• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 424/KH-UBND Huế chăm sóc sức khỏe sinh sản, tình dục Vị thành niên và Thanh niên 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 16:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 424/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục Vị thành niên và Thanh niên tại Thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 424/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 424/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 424/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 424 /KH-UBND
Huế, ngày 27 tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục Vị thành niên
và Thanh niên tại Thành phố Huế giai đoạn 2026-2030
Thực hiện Quyết định 1482/QĐ-BYT ngày 22 tháng 05 năm 2026 của Bộ Y
tế về việc ban hành Đề án “Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị
thành niên, thanh niên giai đoạn 2026-2030;
y ban nhân dân thành ph Huế ban hành Kế hoch Chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục Vị thành niên, Thanh niên tại Thành phố Huế giai đoạn
2026-2030, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao tình trạng sức khỏe sinh sản sức khỏe tình dục của vị thành niên,
thanh niên thông qua việc xây dựng chế tài chính bền vững tại địa phương, mở
rộng tiếp cận dịch vụ y tế thân thiện, chất lượngthúc đẩy chuyển đổi số trong
quản lý, đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng giúp thay đổi hành vi, góp phần
nâng cao chất lượng dân sốnguồn nhân lực cho phát triển đất nước.
Chỉ tiêu đến 2030:
- Tỷ suất sinh đặc trưng lứa tuổi 15-19 (ASFR, 15-19 tuổi) giảm xuống dưới
18 trẻ đẻ sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi.
- Tỷ lệ % phá thai vị thành niên trên tổng số ca phá thai dưới 1%.
2. Mục tiêu cụ thểchỉ tiêu
Mục tiêu cụ thể 1: Tăng cường hiệu lực quản nhà nước đảm bảo nguồn
lực tài chính bền vững:
Chỉ tiêu đến hết năm 2026:
- 100% xã/phường có ban hành Kế hoạch thực hiện.
- 100% xã/phường bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch.
Mục tiêu cụ thể 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong chăm sóc
SKSS, SKTD VTN, TN.
Chỉ tiêu đến năm 2030:
2
- 85% VTN, TN (15-24 tuổi)hiểu biết đúngđầy đủ về dự phòng mang
thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- 100% trưng THCS, THPT cơ s giáo dc ngh nghip trin khai giáo
dc gii tính, chăm sóc sc khe sinh sn, sc khe tình dc theo chương trình giáo
dc hin hành và các văn bn hướng dn ca B Giáo dc Đào to; lng ghép
trong các hot động giáo dc chính khóa, ngoi khóa phù hp vi tng cp hc.
- 50% trường phổ thông dân tộc nội trú triển khai hình góc truyền
thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản VTN, TN.
Mục tiêu cụ thể 3: Tăng cường tiếp cận nâng cao chất lượng dịch vụ thân
thiện với VTN, TN.
Chỉ tiêu đến năm 2030:
- 50% sở y tế công lập (cấp bản trở lên) đạt tiêu chuẩn thân thiện với
VTN, TN theo Hưng dn quc gia v các dch v chăm sóc SKSS cho VTN, TN
1
- 60% khu công nghiệp (quy >2.000 lao động) triển khai hoạt động
vấn/cung cấp dịch vụ CSSKSS, SKTD cho thanh niên công nhân.
- 80% nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại phụ nữ độ tuổi 15-24
được đáp ứng.
II. THỜI GIAN THỰC HIỆN, PHẠM VI THỰC HIỆN ĐỐI
TƯỢNG CỦA KẾ HOẠCH
1. Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến hết năm 2030.
2. Phạm vi thực hiện: trên toàn thành phố.
3. Đối tượng can thiệp
- Các nhà hoạch định chính sách và các đối tượng liên quan.
- VTN TN, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên sau: nhóm VTN
trong độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi; TN chưa kết hôn; nhóm VTN, TN khuyết tật;
nhóm VTN, TN di cư; nhóm VTN, TN người dân tộc thiểu số; nhóm thanh niên
kể cả người trẻ dưới 30 tuổi lao động tại các khu công nghiệp; nhóm đồng giới.
- Nhân viên y tế tại các sở chăm sóc SKSS.
- Cha mẹ, thầy cô giáo, cán bộ Đoàn thanh niên.
III. CÁC NHIỆM VỤGIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành
- Rà soát, đề ngh sa đổi, b sung hoc ban hành mi các hướng dn chuyên
môn v chăm c SKSS, SKTD VTN, TN phù hp vi c nhóm đối tượng ưu tiên.
1
Quyết định số 3261/QĐ-BYT ngày04/11/2024 về việc Ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn Quốc gia về
các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sảnnội dung chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và thanh niên.
3
Chú trng vic phát hin c bng chng để đề xut c gii pháp can thip phù
hp vi tình hình, điu kin thc tin đáp ng nhu cu cn chăm sóc ca VTN, TN
ti địa phương theo Hướng dn Quc gia.
- Áp dụng bộ chỉ số theo dõi khả thi tích hợp vào hệ thống thông tin y tế
theo Hướng dẫn của Bộ Y tế. Công khai kết quả thực hiện của địa phương theo
định kỳ để thúc đẩy trách nhiệm giải trình.
- Hội đồng nhân dân xã/phường đưa chỉ tiêu SKSS VTN, TN vào Nghị quyết
phát triển kinh tế - hội của địa phương, bố trí ngân sách riêng. Khuyến khích
các mô hình đồng tài trợ (nhà nước - doanh nghiệp - quốc tế).
2. Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi
hành vi và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
- Tuyên truyền, vận động về tầm quan trọng của việc chăm sóc SKSS, SKTD
đối với VTN, TN cho các nhà hoạch định chính sách và các đại biểu dân cử, các
nhà lãnh đạo, nhà quản các lĩnh vực liên quan như giáo dục, doanh nghiệp thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng; hội nghị, hội thảo chuyên đề hoặc
lồng ghép; gặp gỡ vận động trực tiếp nhằm nâng cao hiểu biết của lãnh đạo cấp
ủy, chính quyền, các Ban, ngành liên quan về những thách thức của việc bảo vệ,
chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục đối với VTN, TN.
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia
đình, cộng đồng về chăm sóc SKSS, SKTD, VTN, TN, chú trọng cung cấp thông
tin, kiến thức về CSSKSS, SKTD cho VTN, TN, cha mẹ, giáo viên, nhân viên
làm công tác CSSKSS, SKTD nói chung.
- soát, sửa đổi bổ sung hoặc ban hành mới các tài liệu truyền thông về
chăm sóc SKSS, SKTD VTN, TN như sổ tay, tờ rơi, video clip về kiến thức chăm
sóc SKSS, SKTD VTN, TN phù hợp với tình hình thực tế địa phương.
- Nội dung truyền thông, vấn cần phù hợp với độ tuổi và nhóm đối tượng,
trong đó chú trọng: Kiến thức về chăm sóc SKSS, SKTD của VTN, TN, đặc biệt
kiến thứcthực hành đúng về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài
ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn đường sinh sản các bệnh lây truyền qua
đường tình dục; tính sẵn địa chỉ các sở cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS,
SKTD cho VTN, TN.
- Đa dạng hóa các hình thức truyền thông: truyền thông trực tiếp thông qua
các chiến dịch truyền thông, các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; truyền thông
qua các phương tiện truyền thông đại chúng (báo, đài phát thanh, đài truyền hình),
truyền thông trên các nền tảng mạnghội, truyền thông theo chuyên đề.
4
- Xây dựng một nền tảng số quốc gia (website/ứng dụng di động) cung cấp
thông tin chính xác, vấn ẩn danh (chatbot/tổng đài) bản đồ các sở cung
cấp dịch vụ thân thiện, nhằm phá vỡ các rào cản về thông tin và tâm lý.
- Thiết kế các gói can thiệp truyền thông phù hợp cho nhóm đối tượng đặc
thù: VTN, TN đồng bào dân tộc thiểu số, thanh niên công nhân khu công
nghiệp, khu chế xuất (truyền thông giờ tan ca, qua mạng lưới Công đoàn, Đoàn
Thanh niên).
- Triển khai giáo dục giới tính toàn diện (CSE) trong nhà trường theo lộ trình
chuẩn hóa, phù hợp lứa tuổi: tăng cường giáo dục giới tính, giáo dục kỹ năng sống
liên quan đến SKSS, SKTD cho VTN, TN; xây dựng góc vấn về SKSS, SKTD
với nội dung phù hợp với từng bậc học, trong nhà trường; lồng ghép các nội dung
chăm sóc SKSS, SKTD trong các hoạt động sinh hoạt tập thể, các cuộc thi trong
nhà trường (như thi kiến thức, thi hùng biện, ngày hội mỹ thut); khuyến khích các
hình thc giáo dc đng đng như nhóm bn, câu lc b.
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa truyền thông, giáo dục theo chủ đề về
SKSS, SKTD cho VTN, TN trong trường học theo hướng dẫn của Bộ Y tế
2
- Tại cộng đồng/trường học: thành lập, nhân rộng mô hình Câu lạc bộ SKSS
tích hợp vấn viên đồng đẳng. Truyền thông vấn cho phụ huynh học
sinh/người chăm sóc VTN, TN về CSSKSS, SKTD VTN, TN.
- Truyền thông vận động, khuyến khích nam, nữ thanh niên kết hôn, sinh con
để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên thành phố.
- Trong công tác truyền thông các quan, đơn vị cần đảm bảo an toàn thông
tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Nhóm giải pháp về cung cấp dịch vụ
- Củng cố các dịch vụ chăm sóc SKSS, SKTD thân thiện với VTN, TN sẵn
có; phát triển các sở dịch vụ mới thân thiện với VTN, TN.
- Kết nối hệ thống y tế học đường với trạm y tế xã/phường để xử các trường
hợp cần can thiệp chuyên khoa.
- Mô hình hóa dịch vụ: phát triển các mô hình cung cấp dịch vụ chuyên bit;
xây dng và nhân rng các gói dch v đưc xây dng cho các nhóm ưu tiên:
+ hình phòng khám SKSS ti các khu công nghip; thí đim nhân rng
hình “Gói dch v SKSS thiết yếu" cho thanh niên công nhân lao động di cư.
+ Thành lp đội y tế lưu động cng c viên người n tc thiu s cung cp
dch v cho c vùng sâu, vùng xa và tăng cường ch hp dch v tư vn tâm lý -
2
Quyết định 2885/QĐ-BYT ngày 22/10/2022 của Bộ Y tế ban hành tài liệu “Hướng dẫn truyền thông trự tiếp về chăm sóc
sức khoẻ sinh sản vị thành niên”
5
SKSS trong các trường hc, trường ngh. T chc c đt chăm c lưu đng v
SKSS, SKTD thân thin và toàn din, kết hp vi các chương trình truyn tng,
đảm bo tính thun tin v thi gian và địa đim cho VTN, TN ti cng đồng và khu
ng nghip/khu chế xut.
+ Tại sở y tế: thiết lập “Góc thân thiện” hoặc luồng khám riêng đảm bảo
sự riêng cho cung cấp các dịch vụ SKSS cho VTN, TN. Ưu tiên mô hình “Góc
dịch vụ thân thiện với VTN, TN” tại trạm y tế với yêu cầu tối giản, tập trung vào
thái độ phục vụ, quy trình bảo mật vấn không phán xét, phù hợp với điều
kiện nguồn lực của thành phố.
+ Tại khu công nghiệp: phối hợp với doanh nghiệp bố trí phòng vấn SKSS
tại nơi làm việc.
+ Phối hợp các Ban/Ngành liên quan như Sở Giáo dục Đào tạo, Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ thành phố, Liên đoàn
Lao động thành phố xây dựng các hình điểm cung cấp thông tin, vấn kết
hợp với cung cấp dịch vụ tại các địa điểm thích hợp như nhà trường, cộng đồng,
khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Phát triển mô hình nhà thuốc thân thiện với VTN, TN.
- Khuyến khích cung cp bao cao su tnh thai ti các ca hàng tin ích, siêu th.
- Trong quá trình triển khai Đề án các địa phương thể lựa chọn linh hoạt
các mô hình dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục VTN, TN
phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương mình.
4. Nhóm giải pháp về đào tạo và nghiên cứu khoa học
- Tăng cường nguồn nhân lực cung cấp dịch vụ SKSS, SKTD cho VTN, TN,
đặc biệt tuyến sở vùng nông thôn theo hướng hợp tác y tế công - tư,
theo đó thể tận dụng một số nguồn nhân lựctiềm năng như các cán bộ y tế
có chuyên môn cao đã nghỉ chế độ, sự tham gia của y tế nhân.
- Tổ chức đa dạng hóa hình thức đào tạo liên tục, tập huấn, bồi dưỡng
nhằm nâng cao năng lực cho nhân viên y tế (công lập nhân) đang làm công
tác chăm sóc SKSS, SKTD đối với VTN, TN, đặc biệt là nhóm VTN, TN ưu tiên
(như đào tạo trực tuyến), bao gồm cả nhân viên y tế tại các doanh nghiệp.
- Tổ chức đào tạo tại chỗ, đào tạo, tập huấn, hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật theo
nhu cầu bằng phương pháp cầm tay chỉ việc về chăm sóc SKSS, SKTD đối với
VTN, TN.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới, phù hợp trong chăm sóc
SKSS, SKTD VTN, TN, đánh giá hiệu quả nhằm rút kinh nghiệm, nhân rộng trên
toàn thành phố.
6
- Thực hiện nghiên cứu/điều tra định kỳ để số liệu thực chứng về hành vi,
làm sở điều chỉnh chính sách.
5. Nhóm giải pháp về tăng cường phối hợp liên ngành
- Sở Y tế thành phố đơn vị đầu mối triển khai thực hiện Đề án tại địa
phương, trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động
truyền thông, triển khai các hình can thiệp đối với các nhóm đặc thù (thanh
niên dân tộc thiểu số, lao động di cư…) trên địa bàn.
- Liên đoàn Lao động thành phố, đặc biệt Công đoàn sở tại doanh
nghiệp, khu công nghiệp phối hợp với ngành y tế Ban Quản khu công nghiệp,
khu chế xuất tổ chức các chiến dịch truyền thông kết hợp cung ứng dịch vụ chăm
sóc SKSS, SKTD phù hợp với công nhân lao động, đặc biệt thanh niên lao động
di tại các khu công nghiệp, khu chế xuất.
6. Nhóm giải pháp về quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá
- Đưa chỉ số báo cáo về SKSS, SKTD VTN, TN vào báo cáo thường niên
của Sở Y tế. Huấn luyện/đào tạo cho đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm
nâng cao chất lượng báo cáo.
- Cải thiện hệ thống thông tin y tế: tích hợp bộ chỉ số tối thiểu về SKSS,
SKTD cho VTN, TN vào hệ thống báo cáo thống y tế thường quy. Cập nhật
biểu mẫu báo cáo thốngtrong đó phân tổ số liệu theo nhóm tuổi (10-14, 15-19,
20-24) và giới tính theo quy định.
- Tăng cường phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa ngành Y tếThốngđể theo
dõi các biến động về dân số/SKSS VTN.
- Tăng cường thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng các các thông tin đã phân
tích theo độ tuổi, giới, trình độ, nơi học tập/làm việc, tôn giáo, vùng địaloại
hình dịch vụ liên quan tới SKSS, SKTD VTN, TN.
- Tăng cường theo dõi tiến độ, giám sát, hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng
cung cấp thông tin, dịch vụ CSSK thân thiện với VTN, TN.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách Nhà nước.
2. Nguồn Bảo hiểm y tế.
3. Nguồn vốn viện trợ, hợp tác quốc tế.
4. Nguồnhội hóa và các nguồn hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC, THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Đầu mối điều phối, hướng dẫn triển khai tổ chức thực hiện, theo dõi,
giám sát, đánh giá các hoạt động của Kế hoạch. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện
về Ủy ban nhân dân thành phốBộ Y tế.
7
- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực về giáo
dục giới tính cho giáo viên.
- Phối hợp với Liên đoàn Lao động vận động Ban quản các Khu công
nghiệp tổ chức chăm sóc SKSS cho công nhân.
2. Sở Tài chính
Tham mưu cho UBND thành phố bố trí nguồn vốn đầu phát triển và kinh
phí sự nghiệp cho việc thực hiện Kế hoạch theo từng nămcả giai đoạn trên
sở căn cứ khả năng cân đối nguồn lực và theo quy định của pháp luật;
3. Sở Khoa học và Công nghệ
- Phi hp vi S Y tế y dng cơ s d liu v sc khe sinh sn; đ xut
ng cp áp dng ng ngh thông tin trong h thng chăm c sc khe sinh sn;
- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế tổ chức cung cấp thông tin hướng dẫn về
nghiên cứu, điều tra trong lĩnh vực chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN-TN.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
- Chỉ đạo các sở giáo dục triển khai giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục theo chương trình giáo dục hiện hành; lồng ghép trong
các hoạt động giáo dục chính khóa, ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, giáo dục
kỹ năng sống và công tác y tế trường học phù hợp với từng cấp học.
- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên y tế trường học về chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên theo quy định.
- Chỉ đạo các sở giáo dục tăng cường tổ chức các hoạt động truyền thông,
vấn, giáo dục về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên,
thanh niên phù hợp với điều kiện thực tế; phối hợp với gia đình trong công tác
tuyên truyền, giáo dục học sinh.
- Chỉ đạo các trường phổ thông dân tộc nội trú (nếu có) triển khai hình
góc truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên theo h
ướng dẫn của Bộ Y tế.
- Phối hợp với Sở Y tế và các quan, đơn vị liên quan triển khai các hoạt
động truyền thông, vấn chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục trong
trường học; tăng cường phối hợp giữa y tế trường học với sở y tế trên địa bàn.
5. Sở Văn hóa và Thể thao
Thực hiện truyền thông giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức, thái độ
thay đổi hành vi về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN; chủ trì và phối hợp với
Sở Y tế tổ chức cung cấp thông tin hướng dẫn về nghiên cứu, điều tra trong lĩnh
vực chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN-TN.
8
6. Đề ngh Bnh vin Trung ương Huế, Bnh vin Đại hc Y Dược Huế
Phi hp vi S Y tế trong triển khai hoạt động đào tạo liên tục và giám sát
sau đào tạo về chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN.
7. Ủy ban nhân dân các xã/phường
- Căn cứ nội dung Kế hoạch của UBND thành phố, xây dựng kế hoạch cụ
thểtổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn phù hợp với điều kiện, thực trạng
của địa phương.
- Phối hợp kiểm tra, giám sát, báo cáo tiến độkết quả việc thực hiện Kế
hoạch tại địa phương gửi Sở Y tế tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Bộ Y tế
theo quy định.
8. Đ ngh y ban Mt trn t quc Vit Nam thành ph
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ phối hợp tuyên truyền về các chính sách
chăm sóc SKSS, SKTD cho VTN, TN.
VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị, UBND các xã, phường được giao
nhiệm vụ tại Kế hoạch, căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế chủ động
xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch trước
ngày 05/12 hằng năm thông qua Sở Y tế để tổng hợp.
2. Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND thành phố, Bộ Y tế trước
ngày 16/12/2026.
3. Quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc kịp
thời báo cáo UBND thành phố để xem xét, giải quyết theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Thường trực: Thành ủy, HĐND thành phố;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị có tên tại Mục V;
- VP: CVP và các PCVP;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 424/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục Vị thành niên và Thanh niên tại Thành phố Huế giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×