• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 280/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao quản lý sức khỏe lao động và dịch vụ y tế 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 24/07/2026 16:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 280/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Nâng cao năng lực quản lý sức khỏe người lao động và cung cấp dịch vụ y tế tại các Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 280/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 280/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 280/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BC NINH
S: /KH-UBND
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bc Ninh, ngày tháng 7 năm 2026
K HOCH
Nâng cao năng lực quản lý sức khỏe nời lao động và cung cấp dịch vy tế tại
các Khu, cụm ng nghip tn địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đon 2026 - 2030
Căn cứ Lut an toàn, v sinh lao động ngày 25/6/2015;
Căn cứ Ngh quyết s 261/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quc hi v
mt s chế, chính sách đặc bit tạo đột phá trong bo vệ, chăm sóc và nâng
cao sc khe Nhân dân;
Căn cứ Ngh quyết s 262/2025/QH15 ngày 11/12/2025 ca Quc hi phê
duyt ch trương đầu tư Chương trình mục tiêu quc gia v chăm sóc sức khe,
dân s và phát triển giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Ngh định s 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính ph quy
định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut an toàn, v sinh lao động;
Căn cứ Ngh định s 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 ca Chính ph quy
định chi tiết mt s điu ca Lut an toàn, v sinh lao động v hoạt động kim
định k thuật an toàn lao đng, hun luyn an toàn, v sinh lao động quan
trắc môi trường lao động;
Căn c Chương trình hành đng s 05-CT/TU ngày 05/11/2025 ca Tnh
y Bc Ninh thc hin Ngh quyết s 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B Chính
tr v mt s giải pháp đột phá, tăng cường bo vệ, chăm sóc nâng cao sc
khe Nhân dân;
Căn cứ Thông báo s 343/TB-UBND ngày 04/6/2026 kết lun phiên hp
UBND tỉnh thường k tháng 5 năm 2026;
y ban nhân dân tnh Bc Ninh ban hành Kế hoch nâng cao năng lực qun
sc khỏe người lao động cung cp dch v y tế ti các Khu, cm công
nghip (sau đây gi tt KCCN) trên đa bàn tnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -
2030 như sau:
I. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Củng cố, nâng cao năng lực quản sức khỏe người lao động trong các
KCCN, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản
sức khỏe người lao động, đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ y tế KCCN đồng
bộ, dễ tiếp cận, chất lượng và bền vững, nhằm bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức
khỏe người lao động một cách toàn diện, góp phần nâng cao năng suất lao động,
thực hiện tốt mục tiêu an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
280
24
2
2. Mc tiêu, ch tiêu c th đến năm 2030
- 100% người lao động trong các KCCN đưc khám sc khe định k hng
năm; 100% người lao đng thuộc nhóm phơi nhim yếu t hại được khám
bnh ngh nghip đúng danh mục.
- 100% người lao động được lp h sơ quản sc khỏe điện t; 100% h
sơ sức khỏe điện t người lao động được liên thông với các cơ s y tế.
- 80% doanh nghip yếu t hại được kim tra, quan trắc môi trường
lao động định k.
- 100% doanh nghip b phn y tế hoc hợp đồng dch v y tế đáp ng
quy đnh; 100% doanh nghip thc hiện đầy đủ báo cáo quan trắc môi trường
lao động và bnh ngh nghip.
- 100% n b y tế doanh nghiệp được đào to, cp chng ch chuyên môn
v y tế lao động.
- 100% bếp ăn tập th trong KCCN đưc kim tra an toàn thc phm hng
năm; 100% s c an toàn thc phẩm được x lý đúng quy trình.
- Mi KCCN ít nhất 01 sở y tế đủ năng lực cung cp dch v khám
sc khe, cp cu, khám bệnh ban đầu. Khng chế hiu quả, không để dch bnh
truyn nhimng phát, lan rng trong các KCCN.
II. PHẠM VI, ĐỐI NG, THI GIAN THC HIN
1. Phạm vi triển khai: Toàn bộ các doanh nghiệp đang hoạt động trong
các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng triển khai
- Đối tượng thụ hưởng: Toàn b người lao động làm việc tại doanh nghiệp
trong các KCCN trên địa bàn.
- Đối tượng tác đng:
+ quan nhà nước: Sở Y tế; Sở Nội vụ; Sở Công Tơng; Ban Quản
các KCN tỉnh; UBND các xã, phường; các cơ quan, đơn vị liên quan.
+ Đơn vị chuyên môn y tế: các đơn vị y tế thuộc, trực thuộc Sở Y tế; các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập đủ điều kiện khám sức khỏe, khám
bệnh nghề nghiệp; đơn vị quan trắc môi trường lao động ngoài công lập.
+ Doanh nghiệp trong các KCCN; đơn vị cung cấp suất ăn trong các
KCCN.
3. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
đối với công tác quản lý sức khỏe người lao động trong các KCCN
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự phối
hợp chặt chđồng bộ giữa các Sở, ban, ngành, địa phương với doanh nghiệp
trong việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, quy định của tỉnh trong quản lý, nâng cao sức khỏe người lao động trong
các KCCN.
3
- Xác định quản sức khỏe người lao động trong các KCCN là nhiệm vụ
trọng tâm, gắn với phát triển công nghiệp bền vững; tăng cường trách nhiệm của
người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành, đưa các
chỉ tiêu vsức khỏe người lao động vào hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế -
hội của tỉnh và các địa phương.
- soát, ban hành các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng chăm
sóc sức khỏe cho người lao động trong các KCCN; nâng cao hiệu lực hiệu quả
quản nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ ng cao sức khỏe
người lao động.
- Nâng cao vai trò của các sở, ban, ngành, địa phương trong chỉ đạo, hướng
dẫn doanh nghiệp, người sử dụng lao động trong các KCCN thực hiện đúng quy
định của pháp luật về công tác y tế lao động;
- Tiếp tục chỉ đạo triển khai hiệu quả c nhiệm vụ, giải pháp theo Quyết
định s 659/QĐ-TTg ngày 20/5/2020 ca Th ng Chính ph phê duyt
Chương trình chăm sóc nâng cao sc khe người lao động, phòng chng
bnh ngh nghiệp giai đon 2020 - 2030; Chương trình hành động s 05-
CT/TU ngày 05/11/2025 ca Tnh y Bc Ninh thc hin Ngh quyết s 72-
NQ/TW ngày 09/9/2025 ca B Chính tr v mt s giải pháp đột phá, tăng
ng bo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khe Nhân dân.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, ban ngành, địa phương trong công tác thanh
tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về y tế lao động.
2. Đẩy mnh công tác truyn thông nâng cao nhn thc v qun sc
khỏe người lao động trong các KCCN
- Tổ chức các hoạt động truyền thông về tầm quan trọng của công tác vệ
sinh lao động, quản sức khỏe người lao động, quyền lợi, trách nhiệm khám
sức khỏe định kỳ cho chủ doanh nghiệp, công đoàn, bộ phận y tế toàn bộ
người lao động trong các KCCN bằng nhiều hình thức, tạo sự đồng thuận
tăng cường trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể các cấp người sử
dụng lao động trong việc xây dựng, ban hành và thực thi các chính sách về quản
lý sức khỏe lao động cho người lao động tại các KCCN trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường hướng dẫn doanh nghiệp, người sử dụng lao động trong các
KCCN soát thực hiện đúng quy định pháp luật về công tác y tế lao động,
tập trung vào các nội dung: khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm bệnh nghề
nghiệp, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống HIV/AIDS phòng, chống
các bệnh truyền nhiễm.
- Phối hợp với c tổ chức cnh tr- hội, các cơ quan truyền thông đại
chúng thc hiện giámt, phản biện xã hội,p ý đối với c chính ch về vệ sinh
lao động, quản sức khỏe nời lao động tại c doanh nghiệp trong các KCCN.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tư vấn trực tiếp kết hợp với cung cấp
dịch vụ khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh, chữa bệnh cho người lao động
trong các KCCN; nội dung truyền thông tập trung vkiến thức, thực hành đúng
về quản sức khỏe người lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp, an toàn
thực phẩm, phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm và các bệnh thường gặp ở công
4
nhân lao động; kết hợp sdụng các tài liệu truyền thông để hỗ trợ hiệu quả
các hoạt động truyền thông, tư vấn cho người lao động.
3. Kiện toàn, nâng cao năng lực cho Bộ phận y tế doanh nghiệp
- soát, kiện toàn tổ chức bộ phận y tế bố trí người làm công tác y tế
tại các doanh nghiệp trong các KCCN theo đúng quy định Khoản 1 Điều 73
Luật An toàn, vệ sinh lao động Điều 37 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP của
Chính phủ. Thực hiện thông báo thông tin của người làm công tác y tế tại doanh
nghiệp hoặc thông tin sở khám bệnh, chữa bệnh được doanh nghiệp hợp
đồng theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 37 Nghị định số 39/2016/-CP.
- Tổ chức các hoạt động kết nối giữa các đơn vị đủ điều kiện cung cấp dịch
vụ khám sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh chủ doanh nghiệp, tổ chức công
đoàn doanh nghiệp, bộ phận y tế doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng cung
cấp dịch vụ; đồng thời huy động nguồn kinh phí hội hóa để thực hiện công
tác quản lý sức khỏe người lao động.
- Bphận y tế doanh nghiệp thực hiện việc tham mưu trực tiếp triển
khai đủ các nhiệm vụ theo quy định của Luật an toàn, vệ sinh lao động, gồm:
+ Xây dựng phương án, phương tiện sơ cứu, cấp cứu, thuốc thiết yếu
tình huống cấp cứu tai nạn lao động, tổ chức tập huấn ng c cứu, cấp cứu
cho người lao động tại cơ sở;
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp, giám định y khoa xác định mức suy giảm khnăng lao động khi bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, điều dưỡng và phục hồi chức năng lao động, tư
vấn các biện pháp phòng, chống bệnh nghề nghiệp; đề xuất, bố trí vị trí công
việc phù hợp với sức khỏe người lao động;
+ Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh thông thường tại sở và cứu, cấp
cứu người bị nạn khi xảy ra tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ
sinh lao động theo quy định;
+ Lập và quản lý thông tin về công tác vệ sinh, lao động tại nơi làm việc; tổ
chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá các yếu tố có hại;
+ Lập Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người b
bệnh nghề nghiệp; thực hiện cập nhật dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám
bệnh nghề nghiệp vào Hồ sơ sức khỏe điện tử.
- Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ chứng nhận chuyên môn cập nhật
chuyên môn vy tế lao động cho người làm công tác y tế tại các doanh nghiệp
trong các KCCN theo quy định tại Thông số 29/2021/TT-BYT Thông
số 28/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Kiện toàn, nâng cao năng lực cho các sở y tế thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn vcông c vệ sinh lao động, quản sức khỏe người lao động
và cung cấp dịch vụ y tế tại các KCCN
- Kiện toàn tổ chức bộ máy; giao nhiệm vụ công tác vệ sinh lao động, quản
sức khỏe người lao động, lập hồ sức khỏe người lao động cho các đơn vị
(Trạm y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh,…) phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ từng đơn vị.
5
- Đầu thiết bị y tế nhằm nâng cao năng lực, chất lượng khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp quan trắc môi trường lao động cho Trung tâm Kiểm soát
bệnh tật Bắc Ninh (thực hiện theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày
15/7/2026 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án cải tạo, sửa chữa sở vật chất
mua sắm trang thiết bị cho các sở y tế ng lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
giai đoạn 2026 - 2030).
- Đầu thiết bị y tế nâng cao năng lực giám sát vệ sinh lao động, quản lý
sức khỏe người lao động cho các Trạm y tế (thực hiện theo Quyết định số
1025/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án tăng cường
phát triển hệ thống y tế, tạo đột phá, nâng cao hiệu quả bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe Nhân dân giai đoạn 2026-2035).
5. Kiểm soát việc thực hiện c quy định về vệ sinh lao động, quản
sức khỏe người lao động, quản chất lượng khám sức khỏe cung cấp
dịch vụ y tế cho người lao động trong các KCCN
- Kiểm soát việc tuân thủ thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh
lao động tại các doanh nghiệp trong các KCCN, gồm:
+ Việc thực hiện quan trắc môi trường lao động, đánh giá nguy cơ, tư vấn
bố trí công việc phù hợp, an toàn.
+ Tổ chức bộ phận y tế, sơ cấp cứu tại doanh nghiệp, liên kết cấp cứu ngoại
viện 115, chuyển tuyến kịp thời.
+ Kiểm tra, bảo dưỡng, nâng cấp máy móc thiết bị bảo đảm an toàn vệ sinh
lao động, ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất, nhằm giảm thiểu các yếu tố
nguy hiểm, yếu tố có hại gây mất an toàn lao động và bệnh nghề nghiệp.
+ Giám sát bảo đảm ATTP tại bếp ăn tập thể; triển khai các biện pháp
phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm tại các KCCN.
+ Truyền thông, tư vấn sức khe, tầm st bệnh kng y nhiễm, cm sóc sức
khỏe sinh sản cho người lao động; htrsức khỏe tinh thn, phục hồi chức ng.
- Kiểm soát, quản chất lượng khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp
cho người lao động theo quy định tại Điều 21 của Luật an toàn, v sinh lao
động
1
bảo đảm chất lượng khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, phù hợp
với nội dung khám sức khỏe toàn dân theo hướng dẫn của Bộ Y tế
2
, Chỉ thị số
12-CT/TU ngày 18/5/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số
185/KH-UBND ngày 20/5/2026 của UBND tỉnh. Bảo đảm các điều kiện thực
hiện khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp theo quy định; theo dõi, quản
chặt chẽ chất lượng hoạt động khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp cho
người lao động, quan trắc môi trường lao động trong các KCCN trên địa bàn.
- Thực hiện cập nhật dữ liệu khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp cho
người lao động vào Hồ sức khỏe điện tử; thiết lập hệ thống báo cáo các
trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp, bảo đảm người lao động được
vấn và điều trị đúng hướng.
1
Bao gồm Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp (KBNN).
2
Công văn số 3401/BYT-KCB ngày 12/5/2026; Công văn số 4499/BYT-KHTC ngày 18/6/2026; Công văn số
5008/BYT-KCB ngày 06/7/2026 của Bộ Y tế.
6
6. Đy mạnh ứng dụng chuyển đi strong qun sức khỏe ni lao đng
- Triển khai quản lý sức khỏe người lao động trên Phần mềm quản lý Hồ sơ
sức khỏe điện tử: Quản dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề
nghiệp, kết quả quan trắc môi trường lao động; thống kê, báo cáo ng tác y tế
lao động… bảo đảm liên thông giữa các quan, đơn vị, địa phương doanh
nghiệp theo chuẩn dữ liệu của tỉnh.
- Tạo lập h thống theo dõi, cảnh báo dữ liệu sức khỏe người lao động
trong các KCCN, để chủ động, kịp thời vấn hỗ trợ người lao động tiếp cận
dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ y tế khác khi cần thiết.
IV. KINH PHÍ THC HIN
1. Kinh phí ngân sách Nhà nước
Bố trí nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm cho các hoạt động sau:
- Kinh phí mua sắm thiết bị y tế phục vụ khám bệnh nghề nghiệp, quan trắc
môi trường lao động cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Bắc Ninh (theo Quyết
định số 1024/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh).
- Kinh phí đầu tư thiết bị y tế nâng cao năng lực giám sát vsinh lao động,
quản lý sức khỏe người lao động cho các Trạm y tế (theo Quyết định số
1025/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh).
- Kinh phí đào to, tp hun cho cán b y tế, người làm công tác y tế ti các
doanh nghip trong các KCCN.
- Kinh phí truyn thông, giáo dc và tư vấn v sinh lao động, chăm sóc sức
khỏe người lao động, phòng chng bnh ngh nghip.
2. Các ngun kinh phí hp pháp khác: Ngun kinh phí ca các doanh
nghip trong các KCCN (người s dng lao động chi tr theo quy định ti khon
6 Điều 21 Lut an toàn, v sinh lao động); ngun tài tr, hi hóa các
ngun khác theo quy định.
V. T CHC THC HIN
1. S Y tế
- quan thưng trc giúp y ban nhân dân tnh theo dõi, t chc trin
khai, hướng dn thc hin Kế hoch; định k tng hp, báo cáo B Y tế y
ban nhân dân tnh theo quy định.
- ng dẫn, đôn đốc các s, ban, ngành, địa phương triển khai thc hin
kế hoch. soát, kiến nghị, tham mưu cp thm quyn ban hành các chính
sách h tr nhm nâng cao chất lượng chăm sóc sc khe cho người lao động
trong các KCCN; nâng cao hiu lc, hiu qu quản nhà nước v an toàn, v
sinh lao động, bo v và nâng cao sc khe người lao động.
- Trin khai các hoạt động truyn thông nâng cao nhn thc v tm quan
trng ca công tác v sinh lao đng, qun lý sc khỏe nời lao động; các quy
định ca pháp lut v công tác y tế lao đng; km sc khe định k, phát hin
sm bnh ngh nghiệp, chăm c sc khe sinh sn, phòng chng HIV/AIDS
và phòng, chng các bnh truyn nhim.
7
- Ch trì t chức đào tạo, bồi dưỡng, tp huấn nâng cao năng lực cho b
phn y tế b trí người làm công tác y tế ti các doanh nghip trong các
KCCN theo đúng quy định.
- Ch trì trin khai các hoạt đng kim soát chất lượng khám sc khe,
khám bnh ngh nghip, quan trắc môi trường lao đng; xây dng, trin khai
phn mm qun d liu h sức khe
người lao động
NLĐ trong c
KCCN trên đa bàn tnh giúp theo dõi sc khe liên tc, hiu qu.
- Ch trì, phi hp vi S Ni v xây dng Đề án sáp nhp Trung tâm y
tế các KCN Bc Ninh vào Trung tâm Kim soát bnh tt Bc Ninh theo Kế
hoch s 257/KH-UBND ngày 10/7/2026 ca UBND tnh, bo đảm vic cung
cp dch v y tế trong các KCCN đạt hiu qu.
- Ch đạo các đơn vị y tế thuc, trc thuc xây dng d toán chi thường
xuyên hàng năm đ thc hin các nhim v theo Kế hoch; tng hp d toán
báo cáo cp thm quyn b trí kinh phí, phân b d toán cho các đơn vị
trc thuc để trin khai thc hin.
- Phi hp vi S Ni v, S Công Thương, Ban Qun các KCN tnh
ng dn, kim tra vic kin toàn t chc b phn y tế b trí người làm
công tác y tế ti các doanh nghip trong các KCCN theo đúng quy định Khon
1 Điu 73 Lut an toàn, v sinh lao động và Điều 37 Ngh đnh s 39/2016/NĐ-
CP ca Chính ph.
- Kim tra, theo dõi, đôn đốc cp nht s liu báo cáo vic trin khai thc
hin các mc tiêu, ch tiêu Kế hoạch; định k hng năm báo cáo UBND tnh kết
qu trin khai thc hin.
2. Sở Công Thương; Ban Quản các Khu công nghiệp tỉnh theo chức
năng, nhiệm vụ và phạm vi quản
- Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị, địa phương trong công tác
phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCCN thực hiện đúng quy định
của pháp luật về y tế lao động; đôn đốc doanh nghiệp triển khai thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo đề nghị ca Sở Y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị, địa phương trong công tác
chỉ đạo các doanh nghiệp tchức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận
thức cho người lao động về tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe.
- Phối hợp với Sở Y tế các quan, đơn vị, địa phương kiểm tra, giám
sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về vệ sinh lao động, y tế lao động;
kiểm tra đột xuất hoạt động khám sức khỏe tại doanh nghiệp trong KCCN.
3. Sở Nội vụ
- Hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCCN thực hiện đúng quy định của
pháp luật về an toàn, vsinh lao động đối với những nội dung thuộc chức năng,
nhiệm vụ, phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế, Liên đoàn lao động tỉnh các quan
liên quan thu thập, thống kê số liệu về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, nâng
8
cao nhận thức cho cả người sử dụng lao động và người lao đng.
- Tổ chức kiểm tra việc chấp hành đúng các quy định pháp luật về an toàn
lao động; kiểm tra, giám sát việc bảo dưỡng, nâng cấp máy móc thiết bị bảo đảm
an toàn lao động, ứng dụng các công nghmới vào sản xuất, nhằm giảm thiểu
các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại gây mất an toàn lao động.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị, địa phương thẩm định và trình
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên hàng năm để triển khai các
hoạt động theo Kế hoạch.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Hỗ trợ Sở Y tế triển khai phần mềm hồ sơ sức khỏe điện tử; quản lý dữ liệu
khám sức khỏe định kỳ, khám bệnh nghề nghiệp; quản lý kết quả quan trắc môi
trường lao động; thống kê, báo cáo công tác y tế lao động.
6. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình
Bắc Ninh
Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách v
chăm sóc sức khỏe ngưi lao động. Đẩy mạnh truyền thông trên nền tảng số,
mạng xã hội; bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (Liên đoàn lao
động tỉnh)
Giám sát việc thực hiện các quy định về khám sức khỏe, khám bệnh nghề
nghiệp, bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động. Tiếp nhận phản
ánh kịp thời các ý kiến, kiến nghị của người lao đng về các vấn đề liên quan an
toàn, vệ sinh lao động.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoch ca UBND tnh, ch động t chc trin khai thc hin
phù hp với điu kin thc tin của địa phương.
- Ch động phi hp vi các cơ quan, đơn vị liên quan và các doanh nghip
trên đa bàn trong vic qun khám sc khỏe đnh k, khám bnh ngh nghip,
phòng chng dch bnhbảo đảm an toàn thc phm.
- Tăng cường ng c tuyên truyn, vận động người lao động và người s
dụng lao đng thc hiện các quy đnh v an toàn, v sinh lao động chăm sóc
sc khe; phát huy vai trò ca các t chức đoàn thể tại sở trong giám sát, h
tr người lao động.
- Ch đo Trm y tế tham gia qun sc khe, lp cp nht h sức
khỏe điện t; t chc các hoạt động chăm sóc sc khỏe ban đầu, vn, truyn
thông và phòng chng dch bnh trong các KCCN.
- Tăng cường kim tra, giám sát vic thc hin tại đa bàn; phi hp x
các vi phm theo thm quyền; định k tng hp, báo cáo kết qu thc hin v S
Y tế theo quy định.
9. Các doanh nghip trong c KCCN
- Thực hiện nghiêm việc quan trắc môi trường lao động, tổ chức khám sức
9
khỏe định kỳ khám bệnh nghề nghiệp, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh
lao động và cấp cứu ban đầu cho ngưi lao đng theo Luật an toàn, vsinh
lao động và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành Luật.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ nhân cho người lao động; các
phương tiện sơ cứu, cấp cứu; tổ chức lực lưng huấn luyện sơ cứu, cấp cứu.
- Bố trí công việc hợp lý, đặc biệt tại các vị trí công việc nguy mắc
bệnh nghề nghiệp cao, tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp kịp thời.
- Bố trí bộ phận y tế cơ sở theo đúng quy định của Luật an toàn, vệ sinh lao
động trang bị sở vật chất đầy đủ để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe
ban đầu, cấp cứu cho người lao động khi bị tai nạn lao động theo quy định.
- Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định.
Trên đây là Kế hoch ng cao năng lực qun lý sc khe người lao động và
cung cp dch v y tế ti c KCCN trên địa bàn tnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 -
2030; yêu cu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thc hin./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 280/KH-UBND Bắc Ninh nâng cao quản lý sức khỏe lao động và dịch vụ y tế 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 66/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định ngành, lĩnh vực cần ưu tiên sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách thu hút, trọng dụng đối với người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 - 2030

image

Nghị quyết 20/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×