• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 150/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 993/QĐ-TTg về Tuyên bố Glasgow rừng và sử dụng đất

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/12/2025 07:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 150/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Triển khai thực hiện Quyết định 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Kế hoạch quốc gia triển khai Tuyên bố Glasgow về rừng và sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 150/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 150/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 150/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
U BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
S: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
K HOCH
Trin khai thc hin Quyết định s 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 ca Th
ng Chính ph P duyt Kế hoch quc gia trin khai Tuyên b Glasgow
v rng và s dụng đất trên địa bàn tnh Bc Ninh đến năm 2030
Thc hin các Quyết định ca Th ng Chính ph: s 219/QĐ-TTg
ngày 17/02/2022 v vic phê duyt Quy hoch tnh Bc Giang thi k 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022 v phân b ch
tiêu s dụng đất quc gia thi k 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; s 993/QĐ-
TTg ngày 24/8/2023 phê duyt Kế hoch quc gia trin khai Tuyên b Glasgow
v rng s dụng đất đến năm 2030; s 1279/QĐ-TTg ngày 28/10/2024 v
vic phê duyệt điều chnh Quy hoch tnh Bc Giang thi k 2021-2030, tm
nhìn đến năm 2050; s 1589/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 v vic phê duyt Quy
hoch tnh Bc Ninh thi k 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. UBND tnh
Bc Ninh ban hành Kế hoch trin khai thc hin Quyết định s 993/QĐ-TTg
ngày 24/8/2023 ca Th ng Chính ph (sau đây viết tt Quyết định s
993/QĐ-TTg), c th như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- C th hóa các ni dung ti Quyết đnh s 993/QĐ-TTg, php vi
quan điểm, đường li, ch trương, chính sách của Đảng, Nhà nước v bo v và
phát trin rng, bo tồn đa dng sinh hc, s dụng đất bn vng, ng phó vi
biến đổi khí hậu tăng trưởng xanh; đm bo chất lượng, hiu qu, đồng b,
kp thi thng nht trên địa bàn tnh Bc Ninh.
- Đảm bảo thực hiện hiu qu s dụng đt, các chương trình, đề án, dự
án, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ và phát triển lâm nghiệp; phát huy vai trò ca
rng các thành qu v nông, lâm nghip, bo v đa dạng sinh hc, to nn
tng cho phát trin bn vng ca địa phương. Kế hoạch hướng ti gii quyết
bn các nguyên nhân gây mt rng, suy thoái rừng, suy thoái đất, đồng thi thúc
đẩy qun lý rng bn vng.
- Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất, chất
lượng phát huy giá trị từng loại rừng, tăng giá trị rừng sản xuất trên đơn vị
diện tích; góp phần đáp ứng các yêu cầu về giảm nhẹ thiên tai, bảo vệ môi
trường sinh thái, ứng phó với biến đổi khí hậu; thu hút nguồn lực đầu tư vào lâm
nghiệp; tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói, giảm nghèo, cải thiện đời
sống cho người dân làm nghề rừng, đảm bảo an ninh, quốc phòng trật tự an
toàn xã hội.
150
02
2
2. Yêu cầu
- Kế hoch cn s tham gia trách nhim, hiu qu ca c h thng
chính tr, các ngành, địa phương, đơn vị; huy đng mi ngun lc hp pháp ca
các thành phn kinh tế trong nước quc tế, trong đó Nhà nước b trí ngun
lc t ngân sách, huy động ngun lc t khu vực tư nhân và quc tế.
- Vic xây dng và t chc thc hin Kế hoch phải đảm bảo đầy đủ ni
dung, c th a các định hướng giải pháp đến ngành, địa phương các t
chức, đơn vị liên quan nhm tạo đồng thun quyết tâm cao trong trin khai,
thc hin Kế hoch.
- Trên sở nội dung định hướng, gii pháp ca Kế hoch này, các s,
ngành, địa phương các t chức, đơn vị liên quan, t chc trin khai thc hin
hiu qu, nhm góp phn thc hin thng li các mục tiêu, định hướng, gii
pháp đã đặt ra trong Kế hoch.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu tng quát: Đóng góp trực tiếp vào mc tiêu phát trin bn
vng nông nghip, nông thôn, các mc tiêu v gim phát thi khí nhà kính
thích ng vi biến đổi khí hu, bo tồn đa dạng sinh hc, qun lý rng bn vng,
chuyển đổi sang nn kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; thúc đy phát trin sinh kế
bn vững cho người dân cộng đồng địa phương, đảm bảo an ninh lương thực
và bo v môi trường, qua đó thực hiện được các cam kết ca Tuyên b
Glasgow.
2. Mc tiêu c th
- Đến năm 2025, qun lý cht ch din tích rng t nhiên hin có, hn chế
tối đa chuyển mục đích sử dng rng t nhiên sang mục đích khác, từng bước
hn chế tình trng suy thoái rừng và suy thoái đất; đến năm 2030, cơ bản đẩy lùi
tình trng mt rng, suy thoái tài nguyên rừng, suy thoái đất và sa mc hóa, bo
đảm hài hòa phát trin sn xut nông, lâm nghip bn vng gn vi phát trin
nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu qu vào vic thc hin cam kết gim
phát thi khí nhà kính do quc gia t quyết định (NDC).
- Din tích rng t nhiên nghèo được phc hi và nâng cp chất lượng đạt
10% vào năm 2025, đạt 20% vào năm 2030, góp phn gim t l din tích rng
t nhiên nghèo, tăng tỷ l din tích rng t nhiên trung bình giàu; nâng cao
hiu qu bo tồn đa dng sinh học năng lực phòng hộ; nâng cao năng sut,
hiu qu kinh tếtính bn vng ca rng trng và cây trng nông nghip; din
tích rừng được cp chng ch qun lý rng bn vng đạt trên 21.525 ha vào năm
2025, đạt trên 25.000 ha vào năm 2030.
- Thc hin th chế, chính sách thúc đẩy phát trin sn xut tiêu dùng
các sn phm nông, lâm nghip bn vng không gây mt rừng, suy thoái đất
sa mc hóa; nâng cao tính chng chu, gim thiu tính d b tổn thương do biến
đổi khí hu; phát trin kinh tế nông, lâm nghiệp theo hướng đa mục đích, phát
thi thp, kinh tế tun hoàn và kinh tế xanh.
3
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Bo tồn và đy nhanh quá trình phc hi rng, các h sinh thái tn cạn
- Chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình, đề án, dự án về bảo tồn,
phục hồi rừng, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái, ngăn ngừa chuyển đổi, phá
hủy hệ sinh thái, các cảnh quan tự nhiên quan trọng, góp phần thực hiện Tuyên
bố Thập kỷ 2021-2030 là Thập kỷ Liên hợp quốc về phục hồi hệ sinh thái.
- Quản xung đột, tranh chấp về rừng sử dụng đất; đánh giá hiện
trạng rừng đất rừng tranh chấp, chồng lấn giữa lâm nghiệp lĩnh vực
khác; xây dựng triển khai kế hoạch giải quyết các tranh chấp về rừng đất,
nhất đối với rừng đất nguồn gốc tcác nông, lâm trường quốc doanh
hiện do các công ty nông nghiệp, công ty m nghiệp không thuộc diện sắp xếp
lại theo Nghị định số 118/2014/NĐ-CP, ban quản rừng các tổ chức sự
nghiệp khác, hộ gia đình, nhân sử dụng; thực hiện đóng mốc ranh giới giữa
các chủ rừng các tổ chức, thống nhất ranh giới rừng trên bản đthực địa,
ưu tiên ở khu vực có nguy cơ xâm hại cao, để xảy ra tranh chấp.
- Lồng gp ni dung quản lý, bảo vệ rừng, bảo tồn c h sinh thái
rừng trong quy hoạch tng th quốc gia, quy hoạch sdụng đt quốc gia, quy
hoch vùng quy hoạch tỉnh; các quy hoạch nnh quc gia, như: quy hoch
lâm nghip, quy hoch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học, quy hoạch bo v
i trường.
- Tăng cường năng lực, chế phối hợp liên ngành để thực thi pháp luật
lâm nghiệp cho kiểm lâm lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; đảm bảo chế
độ, chính sách đặc thù; đầu trang thiết bị công cụ hỗ trợ, ứng dụng công
nghệ tiên tiến trong thực thi pháp luật, bảo v rừng, phòng cháy, chữa cháy
rừng; xây dựng và ban hành cơ chế, quy chế phối hợp liên ngành.
- Kiểm soát chặt chẽ, hiệu quả việc chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; hạn chế tối đa việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng t
nhiên ở các khu vực cần bảo vệ nghiêm ngặt sang mục đích ngoài lâm nghiệp.
- Xây dựng sở dữ liệu quốc gia vđa dạng sinh học rừng (cấp hệ sinh
thái, loài); theo dõi, giám sát đa dạng sinh học trong các hsinh thái rừng; đầu
tư trang thiết bị cho các hoạt động điều tra, giám sát đa dạng sinh học rừng.
2. Tổ chức thực hiện hiệu quả các chính sách thương mại trong
nước quốc tế, thúc đẩy phát triển sản xuất tiêu dùng hàng hóa bền
vững để đạt được lợi ích chung, không làm mất rừng và suy thoái đất
- Triển khai thực hiện các chính ch, chương trình, kế hoạch phát triển
sản xuất nông, m nghiệp bền vững, phát triển giá trđa mục đích của hsinh
thái rừng, sử dụng đất bền vững, đáp ứng yêu cầu của thị trường quốc tế về sản
xuất và thương mại các sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng và suy
thoái đất.
- Thúc đẩy tổ chức sản xuất các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững theo
chuỗi, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển thương mại và mở rộng thị trường các sản phẩm nông, lâm sản.
4
- Thực hiện các quy định pháp luật về sản xuất tiêu dùng các sản phẩm
nông, lâm nghiệp nguồn gốc hợp pháp không gây mất rừng, phù hợp với
các cam kết quốc tế điều kiện của Việt Nam; thúc đẩy quản lý rừng bền vững
và chứng chỉ rừng.
3. Giảm thiểu nh trạng dễ bị tổn thương của rừng đất; tăng
cường khả năng phục hồi cải thiện sinh kế nông thôn thông qua trao
quyền cho cộng đồng, củng cố hệ thống quản đất, phát triển ng nghiệp
bền vững, nâng cao giá trị đa mục đích của rừng; đồng thời đảm bảo các
quyền của người dân c cộng đồng địa phương theo quy định của pháp
luật Việt Nam và thông lệ quốc tế
- Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương của các hệ sinh thái rừng, đất
sinh kế của cộng đồng dân sống phụ thuộc vào rừng; triển khai đồng bộ các
giải pháp nhằm nâng cao khả năng chống chịu giảm nhtổn thất, thiệt hại do
biến đổi khí hậu.
- Tổ chức thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển lâm sản ngoài
gỗ, dược liệu dưới tán rừng và cải thiện sinh kế, nâng cao thu nhập cho người
dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Trao quyền quản lý, bảo vệ phát triển rừng cho cộng đồng dân
người dân địa phương thông qua giao rừng gắn với giao đất, nhiệm vụ bảo vệ
rừng hưởng lợi từ rừng; tăng ờng năng lực cho cộng đồng dân thực hiện
quản đất, bảo vệ phát triển rừng được giao; thực hiện chính sách htrợ,
khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân và người dân sống phụ thuộc vào rừng.
- Hỗ trợ phát triển sinh kế và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp bền vững,
không gây mất rừng cho các cộng đồng dân vùng đệm rừng đặc dụng
khu vực tiếp giáp rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Phát triển sử dụng hiệu quả các giá trị của rừng, xây dựng triển
khai có hiệu quả Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng nhằm phát
triển kinh tế dưới tán rừng thông qua hình nông, lâm kết hợp; phát triển lâm
sản ngoài gỗ dưới tán rừng tự nhiên; mở rộng dịch vụ môi trường rừng.
- Thực hiện chính sách chi trả dịch vụ lưu giữ hấp thụ các-bon rừng; triển
khai chế trao đổi, trừ tín chỉ các-bon rừng để đáp ứng các yêu cầu của thị
trường các-bon trong nước và quốc tế, đóng góp cho mục tiêu giảm phát thải khí
nhà kính của ngành lâm nghiệp quốc gia, tạo nguồn tài chính bền vững cho
hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
4. Tchức thực hiện hiệu quả các chính sách, chương trình phát
triển nông nghiệp theo hướng bền vững, bảo đảm an ninh lương thực
bảo vệ môi trường
- Thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp
mới theo hướng tiết kiệm tài nguyên giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường
tính chống chịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh,
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, đáp ứng yêu cầu của thị trường.
5
- Đẩy mạnh thí điểm và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp mới,
các vùng sản xuất chuyên canh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, như: nông
nghiệp sinh thái, tiết kiệm tài nguyên phát thải thấp; nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp tuần hoàn, nông nghiệp thông minh, nông nghiệp công nghệ cao,
nông nghiệp kết hợp công nghiệp, dịch vụ.
- Xây dựng, phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý truy xuất nguồn gốc
sản phẩm nông, lâm sản không gây mất rừng suy thoái rừng; các tiêu chuẩn
và hệ thống chứng nhận sản phẩm nông, lâm nghiệp đáp ứng các yêu cầu của thị
trường trong nước và quốc tế.
5. Tăng cường khnăng tiếp cận, huy động sử dụng hiệu quả
nguồn lực tài chính trong nước quốc tế, hợp tác công để phát triển sản
xuất nông, lâm nghiệp và quản lý rừng bền vững, bảo tồn và phục hồi các hệ
sinh thái, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số
- Thực hiện các cơ chế, chính sách để huy động nguồn lực tài chính từ khu
vực nhân, hợp tác công cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, quản
rừng bền vững, phục hồi rừng tự nhiên gắn với bảo tồn đa dạng sinh học, hỗ trợ
cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thúc đẩy thực hiện các sáng kiến, chế tài chính mới về tài chính khí
hậu, tín dụng xanh, mở rộng dịch vụ môi trường rừng, thị trường các-bon rừng,
nhằm tạo nguồn tài chính bền vững cho quản rừng bền vững, bảo tồn phục
hồi rừng, hỗ trợ cộng đồng dân cư địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số.
6. Lồng ghép các nguồn tài chính nhằm hạn chế tình trạng mất rừng
suy thoái rừng, các chế, chính sách hiệu lực, hiệu quả để đẩy
nhanh quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế khả năng phục hồi đạt
được các mục tiêu quốc tế về quản rừng, sdụng đất bền vững, bảo tồn
đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu
- Thực hiện chế, chính sách phân bổ, quản sử dụng hiệu quả
nguồn lực đầu thông qua các chương trình, dự án, đề án phát triển sản xuất
nông, lâm nghiệp và sử dụng đất bền vững.
- Nâng cao hiệu quả đầu thông qua việc lồng ghép các chương trình hỗ
trợ quốc tế, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án, đề án phát
triển nông, lâm nghiệp để nâng cao hiệu quả đầu trong quản rừng sử
dụng đất bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường điều phối, hợp tác liên ngành trong quá trình xây dựng
thực hiện các chương trình, d án, đề án phát triển ng, lâm nghiệp nhằm
chuyển đổi sang nền kinh tế khả năng phục hồi đạt được các mục tiêu
quốc tế về hạn chế tình trạng mất rừng và suy thoái rừng.
(Danh mục chi tiết các nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này)
7. Kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm: ngân sách nhà nước (trung
ương và địa phương); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác
từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
6
- Căn cứ vào các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch; các sở, ngành
liên quan xây dựng kế hoạch lập dự toán nhu cầu kinh phí, trình cấp thẩm
quyền phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công và các quy định của pháp luật liên quan.
- UBND cấp (có rừng) bố trí ngân sách địa phương huy động các
nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định
của pháp luật; ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương khó khăn, chưa tự
cân đối được ngân sách theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp Môi trường
- quan thường trực giúp UBND tỉnh đôn đốc, tổ chức thực hiện,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch, xử các vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện Kế hoạch; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất (khi yêu cầu)
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, UBND tỉnh về tình hình thực hiện Kế
hoạch, kết (3 năm hoặc 5 năm), tổng kết kết quả thực hiện Kế hoạch. Chủ trì
thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuyển
mục đích sử dụng đất; sdụng đất theo hướng đa mục đích; quản chặt chẽ
sử dụng hiệu quả đất đai; tổ chức thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh
học quốc gia; quản lý đa dạng sinh học; thực hiện chế chính sách v thị
trường các-bon, chế trao đổi tín chỉ, cam kết quốc tế vgiảm phát thải khí
nhà kính trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục triển khai hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ được giao tại
các Kế hoạch của UBND tỉnh: số 275/KH-UBND ngày 27/10/2022 về thực hiện
Chương trình hành động của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết
số 19-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá
XIII về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045; số 229/KH-UBND ngày 5/4/2022 về thực hiện Chiến lược phát triển nông
nghiệp và nông thôn bền vững tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050; số 482/KH-UBND ngày 04/10/2021 về thực hiện Chiến lược phát
triển Lâm nghiệp tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
số 97/KH-UBND ngày 01/10/2025 về việc trồng cây phân tán giai đoạn 2026-
2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh các chương trình, đán, kế hoạch, dự án
khác có liên quan.
- Triển khai, thực hiện các chế, chính sách về đầu cho lâm nghiệp,
sản xuất và thương mại sản phẩm nông, lâm nghiệp không gây mất rừng suy
thoái rừng, dịch vụ lưu giữ hấp thụ các-bon rừng, phát triển kinh tế dưới tán
rừng, khuyến khích phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp mới theo hướng tiết
kiệm tài nguyên giảm phát thải khí nhà kính, tăng cường tính chống chịu
thích ứng với biến đổi khí hậu, ng nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ,
nông nghiệp tuần hoàn và các cơ chế, chính sách khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các nhiệm vvề quản lý, bảo vệ
phục hồi các hệ sinh thái rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong các
7
hệ sinh thái rừng; hạn chế tình trạng mất rừng suy thoái rừng; kiểm soát
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; thúc đẩy phát triển sản xuất
tiêu dùng các sản phẩm nông, lâm nghiệp bền vững; giao rừng, cho thuê
rừng, bảo vệ rừng phát triển sinh kế cho người dân cộng đồng địa phương
sống phụ thuộc vào rừng gắn với nhiệm vụ bảo vệ, phát triển rừng; sử dụng đất
nông, lâm nghiệp bền vững, đa mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, chống sa mạc hóa suy thoái đất, chế trao đổi, trừ tín chỉ các-
bon rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường các nhiệm vụ
khác có liên quan.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã (có rừng) soát quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đảm bảo chtiêu sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng
đất rừng sản xuất theo Quyết định số 285/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của
UBND tỉnh về phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đến năm 2030; thực hiện
Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 29/3/2023 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 37/NQ-CP ngày 17/3/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thứ năm
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về “Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện
thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng đất, tạo động
lực đưa nước ta trở thành nước phát triển thu nhập cao”; soát quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất nông, lâm
nghiệp. Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng đất đai chính sách đất đai
cho đồng bào dân tộc thiểu số, nhằm giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số; phân cấp, phân quyền cho địa phương, tăng cường trách nhiệm
nhân của người đứng đầu, đồng thời các công ckiểm tra, giám sát thực
thi chính sách pháp luật thực hiện cơ chế, chính sách góp phần chấm dứt tình
trạng đồng bào dân tộc thiểu số bị tái mất đất.
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp (có rừng) soát hoàn thành việc
giao đất gắn với giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất; thực hiện chế, chính sách về giao, cho thuê đất
rừng liên quan đến triển khai thực hiện Kế hoạch này. Đẩy mạnh chuyển đổi số
trong lĩnh vực quản sử dụng đất; xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về đất đai.
- Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã (có rừng) rà soát, đánh giá việc quản
sdụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, thực trạng quản lý, sử dụng
quỹ đất nguồn gốc từ các nông, lâm trường đã bàn giao về địa phương qun
; tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng đất nguồn gốc từ các nông, lâm trường, ngăn chặn hiệu quả hành
vi lấn chiếm, phá rừng lấy đất cho sản xuất nông nghiệp và các mục đích khác.
- Phối hợp với các ngành, địa phương nghiên cứu, đề xuất chế điều
phối, lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình hợp tác quốc tế, khu vực
nhân, hợp tác công tư và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì xây dựng triển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao
năng lực và nhận thức cho các bên liên quan để thực hiện Kế hoạch.
8
3. Sở Tài chính
- Hàng năm n cứ nguồn kinh phí được Trung ương phân bổ kh
năng cân đối của ngân sách địa phương, trên sở đề xuất của Sở Nông nghiệp
Môi trường các ngành liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp thẩm quyền
bố trí kinh phí trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước các quy định của pháp luật liên quan đến thực
hiện Kế hoạch.
- Căn cứ nhiệm vđược giao tại Đề án “Phát triển thị trường các-bon
Việt Nam” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường tham mưu triển khai thực hiện theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu thực hiện các chính
sách thu hút đầu từ nguồn lực quốc tế, khu vực nhân các nguồn hợp
pháp khác.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan tổng hợp, bố trí, lồng ghép vốn đầu tư phát triển trong các chương trình
mục tiêu quốc gia, chương trình, dán có liên quan theo quy định của pháp luật
về đầu tư công để thực hiện Kế hoạch.
5. Sở Dân tộc và tôn giáo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi trường, Sở Y tế các
quan liên quan hướng dẫn tổ chức triển khai c chương trình, dự án phát
triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng, phát triển dược
liệu theo chuỗi giá trị, cải thiện sinh kế và nâng cao thu nhập vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên
quan soát, tổng kết, đánh gkết quả thực hiện đề xuất giải pháp xử về
đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo Chương trình
mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi giai đoạn 2021-2030.
6. UBND cấp xã (có rừng)
- Chủ trì tổ chức thực hiện các nội dung, nhiệm vụ trong Kế hoạch trên
địa bàn; bố trí kinh phí, huy động lồng ghép các nguồn lực để thực hiện Kế
hoạch theo quy định của pháp luật.
- Xử lý những tồn tại, vướng mắc vđất đai nguồn gốc từ nông, lâm
trường quốc doanh tại địa phương; giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào
dân tộc thiểu số miền núi theo quy định của pháp luật, hoàn thành các mục
tiêu về giải quyết đất ở, đất sản xuất theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của
Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030.
- Tiếp tục hoàn thiện hồ quản rừng; đẩy nhanh việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất rừng theo quy định, thống nhất ranh giới rừng trên bản
đồ và trên thực địa.
9
- Đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm; thực hiện kết giai
đoạn 2023-2025, tổng kết sau khi kết thúc Kế hoạch gửi báo cáo về Sở Nông
nghiệp Môi trường để tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp i trường
UBND tỉnh theo quy định.
7. Các quan liên quan: Chủ động triển khai Kế hoạch theo chức
năng, nhiệm vụ trong phạm vi quản nhà nước được giao; xây dựng lồng
ghép với các chương trình, dự án, đề án và bố t kinh phí để thực hiện Kế hoạch.
Trên đây Kế hoch trin khai thc hin Quyết định s 993/QĐ-TTg ngày
24/8/2023 ca Th ng Chính ph P duyt Kế hoch quc gia trin khai Tuyên
b Glasgow v rng s dụng đất đến năm 2030 ca UBND tnh Bc Ninh. Kế
hoch này thay thế Kế hoch s 54/KH-UBND ngày 12/10/2023 ca UBND tnh
Bc Giang v trin khai thc hin Quyết định s 993/QĐ-TTg ngày 24/8/2023 ca
Th ng Chính ph Phê duyt Kế hoch quc gia trin khai Tuyên b Glasgow
v rng s dng đất trên địa bàn tnh Bc Giang đến năm 2030. u cầu c cơ
quan, đơn vị liên quan nghiêmc trin khai thc hin./.
Nơi nhận:
- B Nông nghip và Môi trường;
- Cc Lâm nghip và Kim lâm;
- Ch tch và các PCT UBND tnh;
- Các S: Nông nghip và Môi trường, Tài chính,
Dân tc và tôn giáo, Y tế, Công thương;
- UBMTTQ tnh và các t chc chính tr - xã hi;
- UBNDc xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KTN, MT, TKCT;
+ Cổng TTĐT tỉnh, TTTT;
+ Lưu: VT, NN
Thăng
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 150/KH-UBND Bắc Ninh triển khai Quyết định 993/QĐ-TTg về Tuyên bố Glasgow rừng và sử dụng đất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 76/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở, nhận chuyển quyền sử dụng đất; diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×