- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2096-2:2015 ISO 9117-2:2010 Sơn và vecni-Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô-Phần 2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng
| Số hiệu: | TCVN 2096-2:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng , Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/04/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 2096-2:2015
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2096-2:2015 về Thử nghiệm Áp lực Đối với Sơn và Vecni
Ngày 24/04/2015, Bộ Xây dựng đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2096-2:2015 tương đương với ISO 9117-2:2010, quy định phương pháp xác định độ khô và thời gian khô của sơn và vecni, phần 2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày công bố.
Tiêu chuẩn này chủ yếu áp dụng cho lớp phủ đơn hoặc hệ phủ đa lớp của sơn và vecni nhằm đảm bảo khả năng không bị hư hại khi tiếp xúc với nhau dưới áp lực. Phương pháp thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra khả năng "chống kết khối" của các lớp phủ.
Nguyên tắc Thử nghiệm
Trong thử nghiệm, sơn hoặc vecni được phủ lên bề mặt và để khô theo các điều kiện cụ thể. Tấm mẫu thử được cắt thành các miếng và đặt chồng lên nhau, sau đó đặt biến cố nén lên miếng mẫu với áp lực nhất định. Các miếng mẫu sẽ được kiểm tra để xác định xem có bị hư hỏng hay không sau khi bị nén.
Thiết bị Thử nghiệm
Tiêu chuẩn yêu cầu phải sử dụng các thiết bị thử nghiệm chuyên dụng, bao gồm một trục nén và quả cân có trọng lượng từ 100 g đến 1000 g. Hệ thống này chịu tải trọng trong một khoảng thời gian quy định để đánh giá sự bền vững của lớp phủ.
Quá trình Lấy mẫu và Chuẩn bị Miếng Thử
Mẫu thử phải được lấy và chuẩn bị theo những tiêu chuẩn cụ thể như TCVN 2090 về việc lấy mẫu sơn và vecni, và TCVN 5669 cho việc kiểm tra và chuẩn bị mẫu. Các tấm thử phải được làm khô và kiểm tra để đảm bảo không bị biến dạng trước khi tiến hành thử nghiệm.
Báo cáo Kết quả Thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin nhận dạng sản phẩm, quy trình thử nghiệm, điều kiện thử nghiệm, độ dày lớp phủ, kết quả kiểm tra sự hư hỏng, cũng như mọi bất thường xảy ra trong quá trình thử nghiệm.
Tiêu chuẩn TCVN 2096-2:2015 không chỉ quy định các phương pháp cụ thể mà còn đảm bảo việc áp dụng các yêu cầu đồng nhất trong ngành sản xuất sơn và vecni, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu rủi ro trong quá trình sử dụng.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2096-2:2015
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 2096-2: 2015
ISO 9117-2:2010
SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM ÁP LỰC ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG XẾP CHỒNG
Paints and varnishes - Drying tests - Part 2: Pressure test for stackability
Lời nói đầu
TCVN 2096-2:2015 hoàn toàn tương đương ISO 9117-2:2010.
TCVN 2096-2:2015 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 2096 (ISO 9117) Sơn và vecni - Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 2096-1 (ISO 9117-1:2009) Phần 1: Xác định trạng thái khô hoàn toàn và thời gian khô hoàn toàn;
- TCVN 2096-2 (ISO 9117-2:2010) Phần 2: Thử nghiệm áp lực đối với khả năng xếp chồng;
- TCVN 2096-3 (ISO 9117-3:2010) Phần 3: Xác định thời gian khô bề mặt dùng hạt ballotini;
- TCVN 2096-4 (ISO 9117-4:2012) Phần 4: Phép thử dùng máy ghi cơ học;
- TCVN 2096-5 (ISO 9117-5:2012) Phần 5: Phép thử Bandow-Wolff cải biến;
- TCVN 2096-6 (ISO 9117-6:2012) Phần 6: Xác định trạng thái không vết.
SƠN VÀ VECNI - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ KHÔ VÀ THỜI GIAN KHÔ - PHẦN 2: THỬ NGHIỆM ÁP LỰC ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG XẾP CHỒNG
Paints and varnishes - Drying tests - Part 2: Pressure test for stackability
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử theo điều kiện tiêu chuẩn để xác định lớp phủ đơn hay hệ phủ đa lớp của sơn, vecni hoặc các lớp phủ tương tự, sau khoảng thời gian khô quy định đã đủ khô hay chưa để không bị hư hỏng khi hai bề mặt đã phủ sơn hoặc một bề mặt đã phủ sơn và một bề mặt khác tiếp xúc với nhau dưới áp lực.
Phương pháp này nhằm mô phỏng điều kiện khi các vật thể đã phủ sơn được xếp chồng lên nhau.
CHÚ THÍCH: Ở một số quốc gia, phương pháp thử này được gọi là phương pháp thử "chống kết khối".
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 (ISO 15528), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu;
TCVN 5668 (ISO 3270), Sơn, vecni và nguyên liệu của chúng - Nhiệt độ và độ ẩm để điều hòa và thử nghiệm;
TCVN 5669 (ISO 1513), Sơn và vecni - Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 5670 (ISO 1514), Sơn và vecni - Tấm chuẩn để thử;
TCVN 9760 (ISO 2808), Sơn và vecni - Xác định độ dày màng.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khả năng xếp chồng (stackability)
Khả năng chống hư hỏng do sự bám dính không mong muốn giữa những bề mặt liền kề của các sản phẩm được đặt tiếp xúc nhau.
4. Nguyên tắc
Sơn hay vecni được phủ lên nền và được làm khô theo điều kiện quy định. Tấm mẫu thử được cắt thành các miếng thử và hai miếng được đặt sao cho các bề mặt thử nghiệm tiếp xúc sát nhau. Hệ này được đặt trong một thiết bị thử nghiệm và chịu tải trọng của các quả cân. Sau khoảng thời gian quy định, các tấm mẫu thử được kiểm tra xem có bất kỳ hư hỏng nào trên lớp phủ ở vùng tiếp xúc hay không.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị thử nghiệm, ví dụ như thể hiện ở Hình 1, gồm đế và trục nén trượt tự do. Trục nén có đường kính đầu trục (50 ± 1) mm, khối lượng (250 ± 2) g và được thiết kế sao cho mặt đáy trục nén hướng thẳng tới bề mặt trên của tấm mẫu thử.
Giữa trục nén và đầu trục nên có một bi nối.
5.2. Quả cân, khối lượng nằm trong khoảng từ 100 g đến 1000 g.

CHÚ DẪN:
1 Trục nén
2 Bi nối
3 Đầu trục nén
4 Tấm mẫu thử
5 Đế
6 Mặt đáy
Hình 1 - Ví dụ thiết bị thử nghiệm thích hợp
6. Lấy mẫu
Lấy mẫu đại diện của sản phẩm được thử (hoặc của mỗi sản phẩm trong trường hợp hệ phủ đa lớp) theo TCVN 2090 (ISO 15528).
Kiểm tra và chuẩn bị mỗi mẫu thử theo TCVN 5669 (ISO 1513).
7. Tấm thử
7.1. Nền
Lựa chọn nền từ một trong những loại tấm chuẩn được mô tả trong TCVN 5670 (ISO 1514) để có thể phù hợp với ứng dụng thực tế dự kiến.
7.2. Chuẩn bị và phủ sơn
Chuẩn bị mỗi tấm thử (xem 7.1) theo TCVN 5670 (ISO 1514) và sau đó phủ tấm thử với sản phẩm hoặc hệ sản phẩm cần thử theo phương pháp quy định.
7.3. Làm khô
Làm khô (hoặc sấy khô) và ổn định mỗi tấm mẫu thử, nếu có thể, ở vị trí nằm ngang với điều kiện không khí lưu thông tự do nhưng tránh gió lùa và ánh nắng chiếu trực tiếp trong thời gian quy định theo các điều kiện quy định.
7.4. Chuẩn bị miếng mẫu thử
Ngay sau thời gian khô quy định, cắt từ những tấm mẫu thử ít nhất 6 miếng mẫu thử có chiều rộng l = (30 ± 1) mm và chiều dài gấp khoảng 5 lần chiều rộng sao cho: tránh gây hư hỏng trên lớp phủ sơn; tạo ra ít biến dạng nhất đối với nền và đảm bảo duy trì miếng mẫu thử có độ phẳng nhất có thể.
Loại bỏ các viền thừa xung quanh miếng mẫu thử trước khi thử nghiệm.
Nếu việc chuẩn bị miếng mẫu thử thích hợp với kích thước như trên là không khả thi, do lớp phủ được thử có thể dễ dàng bị hư hỏng, thì có thể sử dụng miếng mẫu thử với kích thước lên đến 100 mm x 75 mm. Trong trường hợp này, áp dụng Điều 9.
Nếu xác định có sự tương tác giữa bề mặt đã phủ với bề mặt khác thì chuẩn bị miếng mẫu thử tương tự dùng vật liệu nền khác.
7.5. Độ dày lớp phủ
Xác định độ dày của lớp phủ khô, tính bằng micromét, theo một trong những quy trình được quy định trong TCVN 9760 (ISO 2808).
8. Cách tiến hành
8.1. Tiến hành thử nghiệm ba lần ở nhiệt độ chuẩn (23 ± 2) °C và độ ẩm tương đối của môi trường (xem TVCN 5668 (ISO 3270)). Phải đo độ ẩm tương đối trong quá trình thử nghiệm và nêu trong báo cáo thử nghiệm.
8.2. Xếp chồng các miếng mẫu thử lệch nhau (90 ± 2)° sao cho các bề mặt thử nghiệm tiếp xúc sát nhau (xem hình chiếu bằng ở Hình 2). Sắp xếp các miếng mẫu thử sao cho diện tích bị hư hỏng là nhỏ nhất trong quá trình xếp chồng.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng một thước vuông để đảm bảo vùng thử nghiệm là hình vuông.

CHÚ DẪN:
l chiều rộng của hình vuông tiếp xúc khi các miếng được xếp chồng (xem 7.4).
CHÚ THÍCH: Chiều dài của miếng mẫu thử gấp khoảng 5 lần chiều rộng (xem 7.4).
Hình 2 - Hình chiếu bằng của các miếng mẫu thử được xếp chồng theo cách điển hình
8.3. Đặt các miếng mẫu thử lên đế để trục nén bao phủ toàn bộ hình vuông tiếp xúc. Đặt quả cân lên trên trục nén và đặt nhẹ nhàng hệ tải trọng này tiếp xúc với các miếng mẫu thử. Duy trì ở vị trí đó trong thời gian quy định. Khối lượng và thời gian tiếp xúc dưới tải trọng phải được quy định giữa các bên liên quan.
8.4. Kết thúc giai đoạn này, nâng trục nén lên, tách các miếng mẫu thử và kiểm tra lớp phủ ở vùng tiếp xúc có bị hư hỏng hay không, ví dụ xuất hiện các vết quan sát được, miếng mẫu thử bị dính và bất kỳ sự bong tróc nào của lớp phủ. Thời gian từ khi nâng tải trọng lên đến khi kiểm tra được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
8.5. Lặp lại quy trình từ 8.2 đến 8.4 đối với hai lần xếp chồng thử nghiệm khác.
9. Tính toán áp lực
Áp lực trên các bề mặt tấm mẫu thử, p, tính bằng pascan (1 Pa = 1 N/m2), có thể được tính theo phương trình sau:

Trong đó:
m1 là khối lượng của hệ trục nén, tính bằng gam;
m2 là khối lượng của quả cân, tính bằng gam;
m3 là khối lượng của miếng mẫu thử nằm phía trên cùng, tính bằng gam;
l chiều rộng của hình vuông tiếp xúc khi các miếng xếp chồng, tính bằng milimét (xem Hình 2);
g là gia tốc rơi tự do, tính bằng niutơn trên kilôgam (xấp xỉ 10 N/kg).
10. Độ chụm
Không có dữ liệu về độ chụm.
11. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm tối thiểu phải bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tất cả các thông tin cần thiết cho việc nhận biết sản phẩm hoặc hệ thử nghiệm;
b) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) Chi tiết quy trình chuẩn bị tấm mẫu thử, bao gồm:
1) Vật liệu nền (bao gồm độ dày) và sự chuẩn bị bề mặt của nền (xem 7.1);
2) Phương pháp phủ lớp phủ thử lên nền, bao gồm thời gian và điều kiện khô giữa các lớp phủ trong trường hợp hệ phủ đa lớp (xem 7.2);
3) Thời gian, điều kiện khô (hoặc sấy khô) và ổn định lớp phủ (nếu có thể) trước khi thử nghiệm (xem 7.3);
4) Độ dày của lớp phủ khi khô, tính bằng micromét và phương pháp đo theo TCVN 9760 (ISO 2808) đối với cả lớp phủ đơn và hệ phủ đa lớp (xem 7.5);
d) Độ ẩm tương đối trong quá trình thử nghiệm (xem 8.1);
e) Tổng khối lượng của trục nén và quả cân (nghĩa là tải trọng thử nghiệm) hay áp lực được sử dụng (xem 8.3);
f) Thời gian tiếp xúc dưới tải trọng của hai miếng mẫu thử (xem 8.3);
g) Thời gian từ khi nâng tải trọng lên đến khi kiểm tra (xem 8.4);
h) Kết quả thử nghiệm theo các yêu cầu đã nêu và mô tả mọi hư hỏng;
i) Bất kỳ điểm khác thường (dị thường) quan sát được trong quá trình thử nghiệm;
j) Bất kỳ sai khác nào so với quy trình đã quy định;
k) Ngày thử nghiệm.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Nguyên tắc
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Lấy mẫu
7. Tấm thử
7.1. Nền
7.2. Chuẩn bị và phủ sơn
7.3. Làm khô
7.4. Chuẩn bị miếng thử
7.5. Độ dày lớp phủ
8. Cách tiến hành
9. Tính toán áp lực
10. Độ chụm
11. Báo cáo thử nghiệm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!