Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 27/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 27/05/2026 14:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 27/2026/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Loan
Trích yếu: Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 27/2026/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 27/2026/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 27/2026/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 27/2026/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN

____________

Số: 27/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên,
rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4401/TTr-SNNMT ngày 29/4/2026;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng:

Đang theo dõi

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

c) Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

d) Chủ thể có quyền khác đối với tài sản liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Đang theo dõi

Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Đang theo dõi

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm, cây lâu năm, cây dược liệu, hoa, cây cảnh thuộc lĩnh vực trồng trọt: Chi tiết tại Phụ lục I.

Đang theo dõi

2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên, rừng trồng: Chi tiết tại Phụ lục II.

Đang theo dõi

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục III.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục IV.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

Đang theo dõi

1. Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại một số loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng chưa được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương theo mức giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không có cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Đang theo dõi

2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

Đang theo dõi

3. Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5 nhóm (từ nhóm I đến nhóm V) cho các loại gỗ sử dụng khác; Phụ lục I Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Đang theo dõi

4. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng được chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Đang theo dõi

5. Về áp dụng mật độ cây trồng lâm nghiệp trong bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Đang theo dõi

7. Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là mật độ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại (mật độ chuẩn). Trường hợp cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn (cây trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình thường) thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn.

Đang theo dõi

8. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Diện tích gieo trồng được tính cho cả cây trồng chính và cây trồng xen nhưng không vượt quá mật độ quy định của mỗi loại cây và không vượt quá 02 (hai) lần diện tích canh tác.

Đang theo dõi

9. Đối với cây ươm, cây mới trồng được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

Đang theo dõi

10. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03 (ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.

Đang theo dõi

11. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, phát sinh mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.

Đang theo dõi

12. Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi:

Đang theo dõi

a) Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm có thông báo thu hồi đất và văn bản kiểm đếm thống kê số lượng vật nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.

Đang theo dõi

b) Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm thống kê thực tế số lượng, khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm kiểm đếm thống kê và phải di dời thực tế.

Đang theo dõi

c) Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách thực tế từ nơi đi đến nơi đến được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Đang theo dõi

Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại

Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi cho từng dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 3 Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Đang theo dõi

b) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;

Đang theo dõi

c) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;

Đang theo dõi

d) Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Đang theo dõi

3. Quy định chuyển tiếp

Đang theo dõi

a) Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Đối với dự án chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi thì thực hiện theo Quyết định này.

Đang theo dõi

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền, quy định.

Đang theo dõi

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Thái Nguyên;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- LĐ Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, NC, CNN&XD.
Kiennt.T5/2026

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH





 

Nguyễn Thị Loan

PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG THUỘC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
(Kèm theo Quyết định số       /2026/QĐ-UBND ngày  /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đang theo dõi

1. Cách xác định đường kính gốc cây lâu năm

Việc bồi thường đối với cây trồng dựa trên tiêu thức đường kính gốc được xác định cụ thể như sau:

- Đối với cây trồng hạt hoặc chiết cành: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.

- Đối với cây trồng bằng phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo cách mặt đất 15 cm.

- Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15 cm).

Đang theo dõi

2. Cây che bóng cho cây chè

Cây che bóng cho cây chè được quy định như những cây có tán thưa nhằm che bóng cho cây chè tận dụng đất đai, chống xói mòn, bảo vệ đất, đảm bảo điều kiện cho cây chè sinh trưởng và phát triển như cây muồng, hoa hòe,... Mật độ trồng cây che bóng tối đa không quá 200 cây/ha.

Đang theo dõi

3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Đơn giá (đồng)

A

CÂY HẰNG NĂM

 

 

1

Lúa

Đồng/m2

9.800

2

Ngô

Đồng/m2

7.200

3

Sắn

Đồng/m2

18.000

4

Khoai lang

Đồng/m2

18.000

5

Khoai tây

Đồng/m2

20.500

6

Khoai sọ, khoai mỡ, khoai môn

Đồng/m2

30.000

7

Cây lạc, đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương, vừng, đỗ trắng

Đồng/m2

14.000

8

Cỏ chăn nuôi

Đồng/m2

30.000

9

Rau muống, rau đay, mùng tơi, rau ngót

Đồng/m2

140.000

10

Nhóm rau ăn lá: Cải các loại, bắp cải, rau dền, súp lơ và nhóm rau lấy lá khác: Xà lách, rau diếp,...

Đồng/m2

26.000

11

Dưa lấy quả: Dưa hấu, dưa lê, dưa bở....

Đồng/m2

35.000

12

Dưa vân lưới (Dưa vàng)

Đồng/m2

80.000

13

Nhóm rau lấy quả: Dưa chuột, cà chua, bí đỏ, bí xanh, bầu, mướp, su su, mướp đắng, dưa gang, mướp Nhật...

Đồng/m2

44.000

14

Nhóm rau lấy củ, rễ, thân: Su hào, cà rốt, củ cải, tỏi lấy củ, hành tây, rau cần ta, tỏi tây, cần tây, củ đậu, củ dền, ...

Đồng/m2

40.000

15

Nhóm cây rau gia vị (ớt cay, riềng, tía tô, kinh giới, rau mùi, rau thơm, húng, thì là, lá mơ,....)

Đồng/m2

50.000

16

Rau bò khai

Đồng/m2

112.000

17

Nhóm rau các loại khác

Đồng/m2

28.000

B

CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

 

 

1

Chè

 

 

 

Cây mới trồng đến 1 năm

Đồng/m2

20.000

-

Cây có đường kính gốc từ < 0,5 cm, cao ³ 30 cm (cây 2-3 năm)

Đồng/m2

32.000

-

Cây có đường kính gốc từ 0,5 cm đến 1 cm

Đồng/m2

69,000

-

Cây có đường kính gốc > 1 cm đến 1,5 cm

Đồng/m2

79,000

-

Cây có đường kính gốc > 1,5 cm

Đồng/m2

86,000

2

Chè Shan tuyết vùng cao (Mật độ không quá 3.000 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng 1 -2 năm

Đồng/cây

20,000

-

Cây mới trồng 2-3 năm

Đồng/cây

47,000

-

Cây trồng 3-5 năm, Đường kính tán <0,5m

Đồng/cây

341,000

-

Cây cho thu hoạch, Đường kính tán ³0,5-<2m

Đồng/cây

716,000

-

Cây cho thu hoạch Đường kính tán ³2-<3m

Đồng/cây

1,065,000

-

Cây cho thu hoạch Đường kính tán ³3-<4m

Đồng/cây

1,454,000

-

Cây cổ thụ (20 cm < đường kính gốc £ 30 cm, Đường kính tán > 4m)

Đồng/cây

2,144,000

 

Cây cổ thụ (đường kính gốc > 30cm, Đường kính tán > 4m)

Đồng/cây

2,554,000

3

Cây Cà phê

(Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

- Cây mới trồng >1cm-<2cm

Đồng/cây

55,000

-

- Cây chưa có quả, Đường kính gốc ³2-<3cm

Đồng/cây

110,000

-

- Cây cho quả, ĐK ³3-<5cm

Đồng/cây

240,000

-

- Cây cho quả ĐK ³5cm

Đồng/cây

410,000

4

Chuối (Mật độ không quá 2.000 khóm/ha)

 

 

-

- Cây chưa có buồng

Đồng/khóm

50.000

-

- Cây có buồng

Đồng/khóm

120.000

5

Đu đủ (Mật độ không quá: 2.000 cây/ha)

 

 

-

- Cây chưa có quả

 

50.000

-

- Cây có quả

Đồng/cây

400.000

6

Dứa

 

 

-

- Cây mới trồng từ 3 - 6 tháng

Đồng/m2

15.000

-

- Cây trồng đã có quả

Đồng/m2

42.000

7

Dâu tây

 

 

-

Trồng trong nhà màng, nhà kính

Đồng/m2

180.000

-

Trồng ngoài nhà màng, nhà kính

Đồng/m2

126.000

8

Bưởi, Phật thủ (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm

Đồng/cây

125.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 2 cm

Đồng/cây

185.000

-

Cây có đường kính gốc > 2 cm đến 3 cm

Đồng/cây

245.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

345.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 15 cm

Đồng/cây

745.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm

Đồng/cây

3.000.000

-

Cây có đường kính gốc > 25 cm

Đồng/cây

4.000.000

9

Nhãn (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

95.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

143.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

200.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 10 cm

Đồng/cây

715.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.375.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm

Đồng/cây

2.200.000

-

Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 35 cm

Đồng/cây

2.860.000

-

Cây có đường kính gốc > 35 cm

Đồng/cây

3.558.500

10

Vải (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

95.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

145.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

200.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 10 cm

Đồng/cây

605.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.155.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm

Đồng/cây

1.815.000

-

Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 35 cm

Đồng/cây

2.365.000

-

Cây có đường kính gốc > 35 cm

Đồng/cây

2.860.000

11

Lê, Mận, Đào, Mơ, Nho thân gỗ (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

90.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến 7 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 15 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm

Đồng/cây

1.515.000

-

Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 30 cm

Đồng/cây

2.765.000

-

Cây có đường kính gốc > 30 cm

Đồng/cây

4.015.000

12

Cam, Quýt (Mật độ không quá 625 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc)

Đồng/cây

105.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 2 cm

Đồng/cây

145.000

-

Cây có đường kính gốc > 2 cm đến 3 cm

Đồng/cây

220.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 6 cm

Đồng/cây

340.000

-

Cây có quả ĐK > 6 cm đến 10 cm

Đồng/cây

760.000

-

Cây có quả ĐK từ > 10 đến 20cm

Đồng/cây

1.620.000

-

Cây có quả ĐK > 20cm

Đồng/cây

2.620.000

13

Chanh (Mật độ không quá 625 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc)

Đồng/cây

100.000

-

Cây chưa có quả đường kính gốc > 1cm đến 2cm

Đồng/cây

150.000

-

Cây chưa có quả đường kính gốc >2cm đến 3cm

Đồng/cây

210.000

-

Cây có quả đường kính gốc >3 đến 6cm

Đồng/cây

390.000

-

Cây có quả đường kính gốc > 6cm

Đồng/cây

600.000

14

Quất (Mật độ không quá 625 cây/ha)

 

 

-

- Cây chưa có quả, đường kính gốc < 2cm

Đồng/cây

50.000

-

- Cây có quả, đường kính gốc từ 2 đến < 4cm

Đồng/cây

130.000

-

- Cây có quả, đường kính gốc > 4cm

Đồng/cây

250.000

15

Thanh long (Mật độ không quá 1.100 trụ/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có thân cao > 25 cm

Đồng/trụ

167.000

-

Cây chưa cho thu hoạch quả, cao > 1 m

Đồng/trụ

217.000

-

Cây cho thu hoạch quả

Đồng/trụ

445.000

16

Ổi (Mật độ không quá 600 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm

Đồng/cây

100.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

160.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

230.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

590.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm

Đồng/cây

1.430.000

17

Mít, sầu riêng (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

100.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

156.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 7 cm

Đồng/cây

246.000

-

Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 12 cm

Đồng/cây

350.000

-

Cây có đường kính gốc > 12 cm đến 20 cm

Đồng/cây

660.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm

Đồng/cây

1.155.000

-

Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 40 cm

Đồng/cây

1.650.000

-

Cây có đường kính gốc > 40 cm

Đồng/cây

2.294.000

18

Na (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 25 cm

Đồng/cây

70.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1cm đến 3 cm

Đồng/cây

150.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

370.000

-

Cây có đường kính gốc > 5cm đến 10 cm

Đồng/cây

770.000

-

Cây có đường kính gốc > 10cm đến 15 cm

Đồng/cây

970.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm

Đồng/cây

1.720.000

19

Bơ (Mật độ không quá 200 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.515.000

-

Cây có đường kính gốc > 20cm đến 40 cm

Đồng/cây

2.765.000

-

Cây có đường kính gốc > 40 cm

Đồng/cây

4.015.000

20

Chanh leo (Mật độ không quá 1.300 cây/ha)

 

 

-

- Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc)

Đồng/cây

80.000

-

- Cây chưa có quả đường kính gốc > 2cm đến 3cm

Đồng/cây

130.000

-

- Cây có quả đường kính gốc > 3cm đến 6cm

Đồng/cây

370.000

-

- Cây có quả đường kính gốc > 6cm đến 10cm

Đồng/cây

570.000

-

- Cây có quả đường kính gốc > 10cm

Đồng/cây

890.000

21

Hồng ăn quả (Hồng không hạt, Hồng Nhân Hậu, Hồng Việt

Cường...) (Mật độ không quá 600 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 35 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm

Đồng/cây

342.000

-

Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 15 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm

Đồng/cây

1.515.000

-

Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 35 cm

Đồng/cây

2.765.000

-

Cây có đường kính gốc > 35 cm

Đồng/cây

4.015.000

22

Nho (Mật độ không quá 2.000 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng cao ³ 60 cm

Đồng/cây

130.000

-

Cây cao > 80 cm, chưa cho thu hoạch quả

Đồng/cây

145.000

-

Cây cao > 100 cm, chưa cho thu hoạch quả

Đồng/cây

300.000

-

Cây cao > 120 cm, cây cho thu hoạch quả

Đồng/cây

784.000

23

Vú sữa (Mật độ không quá 300 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.515.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 40 cm

Đồng/cây

2.765.000

-

Cây có đường kính gốc > 40 cm

Đồng/cây

4.015.000

24

Xoài (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 5 cm

Đồng/cây

180.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

255.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 15 cm

Đồng/cây

555.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm

Đồng/cây

855.000

-

Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 35 cm

Đồng/cây

1.355.000

-

Cây có đường kính gốc > 35 cm đến 50 cm

Đồng/cây

2.655.000

-

Cây có đường kính gốc > 50 cm

Đồng/cây

5.855.000

25

Dừa (Mật độ không quá 180 cây/ha), cau (Mật độ không quá 1.600 cây/ha), trứng gà (Mật độ không quá 625 cây/ha), roi (Mật độ không quá 500 cây/ha), dâu da xoan (Mật độ không quá 625 cây/ha), cọ dầu (Mật độ không quá 625 cây/ha), Mác mật (Mật độ không quá 1.100 cây/ha), lựu (Mật độ không quá 625 cây/ha), thị (Mật độ không quá 180 cây/ha), chay (Mật độ không quá 280 cây/ha), cóc (Mật độ không quá 625 cây/ha), khế (Mật độ không quá 500 cây/ha), me (Mật độ không quá 180 cây/ha), muỗng (Mật độ không quá 400 cây/ha), quéo (Mật độ không quá 400 cây/ha), dâu ăn quả (Mật độ không quá 42.000 cây/ha), nhót (Mật độ không quá 830 cây/ha), quất hồng bì (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm

Đồng/cây

80.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

170.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

200.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

350.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm

Đồng/cây

527.000

26

Táo (Mật độ không quá 500 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao >= 30 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây cho thu hoạch quả

Đồng/cây

1.515.000

27

Hồng xiêm (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm

Đồng/cây

120.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

190.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

265.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 15 cm

Đồng/cây

765.000

-

Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.515.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm

Đồng/cây

2.765.000

-

Cây có đường kính gốc > 30 cm

Đồng/cây

4.015.000

28

Gấc (Mật độ không quá 1.200 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (gồm công trồng, chăm sóc)

Đồng/cây

50.000

-

Cây có đường kính gốc 1,5 đến 2cm

Đồng/cây

100.000

-

Cây có đường kính gốc > 2 đến 3cm

Đồng/cây

260.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 đến 8cm

Đồng/cây

400.000

-

Cây có đường kính gốc > 8cm

Đồng/cây

580.000

29

Mắc ca (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm

Đồng/cây

85.000

-

Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm

Đồng/cây

245.000

-

Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm

Đồng/cây

425.000

-

Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

785.000

-

Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

1.325.000

-

Cây có đường kính gốc > 20 cm

Đồng/cây

2.645.000

30

Tre lục trúc (Mật độ không quá 700 khóm/ha)

 

 

-

Cây chưa cho thu hoạch măng

Đồng/khóm

238.000

-

Cây cho thu hoạch măng

Đồng/khóm

429.000

31

Mía

Đồng/m2

105.000

32

Thuốc lá

Đồng/m2

15.000

33

Dong riềng

Đồng/m2

30.000

34

Cây lấy sợi (bông, đay, gai xanh, cói)

Đồng/m2

12.000

35

Sắn dây

 

 

-

Cây cao < 1 m

Đồng/cây

120.000

-

Cây cao > 1m

Đồng/cây

200.000

36

Cây sa chi (Mật độ không quá 5.500 cây/ha)

 

 

-

- Cây mới trồng - bắt đầu leo giàn

Đồng/cây

50.000

-

- Cây cho quả, đường kính tán <1m

Đồng/cây

100.000

-

- Cây cho quả, đường kính tán >1m

Đồng/cây

200.000

-

- Cây cho quả, đường kính tán >2m

Đồng/cây

300.000

37

Cây chùm ngây (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

-

Cây có Đường kính gốc <10cm

Đồng/cây

200.000

-

Cây có Đường kính gốc > 10cm

Đồng/cây

500.000

38

Cây rau ngót rừng (Mật độ không quá 16.000 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (Đường kính tán <0,5m)

Đồng/cây

30.000

-

Đường kính tán >0,5 -< 1 m

Đồng/cây

150.000

-

Đường kính tán >1 - < 2 m

Đồng/cây

350.000

-

Đường kính tán > 2 m

Đồng/cây

510.000

39

Cây trầu không

 

 

-

Cây mới trồng

Đồng/giàn

10.000

-

Cây leo giàn <1 m2

Đồng/giàn

30.000

-

Giàn leo rộng 1 - <4 m2

Đồng/giàn

354.000

-

Giàn leo rộng > 4 m2

Đồng/giàn

462.000

40

Dứa thơm (lá nếp)

 

 

-

Bụi gốc có đường kính tán < 0,3m

Đồng/bụi

30.000

-

Bụi gốc có đường kính tán > 0,3m

Đồng/bụi

60.000

41

Cây lá dong

Đồng/m2

15.000

42

Cây chè đắng, vối (Mật độ không quá 4.000 cây/ha)

 

 

-

- Cây mới trồng <1m

Đồng/cây

20.000

-

- Cây cao từ 1- 2 m

Đồng/cây

40.000

-

- Cây cao từ > 2 - 5 m

Đồng/cây

440.000

-

- Cây cao từ > 5 m

Đồng/cây

640.000

43

Cây bồ kết

 

 

-

Cây mới trồng, Đường kính gốc < 2cm

Đồng/cây

85.000

-

Cây có ĐK < 5 cm

Đồng/cây

145.000

-

Cây chưa có quả, ĐK >5 - < 10 cm

Đồng/cây

185.000

-

Cây có quả, ĐK >10 đến < 20 cm

Đồng/cây

425.000

-

Cây có quả, ĐK >20 đến < 30 cm

Đồng/cây

825.000

-

Cây có quả, ĐK >30 cm

Đồng/cây

1.385.000

C

HOA, CÂY CẢNH

 

 

1

Hoa lay ơn, hoa huệ

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

124.563

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

252.000

2

Hoa Loa kèn (Hoa Bách hợp)

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

64.102

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

140.000

3

Hoa cúc, Thược dược, Mẫu đơn, Ngọc châu, cẩm chướng

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

126.659

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

240.000

 

Hoa Hồng

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

60.115

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

150.000

5

Hoa Lily

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

509.568

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

561.000

6

Hoa Đồng tiền

 

 

-

Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa

Đồng/m2

52.136

-

Trồng cho đến thu hoạch

Đồng/m2

256.000

7

Hoa sen

Đồng/m2

14.000

8

Hoa dừa cạn, mười giờ, dong cảnh

Đồng/m2

40.000

9

Hoa dạ yến thảo, phong lữ, trúc đào

 

 

-

Cây mới trồng, Đường kính tán < 20cm

Đồng/Cây

20.000

-

Cây có hoa, Đường kính tán > 20-40cm

Đồng/Cây

50.000

-

Cây có hoa, Đường kính tán > 40cm

Đồng/Cây

100.000

10

Cây trồng làm hàng rào: Dâm bụt; xương rồng, găng, lải keo, cúc tần, thanh thảo, ngũ sắc,...

 

 

-

Cây trong vườn ươm (đường kính gốc £ 1 cm)

Cây

8.000

-

Đường kính tán <0,3m

Mét dài

34.000

-

Đường kính tán >0,3-<0,6m

Mét dài

44.000

-

Đường kính tán >0,6m

Mét dài

54.000

11

Cây dành dành, hoa trạng nguyên, thu hải đường (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)

 

 

-

Cây trong vườn ươm (đường kính gốc <1cm)

Cây

20.000

-

Cây con Đường kính tán <30cm

Cây

50.000

-

Cây có Đường kính tán >30-<50cm

Cây

100.000

-

Cây có Đường kính tán >50cm

Cây

160.000

12

Cây mộc hương, bạch hoa trà, hoa dẻ (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây con trong vườn ươm (đường kính gốc <1cm)

Cây

20.000

-

Cây có Đường kính gốc >1-<2cm

Cây

100.000

-

Cây có Đường kính gốc >2-<3cm

Cây

320.000

-

Cây có Đường kính gốc >3-<5cm

Cây

500.000

-

Cây có Đường kính gốc >5cm

Cây

970.000

13

Cây vạn tuế, cây thiên tuế, cau vua (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

Cây cao <10cm

Cây

20.000

-

Cây cao >10-<30cm

Cây

120.000

-

Cây cao >30-<60cm

Cây

180.000

-

Cây cao >60-<100cm

Cây

250.000

-

Cây cao >100cm

Cây

450.000

14

Cây dừa cảnh, cọ cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây con Đường kính gốc <3cm

Cây

80.000

-

Cây có Đường kính gốc >3-<6cm

Cây

150.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-<10cm

Cây

200.000

-

Cây có Đường kính gốc >10cm

Cây

250.000

15

Cây Ngũ gia bì (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây Đường kính gốc <2cm

Cây

20.000

-

Cây Đường kính gốc >2-<4cm

Cây

50.000

-

Cây Đường kính gốc >4cm

Cây

100.000

16

Cây Chuối cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây cao <0,5m

Cây

25.000

-

Cây cao >0,5m

Cây

50.000

17

Cây quỳnh, giao, dạ hương, mây cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây con Đường kính tán <30cm

Cây

25.000

-

Cây có Đường kính tán >30-<50cm

Cây

50.000

-

Cây có Đường kính tán >50cm

Cây

80.000

18

Cây thiết mộc lan, trúc nhật (Mật độ không quá 1.600 cây/ha)

 

 

-

Cây 1 thân (Đường kính gốc <5cm)

Cây

50.000

-

Cây 2 thân (Đường kính gốc >5cm)

Cây

100.000

-

Cây từ 3 thân trở lên

Cây

200.000

19

Cây Tùng bách tán (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

Cây con Đường kính gốc <3cm

Cây

80.000

-

Cây có Đường kính gốc >3-<6cm

Cây

200.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-<10cm

Cây

250.000

-

Cây có Đường kính gốc >10cm

Cây

300.000

20

Cây xanh, si, đa, sung trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 625 cây/ha)

 

 

-

Cây Đường kính gốc <1cm

Cây

10.000

-

Cây Đường kính gốc <3cm

Cây

50.000

-

Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm

Cây

80.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-10cm

Cây

120.000

-

Cây có Đường kính gốc >10-20cm

Cây

200.000

-

Cây có Đường kính gốc >20-40cm

Cây

750.000

-

Cây có Đường kính gốc >40cm

Cây

1.200.000

21

Cây lộc vừng, hoa đại, hải đường, cau cảnh ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 625 cây/ha)

 

 

-

Cây Đường kính gốc <1cm

Cây

10.000

-

Cây Đường kính gốc <3cm

Cây

20.000

-

Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm

Cây

50.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-10cm

Cây

180.000

-

Cây có Đường kính gốc >10-20cm

Cây

250.000

-

Cây có Đường kính gốc >20-40cm

Cây

820.000

-

Cây có Đường kính gốc >40cm

Cây

1.350.000

22

Cây đào cảnh, hoa mai ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

Cây Đường kính gốc <2cm

Cây

50.000

-

Cây Đường kính gốc <3cm

Cây

150.000

-

Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm

Cây

300.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-10cm

Cây

650.000

-

Cây có Đường kính gốc >10-20cm

Cây

950.000

-

Cây có Đường kính gốc >20-<30cm

Cây

1.100.000

-

Cây có Đường kính gốc >30cm

Cây

1.250.000

23

Cây bóng mát: Cây bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, trứng cá, long não (Mật độ không quá 450 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (cây cao <50cm)

Cây

20.000

-

Cây Đường kính gốc <3cm

Cây

50.000

-

Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm

Cây

100.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-10cm

Cây

150.000

-

Cây có Đường kính gốc >10-20cm

Cây

250.000

-

Cây có Đường kính gốc >20-<30cm

Cây

300.000

-

Cây có Đường kính gốc >30cm

Cây

450.000

24

Cây hoa ban, hoa ngọc lan (Mật độ không quá 650 cây/ha)

 

 

-

Cây mới trồng (cây cao <50cm)

Cây

50.000

-

Cây Đường kính gốc <3cm

Cây

100.000

-

Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm

Cây

150.000

-

Cây có Đường kính gốc >6-10cm

Cây

250.000

-

Cây có Đường kính gốc >10-20cm

Cây

300.000

-

Cây có Đường kính gốc >20-<30cm

Cây

450.000

-

Cây có Đường kính gốc >30cm

Cây

650.000

25

Cây dây leo: Hoa giấy, Trâm bầu, đăng tiêu, sử quân tử, chùm ớt, lan tỏi, tigon, quỳnh anh... (Mật độ không quá 1.100 cây/ha)

 

 

-

Cây Đường kính gốc <2cm, chưa leo giàn

Cây

80.000

-

Cây có hoa, leo giàn diện tích >1 đến <2m2

Cây

150.000

-

Cây đã có hoa, leo giàn diện tích >2m2

Cây

270.000

26

Cây hoa sói

 

 

-

Cây giống trong vườn ươm

đồng/m2

52.000

 

Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa

đồng/m2

18.000

-

Cây có hoa, sắp cho thu hoạch

đồng/m2

30.000

-

Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần)

đồng/m2

40.000

D

CÂY DƯỢC LIỆU

 

 

1

Ba kích

Đồng/m2

146.000

2

Hà thủ ô

Đồng/m2

146.000

3

Cà gai leo

 

 

-

Từ trồng - trước thu hoạch lần 1 (5 - 6 tháng sau trồng)

Đồng/m2

100.000

-

Từ thu hoạch lần đầu tiên trở đi

Đồng/m2

155.000

4

Thìa canh

Đồng/m2

75.000

5

Đinh lăng

Đồng/m2

65.000

6

Hoa nhài

Đồng/m2

153.000

7

Hoa hoè (Mật độ không quá 1.000 cây/ha)

 

 

-

Cây trồng đường kính gốc < 2 cm

Đồng/cây

19.000

-

Cây trồng đường kính gốc > 2 cm đến 5 cm

Đồng/cây

26.000

-

Cây trồng đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm

Đồng/cây

156.000

-

Cây trồng đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm

Đồng/cây

260.000

-

Cây trồng đường kính gốc > 20 cm

Đồng/cây

400.000

8

Sâm bố chính (Mật độ không quá 233.000 cây/ha)

Đồng/m2

102.000

9

Gừng

 

 

-

Từ trồng đến 3 lá

Đồng/m2

60.000

-

Từ 3 lá đến 7 lá

Đồng/m2

80.000

-

Từ 7 lá trở đi

Đồng/m2

104.000

10

Nghệ

Đồng/m2

36.000

11

Hoa Actiso đỏ (Habiscuc sabdariffa L)

Đồng/m2

22.000

12

Giảo cổ lam, Kim ngân, Hương nhu

Đồng/m2

20.000

13

Diệp hạ châu, Bông mã đề, ích mẫu

Đồng/m2

47.000

14

Chè hoa vàng (Mật độ không quá 1.000 cây/ha)

 

 

-

- Cây mới trồng, chưa có hoa, chiều cao <0,5m

Đồng/cây

100.000

-

- Cây mới trồng, chưa có hoa, chiều cao ³0,5-<1m

Đồng/cây

220.000

-

- Cây cho thu hoạch, chiều cao ³1<1,5m

Đồng/cây

340.000

-

- Cây cho thu hoạch, chiều cao  ³1,5<2m

Đồng/cây

520.000

-

- Cây cho thu hoạch, chiều cao  ³2m

Đồng/cây

1.120.000

15

Cây xả (Mật độ không quá 40.000 cây/ha) (1 khóm  ³ 3 dảnh)

Đồng/khóm

7.500

16

Cây núc nác (Mật độ không quá 400 cây/ha)

 

 

-

- Cây chưa có quả, ĐK thân <10cm

Đồng/cây

100.000

-

- Cây có quả, đường kính thân ³10cm

Đồng/cây

140.000

17

Cây mật gấu (cây lá đắng - Gymnanthemun Amygdalinum) (Mật độ không quá 2.500 cây/ha)

 

-

- Cây con, ĐK thân <3cm

Đồng/cây

30.000

-

- Cây ĐK thân  ³3-<10cm (10 tấn/ha)

Đồng/cây

105.000

-

- Cây ĐK thân  ³10 (trên 20 tấn/ha)

Đồng/cây

200.000

18

Cây na rừng (Mật độ không quá 2.000 cây/ha)

 

 

-

- Cây chưa quả

Đồng/cây

100.000

-

- Cây có quả

Đồng/cây

240.000

19

Huyết giác (Mật độ không quá 1.500 cây/ha)

 

 

-

- Cây 1 thân, ĐK thân <3cm

Đồng/cây

60.000

-

- Cây 2 thân, ĐK thân  ³3-<6cm

Đồng/cây

250.000

-

- Cây 3 thân, ĐK thân  ³3-<6cm

Đồng/cây

500.000

-

- Cây 3 thân, ĐK thân  ³6cm

Đồng/cây

1.000.000

20

Tam thất nam, nghệ đen

 

 

-

Từ trồng đến 3 lá

Đồng/m2

60.000

-

Từ 3 lá đến 7 lá

Đồng/m2

100.000

-

Từ 7 lá trở đi

Đồng/m2

165.000

21

Trinh nữ hoàng cung (Mật độ không quá 40.000 cây/ha)

 

 

-

Cây năm 1

Đồng/cây

19.000

-

Cây năm 2

Đồng/cây

20.500

-

Cây năm 3 trở đi

Đồng/cây

22.500

22

Sa nhân (Mật độ không quá 10.000 cây/ha)

Đồng/khóm

25.000

23

Sâm cau, huyết dụ, gối hạc, bình vôi (Mật độ không quá 30.000 cây/ha)

 

 

-

Cây trồng năm 1

Đồng/cây

18.000

-

Cây trồng năm 2 trở đi

Đồng/cây

20.000

24

Hoàng tỉnh hoa đỏ (Mật độ không quá 125.000 cây/ha)

 

 

-

Cây năm 1

Đồng/cây

20.000

-

Cây năm 2

Đồng/cây

20.500

-

Cây năm 3 trở đi

Đồng/cây

21.000

 

Hoặc: Cây năm 1

Đồng/m2

250.000

-

Cây năm 2

Đồng/m2

256.000

-

Cây năm 3 trở đi

Đồng/m2

262.500

25

Tam thất bắc (Mật độ không quá 83.000 cây/ha)

 

 

-

Cây năm 1, 2

Đồng/cây

12.500

-

Cây năm 3, 4

Đồng/cây

14.000

-

Cây năm 5 trở đi

Đồng/cây

15.000

 

Hoặc Cây năm 1, 2

Đồng/m2

104.000

-

Cây năm 3, 4

Đồng/m2

116.000

-

Cây năm 5 trở đi

Đồng/m2

124.500

26

Đậu mèo, dây hồng tiên, đuôi chuột, khôi nhung, phèn đen, cỏ roi ngựa

Đồng/m2

72.000

27

Khổ Sâm, xạ đen, đỗ trọng (Mật độ không quá 10.000 cây/ha)

Đồng/cây

40.000

28

Sâm quy (Mật độ không quá 120.000 cây/ha)

Đồng/cây

25.000

29

Cây thạch đen (sương sáo), kim tiền thảo

Đồng/m2

26.000

30

Xuyên khung (Mật độ không quá 110.000 cây/ha)

 

 

-

Giai đoạn từ lúc mới trồng đến 6 tháng

Đồng/cây

16.800

-

Giai đoạn từ 6 tháng đến thu hoạch

Đồng/cây

24.000

31

Trọng đũa

Đồng/m2

20.000

E

BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG CHƯA CHO THU HOẠCH NHƯNG CÓ THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC (Cây trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh)

 

 

I

Đối với cây có đường kính dưới 5 cm

 

 

1

Thuê đào cây

Đồng/cây

7.500

2

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

4.000

3

Thuê xe chuyển cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên)

Đồng/km

13.000

II

Đối với cây có đường kính từ 6-10 cm

 

 

4

Thuê đào cây

Đồng/cây

25.000

5

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

15.000

6

Thuê xe ô tô chuyển cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên)

Đng/km

13.000

III

Đối với cây có đường kính từ 11- 20 cm

 

 

7

Thuê đào cây

Đồng/cây

70.000

8

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

30.000

9

Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)

Đồng/ca

3.500.000

IV

Đối với cây có đường kính từ 20- 30 cm

 

 

10

Thuê đào cây

Đồng/cây

170.000

11

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

70.000

12

Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)

Đồng/ca

3.500.000

V

Đối với cây có đường kính từ 30- 50 cm

 

 

13

Thuê đào cây

Đng/cây

300.000

14

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

100.000

15

Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)

Đồng/ca

3.500.000

VI

Đối với cây có đường kính từ 50- 100 cm

 

 

16

Thuê đào cây (Đường kính lớn hơn 100 cm, cứ tăng thêm đường kính từ 10 cm trở lên thì tăng thêm 80.000 đồng tiền công)

Đồng/cây

600.000

17

Thuê đào hố trồng lại

Đồng/hố

150.000

18

Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng)

Đồng/ca

3.500.000

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG THUỘC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số        /2026/QĐ- UBND ngày    /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đang theo dõi

I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

TT

Loài cây

Đơn giá bồi thường đồng/cây

A

GỖ RỪNG TRỒNG

 

I

Cây sinh trưởng nhanh

 

1

Cây Keo, Bạch đàn (cây gieo ươm từ hạt)

 

1.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

26.663

 

Năm thứ hai

39.485

 

Năm thứ 3

52.494

1.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 52.494 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3)

2

Cây Keo mô, Bạch đàn mô

 

2.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

29.193

 

Năm thứ hai

42.015

 

Năm thứ 3

55.024

2.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 55.024 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3)

3

Cây Keo hom, Bạch đàn hom

 

3.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

27.323

 

Năm thứ hai

40.145

 

Năm thứ 3

53.154

3.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 53.154 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3)

4

Cây Mỡ

 

4.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

27.543

 

Năm thứ hai

40.365

 

Năm thứ 3

53.374

4.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 53.374 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.250.000 đồng/m3)

5

Cây Bồ đề

 

5.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

27.403

 

Năm thứ hai

40.226

 

Năm thứ 3

51.670

5.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 51.670 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.200.000 đồng/m3)

6

Các loài khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

6.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

27.203

 

Năm thứ hai

40.025

 

Năm thứ 3

52.512

6.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 4 trở đi

= 52.512 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên)

II

Cây sinh trưởng chậm

1

Lim xanh

 

1.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

47.223

 

Năm thứ hai

64.093

 

Năm thứ 3

81.260

 

Năm thứ 4

86.029

 

Năm thứ 5

90.798

1.2

Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)

 

D<25 cm

= 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 6.700.000 đồng/m3)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.800.000 đồng/m3)

 

D ³ 50 cm

= 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 14.000.000 đồng/m3)

2

Trám đen + Trám trắng (gieo ươm từ hạt)

 

2.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

39.890

 

Năm thứ hai

56.759

 

Năm thứ 3

73.926

 

Năm thứ 4

78.695

 

Năm thứ 5

83.464

2.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 83.464 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.300.000 đồng/m3)

3

Trám đen + Trám trắng (ghép)

3.1

Rừng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

75.298

 

Năm thứ hai

107.580

 

Năm thứ 3

141.914

 

Năm thứ 4

151.452

 

Năm thứ 5

160.990

3.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 160.990 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.300.000 đồng/m3)

4

Lát hoa

 

4.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

47.040

 

Năm thứ hai

63.909

 

Năm thứ 3

81.076

 

Năm thứ 4

85.845

 

Năm thứ 5

90.614

4.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 90.614 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 9.500.000 đồng/m3)

5

Gioi xanh (hạt)

 

5.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

48.140

 

Năm thứ hai

65.009

 

Năm thứ 3

82.176

 

Năm thứ 4

86.945

 

Năm thứ 5

91.714

5.2

Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)

 

D<25 cm

= 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 7.562.000 đồng/m3)

 

25 cm < D < 50 cm

= 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.000.000 đồng/m3)

 

D > 50 cm

= 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 15.500.000 đồng/m3)

6

Giổi xanh ghép

6.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

104.814

 

Năm thứ hai

137.096

 

Năm thứ 3

171.430

 

Năm thứ 4

180.968

 

Năm thứ 5

190.506

6.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

D<25 cm

= 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 7.562.000 đồng/m3)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.000.000 đồng/m3)

 

D ³ 50 cm

= 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 15.500.000 đồng/m3)

7

Xoan

 

7.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

49.411

 

Năm thứ hai

66.281

 

Năm thứ 3

83.448

 

Năm thứ 4

88.217

 

Năm thứ 5

92.986

7.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 92.986 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.700.000 đồng/m3)

8

Gáo

 

8.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

24.511

 

Năm thứ hai

35.054

 

Năm thứ 3

45.784

 

Năm thứ 4

48.765

 

Năm thứ 5

51.745

8.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 51.745 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.450.000 đồng/m3)

9

Hồi (hạt)

 

9.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

71.365

 

Năm thứ hai

106.653

 

Năm thứ 3

143.893

 

Năm thứ 4

153.431

 

Năm thứ 5

162.969

9.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

D < 25 cm

= 162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.260.000 đồng/m3)+ (Khối lượng qủa tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)

 

25 cm £ D < 50 cm

=162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)

 

D ³ 50 cm

= 162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg)

10

Hồi ghép

10.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

96.664

 

Năm thứ hai

131.952

 

Năm thứ 3

169.192

 

Năm thứ 4

178.730

10.1

Rừng trồng có trữ lượng, cho thu quả (từ năm thứ 4 trở đi)

 

D < 25 cm

= 178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.260.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)

 

25 cm £ D < 50 cm

=178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg)

 

D ³ 50 cm

= 178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg)

11

Thông

 

11.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

Năm thứ nhất

34.204

 

Năm thứ hai

44.599

 

Năm thứ 3

54.298

 

Năm thứ 4

56.206

 

Năm thứ 5

58.113

11.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 58.113 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3)

12

Quế

 

12.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

 

Năm thứ nhất

24.792

 

Năm thứ hai

33.028

 

Năm thứ 3

41.324

 

Năm thứ 4

42.278

 

Năm thứ 5

43.231

12.2

Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)

 

 

D < 25 cm

= 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 900.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 25.000 đồng/kg) đồng/ster củi)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 25.000 đồng/kg)

 

D ³ 50 cm

= 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 3.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 25.000 đồng/kg)

13

Dó bầu

 

13.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

 

Năm thứ nhất

80.532

 

Năm thứ hai

115.820

 

Năm thứ 3

153.059

 

Năm thứ 4

162.597

 

Năm thứ 5

172.135

13.2

Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)

 

 

D < 25 cm

= 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 5.100.000 đồng/m3)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 11.000.000 đồng/m3)

 

D ³ 50 cm

= 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 17.975.000 đồng/m3)

14

Vù hương

 

14.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

 

Năm thứ nhất

77.232

 

Năm thứ hai

112.520

 

Năm thứ 3

149.759

 

Năm thứ 4

159.297

 

Năm thứ 5

168.835

14.2

Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi)

 

 

D < 25 cm

= 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4000.000 đồng/m3)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 6.300.000 đồng/m3)

 

D ³ 50 cm

= 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.500.000 đồng/m3)

15

Dẻ ván (ghép)

 

15.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

 

Năm thứ nhất

126.814

 

Năm thứ hai

159.096

 

Năm thứ 3

193.430

15.2

Rừng trồng có trữ lượng và cho thu hoạch quả (từ năm thứ 4 trở đi)

 

 

D<25 cm

= 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.200.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)

 

25 cm £ D < 50 cm

= 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)

 

D ³ 50 cm

= 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg)

16

Các loài khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

16.1

Rừng trồng chưa có trữ lượng

 

 

Năm thứ nhất

59.992

 

Năm thứ hai

77.569

 

Năm thứ 3

100.258

 

Năm thứ 4

106.210

 

Năm thứ 5

112.162

16.2

Rừng trồng có trữ lượng

 

 

Từ năm thứ 6 trở đi

= 112.162 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên)

B

GỖ RỪNG TỰ NHIÊN

 

I

Nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt

 

1

Muồng đen

= 4.620.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Lát hoa

= 9.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Nghiến

 

 

D<25 cm

= 4.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm £ D < 50 cm

= 8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D ³ 50 cm

= 10.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm

GPMB

4

Lim xanh

 

 

D<25 cm

= 6.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm £ D £50 cm

= 10.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm

GPMB

 

D ³ 50 cm

= 14.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm

GPMB

II

Gỗ nhóm I

 

1

Sao đen

= 5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Trai

= 9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

D<25 cm

= 5.100.000 đồng/m3x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm kê GPMB

 

25 cm £D<35cm

= 8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

35 cm £D<50cm

= 11.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D³ 50cmF

= 17.975.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

III

Gỗ Nhóm II

 

1

Chò chỉ

 

 

D<25 cm

= 3.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm £ D < 50 cm

= 4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D ³ 50 cm

= 9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Bằng Lăng

= 4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Giổi

 

 

D<25 cm

= 7.562.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm £ D < 50 cm

= 10.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D ³ 50 cm

= 15.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm

GPMB

4

Long não (Dạ hương)

= 6.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

5

Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

D<25 cm

= 4.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm <D<50cm

= 6.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D> 50cm

= 10.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm

GPMB

III

Gỗ nhóm III

 

1

Re hương

= 4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Lim xẹt (Lim vang)

= 4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Xoan đào

= 3.100.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

4

Kháo vàng

= 2.647.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

5

Thông ba lá

= 2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

6

Thông nàng

 

 

D<35 cm

= 1.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D>35 cm

= 3.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

7

Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

D<25 cm

= 2.050.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm <D<35cm

= 3.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

35 cm £D<50cm

= 5.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D³ 50cm

= 7.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

IV

Gỗ nhóm IV

 

1

Gáo vàng

= 2.450.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Vạng trứng

= 2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Phay

= 2.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

3

Sau sau

= 800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

4

Chò xanh

= 5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

5

Sấu

= 8.850.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

6

Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

D<25 cm

= 1.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm <D<35cm

= 2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

35 cm £D<50cm

= 3.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D³ 50cm

= 5.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

V

Gỗ nhóm V

 

1

Đa xanh (Bộp)

= 4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

2

Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng)

 

D<25 cm

= 1.260.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

25 cm  £D<50cm

= 2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

 

D³50cm

= 4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB

C

CÁC LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP KHÁC

1

Tre

 

 

D < 5cm

9.000

 

5cm £ D <6cm

14.000

 

6cm £ D < 10cm

26.000

 

D ³ 10cm

35.000

2

Trúc

9.000

3

Nứa

 

 

D < 7cm

3.000

 

D ³ 7cm

7.000

4

Mai

 

 

D < 6cm

15.000

 

6cm £ D < 10cm

25.000

 

D ³ 10cm

35.000

5

Vầu

 

 

D < 6cm

9.000

 

6cm £ D < 10cm

17.000

 

D ³ 10cm

22.000

6

Giang

 

 

D < 6cm

5.000

 

6cm £ D < 10cm

9.000

 

D ³ 10cm

15.000

7

Lồ ô

 

 

D < 6cm

5.600

 

6cm £ D < 10cm

10.500

 

D ³ 10cm

15.000

8

Cọ

 

 

Năm thứ nhất

47.443

 

Năm thứ hai

65.266

 

Năm thứ ba

82.433

 

Năm thứ tư

87.202

 

Từ năm thứ năm trở đi

91.971

 
Đang theo dõi

II. ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI CÂY CON TRONG VƯỜN ƯƠM

TT

Khối lượng cây con vườn ươm

Số tiền hỗ trợ (đồng/cây)

1

Vận chuyển cây con bầu dưới 0,5kg (bầu 7x12)

1.189

2

Vận chuyển cây con bầu từ 0,5kg đến 0,8kg (bầu 9x13)

2.366

3

Vận chuyển cây con bầu trên 0,8 kg đến 1,2kg (bầu 10x15)

3.957

4

Vận chuyển cây con bầu trên 1,2 kg đến 1,5kg (bầu 13x18)

5.338

5

Vận chuyển cây con bầu trên 1,5 kg đến 2,0kg (bầu 18x22)

7.172

6

Vận chuyển cây con bầu trên 2,0 kg (bầu 22x25)

6.954

 

 

Ghi chú: Mức hỗ trợ di dời bầu cây nuôi cấy mô và bầu cây giâm hom bằng mức hỗ trợ di dời bầu cây gieo ươm từ hạt. Riêng đối với cây giâm hom hỗ trợ khi cây bắt đầu ra rê trắng và phát triển mầm mới (ra lá non).

Đang theo dõi

Phục lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THUỶ SẢN
(Kèm theo Quyết định sổ              /2026/QĐ- UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đang theo dõi

1. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a. Nuôi trồng thủy sản thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống cao, sử dụng hoàn toàn thức ăn thủy sản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối đa hóa năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi (sau đây gọi là nuôi thâm canh).

b. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống thấp hơn so với hình thức thâm canh, kết hợp sử dụng thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi (sau đây gọi là nuôi bán thâm canh).

Đang theo dõi

2. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

Đang theo dõi

2.1. Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản

Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:

M=

S(V) x ĐG

x t

T

Trong đó:

M: Mức bồi thường (đồng).

S: Diện tích thực nuôi bị thu hồi (m2) (trừ nuôi lồng bè, bể).

V: Thể tích thực nuôi bị thu hồi (m3) (đối với nuôi lồng bè, bể).

ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại (được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).

T: Thời gian nuôi/vụ (được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).

t: Thời gian nuôi thực tế.

Dấu x: Phép nhân; dấu gạch ngang: Phép chia; dấu (): Hoặc.

Đang theo dõi

2.2. Quy định về một số trường hợp trong tính toán bồi thường

Đang theo dõi

a) Trường hợp không xác định được thời gian thả nuôi thực tế, thì tại thời điểm thống kê, kiểm đếm thời gian thả nuôi thực tế tính là một tháng.

Đang theo dõi

b) Trường hợp không xác định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thủy sản của nuôi bán thâm canh để tính đơn giá bồi thường.

Đang theo dõi

c) Trường hợp thời gian nuôi thực tế (t) lớn hơn thời gian nuôi/vụ nuôi (T) thì tính thời gian nuôi thực tế tối đa tính bằng thời gian nuôi/vụ (t=T).

Đang theo dõi

3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

TT

Danh mục

ĐVT

Thời gian nuôi /vụ (tháng)

Đơn giá (đồng)

I

NUÔI BÁN THÂM CANH

 

 

 

1

Cá Rô phi xanh/Rô phi Vằn/Diêu hồng

m2

8

25.000

2

Cá Chép

m2

10

20.000

3

Cá Trôi Ản Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang

m2

12

15.000

4

Cá Trắm cỏ

m2

10

24.000

5

Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam

m2

12

15.000

6

Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga

m2

18

618.000

7

Cá Hồi vân

m2

12

602.000

8

Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn

m2

18

113.000

9

Lươn

m2

10

472.000

10

Ẽch đồng/ếch Thái Lan

m2

6

326.000

11

Tôm càng xanh

m2

6

21.000

12

Nuôi ghép nhiều loài thủy sản

m2

10

22.000

13

Nuôi các loài thủy sản khác

m2

12

15.000

II

NUÔI THÂM CANH

 

 

 

1

Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng

m2

8

44.000

2

Cá Chép

m2

10

37.000

3

Cá Trôi Ản Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang

m2

12

23.000

4

Cá Trắm cỏ

m2

10

38.000

5

Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam

m2

12

22.000

6

Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga

m2

18

969.000

7

Cá Hồi vân

m2

12

821.000

8

Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn

m2

18

168.000

9

Lươn

m2

10

675.000

10

Ẽch đồng/ếch Thái Lan

m2

6

421.000

11

Tôm càng xanh

m2

6

42.000

12

Nuôi ghép nhiều loài thủy sản

m2

10

35.000

13

Nuôi các loài thủy sản khác

m2

12

20.000

III

NUÔI CÁ LỒNG, BÈ, BỂ

 

 

 

1

Cá Trắm cỏ

m3

10

492.000

2

Cá Rô phi xanh/ Rô phi vằn/ Diêu hồng

m3

7

1.110.000

3

Cá Lăng chấm/Lăng nha

m3

11

1.015.000

4

Nuôi các loài thủy sản khác

m3

12

471.000

Đang theo dõi

Phục lục IV
HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định sổ       /2026/QĐ- UBND ngày   /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đang theo dõi

1. Đối tượng vật nuôi hỗ trợ di dời

- Là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); Phụ lục IV Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.

- Là động vật rừng thông thường, động vật hoang dã được nuôi theo quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Đang theo dõi

2. Biện pháp di dời vật nuôi: Việc di dời vật nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh và đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định tại Luật Thú y năm 2015, Luật Chăn nuôi năm 2018. Trường hợp di dời vật nuôi ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải tuân thủ quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định tại Luật Thú y năm 2015.

Đang theo dõi

3. Phương pháp tính hỗ trợ di dời vật nuôi

- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ di dời vật nuôi bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp từng cá thể và quy đổi ra đơn vị vật nuôi theo quy định tại Phụ lục IV. Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức tính đơn vị vật nuôi chuyển đổi ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

+ Công thức tính hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN) = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.

+ Công thức tính đơn vị vật nuôi (ĐVN) cụ thể như sau:

ĐVN = HSVN x Số con

Trong đó: ĐVN là đơn vị vật nuôi; HSVN là hệ số đơn vị vật nuôi.

- Hoặc đo trực tiếp về diện tích (m2) nuôi động vật khác được phép chăn nuôi như: Dế, Bò cạp, Giun quế (trùn quế), Ruồi lính đen.

- Hoặc kiểm đếm số đàn (thùng) ong mật, ô tằm.

- Vật nuôi khác được phép chăn nuôi (không bị cấm): Kiểm đếm và cân khối lượng (kg).

Đang theo dõi

4. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất được tính toán trên cơ sở (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc (3) cước phí vận chuyển (Mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi).

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính trong khoảng cách quãng đường di chuyển <10km (L=1); 10 20 km (L=1,5) và > 20 km (L=2).

Đang theo dõi

5. Công thức tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi

M = C x L x n

Trong đó:

- M: là mức hỗ trợ di dời.

- C: là chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN khi Nhà nước thu hồi đất.

- L: là khoảng cách di chuyển (<10 km L=1; 10¸20 km L=1,5 và > 20 km L=2).

- n: là số đơn vị vật nuôi/ thùng, đàn/ m2/ ổ cần di dời.

- Dấu x: phép nhân.

Mức hỗ trợ di dời vật nuôi (áp dụng cho 1 ĐVN/ 1m2/1 thùng, đàn/1 ổ) khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo mục 7 tại Phụ lục này).

Đang theo dõi

6. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi áp dụng cho 01 ĐVN/ 1m2/1 thùng, đàn/1 ổ

STT

Loại vật nuôi

Hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN)

Chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN (VNĐ)

Khoảng cách di dời

<10km

10 - 20 km

> 20 km

(L = 1)

(L=1,5)

(L=2)

I

Lợn

 

 

 

 

 

1

Lợn dưới 28 ngày tuổi

0,016

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

2

Lợn thịt

 

 

 

 

 

2.1

Lợn nội

0,16

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

2.2

Lợn ngoại

0,2

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

3

Lợn nái

 

 

 

 

 

3.1

Lợn nội

0,4

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

3.2

Lợn ngoại

0,5

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

4

Lợn đực

0,6

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

II

Gia cầm

 

 

 

-

-

1

 

 

 

-

-

1.1

Gà nội

0,003

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

1.2

Gà công nghiệp

 

 

 

 

 

1.2.1

Gà hướng thịt

0,005

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

1.2.2

Gà hướng trứng

0,0036

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

2

Vịt

 

 

 

 

 

2.1

Vịt hướng thịt

 

 

 

 

 

2.1.1

Vịt nội

0,0036

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

2.1.2

Vịt ngoại

0,005

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

2.2

Vịt hướng trứng

0,003

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

3

Ngan

0,0056

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

4

Ngỗng

0,008

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

5

Chim cút

0,0003

1.506.000

1.506.000

2.259.000

3.012.000

6

Bồ câu

0,0012

1.396.000

1.396.000

2.094.000

2.792.000

7

Đà điểu

0,16

793.000

793.000

1.189.500

1.586.000

III

 

 

 

 

 

1

Bê dưới 6 tháng tuổi

0,2

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2

Bò thịt

 

 

 

 

 

2.1

Bò nội

0,34

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2.2

Bò ngoại, bò lai

0,7

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

3

Bò sữa

1

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

IV

Trâu

 

 

 

 

 

1

Nghé dưới 6 tháng tuổi

0,24

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2

Trâu

0,7

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

V

Gia súc khác

 

 

 

 

 

1

Ngựa

0,4

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2

0,05

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

3

Cừu

0,06

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

4

Thỏ

0,005

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

VI

Động vật khác

 

 

 

 

 

1

Hươu sao

0,1

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2

Chó nuôi để kinh doanh

 

 

 

 

 

2.1

Chó có khối lượng đến 5 kg

0,0055

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2.2

Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg

0,025

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

2.3

Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg

0,07

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

3

Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên

0,12

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

4

Vịt trời

0,003

1.166.000

1.166.000

1.749.000

2.332.000

5

Dông

0,00072

1.463.000

1.463.000

2.194.500

2.926.000

6

Rồng đất

0,001

1.463.000

1.463.000

2.194.500

2.926.000

7

Nhím

0,02

963.000

963.000

1.444.500

1.926.000

8

Sóc đất, sóc nhỏ

0,0006

1.093.000

1.093.000

1.639.500

2.186.000

9

Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...)

0,003

993.000

993.000

1.489.500

1.986.000

10

Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...)

0,008

1.043.000

1.043.000

1.564.500

2.086.000

11

Trĩ đỏ khoang cổ

0,003

1.013.000

1.013.000

1.519.500

2.026.000

12

Khỉ đuôi lợn, khỉ mặt đỏ, khỉ mốc...

0,016

1.003.000

1.003.000

1.504.500

2.006.000

13

Dúi, Dúi má đào...

0,004

993.000

993.000

1.489.500

1.986.000

14

Rùa (rùa sa nhân, rùa câm, rùa 4 mắt...)

0,0024

953.000

953.000

1.429.500

1.906.000

15

Công Ấn Độ

0,01

1.043.000

1.043.000

1.564.500

3.129.000

16

Don

0,008

1.043.000

1.043.000

1.564.500

3.129.000

17

Hươu sao

0,1

893.000

893.000

1.339.500

1.786.000

18

Dế, Bò cạp, Giun quế

m2

138.000

138.000

207.000

276.000

19

Tằm

138.000

138.000

207.000

276.000

20

Ong mật

Thùng/ Đàn

138.000

138.000

207.000

276.000

21

Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi)

500 kg tương đương 1 ĐVN

750.000

750.000

1.125.000

1.500.000

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 27/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×