• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 76/KH-UBND Bắc Ninh thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg tuyên truyền nông dân sản xuất kinh doanh nông sản an toàn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 25/03/2026 07:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 76/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 76/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 76/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 76/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
thực hiện Quyết định số 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì
sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 110/-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về pduyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân
sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn sức khoẻ cộng đồng giai
đoạn 2026-2030” (sau đây gọi tắt là Quyết định 110/QĐ-TTg); Ủy ban nhân dân
tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hoá các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trong Quyết
định 110/QĐ-TTg phù hợp với thực tế của tỉnh, gắn với thực hiện các ch tiêu,
nhiệm vụ, phong trào thi đua của Hội, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.
- Thông qua hoạt động của tổ chức Hội Nông dân, thúc đẩy xây dựng,
phát triển nhân rộng các hình sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sn,
thực phẩm an toàn; hình thành các tổ hợp tác, hợp tác xã, chuỗi liên kết sản xuất
- tiêu thụ nông sản an toàn, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng khả năng
cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp của tỉnh.
- Căn cứ vào Kế hoạch này các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp
xây dựng kế hoạch hằng năm, tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả c nhiệm
vụ, giải pháp của Đề án trong giai đoạn 2026-2030.
2. Yêu cu
- Triển khai Kế hoạch phải bám sát nội dung, mục tiêu, nhiệm vụ giải
pháp của Quyết định số 110/QĐ-TTg; bảo đảm phù hợp với chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về an toàn thực phẩm tình hình
thực tiễn của tỉnh.
- Xác định rõc ch tiêu, nhim v/hoạt động và trách nhim t chc thc
hin qua từng năm trong cả giai đoạn 2026-2030; xác định các nhim v trng
tâm, trng điểm làm tiền đề đột phá cho các năm tiếp theo, thu hút ngày càng
nhiu hi viên, ng n tham gia sn xut, chế biến, kinh doanh nông sn, thc
phm an toàn.
76
19
2
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung: Nâng cao vai trò, hiu qu tham gia bảo đảm an toàn
thc phm ca Hội Nông dân; phát huy vai trò, khơi dy tinh thn trách nhim
cộng đồng ca hi viên, nông dân trong sn xut, kinh doanh; thu hút ngày
càng nhiu hi viên, nông dân, cá nhân t chc tham gia phát trin các chui
giá tr nông sn, cung ng thc phm an toàn; nhân rng các mô hình sn xut,
chăn nuôi, nuôi trồng tiên tiến, chất lượng; góp phn nâng cao chất lượng cuc
sng ca nhân dân, bảo đảm an toàn thc phẩm đáp ng yêu cu phát trin bn
vng và hi nhp.
2. Mc tiêu c th đến năm 2030
1. Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức về ATTP cho trên
95% hội viên, nông dân, chủ thể OCOP, thành viên tổ hợp tác, hợp tác nông
nghiệp các cơ sở, nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
2. vấn, hỗ trợ ít nhất 99 Chi Hội Nông dân nghề nghiệp, 990 Tổ Hội
Nông n nghề nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm theo
quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an toàn.
4. Hướng dẫn, hỗ trít nhất 50 hợp tác , 198 tổ hợp tác trong nông
nghiệp sản xuất, chế biến, kinh doanh theo quy trình, tiêu chuẩn chất lượng an
toàn, có ít nhất 10 hợp tác xã kết nối chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
5. vấn, hỗ trợ ít nhất 20 sản phẩm nông nghiệp đăng chứng nhận
sản phẩm OCOP được truy xuất nguồn gốc.
6. Hướng dẫn, hỗ trợ chứng nhận ít nhất 30 sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu
chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP…), 10 sở đăng mã số vùng
trồng, vùng nuôi, xây dựng mã QR code truy xuất nguồn gốc nông sản.
7. ít nhất 6.000 hội viên, nông dân, thành viên thợp tác, hợp tác
nông nghiệp được bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng số, sử dụng sổ nhật ký
điện tử/QR code truy xuất nguồn gốc/ứng dụng IoT, AI...
8. Kiểm tra, giám sát ít nhất 450 hộ, sở sản xuất, chế biến, kinh doanh
nông sản, thực phẩm, xây dựng 10 mô hình giám sát cộng đồng về ATTP.
9. Hằng năm vận động 100% hộ hội viên sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông
sản, thực phẩm cam kết bảo đảm ATTP.
10. Có 100% cán bộ Hội các cấp (gồm cả Chi hội trưởng) được bồi dưỡng,
tập huấn nâng cao kiến thức kỹ năng tuyên truyền, vận động, vấn, hỗ trợ
nông dân sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
III. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông tin, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức,
kiến thức, vận động, thu hút hội viên, nông dân tham gia bảo đảm ATTP
- Tchức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, kiến thức về
sản xuất, bảo quản, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn; nâng cao
ý thức chấp hành chtrương, chính sách, pháp luật vATTP cho hội viên, nông
dân. Vận động hội viên, nông dân cam kết sản xuất, chế biến, kinh doanh
nông sản, thực phẩm an toàn.
3
- Tổ chức các lớp tập huấn, hội nghị, tọa đàm tuyên truyền chủ trương,
chính sách, pháp luật về ATTP, chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ khó khăn trong sản
xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
- Vn động hội viên, nông dân tham gia, cam kết, chứng nhận sở
sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
- Tổ chức tuyên truyền về ATTP thông qua ứng dụng các nền tảng số,
mạng hội (nhóm zalo, facebook...), treo băng zôn, khẩu hiệu, áp phích, phát
tờ rơi, tờ gấp trong tháng hành động, các đt cao điểm vATTP, tại các lễ hội,
điểm du lịch.
- Tăng cường tuyên truyền sâu đậm trên các ấn phẩm của Báo Phát
thanh, Truyền hình, tùy thời điểm thmở mới chuyên trang, chuyên mục,
Cổng thông tin điện tử Hội Nông dân tỉnh, Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp để
truyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật; giới thiệu các hình, các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về ATTP, tầm quan trọng đối với sức khỏe; tuyên
truyền về các chế tài xử phạt, lên án các hành vi vi phạm; đăng tải danh sách các
sở vi phạm ATTP bị xử lý; tạo luận xã hội, tẩy chay các sản phẩm, hàng
hóa không đảm bảo ATTP.
- Tổ chức phát động Phong trào thi đua “Nông dân nói không với thực
phẩm bẩn” gắn với phong trào Nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết
giúp nhau làm giàu giảm nghèo bền vững”, phong trào “Cán bộ, hội viên
nông dân tích cực tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp”.
- Tổ chức tôn vinh, biểu dương hội viên, nông dân, hợp tác tiêu biểu
trong sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn gn với hoạt động Hội
phù hợp theo tình hình thực tế của địa phương.
2. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp thực hành về ATTP
- T chức các lớp tập huấn, hướng dẫn cho hội viên, nông dân các
phương pháp chế biến, bảo quản khoa học, sdụng đúng cách hóa chất bảo
vệ thực vật, an toàn thức ăn chăn ni, phân n, hóa chất xử ớc nuôi;
sử dụng chế phẩm hữu cơ, sinh học.
- Hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân xây dựng, nhân rộng các hình
xanh, hữu cơ, tuần hoàn, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học,
VietGAP trong trồng trọt; hình 3F, VietGAP trong chăn nuôi; nuôi hữu cơ,
sinh thái, VietGAP trong nuôi trồng thủy sản.
- vấn, hỗ trợ chi, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp ứng dụng công nghệ
cao, liên kết chuỗi giá trị; áp dụng các quy trình GMP, GHP, biện pháp SPS
trong sản xuất, chế biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- vấn, hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác nông nghiệp sn xuất theo tiêu
chuẩn chất lượng (VietGAP, GlobalGAP, HACCP…), áp dụng quy chuẩn kỹ
thuật, ứng dụng công nghệ cao; tư vấn, hỗ trợ hợp tác nông nghiệp kết nối,
tham gia chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
4
- Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa nông sản (chứng nhận
sản phẩm theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP…), phát triển sản phẩm OCOP
(được chứng nhận truy xuất nguồn gốc), đăng số vùng trồng, vùng
nuôi, xây dựng mã QR code truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Hỗ trợ hội viên, nông n, chi Hội, tổ Hội Nông dân, tổ hợp tác, hợp tác
tiếp cận, sử dụng hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất, bảo quản, chế biến,
kinh doanh nông sản, thực phẩm, xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
3. Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác nông nghiệp chuyển đổi số trong sản
xuất, kinh doanh gắn với an toàn thực phẩm
- Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn cho hội viên, nông dân, thành viên
tổ hợp tác, hợp tác các kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, thiết
bị thông minh, công nghệ mạng an toàn, thay đổi duy phương thức sản
xuất, kinh doanh.
- Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ hội viên, nông dân, chi Hội, tổ Hội Nông dân
nghề nghiệp, tổ hợp tác, hp tác sử dụng sổ nhật điện tử, QR code truy
xuất nguồn gốc, ứng dụng IoT, AI, BigData, Blockchain…, phát triển các
hình thông minh trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Tăng cường chuyển giao khoa học công nghệ, giải pháp kthuật tiên
tiến trong sản xuất, bảo quản, chế biến; tiêu thụ nông sản trên các nền tảng số,
sàn thương mại điện tử; nhân rộng, kết nối hình cửa hàng “Nông sản an
toàn”.
4. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân tham gia kiểm
tra, giám sát, phản biện xã hội trong lĩnh vực ATTP
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nông dân tham gia phát hiện, tố giác,
lên án hành vi vi phạm ATTP, bảo vệ người phát hiện, tố giác; vận động,
khuyến khích nông dân giám sát nội bộ trong sản xuất, chế biến nông sản, thực
phẩm.
- y dựng, nhân rộng mô hình nông dân giám sát cộng đồng về ATTP,
tập trung giám sát đối với các hộ, cơ sở sản xuất, kinh doanh nhỏ; việc sử dụng,
kinh doanh vật tư đầu vào trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.
- Tăng cường phối hợp với các ngành chức năng kiểm tra, giám sát ATTP
của các sở sn xut, kinh doanh vật nông nghip sn phm nông lâm
thy sn quy ln dựa trên đánh giá rủi ro, phân loi nguy cơ; kiểm soát
ngay từ yếu tố đầu vào trong sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát ATTP đối với các tổ, nhóm hộ nông dân vay
vốn từ nguồn Qu Hỗ trợ nông dân, vốn ủy thác từ các ngân hàng.
- Tập trung ngăn chặn, kiến nghị xử kịp thời việc sdụng chất cấm,
lạm dụng kháng sinh, hoá chất không nguồn gốc trong tất cả các khâu, t
nguyên liệu đến sản xuất, chế biến, bảo quản, kinh doanh nông sản, thực phẩm.
- Tích cực tham gia phản biện xã hội trong lĩnh vực ATTP.
5
5. Nâng cao chất lượng tham gia hỗ trợ thực hành về ATTP của Hội
Nông dân các cp
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ Hội các kiến thức và kỹ
năng tuyên truyền, vận động, vấn, hỗ trợ nông dân sản xuất, bảo quản, chế
biến, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn.
- Xây dựng, lồng ghép các nội dung ATTP trong sinh hoạt định kỳ của
chi, tổ Hội, đưa ATTP trở thành nhiệm vụ công tác Hội.
- Tổ chức cho hội viên, nông dân đánh giá chất lượng dch v, vật đầu
vào trong sn xut nông nghip thông qua các ch s đánh giá, góp phn kiểm
soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ, vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường kết nối, phối hợp với các doanh nghiệp, bảo lãnh cung ứng
vật tư đầu vào trong sản xuất nông nghiệp có chất lượng tốt cho nông dân.
- Phối hợp tổ chức cho nông dân tham gia giới thiệu, quảng nông sản,
thực phẩm an toàn tại các hội chợ, tuần hàng, lễ hội nông sản, điểm du lịch.
- Tổ chức cho hội viên, nông dân thăm quan, học tập kinh nghiệm từ các
mô hình điểm, mô hình sản xuất tiên tiến giữa các địa phương.
6. Tăng ờng sự phối hợp giữa Hội Nông dân với các tổ chức trong
Mặt trận Tổ quốc Vit Nam và các ngành chức năng trong tuyên truyền, vận
động, hỗ trợ nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn
- Hội Nông dân các xã, phường chủ động phối hợp với các tổ chức, nhất
Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên tuyên truyền, vận động, tập huấn cho hội viên,
đoàn viên về ATTP.
- Hội Nông dân các xã, phường chủ động phối hợp với các hội trong Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp đẩy mạnh tuyên truyền, vận động hội viên, gia
đình và nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật, tham gia giám sát,
phản biện xã hội về ATTP.
- Các cấp Hội đề xuất, phối hợp biểu dương, khen thưởng các điển nh
tn tiến, xut sc trong tham gia bo đảm ATTP gắn với các phong trào thi
đua, các cuộc vận động do y ban Mặt trn Tổ quc Việt Nam phát động.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội Nông dân tỉnh
- Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Đề án “Tuyên truyền, vận động,
hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn sức
khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030”. Lập dự toán kinh phí hằng năm gửi Ủy
ban MTTQ tỉnh tổng hợp, gửi Sở Tài chính tham mưu trình cấp thẩm quyền
bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện. Đồng thi, thực hiện lồng ghép các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án khác có liên quan triển khai thực hiện đồng bộ
tránh gây thất thoát, lãng phí.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, nông dân thực hiện tốt
các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về ATTP để tạo sự đồng thuận,
6
thống nhất cao về nhận thức và hành động thực hiện nhiệm vụ của kế hoạch.
Xây dựng các chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử Hội Nông dân tỉnh, đồng
thời đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tuyên truyền để nâng cao nhận thức
cho cán bộ, hội viên, nông dân.
- Chủ trì xây dựng các hình sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng bảo đảm
an toàn thực phẩm.
- Tổ chức kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, định kỳ
báo cáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Thường trực Tỉnh ủy, UBND
tỉnh, UBMTTQ tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các
quan liên quan, soát, tổng hợp, tham mưu trình cấp thẩm quyền kinh phí
thực hiện Kế hoạch từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện một số nội dung, hoạt động
theo lĩnh vực của ngành theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới.
- Phối hợp với Sở Tài chính, btrí kinh phí cho Hội Nông dân thực hiện
thông tin, tuyên truyền, xây dựng mô hình trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng theo
quy định, tiêu chuẩn chất lượng an toàn thực phẩm từ nguồn kinh phí Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được cấp hằng năm.
- Phối hợp với Hội ng n tỉnh bồi ỡng, tập huấn kiến thức, quy trình
sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn; xây dựng sở dữ liệu, thông tin ng trồng,
ng nuôi phục vtruy xuất nguồn gốc; kim tra, giám sát đầu vào trong sản xuất.
4. Sở Y tế: phối hợp với Hội Nông dân tỉnh trong triển khai kiểm tra,
giám sát công tác đảm bảo ATTP trên địa bàn tổ chức tập huấn kiến thức,
hướng dẫn thực hành đúng về ATTP cho cán bộ các cấp Hội.
5. Sở Công Thương: phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện các hoạt
động xúc tiến thương mại; hướng dẫn xây dựng thương hiệu, kết nối thị trường,
quảng bá, tiêu thụ nông sản, thực phẩm an toàn tại thị trường trong nước
ngoài nước.
6. Sở Khoa học Công nghệ: phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên
truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo
lường chất lượng; hướng dẫn, hỗ trợ các hội viên nông dân đăng ký, xác lập
quyền sở hữu trí tuệ, ghi nhãn hàng hóa, đăng mã số vạch, tiêu chuẩn
sở, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc, hệ thống, công cụ quản tiên tiến
cho sản phẩm, ứng dụng khó học, công nghệ chuyển đổi số trong phát triển
sản phẩm, hàng hóa; đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực truyền thông về vai
trò của sở hữu trí tuệ tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong đảm bảo ATTP
cho cán bộ, hội viên nông dân.
7
7. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch: phối hợp với Hội Nông dân tỉnh,
các cấp Hội Nông dân trong tỉnh tuyên truyền, vận động các tchức, nhân
kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh lựa chọn, sử dụng nông sản, thực
phẩm an toàn, rõ nguồn gốc, xuất xứ phục vụ khách du lịch.
8. Công an tỉnh: phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện các hoạt động
tuyên truyền giáo dục nâng cao nhân thực về ATTP, bảo vệ môi trường làng
nghề; ngăn chặn, xử các hành vi vi phạm quy định về an ninh, ATTP, bản
quyền sử hữu trí tuệ, gian lận nguồn gốc xuất xứ.
9. Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh: phối hợp với Hội Nông dân
tỉnh đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền vsản xuất, kinh doanh nông sản, thực
phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh.
10. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh: chỉ đạo Ban Công tác Nông dân, các tổ
chức chính trị - hội, các hội trực thuộc phối hợp triển khai, tổ chức thực hiện
Quyết định số 110/QĐ-TTg và Kế hoạch này theo đúng quy định; thường xuyên
kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Đề án.
11. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai hiệu quả các nội dung Kế hoạch phù hợp với điều
kiện, tiềm năng, lợi thế theo địa bàn; xây dựng kế hoạch, huy động, lồng ghép
các nguồn lực, bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện vHội Nông dân tỉnh đtổng hợp
báo cáo Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và UBND tỉnh thep quy định.
Tn đây Kế hoạch thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tuyên truyền, vận động, hướng dn
nông dân sản xuất, kinh doanh ng sản, thực phẩm an toàn sức khoẻ cộng
đồng giai đoạn 2026-2030”. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch UBND
các xã, phường và các đơn vị có liên quan, nghiêm túc triển khai, thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 76/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Quyết định 110/QĐ-TTg ngày 16/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026-2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×