Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND Quảng Ninh trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 18/04/2026 11:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 90/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Trịnh Thị Minh Thanh
Trích yếu: Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 90/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

___________

Số: 90/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Quảng Ninh, ngày 16 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030
______________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12;

Căn cứ Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12;

Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;

Căn cứ Nghị định số 103/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2024/TT-BTC;

Xét Tờ trình số 4455/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 286/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng, cơ sở trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026 - 2030.

Đang theo dõi

Điều 2. Điều kiện, nguyên tắc hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, các đối tượng khác theo quy định của tỉnh Quảng Ninh là công dân thường trú đồng thời sinh sống trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của Chính phủ, của tỉnh Quảng Ninh có cùng nội dung quy định tại Nghị quyết này thì đối tượng chỉ được hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.

Đang theo dõi

3. Đơn vị thực hiện chính sách chịu trách nhiệm quản lý đối tượng được thụ hưởng và lưu hồ sơ giải quyết chính sách cho đối tượng.

Đang theo dõi

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 700.000 đồng/tháng.

Đang theo dõi

2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều này là căn cứ để xác định: mức trợ cấp xã hội hăng tháng; mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hăng tháng; mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội; mức hỗ trợ khác quy định tại Nghị quyết này cho các đối tượng của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Chương II

TRỢ GIÚP XÃ HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG

Đang theo dõi

Điều 4. Đối tượng hưởng trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Trẻ em dưới 02 tuổi sinh ra từ bà mẹ bị nhiễm HIV/AIDS;

Đang theo dõi

b) Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;

Đang theo dõi

c) Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này), phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú.

Đang theo dõi

d) Trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng (Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này);

Đang theo dõi

đ) Trẻ em bị xâm hại tình dục phải sinh con và đang nuôi con; trẻ em dưới 6 tuổi sinh ra từ trẻ em bị xâm hại tình dục;

Đang theo dõi

e) Trẻ em thuộc hộ nghèo; trẻ em thuộc hộ cận nghèo;

Đang theo dõi

g) Trẻ có rối loạn phổ tự kỷ;

Đang theo dõi

h) Trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em là nạn nhân của tai nạn thương tích hoặc bị bạo lực;

Đang theo dõi

i) Trẻ em thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của Nhà nước; trẻ em là con của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em đang sinh sống và có nơi thường trú tại các xã, phường, đặc khu thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

k) Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ; trẻ em thuộc gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, rủi ro đột xuất.

Đang theo dõi

2. Người thuộc diện quy định điểm d khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi.

Đang theo dõi

3. Người cao tuổi theo quy định của pháp luật, không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp xã hội hằng tháng khác thuộc một trong các trường hợp quy định sau:

Đang theo dõi

a) Người dưới 70 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

Đang theo dõi

b) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi không có vợ hoặc chồng, không có con và có hoàn cảnh khó khăn.

Đang theo dõi

4. Người từ đủ 70 tuổi chưa thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng.

Đang theo dõi

5. Người mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này) phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.

Đang theo dõi

Điều 5. Chính sách hỗ trợ

Đang theo dõi

1. Trợ cấp xã hội hằng tháng

Đối tượng được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức trợ cấp bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Đối tượng quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 2,5 đối với trẻ em dưới 04 tuổi; hệ số 1,5 đối với đối tượng từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Đang theo dõi

b) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 đối với trẻ em dưới 03 tuổi, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,5.

Đang theo dõi

c) Đối tượng quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này: Hệ số 1,0.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh

Đang theo dõi

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 (trừ đối tượng quy định tại điểm a, k) Điều 4 Nghị quyết này, có chi phí từ 05 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho nhiều lần khám bệnh, chữa bệnh trong 01 năm được hỗ trợ 100% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm.

Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.

Đang theo dõi

b) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có chi phí từ 10 triệu đồng trở lên cho 01 lần khám bệnh, chữa bệnh hoặc có tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh nhiều lần từ 15 triệu đồng trở lên trong 01 năm được hỗ trợ 70% phần còn lại của tổng chi phí khám bệnh, chữa bệnh sau khi đã trừ phần thanh toán của Bảo hiểm y tế, nhưng mức hỗ trợ không quá 150 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này/lần hỗ trợ/năm;

Hỗ trợ cho trẻ và 01 người chăm sóc trẻ trong thời gian trẻ khám bệnh, chữa bệnh gồm: Tiền ăn mức 70.000 đồng/người/ngày (không quá 15 ngày trong 01 lần khám bệnh, chữa bệnh); tiền chi phí đi lại (lượt đi và về) từ nơi ở đến nơi khám bệnh, chữa bệnh theo giá phương tiện giao thông công cộng tại thời điểm khám, chữa bệnh. Trường hợp không có phương tiện giao thông công cộng thì mức hỗ trợ bằng tiền tương đương bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi khám bệnh, chữa bệnh.

Đang theo dõi

c) Chỉ hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp khám bệnh, chữa bệnh đúng cấp khám bệnh, chữa bệnh tương đương (bao gồm cả thông cấp khám bệnh, chữa bệnh) tại các cơ sở y tế công lập trong nước theo quy định hiện hành của Bộ Y tế, hỗ trợ chi phí khám bệnh liên quan đến chữa bệnh, không hỗ trợ chi phí sử dụng các loại dịch vụ và khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu.

Đang theo dõi

3. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng

Đang theo dõi

a) Đối tượng

Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú hoặc ngoài nơi cư trú thì chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu nơi cư trú quyết định hỗ trợ theo quy định.

Đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này; trường hợp trẻ em bị bạo lực hoặc bị tai nạn thương tích phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 03 ngày trở lên hoặc có tỷ lệ tổn thương cơ thể là 11% trở lên.

Đang theo dõi

b) Mức hỗ trợ: Bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

4. Hỗ trợ chi phí mai táng

Đang theo dõi

a) Đối tượng quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 (riêng đối tượng quy định tại điểm e chỉ hỗ trợ cho trẻ em dưới 03 tuổi), khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị quyết này; đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hoặc người đã có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng/trợ cấp hưu trí xã hội, đủ điều kiện nhưng chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chưa ban hành quyết định hưởng trợ cấp xã hội/trợ cấp hưu trí xã hội nhưng bị chết. Mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

b) Hộ gia đình có trẻ em chết do bị tai nạn thương tích, bạo lực, xâm hại tình dục: bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Đang theo dõi

5. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

Đang theo dõi

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức hỗ trợ là 80.000.000 đồng/hộ.

Đang theo dõi

b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức hỗ trợ là 55.000.000 đồng/hộ.

Đang theo dõi

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức hỗ trợ là 40.000.000 đồng/hộ.

Đang theo dõi

6. Hỗ trợ lương thực

Hỗ trợ 20 kg gạo/người/tháng trong thời gian một tháng cho mỗi đợt hỗ trợ đối với các đối tượng thuộc hộ thiếu đói dịp tết Âm lịch. Hỗ trợ không quá ba tháng cho mỗi đợt hỗ trợ cho đối tượng thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.

Đang theo dõi

Chương III

CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ TRỢ GIÚP XÃ HỘI CỦA TỈNH

Đang theo dõi

Điều 6. Đối tượng, chính sách trợ giúp trong Cơ sở trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong Cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp hết thời gian 03 tháng chăm sóc, trợ giúp khẩn cấp theo quy định nhưng không thể đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng được chuyển sang chăm sóc, nuôi dưỡng dài hạn trong cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi đưa đối tượng trở về gia đình, cộng đồng theo quy định.

Đang theo dõi

b) Trẻ em khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng thuộc đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị quyết này có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; còn người có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng trẻ theo quy định của pháp luật; không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng.

Đang theo dõi

c) Đối tượng trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Chính phủ và đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này từ 16 tuổi trở lên đang học các cấp học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học.

Đang theo dõi

d) Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng có đồng thời các điều kiện: Không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

đ) Người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: không có điều kiện sống ở cộng đồng; không còn (không có) vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột hoặc còn vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh Quảng Ninh, được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí, bao gồm: Người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng, người cao tuổi có đồng thời các điều kiện: Không có tài sản; có thu nhập hằng tháng (lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng; trợ cấp hằng tháng khác) nhưng không đủ kinh phí để được chăm sóc nuôi dưỡng theo diện tự nguyện; không tự lo được cuộc sống; không còn (không có) cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột hoặc còn cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột nhưng những người này không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối tượng theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ tiếp nhận đối tượng vào cơ sở trợ giúp xã hội của tỉnh vượt quá khả năng của cơ sở thì xét ưu tiên đối tượng theo thứ tự như sau: (1) Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; (2) Đối tượng quy định khoản 1, khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

4. Nội dung, mức hỗ trợ

Đang theo dõi

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và các chính sách hỗ trợ như đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Riêng hỗ trợ mua vật dụng, hỗ trợ chi phí mai táng và một số chi phí đặc thù đối với đối tượng bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP và đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, mức hỗ trợ như sau:

- Hỗ trợ mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP: Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 30 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội: Mức hỗ trợ bằng 1,5 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội của tỉnh/người/năm;

- Hỗ trợ chi phí mai táng: Mức hỗ trợ bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;

- Ngoài hỗ trợ mua vật dụng và một số chi phí đặc thù quy định tại điểm này, đối với trẻ em được hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh như đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này.

Đang theo dõi

b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này đóng góp toàn bộ thu nhập hằng tháng, phần kinh phí còn lại được hỗ trợ theo mức giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước về trợ giúp xã hội do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định trừ đi kinh phí đóng góp hằng tháng từ thu nhập của đối tượng; hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội, chi phí mai táng theo mức quy định tại điểm a khoản này.

Đang theo dõi

Chương IV

KINH PHÍ THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 7. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý và chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội

Đang theo dõi

1. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở cấp tỉnh: tối đa 0,2%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác quy định tại Nghị quyết này.

Đang theo dõi

2. Định mức kinh phí chi cho công tác quản lý ở xã, phường, đặc khu: tối đa 3%/năm của tổng kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này trên địa bàn xã, phường, đặc khu.

Đang theo dõi

3. Mức chi phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn xã, phường, đặc khu: tối đa 1,6% tổng số tiền trợ cấp xã hội hằng tháng chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng khác tại cộng đồng quy định tại Nghị quyết này thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện

Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Đang theo dõi

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Đối tượng đang hưởng chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND thì được chuyển sang mức và hệ số tương ứng quy định tại Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

Đang theo dõi

2. Người ốm đau, bệnh nặng thường xuyên không tạo ra thu nhập thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 21/2021/NQ- HĐND và đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh thì tiếp tục được hưởng đến khi đối tượng không còn đủ điều kiện hưởng theo quy định tại Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Đang theo dõi

Điều 10. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Đang theo dõi

2. Các nghị quyết sau hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Đang theo dõi

b) Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;

Đang theo dõi

c) Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Đang theo dõi

Điều 11. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng và nội dung hỗ trợ. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền tạo sự đồng thuận của Nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV, Kỳ họp thứ 34 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2025./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);
- Các bộ: Y tế, Tài chính, Tư pháp, Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- VP: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HĐ9.

CHỦ TỊCH





Trịnh Thị Minh Thanh

Phụ lục số 01

DANH MỤC TRẺ EM MẮC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Danh mục bệnh theo các chuyên khoa

Mã bệnh ICD 10

I.

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

1.

Bệnh lao

A15 đến A19

2.

Viêm màng não và viêm màng não do Listeria

A32.1

3.

Nhiễm khuẩn huyết

A32.7; A39; A40; A41

4.

Bệnh bại liệt cấp

A80

5.

Viêm gan vi rút mạn tính

B18

6.

Bệnh do nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS

B20 đến B24, Z21

7.

Bệnh phong (bệnh Hansen) và di chứng

A30, B92

8.

Bệnh uốn ván

A35

9.

Di chứng do lao xương và khớp

B90.2

10.

Di chứng của bệnh viêm não do vi rút

B94.1

11.

Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng xác định khác

B94.8

12.

Di chứng của bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng không xác định

B94.9

II.

U tân sinh

13.

U ác tính

Từ C00 đến C97

14.

U tân sinh tại chỗ

Từ D00 đến D09

15.

U lành của xương và sụn khớp

D16

16.

U lành tuyến thượng thận

D35.0

17.

U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất

D37 đến D48

III.

Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch

18.

Bệnh Thalassemia

D56

19.

Bệnh hồng cầu hình liềm

D57

20.

Các thiếu máu tan máu di truyền

D58

21.

Thiếu máu tan máu mắc phải

D59

22.

Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải; Các thể suy tủy xương khác

D60; D61

23.

Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)

D66

24.

Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)

D67

25.

Các bất thường đông máu

D68

26.

Bất thường chất lượng tiểu cầu; Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát

D69.1; D69.3

27.

Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức bào) mô bào-liên võng xác định khác

D76 (từ D76.0 đến D76.2)

28.

Suy giảm miễn dịch kết hợp

D81

29.

Bệnh Sarcoid (u hạt)

D86

30.

Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu

D89.2

IV.

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

 

31.

Suy giáp

E03

32.

Đái tháo đường

E10 đến E14

33.

Hạ đường máu khác

E16.1

34.

Suy tuyến yên

E23.0

35.

Bệnh đái tháo nhạt

E23.2

36.

Các rối loạn của tuyến thượng thận

E27

37.

Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm Bệnh Wilson)

E83.0

V.

Bệnh loạn tâm thần và hành vi

 

38.

Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng

F00 đến F09

39.

Các rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng chất tác động tâm thần

Từ F10 đến F19

40.

Tâm thần phân liệt

F20

41.

Rối loạn loại phân liệt

F21

42.

Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

F31

43.

Chậm phát triển trí tuệ

F70 đến F79

44.

Các rối loạn về phát triển tâm lý

Từ F80 đến F89

45.

Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên

Từ F90 đến F98

VI.

Bệnh hệ thần kinh

 

46.

Viêm não, viêm tủy và viêm não-tủy

G04

47.

Di chứng của bệnh viêm hệ thần kinh trung ương

G09

48.

Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan

G12

49.

Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác

G13

50.

Bệnh đa xơ cứng, xơ cứng rải rác

G35

51.

Viêm tủy hoại tử bán cấp

G37.4

52.

Động kinh

G40

53.

Bệnh nhược cơ

G70.0

54.

Bệnh cơ tiên phát

G71

55.

Bại não trẻ em

G80

56.

Liệt nửa người; Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi

G81; G82

57.

Bệnh khác của tủy sống

G95

VII.

Bệnh mắt và phần phụ của mắt

 

58.

Mù hai mắt

H54.0

59.

Câm điếc bẩm sinh

H91.3

VIII.

Bệnh hệ tuần hoàn

 

60.

Bệnh tim mạn tính do thấp

Từ I05 đến I09

61.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

Từ I20 đến I25

62.

Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi

Từ I26 đến I28

63.

Bệnh cơ tim

I42

64.

Suy tim

I50

65.

Đột quỵ (tai biến mạch máu não)

I64

66.

Di chứng bệnh mạch máu não

I69

IX.

Bệnh hệ hô hấp

 

67.

Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác

J44

68.

Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác

J63

69.

Suy hô hấp mạn

J96.1

X.

Bệnh hệ tiêu hóa

 

70.

Bệnh Crohn

K50

71.

Viêm dạ dày- ruột và viêm đại tràng không nhiễm trùng khác

K52

72.

Suy gan

K72

73.

Viêm gan mạn tính không phân loại nơi khác

K73

74.

Xơ gan

K74

75.

Viêm gan tự miễn

K75.4

76.

Sỏi ống mật có viêm đường mật

K80.3

77.

Viêm tụy mạn

K86.1

X.

Bệnh da và mô dưới da

 

78.

Các bệnh da có bọng nước trong các bệnh phân loại ở phần khác

L14

79.

Đỏ da toàn thân

L26

XI.

Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

 

80.

Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính

M0 5

81.

Viêm khớp dạng thấp khác

M06

82.

Viêm khớp thiếu niên

M08

83.

Bệnh mô liên kết hệ thống

Từ M30 đến M36

84.

Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý

M80

85.

Gãy xương không liền (khớp giả); Gãy xương bệnh lý không phân loại nơi khác

M84.1; M84.4

86.

Loạn sản cơ xương (khu trú)

M85.0

87.

Viêm xương tủy

Từ M86.3 đến M86.9

88.

Gãy xương trong các bệnh khối u

M90.7

XII

Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu

 

89.

Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh

N01

90.

Hội chứng viêm thận mạn

N03

91.

Hội chứng thận hư

N04

92.

Biến đổi cầu thận trong các bệnh phân loại nơi khác

N08

93.

Bệnh thận mạn tính

N18

XIII

Dị tật bẩm sinh và bất thường về nhiễm sắc thể

 

94.

Thoát vị não

Q01

95.

Não úng thủy bẩm sinh

Q03

96.

Các dị tật bẩm sinh của hệ tuần hoàn

Từ Q20 đến Q28

97.

Các bất thường bẩm sinh khác của phế quản

Q32.4

98.

Bệnh vảy cá bẩm sinh

Q80

99.

Hội chứng Down

Q90

100.

Hội chứng Edwards và hội chứng Patau

Q91

101.

Hội chứng Turner

Q96.9

XIV

Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân ngoại sinh

 

102.

Suy đa tạng

R65.1; R65.3

103.

Tổn thương nội sọ

S06

104.

Gãy cổ; Tổn thương dây thần kinh và tủy sống vùng cổ

S12; S14

105.

Gãy xương sườn, xương ức và gai sống ngực

S22

106.

Tổn thương dây thần kinh và dây sống tại bụng, lưng và vùng chậu

S34

107.

Bỏng độ ba

T20.3; T21.3; T22.3; T24.3; T25.3

108.

Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức

T86

109.

Di chứng bỏng, ăn mòn và tổn thương do cóng lạnh

T95

XV

Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế

 

110.

Tình trạng có mô và tạng ghép

Z94

111.

Thận nhân tạo chu kỳ

Z99.2

Đang theo dõi

Phụ lục số 02

DANH MỤC TRẺ EM KHÔNG CÓ NGUỒN NUÔI DƯỠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

1. Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, trẻ em không có cha hoặc mẹ, trẻ em có cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật có người đang nuôi dưỡng là cha hoặc mẹ thuộc một trong những trường hợp sau: Đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng; thuộc hộ nghèo; thuộc hộ cận nghèo; bỏ đi từ 24 tháng trở lên và bỏ rơi không nuôi dưỡng trẻ; đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày (Phụ lục số 03 kèm theo Nghị quyết này) phải điều trị nội trú thường xuyên hoặc phải điều trị thuốc dài ngày tại nhà có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh điều trị nội trú.

2. Trẻ em không có cha hoặc mẹ, người nuôi dưỡng trẻ là cha hoặc mẹ thuộc một trong những trường hợp sau: bị chết; mất tích theo quy định của pháp luật; đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc; đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện.

3. Trẻ em có cha hoặc mẹ bỏ đi từ 24 tháng trở lên và bỏ rơi không nuôi dưỡng trẻ, người còn lại thuộc một trong các trường hợp quy định tại mục 1 và mục 2 nêu trên.

4. Trẻ em còn cha và mẹ nhưng cha, mẹ thuộc những trường hợp quy định tại mục 1, mục 2 nêu trên (trừ trường hợp thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo).

5. Trẻ em có cha mẹ ly hôn, cha hoặc mẹ nuôi dưỡng trẻ (theo quy định của pháp luật) bị chết, đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc.

6. Trẻ em có cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù giam hoặc trong thời gian chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang trong thời gian cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện và người còn lại thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo.

Đang theo dõi

Phụ lục số 03

DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO, BỆNH CẦN CHỮA TRỊ DÀI NGÀY
(Kèm theo Nghị quyết số 90/2025/NQ-HĐND ngày 16/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

STT

Tên bệnh, nhóm bệnh và tình trạng bệnh theo các chuyên khoa

Mã bệnh theo ICD10

I.

Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng

1.

Viêm màng não và viêm não màng não do Listeria

A32.1

2.

Nhiễm khuẩn huyết

A32.7; A39; A40; A41

3.

Bệnh bại liệt cấp

A80

4.

Bệnh do nhiễm vi rút suy giảm miễn dịch ở người HIV/AIDS

B20 đến B24, Z21

5.

Sốt rét do Plasmodium Falciparum kèm biến chứng não

B50.0

6.

Sốt rét do Plasmodium Falciparum thể nặng và biến chứng khác

B50.8

7.

Di chứng do lao xương và khớp

B90.2

8.

Di chứng của bệnh viêm não do vi rút

B94.1

9.

Vi rút Papilloma là nguyên nhân gây bệnh phân loại ở chương khác

B97.7

II

U tân sinh

 

10.

U ác tính

Từ C00 đến C97

11.

U tân sinh tại chỗ

Từ D00 đến D09

12.

U lành của xương và sụn khớp

D16

13.

U lành tuyến thượng thận

D35.0

14.

U tân sinh không chắc chắn hoặc không biết tính chất

Từ D37 đến D48

III

Bệnh của máu, Cơ quan tạo máu và các bệnh lý liên quan đến cơ chế miễn dịch

 

15.

Bệnh Thalassemia

D56

16.

Bệnh hồng cầu hình liềm

D57

17.

Các thiếu máu tan máu di truyền

D58

18.

Các thiếu máu tan máu mắc phải

D59

19.

Suy tủy xương một dòng hồng cầu mắc phải

D60

20.

Các thể suy tủy xương khác

D61

21.

Thiếu yếu tố VIII di truyền (Hemophilia A)

D66

22.

Thiếu yếu tố IX di truyền (Hemophilia B)*

D67

23.

Các bất thường đông máu

D68

24.

Bất thường chất lượng tiểu cầu; Giảm tiểu cầu miễn dịch nguyên phát

D69.1; D69.3

25.

Các bệnh của tổ chức lympho-liên võng và (tổ chức bào) mô bào - liên võng xác định khác

D76 (từ D76.0 đến D76.2)

26.

Suy giảm miễn dịch kết hợp

D81

27.

Bệnh Sarcoid (U hạt)

D86

28.

Tăng Gammaglobulin máu không đặc hiệu

D89.2

IV

Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa

 

29.

Bệnh đái tháo đường phụ thuộc insuline

E10.5 đến E10.8

30.

Bệnh đái tháo đường type 2 có biến chứng

E11.7

31.

Bệnh suy tuyến cận giáp

E20.8

32.

Cường cận giáp và các rối loạn khác của tuyến cận giáp

E21

33.

Cường tuyến yên

E22

34.

Rối loạn tuyến yên (Suy tuyến yên; Bệnh đái tháo nhạt)

E23.0; E23.2

35.

Hội chứng Cushing

E24

36.

Rối loạn chức năng đa tuyến

E31

37.

Rối loạn chuyển hóa đồng (bao gồm Bệnh Wilson)

E83.0

38.

Suy giáp sau điều trị

E89.0

V

Rối loạn tâm thần và hành vi

 

39.

Rối loạn tâm thần thực tổn bao gồm rối loạn tâm thần triệu chứng

Từ F00 đến F09

40.

Tâm thần phân liệt

F20

41.

Rối loạn loại phân liệt

F21

42.

Rối loạn hoang tưởng dai dẳng

F22

43.

Rối loạn phân liệt cảm xúc

F25

44.

Rối loạn cảm xúc lưỡng cực

F31

45.

Rối loạn trầm cảm tái diễn

F33

46.

Chậm phát triển trí tuệ

Từ F70 đến F79

47.

Các rối loạn về phát triển tâm lý

Từ F80 đến F89

48.

Các rối loạn hành vi và cảm xúc thường khởi phát ở tuổi trẻ em và thanh thiếu niên

Từ F90 đến F98

VI

Bệnh hệ thần kinh

 

49.

Viêm não viêm tủy và viêm não tủy

G04

50.

Teo cơ do tủy sống và hội chứng liên quan

G12

51.

Bệnh teo hệ thống ảnh hưởng chủ yếu tới hệ thần kinh trung ương trong bệnh phân loại nơi khác

G13

52.

Bệnh Parkinson

G20

53.

Loạn trương lực cơ (Dystonia)

G24

54.

Bệnh đa xơ cứng, xơ cứng rải rác

G35

55.

Viêm tủy hoại tử bán cấp

G37.4

56.

Động kinh

G40

57.

Bệnh nhược cơ

G70.0

58.

Liệt nửa người

G81

59.

Liệt 2 chân hoặc liệt tứ chi

G82

60.

Bệnh khác của tủy sống

G95

VII

Bệnh mắt và phần phụ của mắt

 

61.

Bệnh viêm hắc võng mạc khác

H30.8

62.

Viêm hắc võng mạc, không xác định

H30.9

63.

Bong võng mạc co kéo

H33.4

64.

Các bệnh lý tắc mạch máu võng mạc

H34.8

65.

Các bệnh lý võng mạc khác

H35

66.

Glocom

Từ H40.1 đến H40.9

67.

Viêm nội nhãn khác

H44.1

68.

Mù hai mắt

H54.0

VIII

Bệnh lý tai mũi họng

 

69.

Viêm xương chũm, không đặc hiệu

H70.9

70.

Cholesteatoma của tai giữa

H71

71.

Câm điếc bẩm sinh

H91.3

IX

Bệnh hệ tuần hoàn

 

72.

Bệnh tim mạn tính do thấp

Từ I05-I09

73.

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

Từ I20 đến I25

74.

Bệnh tim do phổi và bệnh tuần hoàn phổi

Từ I26 đến I28

75.

Viêm co thắt màng ngoài tim mạn

I31.1

76.

Viêm nội tâm mạc cấp và bán cấp

I33

77.

Viêm cơ tim cấp

I40

78.

Bệnh cơ tim

I42

79.

Loạn nhịp tim khác

I49

80.

Suy tim (độ 3, độ 4)

I50

81.

Xuất huyết não

I61

82.

Nhồi máu não

I63

83.

Đột quỵ (tai biến mạch máu não)

I64

84.

Phình và tách thành động mạch chủ

I71

85.

Viêm tĩnh mạch và tắc tĩnh mạch

I80

86.

Rối loạn hệ tuần hoàn sau phẫu thuật, không phân loại nơi khác

I97

X

Bệnh hệ hô hấp

 

87.

Các bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính khác

J44

88.

Bệnh bụi phổi amian và các sợi khoáng khác

J61

89.

Bệnh bụi phổi silic

J62

90.

Bệnh bụi phổi do bụi vô cơ khác

J63

91.

Bệnh phổi mô kẽ khác

J84

92.

Áp xe phổi và trung thất

J85

93.

Suy hô hấp mạn

J96.1

XI

Bệnh hệ tiêu hóa

 

94.

Bệnh Crohn

K50

95.

Viêm dạ dày-ruột và viêm đại tràng không nhiễm trùng khác

K52

96.

Suy gan

K72

97.

Xơ gan (giai đoạn mất bù)

K74

98.

Viêm tụy mạn

K86.1

XII

Bệnh da và mô dưới da

 

99.

Pemphigus

L10

100.

Pemphigoid

L12

101.

Vảy nến

L40

102.

Vảy phấn đỏ nang lông

L44.0

103.

Hồng ban nút

L52

104.

Viêm da mủ hoại thư

L88

105.

Loét da mạn tính, không phân loại nơi khác

L98.4

XIII

Bệnh hệ cơ - xương - khớp và mô liên kết

 

106.

Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính

M05

107.

Viêm khớp dạng thấp khác

M06

108.

Viêm khớp vảy nến khác

M07.3

109.

Viêm khớp thiếu niên

M08

110.

Bệnh mô liên kết hệ thống

Từ M30 đến M3 6

111.

Viêm cột sống dính khớp

M45

112.

Loãng xương có kèm gẫy xương bệnh lý

M80

113.

Loãng xương không kèm gẫy xương bệnh lý

M81

114.

Gãy xương không liền (khớp giả)

M84.1

115.

Gãy xương bệnh lý không phân loại nơi khác

M84.4

116.

Loạn sản xơ xương (khu trú)

M85.0

117.

Viêm xương tủy

M86

118.

Bệnh Paget (viêm xương biến dạng)

M88

119.

Hội chứng loạn dưỡng đau thần kinh

M89.0

120.

Gãy xương trong các bệnh khối U

M90.7

XIV

Bệnh hệ sinh dục - Tiết niệu

 

121.

Hội chứng viêm thận tiến triển nhanh

N01

122.

Hội chứng viêm thận mạn

N03

123.

Hội chứng thận hư

N04

124.

Bệnh thận mạn tính

N18

XV

Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể

 

125.

Thoát vị não

Q01

126.

Não úng thủy bẩm sinh

Q03

127.

Bệnh tim bẩm sinh có biến chứng

Q20

128.

Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát (độ 2- độ 4)

Q22

129.

Các bất thường bẩm sinh khác của phế quản

Q32.4

130.

Bệnh vảy cá bẩm sinh

Q80

131.

Hội chứng Down

Q90

132.

Hội chứng Edwards và hội chứng Patau

Q91

133.

Hội chứng Turner

Q96.9

XVI

Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân ngoại sinh

 

134.

Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức

T86

135.

Suy đa tạng

R65.1; R65.3

136.

Bỏng độ ba

T20.3; T21.3; T22.3; T24.3; T25.3

137.

Thất bại và thải bỏ ghép phủ tạng và tổ chức

T86

138.

Thận nhân tạo chu kỳ

Z99.2

139.

Tình trạng ghép tạng

Z94

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 90/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×