- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 27/2026/QĐ-UBND Thái Nguyên đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, rừng
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 27/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Loan |
| Trích yếu: | Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/05/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 27/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 27/2026/QĐ-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN Số: 27/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Thái Nguyên, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên,
rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15 và Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 4401/TTr-SNNMT ngày 29/4/2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
b) Chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
c) Chủ sở hữu vật nuôi phải di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
d) Chủ thể có quyền khác đối với tài sản liên quan đến việc bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây hằng năm, cây lâu năm, cây dược liệu, hoa, cây cảnh thuộc lĩnh vực trồng trọt: Chi tiết tại Phụ lục I.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với rừng tự nhiên, rừng trồng: Chi tiết tại Phụ lục II.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục III.
4. Hỗ trợ di dời vật nuôi: Chi tiết tại Phụ lục IV.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Trường hợp khi kiểm kê, lập phương án bồi thường thiệt hại một số loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng chưa được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, xem xét vận dụng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương theo mức giá quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để lập và phê duyệt phương án bồi thường. Trường hợp không có cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng tương đương thì cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định khối lượng, giá trị thiệt hại thực tế và các quy định của pháp luật để lập đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển (cây con trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) thì chủ sở hữu cây trồng chỉ được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.
3. Đối với cây lâm nghiệp khi kiểm đếm thực tế xuất hiện những cây trồng chưa có trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố 5 nhóm (từ nhóm I đến nhóm V) cho các loại gỗ sử dụng khác; Phụ lục I Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
4. Đối với các loại cây mọc tự nhiên (cây không nằm trong đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) nhưng được chăm sóc, bảo vệ thì tính bồi thường bằng đơn giá cây cùng loại, cùng nhóm hoặc có giá trị tương đương để xác định đơn giá bồi thường, hỗ trợ trình cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quyết định này phê duyệt cho từng trường hợp cụ thể theo quy định.
5. Về áp dụng mật độ cây trồng lâm nghiệp trong bồi thường thiệt hại khi thu hồi đất thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
6. Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
7. Mật độ cây trồng quy định tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này là mật độ để xác định giá trị bồi thường thiệt hại (mật độ chuẩn). Trường hợp cây trồng thấp hơn mật độ chuẩn thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây thực tế khi kiểm đếm. Trường hợp cây trồng vượt quá mật độ chuẩn (cây trồng vẫn sinh trưởng phát triển bình thường) thì giá trị bồi thường đối với cây trồng được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây theo mật độ chuẩn.
8. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại cây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Diện tích gieo trồng được tính cho cả cây trồng chính và cây trồng xen nhưng không vượt quá mật độ quy định của mỗi loại cây và không vượt quá 02 (hai) lần diện tích canh tác.
9. Đối với cây ươm, cây mới trồng được tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.
10. Đối với cây trồng là cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, cây giống gốc, cây trội có chứng nhận (công nhận) của cơ quan có thẩm quyền, đang trong thời gian khai thác, mức bồi thường được tính bằng 03 (ba) lần so mức bồi thường của loại cây tương ứng tại Quyết định này.
11. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi được xem xét điều chỉnh trong trường hợp có nội dung chưa phù hợp, phát sinh mới hoặc các yếu tố hình thành đơn giá có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên.
12. Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi:
a) Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời điểm có thông báo thu hồi đất và văn bản kiểm đếm thống kê số lượng vật nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
b) Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm thống kê thực tế số lượng, khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm kiểm đếm thống kê và phải di dời thực tế.
c) Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách thực tế từ nơi đi đến nơi đến được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định đơn giá bồi thường thiệt hại
Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi, rừng tự nhiên, rừng trồng và hỗ trợ di dời vật nuôi cho từng dự án cụ thể, làm cơ sở lập, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 3, 4 Điều 3 Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026.
2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
b) Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 của UBND tỉnh Thái Nguyên sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 20/9/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
c) Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND ngày 30/10/2024 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
d) Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 20/3/2025 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất để hỗ trợ cho chủ sở hữu vật nuôi khi phải di dời trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
3. Quy định chuyển tiếp
a) Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
b) Đối với dự án chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường cây trồng, vật nuôi thì thực hiện theo Quyết định này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp năng suất, sản lượng cây trồng, biến động đơn giá cây trồng để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo thẩm quyền, quy định.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn áp dụng tại Quyết định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nguyễn Thị Loan |
PHỤ LỤC I
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG THUỘC LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Cách xác định đường kính gốc cây lâu năm
Việc bồi thường đối với cây trồng dựa trên tiêu thức đường kính gốc được xác định cụ thể như sau:
- Đối với cây trồng hạt hoặc chiết cành: Đường kính gốc của cây được đo sát phía trên phần rễ nổi (cổ rễ), nếu cây không có rễ nổi thì đường kính gốc được đo sát mặt đất.
- Đối với cây trồng bằng phương pháp ghép cành: Đường kính gốc của cây được đo cách mặt đất 15 cm.
- Trường hợp cây có nhiều thân mọc trên một gốc sát mặt đất thì đường kính gốc được xác định bằng đường kính của từng thân cây cộng lại (đo cách mặt đất 15 cm).
2. Cây che bóng cho cây chè
Cây che bóng cho cây chè được quy định như những cây có tán thưa nhằm che bóng cho cây chè tận dụng đất đai, chống xói mòn, bảo vệ đất, đảm bảo điều kiện cho cây chè sinh trưởng và phát triển như cây muồng, hoa hòe,... Mật độ trồng cây che bóng tối đa không quá 200 cây/ha.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Đơn giá (đồng) |
| A | CÂY HẰNG NĂM |
|
|
| 1 | Lúa | Đồng/m2 | 9.800 |
| 2 | Ngô | Đồng/m2 | 7.200 |
| 3 | Sắn | Đồng/m2 | 18.000 |
| 4 | Khoai lang | Đồng/m2 | 18.000 |
| 5 | Khoai tây | Đồng/m2 | 20.500 |
| 6 | Khoai sọ, khoai mỡ, khoai môn | Đồng/m2 | 30.000 |
| 7 | Cây lạc, đỗ xanh, đỗ đen, đỗ tương, vừng, đỗ trắng | Đồng/m2 | 14.000 |
| 8 | Cỏ chăn nuôi | Đồng/m2 | 30.000 |
| 9 | Rau muống, rau đay, mùng tơi, rau ngót | Đồng/m2 | 140.000 |
| 10 | Nhóm rau ăn lá: Cải các loại, bắp cải, rau dền, súp lơ và nhóm rau lấy lá khác: Xà lách, rau diếp,... | Đồng/m2 | 26.000 |
| 11 | Dưa lấy quả: Dưa hấu, dưa lê, dưa bở.... | Đồng/m2 | 35.000 |
| 12 | Dưa vân lưới (Dưa vàng) | Đồng/m2 | 80.000 |
| 13 | Nhóm rau lấy quả: Dưa chuột, cà chua, bí đỏ, bí xanh, bầu, mướp, su su, mướp đắng, dưa gang, mướp Nhật... | Đồng/m2 | 44.000 |
| 14 | Nhóm rau lấy củ, rễ, thân: Su hào, cà rốt, củ cải, tỏi lấy củ, hành tây, rau cần ta, tỏi tây, cần tây, củ đậu, củ dền, ... | Đồng/m2 | 40.000 |
| 15 | Nhóm cây rau gia vị (ớt cay, riềng, tía tô, kinh giới, rau mùi, rau thơm, húng, thì là, lá mơ,....) | Đồng/m2 | 50.000 |
| 16 | Rau bò khai | Đồng/m2 | 112.000 |
| 17 | Nhóm rau các loại khác | Đồng/m2 | 28.000 |
| B | CÂY ĂN QUẢ, CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM |
|
|
| 1 | Chè |
|
|
|
| Cây mới trồng đến 1 năm | Đồng/m2 | 20.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ < 0,5 cm, cao ³ 30 cm (cây 2-3 năm) | Đồng/m2 | 32.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 0,5 cm đến 1 cm | Đồng/m2 | 69,000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 1 cm đến 1,5 cm | Đồng/m2 | 79,000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 1,5 cm | Đồng/m2 | 86,000 |
| 2 | Chè Shan tuyết vùng cao (Mật độ không quá 3.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng 1 -2 năm | Đồng/cây | 20,000 |
| - | Cây mới trồng 2-3 năm | Đồng/cây | 47,000 |
| - | Cây trồng 3-5 năm, Đường kính tán <0,5m | Đồng/cây | 341,000 |
| - | Cây cho thu hoạch, Đường kính tán ³0,5-<2m | Đồng/cây | 716,000 |
| - | Cây cho thu hoạch Đường kính tán ³2-<3m | Đồng/cây | 1,065,000 |
| - | Cây cho thu hoạch Đường kính tán ³3-<4m | Đồng/cây | 1,454,000 |
| - | Cây cổ thụ (20 cm < đường kính gốc £ 30 cm, Đường kính tán > 4m) | Đồng/cây | 2,144,000 |
|
| Cây cổ thụ (đường kính gốc > 30cm, Đường kính tán > 4m) | Đồng/cây | 2,554,000 |
| 3 | Cây Cà phê (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây mới trồng >1cm-<2cm | Đồng/cây | 55,000 |
| - | - Cây chưa có quả, Đường kính gốc ³2-<3cm | Đồng/cây | 110,000 |
| - | - Cây cho quả, ĐK ³3-<5cm | Đồng/cây | 240,000 |
| - | - Cây cho quả ĐK ³5cm | Đồng/cây | 410,000 |
| 4 | Chuối (Mật độ không quá 2.000 khóm/ha) |
|
|
| - | - Cây chưa có buồng | Đồng/khóm | 50.000 |
| - | - Cây có buồng | Đồng/khóm | 120.000 |
| 5 | Đu đủ (Mật độ không quá: 2.000 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây chưa có quả |
| 50.000 |
| - | - Cây có quả | Đồng/cây | 400.000 |
| 6 | Dứa |
|
|
| - | - Cây mới trồng từ 3 - 6 tháng | Đồng/m2 | 15.000 |
| - | - Cây trồng đã có quả | Đồng/m2 | 42.000 |
| 7 | Dâu tây |
|
|
| - | Trồng trong nhà màng, nhà kính | Đồng/m2 | 180.000 |
| - | Trồng ngoài nhà màng, nhà kính | Đồng/m2 | 126.000 |
| 8 | Bưởi, Phật thủ (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm | Đồng/cây | 125.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 2 cm | Đồng/cây | 185.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 2 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 245.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 345.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 15 cm | Đồng/cây | 745.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm | Đồng/cây | 3.000.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 25 cm | Đồng/cây | 4.000.000 |
| 9 | Nhãn (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 95.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 143.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 200.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 715.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.375.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm | Đồng/cây | 2.200.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 35 cm | Đồng/cây | 2.860.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 35 cm | Đồng/cây | 3.558.500 |
| 10 | Vải (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 95.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 145.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 200.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 605.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.155.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm | Đồng/cây | 1.815.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 35 cm | Đồng/cây | 2.365.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 35 cm | Đồng/cây | 2.860.000 |
| 11 | Lê, Mận, Đào, Mơ, Nho thân gỗ (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
| |
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 90.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến 7 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 15 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm | Đồng/cây | 1.515.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 30 cm | Đồng/cây | 2.765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 30 cm | Đồng/cây | 4.015.000 |
| 12 | Cam, Quýt (Mật độ không quá 625 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc) | Đồng/cây | 105.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 2 cm | Đồng/cây | 145.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 2 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 220.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 6 cm | Đồng/cây | 340.000 |
| - | Cây có quả ĐK > 6 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 760.000 |
| - | Cây có quả ĐK từ > 10 đến 20cm | Đồng/cây | 1.620.000 |
| - | Cây có quả ĐK > 20cm | Đồng/cây | 2.620.000 |
| 13 | Chanh (Mật độ không quá 625 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc) | Đồng/cây | 100.000 |
| - | Cây chưa có quả đường kính gốc > 1cm đến 2cm | Đồng/cây | 150.000 |
| - | Cây chưa có quả đường kính gốc >2cm đến 3cm | Đồng/cây | 210.000 |
| - | Cây có quả đường kính gốc >3 đến 6cm | Đồng/cây | 390.000 |
| - | Cây có quả đường kính gốc > 6cm | Đồng/cây | 600.000 |
| 14 | Quất (Mật độ không quá 625 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây chưa có quả, đường kính gốc < 2cm | Đồng/cây | 50.000 |
| - | - Cây có quả, đường kính gốc từ 2 đến < 4cm | Đồng/cây | 130.000 |
| - | - Cây có quả, đường kính gốc > 4cm | Đồng/cây | 250.000 |
| 15 | Thanh long (Mật độ không quá 1.100 trụ/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có thân cao > 25 cm | Đồng/trụ | 167.000 |
| - | Cây chưa cho thu hoạch quả, cao > 1 m | Đồng/trụ | 217.000 |
| - | Cây cho thu hoạch quả | Đồng/trụ | 445.000 |
| 16 | Ổi (Mật độ không quá 600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm | Đồng/cây | 100.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 160.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 230.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 590.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm | Đồng/cây | 1.430.000 |
| 17 | Mít, sầu riêng (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 100.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 156.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 7 cm | Đồng/cây | 246.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 12 cm | Đồng/cây | 350.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 12 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 660.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm | Đồng/cây | 1.155.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 30 cm đến 40 cm | Đồng/cây | 1.650.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 40 cm | Đồng/cây | 2.294.000 |
| 18 | Na (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 25 cm | Đồng/cây | 70.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1cm đến 3 cm | Đồng/cây | 150.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 370.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5cm đến 10 cm | Đồng/cây | 770.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10cm đến 15 cm | Đồng/cây | 970.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm | Đồng/cây | 1.720.000 |
| 19 | Bơ (Mật độ không quá 200 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.515.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20cm đến 40 cm | Đồng/cây | 2.765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 40 cm | Đồng/cây | 4.015.000 |
| 20 | Chanh leo (Mật độ không quá 1.300 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây mới trồng (gồm giống, công trồng, chăm sóc) | Đồng/cây | 80.000 |
| - | - Cây chưa có quả đường kính gốc > 2cm đến 3cm | Đồng/cây | 130.000 |
| - | - Cây có quả đường kính gốc > 3cm đến 6cm | Đồng/cây | 370.000 |
| - | - Cây có quả đường kính gốc > 6cm đến 10cm | Đồng/cây | 570.000 |
| - | - Cây có quả đường kính gốc > 10cm | Đồng/cây | 890.000 |
| 21 | Hồng ăn quả (Hồng không hạt, Hồng Nhân Hậu, Hồng Việt Cường...) (Mật độ không quá 600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 35 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 7 cm | Đồng/cây | 342.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 7 cm đến 15 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm | Đồng/cây | 1.515.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 35 cm | Đồng/cây | 2.765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 35 cm | Đồng/cây | 4.015.000 |
| 22 | Nho (Mật độ không quá 2.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng cao ³ 60 cm | Đồng/cây | 130.000 |
| - | Cây cao > 80 cm, chưa cho thu hoạch quả | Đồng/cây | 145.000 |
| - | Cây cao > 100 cm, chưa cho thu hoạch quả | Đồng/cây | 300.000 |
| - | Cây cao > 120 cm, cây cho thu hoạch quả | Đồng/cây | 784.000 |
| 23 | Vú sữa (Mật độ không quá 300 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.515.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 40 cm | Đồng/cây | 2.765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 40 cm | Đồng/cây | 4.015.000 |
| 24 | Xoài (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 180.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 255.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 15 cm | Đồng/cây | 555.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 25 cm | Đồng/cây | 855.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 25 cm đến 35 cm | Đồng/cây | 1.355.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 35 cm đến 50 cm | Đồng/cây | 2.655.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 50 cm | Đồng/cây | 5.855.000 |
| 25 | Dừa (Mật độ không quá 180 cây/ha), cau (Mật độ không quá 1.600 cây/ha), trứng gà (Mật độ không quá 625 cây/ha), roi (Mật độ không quá 500 cây/ha), dâu da xoan (Mật độ không quá 625 cây/ha), cọ dầu (Mật độ không quá 625 cây/ha), Mác mật (Mật độ không quá 1.100 cây/ha), lựu (Mật độ không quá 625 cây/ha), thị (Mật độ không quá 180 cây/ha), chay (Mật độ không quá 280 cây/ha), cóc (Mật độ không quá 625 cây/ha), khế (Mật độ không quá 500 cây/ha), me (Mật độ không quá 180 cây/ha), muỗng (Mật độ không quá 400 cây/ha), quéo (Mật độ không quá 400 cây/ha), dâu ăn quả (Mật độ không quá 42.000 cây/ha), nhót (Mật độ không quá 830 cây/ha), quất hồng bì (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm | Đồng/cây | 80.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 170.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 200.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 350.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm | Đồng/cây | 527.000 |
| 26 | Táo (Mật độ không quá 500 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao >= 30 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây cho thu hoạch quả | Đồng/cây | 1.515.000 |
| 27 | Hồng xiêm (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 50 cm | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 190.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 265.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 15 cm | Đồng/cây | 765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 15 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.515.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm đến 30 cm | Đồng/cây | 2.765.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 30 cm | Đồng/cây | 4.015.000 |
| 28 | Gấc (Mật độ không quá 1.200 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (gồm công trồng, chăm sóc) | Đồng/cây | 50.000 |
| - | Cây có đường kính gốc 1,5 đến 2cm | Đồng/cây | 100.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 2 đến 3cm | Đồng/cây | 260.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 đến 8cm | Đồng/cây | 400.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 8cm | Đồng/cây | 580.000 |
| 29 | Mắc ca (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng có đường kính gốc < 1 cm, cao ³ 30 cm | Đồng/cây | 85.000 |
| - | Cây có đường kính gốc từ 1 cm đến 3 cm | Đồng/cây | 245.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 3 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 425.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 785.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 1.325.000 |
| - | Cây có đường kính gốc > 20 cm | Đồng/cây | 2.645.000 |
| 30 | Tre lục trúc (Mật độ không quá 700 khóm/ha) |
|
|
| - | Cây chưa cho thu hoạch măng | Đồng/khóm | 238.000 |
| - | Cây cho thu hoạch măng | Đồng/khóm | 429.000 |
| 31 | Mía | Đồng/m2 | 105.000 |
| 32 | Thuốc lá | Đồng/m2 | 15.000 |
| 33 | Dong riềng | Đồng/m2 | 30.000 |
| 34 | Cây lấy sợi (bông, đay, gai xanh, cói) | Đồng/m2 | 12.000 |
| 35 | Sắn dây |
|
|
| - | Cây cao < 1 m | Đồng/cây | 120.000 |
| - | Cây cao > 1m | Đồng/cây | 200.000 |
| 36 | Cây sa chi (Mật độ không quá 5.500 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây mới trồng - bắt đầu leo giàn | Đồng/cây | 50.000 |
| - | - Cây cho quả, đường kính tán <1m | Đồng/cây | 100.000 |
| - | - Cây cho quả, đường kính tán >1m | Đồng/cây | 200.000 |
| - | - Cây cho quả, đường kính tán >2m | Đồng/cây | 300.000 |
| 37 | Cây chùm ngây (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
| |
| - | Cây có Đường kính gốc <10cm | Đồng/cây | 200.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc > 10cm | Đồng/cây | 500.000 |
| 38 | Cây rau ngót rừng (Mật độ không quá 16.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (Đường kính tán <0,5m) | Đồng/cây | 30.000 |
| - | Đường kính tán >0,5 -< 1 m | Đồng/cây | 150.000 |
| - | Đường kính tán >1 - < 2 m | Đồng/cây | 350.000 |
| - | Đường kính tán > 2 m | Đồng/cây | 510.000 |
| 39 | Cây trầu không |
|
|
| - | Cây mới trồng | Đồng/giàn | 10.000 |
| - | Cây leo giàn <1 m2 | Đồng/giàn | 30.000 |
| - | Giàn leo rộng 1 - <4 m2 | Đồng/giàn | 354.000 |
| - | Giàn leo rộng > 4 m2 | Đồng/giàn | 462.000 |
| 40 | Dứa thơm (lá nếp) |
|
|
| - | Bụi gốc có đường kính tán < 0,3m | Đồng/bụi | 30.000 |
| - | Bụi gốc có đường kính tán > 0,3m | Đồng/bụi | 60.000 |
| 41 | Cây lá dong | Đồng/m2 | 15.000 |
| 42 | Cây chè đắng, vối (Mật độ không quá 4.000 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây mới trồng <1m | Đồng/cây | 20.000 |
| - | - Cây cao từ 1- 2 m | Đồng/cây | 40.000 |
| - | - Cây cao từ > 2 - 5 m | Đồng/cây | 440.000 |
| - | - Cây cao từ > 5 m | Đồng/cây | 640.000 |
| 43 | Cây bồ kết |
|
|
| - | Cây mới trồng, Đường kính gốc < 2cm | Đồng/cây | 85.000 |
| - | Cây có ĐK < 5 cm | Đồng/cây | 145.000 |
| - | Cây chưa có quả, ĐK >5 - < 10 cm | Đồng/cây | 185.000 |
| - | Cây có quả, ĐK >10 đến < 20 cm | Đồng/cây | 425.000 |
| - | Cây có quả, ĐK >20 đến < 30 cm | Đồng/cây | 825.000 |
| - | Cây có quả, ĐK >30 cm | Đồng/cây | 1.385.000 |
| C | HOA, CÂY CẢNH |
|
|
| 1 | Hoa lay ơn, hoa huệ |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 124.563 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 252.000 |
| 2 | Hoa Loa kèn (Hoa Bách hợp) |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 64.102 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 140.000 |
| 3 | Hoa cúc, Thược dược, Mẫu đơn, Ngọc châu, cẩm chướng |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 126.659 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 240.000 |
|
| Hoa Hồng |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 60.115 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 150.000 |
| 5 | Hoa Lily |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 509.568 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 561.000 |
| 6 | Hoa Đồng tiền |
|
|
| - | Trồng cho đến trước phân hóa mầm hoa | Đồng/m2 | 52.136 |
| - | Trồng cho đến thu hoạch | Đồng/m2 | 256.000 |
| 7 | Hoa sen | Đồng/m2 | 14.000 |
| 8 | Hoa dừa cạn, mười giờ, dong cảnh | Đồng/m2 | 40.000 |
| 9 | Hoa dạ yến thảo, phong lữ, trúc đào |
|
|
| - | Cây mới trồng, Đường kính tán < 20cm | Đồng/Cây | 20.000 |
| - | Cây có hoa, Đường kính tán > 20-40cm | Đồng/Cây | 50.000 |
| - | Cây có hoa, Đường kính tán > 40cm | Đồng/Cây | 100.000 |
| 10 | Cây trồng làm hàng rào: Dâm bụt; xương rồng, găng, lải keo, cúc tần, thanh thảo, ngũ sắc,... |
|
|
| - | Cây trong vườn ươm (đường kính gốc £ 1 cm) | Cây | 8.000 |
| - | Đường kính tán <0,3m | Mét dài | 34.000 |
| - | Đường kính tán >0,3-<0,6m | Mét dài | 44.000 |
| - | Đường kính tán >0,6m | Mét dài | 54.000 |
| 11 | Cây dành dành, hoa trạng nguyên, thu hải đường (Mật độ không quá 2.500 cây/ha) |
|
|
| - | Cây trong vườn ươm (đường kính gốc <1cm) | Cây | 20.000 |
| - | Cây con Đường kính tán <30cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây có Đường kính tán >30-<50cm | Cây | 100.000 |
| - | Cây có Đường kính tán >50cm | Cây | 160.000 |
| 12 | Cây mộc hương, bạch hoa trà, hoa dẻ (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây con trong vườn ươm (đường kính gốc <1cm) | Cây | 20.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >1-<2cm | Cây | 100.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >2-<3cm | Cây | 320.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >3-<5cm | Cây | 500.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >5cm | Cây | 970.000 |
| 13 | Cây vạn tuế, cây thiên tuế, cau vua (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | Cây cao <10cm | Cây | 20.000 |
| - | Cây cao >10-<30cm | Cây | 120.000 |
| - | Cây cao >30-<60cm | Cây | 180.000 |
| - | Cây cao >60-<100cm | Cây | 250.000 |
| - | Cây cao >100cm | Cây | 450.000 |
| 14 | Cây dừa cảnh, cọ cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây con Đường kính gốc <3cm | Cây | 80.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >3-<6cm | Cây | 150.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-<10cm | Cây | 200.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10cm | Cây | 250.000 |
| 15 | Cây Ngũ gia bì (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây Đường kính gốc <2cm | Cây | 20.000 |
| - | Cây Đường kính gốc >2-<4cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây Đường kính gốc >4cm | Cây | 100.000 |
| 16 | Cây Chuối cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây cao <0,5m | Cây | 25.000 |
| - | Cây cao >0,5m | Cây | 50.000 |
| 17 | Cây quỳnh, giao, dạ hương, mây cảnh (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây con Đường kính tán <30cm | Cây | 25.000 |
| - | Cây có Đường kính tán >30-<50cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây có Đường kính tán >50cm | Cây | 80.000 |
| 18 | Cây thiết mộc lan, trúc nhật (Mật độ không quá 1.600 cây/ha) |
|
|
| - | Cây 1 thân (Đường kính gốc <5cm) | Cây | 50.000 |
| - | Cây 2 thân (Đường kính gốc >5cm) | Cây | 100.000 |
| - | Cây từ 3 thân trở lên | Cây | 200.000 |
| 19 | Cây Tùng bách tán (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | Cây con Đường kính gốc <3cm | Cây | 80.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >3-<6cm | Cây | 200.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-<10cm | Cây | 250.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10cm | Cây | 300.000 |
| 20 | Cây xanh, si, đa, sung trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 625 cây/ha) |
|
|
| - | Cây Đường kính gốc <1cm | Cây | 10.000 |
| - | Cây Đường kính gốc <3cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm | Cây | 80.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-10cm | Cây | 120.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10-20cm | Cây | 200.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >20-40cm | Cây | 750.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >40cm | Cây | 1.200.000 |
| 21 | Cây lộc vừng, hoa đại, hải đường, cau cảnh ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 625 cây/ha) |
|
|
| - | Cây Đường kính gốc <1cm | Cây | 10.000 |
| - | Cây Đường kính gốc <3cm | Cây | 20.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-10cm | Cây | 180.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10-20cm | Cây | 250.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >20-40cm | Cây | 820.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >40cm | Cây | 1.350.000 |
| 22 | Cây đào cảnh, hoa mai ...trồng trên đất (bao gồm cả cây được cắt tỉa, tạo thế, dáng) (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | Cây Đường kính gốc <2cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây Đường kính gốc <3cm | Cây | 150.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm | Cây | 300.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-10cm | Cây | 650.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10-20cm | Cây | 950.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >20-<30cm | Cây | 1.100.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >30cm | Cây | 1.250.000 |
| 23 | Cây bóng mát: Cây bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, trứng cá, long não (Mật độ không quá 450 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (cây cao <50cm) | Cây | 20.000 |
| - | Cây Đường kính gốc <3cm | Cây | 50.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm | Cây | 100.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-10cm | Cây | 150.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10-20cm | Cây | 250.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >20-<30cm | Cây | 300.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >30cm | Cây | 450.000 |
| 24 | Cây hoa ban, hoa ngọc lan (Mật độ không quá 650 cây/ha) |
|
|
| - | Cây mới trồng (cây cao <50cm) | Cây | 50.000 |
| - | Cây Đường kính gốc <3cm | Cây | 100.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc từ 3cm-6cm | Cây | 150.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >6-10cm | Cây | 250.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >10-20cm | Cây | 300.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >20-<30cm | Cây | 450.000 |
| - | Cây có Đường kính gốc >30cm | Cây | 650.000 |
| 25 | Cây dây leo: Hoa giấy, Trâm bầu, đăng tiêu, sử quân tử, chùm ớt, lan tỏi, tigon, quỳnh anh... (Mật độ không quá 1.100 cây/ha) |
|
|
| - | Cây Đường kính gốc <2cm, chưa leo giàn | Cây | 80.000 |
| - | Cây có hoa, leo giàn diện tích >1 đến <2m2 | Cây | 150.000 |
| - | Cây đã có hoa, leo giàn diện tích >2m2 | Cây | 270.000 |
| 26 | Cây hoa sói |
|
|
| - | Cây giống trong vườn ươm | đồng/m2 | 52.000 |
|
| Mới trồng, còn nhỏ chưa có hoa | đồng/m2 | 18.000 |
| - | Cây có hoa, sắp cho thu hoạch | đồng/m2 | 30.000 |
| - | Đã cho thu hoạch (với loại hoa cho thu hoạch nhiều lần) | đồng/m2 | 40.000 |
| D | CÂY DƯỢC LIỆU |
|
|
| 1 | Ba kích | Đồng/m2 | 146.000 |
| 2 | Hà thủ ô | Đồng/m2 | 146.000 |
| 3 | Cà gai leo |
|
|
| - | Từ trồng - trước thu hoạch lần 1 (5 - 6 tháng sau trồng) | Đồng/m2 | 100.000 |
| - | Từ thu hoạch lần đầu tiên trở đi | Đồng/m2 | 155.000 |
| 4 | Thìa canh | Đồng/m2 | 75.000 |
| 5 | Đinh lăng | Đồng/m2 | 65.000 |
| 6 | Hoa nhài | Đồng/m2 | 153.000 |
| 7 | Hoa hoè (Mật độ không quá 1.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây trồng đường kính gốc < 2 cm | Đồng/cây | 19.000 |
| - | Cây trồng đường kính gốc > 2 cm đến 5 cm | Đồng/cây | 26.000 |
| - | Cây trồng đường kính gốc > 5 cm đến 10 cm | Đồng/cây | 156.000 |
| - | Cây trồng đường kính gốc > 10 cm đến 20 cm | Đồng/cây | 260.000 |
| - | Cây trồng đường kính gốc > 20 cm | Đồng/cây | 400.000 |
| 8 | Sâm bố chính (Mật độ không quá 233.000 cây/ha) | Đồng/m2 | 102.000 |
| 9 | Gừng |
|
|
| - | Từ trồng đến 3 lá | Đồng/m2 | 60.000 |
| - | Từ 3 lá đến 7 lá | Đồng/m2 | 80.000 |
| - | Từ 7 lá trở đi | Đồng/m2 | 104.000 |
| 10 | Nghệ | Đồng/m2 | 36.000 |
| 11 | Hoa Actiso đỏ (Habiscuc sabdariffa L) | Đồng/m2 | 22.000 |
| 12 | Giảo cổ lam, Kim ngân, Hương nhu | Đồng/m2 | 20.000 |
| 13 | Diệp hạ châu, Bông mã đề, ích mẫu | Đồng/m2 | 47.000 |
| 14 | Chè hoa vàng (Mật độ không quá 1.000 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây mới trồng, chưa có hoa, chiều cao <0,5m | Đồng/cây | 100.000 |
| - | - Cây mới trồng, chưa có hoa, chiều cao ³0,5-<1m | Đồng/cây | 220.000 |
| - | - Cây cho thu hoạch, chiều cao ³1<1,5m | Đồng/cây | 340.000 |
| - | - Cây cho thu hoạch, chiều cao ³1,5<2m | Đồng/cây | 520.000 |
| - | - Cây cho thu hoạch, chiều cao ³2m | Đồng/cây | 1.120.000 |
| 15 | Cây xả (Mật độ không quá 40.000 cây/ha) (1 khóm ³ 3 dảnh) | Đồng/khóm | 7.500 |
| 16 | Cây núc nác (Mật độ không quá 400 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây chưa có quả, ĐK thân <10cm | Đồng/cây | 100.000 |
| - | - Cây có quả, đường kính thân ³10cm | Đồng/cây | 140.000 |
| 17 | Cây mật gấu (cây lá đắng - Gymnanthemun Amygdalinum) (Mật độ không quá 2.500 cây/ha) |
| |
| - | - Cây con, ĐK thân <3cm | Đồng/cây | 30.000 |
| - | - Cây ĐK thân ³3-<10cm (10 tấn/ha) | Đồng/cây | 105.000 |
| - | - Cây ĐK thân ³10 (trên 20 tấn/ha) | Đồng/cây | 200.000 |
| 18 | Cây na rừng (Mật độ không quá 2.000 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây chưa quả | Đồng/cây | 100.000 |
| - | - Cây có quả | Đồng/cây | 240.000 |
| 19 | Huyết giác (Mật độ không quá 1.500 cây/ha) |
|
|
| - | - Cây 1 thân, ĐK thân <3cm | Đồng/cây | 60.000 |
| - | - Cây 2 thân, ĐK thân ³3-<6cm | Đồng/cây | 250.000 |
| - | - Cây 3 thân, ĐK thân ³3-<6cm | Đồng/cây | 500.000 |
| - | - Cây 3 thân, ĐK thân ³6cm | Đồng/cây | 1.000.000 |
| 20 | Tam thất nam, nghệ đen |
|
|
| - | Từ trồng đến 3 lá | Đồng/m2 | 60.000 |
| - | Từ 3 lá đến 7 lá | Đồng/m2 | 100.000 |
| - | Từ 7 lá trở đi | Đồng/m2 | 165.000 |
| 21 | Trinh nữ hoàng cung (Mật độ không quá 40.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây năm 1 | Đồng/cây | 19.000 |
| - | Cây năm 2 | Đồng/cây | 20.500 |
| - | Cây năm 3 trở đi | Đồng/cây | 22.500 |
| 22 | Sa nhân (Mật độ không quá 10.000 cây/ha) | Đồng/khóm | 25.000 |
| 23 | Sâm cau, huyết dụ, gối hạc, bình vôi (Mật độ không quá 30.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây trồng năm 1 | Đồng/cây | 18.000 |
| - | Cây trồng năm 2 trở đi | Đồng/cây | 20.000 |
| 24 | Hoàng tỉnh hoa đỏ (Mật độ không quá 125.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây năm 1 | Đồng/cây | 20.000 |
| - | Cây năm 2 | Đồng/cây | 20.500 |
| - | Cây năm 3 trở đi | Đồng/cây | 21.000 |
|
| Hoặc: Cây năm 1 | Đồng/m2 | 250.000 |
| - | Cây năm 2 | Đồng/m2 | 256.000 |
| - | Cây năm 3 trở đi | Đồng/m2 | 262.500 |
| 25 | Tam thất bắc (Mật độ không quá 83.000 cây/ha) |
|
|
| - | Cây năm 1, 2 | Đồng/cây | 12.500 |
| - | Cây năm 3, 4 | Đồng/cây | 14.000 |
| - | Cây năm 5 trở đi | Đồng/cây | 15.000 |
|
| Hoặc Cây năm 1, 2 | Đồng/m2 | 104.000 |
| - | Cây năm 3, 4 | Đồng/m2 | 116.000 |
| - | Cây năm 5 trở đi | Đồng/m2 | 124.500 |
| 26 | Đậu mèo, dây hồng tiên, đuôi chuột, khôi nhung, phèn đen, cỏ roi ngựa | Đồng/m2 | 72.000 |
| 27 | Khổ Sâm, xạ đen, đỗ trọng (Mật độ không quá 10.000 cây/ha) | Đồng/cây | 40.000 |
| 28 | Sâm quy (Mật độ không quá 120.000 cây/ha) | Đồng/cây | 25.000 |
| 29 | Cây thạch đen (sương sáo), kim tiền thảo | Đồng/m2 | 26.000 |
| 30 | Xuyên khung (Mật độ không quá 110.000 cây/ha) |
|
|
| - | Giai đoạn từ lúc mới trồng đến 6 tháng | Đồng/cây | 16.800 |
| - | Giai đoạn từ 6 tháng đến thu hoạch | Đồng/cây | 24.000 |
| 31 | Trọng đũa | Đồng/m2 | 20.000 |
| E | BỒI THƯỜNG CHI PHÍ DI CHUYỂN ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG CHƯA CHO THU HOẠCH NHƯNG CÓ THỂ DI CHUYỂN ĐƯỢC (Cây trong vườn ươm, cây trồng bằng giá thể, cây trồng trong chậu, cây trồng làm cảnh) |
|
|
| I | Đối với cây có đường kính dưới 5 cm |
|
|
| 1 | Thuê đào cây | Đồng/cây | 7.500 |
| 2 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 4.000 |
| 3 | Thuê xe chuyển cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên) | Đồng/km | 13.000 |
| II | Đối với cây có đường kính từ 6-10 cm |
|
|
| 4 | Thuê đào cây | Đồng/cây | 25.000 |
| 5 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 15.000 |
| 6 | Thuê xe ô tô chuyển cây (Áp dụng số lượng từ 5 km trở lên) | Đồng/km | 13.000 |
| III | Đối với cây có đường kính từ 11- 20 cm |
|
|
| 7 | Thuê đào cây | Đồng/cây | 70.000 |
| 8 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 30.000 |
| 9 | Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng) | Đồng/ca | 3.500.000 |
| IV | Đối với cây có đường kính từ 20- 30 cm |
|
|
| 10 | Thuê đào cây | Đồng/cây | 170.000 |
| 11 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 70.000 |
| 12 | Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng) | Đồng/ca | 3.500.000 |
| V | Đối với cây có đường kính từ 30- 50 cm |
|
|
| 13 | Thuê đào cây | Đồng/cây | 300.000 |
| 14 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 100.000 |
| 15 | Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng) | Đồng/ca | 3.500.000 |
| VI | Đối với cây có đường kính từ 50- 100 cm |
|
|
| 16 | Thuê đào cây (Đường kính lớn hơn 100 cm, cứ tăng thêm đường kính từ 10 cm trở lên thì tăng thêm 80.000 đồng tiền công) | Đồng/cây | 600.000 |
| 17 | Thuê đào hố trồng lại | Đồng/hố | 150.000 |
| 18 | Thuê xe cẩu chuyển cây (1 ca thuê xe cẩu là 8 tiếng) | Đồng/ca | 3.500.000 |
PHỤ LỤC II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY TRỒNG THUỘC LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ- UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
I. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
| TT | Loài cây | Đơn giá bồi thường đồng/cây |
| A | GỖ RỪNG TRỒNG |
|
| I | Cây sinh trưởng nhanh |
|
| 1 | Cây Keo, Bạch đàn (cây gieo ươm từ hạt) |
|
| 1.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 26.663 |
|
| Năm thứ hai | 39.485 |
|
| Năm thứ 3 | 52.494 |
| 1.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 52.494 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3) |
| 2 | Cây Keo mô, Bạch đàn mô |
|
| 2.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 29.193 |
|
| Năm thứ hai | 42.015 |
|
| Năm thứ 3 | 55.024 |
| 2.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 55.024 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3) |
| 3 | Cây Keo hom, Bạch đàn hom |
|
| 3.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 27.323 |
|
| Năm thứ hai | 40.145 |
|
| Năm thứ 3 | 53.154 |
| 3.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 53.154 đồng/cây +( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3) |
| 4 | Cây Mỡ |
|
| 4.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 27.543 |
|
| Năm thứ hai | 40.365 |
|
| Năm thứ 3 | 53.374 |
| 4.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 53.374 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.250.000 đồng/m3) |
| 5 | Cây Bồ đề |
|
| 5.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 27.403 |
|
| Năm thứ hai | 40.226 |
|
| Năm thứ 3 | 51.670 |
| 5.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 51.670 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.200.000 đồng/m3) |
| 6 | Các loài khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
| 6.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 27.203 |
|
| Năm thứ hai | 40.025 |
|
| Năm thứ 3 | 52.512 |
| 6.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 4 trở đi | = 52.512 đồng/cây+( Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên) |
| II | Cây sinh trưởng chậm | |
| 1 | Lim xanh |
|
| 1.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 47.223 |
|
| Năm thứ hai | 64.093 |
|
| Năm thứ 3 | 81.260 |
|
| Năm thứ 4 | 86.029 |
|
| Năm thứ 5 | 90.798 |
| 1.2 | Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi) | |
|
| D<25 cm | = 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 6.700.000 đồng/m3) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.800.000 đồng/m3) |
|
| D ³ 50 cm | = 90.798 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 14.000.000 đồng/m3) |
| 2 | Trám đen + Trám trắng (gieo ươm từ hạt) |
|
| 2.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 39.890 |
|
| Năm thứ hai | 56.759 |
|
| Năm thứ 3 | 73.926 |
|
| Năm thứ 4 | 78.695 |
|
| Năm thứ 5 | 83.464 |
| 2.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 83.464 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.300.000 đồng/m3) |
| 3 | Trám đen + Trám trắng (ghép) | |
| 3.1 | Rừng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 75.298 |
|
| Năm thứ hai | 107.580 |
|
| Năm thứ 3 | 141.914 |
|
| Năm thứ 4 | 151.452 |
|
| Năm thứ 5 | 160.990 |
| 3.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 160.990 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.300.000 đồng/m3) |
| 4 | Lát hoa |
|
| 4.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 47.040 |
|
| Năm thứ hai | 63.909 |
|
| Năm thứ 3 | 81.076 |
|
| Năm thứ 4 | 85.845 |
|
| Năm thứ 5 | 90.614 |
| 4.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 90.614 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 9.500.000 đồng/m3) |
| 5 | Gioi xanh (hạt) |
|
| 5.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 48.140 |
|
| Năm thứ hai | 65.009 |
|
| Năm thứ 3 | 82.176 |
|
| Năm thứ 4 | 86.945 |
|
| Năm thứ 5 | 91.714 |
| 5.2 | Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi) | |
|
| D<25 cm | = 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 7.562.000 đồng/m3) |
|
| 25 cm < D < 50 cm | = 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.000.000 đồng/m3) |
|
| D > 50 cm | = 91.714 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 15.500.000 đồng/m3) |
| 6 | Giổi xanh ghép | |
| 6.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 104.814 |
|
| Năm thứ hai | 137.096 |
|
| Năm thứ 3 | 171.430 |
|
| Năm thứ 4 | 180.968 |
|
| Năm thứ 5 | 190.506 |
| 6.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| D<25 cm | = 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 7.562.000 đồng/m3) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.000.000 đồng/m3) |
|
| D ³ 50 cm | = 190.506 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 15.500.000 đồng/m3) |
| 7 | Xoan |
|
| 7.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 49.411 |
|
| Năm thứ hai | 66.281 |
|
| Năm thứ 3 | 83.448 |
|
| Năm thứ 4 | 88.217 |
|
| Năm thứ 5 | 92.986 |
| 7.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 92.986 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.700.000 đồng/m3) |
| 8 | Gáo |
|
| 8.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 24.511 |
|
| Năm thứ hai | 35.054 |
|
| Năm thứ 3 | 45.784 |
|
| Năm thứ 4 | 48.765 |
|
| Năm thứ 5 | 51.745 |
| 8.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 51.745 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.450.000 đồng/m3) |
| 9 | Hồi (hạt) |
|
| 9.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 71.365 |
|
| Năm thứ hai | 106.653 |
|
| Năm thứ 3 | 143.893 |
|
| Năm thứ 4 | 153.431 |
|
| Năm thứ 5 | 162.969 |
| 9.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| D < 25 cm | = 162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.260.000 đồng/m3)+ (Khối lượng qủa tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | =162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
|
| D ³ 50 cm | = 162.969 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
| 10 | Hồi ghép | |
| 10.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 96.664 |
|
| Năm thứ hai | 131.952 |
|
| Năm thứ 3 | 169.192 |
|
| Năm thứ 4 | 178.730 |
| 10.1 | Rừng trồng có trữ lượng, cho thu quả (từ năm thứ 4 trở đi) | |
|
| D < 25 cm | = 178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.260.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | =178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
|
| D ³ 50 cm | = 178.730 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3 )+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 56.000 đồng/kg) |
| 11 | Thông |
|
| 11.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng | |
|
| Năm thứ nhất | 34.204 |
|
| Năm thứ hai | 44.599 |
|
| Năm thứ 3 | 54.298 |
|
| Năm thứ 4 | 56.206 |
|
| Năm thứ 5 | 58.113 |
| 11.2 | Rừng trồng có trữ lượng | |
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 58.113 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3) |
| 12 | Quế |
|
| 12.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng |
|
|
| Năm thứ nhất | 24.792 |
|
| Năm thứ hai | 33.028 |
|
| Năm thứ 3 | 41.324 |
|
| Năm thứ 4 | 42.278 |
|
| Năm thứ 5 | 43.231 |
| 12.2 | Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi) |
|
|
| D < 25 cm | = 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 900.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 25.000 đồng/kg) đồng/ster củi) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.000.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 25.000 đồng/kg) |
|
| D ³ 50 cm | = 43.231 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 3.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng vỏ tươi của cây tại thời điểm kiểm đêm GPMB x 25.000 đồng/kg) |
| 13 | Dó bầu |
|
| 13.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng |
|
|
| Năm thứ nhất | 80.532 |
|
| Năm thứ hai | 115.820 |
|
| Năm thứ 3 | 153.059 |
|
| Năm thứ 4 | 162.597 |
|
| Năm thứ 5 | 172.135 |
| 13.2 | Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi) |
|
|
| D < 25 cm | = 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 5.100.000 đồng/m3) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 11.000.000 đồng/m3) |
|
| D ³ 50 cm | = 172.135 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 17.975.000 đồng/m3) |
| 14 | Vù hương |
|
| 14.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng |
|
|
| Năm thứ nhất | 77.232 |
|
| Năm thứ hai | 112.520 |
|
| Năm thứ 3 | 149.759 |
|
| Năm thứ 4 | 159.297 |
|
| Năm thứ 5 | 168.835 |
| 14.2 | Rừng trồng có trữ lượng (từ năm thứ 6 trở đi) |
|
|
| D < 25 cm | = 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4000.000 đồng/m3) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 6.300.000 đồng/m3) |
|
| D ³ 50 cm | = 168.835 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 10.500.000 đồng/m3) |
| 15 | Dẻ ván (ghép) |
|
| 15.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng |
|
|
| Năm thứ nhất | 126.814 |
|
| Năm thứ hai | 159.096 |
|
| Năm thứ 3 | 193.430 |
| 15.2 | Rừng trồng có trữ lượng và cho thu hoạch quả (từ năm thứ 4 trở đi) |
|
|
| D<25 cm | = 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 1.200.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg) |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 2.500.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg) |
|
| D ³ 50 cm | = 193.430 đồng/cây + (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 4.400.000 đồng/m3)+ (Khối lượng quả tươi của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x 80.000 đồng/kg) |
| 16 | Các loài khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) |
|
| 16.1 | Rừng trồng chưa có trữ lượng |
|
|
| Năm thứ nhất | 59.992 |
|
| Năm thứ hai | 77.569 |
|
| Năm thứ 3 | 100.258 |
|
| Năm thứ 4 | 106.210 |
|
| Năm thứ 5 | 112.162 |
| 16.2 | Rừng trồng có trữ lượng |
|
|
| Từ năm thứ 6 trở đi | = 112.162 đồng/cây+ (Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB x giá gỗ của loài cây quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên) |
| B | GỖ RỪNG TỰ NHIÊN |
|
| I | Nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt |
|
| 1 | Muồng đen | = 4.620.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Lát hoa | = 9.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Nghiến |
|
|
| D<25 cm | = 4.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D ³ 50 cm | = 10.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 4 | Lim xanh |
|
|
| D<25 cm | = 6.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm £ D £50 cm | = 10.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D ³ 50 cm | = 14.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| II | Gỗ nhóm I |
|
| 1 | Sao đen | = 5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Trai | = 9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
|
| D<25 cm | = 5.100.000 đồng/m3x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm kê GPMB |
|
| 25 cm £D<35cm | = 8.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 35 cm £D<50cm | = 11.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D³ 50cmF | = 17.975.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| III | Gỗ Nhóm II |
|
| 1 | Chò chỉ |
|
|
| D<25 cm | = 3.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D ³ 50 cm | = 9.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Bằng Lăng | = 4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Giổi |
|
|
| D<25 cm | = 7.562.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm £ D < 50 cm | = 10.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D ³ 50 cm | = 15.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 4 | Long não (Dạ hương) | = 6.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 5 | Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
|
| D<25 cm | = 4.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm <D<50cm | = 6.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D> 50cm | = 10.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| III | Gỗ nhóm III |
|
| 1 | Re hương | = 4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Lim xẹt (Lim vang) | = 4.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Xoan đào | = 3.100.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 4 | Kháo vàng | = 2.647.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 5 | Thông ba lá | = 2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 6 | Thông nàng |
|
|
| D<35 cm | = 1.950.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D>35 cm | = 3.800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 7 | Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
|
| D<25 cm | = 2.050.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm <D<35cm | = 3.300.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 35 cm £D<50cm | = 5.600.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D³ 50cm | = 7.700.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| IV | Gỗ nhóm IV |
|
| 1 | Gáo vàng | = 2.450.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Vạng trứng | = 2.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Phay | = 2.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 3 | Sau sau | = 800.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 4 | Chò xanh | = 5.000.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 5 | Sấu | = 8.850.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 6 | Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
|
| D<25 cm | = 1.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm <D<35cm | = 2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 35 cm £D<50cm | = 3.900.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D³ 50cm | = 5.200.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| V | Gỗ nhóm V |
|
| 1 | Đa xanh (Bộp) | = 4.550.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| 2 | Các loại khác (Cùng nhóm, cùng loài tương đồng) | |
|
| D<25 cm | = 1.260.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| 25 cm £D<50cm | = 2.500.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
|
| D³50cm | = 4.400.000 đồng/m3 x Khối lượng gỗ thực tế của cây tại thời điểm kiểm đếm GPMB |
| C | CÁC LOÀI CÂY LÂM NGHIỆP KHÁC | |
| 1 | Tre |
|
|
| D < 5cm | 9.000 |
|
| 5cm £ D <6cm | 14.000 |
|
| 6cm £ D < 10cm | 26.000 |
|
| D ³ 10cm | 35.000 |
| 2 | Trúc | 9.000 |
| 3 | Nứa |
|
|
| D < 7cm | 3.000 |
|
| D ³ 7cm | 7.000 |
| 4 | Mai |
|
|
| D < 6cm | 15.000 |
|
| 6cm £ D < 10cm | 25.000 |
|
| D ³ 10cm | 35.000 |
| 5 | Vầu |
|
|
| D < 6cm | 9.000 |
|
| 6cm £ D < 10cm | 17.000 |
|
| D ³ 10cm | 22.000 |
| 6 | Giang |
|
|
| D < 6cm | 5.000 |
|
| 6cm £ D < 10cm | 9.000 |
|
| D ³ 10cm | 15.000 |
| 7 | Lồ ô |
|
|
| D < 6cm | 5.600 |
|
| 6cm £ D < 10cm | 10.500 |
|
| D ³ 10cm | 15.000 |
| 8 | Cọ |
|
|
| Năm thứ nhất | 47.443 |
|
| Năm thứ hai | 65.266 |
|
| Năm thứ ba | 82.433 |
|
| Năm thứ tư | 87.202 |
|
| Từ năm thứ năm trở đi | 91.971 |
II. ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ DI DỜI CÂY CON TRONG VƯỜN ƯƠM
| TT | Khối lượng cây con vườn ươm | Số tiền hỗ trợ (đồng/cây) |
| 1 | Vận chuyển cây con bầu dưới 0,5kg (bầu 7x12) | 1.189 |
| 2 | Vận chuyển cây con bầu từ 0,5kg đến 0,8kg (bầu 9x13) | 2.366 |
| 3 | Vận chuyển cây con bầu trên 0,8 kg đến 1,2kg (bầu 10x15) | 3.957 |
| 4 | Vận chuyển cây con bầu trên 1,2 kg đến 1,5kg (bầu 13x18) | 5.338 |
| 5 | Vận chuyển cây con bầu trên 1,5 kg đến 2,0kg (bầu 18x22) | 7.172 |
| 6 | Vận chuyển cây con bầu trên 2,0 kg (bầu 22x25) | 6.954 |
Ghi chú: Mức hỗ trợ di dời bầu cây nuôi cấy mô và bầu cây giâm hom bằng mức hỗ trợ di dời bầu cây gieo ươm từ hạt. Riêng đối với cây giâm hom hỗ trợ khi cây bắt đầu ra rê trắng và phát triển mầm mới (ra lá non).
Phục lục III
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI VẬT NUÔI LÀ THUỶ SẢN
(Kèm theo Quyết định sổ /2026/QĐ- UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuỷ sản, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
a. Nuôi trồng thủy sản thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống cao, sử dụng hoàn toàn thức ăn thủy sản và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối đa hóa năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi (sau đây gọi là nuôi thâm canh).
b. Nuôi trồng thủy sản bán thâm canh: Là hình thức nuôi với mật độ thả giống thấp hơn so với hình thức thâm canh, kết hợp sử dụng thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản, áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản lượng trên đơn vị diện tích hoặc thể tích nuôi (sau đây gọi là nuôi bán thâm canh).
2. Bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
2.1. Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản
Mức bồi thường thiệt hại với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:
| M= | S(V) x ĐG | x t |
| T |
Trong đó:
M: Mức bồi thường (đồng).
S: Diện tích thực nuôi bị thu hồi (m2) (trừ nuôi lồng bè, bể).
V: Thể tích thực nuôi bị thu hồi (m3) (đối với nuôi lồng bè, bể).
ĐG: Đơn giá bồi thường thiệt hại (được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).
T: Thời gian nuôi/vụ (được quy định tại Mục 3 Phụ lục này).
t: Thời gian nuôi thực tế.
Dấu x: Phép nhân; dấu gạch ngang: Phép chia; dấu (): Hoặc.
2.2. Quy định về một số trường hợp trong tính toán bồi thường
a) Trường hợp không xác định được thời gian thả nuôi thực tế, thì tại thời điểm thống kê, kiểm đếm thời gian thả nuôi thực tế tính là một tháng.
b) Trường hợp không xác định được nuôi thâm canh, nuôi bán thâm canh, loài thủy sản thả nuôi thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lấy đơn giá nuôi ghép nhiều loài thủy sản của nuôi bán thâm canh để tính đơn giá bồi thường.
c) Trường hợp thời gian nuôi thực tế (t) lớn hơn thời gian nuôi/vụ nuôi (T) thì tính thời gian nuôi thực tế tối đa tính bằng thời gian nuôi/vụ (t=T).
3. Đơn giá bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản
| TT | Danh mục | ĐVT | Thời gian nuôi /vụ (tháng) | Đơn giá (đồng) |
| I | NUÔI BÁN THÂM CANH |
|
|
|
| 1 | Cá Rô phi xanh/Rô phi Vằn/Diêu hồng | m2 | 8 | 25.000 |
| 2 | Cá Chép | m2 | 10 | 20.000 |
| 3 | Cá Trôi Ản Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang | m2 | 12 | 15.000 |
| 4 | Cá Trắm cỏ | m2 | 10 | 24.000 |
| 5 | Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam | m2 | 12 | 15.000 |
| 6 | Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga | m2 | 18 | 618.000 |
| 7 | Cá Hồi vân | m2 | 12 | 602.000 |
| 8 | Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn | m2 | 18 | 113.000 |
| 9 | Lươn | m2 | 10 | 472.000 |
| 10 | Ẽch đồng/ếch Thái Lan | m2 | 6 | 326.000 |
| 11 | Tôm càng xanh | m2 | 6 | 21.000 |
| 12 | Nuôi ghép nhiều loài thủy sản | m2 | 10 | 22.000 |
| 13 | Nuôi các loài thủy sản khác | m2 | 12 | 15.000 |
| II | NUÔI THÂM CANH |
|
|
|
| 1 | Cá Rô phi xanh/Rô phi vằn/Diêu hồng | m2 | 8 | 44.000 |
| 2 | Cá Chép | m2 | 10 | 37.000 |
| 3 | Cá Trôi Ản Độ/Trôi mrigal/Trôi ta/Trôi Trường Giang | m2 | 12 | 23.000 |
| 4 | Cá Trắm cỏ | m2 | 10 | 38.000 |
| 5 | Cá Mè hoa/Mè trắng Hoa Nam/Mè trắng Việt Nam | m2 | 12 | 22.000 |
| 6 | Cá Tầm Xibêri/ Tầm Sterlet/ Tầm Nga/Tầm Beluga | m2 | 18 | 969.000 |
| 7 | Cá Hồi vân | m2 | 12 | 821.000 |
| 8 | Ba ba gai/ba ba Nam Bộ/ba ba trơn | m2 | 18 | 168.000 |
| 9 | Lươn | m2 | 10 | 675.000 |
| 10 | Ẽch đồng/ếch Thái Lan | m2 | 6 | 421.000 |
| 11 | Tôm càng xanh | m2 | 6 | 42.000 |
| 12 | Nuôi ghép nhiều loài thủy sản | m2 | 10 | 35.000 |
| 13 | Nuôi các loài thủy sản khác | m2 | 12 | 20.000 |
| III | NUÔI CÁ LỒNG, BÈ, BỂ |
|
|
|
| 1 | Cá Trắm cỏ | m3 | 10 | 492.000 |
| 2 | Cá Rô phi xanh/ Rô phi vằn/ Diêu hồng | m3 | 7 | 1.110.000 |
| 3 | Cá Lăng chấm/Lăng nha | m3 | 11 | 1.015.000 |
| 4 | Nuôi các loài thủy sản khác | m3 | 12 | 471.000 |
Phục lục IV
HỖ TRỢ DI DỜI VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định sổ /2026/QĐ- UBND ngày /5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
1. Đối tượng vật nuôi hỗ trợ di dời
- Là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/11/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); Phụ lục IV Ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi.
- Là động vật rừng thông thường, động vật hoang dã được nuôi theo quy định tại Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Biện pháp di dời vật nuôi: Việc di dời vật nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh và đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định tại Luật Thú y năm 2015, Luật Chăn nuôi năm 2018. Trường hợp di dời vật nuôi ra khỏi địa bàn cấp tỉnh phải tuân thủ quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định tại Luật Thú y năm 2015.
3. Phương pháp tính hỗ trợ di dời vật nuôi
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ di dời vật nuôi bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp từng cá thể và quy đổi ra đơn vị vật nuôi theo quy định tại Phụ lục IV. Hệ số đơn vị vật nuôi và công thức tính đơn vị vật nuôi chuyển đổi ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
+ Công thức tính hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN) = Khối lượng hơi trung bình của vật nuôi/500.
+ Công thức tính đơn vị vật nuôi (ĐVN) cụ thể như sau:
ĐVN = HSVN x Số con
Trong đó: ĐVN là đơn vị vật nuôi; HSVN là hệ số đơn vị vật nuôi.
- Hoặc đo trực tiếp về diện tích (m2) nuôi động vật khác được phép chăn nuôi như: Dế, Bò cạp, Giun quế (trùn quế), Ruồi lính đen.
- Hoặc kiểm đếm số đàn (thùng) ong mật, ô tằm.
- Vật nuôi khác được phép chăn nuôi (không bị cấm): Kiểm đếm và cân khối lượng (kg).
4. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất được tính toán trên cơ sở (1) tiền công cho người bắt giữ, bốc xếp lên xe, xuống xe; (2) các vật liệu, dụng cụ để chèn lót, chằng buộc (3) cước phí vận chuyển (Mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất tối đa không quá 500 triệu đồng/cơ sở chăn nuôi).
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi được tính trong khoảng cách quãng đường di chuyển <10km (L=1); 10 20 km (L=1,5) và > 20 km (L=2).
5. Công thức tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi
M = C x L x n
Trong đó:
- M: là mức hỗ trợ di dời.
- C: là chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN khi Nhà nước thu hồi đất.
- L: là khoảng cách di chuyển (<10 km L=1; 10¸20 km L=1,5 và > 20 km L=2).
- n: là số đơn vị vật nuôi/ thùng, đàn/ m2/ ổ cần di dời.
- Dấu x: phép nhân.
Mức hỗ trợ di dời vật nuôi (áp dụng cho 1 ĐVN/ 1m2/1 thùng, đàn/1 ổ) khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (theo mục 7 tại Phụ lục này).
6. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi áp dụng cho 01 ĐVN/ 1m2/1 thùng, đàn/1 ổ
| STT | Loại vật nuôi | Hệ số đơn vị vật nuôi (HSVN) | Chi phí hỗ trợ di dời 1 ĐVN (VNĐ) | Khoảng cách di dời | ||
| <10km | 10 - 20 km | > 20 km | ||||
| (L = 1) | (L=1,5) | (L=2) | ||||
| I | Lợn |
|
|
|
|
|
| 1 | Lợn dưới 28 ngày tuổi | 0,016 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| 2 | Lợn thịt |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Lợn nội | 0,16 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| 2.2 | Lợn ngoại | 0,2 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| 3 | Lợn nái |
|
|
|
|
|
| 3.1 | Lợn nội | 0,4 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| 3.2 | Lợn ngoại | 0,5 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| 4 | Lợn đực | 0,6 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| II | Gia cầm |
|
|
| - | - |
| 1 | Gà |
|
|
| - | - |
| 1.1 | Gà nội | 0,003 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 1.2 | Gà công nghiệp |
|
|
|
|
|
| 1.2.1 | Gà hướng thịt | 0,005 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 1.2.2 | Gà hướng trứng | 0,0036 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 2 | Vịt |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Vịt hướng thịt |
|
|
|
|
|
| 2.1.1 | Vịt nội | 0,0036 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 2.1.2 | Vịt ngoại | 0,005 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 2.2 | Vịt hướng trứng | 0,003 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 3 | Ngan | 0,0056 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 4 | Ngỗng | 0,008 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 5 | Chim cút | 0,0003 | 1.506.000 | 1.506.000 | 2.259.000 | 3.012.000 |
| 6 | Bồ câu | 0,0012 | 1.396.000 | 1.396.000 | 2.094.000 | 2.792.000 |
| 7 | Đà điểu | 0,16 | 793.000 | 793.000 | 1.189.500 | 1.586.000 |
| III | Bò |
|
|
|
|
|
| 1 | Bê dưới 6 tháng tuổi | 0,2 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2 | Bò thịt |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Bò nội | 0,34 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2.2 | Bò ngoại, bò lai | 0,7 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 3 | Bò sữa | 1 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| IV | Trâu |
|
|
|
|
|
| 1 | Nghé dưới 6 tháng tuổi | 0,24 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2 | Trâu | 0,7 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| V | Gia súc khác |
|
|
|
|
|
| 1 | Ngựa | 0,4 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2 | Dê | 0,05 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 3 | Cừu | 0,06 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 4 | Thỏ | 0,005 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| VI | Động vật khác |
|
|
|
|
|
| 1 | Hươu sao | 0,1 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2 | Chó nuôi để kinh doanh |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Chó có khối lượng đến 5 kg | 0,0055 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2.2 | Chó có khối lượng từ 5 kg đến < 20 kg | 0,025 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 2.3 | Chó có khối lượng từ 20 kg đến < 50 kg | 0,07 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 3 | Chó có khối lượng từ 50 kg trở lên | 0,12 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 4 | Vịt trời | 0,003 | 1.166.000 | 1.166.000 | 1.749.000 | 2.332.000 |
| 5 | Dông | 0,00072 | 1.463.000 | 1.463.000 | 2.194.500 | 2.926.000 |
| 6 | Rồng đất | 0,001 | 1.463.000 | 1.463.000 | 2.194.500 | 2.926.000 |
| 7 | Nhím | 0,02 | 963.000 | 963.000 | 1.444.500 | 1.926.000 |
| 8 | Sóc đất, sóc nhỏ | 0,0006 | 1.093.000 | 1.093.000 | 1.639.500 | 2.186.000 |
| 9 | Rắn (Rắn ráo, rắn hổ mang rắn cạp nong...) | 0,003 | 993.000 | 993.000 | 1.489.500 | 1.986.000 |
| 10 | Cầy (Cầy hương, cầy vòi mốc...) | 0,008 | 1.043.000 | 1.043.000 | 1.564.500 | 2.086.000 |
| 11 | Trĩ đỏ khoang cổ | 0,003 | 1.013.000 | 1.013.000 | 1.519.500 | 2.026.000 |
| 12 | Khỉ đuôi lợn, khỉ mặt đỏ, khỉ mốc... | 0,016 | 1.003.000 | 1.003.000 | 1.504.500 | 2.006.000 |
| 13 | Dúi, Dúi má đào... | 0,004 | 993.000 | 993.000 | 1.489.500 | 1.986.000 |
| 14 | Rùa (rùa sa nhân, rùa câm, rùa 4 mắt...) | 0,0024 | 953.000 | 953.000 | 1.429.500 | 1.906.000 |
| 15 | Công Ấn Độ | 0,01 | 1.043.000 | 1.043.000 | 1.564.500 | 3.129.000 |
| 16 | Don | 0,008 | 1.043.000 | 1.043.000 | 1.564.500 | 3.129.000 |
| 17 | Hươu sao | 0,1 | 893.000 | 893.000 | 1.339.500 | 1.786.000 |
| 18 | Dế, Bò cạp, Giun quế | m2 | 138.000 | 138.000 | 207.000 | 276.000 |
| 19 | Tằm | Ổ | 138.000 | 138.000 | 207.000 | 276.000 |
| 20 | Ong mật | Thùng/ Đàn | 138.000 | 138.000 | 207.000 | 276.000 |
| 21 | Vật nuôi khác (Được phép chăn nuôi) | 500 kg tương đương 1 ĐVN | 750.000 | 750.000 | 1.125.000 | 1.500.000 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!