựng đường giao thông)

1. Trường hợp thửa đất không nằm trong ranh giới khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư nhưng ở vị trí tiếp giáp hoặc có đường, ngõ nối thông gần hơn với đường, phố của khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư thì được xác định theo giá đất của đường, phố trong khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư; trường hợp thửa đất đó nằm ở vị trí 2, 3, 4 thì xác định theo đường (phố) trong khu vực có mức giá tương đương có quy định giá đất các vị trí.

Điều 8. Giá đất phi nông nghiệp khác:

1. Đất ở được phân loại theo Mục 2.1; 2.2.1; 2.2.2; 2.2.3; 2.2.4.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2.5.1; 2.2.5.2; 2.2.5.3; 2.2.5.5; 2.2.6.5; 2.2.6.10; 2.3; 2.4; 2.8 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Đất thương mại, dịch vụ: được phân loại theo Mục 2.2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Không bao gồm các Mục đã nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 tại Điều này)

4. Giá đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (quy định theo Mục 2.5 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường): thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2013. Ủy ban nhân dân Thành phố sẽ xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí, đường, phố, khu dân cư nông thôn.

5. Giá đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản (quy định theo Mục 2.6; 2.7 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) được xác định bằng giá đất nuôi trồng thủy sản của cùng khu vực, cùng vùng; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản được xác định bằng giá đất phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng mục đích sử dụng, vị trí, đường, phố, loại xã.

Đối với các dự án đặc thù không được phân loại theo Mục 2 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ được UBND Thành phố xác định giá đất cụ thể có từng trường hợp.

Điều 9. Giá đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng là đất chưa được đưa vào sử dụng cho các mục đích theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất này thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại bản quy định này để định mức giá cụ thể.

 

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

Đối với những khu vực chưa được xác định trong Bảng giá, Phụ lục ban hành kèm theo quy định này hoặc các trường hợp mới phát sinh do xây dựng đường, phố khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu công nghiệp và khu công nghệ cao giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã lập phương án giá, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm định kỳ tổ chức cập nhật biến động giá đất trên địa bàn để làm căn cứ lập phương án trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ; hàng năm tổng hợp tình hình, điều chỉnh giá đất theo quy định trình Ủy ban nhân dân Thành phố xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố trước khi điều chỉnh bảng giá đất.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các Phòng Tài nguyên và Môi trường theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét quyết định./.

 

TT

NỘI DUNG

Trang

I

Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy định và bảng giá các loại đất trên địa bàn 1 thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024

1

II

Bảng giá đất nông nghiệp

 

1

Giá đất nông nghiệp trồng lúa nước và trồng cây hàng năm (Bảng số 1)

13

2

Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm (Bảng s 2)

14

3

Giá đất nuôi trồng thủy sản; giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất (Bảng số 3,4)

15

III

Bảng giá đất nội thành (Bảng số 5)

 

1

Giá đất thuộc địa bàn quận Ba Đình

16

a

Giá đất thuộc địa bàn quận Bắc Từ Liêm

23

3

Giá đất thuộc địa bàn quận Cầu Giấy

28

4

Giá đất thuộc địa bàn quận Đống Đa

32

5

Giá đất thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng

38

6

Giá đất thuộc địa bàn quận Hà Đông

46

7

Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàn Kiếm

54

8

Giá đất thuộc địa bàn quận Hoàng Mai

64

9

Giá đất thuộc địa bàn quận Long Biên

71

10

Giá đất thuộc địa bàn quận Nam Từ Liêm

78

11

Giá đất thuộc các phường thuộc thị xã Sơn Tây

83

12

Giá đất thuộc địa bàn quận Tây Hồ

87

13

Giá đất thuộc địa bàn quận Thanh Xuân

90

IV

Bảng giá đất Thị trấn (Bảng s 6)

 

1

Giá đất Thị trấn Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì

94

2

Giá đất Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ

95

3

Giá đất Thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng

97

4

Giá đất Thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh

98

5

Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Gia Lâm

99

6

Giá đất Thị trấn Trạm Trôi thuộc huyện Hoài Đức

101

7

Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Mê Linh

102

8

Giá đất Thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức

103

9

Giá đất tại các Thị trấn thuộc huyện Phú Xuyên

104

10

Giá đất Thị trấn Gạch thuộc huyện Phúc Thọ

105

11

Giá đất Thị trấn Quốc Oai thuộc huyện Quốc Oai

107

12

Giá đất Thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn

108

13

Giá đất Thị trấn Liên Quan thuộc huyện Thạch Thất

109

14

Giá đất Thị trấn Kim Bài thuộc huyện Thanh Oai

110

15

Giá đất Thị trấn Văn Điển thuộc huyện Thanh Trì

111

16

Giá đất Thị trấn Thường Tín thuộc huyện Thường Tín

112

17

Giá đất Thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa

113

V

Bảng giá đất khu vực giáp ranh (Bảng số 7)

 

1

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Chương Mỹ

114

2

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Đan Phượng

116

3

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Gia Lâm

117

4

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Hoài Đức

119

5

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Oai

121

6

Giá đất khu vực giáp ranh thuộc huyện Thanh Trì

122

VI

Bảng giá đất ven trục giao thông chính (Bảng số 8)

 

1

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ba Vì

126

2

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Chương Mỹ

131

3

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đan Phượng

134

4

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Đông Anh

136

5

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Gia Lâm

142

6

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Hoài Đức

147

7

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mê Linh

149

8

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Mỹ Đức

154

9

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phú Xuyên

158

10

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Phúc Thọ

162

11

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Quốc Oai

165

12

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sóc Sơn

170

13

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Sơn Tây

174

14

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thạch Thất

176

15

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Oai

181

16

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thanh Trì

185

17

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Thường Tín

188

18

Giá đất ven trục giao thông chính huyện Ứng Hòa

193

VII

Bảng giá đất khu dân nông thôn (Bảng số 9)

 

1

Giá đất khu dân cư nông thôn huyn Ba Vì

195

2

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Chương Mỹ

196

3

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đan Phượng

197

4

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Đông Anh

198

5

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Gia Lâm

199

6

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Hoài Đức

200

7

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mê Linh

202

8

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Mỹ Đức

203

9

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên

204

10

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Phúc Thọ

205

11

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Quốc Oai

206

12

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sóc Sơn

207

13

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Sơn Tây

208

14

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thạch Thất

209

15

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Oai

210

16

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thanh Trì

211

17

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Thường Tín

212

18

Giá đất khu dân cư nông thôn huyện Ứng Hòa

213

VIII

Phụ lục giá đất khu đô thị mới, khu đấu giá và tái định cư, khu công nghệ cao

214


 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của y ban nhân dân thành phố Hà Nội)

PHÂN LOẠI XÃ

1) Huyện Gia Lâm:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã Cổ Bi, Đông Dư, thị trấn Trâu Quỳ;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

2) Huyện Thanh Trì:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã Hữu Hòa, Tam Hiệp, Tả Thanh Oai, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Yên Mỹ;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

3) Huyện Hoài Đức:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã An Khánh, Di Trạch, Đông La, Kim Chung, La Phù, Vân Canh;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

4) Huyện Đan Phượng:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã Liên Trung, Tân Lập;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

5) Huyện Thanh Oai:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã Bích Hòa, Cao Viên, Cự Khê;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

6) Huyện Chương Mỹ:

- Khu vực giáp ranh quận: các xã Thụy Hương, Phụng Châu, thị trấn Chúc Sơn;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

7) Huyện Ba Vì:

- Miền núi: các xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài;

- Vùng trung du: các xã Cẩm Lĩnh, Phú Sơn, Sơn Đà, Thuần Mĩ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vật Lại;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

8) Huyện Mỹ Đức:

- Miền núi: xã An Phú;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

9) Huyện Quốc Oai:

- Miền núi: các xã Đông Xuân, Phú Mãn;

- Vùng trung du: các xã Đông Yên, Hòa Thạch, Phú Cát;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

10) Huyện Sóc Sơn:

- Vùng trung du: các xã Bắc Sơn, Hồng Kỳ, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

11) Thị xã Sơn Tây:

- Vùng trung du: các xã Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

12) Huyện Thạch Thất:

- Miền núi: các xã Tiến Xuân, Yên Trung, Yên Bình;

- Vùng trung du: các xã Bình Yên, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Lại Thượng, Tân Xã, Thạch Hòa;

- Vùng đồng bằng: địa bàn còn lại.

13) Huyện Đan Phượng: vùng đồng bằng.

14) Huyện Đông Anh: vùng đồng bằng.

15) Huyện Mê Linh: vùng đồng bằng.

16) Huyện Phú Xuyên: vùng đồng bằng.

17) Huyện Phúc Thọ: vùng đồng bằng.

18) Huyện Thường Tín: vùng đồng bằng.

19) Huyện Ứng Hòa: vùng đồng bằng.

 

BẢNG SỐ 1

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên khu vực

Đồng Bằng

Trung Du

Miền núi

1

- Các phường thuộc các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân

252 000

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Phía bờ Đông (bên tả) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

2

- Phía bờ Tây (bên hữu) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

201 600

 

 

3

- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

162 000

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây

- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng

4

- Địa bàn còn lại huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

135 000

 

 

- Toàn bộ các huyện: Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa

5

- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây

135 000

105 000

71 000

- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc Oai

6

- Toàn bộ huyện Sóc Sơn

108 000

105 000

 

7

- Toàn bộ huyện: Mỹ Đức, Ba Vì

108 000

84 000

56 800

 

BẢNG SỐ 2

GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Tên khu vực

Đồng Bằng

Trung Du

Miền núi

1

- Các phường thuộc các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân

252 000

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Phía bờ Đông (bên tả) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

2

- Phía bờ Tây (bên hữu) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

201 600

 

 

3

- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

189 600

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây

- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng

4

- Địa bàn còn lại huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

158 000

 

 

- Toàn bộ các huyện: Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa

5

- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây

158 000

98 000

68 000

- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc Oai

6

- Toàn bộ huyện Sóc Sơn

126 000

78 000

 

7

- Toàn bộ huyện: Mỹ Đức, Ba Vì

126 000

78 000

54 400

 

BẢNG SỐ 3

GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên khu vc

Đồng Bằng

Trung Du

Miền núi

1

- Các phường thuộc các quận: Ba Đình, Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hoàng Mai, Long Biên, Tây Hồ, Thanh Xuân

252 000

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Nguyễn Trãi, Yết Kiêu, Quang Trung, Vạn Phúc, Phúc La, Mộ Lao, Văn Quán, Kiến Hưng, Hà Cầu, La Khê, Phú La, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Phú Lãm và diện tích bên tả Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Phía bờ Đông (bên tả) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

2

- Phía bờ Tây (bên hữu) sông Nhuệ thuộc quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm

201 600

 

 

3

- Các xã giáp ranh và thị trấn thuộc huyện: Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

162 000

 

 

- Các phường thuộc quận Hà Đông: Biên Giang và diện tích phần bên hữu Sông Đáy của phường Đồng Mai

- Các phường: Viên Sơn, Phú Thịnh, Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây

- Toàn bộ huyện: Hoài Đức, Đan Phượng

4

- Địa bàn còn lại của huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Thanh Oai

135 000

 

 

- Toàn bộ các huyện: Đông Anh, Mê Linh, Chương Mỹ, Phú Xuyên, Thường Tín, Phúc Thọ, Ứng Hòa

5

- Địa bàn còn lại thuộc thị xã Sơn Tây

135 000

84 000

43 200

- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc Oai

6

- Toàn bộ huyện Sóc Sơn

108 000

105000

 

7

- Toàn bộ huyện: Mỹ Đức, Ba Vì

108 000

84 000

36 000

 

BẢNG SỐ 4

GIÁ ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: Đồng/m2

STT

Tên khu vực

Đồng Bằng

Trung Du

Miền núi

1

- Toàn bộ huyện: Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mê Linh và thị xã Sơn Tây.

60 000

45 600

36 000

2

- Toàn bộ huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì

48 000

38 000

30 000

 

PHỤ LỤC GIÁ ĐẤT

GIÁ ĐẤT TẠI KHU VỰC ĐÔ THỊ MỚI, KHU ĐẤU GIÁ, KHU TÁI ĐỊNH CƯ, KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Đơn vị tính: 1000 đồng/m2

TT

Quận, huyện

Khu đô thị

Mặt cắt đường

Giá đất ở

Giá đất thương mại, dịch vụ

Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ

VT1

VT2

VT1

VT2

VT1

VT2

1

Cầu Giấy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Cầu Giấy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

11,5m - 17,5m

20 033

11 419

12 421

7 099

10 764

6 862

 

 

Khu đô thị Yên Hòa

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0m

30 160

16 890

18 699

10 472

15 611

9 531

 

 

 

17,5m-25,0m

23 525

13 174

14 585

8 168

12 571

7 674

 

 

 

< 17,5m

18 349

10 276

11 377

6 393

10 123

6 180

 

 

Khu đô thị Nam Trung Yên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0m

33 640

18 838

20 857

11 680

17 254

10 271

 

 

 

17,5m-25,0m

26 239

14 694

16 268

9110

13 762

8 192

 

 

 

< 17,5m

20 467

11 461

12 689

7 106

10 977

6 534

2

Bắc Từ Liêm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Nam Thăng Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0m

33 640

18 838

20 857

11680

15 698

9 584

 

 

 

27,0m - 30,0m

30 160

16 890

18 699

10 472

15 611

9 531

 

 

 

< 27,0m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

< 15m

20 033

11 419

12 421

7 099

10 764

6 862

 

 

Khu đô thị mới Cổ Nhuế-Xuân Đỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36,5m

30 160

16 890

18 699

10 472

15 611

9 531

 

 

 

30m

25 520

14 546

15 822

9019

13 146

8 381

 

 

 

21,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 219

 

 

 

13,5m

22 736

13 187

14 096

8 335

11 936

8 057

 

 

 

11,5m

22 272

12 918

13 809

8 165

11 693

7 893

 

 

 

5,5m

21 112

12 456

13 089

7 873

11 084

7 611

 

 

Khu tái định cư đường 32 (phường Phú Diễn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,5m

18 096

11 220

11 232

7 862

10 858

7 600

 

 

 

20m

17 596

10910

10 922

7 645

10 558

7 390

 

 

 

13,5m

16 508

10 565

10 235

6 550

8 613

6 115

 

 

 

12m

16 008

10 245

9 925

6 352

8 482

6 023

 

 

 

6m

13 920

9 048

8 640

6 134

8 352

5 930

 

 

Khu tái định cư tập trung Kiều Mai (phường Phúc Diễn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,5m

11 136

7 572

6 912

4 769

6 682

4 610

 

 

 

11,5m

9 744

6 723

6 041

4 168

4 930

3 401

 

 

Khu tái định cư 2,3ha (phường Phú Diễn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,5m

18 096

11 220

11 232

7 862

10 858

7 600

 

 

 

20m

17 596

10 910

10 922

7 645

10 558

7 390

 

 

 

13,5m

16 008

10 245

9 925

6 947

9 455

6 660

 

 

 

7m

13 920

9 048

8 640

6 134

8 352

5 930

 

 

Khu tái định cư 2,1ha (phường Phú Diễn)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,5m

18 096

11 220

11 232

7 862

10 858

7 600

 

 

 

11,5m

16 008

10 245

9 925

6 352

8 352

5 930

 

 

 

10,5m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

Khu đô thị thành phố giao lưu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

50m

33 640

18 838

20 857

11 680

17 254

10 271

 

 

 

40m

30 160

16 890

18 699

10 472

15 611

9 531

 

 

 

30m

25 520

14 546

15 822

9019

13 146

8 381

 

 

 

21,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 196

 

 

 

20m

23 860

13 600

14 793

8 432

12 071

8 011

 

 

 

17,5m

23 500

13 395

14 570

8 332

11 889

7 955

 

 

 

15,5m

23 200

13 224

14 384

8 226

11 737

7 952

 

 

 

12m

22 572

13 092

13 995

8 200

11 700

7 900

 

 

 

11,5m

22 272

12 918

13 809

8 165

11 693

7 893

 

 

 

7,5m

21 112

12 456

13 089

7 873

11 084

7 611

 

 

Khu đấu giá 3ha

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17,5m

12 136

8 252

7 533

5 197

7 282

5 024

 

 

 

15,5m

11 136

7 572

6 912

4 769

6 682

4 610

 

 

 

13,5m

9 744

6 723

6 041

4 168

4 930

3 401

 

 

 

11,5m

9 280

6 403

5 754

3 970

4 656

3 260

 

 

Khu đô thị mới Cổ Nhuế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40m

30 160

16 890

18 699

10 472

15611

9 531

 

 

 

25m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

17,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8011

 

 

 

15,5m

23 200

13 224

14 384

8 226

11 737

7 952

 

 

 

15m

22 736

13 187

14 096

8 176

11 693

7 893

 

 

Khu Đoàn Ngoại Giao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60m

34 800

19 140

21 576

11 867

18 076

10 599

 

 

 

50m

33 640

18 838

20 857

11 680

17 254

10 271

 

 

 

40m

32 480

18 189

20 138

11 277

16 433

9 860

 

 

 

30m

31 320

17 539

19 418

10 874

14 616

8 770

 

 

 

21m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

17,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 011

 

 

 

13,5m

23 200

13 224

14 384

8 199

11 737

4 005

 

 

 

<13,5m

18 212

10 381

11 291

6 436

7 871

2 686

 

 

Khu đô thị Nghĩa Đô

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17,5m

20 200

12 069

12 524

7 483

10 597

7 374

 

 

 

13,5m

15 300

9 772

9 486

6 059

7 953

5 768

 

 

 

11,5m

13 900

8 883

8 618

5 508

7 230

5 244

 

 

Khu đô thị Tây Hồ Tây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60m

34 800

19 140

21 576

11 867

18 076

10 599'

 

 

 

50m

33 640

18 838

20 857

11 680

17 254

10 271

 

 

 

40m

32 480

18 189

20 138

11 277

16 433

9 860

 

 

 

30m

29 000

16 240

17 980

10 069

14 616

8 770

 

 

 

21m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

17,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 011

 

 

 

13,5m

23 200

13 224

14 384

8 199

11 737

4 005

 

 

 

<13,5m

18 212

10 381

11 291

6 436

7 871

2 686

 

 

Khu nhà ở và Công trình công cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

21,5m

22 272

12 918

13 809

8 165

11 693

7 893

 

 

 

15,5m

18 096

11 220

11 232

7 862

10 858

7 600

 

 

 

8,5m

15 312

9 800

9 493

6 076

7 806

5 386

 

 

 

5,5m

14 848

9 651

9 206

5 984

7 654

5 281

3

Đan Phượng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đất sau huyện ủy

7,0m

14 030

9 120

5 962

5 962

4 320

4 320

 

 

Khu đô thị Đồng Ông (DIA)

7,0m

14 030

9 120

5 962

4 114

4 320

2 981

 

 

Khu đô thị Tân Tây Đô

7,0m

14 490

9 419

6 293

4 341

4 560

3 146

4

Gia Lâm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Đặng Xá

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

35,0m

22 080

12 806

13 910

9 390

10 080

6 804

 

 

 

22,0m

20 240

12 144

12 917

9 041

9 360

6 552

 

 

 

17,5m

18 860

11 505

11 923

8 287

8 640

6 005

 

 

 

15,0m

17 250

10 695

10 930

7 750

7 920

5 616

 

 

 

13,5m

15 870

10 157

9 936

7 054

7 200

5 112

 

 

 

11,5m

14 030

9 120

8 942

6 439

6 480

4 666

 

 

Khu đô thị Trâu Quỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30m

20 700

12 213

13 116

8 573

10 200

7 000

 

 

 

22,0m

19 200

11 136

12 096

8 165

10 080

6 804

 

 

 

19m

18 400

10 848

11 664

8 014

9 720

6 678

 

 

 

13,5m

17 600

10 560

11 232

7 862

9 360

6 552

5

Hà Đông

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Văn Quán - Yên Phúc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

19,0m - 24,0m

22 272

12 918

13 809

8 032

11 503

7 764

 

 

 

13,5m -18,5m

19 024

11 605

11 795

7 195

9 860

6 852

 

 

 

11,0m -13,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

 

< 11,0m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

Khu đô thị Mỗ lao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25,0m - 36,0m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 011

 

 

 

11,5m - 24,0m

19 024

11 605

11 795

7 195

9 860

6 852

 

 

 

8,5m -11,0m

16 240

10 231

10 069

6 343

8 627

5 953

 

 

 

< 8,5m

15 312

9 800

9 493

6 076

7 806

5 386

 

 

Khu đô thị Xa La

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42,0m

17 400

10 788

10 788

6 689

9 038

6 409

 

 

 

24,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

 

11,5m -13,0m

13 224

8 728

8 199

5 411

6 984

4 819

 

 

Khu đô thị Văn Phú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

42,0m

17 400

10 788

10 788

6 689

9 038

6 409

 

 

 

24,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

 

18,5m

15 312

9 800

9 493

6 076

7 806

5 386

 

 

 

13,0m

12 528

8 394

7 767

5 204

6 573

4 536

 

 

 

11,0 m

11 832

7 927

7 336

4 915

6 162

4 251

 

 

Khu đô thị Văn Khê

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27,0m - 28,0m

17 400

10 788

10 788

6 689

9 038

6 409

 

 

 

24,0 m

16 240

10 550

10 069

6 541

8 627

5 953

 

 

 

17,5m -18,0m

16 008

10312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

 

13,5m

15 312

9 800

9 493

6 076

7 806

5 386

 

 

Khu đô thị mới An Hưng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22,5m - 23,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

 

< 22,5m

12 528

8 394

7 767

5 204

6 573

4 536

 

 

 

11,5 m

11 832

7 927

7 336

4 915

6 162

4 251

 

 

Khu đấu giá quyền sử dụng đất Kiến Hưng - Hà Cầu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,5 m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

 

13 m

10 904

7 415

6 760

4 597

5 751

3 968

 

 

 

11,5 m

9 744

6 723

6 041

4 168

4 930

3 401

 

 

Khu đấu giá quyền sử dụng đất Mậu Lương 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,5 m

11 136

7 572

6 904

4 695

5 916

4 305

 

 

 

13 m

9 280

6 403

5 754

3 970

4 656

3 260

 

 

 

11,5 m

7 656

5 436

4 747

3 370

4 108

2 876

 

 

Tiểu khu đô thị Nam La Khê

11,5m -15,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

Khu nhà ở Nam La Khê

11,5m -15,0m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

Khu nhà ở thấp tầng Huyndai

18,5 m

16 008

10 312

9 925

6 394

8 216

5 834

 

 

Khu nhà ở Sông Công

24 m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

Khu đất dịch vụ, đất ở cầu Đơ (khu Đồng Dưa)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11,0m -13,0m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

 

< 11 m

12 528

8 394

7 767

5 204

6 573

4 536

 

 

Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ (khu Bồ Hỏa)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18 m

15 312

9 800

9 493

6 076

7 806

5 386

 

 

 

11,0m -13,0m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

 

< 11 m

12 528

8 394

7 767

5 204

6 573

4 536

 

 

Khu đất dịch vụ, đất ở Cầu Đơ (khu Bãi Sậy)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

18,5 m

16 240

10 231

10 069

6 343

8 627

5 953

 

 

 

11 m

14 152

9 199

8 774

5 703

7 395

5 324

 

 

 

< 11 m

12 528

8 394

7 767

5 204

6 573

4 536

6

Hoài Đức

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị LIDECO

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

31,0 m

18 860

11 505

12 917

9 041

9 360

6 552

 

 

 

24m

17 940

11 123

11 730

8 151

8 500

5 907

 

 

 

21,0 m

17 250

10 695

10 751

7 625

7 791

5 525

 

 

 

19,0 m

15 870

10 157

9 936

7 054

7 200

5 112

 

 

 

13,5 m

14 030

9 120

8 798

 6 334

6 375

4 590

 

 

 

11,0m -11,5m

12 420

8 321

7 819

5 396

5 666

3 910

 

 

 

8,0m

11 040

7 507

7 038

5 121

5 100

3 711

 

 

Khu đô thị Vân Canh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30,0 m

12 420

8 321

7 819

5 396

5 666

3 910

 

 

 

21,5 m

10 810

7 351

6 843

4 721

4 958

3 421

 

 

 

17,5 m

9 660

6 665

5 865

4 046

4 250

2 932

 

 

 

12,0m - 13,5m

8 970

6 279

5 465

3 825

3 960

2 772

 

 

 

<12,0m

7 625

5 337

4 645

3 251

3 366

2 356

7

Hoàng Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Đền Lừ I, II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15,0m

22 272

12 918

13 809

8 032

11 503

7 764

 

 

 

11,5m

19 024

11605

11795

7 195

9 860

6 852

 

 

Khu đô thị Định Công

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25,0m

29 000

16 240

17 980

10 069

14 789

9 202

 

 

 

12,0m

25 520

14 546

15 822

9019

13 146

8 381

 

 

 

10,5m

20 416

12 250

12 658

7 734

10 681

7 476

 

 

Khu đô thị Đồng Tàu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12,5m

20 416

12 250

12 658

7 734

10 681

7 476

 

 

 

<12,5m

16 333

9 800

10 126

6 574

9 079

6 355

8

Mê Linh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị An Phát

24,0m

5 175

3 881

3 478

2 469

2 520

1 789

 

 

Khu đô thị Cienco 5

24,0m

5 865

4 340

3 974

2 822

2 880

2 045

 

 

Khu đô thị Chi Đông

24,0m

5 175

3 881

3 478

2 469

2 520

1 789

 

 

Khu đô thị Hà Phong

24,0m

5 175

3 881

3 478

2 469

2 520

1 789.

 

 

Khu đô thị Minh Giang

24,0m

5 865

4 340

3 974

2 822

2 880

2 045

 

 

Khu đô thị Long Việt

24,0m

5 865

4 340

3 974

2 822

2 880

2 045

 

 

Khu nhà ở để bán Quang Minh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

33,0m

6 325

4 617

4 306

3 057

3 120

2 215

 

 

 

27,0m

5 865

4 340

3 974

2 822

2 880

2 045

 

 

 

19,5m

5 175

3 881

3 478

2 469

2 520

1 789

9

Nam Từ Liêm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Mễ Trì Hạ

13,0m

27 840

15 869

17 261

9 839

13 968

8 792

 

 

 

10,0m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

Khu đô thị Mỹ Đình - Mễ Trì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20,0m -30m

32 480

18 189

20 138

11 277

16 433

9 860

 

 

 

11,0m

27 840

15 869

17 261

9 839

13 968

8 792

 

 

Mỹ Đình I

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12,0m - 17,5m

27 840

15 869

17 261

9 839

13 968

8 792

 

 

 

7,0m

19 024

11 605

11 795

7 195

9 860

6 852

 

 

Khu đô thị Mỹ Đình II

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12,0m

27 840

15 869

17 261

9 839

13 968

8 792

 

 

 

7,0m

19 024

11 605

11 795

7 195

9 860

6 852

 

 

Khu đô thị Cầu Giấy

13,5m

27 840

15 869

17 261

9 839

13 968

8 792

 

 

Khu đô thị Trung Văn

13m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

10

Quốc Oai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Ngôi Nhà Mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

13m

7 590

5 389

5 796

4 290

4 200

3 108

 

 

 

10,5m

7 130

5 134

5 445

4 030

3 945

2 920

 

 

 

7,5m

6 670

4 802

5 093

3 770

3 691

2 731

 

 

 

5,5m

5 865

4 340

3 974

2 822

2 880

2 045

 

 

Khu đô thị CEO - xã Sài Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27m

7 590

5 389

5 796

4 290

4 200

3 108

 

 

 

10,5m

6 670

4 802

5 093

3 823

3 691

2 770

 

 

 

5,5m

5 520

4 085

4 215

3 251

3 055

2 356

11

Tây Hồ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Nam Thăng Long

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

40,0m

33 640

18 838

20 857

11 680

15 698

9 584

 

 

 

27,0m - 30,0m

30 160

16 890

18 699

10 472

15 611

9 531

 

 

 

< 27,0m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

<15m

20 033

11 419

12 421

7 099

10 764

6 862

 

 

Khu đô thị Tây Hồ Tây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

60m

34 800

19 140

21 576

11 867

18 076

10 599

 

 

 

50m

33 640

18 838

20 857

11 680

17 254

10 271

 

 

 

40m

32 480

18 189

20 138

11 277

16 433

9 860

 

 

 

30m

29 000

16 240

17 980

10 069

14 616

8 770

 

 

 

21m

25 520

14 546

15 822

9 019

13 146

8 381

 

 

 

17,5m

24 360

13 885

15 103

8 609

12 324

8 011

 

 

 

13,5m

23 200

13 224

14 384

8 199

11 737

4 005

 

 

 

<13,5m

18 212

10 381

11 291

6 436

7 871

2 686

12

Thanh Trì

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khu đô thị Cầu Bươu