• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 281/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Tiết niệu - Thận học

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 281/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 281/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 281/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 281/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Hội Tiết niệu - Thận học
Thành phố Hồ Chí Minh
______________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ny 08 tháng 10 năm 2024 của Cnh
phủ quy định vtchức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Ch
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng được
thành lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
Hồ Chí Minh (cũ) tnh Hội quần chúng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(mới). Trong đó: “Chuyển đổi Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh
thành Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh tại ng
n số 29/HTNTHTP.HCM ngày 18 tháng 12 m 2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 16 /TTr-SNV ngày 05 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. P duyệt Điều lệ Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố H Chí Minh
nhim k 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường ca Hi Tiết niu - Thn hc Thành
phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 18 tng 12 m 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh n png Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Nội vụ, Giám đốc SY tế, Thtrưởng các cơ quan, đơn vcó ln quan
Chủ tịch Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh chịu tch nhiệm thi
nh Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Y tế;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
281
14
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Tiết niệu - Thận học thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
_________________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng ớc ngoài: Ho Chi Minh City’s Urology - Nephrology
Association.
3. Tên viết tắt: HUNA
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi Hội)
tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các bác sĩ và những người làm công tác nghiên
cứu khoa học hay chuyên môn nghiệp vụ đang tại chức hoặc đã nghỉ hưu các
chuyên ngành Tiết niệu học, Thận học có quan tâm đến nghiên cứu, phòng bnh
điều trị bnh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Hội tập hợp, đoàn kết, phát
triển lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật ngành y thuộc chuyên khoa Tiết niệu
học, Thận học các lĩnh vực liên quan, giúp hội viên phấn đấu học tập
công tác, tham gia xây dựng và phát triển khoa học kỹ thuật y khoa, giúp đỡ lẫn
nhau không ngừng cập nhật nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ hành nghề
đúng theo chuẩn mực về nghĩa vụ và y đức, góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo
vệ và chăm sóc sức khỏe của nhân dân nhằm xây dựng một nền y học tiên tiến.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hội có cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy
định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
281
14
01
3
phê duyệt.
2. Tr sở của Hội đặt tại s217 đưng Hồng Bàng, png Chợ Ln, Thành ph
HChí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hot động tn phạm vi Thành phố HC Minh, trong lĩnh vực Tiết
niệu học, Thận học và các lĩnh vực có liên quan.
2. Hội chịu squn lý nhà nước của y ban nhân dân Thành phH C Minh,
s quản lý nhà nước của Sở Y tế Thành phHồ C Minh vlĩnh vực hot động cnh
ca Hội c ngành ln quan đến nh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp
lut.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Được cung cấp thông
tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tchức, phối hợp hoạt động gia c hội viên lợi ích chung của Hội.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề ngh
của cơ quan nhà ớc; tham gia cung cấp dịch vụ công, tchức dạy nghề, truyền
ngh theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Hội.
4
9. Được tham gia ý kiến trong y dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển
hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng ch
hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chc ln quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hội.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch
vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với nhng hoạt động gắn với nhiệm
vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, t cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của quan thẩm quyền quy định của pháp
luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn
hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, nhân; lợi dụng tín ngưỡng,
tôn giáo để thực hiện các hoạt động tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh
doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy
định của pháp luật.
4. Hội hoạt động thuộc lĩnh vực y tế chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân thành phố và Sở Y tế quản lý nhà nước về y tế.
5. Tập hợp, pt triển hội viên; tchức, phối hợp hoạt động giữa các hội vn
lợi ích chung của Hội thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Hội hoạt động, Điều lệ, quy chế, quy
định của Hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đxuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản chặt chẽ hoạt động của tchức
thuộc Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy
5
chế, quy định của Hội để làm cơ sở cho Hội tổ chức, hoạt động phù hợp với quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý sdụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
các nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ
tịch, Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa
đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Y tế
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) và các cơ quan
có liên quan.
11. o o việc thành lập c tổ chức thuộc Hội với Ủy ban nn n Thành
ph SY tế (quan quản nhà nước về ngành, nh vc hoạt động của Hội) và
chịu tch nhiệm nh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động
của c tổ chức này theo quy định của pp luật Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Y tế (cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh
vực hoạt động của hội) và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31
tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo Nghị định số
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức,
hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ
sách, chứng tvề tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội p của hội viên hoạt
động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp lut để tự trang
trải về kinh phí hoạt động; kinh phí t nguồn i trợ, viện trhợp pháp của c tổ
chức, cá nhân trong ngi ớc theo quy định của pháp luật, gắn với n chỉ, mục
đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động Hội theo quy
định của Điều lệ Hội, kng được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã
số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội báo
cáo quyết toán tài chính gửi cơ quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân Thành
phố và SY tế (cơ quan quản nnước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
6
Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản
của quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Y tế (cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban nh các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
Hội; quản , sử dụng i sản, i chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội
viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố o ln quan đến Hội;
qun sử dụng con dấu của Hội các quy định khác p hợp với quy định của
pháp lut Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dữ liệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nâng cao kiến thức về công tác chăm
sóc sức khỏe ban đầu trong nhân dân.
23. Mở rộng sinh hoạt khoa học kỹ thuật trong cán bộ y, dược.
24. Khuyến khích công trình nghiên cứu, các dự án hợp tác khoa học.
25. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Là các tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động trên
địa bàn Thành phố HChí Minh có cách pháp nhân, hoạt động liên quan đến
lĩnh vực nghiên cứu khoa học hay chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành Tiết niệu
học, Thận học các ngành liên quan tự nguyện n thành Điều lệ của Hội
được Ban Chấp nh Hội xem xét, công nhận hội viên tập thể chính thức của
Hội.
b) Hội viên liên kết: Tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc
không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ
Hội, tự nguyện đăng tham gia Hội được Ban Chp hành Hội xem xét công
nhận hội viên liên kết của Hội.
c) Hội viên danh dự: ng dân, tổ chức Việt Nam uy n, chuyên n,
nghiệp vụ phợp đóng góp đối với hoạt động phát triển của Hội tán tnh
Điu lệ Hội, tự nguyện xin o Hội, được Ban Chấp nh Hội mời làm hội viên danh
dự của Hội.
7
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Tổ chức, công dân Việt Nam hoạt động lĩnh vực chuyên ngành Tiết niệu,
Thận học ngành có liên quan, tán thành Điu lệ hội, tự nguyện đăng ký tham
gia Hội. Được Ban Chấp hành Hội công nhận hội viên của Hội theo quy định
của pháp luật và Điều lệ Hội.
- Tiêu chuẩn do Ban Chấp hành Hội quy định.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hội bo vệ quyền, li ích hợp pháp theo quy định của pp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh
đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử, đ
cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao
dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội
1. Thủ tục vào Hội: Công dân Việt Nam đạt đủ tiêu chuẩn hội viên quy định
tại Điều 8 Điều lệ này, nộp đơn xin gia nhập Hội được Ban Chấp hành Hội xem
xét chấp thuận.
2. Thủ tục ra Hội: Khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên, hội viên cần
nộp đơn nêu rõ lý do xin ra khỏi Hội và được Ban Chấp hành Hội chấp thuận.
8
3. Thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên: Ban Chấp hành Hội mới có thẩm
quyền xét kết nạp và khai trừ hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hội.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất
thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kim điểm của Ban Chấp hành, Ban
Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, b sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định ca Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
9
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc
quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại
hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài
chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen
thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các quy
chế khác và quy định trong nội bộ Hội phù hợp vi quy định của Điều lệ Hội
quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/2 (một phần hai) số lượng thành viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp
hành, Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung)
không vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã
được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều lệ Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành họp 6 (sáu) tháng một lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban
Chấp hành đnghị; Ban chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban
Chấp hành quyết định.
10
c
)
Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi trên 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp
hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp nh bầu trong số c Ủy viên Ban Chấp
nh; Ban Thường vụ Hội gồm: Chtịch, c Phó Chtịch các Ủy viên. Số ợng,
cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp nh quyết định. Nhiệm
kỳ của Ban Thường vụ ng với nhiệm kĐại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt
động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hiện các nhim vụ, quyn hạn khác theo quy định ca Điều l Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp mỗi năm 03 (ba) lần, có thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban
Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chc họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ng
dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban
Thường vụ quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành.
11
Trong trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết
định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vthông qua việc lấy ý kiến Ban
Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
Trưởng ban (nếu có) một số Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng vi nhiệm
kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát vic thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị
quyết, quyết định của Ban Chấp hành, các quy chế của Hội trong hoạt động của
các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ
chức thuộc Hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Tổng hợp, đề nghị Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành. Trường hợp
không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Ban Kiểm tra báo cáo trước Ban Chấp hành, trước Đại hội về hoạt động
của Ban Kiểm tra tình hình tài chính của Hội trong nhiệm kỳ. Khi thấy cần
thiết Ban Kiểm tra thể thông báo tình hình yêu cầu Ban Chấp hành giải
quyết các vấn đề Ban Kiểm tra đã phát hiện theo nhiệm vụ được giao.
d) Ban Kiểm tra Hội có quyn kiến nghị với Ban Thường vụ Hội triệu tập
họp bất thường để xử lý những nội dung phát sinh khi thấy cần thiết.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong
số các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
12
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp
được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý
cán bộ.
- Nhân sự dự kiến chủ tịch Hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán
bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng
văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp
hành, Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan thẩm quyền cho phép thành
lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính ca Hội, tớc Ban
Chấp hành, Ban Thường v Hội về mọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điu hành mọi
hot động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghquyết Đại hội; nghị quyết, quyết
định của Ban Chấpnh, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều hành giải quyết công việc
của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một P Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điều lHội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân ng của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó
Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban
Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phợp với Điều lệ Hội quy định của pháp
luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chtịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theou
13
cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức do cá
nhân.
b) Chủ tịch Phó Chtịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Toà án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình chng tác cho phép công c trlại đối với Chủ tch, PChủ tịch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội bị đình chỉ trong các trường hợp: btạm
giam, tạm giữ để điều tra xét xtheo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm
trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hội;
b) Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình
tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Ch
tịch Hội.
Điều 18. Tổng Thư
1. Tổng Thư Hội người giúp việc cho Chủ tịch Hội điều hành công việc
hàng ngày của Hội theo nghquyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy
chế của Hội đã được Đại hội Hội, Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội thông
qua.
2. Tổng Thư do Ban Chấp hành Hội bầu miễn nhiệm thể làm
việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
3. Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng
Hội và có những nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế quản tài
chính, tài sản của Hội trình Ban Thường vụ Hội thông qua và báo cáo Ban Chấp
hành Hội.
b) Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vụ Hội về các hoạt
động của Hội.
c) Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội.
d) Quản lý tài liệu của Hội.
đ) Thư các kỳ Đại hội, Hội nghị thường niên của Hội (nếu có) các
cuộc họp của Ban Chấp hành Hội, Ban Thường vHội.
e) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp nh Hội về hoạt động của Văn phòng
Hội.
Điều 19. Các tổ chức và đơn vị trực thuộc Hội
1. Hội thể thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc về lĩnh vực chuyên
ngành. Việc thành lập các đơn vị này được thực hiện theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Hội.
14
2. Các tổ chức trực thuộc dô Hội thành lập được tổ chức và hoạt động theo
quy chế do Ban Ban Chấp hành Hội ban hành theo quy định của pháp luật Điều
lệ Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI THỂ HI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, ch, p nhập, hợp nhất,
bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pp
lut về quản lý, sdụng con dấu các quy định của pháp luật ln quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tchức, nhân trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đối với những người m việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Hội:
15
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp luật
n sự, pháp luật về i sản, tài cnh, kế toán Điều lệ của Hội. Đối với tài sn
ng thực hin theo quy định của pháp lut về quản , sử dụng i sản công.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tcó của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán m gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội cơ quan tài chính cùng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan tài chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
- Lập đầy đhồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
16
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tn về việc thu, chi, quản lý sử dụng
i chính, i sản của quan tài chính ng cấp với quan nhà nước thẩm quyền
cho phép tnh lập Hội hoặc cơ quan i chính của quan n ớc thẩm quyn
cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm toán thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bchia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài
chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài
chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, các Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được ởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản n
chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà c Hội hợp nhất đang thc hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sn, i chính của Hội khi Hi bị đình chỉ hot động có thi
hn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bphận thường trực giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
17
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối
với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người
lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Hội do quan thuộc cấp
nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho quan tài chính ng cấp tương ứng với Ủy ban nhân
n Thành phố đthực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề
nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen
thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt
động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh
cáo, khai trừ... tùy theo mức độ vi phạm.
Trường hợp gây thiệt hại vvật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ
luật trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
18
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lHội được Đại hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lphải đưc Hội hn thiện đảm bảo p hp theo quy đnh của pp
lut và đưc Chtịchy ban nhân n Thành phHồ C Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh gồm 8 (tám)
chương 28 (hai mươi tám) Điu đã được Đại hội đại biểu lần thứ I, nhiệm kỳ
(2025 - 2030) thông qua ngày 18 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh
và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn tổ
chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 281/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tiết niệu - Thận học Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×