• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 5748/KH-UBND Khánh Hòa triển khai Chương trình tầm soát, chẩn đoán, điều trị bệnh trước sinh và sơ sinh 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 06/05/2026 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5748/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Long Biên
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 5748/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 5748/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 5748/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND Khánh Hòa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán,
điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Thực hiện Quyết định số 1999/QĐ-TTg
ngày
07/12/2020
của Thủ tướng
Chính
phủ
phê
duyệt Chương
trình
mở rộng tầm
chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước
sinh
sinh
đến năm
2030
;
theo
đề nghị của Sở
Y
tế tại Tờ
trình
số
2716/TTr-SYT
ngày
16/4/2026,
UBND
tỉnh
ban
hành
Kế hoạch triển
khai
thực hiện Chương
trình
mở rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường thực hiện dịch vụ tư vấn,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn;
tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sinh
sinh
nhằm
nâng
cao
chất lượng
dân
số
góp
phần thực hiện
thành
công
Chiến lược
Dân
số Việt
Nam
đến năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
-
Tỷ l cặp
nam,
nữ
thanh
niên
được vấn,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn đạt 90%.
-
Tỷ lệ phụ nữ
mang
thai
được tầm
soát
(sàng
lọc trước
sinh)
ít
nhất
4
loại
bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%.
-
Tỷ lệ trẻ
sinh
được tầm
soát
(sàng
lọc
sinh)
ít
nhất
5
loại bệnh, tật
bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1.
Tăng cường sự
lãnh
đạo, chỉ đạo của
các
cấp ủy đảng,
chính
quyền
nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động
-
Các
cấp ủy đảng,
chính
quyền
các
cấp tiếp tục
quán
triệt
sâu
sắc
các
chủ
trương,
chính
sách
của Đảng,
pháp
luật của
Nhà
nước
các
chỉ đạo của
Chính
phủ, Thủ tướng
Chính
phủ về
công
tác
dân
số
trong
tình
hình
mới,
trong
đó tập
trung
tuyên
truyền vận động
các
sở,
ngành,
đoàn thể, tổ chức, người
uy
tín
trong
cộng đồng
người
dân
tham
gia
ủng hộ Chương
trình
mở rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh.
-
Đẩy mạnh vấn cộng đồng, vận động
thanh
niên
thực hiện vấn,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn;
phụ nữ
mang
thai
thực hiện
sàng
lọc, chẩn đoán, điều
28
4
5748
2
trị một số bệnh tật trước
sinh;
trẻ
sinh
được thực hiện
sàng
lọc, chẩn đoán, điều
trị một số bệnh bẩm
sinh.
Thực hiện kế hoạch
hóa
gia
đình để mỗi
nhân,
cặp
vợ chồng chủ động, t nguyện quyết định số
con,
thời
gian
sinh
con
khoảng
cách
giữa
các
lần
sinh
nhằm bảo vệ sức khoẻ,
nuôi
dạy
con
trách
nhiệm,
phù
hợp với điều kiện sống của
gia
đình
chuẩn mực
hội
góp
phần
nâng
cao
chất
lượng dân số.
-
Tăng cường kiểm
tra,
giám
sát
thực hiện chế độ
báo
cáo,
bảo đảm kịp
thời, đầy đủ, chính xác.
2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách
-
Triển
khai
xây
dựng
tổ chức thực hiện
chính
sách
cho
mẹ
mang
thai
và trẻ sơ sinh được sử dụng miễn phí gói dịch vụ cơ bản.
-
Tiếp tục triển
khai
danh
mục
các
bệnh tật thuộc
gói
dịch vụ bản: dịch vụ
vấn,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn;
sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị một số
bệnh tật trước sinh và sơ sinh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
-
Triển
khai
các
quy
trình
chuyên
môn
kỹ thuật;
quy
chuẩn,
tiêu
chuẩn của
cơ sở tư vấn
cung
cấp dịch vụ về
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn
;
khám
sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước
sinh,
sinh;
giám
sát,
đánh
giá
chất
lượng dịch vụ và trang thiết bị theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
3. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ
-
Đầu sở vật chất,
trang
thiết bị
cho
các
sở
y
tế để đủ điều kiện
vấn,
cung
cấp
các
dịch vụ
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn
tầm
soát,
chẩn
đoán trước sinh.
-
Đào tạo
cán
bộ,
nhân
viên
y
tế,
nhân
viên
kỹ thuật tiếp nhận về
sàng
lọc,
chẩn đoán, điều trị trước
sinh
sinh.
Đào tạo
liên
tục
cho
nhân
viên
y
tế,
dân
số, cộng
tác
viên
dân
số,
nhân
viên
y
tế
thôn
bản, người
cung
cấp dịch vụ
bao
gồm khu vực ngoài công lập.
-
Mở rộng
các
loại
hình
cung
cấp dịch vụ của
các
sở
y
tế
trong
ngoài
công
lập
phù
hợp với từng
nhóm
đối tượng, từng địa
bàn
theo
hướng bảo đảm
mọi người
dân
đều được tiếp cận, sử dụng
các
dịch vụ tại
xã;
được vấn trước,
trong và sau khi sử dụng dịch vụ.
-
Thí
điểm một số
hình
can
thiệp,
hình
cung
cấp dịch vụ tại
khu
công
nghiệp, khu kinh tế và địa bàn có đối tượng khó tiếp cận.
-
Đẩy mạnh
ng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
công
tác
quản
các
cơ sở
cung
cấp dịch vụ
dữ liệu
liên
quan
đến
các
đối tượng
tham
gia
dịch vụ
sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh.
4. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới
-
Triển
khai
nghiên
cứu,
xây
dựng bản đồ dịch tễ đối với
các
bệnh, tật cần
tầm
soát
bệnh tật trước
sinh,
sinh;
trước
khi
kết
hôn
theo
hướng dẫn của Bộ
Y
tế
-
Tiếp nhận, ứng dụng
các
kỹ thuật mới
trong
sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị
3
một số bệnh tật trước sinh, sơ sinh theo yêu cầu của Bộ Y tế
5. Huy động nguồn lực
-
Đẩy mạnh
hội
hóa
dịch vụ tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật
trước
sinh,
sinh;
tạo điều kiện thuận lợi
cho
các
tổ chức,
nhân
tham
gia
thực
hiện Kế hoạch.
-
Huy
động mạng lưới
y
tế
trong
ngoài
công
lập
tham
gia
triển
khai
thực
hiện Kế hoạch; ưu tiên bảo đảm hoạt động ở tuyến cơ sở.
-
Vận động
các
nguồn lực,
tài
trợ để thực hiện hiệu quả
các
mục
tiêu
của Kế
hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí
thực hiện Kế hoạch sử dụng từ nguồn
ngân
sách
nhà
nước được bố
trí
trong
dự
toán
hằng năm của
các
quan,
đơn vị
địa phương; từ
các
nguồn
kinh
phí
hợp
pháp
khác
theo
quy
định của Luật
ngân
sách
nhà
nước
các
quy
định pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
-
Chủ
trì,
phối hợp với
các
sở,
ban,
ngành,
UBND
các
xã,
phường, đặc
khu
xây
dựng
ban
hành
kế hoạch
hàng
năm tổ chức triển
khai,
thực hiện đạt mục
tiêu,
kết quả
nêu
tại Kế hoạch
này,
đảm bảo gắn kết chặt chẽ với
các
chương
trình,
kế hoạch liên quan do các sở, ban, ngành chủ trì thực hiện
-
trách
nhiệm tổ chức
các
hoạt động
tuyên
truyền, phổ biến, tập huấn
hướng dẫn các nội dung liên quan đến Kế hoạch này.
-
Theo
dõi,
đôn đốc, kiểm
tra,
giám
sát,
đánh
giá
tình
hình
thực hiện mục
tiêu,
nhiệm vụ của Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch
định kỳ
hàng
năm
báo
cáo
Bộ
Y
tế,
UBND
tỉnh
quan
thẩm quyền
theo
quy định.
2. Sở Tài chính
Trên
sở dự
toán
của Sở
Y
tế
các
quan,
địa phương
liên
quan
lập
cùng
thời điểm
xây
dựng dự
toán
hằng năm, Sở
Tài
chính
tổng hợp
tham
mưu cấp
thẩm quyền bố
trí
kinh
phí
thực hiện
theo
đúng
quy
định hiện
hành
đảm bảo
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở
Y
tế
trong
việc triển
khai
các
nhiệm vụ
khoa
học,
công
nghệ
về
nghiên
cứu, ứng dụng kỹ thuật mới
trong
việc
sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị
bệnh, tật trước khi kết hôn, trước sinh và sơ sinh.
4. Sở Dân tộc và Tôn giáo
P
hối hợp với Sở
Y
tế
các
đơn vị
liên
quan
triển
khai
Chương
trình
mở
rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sinh
sinh
giai
đoạn
4
2026-2030 đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở
Y
tế
các
đơn vị
liên
quan
soát,
bổ
sung
hướng
dẫn thực hiện
chính
sách
về
hôn
nhân,
gia
đình
liên
quan
đến vấn,
khám
sức
khỏe trước khi kết hôn.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở
Y
tế
các
đơn vị
liên
quan
thực hiện Kế hoạch gắn với
các hoạt động văn hóa, thể thao góp phần nâng cao chất lượng dân số.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Sở
Y
tế
các
đơn vị
liên
quan
thực hiện Kế hoạch; đổi mới
nội
dung,
phương
pháp
giáo
dục về
dân
số, sức khỏe
sinh
sản
trong
ngoài
nhà
trường.
8.
Các
sở,
ban,
ngành,
quan,
đơn vị
liên
quan
trong
phạm
vi
chức
năng nhiệm vụ được
giao,
tham
gia
tổ chức triển
khai
thực hiện Kế hoạch; đẩy
mạnh công tác tuyên truyền giáo dục trong tổ chức mình.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
-
Căn cứ Kế hoạch
này
,
x
ây
dựng
tổ chức triển
khai
thực hiện Kế hoạch
tại địa phương đảm bảo đạt hiệu quả
các
nội
dung
của Kế hoạch
phù
hợp với điều
kiện, đặc điểm của địa phương.
-
Phối hợp với Sở
Y
tế ch đạo Trạm
Y
tế
các
đơn vị
liên
quan
triển
khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch.
-
Bố
trí
nguồn lực,
kinh
phí
thực hiện Kế hoạch
các
hoạt động
theo
điều
kiện đặc
thù
của địa phương
trong
dự
toán
ngân
sách
hằng năm
theo
quy
định của
Luật Ngân sách nhà nước.
-
Thường
xuyên
kiểm
tra,
đánh
giá
việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương
và định kỳ báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
10.
Đề nghị Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
tỉnh
,
các
tổ chức
chính
trị-xã hội,
trong
phạm
vi
chức năng, nhiệm vụ của
mình,
tăng cường
công
tác
tuyên truyền, vận động hội viên và Nhân dân tham gia thực hiện Kế hoạch.
Trên
đây
Kế hoạch triển
khai
thực hiện Chương
trình
mở rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước
sinh
sinh
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
giai
đoạn
2026-2030.
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh đ nghị
các
sở,
ngành
địa
phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao
để tổ chức triển
khai
thực hiện hiệu
quả.
Trong
quá
trình
tổ chức thực hiện, nếu
phát
sinh
khó
khăn, vướng mắc,
các
đơn vị cần kịp thời đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ
sung
bằng văn bản gửi về Sở
Y
tế để tổng hợp,
báo
cáo
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
xem
xét
điều chỉnh
phù
hợp với
tình hình thực tế.
Kế hoạch
này
chính
thức
thay
thế
làm
hết hiệu lực
các
văn bản
sau:
Kế
hoạch số
3889
/
KH
-
UBND
ngày
11/5
/202
1
của Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
Khánh
Hòa
5
về triển
khai
thực hiện Chương
trình
mở rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước
sinh
sinh
đến năm
2030
trên
địa
bàn
tỉnh
Khánh
Hòa
Kế
hoạch số
146
4
/KH-UBND
ngày
30/3/2021
của
UBND
tỉnh
Ninh
Thuận về nội
dung tương đương trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
(Đính kèm Phụ lục)
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các PCTUBND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
6
PHỤ LỤC
HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH MỞ RỘNG TẦM SOÁT, CHẨN ĐOÁN,
ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH TẬT TRƯỚC SINH VÀ SƠ SINH
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày /4/2026 của UBND tỉnh)
STT Nội dung hoạt động
Đơn
vị chủ
trì
Đơn vị
phối
hợp
Thời gian
Chỉ
tiêu/sản
phẩm
I
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền
và nâng cao hiệu quả tuyên truyền, vận động
1
Tổ chức
tuyên
truyền
các
chủ
trương,
chính sách
của Đảng,
pháp
luật của
Nhà
nước về
công
tác
dân
số
trong
tình
hình
mới;
các
văn bản
liên quan
Chương
trình
mở rộng tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số
bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
Sở Y tế
Các Sở,
ngành,
UBND
các xã,
phường,
đặc khu
Hằng năm
Ít
nhất
01
hội nghị/
hội thảo/
hội thi
2
Tổ chức tư vấn cộng đồng, vận
động
thanh niên
thực hiện
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn;
phụ nữ
mang
thai
sàng
lọc,
chẩn đoán, điều tr một số bệnh
tật trước
sinh;
trẻ sơ
sinh
được
thực hiện
sàng
lọc, chẩn đoán,
điều trị một số bệnh bẩm sinh
Sở Y tế
Các Sở,
ngành,
UBND
các xã,
phường,
đặc khu
Hằng năm
Ít
nhất
02
hội nghị/
hội thảo/
tập huấn/
hội thi
3
Tổ chức truyền
thông
giáo
dục
t
hực hiện kế hoạch
hóa gia
đình để mỗi
nhân,
cặp vợ
chồng chủ động, tự nguyện
quyết định số
con,
thời
gian
sinh con
Sở Y tế
Các Sở,
ngành,
UBND
các xã,
phường,
đặc khu
Hằng năm
Ít
nhất
02
hội
nghị/hội
thảo/ hội
thi
4
Tổ chức kiểm
tra,
giám
sát
hỗ
trợ
chuyên
môn,
đánh
giá
việc
thực hiện các chỉ tiêu
Sở Y tế
UBND
các xã,
phường,
đặc
khu, cơ
sở y tế
6 tháng/lần
50%
đơn
vị/01 lượt
giám sát
II Hoàn thiện cơ chế, chính sách
5748
28
7
1
X
ây
dựng
tổ chức thực hiện
chính sách cho
mẹ
mang
thai
trẻ
sinh
được sử
dụng miễn
phí gói
dịch vụ
bản thuộc đối tượng
chính
sách
Sở Y tế
Các Sở,
ngành,
UBND
các xã,
phường,
đặc khu
Hằng năm
Quyết định,
Kế hoạch
ban hành
2
Tổ chức triển
khai
các
dịch vụ
vấn,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn; sàng
lọc, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh tật
trước
sinh
sinh
theo
danh
mục
theo Thông
của Bộ
Y
tế
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
Kế hoạch
ban hành
3
Triển
khai
hướng dẫn
quy
trình
chuyên môn
kỹ thuật;
quy
chuẩn,
tiêu
chuẩn của cơ sở tư
vấn
cung
cấp dịch vụ về
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn
;
khám
sàng
lọc, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh tật
trước
sinh,
sinh
theo
Thông
tư của Bộ Y tế
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
Kế hoạch
ban hành
4
Tổ chức
giám sát,
đánh
giá
chất lượng dịch vụ
trang
thiết bị
theo
hướng dẫn của Bộ
Y tế
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
Kế hoạch
ban hành
III Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ
1
Đầu tư sở vật chất,
trang
thiết bị
cho các
sở
y
tế để
đủ điều kiện vấn,
cung
cấp
các
dịch vụ
khám
sức khỏe
trước
khi
kết
hôn
tầm
soát,
chẩn đoán trước sinh
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
100%
sở
y
tế, Trạm
Y
tế đủ
điều kiện
triển khai
2
Tổ chức đào tạo, tập huấn về
kỹ năng vấn,
chuyên môn
sàng
lọc trước
sinh,
sinh,
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn cho người dân,
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
100% cán
bộ
dân
số,
y
tế
liên
quan
8
3
Triển
khai các
loại
hình cung
cấp dịch vụ để người
dân
được
tiếp cận, sử dụng
các
dịch vụ
khám
sức khỏe trước
khi
kết
hôn
tầm
soát,
chẩn đoán
trước sinh
Sở Y tế
Cơ sở y
tế
Hằng năm
01 cơ s y
tế/ 01 loại
hình cung
cấp dịch vụ
đngười
dân được
vấn, tiếp
cận
4
Thí
điểm
hình cung
cấp
dịch vụ tại
khu công
nghiệp,
khu kinh
tế
địa
bàn
đối
tượng khó tiếp cận
Sở Y tế
Các Sở,
ngành,
Cơ sở y
tế, BQL
khu
công
nghiệp
2028-2030
Ít
nhất
01
địa bàn
5
Ứng dụng
CNTT
quản
dữ
liệu (Cập nhật
thông
tin
trên
hệ
thống
thông
tin
chuyên
ngành
dân số)
Sở Y tế
UBND
các xã,
phường,
đặc
khu,
Trạm Y
tế
Hằng năm
100%
thông tin
được cập
nhật
IV Nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới
1
-
Tổ chức khảo
sát, thu
thập,
phân tích
số liệu
các
bệnh, tật
bẩm sinh cần tầm soát tại tỉnh.
-
Triển
khai
ứng dụng kỹ thuật
mới
trong
sàng
lọc, chẩn đoán,
điều trị
Sở Y tế
Sở
Khoa
học và
Công
nghệ
2026-2030
Ít
nhất
01
cuộc,
01
ứng dụng
kỹ thuật
V Huy động nguồn lực
1
Vận động
các doanh
nghiệp,
tổ chức hỗ trợ
kinh
phí,
tham
gia
cung
cấp dịch vụ tầm
soát,
chẩn đoán, điều trị một số bệnh
tật trước sinh, sơ sinh.
Sở Y tế
Doanh
nghiệp
2026-2030
Ít
nhất
01
tổ
chức/doanh
nghiệp
tham gia
2
Khuyến
khích
các
cơ sở
ngoài
công
lập
tham gia cung
cấp
dịch vụ tầm
soát,
chẩn đoán,
điều trị một số bệnh tật trước
sinh,
sinh;
ưu
tiên
b
ảo đảm
hoạt động ở tuyến cơ sở.
Sở Y tế
Các
sở
y
tế
ngoài
công
lập
2026-2030
Ít
nhất
01
cơ sở y tế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 5748/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa triển khai thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Kế hoạch 1464/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×