• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1389/QĐ-UBND Cao Bằng công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/08/2026 10:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1389/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đình Quang
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1389/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1389/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1389/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Cao Bằng, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của
Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 về quy
định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của
Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 445/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công bố thủ tục hành chính bị
bãibỏ lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của bộ nông
nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính
về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
4254/TTr-SNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2026.
1389
15
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 43 thủ tục hành chính mới ban
hành, danh mục 03 thủ tục hành chính tiếp tục thực hiện và danh mục 42 thủ tục
hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng (có Phụ lục
chi tiết kèm theo), cụ thể:
1. Công bố mới 43 thủ tục hành chính, gồm 30 thủ tục hành chính cấp tỉnh
và 13 thủ tục hành chính cấp xã, quy định tại Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành quy
định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Công bố danh mục 03 thủ tục hành chính, gồm 01 thủ tục hành chính
cấp tỉnh và 02 thủ tục hành chính cấp xã tiếp tục thực hiện theo Quyết định số
2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
3. Công bố danh mục 42 thủ tục hành chính bị bãi bỏ, gồm 29 thủ tục hành
chính cấp tỉnh và 13 thủ tục hành chính cấp xã đã công bố tại Quyết định số
2337/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cao Bằng.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị
cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ nội
dung thủ tục hành chính được công bố tại Điều 1 Quyết định này, xây dựng quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ Quyết định số 2337/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố danh mục thủ tục
hành chính được chuẩn hóa và phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của sở Nông
nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT-HN,
KT, TTPVHCC;
- Viễn thông Cao Bằng;
- Bưu điện Cao Bằng;
- Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh;
- Lưu: VT, TTPVHCC
(A).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Đình Quang
26
26
7. Mẫu số 07-MSNS-BTC: Bảng thống kê đơn vị đề nghị cấp mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách (Dùng cho đơn vị sử dụng ngân sách, đơn
vị dự toán) (Ban hành kèm theo Thông tư số 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính).
Mẫu số 07-MSNS-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
CẤP MÃ SỐ ĐƠN VỊ CÓ QUAN HỆ VỚI NGÂN SÁCH
(Dùng cho đơn vị Chủ quản xác nhận )
1. Bộ, ngành; Tỉnh/thành phố:……………………………………....................................................................................
2. Số lượng đơn vị:........................................................................................................................................................
Địa điểm
STT
Tên đơn vị
Loại
hình đơn vị
Chương
ngân sách
Cấp
dự toán
Đơn vị
cấp trên quản lý
trực tiếp
Tỉnh/ thành phố
Xã/phường
1
2
…
Ngày tháng năm
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CHỦ QUẢN XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1389/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Giao đất, cho thuê đất, đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ
sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; xác định diện tích
phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
(nếu có); xác định diện tích chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo
quy định (nếu có)
- Kiểm tra thực địa; xác định diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích
chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu
có); trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì kiểm tra
thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho thuê đất và cho thuê rừng
2
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng.
Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:
- Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá
đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi đến cơ quan tài chính cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có
đầy đủ thông tin) hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi
Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này. Sở Tài chính căn cứ văn
bản cung cấp diện tích, đơn giá đất chuyên trồng lúa của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, xác định số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường và người được nhà nước giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
- Sở Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông
tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có), xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, bàn giao đất,
bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết
định này và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất (nếu người sử dụng
đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
3
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đối với trường
hợp giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng; Bản
trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) và một trong
các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư,
văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định
của pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng
lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải
có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao
đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại Điều 180 Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp
quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản
lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2
Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao Giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp dự án sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
h) Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài
liệu sau:
- Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao
rừng;
- Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
4
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
i) Phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm
nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
k) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (Đơn đề nghị miễn
(đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm), giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 34 ban hành kèm theo
Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất) (nếu có).
l) Văn bản ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
5
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
6
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
…
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax,
email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):…….
5. Diện tích đất (m
2
):…
6. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục đích
4
: .......................................................................
9. Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng đất:……… .…………
11. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; thuê đất và cho thuê rừng.
2
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao
đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
7
pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu
có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
13. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
...................................................................... .
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do
người đề nghị lập phải có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
8
2. Chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất; Gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời
hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; xác định
diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích chuyển mục đích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu có)
- Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất và với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình
thức sử dụng đất; xác định diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa,
đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích chuyển mục
đích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu có);
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện
thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định chuyển
mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:
- Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa: Sở Nông nghiệp và
Môi trường xác định diện tích, đơn giá theo bảng giá đất chuyên trồng lúa phải nộp
tiền theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến cơ quan tài chính
cấp tỉnh để xác định số tiền phải nộp (nếu có đầy đủ thông tin) hoặc đề nghị người
được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo
Quyết định này. Sở Tài chính căn cứ văn bản cung cấp diện tích, đơn giá đất
chuyên trồng lúa của Sở Nông nghiệp và Môi trường, xác định số tiền phải nộp
9
theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường và người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất.
- Sở Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông
tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có), xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Đối với hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:
a) Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc
đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại
khoản 1 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (nếu có);
c) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
10
d) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Đối với hồ sơ chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất:
a) Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
đ) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Đối với hồ sơ gia hạn sử dụng đất:
a) Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
d) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
e) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Đối với hồ sơ điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
a) Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
11
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
đ) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
e) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài chính, Sở Xây
dựng, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức giao đất, cho
thuê đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn theo Mẫu số 02; Mẫu số 03; Mẫu số 04 và mẫu số 05 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
12
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
13
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
4
:……………………………………………
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:…………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:…………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
1
UBND/ Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
14
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
........................................................................
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
15
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
………………
1. Người đề nghị
2
: .........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
4
:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m
2
):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất
5
:…………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức…..sang hình thức......theo quy định của pháp luật về
đất đai
6
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
7
:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
1
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6
Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
16
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
:........................................................................
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
17
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
...
1. Người đề nghị
2
: ....................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m
2
): .....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: .............................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: .......................................................................
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có):…………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ...................................................
1
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
18
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng
hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
19
Mẫu số 05. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
...
1. Người sử dụng đất
2
: ...................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ...................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ..................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: .....
b) Diện tích đất (m
2
): ......................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: ..............................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): .................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ......................
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm...
đến ngày... tháng... năm...
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: ...............................
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ....................................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
1
Ghi rõ tên cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ theo quy định về thành phần hồ sơ của thủ tục.
20
pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ............................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
21
3. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa thửa đất;
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện
thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông
tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có), xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp
thuộc thẩm quyền cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, bàn giao đất trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định này và trao Giấy
22
chứng nhận cho người sử dụng đất (nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở
dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập
nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
c) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
(đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất);
d) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
đ) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Đối với hồ sơ gia điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ:
+ Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Đối với hồ sơ gia điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích
sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa:
+ Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
23
+ Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
24
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
25
Mẫu số 06. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho php chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
5
....
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
6
…………….
1. Người đề nghị
7
: .........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
8
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
9
:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất: ...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: ...........................................
7. Xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định (nếu có)
10
:…………………………………………
5
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
6
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
7
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
8
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
9
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
10
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp
luật
26
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác
theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có): .........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
27
4. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh
giới so với Giấy chứng nhận đã cấp)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3:
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ; trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của Luật
Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ
cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều kiện.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho
người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển
quyền để thông báo thì thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp thì thực hiện:
28
+ Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông
báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
+ Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy
chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các
công việc quy định tại điểm này sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế
về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
29
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với phần diện tích tăng
thêm.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần
thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân
cư đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích đất
tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
30
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
31
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên
trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
32
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
33
5. Tổ chức kinh tế lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà
không đề xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật
Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép thực hiện
phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi
đất nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật
Đất đai.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản cho phép hoặc
không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
Bước 4: Sau khi có văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo trình tự, thủ
tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng;
b) Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
c) Chủ trương đầu tư dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
34
duyệt
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Văn bản cho phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện
phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi
đất.
- Văn bản chấp thuận thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban
nhân dân tỉnh để thực hiện dự án đầu tư.
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị theo Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
35
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
36
Mẫu số 31. Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận
về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
……
11
...…
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:…………….
…………., ngày …… tháng …… năm ……
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
12
……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án
13
..................................................
2. Người đại diện hợp pháp
14
........................................................
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ................................................................
4. Địa chỉ liên hệ: ...........................................................................
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1
Điều 127 Luật Đất đai
15
: … … … … …. … ........................
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất
16
(m
2
): ...................................................... gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng, cho
thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng
đất ........................................................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển nhượng,
cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu có): .................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu có) ....................
7. Tên dự án trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.....................
8. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu tư………,
vốn thuộc sở hữu…………….., vốn huy động………………… từ các tổ chức, cá nhân
11
Ghi rõ tên tổ chức kinh tế theo giấy tờ pháp lý khi thành lập, đăng ký....
12
Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền nơi có đất.
13
Ghi rõ tên và các thông tin theo giấy tờ về thành lập/đăng ký kinh doanh/chứng nhận đầu tư....
14
Ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công dân hoặc số định danh
hoặc Hộ chiếu
15
Ghi: (1) tên đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh; (2) ghi tên thôn/ấp/bản/làng/buôn/sóc.... (nếu có); (3) thông
tin khu đất theo hồ sơ địa chính (nếu có).
16
Ghi: (1) tổng diện tích khu đất ghi theo giấy tờ về quyền sử dụng đất của người sử dụng đất hoặc hồ sơ
địa chính hoặc số liệu đo đạc của tổ chức liên quan...; (2) ghi diện tích từng loại đất theo phân loại đất nếu có
thông tin.
37
… … … …………., vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy mô, địa
điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm pháp luật về đất
đai … …
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án ...............
9. Các thông tin khác liên quan (nếu có) .....................................................
10. Cam kết:
a) Thực hiện thỏa thuận với người sử dụng đất để nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo đúng quy định
của pháp luật;
b) Không đề nghị/yêu cầu Nhà nước thực hiện thủ tục thu hồi đất do không thực
hiện được việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án. Chấp nhận việc không thực hiện dự án và
không được bồi thường, hoàn trả các chi phí liên quan đến việc thỏa thuận trong
trường hợp này;
c) Các cam kết khác (nếu có) .....................................................................
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
38
6. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây
dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư,
giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ
sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 3: Thụ lý giải quyết
3.1. Đối với tổ chức sử dụng đất, Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định này đối
với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118, Điều 119 và
Điều 120 Luật Đất đai; lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan
thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
3.2. Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế
quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, Sở
Nông nghiệp và Môi trường:
a) Giao Văn phòng Đăng ký đất đai trích lục bản đồ địa chính đối với nơi
39
đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh
trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa
chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy
ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép
về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ
địa chính; người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b) Gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện các công việc:
- Xác định hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Việc xác định tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được
thực hiện căn cứ vào việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà
giải tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của
cơ quan có thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều
137 Luật Đất đai thì thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại
khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai;
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử
dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận
định sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại
một trong các giấy tờ sau đây:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử
dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây
dựng công trình gắn liền với đất;
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành,
quyết định về thi hành án của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản
gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa
đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua,
nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai;
40
+ Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về
mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được
lập từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân
dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10
năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do
cơ quan có thẩm quyền cấp;
+ Giấy tờ khác chứng minh thời điểm sử dụng đất;
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 137 Luật Đất đai và không có một trong các giấy tờ quy định trên hoặc trên
giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì
việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực
hiện trên cơ sở nội dung kê khai của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng
đất.
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai và thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ
quy định trên có sự không thống nhất thì thời điểm bắt đầu sử dụng đất được xác
định theo giấy tờ có ngày, tháng, năm sử dụng đất sớm nhất;
- Xác định sự phù hợp với quy hoạch như sau:
+ Trường hợp đề nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy
định tại điểm d khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai,
khoản 3 Điều 25, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ- CP và trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất
đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2
và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ
tiêu sử dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh;
+ Trường hợp quy định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định việc
có hay không thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới xây
dựng đường giao thông, mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình sự
nghiệp và công trình công cộng khác;
+ Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác định
diện tích đất lấn chiếm có hay không thuộc quy hoạch lâm nghiệp đối với rừng
đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục đích xây dựng công
41
trình hạ tầng công cộng; trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng
đất cấp huyện được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc chỉ tiêu sử
dụng đất đến cấp xã trong quy hoạch tỉnh hoặc một trong các quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
+ Khi xác định sự phù hợp với quy hoạch quy định tại các mục trên thì
căn cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác định;
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề
nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp
phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật
Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng thì chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm về nhà ở, công
trình xây dựng đó;
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 23 ban hành
kèm theo Nghị định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có
đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét
giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
c) Trường hợp có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây
dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 23 Quy định
này thì gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng
cấp xã về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp xã
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
d) Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai;
đ) Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban
hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm
theo Quyết định này và chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng
ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
e) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này đến cơ quan thuế để cơ quan
thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
42
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc lập, cập nhật
thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp; lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu cho tổ chức đang sử dụng đất
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có).
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d, 15đ ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho
đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài
43
sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
lần đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với
trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký
đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng
44
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp
Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, UBND cấp xã, Văn phòng
Đăng ký đất đai.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định hình thức sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
45
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
(1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2)
: .....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
(3)
: ......................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có): .........................................................................................................
d) Địa chỉ
(4)
: ..........................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .........................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp
thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng
thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số
(4a)
: ………………………….; Tờ bản đồ số
(4b)
: ...........................................
b) Địa chỉ
(5)
: .........................................................................................................................
c) Diện tích
(6)
: ……………. m
2
; sử dụng chung: …….…..m
2
; sử dụng riêng: .............. m
2
d) Sử dụng vào mục đích
(7)
: …………………………, từ thời điểm: ...................................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8)
: ..............................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
(9)
: .................................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số
………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................
(10)
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
(11)
: ................................................................................
b) Diện tích xây dựng
(12)
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
(13)
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
(14)
: …………… m
2
, sở hữu riêng
(14)
: ……………….. m
2
.
46
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15)
: ..................................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng
(16)
: ..........................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
(17)
: ..................................................................................................
i) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng
(18)
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): .....................................................................................................
5. Thông tin về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
(19)
:
...............................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp kèm theo
(20)
:
(1) ..........................................................................................................................................
(2) ..........................................................................................................................................
(3) ..........................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai
tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa
trên Đơn”
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND
xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở Nông nghiệp và
Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì không
phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
47
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển
quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công
trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ
số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi
diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì
ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh,
đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo
Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy
định pháp luật về quản lý thuế.
48
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
Số
thứ tự
Tên người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày, tháng,
năm cấp
Cơ quan cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
49
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
Số thứ tự
Thửa đất số
Tờ bản đồ số
Địa chỉ thửa đất
Diện tích
(m
2
)
Sử dụng vào
mục đích
Thời hạn
đề nghị được sử
dụng đất
Nguồn gốc sử
dụng đất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…..., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
50
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Loại nhà ở, công trình
xây dựng
Diện tích xây
dựng (m
2
)
Diện tích sàn
xây dựng/diện
tích sử dụng
(m
2
)
Hình thức sở hữu
(chung, riêng)
Số tầng (tầng nổi,
tầng hầm)
Nguồn gốc
Thời hạn
sở hữu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
..., ngày … tháng … năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai: Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
52
Mẫu số 15d. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
TÊN TỔ CHỨC BÁO CÁO:…
(1)
___________
Số: … /BC-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
....…, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc
____________
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền ……
I. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT
1. Tên tổ chức sử dụng đất: ..............................................................................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý, sử dụng: ................................. m
2
; trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng đúng mục đích: ....................................................... m
2
.
b) Diện tích đất đang liên doanh, liên kết sử dụng: ...................................... m
2
.
c) Diện tích đất đang cho thuê, cho mượn sử dụng: ..................................... m
2
.
d) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m
2
.
đ) Diện tích đất đang có tranh chấp sử dụng: ............................................... m
2
.
e) Diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: .............................................................. m
2
.
g) Diện tích đất chưa sử dụng: ...................................................................... m
2
.
h) Diện tích khác: .......................................................................................... m
2
.
4. Mục đích sử dụng đất:
a) Mục đích theo Quyết định giao đất, cho thuê đất (nếu có): ...........................
b) Mục đích thực tế đang sử dụng: ……………….... m
2
.
5. Tài sản gắn liền với đất:
Loại
công
trình xây
dựng
Diện
tích xây
dựng
(m
2
)
Tổng
diện
tích
sàn
Số
tần
g
Thời hạn
sở hữu
Tại
thửa
đất
số
53
(m
2
)
II. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Sử dụng từ ngày.…tháng ….. năm ..… đến ngày .… tháng ….. năm ..…
III. NGUỒN GỐC SỬ DỤNG ĐẤT
1. Diện tích được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: ................ m
2
.
2. Diện tích được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: ........................ m
2
.
3. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian
thuê: ....................................................................................................................... m
2
.
4. Diện tích được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm: .......... m
2
.
5. Diện tích đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: .............................. m
2
.
6. Diện tích đất có nguồn gốc khác (ghi cụ thể): .............................................. m
2
.
IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. Tiền sử dụng đất đã nộp: …….…..…...…; Số tiền còn nợ: .......................... ..
2. Tiền thuê đất đã nộp: ………………………; tính đến ngày … /… / .............
3. Lệ phí trước bạ đã nộp:……………………..; Số tiền còn nợ: ..................... .
Cộng tổng số tiền đã nộp: ….……….…......……..; Số tiền còn nợ: ................. .
V. GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỀU
137 CỦA LUẬT ĐẤT ĐAI (nếu có)
1. ..........................................................................................................................
2. ..........................................................................................................................
3. ..........................................................................................................................
VI. KIẾN NGHỊ
1. Diện tích đất đề nghị được tiếp tục sử dụng: ............................................ m
2
.
2. Hình thức sử dụng đất:
(4)
................................................................................
3. Diện tích đất bàn giao cho địa phương quản lý: ………m
2
, lý do ..............
(5)
.
4. Kiến nghị giải pháp xử lý đối với diện tích đất bị lấn, bị chiếm; đang cho thuê,
cho mượn trái phép, tranh chấp; diện tích đất đã bố trí làm nhà ở: ......................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo Báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
54
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất (bản sao hoặc bản gốc).
Đại diện của tổ chức sử dụng đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Ghi tên của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc
giấy phép đầu tư.
(2) Ghi tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng
ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ dân
phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
(4) Ghi một trong các hình thức như: giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần, thuê
đất trả tiền hằng năm.
(5) Ghi cụ thể diện tích, lý do bàn giao đất cho địa phương (nếu có).
55
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
TÊN NGƯỜI ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ
ĐẤT/NGƯỜI ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..
(1)
_____________
Số: … /BC-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
.....…, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
____________
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: .........................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý: ............................................... m
2
; trong đó:
a) Diện tích đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m
2
.
b) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m
2
.
c) Diện tích đất đang có tranh chấp: ............................................................. m
2
.
d) Diện tích khác: .......................................................................................... m
2
.
4. Các quyết định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số .....................................................................................................
- ...........................................................................................................................
- ...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để quản lý (nếu có).
Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
56
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định thành lập
hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì
ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ quan,
tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt chung
của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn, tổ
dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
57
7. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc
chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp
nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì hướng
dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng
ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không
chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
thực hiện kiểm tra thực địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã
cấp để xác định đúng vị trí thửa đất.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
58
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (trường hợp chưa có trích lục,
trích đo bản đồ địa chính).
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày
30/6/2026 của UBND tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích
đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền
sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng
hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo
quy định của pháp luật về xây dựng).
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận
hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa
chính mà bên nhận thế chấp đang giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách
các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác
nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy
chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế
chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
Trường hợp hộ gia đình có yêu cầu ghi đầy đủ tên thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì trong Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản
59
gắn liền với đất phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất
của hộ gia đình.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi hoặc trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 05 ngày làm việc, tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc đối với các
trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày
01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
+ Giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp
riêng cho từng thửa đất theo nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một
hoặc một số thửa đất thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận.
+ Mục đích sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
của pháp luật về đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục
đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai và quy
định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
+ Vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị
trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản
chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc
của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
+ Giấy chứng nhận đã cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có
chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp câp đổi Giấy chứng
nhận do thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc
60
lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không
thay đổi.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 10 ngày làm việc.
- Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
61
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
62
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có): .......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
63
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
64
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
65
8. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc đang thế chấp thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong
thời gian 15 ngày đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận của tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường
hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng
thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy
chứng nhận đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ
ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 5:
66
a) Đối với Giấy chứng nhận đã cấp bị mất do cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất
nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát,
hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa
đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của UBND tỉnh. đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
(Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất,
mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất;
đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cấp lần đầu bị mất
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật; cấp lại Giấy chứng nhận cho
người được cấp.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026
của UBND tỉnh. đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
(Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất,
mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất;
đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng).
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
67
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
của pháp luật đất đai trước ngày 01/8/2024 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung trong
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập nhật của
Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
UBND tỉnh.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
UBND tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
68
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
69
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có): .......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
70
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
71
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
72
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………………………………......
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(2)
: …………………………………………………………….
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
:…………………………………………….
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:………………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ………………………………………….…………………………….…………….
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………….…………...
Xã/phường/đặc khu:……………………..Tỉnh/thành phố:…………………………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….………………….
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:…………...….Số giấy tờ:…………….……..Ngày sinh:………………..………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
TRÊN ĐẤT
73
2.1. Tên: …………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ
(8)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:…………………………..Tỉnh/thành phố:……………………………....
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:……….……….Số giấy tờ:……….…….……..Ngày sinh:………………..……..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/Đặc khu:……..…….…..Tỉnh/thành phố:…………………………………………
1.3. Giá đất
Đường:…….…..Đoạn đường:…….……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
Giá đất cụ thể:
Giá đất trúng đấu giá:
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng chung: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng riêng: …………………. m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: ………………m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng trái mục đích (nếu có):……………………………… m
2
- Diện tích đất lấn chiếm (nếu có):……………………………… m
2
74
- ...................................................................................
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: ……………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn: ……………..…..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: …………………………………………..………………..…….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………………..….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:……………….nơi cấp:……………………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3 đính kèm)
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công trình: ………….…….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……..……
2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………..…………..m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………….……………………..…..m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ………………..m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
3. TRƯỜNG HỢP CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)…………………..
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất + đất (nếu có): ……………………………………………….
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG
HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm
75
của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Giá đất tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Diện tích mặt nước: ……………..m
2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:…………………………………………………………………………..
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:…………………………………………………………………….
3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………….
4. Lệ phí trước bạ: ………………………………………………………………………………
VI. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Trường hợp do cơ quan quản lý đất đai xác định:
1.1. Tiền sử dụng đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:……………………………………………………………………………............
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
1.2. Tiền thuê đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:………………………………………………………………………….......
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định:
a) Đối tượng, lý do người nộp thuế đề nghị miễn/giảm:………………………………………..
b) Số tiền người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (nếu có):……………………………………….
(Không chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sang cơ quan thuế.
Đối với các khoản thu khác, hồ sơ đề nghị miễn, giảm được gửi kèm theo Phiếu chuyển thông
tin này).
76
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1. Chi phí xây dựng hạ tầng
1
:
1.1. Số văn bản ……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m
2
đất:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Loại giảm trừ:………………………………………………………………………………
2.2. Văn bản giảm trừ (nếu có):…………………………………………………………………
2.3. Số tiền được giảm trừ :……………………………………………………………………..
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng đất có đủ
điều kiện được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa
nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do Sở Xây dựng chuyển thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu
thông tin này đến Cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi
phí hạ tầng trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của Sở Xây dựng chuyển đến.
77
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN
TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…nào của Luật Đất
đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng 19a/Bảng19b
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá
nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 19c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon,
buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân
cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như Giao
đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản hoặc Giấy chứng nhận
đã cấp. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định
cư v.v…
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d.
Điểm 3. Ghi thông tin theo hợp đồng, văn bản công chứng, chứng thực. Trường hợp có nhiều
nội dung biến động thì lập danh sách theo Bảng 19đ.
78
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Đường,
đoạn
đường,
vị trí,
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục
đích sử
dụng đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt đầu
sử dụng
đất
Hình
thức sử
dụng đất
Giấy tờ
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
Bảng 19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
79
Bảng 19đ: Bảng kê thông tin biến động
STT
Tên người/ tổ chức
chuyển quyền
Số hợp
đồng
Ngày hợp
đồng
Diện tích
(m
2
)
Giá trị hợp
đồng (VNĐ)
Cơ quan
chứng thực
80
9. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền
đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền
theo quy định
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực;
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm
Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện,
bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm
yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển
quyền.
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì
thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi
phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận trả.
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết
định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
81
thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền; trường hợp bên
chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện việc hủy Giấy
chứng nhận đã cấp (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện
tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính
tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây
dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định
theo quy định của pháp luật về xây dựng).
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ bao gồm:
a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển
quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy
chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng
nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
82
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân
dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
83
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu
có): .......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
84
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
85
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu
chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
86
10. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê
duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư
cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
mà chủ đầu tư chưa nộp các giấy tờ theo quy định.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng. (Phiếu
chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích
sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng,
87
diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ
quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về
xây dựng)
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần
diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì được chỉnh lý biến động
để chuyển sang hình thức sử dụng chung.
- Trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự
án để trao cho người được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
thực hiện thủ tục.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
88
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp
thực hiện:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có
nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ
thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ
tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng
trong dự án bất động sản.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
89
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
90
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
91
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
92
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
93
11. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán
hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; chuyển
nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa
chất và khoáng sản
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Ủy ban nhân dân cấp xã nhận hồ sơ đối với trường hợp tặng cho quyền
sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao
thông thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
94
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; tặng cho quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà không thuộc điểm (b) thì thực hiện
như sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử
dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy
chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên
thuê lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
95
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông thì thực hiện
như sau:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện
tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp
Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho
người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại
quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc
thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình
thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất; chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về địa chất và khoáng sản
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
96
trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
+ Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng.
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp
thửa đất.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối
với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất
mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ
trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy
định của pháp luật về nhà ở.
+ Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định
của pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm
quyền về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
+ Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
b) Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho
Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông:
- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện
thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
97
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng
đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp
chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng;
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
98
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Bảo
đảm các điều kiện thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
theo quy định của Luật Đất đai, Luật Kinh doanh bất động sản và pháp luật khác
có liên quan.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
99
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
100
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
101
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
102
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………………………………......
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(2)
: …………………………………………………………….
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
:…………………………………………….
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:………………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ………………………………………….…………………………….…………….
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………….…………...
Xã/phường/đặc khu:……………………..Tỉnh/thành phố:…………………………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….………………….
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:…………...….Số giấy tờ:…………….……..Ngày sinh:………………..………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
TRÊN ĐẤT
103
2.1. Tên: …………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ
(8)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:…………………………..Tỉnh/thành phố:……………………………....
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:……….……….Số giấy tờ:……….…….……..Ngày sinh:………………..……..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/Đặc khu:……..…….…..Tỉnh/thành phố:…………………………………………
1.3. Giá đất
Đường:…….…..Đoạn đường:…….……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
Giá đất cụ thể:
Giá đất trúng đấu giá:
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng chung: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng riêng: …………………. m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: ………………m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng trái mục đích (nếu có):……………………………… m
2
- Diện tích đất lấn chiếm (nếu có):……………………………… m
2
104
- ...................................................................................
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: ……………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn: ……………..…..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: …………………………………………..………………..…….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………………..….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:……………….nơi cấp:……………………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3 đính kèm)
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công trình: ………….…….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……..……
2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………..…………..m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………….……………………..…..m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ………………..m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
3. TRƯỜNG HỢP CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)…………………..
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất + đất (nếu có): ……………………………………………….
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG
HỢP THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT,
THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm
105
của công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Giá đất tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Diện tích mặt nước: ……………..m
2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với
hộ gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:…………………………………………………………………………..
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:…………………………………………………………………….
3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………….
4. Lệ phí trước bạ: ………………………………………………………………………………
VI. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Trường hợp do cơ quan quản lý đất đai xác định:
1.1. Tiền sử dụng đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:……………………………………………………………………………............
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
1.2. Tiền thuê đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:………………………………………………………………………….......
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định:
a) Đối tượng, lý do người nộp thuế đề nghị miễn/giảm:………………………………………..
b) Số tiền người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (nếu có):……………………………………….
(Không chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sang cơ quan thuế.
Đối với các khoản thu khác, hồ sơ đề nghị miễn, giảm được gửi kèm theo Phiếu chuyển thông
tin này).
106
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1. Chi phí xây dựng hạ tầng
2
:
1.1. Số văn bản ……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m
2
đất:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Loại giảm trừ:………………………………………………………………………………
2.2. Văn bản giảm trừ (nếu có):…………………………………………………………………
2.3. Số tiền được giảm trừ :……………………………………………………………………..
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng đất có đủ
điều kiện được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
2
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa
nhận được thông tin về chi phí hạ tầng do Sở Xây dựng chuyển thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu
thông tin này đến Cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi
phí hạ tầng trực tiếp từ văn bản chuyển thông tin của Sở Xây dựng chuyển đến.
107
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN
TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết
quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…nào của
Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên
đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng
19a/Bảng19b
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu
tư; cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh,
quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc
đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số
hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định
danh đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo
Bảng 19c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất
ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như
Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc
giao đất tái định cư v.v…
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d.
Điểm 3. Ghi thông tin theo hợp đồng, văn bản công chứng, chứng thực. Trường hợp có
nhiều nội dung biến động thì lập danh sách theo Bảng 19đ.
108
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định
danh cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản
đồ
Địa
chỉ
Đường,
đoạn
đường,
vị trí,
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục
đích sử
dụng đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm
bắt đầu
sử dụng
đất
Hình
thức sử
dụng đất
Giấy tờ
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
Bảng 19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
Bảng 19đ: Bảng kê thông tin biến động
STT
Tên người/ tổ chức
chuyển quyền
Số hợp
đồng
Ngày hợp
đồng
Diện tích
(m
2
)
Giá trị hợp
đồng (VNĐ)
Cơ quan
chứng thực
109
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....………………………...………………………….....…
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ: ……………………………
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng
đất ): ……………………………….......................……………………………………..................………………………………................................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………..………………………………….
110
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
………..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất,
người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước
cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách
thửa đất, hợp thửa đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
…
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
111
Người sử dụng đất
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
112
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa
đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc,
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
113
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….…………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………………………………………………………………………………
114
12. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận
quyền sử dụng đất thông qua việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi
mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng
nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự
án có nhu cầu
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính
các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định
phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết,
bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
115
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
116
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập
tổ chức sau khi thay đổi.
- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy
định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu
tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh đối với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ
quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và
bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định
lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về
đất đai.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm
quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
117
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường
hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều
kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
118
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
119
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên
trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
120
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
121
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………………………………......
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(2)
: …………………………………………………………….
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
:…………………………………………….
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:………………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ………………………………………….…………………………….…………….
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………….…………...
Xã/phường/đặc khu:……………………..Tỉnh/thành phố:…………………………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….………………….
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:…………...….Số giấy tờ:…………….……..Ngày sinh:………………..………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng thời lập
danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN TRÊN
ĐẤT
2.1. Tên: …………………………………………….…………………………….…………
122
2.2. Địa chỉ
(8)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:…………………………..Tỉnh/thành phố:……………………………....
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:……….……….Số giấy tờ:……….…….……..Ngày sinh:………………..……..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/Đặc khu:……..…….…..Tỉnh/thành phố:…………………………………………
1.3. Giá đất
Đường:…….…..Đoạn đường:…….……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
Giá đất cụ thể:
Giá đất trúng đấu giá:
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng chung: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng riêng: …………………. m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: ………………m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng trái mục đích (nếu có):……………………………… m
2
- Diện tích đất lấn chiếm (nếu có):……………………………… m
2
- ...................................................................................
123
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: ……………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn: ……………..…..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: …………………………………………..………………..…….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………………..….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:……………….nơi cấp:……………………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3 đính kèm)
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công trình: ………….…….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……..……
2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………..…………..m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………….……………………..…..m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ………………..m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
3. TRƯỜNG HỢP CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)…………………..
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất + đất (nếu có): ……………………………………………….
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP
THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT CÓ
MẶT NƯỚC
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của công
trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
124
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Giá đất tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Diện tích mặt nước: ……………..m
2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ gia
đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:…………………………………………………………………………..
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:…………………………………………………………………….
3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………….
4. Lệ phí trước bạ: ………………………………………………………………………………
VI. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Trường hợp do cơ quan quản lý đất đai xác định:
1.1. Tiền sử dụng đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:……………………………………………………………………………............
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
1.2. Tiền thuê đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:………………………………………………………………………….......
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định:
a) Đối tượng, lý do người nộp thuế đề nghị miễn/giảm:………………………………………..
b) Số tiền người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (nếu có):……………………………………….
(Không chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sang cơ quan thuế. Đối với
các khoản thu khác, hồ sơ đề nghị miễn, giảm được gửi kèm theo Phiếu chuyển thông tin này).
125
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1. Chi phí xây dựng hạ tầng
1
:
1.1. Số văn bản ……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m
2
đất:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Loại giảm trừ:………………………………………………………………………………
2.2. Văn bản giảm trừ (nếu có):…………………………………………………………………
2.3. Số tiền được giảm trừ :……………………………………………………………………..
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng đất có đủ điều
kiện được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa nhận
được thông tin về chi phí hạ tầng do Sở Xây dựng chuyển thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu thông tin
này đến Cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi phí hạ tầng trực
tiếp từ văn bản chuyển thông tin của Sở Xây dựng chuyển đến.
126
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN
TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy
định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng 19a/Bảng19b
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư;
cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề
nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh đối
với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng
19c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu
dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như
Giao đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v…
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d.
Điểm 3. Ghi thông tin theo hợp đồng, văn bản công chứng, chứng thực. Trường hợp có
nhiều nội dung biến động thì lập danh sách theo Bảng 19đ.
127
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển
quyền sử dụng đất và
tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định danh
cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu
(nếu có)
Bảng 19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất và
tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định danh
cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở hữu
(nếu có)
Bảng 19c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản đồ
Địa
chỉ
Đường,
đoạn
đường,
vị trí,
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục đích
sử dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm bắt
đầu sử
dụng đất
Hình thức
sử dụng
đất
Giấy tờ
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
Bảng 19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
Bảng 19đ: Bảng kê thông tin biến động
STT
Tên người/ tổ chức
chuyển quyền
Số hợp đồng
Ngày hợp
đồng
Diện tích
(m
2
)
Giá trị hợp
đồng (VNĐ)
Cơ quan
chứng thực
128
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....………………………...………………………….....…
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ: ……………………………
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng
đất ): ……………………………….......................……………………………………..................………………………………................................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………..………………………………….
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
129
………..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất,
người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước
cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách
thửa đất, hợp thửa đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
…
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
130
Người sử dụng đất
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
131
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa
đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc,
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
132
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….…………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………………………………………………………………………………
133
13. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia
đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu
công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là
tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định
hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp
giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý
khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính
các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
134
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý
do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp.
Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì
thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ
của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
135
- Thành phần hồ sơ
(1) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và
chồng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung
quyền sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin
thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(2) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công
trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình
ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
136
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(3) Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển
nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về
giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
137
+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành
được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(5) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng.
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài
138
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng
ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về
đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi
hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại
Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại
liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều
chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
139
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quyền quy định tại các Điều 45, 46, 48
Luật Đất đai.
- Trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa
đất thì phải đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
140
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....………………………...………………………….....…
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ: ……………………………
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng
đất ): ……………………………….......................……………………………………..................………………………………................................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………..………………………………….
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
141
………..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất,
người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước
cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách
thửa đất, hợp thửa đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
…
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
142
Người sử dụng đất
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
143
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa
đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc,
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
144
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….…………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………………………………………………………………………………
145
14. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin
php cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
146
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
147
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam,
cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc
các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121
Luật Đất đai
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
148
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
149
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
150
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
151
15. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy
hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp
luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
152
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
(Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất,
mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất;
đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ
nộp phạt của người sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
153
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 22 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
154
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
155
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
156
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
157
16. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai .
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận thì thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy
định của Luật Đất đai thì thông báo lý do và trả hồ sơ cho người yêu cầu đăng
ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
158
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
(Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất,
mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất;
đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc
quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc sau:
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất,
diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất
tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí
xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác
định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hoàn thiện hồ sơ, trình Sở
Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực
hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
c) Trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh
tế có vốn đầu tư nước ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình
159
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định.
d) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm thì thực hiện các công việc sau:
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và
nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất,
diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất
tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí
xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác
định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ
liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên
160
chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một
phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận đã được Văn phòng đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
b) Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo
quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng
nhận thì thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 28 ngày làm việc.
- Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận
thì thời gian giải quyết không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
161
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm
bảo các điều kiện về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
162
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
163
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
164
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
165
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
(1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2)
: .....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
(3)
: ......................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có): .........................................................................................................
d) Địa chỉ
(4)
: ..........................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .........................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp
thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng
thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số
(4a)
: ………………………….; Tờ bản đồ số
(4b)
: ...........................................
b) Địa chỉ
(5)
: .........................................................................................................................
c) Diện tích
(6)
: ……………. m
2
; sử dụng chung: …….…..m
2
; sử dụng riêng: .............. m
2
d) Sử dụng vào mục đích
(7)
: …………………………, từ thời điểm: ...................................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8)
: ..............................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
(9)
: .................................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số
………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................
(10)
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
(11)
: ................................................................................
b) Diện tích xây dựng
(12)
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
(13)
: ……………..m
2
.
166
d) Sở hữu chung
(14)
: …………… m
2
, sở hữu riêng
(14)
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15)
: ..................................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng
(16)
: ..........................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
(17)
: ..................................................................................................
i) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng
(18)
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): .....................................................................................................
5. Thông tin về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
(19)
:
...............................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp kèm theo
(20)
:
(1) ..........................................................................................................................................
(2) ..........................................................................................................................................
(3) ..........................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai
tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa
trên Đơn”
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND
xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở Nông nghiệp và
Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
167
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì không
phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển
quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công
trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ
số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi
diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì
ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh,
đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo
Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy
định pháp luật về quản lý thuế.
168
17. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký,
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
169
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu chuyển thể hiện thông tin về người sử
dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất
và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng)
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền hoặc gửi
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại
điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ
chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở
dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với
trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Một trong các loại giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 của
Luật Đất đai (nếu có).
+ Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp đã nộp một trong các
loại giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều 149 của Luật Đất đai mà có sơ đồ
170
phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 của Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
+ Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm
quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở.
+ Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu
tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu
nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài
sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
171
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
172
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
173
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
174
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
175
18. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục
vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ;
- Ban hành Tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành văn bản cho
phép Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành văn bản cho phép Tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Bước 4: Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tổ chức
kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì
trình tự, thủ tục thực hiện theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
176
Bằng;
b) Trích lục hoặc trích đo bản đồ địa chính vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề
xuất thực hiện dự án
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 23 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 33 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản chấp thuận thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất của Ủy ban
nhân dân tỉnh để thực hiện dự án đầu tư.
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao
Bằng.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
177
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
178
Mẫu số 21. Văn bản đề nghị chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư
…
1
…
___________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
Số:………..
…………, ngày ... tháng ... năm ….
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
2
……………..
1. Tổ chức đề nghị thực hiện dự án
3
……………..……………..
2. Người đại diện hợp pháp
4
……………..……………..……………
3. Địa chỉ/trụ sở chính: ……………..……………..……………..
4. Địa chỉ liên hệ: ……………..……………..……………..………
5. Địa điểm thửa đất/khu đất đề nghị cho tổ chức kinh tế nhận chuyển
nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để
thực hiện dự án đầu tư
5
: ……………..……………..
6. Tổng diện tích thửa đất/khu đất
6
(m
2
): ………....................................……..,
gồm:
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền chuyển nhượng,
cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
.............................
- Diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không có quyền chuyển
nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (nếu
có): .............................
- Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý (nếu
có)……..............
7. Mục đích sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
…………….....................................
8. Thời hạn sử dụng đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
.........................................................
1
8a. Hình thức giao đất/cho thuê đất sau khi nhận chuyển nhượng, thuê quyền
sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất : ..............................
179
9. Thông tin về khả năng thực hiện dự án sau khi nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất:
a) Thông tin về năng lực tài chính của tổ chức: dự kiến về tổng mức đầu
tư….., vốn thuộc sở hữu……, vốn huy động…… từ các tổ chức, cá nhân…..,
vốn từ ngân sách nhà nước (nếu có)
……….........................................................
b) Thông tin về dự án đầu tư có sử dụng đất của tổ chức kinh tế: tên, quy
mô, địa điểm, tiến độ, trong thời gian sử dụng đất có hay không có vi phạm
pháp luật về đất đai ……………..…………
c) Thông tin về khả năng thỏa thuận thành công với người sử dụng đất để
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án .....................................................................……
d) Thông tin về đăng ký nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án khi cơ
quan có thẩm quyền lập/điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (nếu có)
…………..…..
10. Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) ……….................
11. Cam kết:
a) Sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
b) Các cam kết khác (nếu có)
……………..……………...............................
ĐẠI DIỆN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
180
19. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: : Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận phương
án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu cầu;
trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích
thương mại, dịch vụ:
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có
yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
181
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao
gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích: Văn bản đề
nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Đối với hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
+ Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày làm việc.
- Đối với hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
+ Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
+ Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Văn bản chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Văn bản chấp thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
182
(8) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
183
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
............
1. Người sử dụng đất
2
:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...........................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .............................................
b) Diện tích đất (m
2
): ..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: .......................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: .........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .......................................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp: ..........................................................................
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp: ...........................................................................
c) Lý do: .................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ............................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): .....................................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Ghi rõ tên UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập
cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì
ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
184
20. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao
đất để quản lý
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
- Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ thực hiện theo mẫu quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
+ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15đ ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 14 ngày làm việc
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để
quản lý.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
185
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp giao đất để quản lý cho tổ chức.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cộng đồng dân cư được
giao đất để quản lý.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai, văn bản thông báo kết quả đăng ký đất đai.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 15đ ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
186
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
(1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2)
: .....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
(3)
: ......................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có): .........................................................................................................
d) Địa chỉ
(4)
: ..........................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .........................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng
nhận hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp
thì không kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng
thửa đất theo Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số
(4a)
: ………………………….; Tờ bản đồ số
(4b)
: ...........................................
b) Địa chỉ
(5)
: .........................................................................................................................
c) Diện tích
(6)
: ……………. m
2
; sử dụng chung: …….…..m
2
; sử dụng riêng: .............. m
2
d) Sử dụng vào mục đích
(7)
: …………………………, từ thời điểm: ...................................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8)
: ..............................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
(9)
: .................................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số
………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................
(10)
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục
này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường
hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các
thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập
danh sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
(11)
: ................................................................................
b) Diện tích xây dựng
(12)
: …………… m
2
.
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
(13)
: ……………..m
2
.
187
d) Sở hữu chung
(14)
: …………… m
2
, sở hữu riêng
(14)
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15)
: ..................................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng
(16)
: ..........................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
(17)
: ..................................................................................................
i) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng
(18)
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh
dấu vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): .....................................................................................................
5. Thông tin về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
(19)
:
...............................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp kèm theo
(20)
:
(1) ..........................................................................................................................................
(2) ..........................................................................................................................................
(3) ..........................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai
tôi/chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
Hướng dẫn kê khai đơn: “Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa
trên Đơn”
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì ghi: “Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND
xã/phường/đặc khu …”; đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư nước ngoài thì ghi: “Sở Nông nghiệp và
Môi trường …” .
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi
theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ
đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
188
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4a), (4b): Ghi đối với trường hợp người sử dụng đất có thông tin; trường hợp không có thông tin thì không
phải kê khai nội dung này, cơ quan giải quyết thủ tục xác định thông tin này trong quá trình giải quyết thủ tục.
(5) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, bon, buôn,
phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị
hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
(7) Ghi mục đích chính đang sử dụng. Từ thời điểm ghi ngày ... tháng ... năm ...
(8) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển
quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang...
(10) Ghi theo văn bản xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng ...
(12) Đối với nhà ở riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của nhà ở, công
trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ
số thập phân.
Đối với căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp thì ghi
diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục công trình đó.
(13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì
ghi tổng diện tích mặt bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện tích “Sở hữu
riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người (một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây dựng, mua, được tặng cho ...
(16) Chủ sở hữu tài sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày …/…/…” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều
149 của Luật Đất đai mà không có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu vào ô lựa chọn.
(19) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh,
đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(20) Đối với tổ chức thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức theo
Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy
định pháp luật về quản lý thuế.
189
Mẫu số 15đ. Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao
quản lý đất/người được quản lý đất
TÊN NGƯỜI ĐƯỢC GIAO
QUẢN LÝ ĐẤT/NGƯỜI
ĐƯỢC QUẢN LÝ ĐẤT
…………..
(1)
_____________
Số: … /BC-…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
.....…, ngày .... tháng .... năm ....
BÁO CÁO
Kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
____________
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai.
1. Tên người được giao quản lý đất/người được quản lý đất: .........................
(2)
2. Địa chỉ thửa đất/khu đất: .............................................................................
(3)
3. Tổng diện tích đất đang quản lý: ............................................... m
2
; trong đó:
a) Diện tích đất đã có quyết định giao để quản lý (nếu có): ......................... m
2
.
b) Diện tích đất đang bị lấn, bị chiếm: .......................................................... m
2
.
c) Diện tích đất đang có tranh chấp: ............................................................. m
2
.
d) Diện tích khác: .......................................................................................... m
2
.
4. Các quyết định giao đất để quản lý (nếu có):
- Quyết định số .....................................................................................................
- ...........................................................................................................................
- ...........................................................................................................................
Cam đoan nội dung báo cáo trên đây là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung đã báo cáo.
Kèm theo báo cáo này có các giấy tờ sau đây:
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Quyết định giao đất để quản lý (nếu có).
Người được giao quản lý đất/người được quản lý đất
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
190
Hướng dẫn lập báo cáo:
(1) Đối với người được giao quản lý đất thì ghi tên cơ quan, tổ chức theo quyết định
thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, đối với cộng đồng dân cư
quản lý đất thì ghi tên của cộng đồng dân cư.
(2) Ghi tên của người được giao quản lý đất như điểm (1) và địa chỉ trụ sở chính của cơ
quan, tổ chức theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
Đối với cộng đồng dân cư quản lý đất thì ghi tên như điểm (1) và địa chỉ nơi sinh hoạt
chung của cộng đồng dân cư.
(3) Ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên đường phố (nếu có), thôn,
tổ dân phố, tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp tỉnh, nơi có thửa đất/khu đất.
191
21. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của
chủ đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
192
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện được tăng thêm 13 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
193
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
194
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
195
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên
trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
196
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
197
22. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối
với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách
nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ
địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường
198
hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ
để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử
dụng đất của hộ gia đình.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách
thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử
dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau
khi đã thành lập.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
199
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường
hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm
bảo điều kiện quy định tại Điều 220 Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung tại Điều 11
Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất
đai).
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
200
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
201
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
202
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
203
Mẫu số 22. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
BẢN VẼ TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
(Kèm theo Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất)
I. Hình thức tách, hợp thửa đất (Ghi rõ: “Tách thửa” hoặc “Hợp thửa” hoặc “Tách thửa đồng thời với hợp thửa”):
………………………….....………………………...………………….……………….....………………………...………………………….....…
II. Thửa đất gốc:
1. Thửa đất thứ nhất:
a) Thửa số: ………, tờ bản đồ số: .…..…, diện tích:………....... m
2
, loại đất: ………......, địa chỉ thửa đất: ………, Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…; Cơ quan cấp GCN: …………………………………, ngày cấp: …….……....
b) Tên người sử dụng đất: ……………………..…, Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số: ….………........, địa chỉ: ……………………………
c) Tình hình sử dụng đất: (Ghi sự thay đổi ranh giới thửa đất hiện trạng so với khi cấp GCN, tình hình tranh chấp đất đai, hiện trạng sử dụng
đất ): ……………………………….......................……………………………………..................………………………………................................
2. Thửa đất thứ hai: (ghi như thửa thứ nhất)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………….
III. Thửa đất sau khi tách thửa/hợp thửa:
1. Mô tả sơ bộ thông tin, mục đích thực hiện tách thửa đất/hợp thửa đất:
…………………….………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………………..………………………………….
204
2. Người lập bản vẽ (Ghi: “Người sử dụng đất tự lập” hoặc ghi tên cơ quan, đơn vị lập bản vẽ ):
………..……………………………………
3. Tách thửa đất/hợp thửa đất (theo ví dụ minh họa):
a) Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, loại đất,
người sử dụng đất liền kề theo thửa đất gốc)
b) Sơ đồ sau tách thửa đất/hợp thửa đất:
(Thể hiện hình vẽ, các điểm đỉnh thửa đất, diện tích, kích thước
cạnh, loại đất, người sử dụng đất liền kề)
c) Độ dài cạnh thửa đất sau tách
thửa đất, hợp thửa đất:
Đoạn
Chiều dài (m)
1-2
…
d) Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
205
Người sử dụng đất
Đơn vị đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
IV. Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………..………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…, ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
…, ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
206
Hướng dẫn lập mẫu:
1. Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất thể hiện đủ thông tin về kích thước cạnh, diện tích, loại đất của thửa đất tách ra, thửa đất hợp lại, thửa
đất hoặc vị trí, diện tích đất dùng làm lối đi (nếu có) và thửa đất có quyền sử dụng chung lối đi theo Giấy chứng nhận đã cấp của thửa đất gốc,
chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình đối với trường hợp trên Giấy chứng nhận đã thể hiện.
2. Đối với điểm 3.1, điểm 3.2 và điểm 3.4 mục 3 thì thực hiện như sau:
3.1. Sơ đồ trước tách thửa đất/hợp thửa đất:
a) Tách thửa đất:
b) Hợp thửa đất, hợp thửa đất đồng thời tách thửa đất:
3.2. Sơ đồ tách thửa đất/hợp thửa đất
3.4. Mô tả (Mô tả chi tiết ranh giới, mốc giới các thửa đất sau tách, hợp thửa):
a) Thửa tách ra dự kiến số 1:
- Từ điểm 1’đến điểm 5’:..….(Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường xây kiên cố, mép tường…)
- Từ điểm 5’ đến điểm 6’:… (Ví dụ: Điểm 2,3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)
207
- Từ điểm 6’ đến điểm 1’: … (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);
b) Thửa tách ra dự kiến số 2: ………………………………………….…………………………………………………………………………
- Từ điểm 4 đến điểm 5:……………………………………………………………………………………………………………………………
252
23. Tách thửa hoặc hợp thửa đất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là giấy phép xây
dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư,
giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo
quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại
đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ.
- Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai, hợp thửa đất đối chiếu
quy định tại Điều 220 của Luật Đất đai; khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2025 và theo quy định điều kiện, diện
tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa
bàn tỉnh do UBND tỉnh Cao Bằng ban hành để xác định điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất:
a) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc
trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận
đã cấp không có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các
cạnh hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do.
253
b) Trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất,
hợp thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện thủ
tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường hợp Bản vẽ
tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện.
b1) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử
dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
b2) Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất
thì thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có) .
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 12 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 22 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
254
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo,
tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
+ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm
bảo nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220
của Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất
và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
255
Mẫu số 18. Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT
Kính gửi: Văn phòng Đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng Đăng ký đất đai………
I. KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT
(Xem kỹ hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung
đã viết)
1. Người sử dụng đất
(1)
:
a) Tên: .............................................................................................................. ....
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân số
(2)
: ................................................................. .
c) Địa chỉ: .............................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ (nếu có):…………… Hộp thư điện tử (nếu có): ...............
2. Đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất
(3)
như sau:
a) Tách thửa đất số …….…..., tờ bản đồ số:……….…, diện tích:……..…m
2
; loại
đất:…………; địa chỉ thửa đất: ..................................................; Giấy chứng nhận: số vào sổ
cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ..........................., thành……… thửa:
Thửa thứ nhất: diện tích:…..……m
2
; loại đất:………….
Thửa thứ hai: diện tích:……..…m
2
; loại đất:…………
……………………………..……………………………..………………….……....
(Liệt kê các thửa đất tách thửa)..……………………………………...………………….…)
b) Hợp thửa đất số .……....., tờ bản đồ số:………...…, diện tích:……...……m
2
; loại
đất:…………, địa chỉ thửa đất: ..........................................................; Giấy chứng nhận: số vào
sổ cấp GCN: ….. ……...…, ngày cấp GCN: ..........................., với: Thửa đất số: ……..., tờ
bản đồ số:…....…, diện tích: ……..……m
2
; loại đất:……………..., địa chỉ thửa
đất:...................; Giấy chứng nhận: số vào sổ cấp GCN: ….…, ngày cấp GCN: .....................
(liệt kê các thửa đất cần hợp).……………… ………………………
Thành thửa đất mới: Diện tích:………m
2
; loại đất:……… ……………………..…...
………………………………………………… (liệt kê các thửa đất sau hợp thửa)
c) Tách đồng thời với hợp thửa đất:
...................................……………………………..………………………………………
………...…...……………………………..………………………………………..…
(Mô tả chi tiết việc tách, hợp thửa)……………………………………………………..….
256
3. Lý do tách, hợp thửa đất: .............................................................................................
4. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:
- Giấy chứng nhận và Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất các thửa đất nêu trên
- ……………………………………………………………….……………………………...
5. Đề nghị cấp Giấy chứng nhận: ……………………………………………………..
(ghi có hoặc không thay đổi người sử dụng đất)
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.
……, ngày ...... tháng….... năm ..........
Người viết đơn
(4)
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
II. Ý KIẾN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI/CHI NHÁNH VĂN
PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(5)
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
Ngày……. tháng…… năm …...
Người kiểm tra
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)
Ngày……. tháng…… năm …...
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)
Hướng dẫn viết đơn:
(1) Ghi tên người sử dụng đất theo Giấy chứng nhận. Trường hợp các thửa đất gốc
thuộc nhiều người sử dụng đất khác nhau thì ghi đầy đủ người sử dụng đất của các thửa đất
gốc đó.
(2) Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu. Đối với tổ chức thì
ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Ghi thông tin thửa đất theo Giấy chứng nhận.
257
(4) Người sử dụng đất của các thửa đất gốc cùng ký vào Đơn.
Trường hợp ủy quyền viết đơn thì người được ủy quyền ký, ghi rõ họ tên và ghi “được
Ủy quyền”; đối với tổ chức sử dụng đất phải ghi họ tên, chức vụ và đóng dấu của tổ chức.
(5) Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi rõ “Đủ điều
kiện tách thửa đất, hợp thửa đất như bản vẽ gửi kèm” và số thứ tự thửa đất, tờ bản đồ (nếu có
thay đổi tờ bản đồ) dự kiến sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
258
24. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Bước 3: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi hoặc
quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất
đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
của pháp luật).
Sở Nông nghiệp và Môi trường Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn
phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Bước 4: Người sử dụng đất nghị cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
nộp hồ sơ theo thủ tục tương ứng.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính).
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
259
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu
cho người sử dụng đất quy định tại Điều 123 Luật Đất đai.
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp
khi thực hiện đăng ký biến động cho tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ
chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động cho
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy
chứng nhận.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
260
25. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp
đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực
hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót.
Bước 3:
a) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót thì Sở
Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận lần đầu đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; gửi Giấy chứng nhận đã đính
chính đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
b) Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
261
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng
nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về
thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định:
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp đính chính Giấy
chứng nhận đã cấp lần đầu cho người sử dụng đất quy định tại Điều 123 Luật
Đất đai.
+ Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp đính chính Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến động của tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
262
giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với trường hợp đính chính Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện đăng ký biến
động cho cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không
quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
263
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
264
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
265
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
266
26. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
- Kiểm tra hồ sơ.
- Xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại
khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
- Trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 36 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc. Đối với các xã
miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày
làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
267
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: không quy định.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử
dụng đất theo Mẫu số 36 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người sử dụng đất nông nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng hết
thời hạn trên Giấy chứng nhận đã cấp.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
268
Mẫu số 36. Đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
…………, ngày ... tháng ... năm ….
ĐƠN XIN XÁC NHẬN LẠI THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Kính gửi: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai...
1. Người sử dụng đất:
2. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, email...):………………………
3. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
3.1. Thửa đất số:………..; 3.2. Tờ bản đồ số:………………
3.3. Diện tích đất (m
2
): …………………………………………
3.4. Mục đích sử dụng đất
1
:………………………………………
3.5. Thời hạn sử dụng đất: ………………………………………
3.6. Tài sản gắn liền với đất hiện có: …………………………
3.7. Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): ……………
3.8. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
- Số phát hành: ...; Số vào sổ:….., Ngày cấp: ……………
4. Nội dung đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất:......đến ngày... tháng...
năm...
5. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã
cấp nêu trên.
Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu
có)
_____________________________
1
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư/quyết định dự án... thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
269
27. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Khi nộp hồ sơ, công ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Sở
Nông nghiệp và môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ phương án sử dụng đất
đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy
ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng
Sở Nông nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện như sau:
- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
không phải chỉnh sửa: trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
phải chỉnh sửa:
+ Thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ
phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung.
+ Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện
hồ sơ.
Bước 5: Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương
270
án sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 23 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng;
b) Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất,
kinh doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi
trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông,
lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực
đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật
Đất đai;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất
của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 40 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nông, lâm nghiệp.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
271
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản phê duyệt phương án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 23 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số
71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số
95/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ- CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
272
Mẫu số 23. Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
...........
1
……...
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
Số:…
V/v đề nghị thẩm định, phê
duyệt phương án sử dụng
đất của……..
…………, ngày ... tháng ... năm ….
Kính gửi: …………………………..
1. Tên tổ chức lập phương án sử dụng đất:……………………..
2. Người đại diện: …………………..…………………..…………
3. Địa chỉ/trụ sở chính: …………………..…………………..……
4. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ………………………
5. Thành phần hồ sơ nộp (dạng giấy, dạng số): ………………….
6. Tóm tắt nội dung chính của Phương án sử dụng đất:
Phần I. Căn cứ các quy định pháp luật hiện hành
Phần II. Tình hình quản lý, sử dụng đất tại khu vực lập phương
án
1. Hiện trạng quản lý, sử dụng đất
Nêu hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp đang
quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn về: vị
trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; loại đất; diện tích đất đang sử dụng đúng
mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không
sử dụng; diện tích đất đang giao, giao khoán, khoán trắng, cho thuê, cho
mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lấn, bị chiếm và đang có tranh
chấp.
2. Nguồn gốc sử dụng đất
Tình trạng hồ sơ quản lý đất đai trên địa bàn
Nguồn gốc sử dụng đất qua các thời kỳ
Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp
3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
Phần III. Về quá trình chuẩn bị phương án sử dụng đất
1. Căn cứ xây dựng phương án sử dụng đất.
2. Về trình tự lập phương án sử dụng đất.
Phần IV. Đề xuất phương án sử dụng đất
1. Tổng diện tích và ranh giới sử dụng đất theo từng loại đất; bản đồ,
273
sơ đồ kèm theo.
2. Xác định diện tích và ranh giới sử dụng đất công ty nông, lâm
nghiệp giữ lại quản lý, sử dụng.
a) Vị trí, ranh giới, loại đất, hình thức sử dụng cho từng thửa, từng
khu vực: Thửa đất số, Tờ bản đồ số, Diện tích đất (m
2
), Mục đích sử dụng
đất, Thời hạn sử dụng đất, hình thức sử dụng (giao, thuê hằng năm, thuê trả
tiền 1 lần...) Tài sản gắn liền với đất hiện có, địa chỉ thửa đất/khu đất (xứ
đồng..., xã..., tỉnh...).
b) Xác định vị trí, ranh giới, loại đất đối với đất bàn giao về địa phương
quản lý
3. Bản đồ phương án sử dụng đất.
4. Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất.
5. Thời gian tổ chức thực hiện
6. Giải pháp xử lý đối với các trường hợp đặc biệt theo đặc thù của địa
phương nơi lập phương án sử dụng đất (tài sản gắn liền với đất, chi phí hạ
tầng, xử lý công nợ liên quan, phong tục, tập quán...).
7. Kiến nghị đề xuất…………………..…………………..
Phần V. Các nội dung khác có liên quan (kinh phí, tổ chức thực
hiện, bình đẳng giới...)
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ TN&MT (để báo cáo);
- ……….
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
274
28. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền
kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của
thửa đất hoặc Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất
đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã
rách nát, hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử
dụng đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận
hoặc thuộc trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên (nếu có).
- Trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để
chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
275
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi
thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp không khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi
tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:
276
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo
quy định của pháp luật dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
d) Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với
thửa đất liền kề.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do
sạt lở tự nhiên.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
277
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở
nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
+ Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài.
+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
278
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
279
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
280
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
281
29. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận
đã cấp
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực;
trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa
từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ; trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của Luật
Đất đai thì trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do không đủ điều
kiện
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
282
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
+ Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
+ Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Thực hiện trong ngày làm việc nhận được đủ hồ
sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ, sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải
quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết
định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
quy định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
283
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
284
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
285
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
286
30. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia
đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối
chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của
pháp luật.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai.
Bước 3:
Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện:
- Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng
đất, tình trạng tranh chấp đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thực hiện cấp Giấy
287
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ
diện tích của thửa đất theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
d) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn
phòng đăng ký đất đai.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không
có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc xác
định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao,
thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng
đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai
288
và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
289
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
290
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn
phòng đăng ký đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp
đổi Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị
mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy
chứng nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là
thông tin Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các
thành viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
291
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài
sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
292
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất
và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ
quan quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ
sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; xác định
diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích chuyển mục đích đất chuyên trồng
lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu có)
- Kiểm tra thực địa; xác định diện tích phải chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng (nếu có); xác định diện tích
chuyển mục đích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định (nếu
có); trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì kiểm tra
thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn, giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), căn cứ các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính do người sử dụng đất cung cấp (quy định tại Điều 50, Điều 51 Quyết
định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh),
cam kết của hộ gia đình, cá nhân (người sử dụng đất chịu trách nhiệm về cam
kết của mình) xác định thông tin cần thiết cung cấp trong phiếu chuyển (thông
293
tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng
đất);
- Hoàn thiện hồ sơ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho thuê đất và cho thuê rừng.
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 08a ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 4: (áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có)):
Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm
theo Quyết định này hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Sở Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
xác định chi phí xây dựng hạ tầng.
- Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể, Cơ quan quản lý đất đai cấp xã:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông
294
tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan thuế.
đ) Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có), xác nhận hoàn thành
nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã:
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực
địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và trao Giấy chứng
nhận cho người sử dụng đất.
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực
hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và trao
Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
cấp xã cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm
nghiệp; chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Hồ sơ gồm: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định đối với
trường hợp giao đất/thuê đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng;
Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có) và một
trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư,
văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định
của pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng
lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải
295
có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
b) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai;
c) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp
quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao
đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức;
d) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại Điều 180 Luật Đất đai (nếu có);
đ) Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp
quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
e) Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản
lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2
Điều 181 Luật Đất đai (nếu có);
g) Bản sao Giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp dự án sử
dụng cho hoạt động khoáng sản;
h) Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài
liệu sau:
Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
i) Phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm
nộp tiền trồng rừng thay thế theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
k) Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (Đơn đề nghị miễn
(đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm), giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 34 ban hành kèm theo
Quyết định này; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất) (nếu có), Cam kết của người sử dụng đất (hộ gia đình, cá nhân
trường hợp giao đất ở).
l) Văn bản ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của
pháp luật về đầu tư (nếu có).
296
m) Cam kết của hộ gia đình, cá nhân (người sử dụng đất chịu trách nhiệm
về cam kết của mình)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang
đất ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định
tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đất đai
cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng theo Mẫu số 08 hoặc Mẫu số 08a ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất và
giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung: Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về
297
đầu tư.
- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự
án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy
định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có
hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng
đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất
đang sử dụng trên địa bàn cả nước.
b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, cần thêm điều kiện đối với một số
trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất: Đã hoàn thành trách nhiệm theo hợp
đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi có quyết định công
nhận kết quả trúng thầu và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định hủy kết quả trúng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai.
c) Yêu cầu
Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi
nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không
thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải
chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính
theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
298
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
…
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
2
:……….
1. Người đề nghị
3
:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax,
email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):…….
5. Diện tích đất (m
2
):…
6. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục đích
4
: .......................................................................
9. Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng đất:……… .…………
11. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; thuê đất và cho thuê rừng.
2
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
3
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
4
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định
dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao
đất xây dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
299
của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và
pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu
có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
13. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
...................................................................... .
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do
người đề nghị lập phải có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
300
Mẫu số 08. Quyết định giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê
đất và cho thuê rừng
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
___________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
1
...
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ ............................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật
2
.................................................................................................. ;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ
3
.......................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép chuyển mục đích … m
2
đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác để thực hiện dự án …
(nếu có)
4
Điều 2. Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m
2
đất/Cho… (ghi tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m
2
đất tại
xã/phường..., thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4
Theo Quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (trường hợp chưa được Hội đồng
nhân dân chấp thuận tại Nghị quyết kể từ ngày Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực).
301
(hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã
được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể
hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất
1
:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
... năm ...
4. Phương thức giao đất/thuê đất
2
:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất ................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có) ...............................................................
7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
3
:…………………………….
8. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có):
........................................................................
Điều 3. Tổ chức thực hiện .............................................................................
1. …
4
tổ chức xác định giá đất đất cụ thể theo đối với trường hợp phải tính
theo giá đất cụ thể;
2. …
5
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
3. ……
6
. chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính.
4. …..
7
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường và người sử dụng đất.
5. …
8
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành
1
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2
Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
3
Ghi rõ nội dung: đối tượng, lý do, thời gian miễn, giảm tiền tiến sử dụng đất, tiền thuê đất (trường hợp
cơ quan quản lý đât đai xác định).
4
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
5
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
6
Văn phòng đăng ký đất đai Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nhiệm vụ lập Phiếu chuyển
thông tin.
7
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã.
8
Cơ quan thuế.
302
thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác
phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
6. …
1
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về
đất đai khác (nếu có).
7. …
2
bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa………….
8. …
3
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. …
4
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;...
5
cập nhật, lưu trữ
hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
và người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
3
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
4
Văn phòng đăng ký đất đai/ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5
Cơ quan lâm nghiệp.
303
Mẫu số 08a. Quyết định giao đất; cho thuê đất (đối với trường hợp thông qua
thoả thuận nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền thuê đất)
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
___________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc
1
...
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ..
Căn cứ ............................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật
2
.................................................................................................. ;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ
3
.......................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển
mục đích sử dụng ...m
2
đất
4
... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung
ương... sang mục đích...
Giao cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất) … m
2
đất/Cho…
(ghi tên và địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m
2
đất tại xã/phường...,
thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ...
1. Vị trí, ranh giới khu đất, khu rừng:
a) Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính
1
Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
2
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
3
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
4
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
304
(hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã
được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới khu rừng được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể
hiện trên bản đồ... (bản đồ hiện trạng kèm theo).
2. Hình thức sử dụng đất
1
:................................................
3. Thời hạn sử dụng đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng
... năm ...
4. Phương thức giao đất/thuê đất
2
:........................................................................
5. Mục đích sử dụng đất ................................................................................
6. Mục đích sử dụng rừng (nếu có) ...............................................................
7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
3
:…………………
8. Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất, khu rừng (nếu có):
........................................................................
Điều 3. Tổ chức thực hiện .............................................................................
1. …
4
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …
5
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
3. ……
6
chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa
vụ tài chính.
4. …….
7
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
5. ……
8
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp;
căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử
dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành
1
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
2
Ghi rõ: theo kết quả giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp
quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với
trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
3
Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do, diện tích, thời gian miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trường
hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
4
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã.
5
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
6
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong
trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao
nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin
7
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã.
8
Cơ quan thuế.
305
thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác
phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường và người sử dụng đất.
6. …
1
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về
đất đai khác (nếu có).
7. ……
2
bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. ……
3
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
9. ……
4
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;…..
5
cập nhật, lưu
trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
10. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
và người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này
trên Cổng thông tin điện tử của.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
1
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
2
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
3
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
4
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
5
Cơ quan lâm nghiệp.
306
Mẫu số 24. Biên bản bàn giao đất; bàn giao rừng trên thực địa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
BIÊN BẢN
Bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa
_____________
Thực hiện Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân... về
việc giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, hôm nay ngày... tháng... năm... , tại...,
thành phần gồm:
I. ĐẠI DIỆN CƠ QUAN .........................
.......................................................................................................................
II. ĐẠI DIỆN ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG....
.......................................................................................................................
...............................................................................................................................
III. BÊN NHẬN BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
.......................................................................................................................
IV. CÁC BÊN TIẾN HÀNH BÀN GIAO ĐẤT/BÀN GIAO RỪNG
TRÊN THỰC ĐỊA, CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Giao nhận trên thực địa đối với thửa đất/khu đất số... tờ bản đồ số... tại...
cho... (tên người sử dụng đất) đã được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao
rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất...
theo Quyết định số... ngày... tháng... năm... của Ủy ban nhân dân .............................
2. Giao nhận thửa đất/khu đất nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh
giới thửa đất/khu đất, diện tích... m
2
trên thực địa xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số... , tỷ lệ... do ... lập ngày... tháng... năm... và đã
được... thẩm định, gồm:
..........................................................................................................................................
3. Giao nhận khu rừng nêu tại mục 1 phần này theo các mốc giới, ranh giới
khu rừng, diện tích rừng …..m
2
, hiện trạng ……(rừng tự nhiên/rừng trồng), trữ
lượng rừng …..m
3
(nếu có).
4. Biên bản được lập hồi... giờ... phút cùng ngày, đã đọc cho các bên tham
dự cùng nghe, nhất trí thông qua ký tên dưới đây.
Biên bản này lập thành... bản có giá trị như nhau, gửi ............................/.
307
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN UBND ...
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng
dấu)
BÊN NHẬN BÀN GIAO
ĐẤT/RỪNG
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu
nếu có)
308
2. Chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan
quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ
sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng
đất và với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình
thức sử dụng đất;
Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện
thủ tục xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có); (đối với
trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn,
ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết
số 254/2025/QH15 chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai, chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai phối hợp xác định nguồn gốc, thời điểm tách thửa); Chủ trì,
phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có), căn cứ các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính do người
sử dụng đất cung cấp (quy định tại Điều 50, Điều 51 Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn đề nghị miễn
(đối với trường hợp miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một số năm), giảm tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất của người sử dụng theo mẫu số 34 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND), cam kết của hộ gia đình, cá nhân (người sử
dụng đất chịu trách nhiệm về cam kết của mình) xác định thông tin cần thiết
cung cấp trong phiếu chuyển (thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối
tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất);
Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính
thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định này kèm theo
309
dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND, quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10; Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn
sử dụng đất theo Mẫu số 12; quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư mẫu số 25 ban hành ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định chuyển hình thức giao đất,
cho thuê đất Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện như sau:
Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:
Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm
theo Quyết định này hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất
gửi Bản kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân
cấp xã thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết
định này gửi người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuộc
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Sở Xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp
luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy
định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông
tin theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND đến cơ
quan thuế;
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
tiền thuê đất được miễn đối với trường hợp được miễn một số năm theo quy
định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính
khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử
dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận
hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
Bước 5: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã:
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
310
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng
đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai:
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy
chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc
đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại
khoản 1 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (nếu có);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
b) Đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
c) Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn gồm:
311
- Đơn theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
c) Đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
- Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, cộng đồng dân cư
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
312
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đất đai
cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Mẫu số 09 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND, quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất theo Mẫu số 10; Quyết định này kèm theo dự thảo quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Mẫu số 11; quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
mẫu số 25 ban hành ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
Giấy chứng nhận (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND; Đơn đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất Mẫu số 03; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển
sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
b) Cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm.
c) Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
d) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116
Luật Đất đai.
e) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
313
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất
hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn
hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của
quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp.
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy
định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
314
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
:……….
1. Người đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất
2
: ..............................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
4
:……………………………………………
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:…………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất:
- Diện tích và mục đích sử dụng đất đề nghị chuyển: …………………
- Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật
về đất trồng lúa (m
2
) (nếu có): ………………………………………………….
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
5
:…………………………………………………..
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
6
:…………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
1
UBND/ Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
6
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
315
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
........................................................................
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất do người đề nghị lập phải có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
316
Mẫu số 03. Đơn đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..., ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
………………
1. Người đề nghị
2
: .........................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email.....): ...........................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
3
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
4
:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Nội dung đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất:
- Diện tích (m
2
):……………………………………………………………...
- Mục đích sử dụng đất
5
:…………………………………………
- Thời hạn sử dụng đất:………………………………………………………
- Chuyển từ hình thức…..sang hình thức......theo quy định của pháp luật về
đất đai
6
6. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định (nếu có)
7
:…………………………………………
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
1
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền chuyển hình thức sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định
thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
4
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
5
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
6
Ví dụ: từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất thu
tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
7
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
317
pháp luật đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các
nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ..........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
1
:........................................................................
Người làm đơn
2
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất lập phải
có theo quy định.
2
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
318
Mẫu số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
...
1. Người đề nghị
2
: ....................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m
2
): .....................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: .............................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị gia hạn:
a) Thời gian đề nghị gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử dụng đất: .......................................................................
Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
1
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án…
thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
319
(nếu có):…………………………………………
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ...................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp
luật về đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
Mẫu số 05. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
...
1. Người sử dụng đất
2
: ............................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ...........................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...........................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số: …………………………. ; 4.2. Tờ bản đồ số: .............
b) Diện tích đất (m
2
): ..............................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: ......................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: ........................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ........................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): .........................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành:...; Số vào sổ: ………….., Ngày cấp: ...............................
5. Nội dung xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến
ngày... tháng... năm...
4
Giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
320
6. Lý do xin điều chỉnh thời hạn sử dụng đất: .......................................
7. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có: .............................................
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ....................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
1
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất/ quyết định giao đất, cho thuê đất….thì ghi rõ mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
321
Mẫu số 07. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CƠ QUAN ...
____________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
..., ngày... tháng... năm...
TỜ TRÌNH
Về việc
105
..................
__________
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
106
…………..
I. Phần căn cứ ...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật
107
…;
- Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ
108
.................................................................................................
- Xét đề nghị của
109
................và hồ sơ.
105
Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư…
106
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư…
107
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
108
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
109
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp
đồng dự án BT.
322
II. Phần nội dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: ...............................................................
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư: ........................................................................................
3. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác (nếu có).
4. Nội dung đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư: …………………
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách nhiệm...
- Người sử dụng đất có trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
6. Nội dung khác (nếu có): .................................................................................................
Nơi nhận:
CƠ QUAN ........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
323
Mẫu số 09. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
___________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN NHÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ ............................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật
110
............................................................................................... ;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ
111
....................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục
đích sử dụng ...m
2
đất
112
... tại xã/phường ..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương...
sang mục đích... và hình thức sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất
là
113
...
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số..., tỷ lệ... do... lập ngày... tháng... năm ......
110
Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
111
Ghi rõ căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất.
112
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó
113
Ghi rõ hình thức sử dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai);
324
Thời hạn sử dụng đất là... , kể từ ngày... tháng ... năm
114
…
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
115
:……………………………….
Hạn chế trong việc sử dụng đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất ........
Điều 2. Tổ chức thực hiện....................
1. …
116
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể ;
2. …
117
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng;
3. …
118
chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính.
4. ……
119
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp
(nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
5. …
120
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường và người sử dụng đất.
6. …
121
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác
(nếu có).
114
Ghi: đến ngày … tháng … năm … đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn sau khi chuyển mục đích sử
dụng đất ghi là ổn định lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
115
Ghi rõ nội dung: đối tượng, lý do, diện tích, thời gian miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trường hợp
cơ quan quản lý đất đai xác định).
116
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
117
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh/ cấp xã.
118
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin
119
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã.
120
Cơ quan thuế.
121
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
325
7. …
122
bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa.
8. …
123
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và
người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên
Cổng thông tin điện tử của…
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
122
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
123
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
326
Mẫu số 10. Quyết định chuyển hình thức sử dụng đất
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
__________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chuyển hình thức sử dụng đất
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ .......................................................................................................... ;
Căn cứ Luật Đất đai ..................................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ
124
...................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng
...m
2
đất
125
... theo hình thức
126
... tại (ghi địa chỉ thửa đất/khu đất) ... chuyển sang
hình thức sử dụng đất là
127
..., cụ thể:
- Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
128
(nếu có):………
- .....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện .............................................................................
1. …
129
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2. …
130
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
124
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
125
Ghi theo loại đất xác định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.
126
Ghi rõ hình thức sử dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có thu
tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê.
127
Ghi rõ hình thức sử dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê.
128
Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
129
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ xã.
130
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
327
3. …
131
. chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính.
4. …..
132
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường và người sử dụng đất.
5. …
133
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí… ; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
6. …
134
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất,
giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác (nếu có).
7. …
135
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai và trả kết quả
theo quy định.
8. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân ..., thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và
người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên
Cổng thông tin điện tử của ..../.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
131
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin
132
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã.
133
Cơ quan thuế.
134
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
135
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
328
Mẫu số 12. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
__________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ............................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ ........................................................................................................... ;
Xét đề nghị của .................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho … (ghi tên và địa chỉ của người được giao
đất/cho thuê đất) … m
2
đất tại xã/phường, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất ....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm
136
2
…
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho thuê đất
137
:.......................................................................
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): ...........................
Điều 2. Tổ chức thực hiện .............................................................................
1. …
138
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
136
Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài
đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
137
Ghi rõ: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang
giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…
329
2. ……
139
chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính.
3. …
140
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
4. …….
141
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
5. ………
142
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ………
143
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên
cổng thông tin điện tử của ./.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
138
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
139
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
140
Cơ quan thuế.
141
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
142
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
143
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
330
Mẫu số 25. Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
___________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ...
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ........................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai .................................................................................. ;
Căn cứ Nghị định ..................................................................................... ;
Căn cứ
144
................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ........................ tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư ... cho … (ghi tên và
địa chỉ của người sử dụng đất) … m
2
đất tại xã/phường tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương .......
Mục đích sử dụng đất ................................................................................
Thời hạn sử dụng đất được điều chỉnh là ..., kể từ ngày… tháng… năm
145
…
Vị trí, ranh giới thửa đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa
chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức sử dụng đất
146
: ..................................................................................
Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
147
(nếu có):………
Những hạn chế về quyền của người sử dụng đất (nếu có): .......................
Điều 2. Tổ chức thực hiện .........................................................................
1. ………..
148
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất
144
Ghi theo từng loại căn cứ cụ thể được quy định tại Điều 175 Luật Đất đai và Nghị định...
145
Ghi: đến ngày… tháng… năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn.
146
Ghi theo Quyết định giao đất/cho thuê đất.... (Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu
tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất…)
147
Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do, diện tích, mức được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (trường hợp
cơ quan quản lý đất đai thực hiện).
331
cụ thể; chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế.
2. ………
149
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường và người sử dụng đất.
3. ………
150
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải
nộp; căn cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền
sử dụng, tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban
hành thông báo tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác phải nộp (nếu có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho
Sở Nông nghiệp và Môi trường và người sử dụng đất.
4. ………
151
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc
tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất đai
khác (nếu có).
5. ……
152
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
6. ………
153
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên
Cổng thông tin điện tử của ..../.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
148
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
149
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã;
150
Cơ quan thuế
151
Người sử dụng đất
152
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
153
Văn phòng Đăng ký đất dai.
332
3. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho php chuyển mục
đích sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã
được công chứng, chứng thực.
Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến cơ quan quản
lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký
đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ
sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ
sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn,
giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ
gồm:
+ Đơn và giấy tờ người sử dụng đất nộp theo quy định tại mục (3) thủ tục
này.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất,
+ Tờ trình theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
333
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng
dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất.
Bước 4:
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ
tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Sở Nông
nghiệp và Môi trường đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Cá nhân được giao đất, cho thuê đất làm thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất nộp Đơn đề nghị theo Mẫu số 34 ban hành kèm theo Quyết
định này cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Sở Nông nghiệp và Môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất
theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này cho cơ quan thuế, trong đó có
thông tin về giá tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền
thuê đất;
Xác định thông tin nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa:
Phòng Kinh tế cấp xã xác định thông tin theo Mẫu số 32 ban hành kèm theo
Quyết định này hoặc đề nghị người được nhà nước giao đất, cho thuê đất gửi Bản
kê khai theo Mẫu số 35 kèm theo Quyết định này trình Ủy ban nhân dân cấp xã
thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 33 ban hành kèm theo Quyết định này gửi
người được nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác
nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất,
cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê
đất của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất và gửi thông
báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bước 5: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã:
334
- Trình hoặc chuyển cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai;
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
- Việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và chuyển Giấy chứng
nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đơn theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND;
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều
256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất
đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ.
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn
cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối
với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất);
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có).
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
b) Đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
- Đơn theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng
335
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã
được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về
xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính (nếu có);
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các
xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày
làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, cộng đồng dân cư;
- Hộ gia đình đối với trường hợp điều chỉnh quyết định cho phép chuyển
mục đích đất sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đất đai cấp
xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-
UBND.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
336
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất Mẫu số 06
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật
Đất đai.
b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối
với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định
của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy
định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
337
Mẫu số 06. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho php chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
154
....
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
155
…………….
1. Người đề nghị
156
: .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
157
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
158
:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất: ...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
154
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
155
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
156
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
157
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
158
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
338
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: .................................................
7. Xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định (nếu có)
159
:…………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có): .........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
159
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
339
Mẫu số 07. Tờ trình về việc giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển
hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CƠ QUAN ...
____________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________
..., ngày... tháng... năm...
TỜ TRÌNH
Về việc
160
..................
__________
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
161
…………..
I. Phần căn cứ ...........
- Căn cứ Luật Đất đai;
- Căn cứ Luật
162
…;
- Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
- Căn cứ Nghị định….;
- Căn cứ
163
.................................................................................................
- Xét đề nghị của
164
................và hồ sơ.
160
Ghi rõ theo từng loại hồ sơ: giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư…
161
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư…
162
Luật Lâm nghiệp trong trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng hoặc Luật Xây
dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
163
Ghi rõ căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp.
164
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...; đối với cơ quan ký kết hợp đồng dự án BT thì ghi rõ thông tin như trong Hợp
đồng dự án BT.
340
II. Phần nội dung trình........
1. Quá trình chuẩn bị, đánh giá hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng;
chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư: ...............................................................
2. Kết quả đánh giá về hồ sơ đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; chuyển hình
thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư: ........................................................................................
3. Nội dung đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc
dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác (nếu có).
4. Nội dung đề nghị giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê trừng; chuyển hình thức sử dụng
đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
của dự án đầu tư: …………………
5. Đề nghị Ủy ban nhân dân... giao trách nhiệm cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm.....
- Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng có trách nhiệm....
- Cơ quan thuế có trách nhiệm...
- Người sử dụng đất có trách nhiệm....
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan (nếu có).
6. Nội dung khác (nếu có): .................................................................................................
Nơi nhận:
CƠ QUAN ........
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
341
Mẫu số 11. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ
THẨM QUYỀN
__________
Số:...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
__________
ỦY BAN NHÂN DÂN/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ ............................................................................................................ ;
Căn cứ Luật Đất đai ...................................................................................... ;
Căn cứ Luật
165
............................................................................................... ;
Căn cứ pháp luật khác có liên quan (nếu có);
Căn cứ Nghị định ......................................................................................... ;
Căn cứ
166
....................................................................................................... ;
Xét đề nghị của ...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều chỉnh:
- Điều chỉnh…………………….thành .........................................................
- Điều chỉnh…………………….thành .........................................................
- .....................................................................................................................
165
Luật Xây dựng trong trường hợp phải tính chi phí xây dựng hạ tầng.
166
Ghi rõ căn cứ để điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
342
2. Miễn tiền, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
167
(nếu có):………
3. ...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện .............................................................................
1. …
168
tổ chức xác định giá đất đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể;
2. …
169
xác định chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của
pháp luật về xây dựng.
3. …
170
. chuyển phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ
tài chính.
4. ….
171
xác định và ban hành thông báo số tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường và người sử dụng đất.
5. …
172
xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp; căn
cứ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng, tiền thuê đất để xác định số tiền sử dụng,
tiền thuê đất đất được miễn, giảm theo quy định; theo dõi trường hợp miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất; xác định khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
chậm nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí…; ban hành thông báo
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính về đất đai khác phải nộp (nếu
có); gửi thông báo kết quả hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
6. …
173
làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất,
giảm tiền sử dụng đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định; chịu trách nhiệm nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất
hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và các nghĩa vụ tài chính về đất
đai khác (nếu có).
7. …
174
xác định mốc giới; bàn giao đất trên thực địa.
8. …
175
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai theo quy định.
167
Ghi rõ nội dung: đối tượng lý do, diện tích, thời gian được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
(trường hợp cơ quan quản lý đất đai xác định).
168
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoặc cấp xã.
169
Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp tỉnh hoặc cấp xã.
170
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường
hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập
Phiếu chuyển thông tin
171
Cơ quan chuyên môn về tài chính cấp xã.
172
Cơ quan thuế.
173
Người được giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
174
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/ cấp xã.
175
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
343
9. Các nội dung khác (nếu có).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên
Cổng thông tin điện tử của..../.
Nơi nhận:
CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
344
4. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức
quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân
công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ
yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo
viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới thuộc vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ
trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà
không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có
nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác
định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao
tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu
giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia).
Bước 2: Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
(Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp
xã).
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không
đấu giá quyền sử dụng đất.
Bước 4: Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 5: Cơ quan quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
345
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 45 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan quản lý đất đai cấp
xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP.
(8) Phí, lệ phí
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Yêu cầu: Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp
giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá
nhân không thành do không có người tham gia.
- Điều kiện:
+ Cá nhân thuộc đối tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i) Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở;
(ii) Cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới thuộc
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
346
khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
(ii) Cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
347
Mẫu số 01. Đơn đề nghị giao đất; thuê đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.
.., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
176
…
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
177
:……….
1. Người đề nghị
178
:…………………………………………………………….
2. Địa chỉ/trụ sở chính:…………………………………………………..….
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...):……………………………..…
4. Địa điểm thửa đất/khu đất/khu rừng (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố
...):…….
5. Diện tích đất (m
2
):…
6. Diện tích đất chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về
đất trồng lúa (m
2
) (nếu có):…………………………………………………….
7. Diện tích rừng (m
2
) (nếu có): …………………………………………….
8. Để sử dụng vào mục đích
179
: .....................................................................
9. Hình thức sử dụng đất
180
:…………………………………………………
10. Thời hạn sử dụng đất:……… .…………
11. Xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
176
Giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; thuê đất và cho thuê rừng.
177
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao đất; cho thuê đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và
cho thuê rừng.
178
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước công
dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ
chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ
chức kinh tế…
179
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự
án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây
dựng công trình ngầm thì ghi rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
180
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
348
định (nếu có)
181
:…………………………………………
12. Cam kết sử dụng đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành quy định
của pháp luật về đất đai, pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa và
pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ
sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa
(nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật (nếu có) đầy đủ,
đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
13. Tài liệu gửi kèm (nếu có)
182
................................................................... .
Người làm đơn
183
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
181
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
182
Thực hiện trong trường hợp hồ sơ giao đất, cho thuê; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và thuê rừng do
người đề nghị lập phải có theo quy định.
183
Ghi rõ họ và tên cá nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
349
Mẫu số 06. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho php chuyển mục đích sử dụng đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________________
..., ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH
184
....
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
185
…………….
1. Người đề nghị
186
: .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính: ..................................................................................
3. Thông tin liên hệ (điện thoại, fax, email...): .............................................
4. Thông tin thửa đất/khu đất:
- Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã/phường..., tỉnh/thành phố ...): ...............
- Diện tích và mục đích sử dụng hiện tại
187
:……………………………
- Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………………
- Hình thức sử dụng đất
188
:…………………………………………………..
- Số, ngày tháng năm ban hành văn bản của cấp có thẩm quyền về thửa
đất/khu đất:……………………………………………………………………….
5. Lý do đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất: ...............................................................................
6. Thông tin đề nghị điều chỉnh so với quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
184
Ghi rõ đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất; quyết định cho thuê đất; quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
185
UBND/Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền quyết định giao đất; cho thuê đất; cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.
186
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn
cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành
lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối
với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
187
Ghi theo loại đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục đích sử dụng đất đó.
188
Giao đất không thu tiền sử dụng đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê; cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
350
phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ban hành: .................................................
7. Xác định trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định (nếu có)
189
:…………………………………………
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của
pháp luật về đất đai, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu
quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có), các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu có): ...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm (nếu có): .........................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
189
Nêu rõ thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định nào của pháp luật
351
5. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản
sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3:
3.1. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa
chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề
nghị đơn vị đo đạc thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách
nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đề nghị.
b) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm
352
nguồn gốc sử dụng đất. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường
hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất (nếu có).
c) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu
phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
d) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra, rà soát theo Mẫu số 17 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư
nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem
xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai:
- Đối với trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy
chứng nhận thì thực hiện:
+ Ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND; chuyển Thông báo đến nơi nộp hồ
sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Đối với trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19
ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để cơ quan
thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
e) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
3.2. Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn
353
liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1 Điều 151
Luật Đất đai thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai không thể hiện
đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện các công việc tại các điểm b, c, d, đ
mục 3.1.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ
chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính:
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển Giấy chứng nhận cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho cá
nhân, cộng đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều
148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
(nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều
137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận
thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho
phần diện tích tăng thêm.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
354
luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy
định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận
thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy
định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về
việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường
hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng
đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông
nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại
Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ
nộp phạt của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6
Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 7
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 và khoản 7 Điều 12 Nghị định
49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026).
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền đối với trường
hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật.
- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
355
đó theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp hộ gia đình, cá
nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường
hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân,
cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng
nhận lần đầu là không quá 03 ngày làm việc).
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
(6) Cơ quan, người thực hiện thủ tục hành chính:
- Người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân
cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
356
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(nếu người sử dụng đất có nhu cầu).
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lệ phí cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
357
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: ……………………..
(1)
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên
(2)
: .....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân
(3)
: ......................................................................................
c) Mã số thuế (nếu có): .........................................................................................................
d) Địa chỉ
(4)
: ..........................................................................................................................
đ) Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………….. Hộp thư điện tử (nếu có): .........................
2. Thửa đất đăng ký (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận
hoặc đề nghị cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không
kê khai các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b)
a) Thửa đất số
(4a)
: ………………………….; Tờ bản đồ số
(4b)
: ...........................................
b) Địa chỉ
(5)
: .........................................................................................................................
c) Diện tích
(6)
: ……………. m
2
; sử dụng chung: …….…..m
2
; sử dụng riêng: .............. m
2
d) Sử dụng vào mục đích
(7)
: …………………………, từ thời điểm: ...................................
đ) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất
(8)
: ..............................................................................
e) Nguồn gốc sử dụng đất
(9)
: .................................................................................................
g) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số …………, tờ bản đồ số
………, của ……..……, nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề .............................
(10)
.
3. Nhà ở, công trình xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp
có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông
tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách
nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng
(11)
: ................................................................................
b) Diện tích xây dựng
(12)
: …………… m
2
.
358
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng
(13)
: ……………..m
2
.
d) Sở hữu chung
(14)
: …………… m
2
, sở hữu riêng
(14)
: ……………….. m
2
.
đ) Số tầng: …….. tầng; trong đó, số tầng nổi: ……… tầng, số tầng hầm: ……….tầng.
e) Nguồn gốc
(15)
: ..................................................................................................................
g) Năm hoàn thành xây dựng
(16)
: ..........................................................................................
h) Thời hạn sở hữu đến
(17)
: ..................................................................................................
i) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở, công trình xây dựng
(18)
: □
4. Đề nghị của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô
lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu có): .....................................................................................................
5. Thông tin về đối tượng được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có)
(19)
:
...............................................................................................................................................
6. Những giấy tờ nộp kèm theo
(20)
:
(1) ..........................................................................................................................................
(2) ..........................................................................................................................................
(3) ..........................................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng
tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
..... ngày .... tháng... năm ...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
359
Mẫu số 15a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa chọn)
Số
thứ tự
Tên người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày, tháng,
năm cấp
Cơ quan cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15
360
Mẫu số 15b. Danh sách các thửa đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc việt nam định cư ở nước ngoài
DANH SÁCH CÁC THỬA ĐẤT
CỦA MỘT HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Mẫu số 15)
Số thứ tự
Thửa đất số
Tờ bản đồ số
Địa chỉ thửa đất
Diện tích
(m
2
)
Sử dụng vào
mục đích
Thời hạn
đề nghị được
sử dụng đất
Nguồn gốc sử
dụng đất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…..., ngày …... tháng …... năm …...
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
361
Mẫu số 15c. Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất
DANH SÁCH
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN CÙNG MỘT THỬA ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 15)
Loại nhà ở, công
trình xây dựng
Diện tích xây
dựng (m
2
)
Diện tích sàn
xây dựng/diện
tích sử dụng
(m
2
)
Hình thức sở hữu
(chung, riêng)
Số tầng (tầng
nổi, tầng hầm)
Nguồn gốc
Thời hạn
sở hữu
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
..., ngày … tháng … năm …
Người sử dụng đất/Người kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 15.
362
Mẫu số 16. Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
…………………..…
…………………
___________
Số: … /TB-ĐKĐĐ….
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
…, ngày ……tháng …….năm…..
THÔNG BÁO XÁC NHẬN KẾT QUẢ ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Thông tin người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
(1)
:
a) Tên: ....................................................................................................................
b) Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: ………………….……………………………..
c) Địa chỉ: .............................................................................................................
2. Thông tin về thửa đất đăng ký
(2)
:
a) Thửa đất số:...........................................; b) Tờ bản đồ số: .............................
c) Địa chỉ: .............................................................................................................
d) Diện tích: ................ m²; sử dụng chung: ......... m²; sử dụng riêng: ............. m²
đ) Sử dụng vào mục đích: .............................., từ thời điểm:..................................
e) Thời hạn đề nghị được sử dụng đất: ..................................................................
g) Nguồn gốc sử dụng đất: ....................................................................................
h) Có quyền hoặc hạn chế quyền đối với thửa đất liền kề số..........., tờ bản đồ số
……., của ................., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề….................................
3. Thông tin về tài sản đăng ký
(3)
:
a) Loại nhà ở, công trình xây dựng: ...............................................................
b) Diện tích xây dựng: ................... m²
c) Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng:.............. m
2
d) Sở hữu chung: ..........................m², sở hữu riêng: ............................m²
đ) Số tầng: ....... tầng; trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng
e) Nguồn gốc: …………………………………………………………
g) Năm hoàn thành xây dựng: ........................................................................
h) Thời hạn sở hữu: .............................................................................
363
4. Giấy tờ người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất đã nộp
(4)
:
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
5. Kết quả xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất (đối với hộ gia
đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài):
a) Nội dung xác nhận của Ủy ban nhân dân/Chủ tịch UBND cấp xã
(5)
:
…………………………………………………….………………………………
……………………………………………..………………………………………
b) Kết luận
(6)
:
- Đối với thửa đất đăng ký ……………………………………………………
- Đối với tài sản đăng ký ……………………………….……………………..
Nơi nhận:
- ...
................................
(7)
(Ký tên đóng dấu)
Hướng dẫn:
(1) Ghi nội dung theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất
(2) và (3) Ghi nội dung theo thông tin sau khi xét duyệt.
(4) Ghi các giấy tờ nộp kèm theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
(5) Ghi các nội dung quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP..
(6) Ghi đủ hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận và căn cứ pháp lý (ghi cụ thể theo
quy định nào của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ).
(7) Người có thẩm quyền ban hành Thông báo.
364
Mẫu số 17. Danh sách công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG
................
___________
Số: /CKHS-ĐKĐĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
DANH SÁCH CÔNG KHAI
Kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
_____________
Số
TT
Tên
người
sử dụng
đất, chủ
sở hữu
tài sản
gắn liền
với đất
Địa
chỉ
thườn
g trú
Địa
chỉ
thửa
đất
Tờ
bản
đồ số
Thửa
đất số
Diện
tích
đất
(m
2
)
Thời
điểm
sử
dụng
đất
Nguồn
gốc sử
dụng
đất
Hiện
trạng sử
dụng đất,
tài sản
gắn liền
với đất
Thời
điểm
tạo lập
tài sản
gắn liền
với đất
Tình
trạng
tranh
chấp
Sự phù
hợp với
quy
hoạch
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
Danh sách này được công khai trong thời gian 15 ngày, kể từ ngày…/…/…, đến
ngày…/…/… Tại địa điểm: ...................................................
Người không đồng ý với kết quả kiểm tra trên đây thì gửi đơn đến UBND
xã/phường … để giải quyết; sau thời gian trên sẽ không xem xét giải quyết.
…...., ngày …... tháng …... năm ….
(Ký tên, đóng dấu)
Hướng dẫn ghi thông báo:
- Cột (5), Cột (6) chỉ ghi đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc ghi số hiệu thửa đất và số
hiệu mảnh trích đo bản đồ địa chính (nếu có thông tin).
- Cột (10) ghi hiện trạng có nhà ở/công trình xây dựng hay không có nhà ở/công trình xây dựng.
- Cột (11) ghi ngày ... tháng ... năm ... tạo lập tài sản gắn liền với đất.
365
6. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích
(1) Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã). Đối với
trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây dựng công trình
phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp được thể hiện ở phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì người
sử dụng đất không phải lập phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích.
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định
của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức
trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã
được công chứng, chứng thực.
Trung tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với
các phòng, ban có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận
phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người có yêu
cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương
mại, dịch vụ
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công hoặc Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trước khi hết thời
gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.
Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với
các phòng, ban có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp thuận
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho người
366
có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành
kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Phương án sử dụng đất kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ: Văn bản đề
nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thực hiện thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp
không quá 15 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày làm
việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các phòng, ban có liên quan.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.
367
- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp.
- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia hạn.
- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp.
(8) Lệ phí (nếu có): Không quy định.
(9)Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định số Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ,
chăn nuôi, trồng cây dược liệu.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích
thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch
vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt nước
chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b) Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác
định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích chính;
- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
368
- Tuân thủ pháp luật có liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử
dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng
công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp thực
hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp luật về
lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng chảy, diện tích
bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử
dụng đất còn lại của mục đích chính.
d) Đối với trường hợp đã có nội dung sử dụng đất lâm nghiệp kết hợp để xây
dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp cá nhân sử dụng đất lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện
theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một
số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
369
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
____________________________________
............., ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính gửi: Cơ quan, người có thẩm quyền
1
............
1. Người sử dụng đất
2
:.........................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ (điện thoại, fax, email...): ...........................................................
4. Thông tin về thửa đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .............................................
b) Diện tích đất (m
2
): ..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng đất
3
: .......................................................................................
d) Thời hạn sử dụng đất: .........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với đất hiện có: ........................................................................
e) Địa điểm thửa đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .......................................................
g) Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số vào sổ: .................., ngày cấp: ..............................................
5. Nội dung đề nghị sử dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng đất kết hợp: ..........................................................................
b) Diện tích sử dụng đất kết hợp: ...........................................................................
c) Lý do: .................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có
4
: ............................................................
7. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
về đất đai, nộp tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
1
Ghi rõ tên UBND/Chủ tịch UBND cấp tỉnh/cấp xã nơi có đất.
2
Đối với cá nhân, người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan cấp Căn cước
công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ
quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư đối với
doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
3
Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết định dự án… thì ghi rõ
mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo giấy tờ đã cấp.
4
Giấy tờ quy định tại trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai.
370
Các cam kết khác (nếu có): .....................................................................................
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
371
7. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai
điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã)
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản
sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp
giấy chứng nhận lần đầu.
- Kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác
định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; xác định
diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy
chứng nhận cho người sử dụng đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
372
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 18 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 28 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có).
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc xác
định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, thổ
cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và nay có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở; trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số
373
49/2026/NĐ-CP.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
374
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
375
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký
đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi
Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành
viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
376
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn
liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
377
8. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản
sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc
nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu
cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu
đất đai, trường hợp không thể tra cứu được dữ liệu trên cơ sở dữ liệu đất đai thì
thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung
và nguyên nhân sai sót.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh văn phòng đăng
ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
378
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận
so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất,
tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có).
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
379
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
380
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
381
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký
đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi
Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành
viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
382
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
383
9. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật
đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu
đất đai, trường hợp không thể tra cứu được dữ liệu trên cơ sở dữ liệu đất đai thì
thông báo cho Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu để kiểm tra, xem xét và trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy
định của pháp luật đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152
Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận.
- Chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ
- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính);
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
384
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có).
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp sai quy định của pháp luật.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
385
10. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia
đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản
sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp
thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả
giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ
thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy
định.
- Chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 3: Thụ lý, giải quyết
Đối với trường hợp người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy
định tại Điều 137 Luật Đất đai và có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất để thực hiện các công việc sau:
- Khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu
đất đai, trường hợp không thể khai thác được hồ sơ thì thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận.
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và
khoản 6 Điều 141 của Luật Đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để
386
xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
+ Giấy chứng nhận đã cấp.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
Không quá 18 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 28 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
- Cơ quan, người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
387
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Việc xác
định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao, thổ
cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7
năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người sử dụng đất có giấy
tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai và nay có nhu
cầu xác định lại diện tích đất ở.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
388
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện;
đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
389
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký
đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi
Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành viên trong
hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
390
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
391
11. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư
hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận.
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp hồ sơ.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức thực hiện:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa chính.
Bước 3: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ
tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy
định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).
(2) Cách thức thực hiện
a) Nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ: Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp
giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng đất về
việc tặng cho quyền sử dụng đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết:
Thời gian giải quyết đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất là không
quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, cộng đồng dân cư.
(6) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.
392
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chỉnh lý, cập nhật vào hồ hơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(8) Lệ phí, phí (nếu có): Không quy định.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
393
12. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (Đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới
so với Giấy chứng nhận đã cấp)
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp
bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu
hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy
tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã
cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh
trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính
theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt
trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích
đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc,
thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng
394
đất phải trả chi phí theo quy định;
Đối với phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm
nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải
phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo
Quyết định 37/2026/QĐ-UBND tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi
có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
Sau khi thực hiện đối với phần diện tích tăng thêm và toàn bộ diện tích đất
đang sử dụng, cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan có chức năng quản lý quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp xã cấp mới Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất;
chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật
cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp.
- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công
việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc
chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp
đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
395
- Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(4) Thời hạn giải quyết:
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy
chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định
37/2026/QĐ-UBND.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một
số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
396
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
397
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký
đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi
Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành
viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
398
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
399
13. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và
hẹn trả kết quả.Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu
yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung
theo quy định.
- Chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng
nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
đang thế chấp thì thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã trả lại hồ sơ cho người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp
nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã
cấp.
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp;
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của
UBND tỉnh. đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với
trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. (Phiếu
400
chuyển thể hiện thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử
dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện
tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có
chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).
- Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc
trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất nộp
đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại kích thước
các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng
không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(2) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Quyết định số 37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
401
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Ủy ban nhân dân cấp xã; Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
(8) Lệ phí, phí (nếu có):
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định số
37/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không quy
định
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 về quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Quyết định 37/2026/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Cao Bằng Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai áp
dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
402
Mẫu số 14. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính gửi: …………………….
(1)
I. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên
(2)
: ................................................................................................................
- Giấy tờ nhân thân/pháp nhân: .........................................................................
- Địa chỉ: ...........................................................................................................
- Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………..
- Điện thoại liên hệ (nếu có): ……………… Hộp thư điện tử (nếu có): ..........
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại
diện; đồng thời lập danh sách theo Bảng 14a đính kèm)
II. Nội dung biến động
(3)
:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
III. Thông tin về đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có):
.......................................................................................................................
IV. Giấy tờ liên quan đến nội dung biến động nộp kèm theo đơn này gồm có
(4)
:
(1) Giấy chứng nhận đã cấp;
(2) ............................................................................................................................
(3) ............................................................................................................................
V. Cam kết của chủ sử dụng đất
(1) Thành viên hộ gia đình
(5)
: .................................................................................
(2) Tình trạng tranh chấp đất đai: .........................................................................
(3) Sự thay đổi ranh giới so với ranh giới được cấp Giấy chứng nhận:
…..............................................................................................................................
Cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp
luật.
….. , ngày … tháng …. Năm ….
Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)
403
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1)
Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi “Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài,
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký
đất đai…” nơi có đất.
(2)
Ghi thông tin như trên giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3)
Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho …, cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi
Giấy chứng nhận …”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất”
và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: Số vào sổ cấp Giấy chứng nhận……; Số phát hành Giấy chứng
nhận (Số seri)…….”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin Số
vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(4)
Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
(5)
Đối với Giấy chứng nhận cấp cho “Hộ” hoặc “Hộ gia đình” thì người sử dụng đất kê khai tên các thành
viên trong hộ gia đình tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
404
Mẫu số 14a. Danh sách những người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản
gắn liền với đất
DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI SỬ DỤNG CHUNG THỬA ĐẤT, SỞ HỮU CHUNG TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Kèm theo Mẫu số 14)
Sử dụng chung thửa đất: ; Sở hữu chung tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu vào ô lựa
chọn)
Số
thứ
tự
Tên người sử
dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn
liền với đất
Năm
sinh
Giấy tờ pháp nhân, nhân thân
Địa
chỉ
Loại
giấy tờ
Số
Ngày,
tháng,
năm cấp
Cơ quan
cấp
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
1
2
…...., ngày …... tháng …...
năm …...
Người sử dụng đất/Người
kê khai
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn kê khai:
Việc kê khai thông tin theo hướng dẫn tại Mẫu số 14
405
Mẫu số 19. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
……………..
(TÊN ĐƠN VỊ CHUYỂN
THÔNG TIN)
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ……../PCTT
….. , ngày … tháng …. năm ....
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: …………………………………..
I. THÔNG TIN VỀ HỒ SƠ THỦ TỤC
1.1. Mã số hồ sơ thủ tục hành chính
(1)
: ……………………………………………………......
1.2. Ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
(2)
: …………………………………………………………….
1.3. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính
(3)
:…………………………………………….
1.4. Căn cứ pháp lý
(4)
:………………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT/NGƯỜI NHẬN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1. Tên
(5)
: ………………………………………….…………………………….…………….
1.2. Địa chỉ
(6)
: …………………………………………………………………….…………...
Xã/phường/đặc khu:……………………..Tỉnh/thành phố:…………………………………….
1.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….………………….
1.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
1.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân
(7)
:
Loại giấy tờ:…………...….Số giấy tờ:…………….……..Ngày sinh:………………..………
(Trường hợp có nhiều đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 1 đính kèm)
2. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN
TRÊN ĐẤT
406
2.1. Tên: …………………………………………….…………………………….…………
2.2. Địa chỉ
(8)
: …………………………………….………………………………….…………
Xã/phường/đặc khu:…………………………..Tỉnh/thành phố:……………………………....
2.3. Số điện thoại liên hệ: …………………….……. Email (nếu có): …….…………………
2.4. Mã số thuế (nếu có): ………………………………………………………………………
2.5. Giấy tờ pháp nhân/Số hộ chiếu/Số định danh cá nhân:
Loại giấy tờ:……….……….Số giấy tờ:……….…….……..Ngày sinh:………………..……..
(Trường hợp có nhiều người đồng sử dụng, sở hữu thì kê khai thông tin một người đại diện; đồng
thời lập danh sách theo Bảng 2 đính kèm).
III. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1. THÔNG TIN VỀ ĐẤT
1.1. Thửa đất số: ……………………………..; Tờ bản đồ số: ……………………….………
1.2. Địa chỉ tại: ………………………………………………………………………………..
Xã/phường/Đặc khu:……..…….…..Tỉnh/thành phố:…………………………………………
1.3. Giá đất
Đường:…….…..Đoạn đường:…….……Vị trí:……………….Thông tin khác:…………….
Loại giá
Đơn giá (VNĐ/m
2
)
Giá đất theo bảng giá:
Hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có):
Giá đất cụ thể:
Giá đất trúng đấu giá:
Giá đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất:
1.4. Diện tích thửa đất: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng chung: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng riêng: …………………. m
2
- Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: …………………. m
2
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: ………………m
2
- Diện tích đất trong hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích đất ngoài hạn mức: …………………. m
2
- Diện tích sử dụng trái mục đích (nếu có):……………………………… m
2
407
- Diện tích đất lấn chiếm (nếu có):……………………………… m
2
- ...................................................................................
1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: …………………………………………………………………
1.6. Mục đích sử dụng đất
(9)
: …………………………………………………………………
Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển mục đích: ..................................................................
1.7. Thời hạn sử dụng đất:
- Ổn định lâu dài □
- Có thời hạn: ……………..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
- Gia hạn: ……………..…..năm. Từ ngày ……./……../……… đến ngày: ……./……../……
1.8. Thời điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: ……./……../……
1.9. Hình thức sử dụng đất
(10)
: …………………………………………..………………..…….
1.10. Giấy tờ về quyền sử dụng đất
(11)
: ……………………………………………………..….
Loại giấy tờ:………Số:………..ngày cấp:……………….nơi cấp:……………………………
(Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng 3 đính kèm)
2. THÔNG TIN VỀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2.1. Loại nhà ở, công trình: ………….…….; cấp hạng nhà ở, công trình: ………..……..……
2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………..…………..m
2
2.3. Diện tích sàn xây dựng/diện tích sử dụng: ………………….……………………..…..m
2
2.4. Diện tích sở hữu chung: ……………..m
2
; Diện tích sở hữu riêng: ………………..m
2
2.5. Số tầng: ……… tầng; trong đó, số tầng nổi: ……….tầng, số tầng hầm: …………tầng
2.6. Nguồn gốc: ………………………………………………………………………………
2.7. Năm hoàn thành xây dựng: ………………………………………………………………
2.8. Thời hạn sở hữu đến: …………………………………………………………………….
(Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 4 đính kèm)
3. TRƯỜNG HỢP CÓ BIẾN ĐỘNG VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT
3.1. Loại biến động (Chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng...) ………………………………….
3.2. Loại tài sản biến động (Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất...)…………………..
3.3. Giá trị hợp đồng chuyển nhượng/nhận thừa kế/nhận tặng cho (thể hiện nếu có thông tin):
- Giá trị đất (nếu có):……………………………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có):………………………………………………………
- Giá trị tài sản gắn liền với đất + đất (nếu có): ……………………………………………….
IV. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP
THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TRONG LÒNG ĐẤT, THUÊ ĐẤT
408
CÓ MẶT NƯỚC
1. Đối với thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất (không phải là phần ngầm của
công trình xây dựng trên mặt đất và không phải là đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm):
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Giá đất tính tiền thuê đất: ……………………..
2. Đối với thuê đất có mặt nước:
- Diện tích đất: ……………..m
2
- Diện tích mặt nước: ……………..m
2
- Giá đất để tính tiền thuê đất của phần diện tích đất: ……………………..
V. THÔNG TIN VỀ NHU CẦU GHI NỢ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH (chỉ áp dụng đối với hộ
gia đình, cá nhân được ghi nợ)
1. Trường hợp ghi nợ:…………………………………………………………………………..
2. Thời điểm bắt đầu ghi nợ:…………………………………………………………………….
3. Tiền sử dụng đất: …………………………………………………………………………….
4. Lệ phí trước bạ: ………………………………………………………………………………
VI. THÔNG TIN VỀ MIỄN, GIẢM NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
1. Trường hợp do cơ quan quản lý đất đai xác định:
1.1. Tiền sử dụng đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:……………………………………………………………………………............
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
1.2. Tiền thuê đất
a) Đối tượng, lý do miễn/giảm:…………………………………………………………………
b) Mức giảm:………………………………………………………………………….......
c) Thời gian miễn/giảm:…………………………………………………………….…………..
d) Diện tích miễn/giảm:…………………………………………………………..…………….
e) Quyết định miễn/giảm (nếu có):……………………………………………………………..
2. Trường hợp do cơ quan thuế xác định:
a) Đối tượng, lý do người nộp thuế đề nghị miễn/giảm:………………………………………..
b) Số tiền người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (nếu có):……………………………………….
409
(Không chuyển hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sang cơ quan thuế. Đối
với các khoản thu khác, hồ sơ đề nghị miễn, giảm được gửi kèm theo Phiếu chuyển thông tin
này).
VII. THÔNG TIN CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1. Chi phí xây dựng hạ tầng
190
:
1.1. Số văn bản ……………………………………... Ngày…………………………………..
1.2. Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m
2
đất:…………………………………………….
2. Các khoản giảm trừ khác
2.1. Loại giảm trừ:………………………………………………………………………………
2.2. Văn bản giảm trừ (nếu có):…………………………………………………………………
2.3. Số tiền được giảm trừ :……………………………………………………………………..
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO DO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT NỘP
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng đất có đủ điều
kiện được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai.
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
190
Trường hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường đã có đầy đủ các thông tin của Phiếu thông tin này mà chưa nhận
được thông tin về chi phí hạ tầng do Sở Xây dựng chuyển thì Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển Phiếu thông tin
này đến Cơ quan thuế không bao gồm thông tin về chi phí hạ tầng. Cơ quan thuê lấy thông tin về chi phí hạ tầng trực
tiếp từ văn bản chuyển thông tin của Sở Xây dựng chuyển đến.
410
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN
TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I.
(1) Ghi Mã số hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ
tục hành chính.
(2) Ghi theo thời gian nhận đủ hồ sơ hợp lệ trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
(3) Ghi loại thủ tục như: Cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho…
(4) Ghi căn cứ pháp lý để xác định cấp Giấy chứng nhận theo điểm…khoản…Điều…nào của Luật
Đất đai, Nghị định của Chính phủ.
Mục II. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/người nhận
chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất/người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản trên đất.
Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Bảng 19a/Bảng19b
(5) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh;
Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá
nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc
tịch.
(6) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị
cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(7) Ghi Quyết định thành lập hoặc Giấy phép đăng ký kinh doanh....đối với tổ chức; số hộ
chiếu đối với cá nhân nước ngoài và người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; số định danh
đối với cá nhân trong nước.
Mục III.
Điểm 1. Ghi thông tin thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất thì lập danh sách theo Bảng
19c.
(8) Ghi số nhà, tên đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng (đối với thửa đất ngoài
khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh nơi có thửa đất.
(9) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất và là mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất hoặc mục đích sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.
(10) Ghi hình thức sử dụng đất như: Công nhận hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất như Giao
đất không thu tiền sử dụng đất/Giao đất có thu tiền sử dụng đất/Thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê/Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản hoặc Giấy chứng
nhận đã cấp. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái
định cư v.v…
Điểm 2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất theo Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì lập danh sách theo Bảng 19d.
Điểm 3. Ghi thông tin theo hợp đồng, văn bản công chứng, chứng thực. Trường hợp có nhiều
nội dung biến động thì lập danh sách theo Bảng 19đ.
411
BẢNG KÊ CHI TIẾT
Bảng 19a: Danh sách những người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất,
người nhận chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định danh
cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19b: Danh sách những người chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
STT
Tên người chuyển
quyền sử dụng đất
và tài sản trên đất
Địa chỉ
Mã số thuế
(nếu có)
Giấy tờ pháp nhân/Số
hộ chiếu/Số định danh
cá nhân
Diện tích sử
dụng/Tỷ lệ sở
hữu (nếu có)
Bảng 19c: Bảng kê thông tin về đất
STT
Thửa
đất
Tờ
bản đồ
Địa
chỉ
Đường,
đoạn
đường,
vị trí,
Giá đất
Diện
tích
Nguồn gốc
Mục đích
sử dụng
đất
Thời
hạn
sử
dụng
đất
Thời
điểm bắt
đầu sử
dụng đất
Hình
thức sử
dụng đất
Giấy tờ
về quyền
sử dụng
đất (nếu
có)
Bảng 19d: Bảng kê thông tin tài sản gắn liền với đất
STT
Loại
nhà ở,
công
trình
Cấp nhà ở,
công trình
Số tầng
Diện tích
Thời hạn
sở hữu
Tầng nổi
Tầng hầm
Sử dụng/sàn
xây dựng
Xây dựng
Bảng 19đ: Bảng kê thông tin biến động
STT
Tên người/ tổ chức
chuyển quyền
Số hợp đồng
Ngày hợp
đồng
Diện tích
(m
2
)
Giá trị hợp
đồng (VNĐ)
Cơ quan
chứng thực

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1389/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Cao Bằng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1389/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1389/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×