• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 46/KH-UBND Bắc Ninh 2026 truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 24/02/2026 13:20 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 46/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thông tin-Truyền thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 46/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 46/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 46/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
n c Quyết định s 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 ca Thng
Chính phủ phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030, UBND
tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:
I. CƠ SỞ PHÁP
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ về việc ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW;
- Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
- Quyết định số 2235/QĐ-BYT ngày 29/5/2020 của BY tế ban hành Kế
hoạch hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030;
- Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 12/9/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh thực
hiện Kế hoạch số 24-KH/TU ngày 12/9/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về
việc thực hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy
mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kế hoạch số 154/KH-UBND ngày 05/12/2025 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch hành động giai đoạn 2026 - 2030 tỉnh Bắc Ninh Thực hiện Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục quán triệt triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 21-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Kết luận số 149-KL/TW của Bộ Chính trị và
Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030. Đổi mới toàn din về nội dung,
phương pháp hình thức truyền thông, nâng cao chất lượng công tác tuyên
truyền, vận động, giáo dục về dân số phát triển đến các cấp ủy Đảng, chính
quyền, các Sở, ban, ngành, đoàn thể và toàn thể Nhân dân.
46
11
2
- Đẩy mạnh truyền thông vận động chuyển đổi hành vi, thực hiện chuyển
trọng tâm chính sách dân số từ Kế hoạch hóa gia đình sang Dân số và Phát triển
để giải quyết toàn diện các vấn đề dân số.
- Phấn đấu đến năm 2030 đạt và duy trì mức sinh thay thế; từng bước đưa
tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng dân số về
thể chất, trí tuệ, tinh thần và chất lượng giống nòi; tận dụng hiệu quả cơ cấu dân
số vàng, thích ứng chủ động với già hóa dân số phân bố dân hợp lý, góp
phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
Mục tiêu 1. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo các cấp ủy Đảng,
chính quyền về công tác dân số và phát triển
Tiếp tục đẩy mạnh công tác cung cấp thông tin thường xuyên và cập nhật
về Chương trình Dân số Phát triển (DS&PT) cho toàn bhệ thống chính trị.
Duy trì hàng năm 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan, ban ngành, đoàn
thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về chương trình. Hoạt động này
nhằm huy động sự tham gia cam kết của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp
thông qua việc chỉ đạo, đầu tư nguồn lực, và lồng ghép hiệu quả các vấn đề n
số vào các chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Mục tiêu 2. Truyền thông vận động duy trì mức sinh thay thế và
kế hoạch hóa gia đình
Tập trung truyền thông, vận động thực hiện hiệu qu cuộc vận động
"Mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai con" nhằm đạt duy tmức sinh thay thế
bền vững trên toàn tỉnh. Phấn đấu đến m 2030, các cặp vợ chồng, nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về cuộc vận động, về quyền
trách nhiệm trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, cũng như lợi ích của việc thực
hiện các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 95%.
Mục tiêu 3. Truyền thông kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- ng cường truyền thông nâng cao nhận thức về thực trạng, nguyên nhân,
hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh, đồng thời phổ biến các quy định
pháp luật liên quan và thúc đẩy bình đẳng giới. Phấn đấu đến năm 2030, các cặp
vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, ông bà, cha mđược cung cấp thông
tin vhậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh, vị thành niên, thanh niên,
nam, nữ sắp kết hôn được cung cấp kiến thức về các hành vi vi phạm pháp luật
về lựa chọn giới tính thai nhi đạt 95%.
- Các quan truyền thông đại chúng trên địa bàn thường xuyên tuyên
truyền về gtrị của trẻ em gái, vị thế của phụ nữ bình đẳng giới đạt 100%
vào năm 2030.
Mục tiêu 4. Truyền tng nâng cao chất lượng dân số
Tập trung truyền thông về lợi ích của việc vấn và khám sức khỏe trước
khi kết hôn, cũng như lợi ích của việc tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh tật
3
trước sinh và sơ sinh. Phấn đấu đến năm 2030, nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong
độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về các nội dung này đạt 95%. Hoạt động
truyền thông này nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu chuyên môn, phn đấu
đến năm 2030 đạt 70% cặp nam, nữ thanh niên được vấn, khám sức khỏe
trước khi kết hôn; 70% phụ nữ mang thai 80% trẻ sinh được tầm soát các
bệnh bẩm sinh phổ biến.
Mục tiêu 5. Truyền thông về sức khỏe sinh sản v thành niên
thanh niên (SKSS VTN/TN)
- Phấn đấu các sở giáo dục trong hệ thống giáo dục tiếp tục đẩy mạnh
việc lồng ghép các nội dung tuyên truyền về dân số, SKSS/KHHGĐ vào các
môn học chính khóa và hoạt động ngoài giờ lên lớp đạt 100% vào năm 2030.
- Đảm bảo 95% vị thành niên, thanh niên được cung cấp, cập nhật kiến
thức đầy đủ về dân số, SKSS/KHHGĐ, bao gồm các biện pháp tránh thai, tác
hại của phá thai và hậu quả của mang thai ngoài ý muốn.
Mục tiêu 6. Truyền thông thích ứng với già hóa dân số và chăm sóc sức
khỏe nời cao tuổi (NCT)
Đẩy mạnh truyền thông, cung cấp kiến thức vcác biện pháp chăm sóc
sức khỏe phù hợp, chế độ dinh dưỡng, luyện tập khoa học, lợi ích của việc
khám sức khỏe định kỳ cho NCT người thân trực tiếp chăm sóc NCT. Phấn
đấu đến năm 2030, NCT hoặc người thân trực tiếp chăm sóc được cung cấp các
kiến thức đạt 85%. Hoạt động truyền thông nhằm phát huy vai trò của phong
trào hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe NCT và góp phần đạt mục tiêu 100% NCT được
khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm vào năm 2030.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường phổ biến thông tin về dân số phát triển (DS&PT)
đến cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp
- Đảm bảo việc phổ biến thông tin thường xuyên, định kỳ cho cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp, các ban, ngành, đoàn thể về tình hình triển khai
chính sách, pháp luật, chiến lược, và các chương trình, kế hoạch về DS&PT, cập
nhật đầy đủ về những thành tựu đạt được, các thách thức đang nổi lên và các vấn
đề dân số mới phát sinh để phục vụ công tác nh đạo, chỉ đạo. Chủ động triển
khai các hội nghị cung cấp thông tin, báo cáo chuyên đề, phân tích sâu các vấn
đề và tăng cường sự trao đổi, cam kết của các bên liên quan.
- Tích cực nghiên cứu, đề xuất liên kết chặt chẽ vi Trường Chính trị
Nguyễn Văn Cừ để xây dựng chuyên đề, lồng ghép nội dung DS&PT vào
chương trình đào tạo, bồi dưỡng chính thức, nhằm nâng cao nhận thức trách
nhiệm cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
- Xây dựng, biên soạn và cung cấp các tài liệu, sách mỏng, bản tin chuyên
đề, báo o m tắt... đảm bảo thông tin đầy đủ, ngắn gọn, trọng tâm, chính xác
và kịp thời.
4
2. Vận động các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - hội
tham gia truyền thông về DS&PT; tiếp tục xây dựng, triển khai các chương
trình phối hợp, mô hình truyền thông toàn diện
- Các ban, ngành, đoàn thể cần chủ động xây dựng kế hoạch triển khai
các biện pháp khuyến khích thành viên, hội viên thực thi hiệu quả chính sách
dân số; tích cực lồng ghép các nội dung DS&PT vào hoạt động chuyên môn
các hoạt động thường xuyên của đơn vị mình.
- Hàng năm, tăng cường liên kết với các Sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chc
chính trị - hội để triển khai nhân rộng các mô hình truyền thông phù hợp với
từng nhóm đối tượng tại cộng đồng. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức như hội
nghị, hội thảo, tập huấn, giao lưu, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi
tìm hiểu, hoạt động văn nghệ, thể thao.
- Tích cực phổ biến thông tin DS&PT cho các tổ chức hội, các đơn vị,
doanh nghiệp trên địa bàn nhằm huy động tối đa nguồn lực, kỹ thuật và sự tham
gia của các lực lượng hội trong cả hoạt động truyền thông và công tác cung
cấp dịch vụ DS&PT.
- Vận động, huy động các chức sắc tôn giáo, người uy tín trong cộng
đồng tham gia tuyên truyền, tạo sự ủng hộ đối với các hành vi có lợi về DS&PT.
Đặc biệt chú trọng việc lồng ghép nội dung truyền thông vào các sinh hoạt cộng
đồng, sinh hoạt văn hóa dân gian; đưa tiêu chí DS&PT vào hương ước, quy ước
của cộng đồng và tiêu chuẩn thôn/bản/tổ dân phố văn hóa.
- Triển khai các sự kiện, chiến dịch truyền thông quy mô nhằm thu hút
đông đảo lực lượng tham gia, tạo luận xã hội đồng thuận, ủng hộ việc thực
hiện các hành vi có lợi và phê phán các hành vi vi phạm về DS&PT. Hàng năm,
tập trung tổ chức các sự kiện nhân các ngày kỷ niệm lớn như Ngày Dân số Thế
giới (11/7), Ngày Thalassemia Thế giới (8/5), Ngày Tránh thai thế giới (26/9),
Ngày Quốc tế Người cao tuổi (1/10), Ngày Quốc tế trẻ em gái (11/10), Tháng
Hành động Quc gia về Dân số (Tháng 12) và Ngày Dân số Việt Nam (26/12).
3. Đa dạng hóa các loại hình sản phẩm truyền thông v DS&PT;
đảm bảo chất lượng, đổi mới hình thức và nội dung
- Định kỳ hàng năm, căn cứ theo hướng dẫn của Trung ương nhu cầu
thực tế, tiến hành sản xuất hoặc nhân bản đủ số lượng, đảm bảo cht lượng các
tài liệu và sản phẩm truyền thông (như Pa nô, áp phích, tờ rơi, sách mỏng, tranh
lật, phóng sự, bản tin, thông điệp truyền hình, phát thanh...) về nội dung DS&PT.
- Chủ động khuyến khích, vn động và tham gia các cuộc thi sáng tác
(tranh, kịch bản, ca khúc, thơ ca, triển lãm ảnh) liên quan đến các nội dung mới
của công tác dân số do Trung ương phát động, nhằm m phong phú thêm kho
tài liệu và hình thức tuyên truyền.
- Đảm bảo cập nhật và tuyên truyền liên tục các thông tin DS&PT trên các
kênh truyền thông đại chúng, thông tin chính thống của tỉnh.
5
4. Tăng cường truyền thông thay đổi nh vi về DS&PT trên các
phương tiện thông tin đại chúng
- Phối hợp thường xuyên với Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh để tăng
cường thời lượng phát sóng, tần suất đăng tải các chuyên mục, phóng sự, chuyên
trang, tin, bài, sách, ảnh… về các nội dung và chuyên đề DS&PT.
- Chủ động cung cấp thông tin, tài liệu cho đội ngũ phóng viên, biên tập
viên của các cơ quan truyền thông. Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ và nội
dung tuyên truyền trên hthống truyền thanh cấp xã, đặc biệt ưu tiên các
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt k khăn.
- Đẩy mạnh việc mrộng các phương thức truyền thông mới để cung cấp
thông tin, tư vấn về DS&PT qua Internet, các trang Website, trang tin điện tử, và
các nền tảng mạng hội. Đặc biệt chú trọng các kênh thông tin lưu lượng
truy cập cao, được nhóm đối tượng vị thành niên/thanh niên, nam giới và phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ quan tâm, ưa thích.
- Triển khai các buổi giao lưu, tọa đàm, đối thoại trực tuyến trên sóng phát
thanh, truyền hình các nền tảng số; tích cực tham gia các cuộc thi trực tuyến
về DS&PT do trung ương phát động để tăng cường tương tác với công chúng.
5. Tổ chức thực hiện hiệu quả các hoạt động truyền thông trực tiếp
của hệ thống dân scác cấp
- Tổ chức các cuộc mít tinh, diễu hành, cổ động, truyền thông lưu động...
nhân các ngày lễ lớn và các sự kiện kỷ niệm của ngành dân số tại các cấp, nhằm
tạo không khí sôi nổi và thu hút sự chú ý của cộng đồng.
- Tập trung nguồn lực thực hiện các đợt Chiến dịch truyền thông cao điểm
lồng ghép với cung cấp dịch vụ sức khỏe sinh sn/kế hoạch hóa gia đình. Đặc
biệt ưu tiên các địa bàn trọng điểm (có tỷ số giới tính khi sinh cao các vùng
khó khăn, vùng đồng bào dân tc thiểu số).
- ch cực htrợ c khu n cư lồng ghép nội dung truyền tng DS&PT
o các buổi họp n, sinh hoạt văn nghệ, thể thao. Đặc biệt là hỗ trợ, vấn việc
đưa chính sách dân số vào ơng ước, quy ước của cộng đồng mt cách phù hợp.
- Tiếp tục duy trì tăng cường hoạt động truyền thông, vấn trực tiếp
"đi từng ngõ, tng nhà" của đội ngũ cộng tác viên, nhân viên y tế - dân số.
Định kỳ tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, cập nhật thông tin và kỹ năng
truyền thông cho đi ngũ này qua các buổi tập huấn, họp giao ban.
- Vận động, tạo phong trào sâu rộng trong nhân dân để mọi người thường
xuyên luyện tập thể dục thể thao, duy trì lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng
hợp lý nhằm nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
6. Mở rộng các hình thức truyền thông, giáo dục thân thiện, phù hợp
với vị thành niên, thanh niên (VTN/TN)
- Tăng cường truyền thông, nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của gia đình,
nhà trường và cộng đồng trong việc trang bị kiến thức, kỹ năng sng cho
6
VTN/TN, đặc biệt là các nội dung về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục, hôn nhân, gia đình, bình đẳng giới, và hậu quả của việc kết hôn sớm.
- Tăng cường liên kết với ngành Giáo dục Đào to, Đoàn Thanh niên,
Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động và cộng đồng để xây dựng, triển khai
mở rộng các nh giáo dục, truyền thông hiệu quả, chuyên biệt cho
VTN/TN. Duy trì phát triển các mô hình thân thiện như giáo dục đồng đẳng,
câu lạc bộ, góc kiến thức, hoạt động ngoài giờ, các cuộc thi tìm hiểu... tại trường
học, khu dân cư, khu công nghiệp và tại các sở cung cấp dịch vụ
CSSKSS/KHHGĐ.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, k năng truyền thông, vấn
cho người cung cấp dịch vụ dân số, SKSS, KHHGĐ, nhằm đảm bảo việc cung
cấp các dịch vụ mang tính thân thiện, bình đẳng, bảo mật, riêng phù hợp
với tâm lý lứa tuổi VTN/TN.
- Biên soạn, nhân bản các sản phẩm truyền thông (tờ rơi, cẩm nang, video
clip...) tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí nội dung DS&PT
được thiết kế phù hợp với sở thích, xu hướng tâm của nhóm đối tượng
VTN/TN.
7. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác truyền thông; huy động sự tham gia,
đóng góp nguồn lực cho công tác DS&PT
- Triển khai các hội nghị, hội thảo; sản xuất các sản phẩm truyền thông vận
động (tờ tin, thông điệp...) nhằm vận động cấp ủy, chính quyn, đoàn thể ban hành
các Nghị quyết, chính sách, quy định ủng hộ, to môi trường pháp lý thuận lợi cho
việc hội a công c truyền thông, thu t c nguồn lực hợp pháp từ hội.
- Tổ chức các buổi tập huấn, nói chuyện chuyên đề, truyền thông trực tiếp
gián tiếp... nhằm cung cấp kiến thức, cập nhật thông tin huy động sự ủng
hộ, cam kết của cán bchính quyền, đoàn thcác cấp đối với các hoạt động
hội hóa công tác truyền thông DS&PT.
- Thực hiện các chiến dịch, sự kiện truyền thông về DS&PT nhân các
ngày lễ, kỷ niệm sự tham gia, đóng p tài trợ nguồn lực từ các tổ chức,
doanh nghiệp, tập thể, cá nhân.
- Thường xuyên tuyên truyền trên các phương tiện thông tin về lợi ích của
việc đầu cho công tác DS&PT, nhằm tạo sự đồng thuận, sự ủng hộ của lãnh
đạo các cấp trong việc phân bổ nguồn lực định hướng luận tích cực trong
Nhân dân.
8. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng cho đội
ngũ cán bộ truyền thông
- Cung cấp thông tin cập nhật về DS&PT, các chính ch, pháp luật mới;
hướng dẫn các nội dung truyền thông ưu tiên, thông điệp chuẩn cho đội ngũ
phóng viên, biên tập viên, cán bộ truyền thông của các quan thông tin đại
chúng và các điểm tư vấn.
7
- Triển khai các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn và kỹ
năng nghiệp vụ cho cán bộ truyền thông trong hệ thống dân số từ tỉnh đến cơ sở.
Đặc biệt chú trọng cập nhật kiến thức, kỹ năng sử dụng các phương tiện truyền
thông hiện đại (trang tin điện tử, mạng xã hội, Internet...).
- Triển khai bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông về DS&PT cho
đội ngũ báo cáo viên các cấp và cán bộ truyền thông của các ngành có hoạt động
phối hợp, nhằm đảm bảo tính thng nhất và hiệu quả trong tuyên truyền.
9. Công tác giám sát, đánh giá
- Tăng ờng tchức các hoạt động kiểm tra, giám sát, hỗ trợ vcông c
truyền tng tại cơ sở một cách thường xuyên hoặc đột xuất. Qua đó kịp thời phát
hiện ớng mc và đề xuất giải pháp tháo gkhó khăn trong q trình thực hiện.
- Tiến hành đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch hàng năm một cách
nghiêm túc. Tổ chức tổng kết, đánh giá toàn diện Kế hoạch vào năm 2030.
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí tnn sách nhà ớc và các
nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định ca pháp luật.
2. Các quan đưc pn công chủ trì thực hiệnc nhiệm vụ theo Kế hoạch
này trách nhiệm lập d tn, quyết tn, qun lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm
quyn phê duyt theo quy định của Lut Nn sách n c và pháp lut ln quan.
3. Kinh phí từ nguồn huy động xã hội a tcác tổ chức, nhân và nguồn
kinh phí hợp pháp kc.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện: T 2026 đến 2030.
2. Nhiệm vụ của các Sở, ngành và địa phương
2.1. Sở Y tế:
- quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành triển
khai Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030.
- Chủ trì xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình, đề án chuyên
ngành về dân số, kế hoạch hóa gia đình, sàng lọc trước sinh sinh, vấn
tiền hôn nhân, chămc sức khỏe người cao tuổi theo hướng dẫn của trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các xã,
phường tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu của Kế hoạch đảm bảo phù hợp với
kế hoạch phát triển kinh tế - hội của tỉnh, định k báo cáo kết quả thực hiện
về UBND tỉnh Bộ Y tế theo quy định; quản lý, cập nhật dữ liệu dân
thống kê dân số toàn tỉnh.
8
- Hằng năm, tổ chức giao ban, kiểm tra, đánh giá tiến độ, hiệu quả thc
hiện các chỉ tiêu dân số; đề xuất khen thưởng, xử lý tập thể, cá nhân không hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp lồng ghép các mục tiêu dân
số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với c ban, ngành, đơn vị liên quan, các địa phương
tiếp tục kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác dân số; nâng cao năng
lực đội ngũ cán bộ dân số, đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số. Chỉ đạo các
đơn vị y tế triển khai đồng bộ các dịch vdân số và phát triển;
- Chủ trì triển khai các chính sách thích ứng với ghóa dân số; hướng
dẫn phát triển các mô hình chăm c người cao tuổi dựa vào cộng đồng, nhân
rộng Câu lạc bộ “Liên thế hệ tự giúp nhau”.
- Lồng ghép mục tiêu dân số, chăm sóc người cao tuổi, bình đẳng giới vào
các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội của tỉnh.
- Chủ trì lựa chọn, thẩm định các tập thể, cá nhân có thành tích trong thực
hiện Kế hoạch, trình Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ đề xuất) khen thưởng.
2.2. Sở Tài chính
- Chủ tphối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương bảo đảm nguồn
kinh phí thực hiện hằng năm để thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các chỉ tiêu, mục
tiêu dân số vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh.
- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và lồng ghép các nội dung
dân số trong các dự án đầu tư công, dự án phát triển đô thị, khu công nghiệp.
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện
Kế hoạch; đề xuất chế tài chính, định mức chi cho hoạt động dân số phù hợp
tình hình mới.
2.3. S Ni v
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, UBND các xã, phường củng cố, kiện toàn
tổ chức bộ máy cán bộ làm công tác dân số từ tỉnh đến cơ sở.
- Triển khai các giải pháp phát huy lợi thế cấu dân số vàng, gắn với
đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ, đề
xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen đối với các tập thể, nhân có
thành tích trong thực hiện Kế hoạch (vào năm 2030 khi tổng kết giai đoạn của
Kế hoạch).
2.4. S Văn hóa, Th thao và Du lch
- Chỉ đạo các quan báo chí, phát thanh, truyền hình của tỉnh tăng thời
lượng, chất lượng tin, bài, chuyên mục về dân số phát triển. Phối hợp tuyên
truyền phổ biến những chủ trương chính sách về dân số và phát triển.
9
- ớng dẫn xây dựng ơng ước, quy ước về chính sách dân số phát
triển. Đưa nội dung chính sách dân số và phát triển một tiêu chí đánh giá khu
dân cư, đơn vị và gia đình văn hoá. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các
chính sách, pháp luật về gia đình, phát triển gia đình Việt Nam.
- Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa cộng đồng gắn với tuyên truyền
dân số và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Tăng cưng qun lý hoạt động qung cáo, cung cấp văn hoá phm v la chn
gii tính thai nhi bo đảm theo đúng quy định ca pháp lut.
2.5. S Giáo dục và Đào tạo
Ch trì phi hp vi c S, ngành liên quan thc hin lng ghép,
tuyên truyn các ni dung giáo dc v dân s, gii, gii tính, nh đẳng gii
trong các chương trình chính khóa các hot động ngoi khóa, t chc din
đàn; xây dng mng lưới truyn thông giáo dc, dch v tư vn CSSKSS cho
hc sinh, sinh viên trong các cơ s giáo dc đảm bo phù hp vi tng cp hc.
Tp hun nâng cao kiến thc, k năng cho cán b qun lý, giáo viên, ging viên
trong các cơ s giáo dc v gii, gii tính, dân số, SKSS/KHHGĐ, bình đẳng giới.
2.6. S Tư pháp
- Tăng cường qun lý, kim tra công c đăng h tch, khai sinh, khai
t; thường xuyên soát, đối chiếu, cp nht đồng b gia cơ s d liu quc
gia v dân cư vi cơ s d liu h tch đin t đảm bo mc tiêu đúng, đủ, sch,
sng, thng nht, dùng chung.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số, hôn
nhân gia đình, quyền trẻ em, bình đng giới; lồng ghép nội dung này trong
các chương trình phổ biến pháp luật của tỉnh.
- Thẩm định, soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực
dân số, kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tế.
2.7. Công an tnh
- Tiếp tục hoàn thiện, vận hành và cập nhật cơ sở dữ liệu dân cư, đảm bảo
thống nhất, bảo mật và chia sẻ dữ liệu phục vụ quản lý dân số, an sinh hội.
- Phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan trong việc cung cấp,c thực
dữ liệu dân số, dân ; hỗ trcông tác dbáo, thống , nghiên cứu n số của tỉnh.
- Tăng cường quản nhân khẩu, hộ khẩu, kiểm soát di tự do, người
lao động ngoại tỉnh; đảm bảo ổn định an ninh trật tự, góp phần phân bố dân
hợp lý.
2.8. S Khoa hc và Công ngh
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học,
công nghệ trong lĩnh vực dân số, sức khỏe sinh sản, chămc người cao tuổi.
- Đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh về dự báo biến động dân
số, tác động của già hóa và chuyển đổi cơ cấu dân số.
10
2.9. S Nông nghiệp và Môi trường
- Lồng ghép mục tiêu dân số vào các chương trình khuyến nông, khuyến
lâm, xây dựng nông thôn mới.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người dân thực hiện chính sách dân số tại
vùng nông thôn, miền núi, khu vực chuyển đổi đất nông nghiệp sang ng nghiệp.
- Tham mưu chính sách sắp xếp, ổn định dân hợp lý, gắn phát triển
nông nghiệp với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường.
2.10. S Dân tc và n giáo
- Triển khai các chương trình truyền thông, giáo dục chính sách dân số,
sức khỏe sinh sản phù hợp đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lồng ghép nội dung dân số vào các chương trình phát triển kinh tế -
hội vùng dân tộc thiểu số, miền núi.
2.11. Thanh tra tnh
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở xuất bản phát hành sách,
ấn phẩm tài liệu nhằm ngăn chặn việc tuyên truyền, phổ biến phương pháp lựa
chọn giới tính thai nhi, trang thông tin điện tử hành vi vi phạm các nội dung
tuyên truyền, hướng dẫn lựa chọn giới tính thai nhi.
- Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra các sở y tế trong việc thực hiện
quy định về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, các quy
định của pháp luật để bảođảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên.
2.12. Báo và Phát thanh, Truyn hình tnh
Chủ trì, phối hp với Sở Y tế tăng cường tuyên truyền, vận động trên c
phương tiện thông tin đại chúng, xây dựng chuyên trang, chuyên mục, thường
xuyên, liên tục tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kiến thức về n số
và phát triển trong toàn xã hội.
2.13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội
- Ủy ban Mặt trận Tquốc Việt Nam tỉnh chủ trì giám sát việc thực hiện
chính sách dân số phát triển, đưa nội dung dân số vào chương trình hành
động của Mặt trận.
- Đoàn Thanh niên triển khai các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ
năng sống, kiến thức sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho thanh niên, học sinh,
sinh viên.
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh nhân rộng mô hình “Gia đình 5 không, 3 sạch”
gắn với sinh đủ 2 con, mô hình “Giá trị của con gái”.
- Hội Người cao tuổi tỉnh phối hợp chăm c, vấn, hỗ trợ sức khỏe,
phát huy vai trò người cao tuổi trong cộng đồng.
11
- Liên đoàn Lao động tỉnh tổ chức truyền tng dân số, sức khỏe sinh sản
cho công nhân, viên chức, lao động tại khu công nghiệp, cơ sở sản xuất.
- Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh lồng ghép tuyên truyền dân số và
phát triển trong phong trào thi đua, hình kinh tế nông thôn, góp phần giảm
chênh lệch mức sinh giữa các vùng.
2.14. y ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về kết quả thực hiện công tác dân số
phát triển của địa phương. n cứ Kế hoạch của tỉnh, chủ động xây dựng kế
hoạch thực hiện, đưa các mục tiêu dân số phát triển o kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương.
- Tham mưu HĐND cùng cấp ban hành Nghị quyết vdân số phát
triển; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác dân số và phát triển trên
địa bàn; khen thưởng và biểu dương kịp thời những tập thể và cá nhân thực hiện
tốt; xnghiêm những trường hợp vi phạm chính sách dân số; đôn đốc, theo
dõi, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, định kỳ báo cáo gửi Sở Y tế tổng hợp.
- Phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể triển khai các hoạt động tại
địa phương.
- Bố trí ngân sách địa phươnghuy động nguồn xã hội hóa để thực hiện
các hoạt động dân số; đưa kết quả công tác dân số vào tiêu chí đánh giá thi đua
hàng năm.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Phát triển, tổ chức triển khai
đồng bộ các chương trình, mô hình, hoạt động truyền thông, dịch vụ dân số.
- Đảm bảo 100% xã, phường, thị trấn cộng tác viên dân số hoạt động
thường xuyên, hiệu quả.
Trên đây Kế hoạch truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh. Yêu cầu Giám đốc các Sở, ban, ngành, thủ trưởng các
quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường tổ chức thực hiện./.
Nơi nhận:
- B Y tế (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBNDc xã, phường;
- VPUBND: VX, TTTT, LĐVP;
- Lưu: VT.
o TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
o KT. CHỦ TỊCH
o PHÓ CHỦ TỊCH
o Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 46/KH-UBND Bắc Ninh 2026 truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×