- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12619-2:2019 Phân loại gỗ theo tính chất vật lý và cơ học
| Số hiệu: | TCVN 12619-2:2019 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Đang cập nhật | Lĩnh vực: | Công nghiệp , Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
08/10/2019 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 12619-2:2019
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12619-2:2019: Phân loại gỗ theo tính chất vật lý và cơ học
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12619-2:2019 được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Tiêu chuẩn này là một phần trong bộ tiêu chuẩn về phân loại gỗ tại Việt Nam, với mục đích phân loại các loại gỗ nguyên (gỗ tự nhiên) dựa trên các tính chất vật lý và cơ học, cụ thể gồm khối lượng riêng, độ bền uốn tĩnh và độ bền nén dọc.
Về phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn quy định cách phân loại gỗ thành 6 nhóm. Nhóm gỗ quý, hiếm, đặc biệt và 5 nhóm còn lại được phân chia dựa chủ yếu vào khối lượng riêng cùng với các đặc tính cơ học khác. Nhóm quý hiếm bao gồm các loại gỗ có giá trị cao trong sản xuất đồ mộc cao cấp, đồ mỹ nghệ, hoặc các sản phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa.
Các tiêu chí phân loại cụ thể cho nhóm gỗ I đến V được nêu rõ trong bảng phân loại. Nhóm I dành cho các loại gỗ có khối lượng riêng lớn hơn 0,70 g/cm³, với độ bền uốn tĩnh từ 110 MPa trở lên. Nhóm II từ 0,60 đến 0,70 g/cm³, với độ bền uốn tĩnh từ 90-110 MPa, và nhóm III từ 0,50 đến 0,60 g/cm³, thích hợp cho các công trình xây dựng không yêu cầu chất lượng cao. Nhóm IV dành cho gỗ có khối lượng riêng từ 0,40 - 0,50 g/cm³ và nhóm V chịu lực kém, với khối lượng riêng nhỏ hơn 0,40 g/cm³.
Bảng 1 nêu rõ nhóm gỗ quý hiếm bao gồm loại Bách đài loan và Cẩm lai với khả năng chống mối mọt tốt, thích hợp trong các công trình lâu dài. Nhóm I đến V cũng phân định các loại gỗ khác như Bằng lăng cườm, Dầu lông… với đa dạng thông tin về độ bền và tính chất sử dụng. Đặc biệt, tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng các trường hợp ngoại lệ cho phép gỗ có khối lượng riêng nhỏ hơn nhóm quy định nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu chất lượng cho những nhu cầu sử dụng nhất định.
Theo bảng phân loại, các thông số cụ thể liên quan đến độ bền nén, bền uốn tĩnh và khối lượng riêng của từng loại gỗ sẽ được ghi nhận, góp phần cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho ngành công nghiệp chế biến gỗ. Tiêu chuẩn này đảm bảo rằng các loại gỗ được sử dụng hợp lý, giúp bảo vệ tài nguyên rừng và thúc đẩy phát triển bền vững trong lĩnh vực chế biến gỗ tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!