• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1697/QĐ-UBND Điện Biên 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/07/2026 13:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1697/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Văn Lương
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1697/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1697/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1697/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Điện Biên, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường
thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn c Lut Tchức chính quyn địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức c quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Ngh định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức
các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Ngh định s 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
ca Chính ph quy định v thành lp, t chc li, gii th đơn v s nghip công
lp; Nghị định số 283/2025/-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bsung một số điều của Ngh đnh s 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 ca Chính ph quy định v thành lp, t chc li, gii th đơn v
s nghip công lp;
Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ-UBND ngày 31/8/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hn cấu tổ
chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên;
Căn cứ Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp qun tchức bộ máy,
biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Thực hiện Thông báo số 530-TB/TU ngày 13 tháng 6 năm 2026 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về một số nội dung Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình ti kỳ họp
ngày 12/6/2026;
Theo đề ngh của Giám đc S Ni v ti T trình 2894/TTr-SNV ngày 09
tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên môi trường đơn vị s
nghiệp công lập thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường; thực hiện chức năng về
1697
29
Ký bởi: UBND Tỉnh Điện Biên
2
các hoạt động nghiệp vụ, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước
của Sở Nông nghiệp và Môi trường; cung cấp các dịch vụ công về lĩnh vực
Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Điều tra, quy hoạch lĩnh vực nông lâm nghiệp, đất đai i trường;
khảo sát, lập đề án, dự án thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, môi trường; sắp xếp
ốn định dân cư, quy hoạch chung các xã, thị trấn; điều tra đánh giá phân hạng
đất; điều tra đánh giá suy thoái đất; cung cấp thông tin dự báo diễn biến chất
lượng môi trường; điều tra thu thập thông tin, số liệu hoạt động thủy lợi phục vụ
công tác thống ngành, ra quyết định quản lý, xây dng chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chỉ đạo, điều hành, nghiên cứu khoa học.
2. Thu thập, lưu trữ, xây dựng hthống thông tin, dữ liệu, bản đồ chuyên
ngành, cung cấp thông tin về các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, môi trường, nước
sạch nông thôn, biến đổi khí hậu đa dạng sinh học phục vụ công tác quản
nhà nước, các chương trình, dự án của ngành.
3. Thực hiện hợp tác quốc tế, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ về lĩnh vực nông, lâm nghiệp, môi trường nước sạch theo
quy định của pháp luật.
4. Xây dựng hồ sơ thiết kế kỹ thuật, đề ơng dự toán các công trình nông,
lâm nghiệp phát triển nông thôn, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều tra,
xác định hiện trạng rừng đất phục vụ các mục đích: Xác lập khu rừng phòng
hộ, đặc dụng, sản xuất; thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng và đất trên địa
bàn tỉnh; chuyển loại rừng, chuyển mục đích sdụng rừng sang mục đích khác;
tư vấn quản lý, giám sát các dự án, công trình lâm sinh.
5. Lập hồ địa chính phục vụ công tác: Giao đất, giao rừng, cho thuê đất,
cho thuê rừng, đấu giá quyền sử dụng đất, quản rừng bền vững, thu hồi bồi
thường giải phóng mặt bằng, đăng đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
6. Thực hiện các hoạt động đo đạc bản đồ: Lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán nhiệm vụ đo đạc bản đồ bản, chuyên ngành; kiểm tra chất lượng sản
phẩm đo đạc và bản đồbản, chuyên ngành; đo đạc, thành lập bản đồ địa hình
địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000, 1:2000, 1:5.000; đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính, bản đồ chuyên ngành,... theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường hàng năm theo mạng lưới quan
trắc của tỉnh; quan trắc theo yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra, giám định
kỹ thuật môi trường, chứng nhận cơ sở hoàn thành xử lý môi trường.
8. Quản lý phòng thí nghiệm về môi trường của Trung tâm, các số liệu điều
tra, quan trắc chất lượng môi trường; thực hiện phân tích, xét nghiệm, kiểm
3
nghiệm kiểm định theo yêu cầu của quan quản nhà nước về chất lượng
môi trường, chất lượng nước sạch theo quy định pháp luật.
9. Đề xuất thực hiện các chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển dài
hạn, 5 năm, trung hạn hàng năm về nước sạch nông thôn; phương thức quản
lý, mô hình quản lý cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh.
10. Xây dựng kế hoạch, thực hiện chương trình, dự án về nông, lâm nghiệp;
môi trường nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo phân ng, phân cấp
của cấp có thầm quyền.
11. Thực hiện sản xuất, cung cấp, tiêu thụ nước sạch nông thôn; quản lý,
bảo vệ, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung được
giao; tổ chức thi công xây lắp, sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các công
trình nước sạch nông thôn phù hợp với năng lực của Trung tâm theo quy định
pháp luật.
12. Quản lý, vận hành, khai thác tổng hợp hthống các công trình thuỷ lợi
phục vụ dân sinh, kinh tế - hội, cải tạo môi trường và phòng chống, giảm nhẹ
thiên tai; cung cấp nước tưới, tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ
sản và các ngành kinh tế.
13. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu chương trình, dự án
nước sạch nông thôn được cấp thẩm quyền giao theo quy định pháp luật.
Thực hiện nhiệm vụ giúp việc Ban chỉ đạo chương trình, dự án về nước sạch
nông thôn theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
14. Thực hiện ng tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về môi
trường, biến đổi khí hậu; giáo dục, vận động, ớng dẫn nhân n bảo vệ công
trình cấp nước, sử dụng tiết kiệm ớc sạch, gigìn vệ sinh môi trường nông
thôn tại địa phương theo quy định của pháp luật; xây dựng chương trình, tài liệu
và tô chức bồi dưỡng, tập huấn kỹ thuật, chun môn, nghiệp vụ về lĩnh vực nông
nghiệp, môi trường, nước sạch nông thôn cho các tổ chức, cá nhân nhu cầu p
hợp với ng lực chuyên n của Trung tâm theo quy định của pháp luật.
15. Tham gia thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, dịch bệnh tại địa
phương; tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn,
định mức kinh tế, kỹ thuật, điều tra thống về nông nghiệp, môi trường, nước
sạch nông thôn theo phân công, phân cấp của các cấp có thẩm quyền.
16. Lập báo cáo thông tin môi trường hàng năm, hiện trạng môi trường, báo
cáo chuyên đề về môi trường, báo cáo về biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học theo
quy định; lập quy hoạch các nguồn thải phục vụ cho công tác quản môi
trường trên địa bàn tỉnh. Báo cáo kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chương trình,
dự án về nước sạch nông thôn được giao đối với UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp
và Môi trường theo quy định.
17. Cập nhật Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn hàng năm
trên địa bàn tỉnh.
4
18. Tư vấn và thực hiện các hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực Nông nghiệp,
môi trường, nước sạch, biến đổi khí hậu bảo vệ môi trường, liên doanh, liên
kết cung ứng dịch vụ công. Được hợp tác, kết các hợp đồng vấn, dịch vụ;
hợp đồng lao động khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện việc thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
20. Tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật hoặc
phân cấp, ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
21. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính, chuyển đổi số
trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo quy định.
22. Quản tổ chức bmáy, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người m việc, vị trí việc làm, thực hiện chế độ tiền lương và chính
sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức
và người lao động thuộc phạm vi quản lý của đơn vị theo quy định của pháp luật
và phân công hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
23. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật phân công, phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp
Môi trường.
24. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình
hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Sở Nông nghiệp Môi
trường, của UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp i
trường giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đc và không quá 02 Phó Giám đốc.
2. Phòng và tương đương thuộc Trung tâm gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp.
b) Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ.
3. Số lượng người làm việc: Số lượng người làm việc được xác định trên cơ
sở vị trí việc làm do Giám đốc Sở Nông nghiệp Môi trường quyết định giao
trong tổng số lượng người làm việc của Sở Nông nghiệp và Môi trường được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.
Điều 4. Điều khon thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số
791/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Điện Biên quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật nông
nghiệp, tài nguyên môi trường thuộc Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Điện Biên hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp Môi
5
trường, Nội vụ; Giám đốc Trung tâm Kthuật ng nghiệp, tài nguyên môi
trường; Thủ trưởng các quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Lãnh đạo HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1697/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kỹ thuật nông nghiệp, tài nguyên và môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1697/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×