- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 355/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 05 thuốc sản xuất trong nước (thuốc tránh thai đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 145
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý Dược |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 355/QĐ-QLD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Quốc Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
17/07/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 355/QĐ-QLD
Quyết định 355/QĐ-QLD: Danh mục 05 thuốc tránh thai sản xuất trong nước được cấp số đăng ký
Quyết định 355/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược, ban hành ngày 17/07/2014, quy định danh mục 05 thuốc tránh thai sản xuất trong nước lần đầu được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam với hiệu lực 02 năm. Quyết định này nêu rõ các quy định sau đây có tác động rõ rệt đến các công ty sản xuất và đăng ký thuốc:
Danh mục thuốc: Quyết định ban hành danh mục bao gồm 05 thuốc tránh thai, giúp chính thức hóa quy trình lưu hành các sản phẩm này trên thị trường Việt Nam.
Trách nhiệm của công ty: Các công ty cần tuân thủ quy định in số đăng ký do Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc, đảm bảo sự minh bạch và dễ dàng nhận diện cho người tiêu dùng. Điều này cũng yêu cầu công ty phải tuân thủ các quy chế liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc.
Quy trình an toàn thuốc: Công ty đăng ký và nhà sản xuất có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình thử nghiệm tính dung nạp và an toàn của thuốc đối với phụ nữ Việt Nam cho Cục Quản lý Dược. Việc tổng hợp báo cáo này được yêu cầu thực hiện mỗi 06 tháng, nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng.
Hiệu lực: Quyết định có hiệu lực ngay khi được ký và áp dụng cho các thuốc trong danh mục có hiệu lực 02 năm kể từ ngày ban hành, tức là đến ngày 17/07/2016.
Công ty bị ảnh hưởng: Danh mục nêu rõ cụ thể tên thuốc, hoạt chất, công ty sản xuất và công ty đăng ký, từ đó xác định rõ ràng các đơn vị có trách nhiệm liên quan.
Việc ban hành quyết định này không chỉ tạo điều kiện cho các thuốc tránh thai trong nước được lưu hành hợp pháp mà còn đảm bảo sự an toàn và hiệu quả cho người sử dụng thuốc tại Việt Nam, góp phần đáng kể vào công tác quản lý dược phẩm của quốc gia.
Xem chi tiết Quyết định 355/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 17/07/2014
Tải Quyết định 355/QĐ-QLD
BỘ Y TẾ Số:355/QĐ-QLD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 05 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
(THUỐC TRÁNH THAI ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM)
ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆTNAM - ĐỢT 145
------------------------------
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Trưởng phòngĐăng kýthuốc - Cục Quản lý Dược,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 05 thuốc sản xuất trong nước (thuốc tránh thai đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 145.
Điều 2.Công ty sản xuất và công ty đăng ký thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan đến sản xuất và lưu hành thuốc. Sốđăng kýcó ký hiệu QLĐB-...-14 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.
Điều 3.Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký, nhà sản xuất phải liên hệ với Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam. Công ty đăng ký có trách nhiệm tổng hợp các báo cáo của các đơn vị trên về Cục Quản lý Dược theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần.
Điều 4.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
05 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ
HIỆU LỰC 02 NĂM (THUỐC TRÁNH THAI, ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU) - ĐỢT 145.
Ban hành kèm theo Quyết định số 355/QĐ-QLD, ngày 17/7/2014
1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần D.H.S(Đ/c: Số 12 Ngách 26/17 Nguyên Hồng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội)
1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà(Đ/c: 415 - Hàn Thuyên - Nam Định - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
1 | Mifeone | Mifepristone 10mg | Viên nén | 36 tháng | TCCS | Hộp 1 vỉ, 20 vỉ x 1 viên | QLĐB-435-14 |
2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà(Đ/c: 415- Hàn Thuyên - Nam Định - Việt Nam)
2.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà(Đ/c: 415 - Hà Thuyên - Nam Định - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
2 | Naphamife | Mifepristone 10mg | Viên nén | 36 tháng | TCCS | Hộp 1 vỉ x 1 viên | QLĐB-436-14 |
3 | Xilcron | Mỗi viên màu vàng chứa: Levonorgestrel 0,125mg; Ethinylestradiol 0,03mg; Mỗi viên màu nâu chứa: Sắt (II) fumarat 75mg | Viên nén bao phim | 60 tháng | TCCS | Hộp 1 vỉ gồm 21 viên màu vàng + 7 viên màu nâu | QLĐB-437-14 |
3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội(Đ/c: 170 đường La Thành, Đống Đa, Hà Nội- Việt Nam)
3.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nội(Đ/c: Lô 15, KCN.Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
4 | Mifentras-10 | Mifepriston 10mg | Viên nén | 36 tháng | TCCS | Hộp 1 vỉ x 1 viên | QLĐB-438-14 |
4. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)(Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)
4.1. Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA - NIC (USA - NIC Pharma)(Đ/c: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, tp.Hồ Chí Minh - Việt Nam)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
5 | Nicpostinew 1 | Levonorgestrel 1,5mg | Viên nén | 36 tháng | TCCS | Hộp vỉ x 1 viên | QLĐB-439-14 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!