- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 39/2026/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đồ uống có cồn
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 39/2026/TT-BCT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Trương Thanh Hoài |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 39/2026/TT-BCT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn
Ngày 30/06/2026, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư 39/2026/TT-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn, có hiệu lực từ ngày 01/01/2027.
Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn tại Việt Nam.
- Yêu cầu đối với nguyên liệu và sản phẩm
Quy chuẩn quy định chi tiết về chất lượng và an toàn thực phẩm của đồ uống có cồn. Cồn thực phẩm phải đạt độ cồn tối thiểu 96% và các chỉ tiêu khác như hàm lượng methanol, aldehyd, ester phải nằm trong giới hạn cho phép. Đối với sản phẩm đồ uống có cồn, các chỉ tiêu lý - hóa như hàm lượng diacetyl, methanol, lưu huỳnh dioxide cũng được quy định cụ thể cho từng loại sản phẩm như bia, rượu vang, rượu mạnh.
- Giới hạn ô nhiễm và phụ gia thực phẩm
Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm và vi sinh vật trong đồ uống có cồn được quy định theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành. Phụ gia thực phẩm sử dụng phải tuân thủ các quy định của Bộ Y tế.
- Lấy mẫu và phương pháp thử
Quy chuẩn hướng dẫn chi tiết về việc lấy mẫu và phương pháp thử cho các chỉ tiêu lý - hóa và vi sinh vật, đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong kiểm tra chất lượng sản phẩm.
- Yêu cầu quản lý và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
Sản phẩm đồ uống có cồn phải được ghi nhãn theo quy định và công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường. Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm cũng phải tuân thủ các quy định hiện hành. Tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh đồ uống có cồn phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu của quy chuẩn này và các quy định pháp luật liên quan.
Thông tư này nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm cho các sản phẩm đồ uống có cồn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và giám sát thị trường đồ uống có cồn tại Việt Nam.
Xem chi tiết Thông tư 39/2026/TT-BCT có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027
|
BỘ CÔNG THƯƠNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
đối với sản phẩm đồ uống có cồn
________________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 và Nghị quyết số 66.13/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn.
Ký hiệu: QCVN 30:2026/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với sản phẩm đã tự công bố sản phẩm trước thời điểm Thông tư này ban hành, tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng bản tự công bố sản phẩm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm.
Điều 4. Điều khoản tham chiếu
Trường hợp quy định của pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Cục trưởng Cục Công nghiệp có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền và triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Công Thương; Giám đốc các Sở, ngành có chức năng, nhiệm vụ do UBND cấp tỉnh quy định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (Cục Công nghiệp) để được hướng dẫn hoặc xem xét sửa đổi, bổ sung phù hợp./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 30:2026/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
Hà Nội - 2026 |
Lời nói đầu
QCVN 30:2026/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đồ uống có cồn biên soạn, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công - Bộ Công Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 39/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.
QCVN 30:2026/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI SẢN PHẨM ĐỒ UỐNG CÓ CỒN
National technical regulation for alcoholic beverages
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý sản phẩm đồ uống có cồn được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này các từ ngữ và chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Cồn thực phẩm (ethyl alcohol of agricultural origin) là ethanol đạt yêu cầu dùng trong thực phẩm, thu được bằng cách chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột và các loại đường.
3.2. Bia hơi (draft beer/draught beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước và được lọc trong.
3.3. Bia hộp, bia chai (canned beer, bottled beer) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men hỗn hợp các nguyên liệu chủ yếu gồm: malt đại mạch, ngũ cốc, nấm men bia, hoa houblon, nước; được xử lý và đóng hộp/đóng chai.
3.4. Rượu vang (wine) là đồ uống có cồn thu được từ quá trình lên men rượu từng phần/hoàn toàn từ nho tươi (hoặc từ dịch ép nho), không qua chưng cất, có nồng độ cồn thực tế tối thiểu 8,5% tính theo thể tích.
3.5. Rượu vang nổ (sparkling wines) là rượu vang được tiếp tục xử lý trong hoặc sau quá trình sản xuất. Sản phẩm có sủi bọt khi mở nắp chai do quá trình giải phóng carbon dioxide (CO2).
3.6. Rượu vang cường hóa (fortified wine/liqueur wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 15% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ việc thêm rượu mạnh (thường là rượu Brandy) vào rượu vang hoặc nước nho đang lên men để làm tăng nồng độ cồn.
3.7. Rượu vang có hương thơm (aromatised wine) là đồ uống có cồn, độ rượu không thấp hơn 14,5% và không lớn hơn 22% theo thể tích được thu nhận từ rượu vang, rượu vang nổ được thêm vào các loại hương liệu tự nhiên hoặc nhân tạo.
3.8. Rượu mạnh (spirit drinks) là đồ uống có cồn (không bao gồm đồ uống có cồn không qua chưng cất), độ rượu không thấp hơn 15% tính theo thể tích. Sản phẩm thu được từ một trong các quá trình sau:
(i) Chưng cất các sản phẩm lên men tự nhiên (có thể bổ sung hoặc không bổ sung hương liệu); bổ sung hương liệu, đường hoặc các sản phẩm tạo ngọt khác (mật ong, siro quả, các carbohydrat tự nhiên có vị ngọt) vào cồn thực phẩm hoặc các loại rượu thuộc nhóm rượu mạnh;
(ii) Phối trộn một hoặc nhiều loại rượu mạnh với nhau và/hoặc với cồn thực phẩm và/hoặc đồ uống khác.
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các sản phẩm rượu mạnh bao gồm:
3.8.1. Rượu trắng
3.8.1.1. Rượu trắng chưng cất (white distilled spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ dịch lên men có nguồn gốc tinh bột hoặc các loại đường.
3.8.1.2. Rượu trắng pha chế, Vodka (white blended spirit, vodka) là đồ uống có cồn được pha chế từ cồn thực phẩm, nước và phụ gia thực phẩm.
3.8.2. Rượu vang mạnh (wine spirit) là đồ uống có cồn được chưng cất từ rượu vang.
3.8.3. Rượu Brandy/Rượu Weinbrand (Brandy/Weinbrand) là đồ uống có cồn được sản xuất từ rượu vang mạnh có thể thêm dịch chưng cất rượu vang có nồng độ không vượt quá 94,8% thể tích, tỷ lệ bổ sung không quá 50% nồng độ cồn của thành phẩm và được ngâm ủ với gỗ sồi tối thiểu 6 tháng.
3.8.4. Rượu bã nho (grape marc spirit hoặc grape marc) là đồ uống có cồn được sản xuất từ bã nho, lên men và chưng cất trực tiếp bằng hơi nước hoặc sau khi thêm nước.
3.8.5. Rượu trái cây (fruit spirit) là đồ uống có cồn được sản xuất hoàn toàn bằng phương pháp lên men và chưng cất từ trái cây tươi và thịt quả, có hoặc không có hạt.
3.8.6. Rượu táo và rượu lê (cider spirit and perry spirit): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng phương pháp chưng cất từ rượu táo hoặc rượu lê độ cồn thấp (cider hoặc perry), do đó sản phẩm chưng cất có hương thơm và vị đặc trưng cho từng loại quả.
3.8.7. Rượu gin Luân Đôn (London gin): là đồ uống có cồn được sản xuất bằng cách chưng cất cồn thực phẩm và các nguyên liệu thực vật tự nhiên trong đó hương vị bách xù (Juniperus communis L.) là chủ đạo.
3.9. Chữ viết tắt
- AOAC (Association of official Analytical Collaboration): Hiệp hội hợp tác phân tích chính thống;
- CFU (Colony Forming Unit); Đơn vị hình thành khuẩn lạc;
- EN (European Norms): Tiêu chuẩn châu Âu;
- ISO (International Organization for standardization): Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế.
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1. Yêu cầu đối với nguyên liệu để sản xuất đồ uống có cồn
1.1. Cồn thực phẩm
Yêu cầu đối với cồn thực phẩm sử dụng để pha chế sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với cồn thực phẩm
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Độ cồn |
% thể tích ethanol ở 20 °C |
≥ 96 |
|
2 |
Hàm lượng ester, tính theo ethyl acetat |
mg/L cồn 100° |
≤ 13 |
|
3 |
Hàm lượng aldehyd, tính theo acetaldehyd |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
4 |
Hàm lượng rượu bậc cao, tính theo 2- methyl-1-propanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
|
5 |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 300 |
|
6 |
Hàm lượng furfural |
mg/L cồn 100° |
≤ 5 |
1.2. Các nguyên liệu khác: theo quy định hiện hành đối với từng nguyên liệu được sử dụng.
2. Yêu cầu đối với sản phẩm đồ uống có cồn
2.1. Yêu cầu lý - hóa
Yêu cầu lý - hóa đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Yêu cầu lý - hóa
|
TT |
Nhóm sản phẩm |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Bia |
Hàm lượng diacetyl |
mg/L |
≤ 0,2 |
|
2 |
Rượu vang (wine) |
|
|
|
|
2.1 |
Rượu vang đỏ (red wine) |
|
|
|
|
2.1.1 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 150 |
||
|
2.1.2 |
Rượu vang đỏ có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 400 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2 |
Rượu vang trắng (white wine) và rượu vang hồng (rosé wine) |
|
|
|
|
2.2.1 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 200 |
||
|
2.2.2 |
Rượu vang trắng và rượu vang hồng có hàm lượng đường tính theo tổng hàm lượng glucose và fructose không nhỏ hơn 5 g/L |
Hàm lượng methanol |
mg/L |
≤ 250 |
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 250 |
||
|
2.3 |
Rượu vang nổ |
|
|
|
|
2.3.1 |
Rượu vang nổ đặc biệt (quality sparkling wine) |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 185 |
||
|
2.3.2 |
Các loại rượu vang nổ khác |
Hàm lượng methanol |
Quy định tương ứng theo 2.1 (rượu vang đỏ) và 2.2 (rượu vang trắng) |
|
|
Hàm lượng lưu huỳnh dioxide |
mg/L |
≤ 235 |
||
|
3 |
Rượu mạnh |
|
|
|
|
3.1 |
Rượu trắng |
|
|
|
|
3.1.1 |
Rượu trắng chưng cất |
|
|
|
|
3.1.1.1 |
Rượu trắng chưng cất từ hạt ngũ cốc |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 600 |
|
3.1.1.2 |
Rượu trắng chưng cất từ nguyên liệu khác |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2000 |
|
3.1.2 |
Rượu trắng pha chế, rượu Vodka |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 100 |
|
3.2 |
Rượu vang mạnh |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.3 |
Rượu Brandy/Rượu Weinbrand |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 2.000 |
|
3.4 |
Rượu bã nho |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.5 |
Rượu trái cây |
|
|
|
|
3.5.1 |
Rượu chế biến từ trái cây có hạt |
Hàm lượng acid hydrocyanic |
mg/L cồn 100° |
≤ 70 |
|
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
||
|
3.5.2 |
Các trường hợp đặc biệt: |
|
|
|
|
|
- Mận mirabelle (Prunus domestica L. subsp. syriaca (Borkh.) Janch. ex Mansf), - Mận quetsch (Prunus domestica L.), - Táo (Malus domestica Borkh.), - Lê (Pyrus communis L.) trừ lê Williams (Pyrus communis L. cv ‘Williams’), - Quả mâm xôi đỏ (Rubus idaeus L.), - Quả mâm xôi đen (Rubus fruticosus auct. aggr), - Mơ (Prunus armeniaca L.), - Đào (Prunus persica (L.) Batsch). |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 12.000 |
|
|
- Lê Williams (Pyrus communis L. Cv ‘Williams’), - Quả lý chua (Ribes rubrum L.), - Nho đen Hy Lạp (blackcurrant) (Ribes nigrum L.), - Thanh lương trà châu Âu (rowanberry) (Sorbus aucuparia L.), - Quả cây cơm cháy (elderberry) (Sambucus nigra L.). - Mộc qua Kavkaz (Cydonia oblonga Mill.) - Quả bách xù (Juniperus communis L./ Juniperus oxicedrus L.). |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 13.500 |
|
3.6 |
Rượu táo và rượu lê |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 10.000 |
|
3.7 |
Rượu gin Luân Đôn |
Hàm lượng methanol |
mg/L cồn 100° |
≤ 50 |
2.2. Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng
Giới hạn ô nhiễm kim loại nặng đối với sản phẩm đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-2:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
2.3. Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm
Giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong đồ uống có cồn được quy định theo QCVN 8-1:2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm, trong đó hàm lượng patulin chỉ áp dụng đối với sản phẩm rượu táo (cider) và các loại đồ uống lên men khác từ táo hoặc có chứa nước táo ép.
2.4. Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật
Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với bia hơi quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Giới hạn ô nhiễm vi sinh vật của bia hơi
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mức quy định |
|
1 |
Tổng số vi sinh vật hiếu khí |
CFU/mL |
≤ 1000 |
|
2 |
Clostridium perfringens |
CFU/mL |
≤ 1 |
|
3 |
Coliforms |
CFU/mL |
≤ 1 |
|
4 |
Intestinal enterococci |
CFU/mL |
< 1 |
|
5 |
Tổng số nấm men, nấm mốc |
CFU/mL |
≤ 100 |
3. Quy định về phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm sử dụng trong đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm, Thông tư số 17/2023/TT-BYT ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; Thông tư số 08/2024/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế bãi bỏ một phần các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.
III. LẤY MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Trường hợp lấy mẫu kiểm tra nhà nước thì thực hiện theo các quy định kiểm tra nhà nước hiện hành.
2. Phương pháp thử
Các chỉ tiêu được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật này được thực hiện theo các phương pháp thử dưới đây. Trường hợp chỉ tiêu có nhiều phương pháp thử thì lựa chọn một trong các phương pháp thử được liệt kê.
2.1. Phương pháp thử đối với các chỉ tiêu lý - hóa
2.1.1. Phương pháp xác định độ cồn
- TCVN 8008:2009 Rượu chưng cất - Xác định độ cồn.
- AOAC 982.10 Alcohol by volume in distilled liquors. Densitometric method (Độ cồn của rượu chưng cất. Phương pháp tỷ trọng).
- AOAC 945.07 Alcohol by weight in distilled liquors. Pycnometer method (Xác định độ cồn bằng phương pháp khối lượng trong rượu chưng cất. Phương pháp bình tỷ trọng).
- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 of 19 December 2000 laying down Community reference methods for the analysis of spirits drinks (amended 2023) (Quy định số 2870/2000 ngày 19/12/2000 của Ủy ban châu Âu (EC) về phương pháp phân tích rượu, sửa đổi năm 2023).
2.1.2. Phương pháp xác định hàm lượng aldehyde
- TCVN 8009:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng aldehyd
- AOAC 972.08 Aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).
- AOAC 972.09 Adehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).
- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).
2.1.3. Phương pháp xác định hàm lượng methanol
- TCVN 8010:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng methanol.
- AOAC 972.11 Methanol in distilled liquors. Gas chromatographic method (Methanol trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí).
- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).
2.1.4. Phương pháp xác định hàm lượng ester
- TCVN 1051:2009 Ethanol tinh chế - Phương pháp thử.
- AOAC 950.05 Esters and aldehydes in distilled liquors. Titrimetric method (Ester và aldehyd trong rượu chưng cất. Phương pháp chuẩn độ).
2.1.5. Phương pháp xác định hàm lượng diacetyl
- TCVN 6058:1995 Bia - Xác định diaxetyl và các chất diaxeton khác.
- EBC 9.24.2 Vicinal diketones in beer. Gas chromatographic method (Các diketon trong bia. Phương pháp sắc ký khí)
2.1.6. Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxid (SO2)
- AOAC 940.20 Sulfurous acid in wines (Axit sulfurơ trong rượu vang).
- TCVN 9519-1:2012. Thực phẩm - Xác định sulfit - Phần 1: Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa.
- AOAC 990.28 Sulfites in foods. Optimized Monier-Williams method (Sulfit trong thực phẩm. Phương pháp Monier-Williams đã được tối ưu hóa).
- AOAC 962.16 Sulfurous acid (total) in food. Modified Monier-Williams method (Axit sulfurơ (tổng số) trong thực phẩm. Phương pháp Monier-Williams đã được sửa đổi).
2.1.7. Phương pháp xác định hàm lượng acid hydrocyanic
Tham khảo theo một trong các phương pháp sau:
- TCVN 8763:2012 Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit xyanhydric - Phương pháp chuẩn độ.
- AOAC 915.03 Hydrocyanic acid in beans. Titrimetric methods (Axit hydrocyanic trong đậu. Phương pháp chuẩn độ).
2.1.8. Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao
- TCVN 8011:2009 Rượu chưng cất - Phương pháp xác định hàm lượng rượu bậc cao và etyl axetat bằng sắc ký khí.
- AOAC 972.10 Alcohols (higher) and ethyl acetate in distilled liquors. Alternative gas chromatographic method (Rượu bậc cao và etyl acetat trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí).
- AOAC 968.09 Alcohols (higher) and ethyl acetate in distilled liquors. Gas chromatographic method (Rượu bậc cao và etyl acetat trong rượu chưng cất. Phương pháp sắc ký khí)
- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).
2.1.9. Phương pháp xác định hàm lượng furfural
- TCVN 7886:2009 Rượu chưng cất - Xác định hàm lượng furfural.
- AOAC 960.16 Furfural in distilled liquors steam distillation. Spectrophotometric method (Furfural trong rượu chưng cất. Phương pháp chưng cất hơi - đo quang phổ).
- Commission Regulation (EC) No 2870/2000 (amended 2023).
2.2. Phương pháp thử chỉ tiêu vi sinh vật
2.2.1. Phương pháp định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí
- TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật đổ đĩa.
- TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013, đính chính kỹ thuật 1:2014). Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật cấy bề mặt.
- TCVN 9977:2013. Thực phẩm - Định lượng tổng vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™.
- ISO 4833-1:2013 (with Amd. 1:2022) Microbiology of the food chain - Horizontal method for the enumeration of microorganisms - Part 1: Colony count at 30°C by the pour plate technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa);
- ISO 4833-2:2013 (with Amd. 1:2022) Microbiology of the food chain - Horizontal method for the enumeration of microorganisms - Part 2: Colony count at 30°C by the surface plating technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30°C bằng kỹ thuật cấy bề mặt).
2.2.2. Phương pháp định lượng Clostridium perfringens
- TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
- ISO 15213-2:2023 Microbiology of the food chain - Horizontal method for the detection and enumeration of Clostridium spp. - Part 2: Enumeration of Clostridium perfringens by colony-count technique (Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện và định lượng Clostridium spp. - Phần 2: Định lượng Clostridium perfringens bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc).
2.2.3. Phương pháp định lượng Coliforms
- TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
- TCVN 9975:2013 ≑ Thực phẩm - Định lượng coliform và Escherichia coli bằng phương pháp sử dụng đĩa đếm Petrifilm™
2.2.4. Phương pháp định lượng Intestinal enterococci
- Tham khảo theo TCVN 6189-2:2009 (ISO 7899-2:2000) Chất lượng nước – Phát hiện và đếm khuẩn đường ruột – Phần 2: Phương pháp màng lọc.
2.2.5. Phương pháp định lượng tổng số nấm men và nấm mốc
- TCVN 8275-1:2009 (ISO 21527-1:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc – Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95.
- TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc – Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.
- TCVN 7852:2008. Thực phẩm – Đếm nấm men và nấm mốc bằng phương pháp màng khô có thể hoàn nước (Phương pháp PetrifilmTM).
IV. YÊU CẦU QUẢN LÝ
1. Ghi nhãn
Ghi nhãn sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
2. Công bố sản phẩm
Trước khi lưu thông trên thị trường, sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh trong nước phải thực hiện công bố sản phẩm phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
Hồ sơ trình tự công bố sản phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Truy xuất nguồn gốc
Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) được thực hiện theo quy định hiện hành.
V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm đối với sản phẩm đồ uống có cồn (được đề cập tại Điều 3 Phần I của Quy chuẩn kỹ thuật này) phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này và các quy định của pháp luật có liên quan.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Công nghiệp có trách nhiệm rà soát, tổng hợp, báo cáo và kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi Quy chuẩn kỹ thuật này.
3. Trường hợp các quy định của pháp luật và các tài liệu viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!