- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 64/2026/NQ-HĐND Lâm Đồng quy định hỗ trợ Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 64/2026/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Lưu Văn Trung |
| Trích yếu: | Quy định số lượng; mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Lao động-Tiền lương Y tế-Sức khỏe | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 64/2026/NQ-HĐND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ___________ Số: 64/2026/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Lâm Đồng, ngày 24 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định số lượng; mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị định số 192/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và Cô đỡ thôn, bản;
Căn cứ Thông tư số 27/2023/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh và nội dung đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Nhân viên y tế thôn, bản; Cô đỡ thôn, bản;
Xét Tờ trình số 14169/TTr-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo Nghị quyết quy định số lượng; mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra số 387/BC-VHXH ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định số lượng; mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; Cô đỡ thôn, bản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định số lượng; mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản, buôn, bon, tổ dân phố (gọi chung là Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố); Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, bản, buôn, bon ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn (gọi chung là Cô đỡ thôn, bản).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố.
2. Cô đỡ thôn, bản.
3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 3. Số lượng Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và Cô đỡ thôn, bản
1. Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí ít nhất 01 Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố, tối đa không quá 04 Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố. Số lượng Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố được bố trí như sau:
a) Thôn có dưới 700 hộ gia đình được bố trí 01 Nhân viên y tế thôn; thôn từ 700 hộ gia đình trở lên cứ tăng thêm đủ 350 hộ thì được bố trí thêm 01 Nhân viên y tế thôn.
b) Tổ dân phố có dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí 01 Nhân viên y tế tổ dân phố; tổ dân phố từ 1.000 hộ gia đình trở lên cứ tăng thêm đủ 500 hộ thì được bố trí thêm 01 Nhân viên y tế tổ dân phố.
2. Thôn đặc biệt khó khăn ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền có từ 350 hộ gia đình trở lên, được bố trí 01 cô đỡ thôn, bản.
Điều 4. Mức hỗ trợ hằng tháng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và Cô đỡ thôn, bản
1. Mức 0,7 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và Cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của cấp có thẩm quyền; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
2. Mức 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với Nhân viên y tế thôn, tổ dân phố làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6 Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo cho Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định đối với Nhân viên y tế thôn, bản tại khoản 3 Điều 4 Nghị quyết số 264/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3. Bãi bỏ các nội dung quy định đối với Nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố tại Điều 7 Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông quy định chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, một số đối tượng khác công tác ở cấp xã và ở thôn, buôn, bon, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI, Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 24 tháng 9 năm 2026./.
| Nơi nhận: - Ủy ban thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng: Chính phủ, Quốc hội; - Các Bộ: Y tế, Tài chính; - Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - UBND tỉnh; - BTT UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI; - VP: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; - Trung tâm LT và DVVL tỉnh; - Trang TTĐT VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, HSKH. | CHỦ TỊCH
Lưu Văn Trung |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!