• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 423/KH-UBND Huế triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia chăm sóc sức khỏe dân số 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 07:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 423/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 423/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 423/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 423/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 423 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 25 tháng 7 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân
số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030
trên đa bàn thành ph Huế
Căn cứ Nghị quyết số 262/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội phê duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức
khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính
phủ quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Thc hin Quyết định s 1709/QĐ-BYT ngày 12/6/2026 ca B Y tế ban hành
Quyết định Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số
phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 (sau đây
gọi tắt Chương trình), y ban nhân dân thành ph Huế ban hành Kế hoch trin
khai thc hin Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát
triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn thành
ph Huế vi các ni dung sau:
I. MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. Mục tiêu tổng quát
Bo đảm mi ngưi dân đều đưc qun lý, chăm sóc sc khe ban đầu, phòng
bnh t sm, t xa, ngay ti cơ s, hn chế bnh tt; gia tăng t l sinh, phn đấu t s
gii nh khi sinh đt mc n bng gii tính khi sinh, tch ng vi giàa dân s, nâng
cao cht lưng n s; tăng cưng chăm sóc cho c nhóm d b tn thương; p phn
ng cao sc khe th cht, tinh thn, tm vóc, tui th cht lưng cuc sng ca
ngưi n và thc hin thng li các mc tiêu phát trin kinh tế - xã hi ca thành ph.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%.
b) Phấn đấu tỷ lệ người dân được lập sổ sức khỏe điện tử quản sức khỏe
2
theo vòng đời đạt 100%.
c) Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) thành phố đủ năng lực xét nghiệm tác
nhân, kháng nguyên, kháng thể các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, chất lượng nước
sạch, vệ sinh trường học theo quy định của Bộ Y tế.
d) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường triển khai thực hiện dự phòng, quản lý, điều trị
một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế đạt 100%.
đ) Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 10%.
e) Tỷ suất sinh thô đến năm 2030 tăng thêm 0,5‰ so với năm 2025.
g) Tỷ số giới tính khi sinh giảm xuống dưới 109 trai sinh ra sống so với 100
bé gái sinh ra sống.
h) Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
đạt 90%; phụ nữ mang thai được khám sàng lọc trước sinh ít nhất 4 loại bệnh bẩm
sinh phổ biến nhất đạt 70%; trẻ sinh được khám sàng lọc sinh ít nhất 5 loại
bệnh bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%.
i) Đến năm 2030, phấn đấu 100% số người thuộc các nhóm dễ bị tổn thương
trên địa bàn nhu cầu, đủ điều kiện được tiếp cận sử dụng dịch vụ tại các sở
chăm sóc xã hội.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG THỜI GIAN THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Phạm vi
Các xã, phường, ưu tiên vùng điều kiện kinh tế - hội khó khăn, vùng
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, miền núi, biên giới.
2. Đối tượng thụ hưởng
Ngưi dân thành ph Huế, trong đó ưu tiên ngưi vùng điu kin kinh tế -
hi khó khăn, vùng điu kin kinh tế - hi đặc bit khó khăn, min núi, biên
gii; ngưi công vi cách mng, người cao tui, ph n mang thai, m, tr em,
các cp v chng nhân trong độ tui sinh đẻ, người khuyết tt, ngưi di cư, lao
động các khung nghipc đối tượng ưu tiên khác theo quy định ca Chính ph.
3. Thời gian
Chương trình được thực hiện từ năm 2026 đến hết năm 2035, giai đoạn I: từ
năm 2026 đến hết năm 2030.
III. CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
3
1. Dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới y tế sở
1.1. Tiểu dự án 1: Đầu sở hạ tầng, thiết bị cho y tế sở
1.1.1. Mục tiêu chung:
Đầu sở hạ tầng thiết bị y tế cho y tế sở đảm bảo đáp ứng yêu cầu
thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về mô hình sáp nhập, sắp xếp lại đơn vị
hành chính các cấp.
1.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu về không gian
chức năng theo quy định của Bộ Y tế đạt 100%.
b) Tỷ lệ Trạm Y tế xã, phường đủ danh mục thiết bị để thực hiện nhiệm vụ
theo quy định của Bộ Y tế đạt 100%.
c) Tỷ lệ sở quân y, quân dân y đủ danh mục trang thiết bị y tế theo quy
định, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho bộ đội và Nhân dân đạt 70%.
d) Tỷ lệ sở y tế Công an sở hạ tầng, đủ danh mục thiết bị y tế theo quy
định, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, chiến Công an Nhân dân
100% vào năm 2030.
1.1.3. Đối tượng:
Các Trạm Y tế xã, phường, Trạm Y tế quân dân y do chính quyền địa phương
quản lý; Bệnh quân y, bệnh quân dân y, phòng khám quân dân y thuộc Bộ Chỉ
huy Quân sự thành phố quản lý; Mạng lưới y tế sở trong Công an thành phố.
1.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Xây mới, nâng cấp, mở rộng hạ tầngđầu thiết bị cho các
Trạm Y tế cấp xã.
b) Nội dung 02: Xây mới, nâng cấp, mở rộng đầu thiết bị cho các sở
quân y, quân dân y khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn
thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố quản lý.
c) Nội dung 03: Xây mới, nâng cấp, mở rộng đầu thiết bị cho các sở y
tế trong Công an thành phố.
1.1.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện Nội dung 01; Bộ Chỉ huy Quân sự thành
phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 02; Công an thành phố chủ trì, hướng dẫn
thực hiện nội dung 03.
4
1.2. Tiểu dự án 2: Đào tạo bác chuyên khoa cho y tế sở
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phát triển nguồn nhân lực y tế chất lượng cao phục vụ y tế sở.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
Thực hiện hỗ trợ đào tạo trình độ chuyên khoa thêm ít nhất 100 bác tại các
Trạm Y tế xã, phường, các Trung tâm y tế;
1.2.3. Đối tượng:
Bác tại Trung tâm y tế; Bác tại Trạm Y tế xã, phường. Ưu tiên đào tạo bác
chuyên khoa y học gia đình.
1.2.4. Nội dung hoạt động
a) Ni dung 01: Đào to trình đ chuyên khoa cho bác sĩ ti các Trung tâm y tế.
b) Nội dung 02: Đào tạo trình độ chuyên khoa chuyên ngành y học gia đình
cho bác tại Trạm Y tế xã, phường.
1.2.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND các xã, phường triển khai,
giám sát, hướng dẫn, hỗ trợ (sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế).
1.3. Tiểu dự án 3: Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế sở
1.3.1. Mục tiêu chung
Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt động của y tế sở; cung ứng dịch vụ
chăm sóc ban đầu chất lượng dễ tiếp cận, liên tục, toàn bộ vòng đời, chú trọng giải
quyết các vấn đề sức khỏe của các nhóm trọng điểm: phụ nữ mang thai, mẹ, trẻ
em, người cao tuổi, người khuyết tậtcác nhóm yếu thế khác; sàng lọc và phát hiện
sớm, quản các bệnh mạn tính, chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng; tăng cường
chuyển đổi số trong theo dõi, quản lý, vấn sức khỏe người dân.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% Trạm Y tế xã, phường trên toàn thành phố triển khai thực hiện dự
phòng, quản lý, điều trị một số bệnh không lây nhiễm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
b) 100% hc sinh t mm non đến hết trung hc ph thông được khám, kim tra
sc khe bao gm: th lc, huyết áp, nhp tim, th lc, thính lc; phát hin c trưng
hp suy dinh dưỡng, tha n béo phì, gim th lc, cong vo ct sng, bnh răng
ming, ri lon sc khe tâm thn và c bnh tt khác y theo mi cp hc khác nhau.
5
c) 80% người từ 18 đến 69 tuổi được đánh giá nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các
bệnh không lây nhiễm (tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử cung, ung
thư vú, phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm thần) theo
hướng dẫn của Bộ Y tế ít nhất 1 lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
d) 70% người từ 40 đến 69 tuổi được xét nghiệm đường máu để phát hiện tăng
đường huyết, đo lưu lượng đỉnh để xác định nguy bệnh hấp mạn tính ít nhất 1
lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
đ) 50% phụ nữ được định kỳ sàng lọc, phát hiện sớm ung thư ung thư cổ
tử cung theo hướng dẫn chuyên môn (30-49 tuổi đối với ung thư cổ tử cung 40-59
tuổi đối với ung thư vú) ít nhất 1 lần trong mỗi giai đoạn 5 năm.
e) 90% người phát hiện nghi ngờ mắc bệnh không lây nhiễm rối loạn sức
khỏe tâm thần được lập danh sách theo dõi, vấn; ít nhất 60% người phát hiện nghi
ngờ mắc bệnh không lây nhiễm rối loạn sức khỏe tâm thần được khám, chẩn đoán,
điều trị, quản lý theo hướng dẫn chuyên môn trên toàn thành phố.
g) 100% người mắc tăng huyết áp đái tháo đường đang được quản điều trị
tại các sở y tế trên toàn thành phố được định kỳ đánh giá chức năng thận theo
hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
h) 70% phụ nữ mang thai được khám thai kết hợp xét nghiệm HIV, viêm gan B
và giang mai.
i) Trên 80% mẹ trẻ sinh được chăm sóc sau sinh tại nhà tại các xã, thôn
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi.
k) 60% số xã, phường triển khai được hình Chăm sóc dinh dưỡng trong
1.000 ngày đầu đời.
l) 50% Trạm Y tế xã, phường thực hiện được việc hướng dẫn, tổ chức tập luyện
dưỡng sinh tại cộng đồng.
1.3.3. Đối tượng
- sở y tế, nhân lực y tế cấp xã.
- sở kết hợp quân dân y.
- Toàn bộ người dân, trong đó tập trung các đối tượng: người dễ bị tổn thương;
người khuyết tật; người sống khu vực khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi; phụ nữ mang thai, mẹ nuôi con nhỏ, trẻ em; người cao tuổi; người
công với cách mạng.
1.3.4. Nội dung hoạt động
6
a) Nội dung 01: Chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ mang thai
- Cung cấp dịch vụ vấn, xét nghiệm HIV, viêm gan B giang mai cho phụ
nữ mang thai càng sớm càng tốt trong thời gian mang thai để kịp thời can thiệp dự
phòng lây truyền cho trẻ sinh.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt động.
b) Ni dung 02: Trin khai mô hình Chăm sóc dinh dưng trong 1.000 ngày đu đi
- Cung cấp dịch vụ chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời tại Trạm Y tế
cấp xã và thôn, bản.
- vấn, hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời cho phụ nữ
mang thai, mẹ nuôi con nhỏ lồng ghép trong chăm sóc trước sinh, trong sau
sinh tại Trạm Y tế cấp xã và tại thôn, bản.
- Thực hiện Quy trình chăm sóc thiết yếu mẹ trẻ sinh trong và ngay sau
đẻ với các trường hợp sinh thường để trẻ được sớm trong 1 giờ đầu sau sinh tại
Trạm Y tế xã có đỡ đẻ.
- Tổ chức khám sàng lọc đánh giá dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai 3
lần/thai kỳ/người (có thể lồng ghép vào khám thai); trẻ em dưới 2 tuổi 3 tháng/lần/trẻ
(có thể lồng ghép vào khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em).
- Tổ chức các buổi hướng dẫn trình diễn thức ăn cho trẻ dựa trên các sản
phẩm/thực phẩm tại địa phương.
- Hỗ trợ kỹ thuật cho việc triển khai mô hình tại địa phương.
c) Nội dung 03: Chăm sóc sức khỏemẹtrẻ sinh tại nhà sau sinh
- Hỗ trợ kinh phí đi lại cho nhân viên y tế, nhân viên y tế thôn, bản tại xã, thôn
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi khi thực hiện chăm sóc sức khỏe
cho bà mẹtrẻ sinh tại nhà sau sinh.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt động.
d) Nội dung 04: Dự phòng, phát hiện, quản điều trị bệnh không lây nhiễm tại
y tế sở
- Thiết lập các đơn nguyên vấn tâm tổ chức triển khai vấn tâm cho
các đối tượng nguy cao như sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý. Ưu tiên triển
khai tại Bệnh viện Tâm thần và các Trung tâm Y tế.
7
- Tổ chức đánh giá nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các bệnh không lây nhiễm (tim
mạch, đột quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, phổi tắc nghẽn mạn
tính, hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm thần).
+ Đánh giá nguy cơ, sàng lọc lồng ghép các bệnh không lây nhiễm (tim mạch,
đột quỵ, đái tháo đường, ung thư cổ tử cung, ung thư vú, phổi tắc nghẽn mạn tính,
hen phế quản, rối loạn sức khỏe tâm thần) theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
+ Sàng lọc các rối loạn sức khỏe tâm thần cho trẻ em, thanh thiếu niên từ 6 đến
17 tuổi: triển khai các mô hình sàng lọc tại trường học.
+ng lc tăng đng, gim chú ý t k tr em t 12 tháng đến 5 tui theo hưng
dn ca B Y tế: trin khai các mô hình sàng lc ti trưng mm non và cng đng.
+ Sàng lọc, phát hiện sớm ung thư và ung thư cổ tử cung định kỳ theo hướng
dẫn chuyên môn (30-49 tuổi đối với ung thư cổ tử cung trên 40 tuổi đối với ung
thư vú): làm xét nghiệm VIA đối với sàng lọc ung thư cổ tử cung, khám lâm sàng
để sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú.
+ Xét nghiệm đường máu mao mạch đo lưu lượng đỉnh cho người từ 40 tuổi
trở lên.
- Tổ chức quản điều trị, chăm sóc bệnh nhân không lây nhiễm tại tuyến y tế
sở:
+ Xây dựngtriển khai thí điểm mô hình chăm sóc giảm nhẹ tại Trạm Y tế.
+ Khám phát hiện, chẩn đoán can thiệp các rối loạn sa sút trí tuệ, tự kỷ thí
điểm tại một số Trạm Y tế.
+ Tổ chức can thiệp cho người được chẩn đoán là sa sút trí tuệ, tự kỷ tại thí điểm
tại một số Trạm Y tế.
+ Thiết lập các Phòng/khu vực vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, chăm sóc
giảm nhẹ, phục hồi chức năng: cung cấp dụng cụ hỗ trợ phục hồi chức năng cho đối
tượng sa sút trí tuệ, trẻ tự kỷ, các dụng cụ phục vụ hoạt động thể lực, các hình
dinh dưỡng, máy hỗ trợ phục hồi chức năng, chăm sóc người biến chứng do tim
mạch, đái tháo đườngtriển khai vấn cho người có nguy cao, người bệnh.
+ T chc đi thăm h gia đình: mi h gia đình đưc thăm 1 ln 1 tháng để hướng
dn qun điu tr bnh ti nhà, thay đổi hành vi li sng để d phòng biến chng;
hưng dn người n chăm sóc ngưi bnh đặc bit đối vi bnh đt qu, ung thư.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
- Cung cấp dụng cụ, vật tiêu hao.
8
- Sàng lọc một số bệnh, tật khác: Tiếp tục xác định phù hợp với thực tiễnkhả
năng cân đối nguồn vốn của từng giai đoạn như viêm gan B, C…
đ) Nội dung 05: Triển khai hình tập luyện dưỡng sinh nâng cao sức khỏe tại
cộng đồng
Triển khai, duy trì hình điểm tập luyện dưỡng sinh tại cộng đồng: Lựa chọn
địa điểm phù hợp để tổ chức tập luyện dưỡng sinh thường xuyên; Trang bị dụng cụ
tập luyện bản; Tổ chức các nhóm luyện tập theo lịch cố định; Xây dựng chế hỗ
trợ tình nguyện viên/cộng tác viên hướng dẫn tại cộng đồng.
g) Nội dung 06: Hỗ trợ thực hiện nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe mẹ,
trẻ em
- Nâng cao năng lực cho nhân viên y tế về khám thai định kỳ kết hợp với việc dự
phòng lây truyền HIV, viêm gan B giang mai từ mẹ sang con; chăm sóc dinh
dưỡng 1.000 ngày đầu đời.
- Nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến trung ương, tuyến thành phố cán
bộ bệnh viện thực hiện quản các tai biến sản khoa, phản hồi, đáp ứng tình trạng tử
vong mẹ.
- Giám sát hỗ trợ kỹ thuật của Ban giám sát tử vong mẹ đáp ứng Trung ương
tại địa phương.
h) Nội dung 07: Khám sàng lọc, kiểm tra sức khỏe học sinh; khám phát hiện,
vấn điều trị chuyển tuyến các bệnh, tật học đường cho toàn bộ học sinh trên phạm
vi toàn thành phố.
1.3.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07.
1.4. Tiểu dự án 4: Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi vấn sức khỏe
toàn diện
1.4.1. Mục tiêu chung
Xây dựng hệ thống y tế sở hiện đại, thân thiện hiệu quả thông qua ứng
dụng công nghệ số; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh ban đầu, quản sức khỏe
người dân chủ độngtoàn diện, đồng thời tăng cường kết nối, chia sẻ, liên thông dữ
liệu y tế, quản các dữ liệu chương trình, các đối tượng liên quan để phục vụ người
dân nhanh chóng, chính xác, kịp thời thuận lợi cho đánh giá, giám sát của quan
quản lý.
9
1.4.2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu 100% Trạm Y tế triển khai nền tảng Trạm Y tế phục vụ quản
lý toàn diện các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ.
b) Phn đu 50% Trm Y tế trin khainhc sĩ gia đình ng dng thiết
b y tế thông minh trong theo dõi, chăm sóc sc khe ch đng ca ngưi dân ti nhà.
c) Phấn đấu 100% người dân được tạo lập hồ quản sức khỏe nhân trên
Nền tảng hồ sức khỏe điện tử kết nối liên thông với Sổ sức khỏe điện tử trên
ứng dụng VNeID.
d) Phấn đấu 100% người dân được cập nhật, quản hồ sức khỏe định kỳ
hằng năm.
đ) Phấn đấu 100% người dân được vấn chăm sóc sức khỏe trên Nền tảng
vấn, khám chữa bệnh từ xa.
e) Phấn đấu 100% cán bộ Trạm Y tế được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức
về chuyển đổi số.
1.4.3. Đối tượng: Các Trạm Y tế cấp xã và toàn bộ người dân
1.4.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Xây dựng triển khai Nền tảng Trạm Y tế toàn diện, thống
nhất trên toàn thành phố
- Về hạ tầng: thuê hạ tầng vận hành Nền tảng cho các Trạm Y tế đảm bảo
hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả liên tục theo thời gian.
- Quản trị, vận hành, duy trì “Nền tảng Trạm Y tế xã” đảm bảo sự ổn định, an
toàn tính toàn vẹn của hệ thống: Giám sát kiểm tra thường xuyên (hiệu suất,
bảo mật, dung lượng); Kiểm soát quyền truy cập vào hệ thống; Cập nhật phần mềm
lỗi định kỳ; Sao lưu khôi phục dữ liệu để bảo vệ thông tin; Xử sự cố
nhanh chóng, giảm thời gian gián đoạn; Đảm bảo an toàn an ninh mạng tuân thủ
quy định pháp luật.
- Tập huấn sử dụng “Nền tảng Trạm Y tế xã” trên toàn quốc.
b) Nội dung 02: Đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức về chuyển đổi số cho cán
bộ Trạm Y tế.
c) Nội dung 03: Thực hiện triển khai Gói dịch vụ về chuyển đổi số: Dịch vụ 38
Quảnhồ sức khỏe của người dân thông qua Nền tảng Hồ sức khỏe điện tử
Dịch vụ 39 vấn sức khỏe người dân sử dụng Nền tảng Hỗ trợ vấn khám, chữa
10
bệnh từ xa được quy định tại Thông số 30/2024/TT-BYT ngày 04/11/2024 của Bộ
Y tế ban hành quy định danh mục, nội dung gói dịch vụ y tế bản do Trạm Y tế xã,
phường thực hiện.
d) Nội dung 04: Tổ chức triển khai cung cấp các hoạt động dịch vụ giá trị gia
tăng trên Nền tảng Hỗ trợ vấn khám, chữa bệnh từ xa nhằm nâng cao giá trị trải
nghiệm, gia tăng sự hài lòng của người dân khi đến Trạm Y tế (không sử dụng kinh
phí trong Chương trình).
đ) Nội dung 05: Tổ chức triển khai hình bác gia đình ứng dụng thiết
bị y tế thông minh trong theo dõi, chăm sóc sức khỏe chủ động của người dân tại nhà
(Theo Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện sáng kiến
mỗi người dân có một bác sĩ).
e) Nội dung 06: Triển khai hồ sức khỏe điện tử cho 100% cán bộ, chiến
Công an, bệnh án điện tử tại 100% các sở y tế trong Công an nhân dân theo lộ
trình; đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu giữa các tuyến y tế trong Công an nhân dân,
hỗ trợ công tác thống kê, dự báo mô hình bệnh tật.
g) Nội dung 07: Triển khai dịch vụ khám, vấn sức khỏe từ xa cho cán bộ,
chiến sĩ, nhấtđối với cán bộ, chiến tại sở, vùng sâu, vùng xa, thường xuyên di
chuyển theo yêu cầu công tác.
h) Nội dung 08: Xây dựng hệ thống quản chất lượng dịch vụ chăm sóc sức
khỏe ban đầu của mạng lưới y tế sở trong Công an nhân dân, sàng lọc bệnh không
lây nhiễm (tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa, ung thư cổ tử cung,
ung thư vú và một số bệnh, tật khác).
1.4.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì và hướng dẫn nội dung 01, 02, 03, 04, 05.
- Công an thành phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 06, 07, 08.
2. Dự án 2: Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe
2.1. Tiểu dự án 1: Đầu thiết bị cho hệ thống phòng bệnh nâng cao
sức khỏe tại tuyến tỉnh
2.1.1. Mục tiêu:
Đầu thiết bị cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố đủ năng lực phát
hiện các tác nhân gây dịch, bệnh; giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học.
2.1.2. Đối tượng: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố.
11
2.1.3. Nội dung hoạt động
Cung cấp cho Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố một số thiết bị định
danh vi khuẩnkháng sinh đồ, sinh học phân tử, phân tích đa tác nhân cần thiết cho
labo phục vụ công tác phòng, chống dịch bệnh, hiện đại hóa hệ thống phòng thử
nghiệm giám sát chất lượng nước sạch, vệ sinh trường học.
2.1.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
2.2. Tiu d án 2: Png, chng ch đng dch bnh truyn nhim nguy him
2.2.1. Mục tiêu chung
Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm tỷ lệ mắc, tỷ lệ
tử vong cao; Góp phần chấm dứt dịch bệnh AIDS, lao loại trừ sốt rét, viêm gan vi
rút và bệnh phong vào năm 2030 và tiếp tục duy trì thành quả đến năm 2035.
2.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tham gia triển khai điểm giám sát trọng điểm đủ khả năng phát hiện các tác
nhân gây bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng, than, dịch hạch, cúm mùa, cúm A,
COVID-19, một số tác nhân gây bệnh đườnghấp khác.
b) Nâng cao năng lực cán bộ hệ thống phòng bệnh thông qua đào tạo dịch tễ
học thực địa (FETP) đạt 80% cán bộ tuyến thành phố 50% số có cán bộ chuyên
trách được đào tạo FETP.
c) Giảm số người nhiễm HIV được phát hiện mới đạt mức dưới 10 trường
hợp/năm.
d) Tỷ lệ người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng nhiễm HIV của
mình từ 87,3% lên 95% vào năm 2030 và duy trì đến năm 2035.
đ) Tỷ lệ người có hành vi nguy cao lây nhiễm HIV được tiếp cận dịch vụ dự
phòng lây nhiễm HIV đạt từ 80% trở lên đối với phụ nữ bán dâm đạt từ 90% trở
lên đối với nhóm MSM.
e) Tỷ lệ người nhiễm HIV biết tình trạng HIV được điều trị ARV đạt 95%.
g) Giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 2%.
h) Duy trì thành quả loại trừ bệnh sốt rét trên quy mô toàn thành phố.
i) Giảm tỷ lệ mới mắc Lao xuống dưới 85/100.000 dân.
k) Sàng lọc chủ động bệnh lao cho khoảng 200.000 người dân.
12
l) Tăng số trẻ từ 7-12 tháng tuổi sinh ra từ mẹ nhiễm viêm gan B được xét
nghiệm HBsAg đạt 4.650 nhằm theo dõi tình trạng lây truyền HBV từ mẹ sang con
góp phần giảm lây truyền vi rút viêm gan B từ mẹ sang con.
m) Tăng số người nhiễm vi rút viêm gan B được chẩn đoán đạt 98.000 người.
n) Tăng số người nhiễm vi rút viêm gan C được chẩn đoán đạt 4.560 người.
o) 100% người mắc bệnh phong trong cộng đồng được biết tình trạng bệnh của
mình.
p) 100% người tiếp xúc gần (trong gia đình hoặc cộng đồng) với bệnh nhân
phong được khám tiếp xúc để sàng lọc bệnh phong.
q) Giảm tỷ lệ bệnh nhân phong mới phát hiện có tàn tật độ 2 xuống dưới 30%.
2.2.3. Đối tượng
Người dân; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố, Bệnh viện Da liễu các
quan, đơn vị liên quan tham gia triển khai tiểu dự án.
2.2.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hoạt động giám sát trọng điểm các bệnh truyền nhiễm
Xây dựng, tập huấn hướng dẫn quốc gia về giám sát trọng điểm các bệnh nguy
hiểm khả năng bùng phát dịch tiềm ẩn nguy gây đại dịch bao gồm cúm
mùa, cúm A, COVID-19 một số tác nhân gây bệnh đường hấp khác, sốt xuất
huyết, tay chân miệng, than...; Tổ chức triển khai giám sát trọng điểm bao gồm lấy
mẫu, bảo quản, vận chuyển, cung cấp sinh phẩm, vật hóa chất, xét nghiệm, phân
tích, tổng hợp báo cáo kết quả; Tổ chức giám sát hỗ trợ kỹ thuật; kiểm tra, giám
sát (nếu được Bộ Y tế lựa chọn)
b) Nội dung 02: Hoạt động thí điểm tiêm chủng 4 loại vắc xin gồm sốt
xuất huyết, viêm màng não do não mô cầu, thủy đậu và tay chân miệng (nếu được Bộ
Y tế lựa chọn)
c) Nội dung 03: Đánh giá miễn dịch cộng đồng đối với các bệnh ưu tiên vắc
xin phòng (sởi, bạch hầu, ho gà) để chủ động đề xuất các chiến dịch tiêm chủng chủ
động phòng chống dịch (nếu được Bộ Y tế lựa chọn)
d) Nội dung 04: Tổ chức đào tạo dịch tễ học thực địa (FETP)
- Tham gia các chương trình đào tạo ngắn hạn (3 tháng) trung hạn (9 tháng)
cho cán bộ tuyến thành phố.
13
- T chc chương trình đào to ngn hn (3 tháng) cho cán b chuyên trách trin
khai côngc phòng, chng bnh truyn nhim, y tế d phòng ti các Trm Y tế xã.
đ) Nội dung 05: Hoạt động phòng, chống HIV/AIDS
- Triển khai các hoạt động tiếp cận với nhóm nguy cao lây nhiễm HIV, tổ
chức các hoạt động vấn giảm kỳ thị, phân biệt đối xử, cung cấp vật phẩm giảm hại,
tăng cường xét nghiệm HIV sàng lọc vấn bạn tình bạn chích.
- Mở rộng thực hiện can thiệp giảm hại dự phòng lây nhiễm HIV: cung
cấp bao cao su miễn phí, tập huấn hỗ trợ kỹ thuật nhằm tăng cường năng lực cho
các tổ chức cộng đồng, khu vực nhân tham gia cung cấp dịch vụ phòng, chống
HIV/AIDS.
- Triển khai vấn, xét nghiệm HIV tại sở y tế cộng đồng tự xét
nghiệm: cung cấp test kit, lấy mẫu, xét nghiệm; Giám sát trọng điểm nhóm nguy
cao lây nhiễm HIV: lựa chọn đối tượng, phạm vi, cung cấp test kit, sinh phẩm xét
nghiệm, lấy mẫu, tiến hành xét nghiệm và phân tích kết quả.
- vấn, chuyển gửi, kết nối đối tượng nguy từ xét nghiệm HIV đến các
sở cung cấp dịch vụ dự phòng, điều trị liên quan đến HIV phù hợp.
- Hỗ trợ điều trị dự phòng trước phơi nhiễm HIV (Mở rộng cung cấp dịch vụ
tại các sở y tế công lập, nhân cộng đồng, tập huấn, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật
tăng cường năng lực cho các s cung cấp dịch vụ) nhằm nâng cao hiệu quả dự
phòng và giảm lây nhiễm HIV trong cộng đồng.
- Tham gia hoặc đào tạo cho tuyến dưới các lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo về
bổ sung kiến thức nâng cao kỹ năng chuyên môn về các hoạt động dự phòng bao gồm
can thiệp giảm tác hại, vấn xét nghiệm HIV, điều trị methadone, điều trị dự phòng
trước phơi nhiễm với HIV (PrEP), điều trị ARV, quản dữ liệu triển khai các
hoạt động; triển khai hình hướng đến cách tiếp cận lấy người bệnh làm trung tâm,
hỗ trợ toàn diện cho người nhiễm HIV, hướng đến mục tiêu giảm kỳ thị, phân biệt đối
xử liên quan đến HIV/AIDS, cải thiện chất lượng cuộc sống của người sống chung
với HIV.
e) Nội dung 06: Hoạt động phòng, chống sốt rét
Cung cấp thuốc điều trị dự phòng cho đối tượng nguy cơ, hóa chất, màn tẩm
hóa chất; Triển khai các điểm kính tổ chức phun tồn lưu; Tổ chức giám sát hỗ trợ
kỹ thuật; kiểm tra, giám sát đánh giá chương trình; Tập huấn chuyên môn cho
tuyến thành phố, xã.
14
g) Nội dung 07: Hoạt động phòng, chống lao
Cung cấp thuốc lao cho những người gia cư, người nghèo không bảo
hiểm y tế. Tập huấn về chẩn đoán, điều trị dự phòng bệnh lao. Triển khai khám
sàng lọc chủ động, phát hiện tích cực bệnh lao hằng năm cho người dân tại cộng đồng
để góp phần đạt được mục tiêu chấm dứt bệnh lao tại Việt Nam.
h) Nội dung 08: Hoạt động phòng, chống bệnh viêm gan vi rút
- Triển khai xét nghiệm sàng lọc viêm gan vi rút B, C cho một số đối tượng
nguy cao tại cộng đồng sở y tế (phụ nữ mang thai, bệnh nhân HIV, bệnh
nhân đang điều trị MMT, khách hàng đang điều trị PrEP).
- Triển khai xét nghiệm HBsAg cho trẻ em từ 7-12 tháng tuổi sinh ra từ mẹ
nhiễm HBV nhằm theo dõi tình trạng HBV từ mẹ sang con.
- Đánh giá tình hình nhiễm HBV và HCV trong cộng đồng.
- Nâng cao năng lực dự phòng và điều trị viêm gan: Nâng cao năng lực cho bác
sĩ, nhân viên y tế các tuyến về điều trị viêm gan B, C; chuyển gửi điều trị viêm gan B,
C; Nâng cao năng lực cho cán bộ chăm sóc sức khỏe sinh sản về cung cấp dịch vụ dự
phòng lây truyền viêm gan vi rút từ mẹ sang con.
- Nâng cao năng lực báo cáo phát hiện các bệnh viêm gan.
i) Nội dung 09: Hoạt động phòng, chống bệnh phong
Tập huấn nâng cao năng lực cán bộ y tế tuyến trong chẩn đoán, điều trị, dự
phòng bệnh phong; Giám sát định kỳ, đánh giá hằng năm hệ thống phòng chống
phong, tàn tật do phong tuyến xã. Triển khai khám sàng lọc chủ động, phát hiện tích
cực bệnh phong. Cung cấp thuốc điều trị cơn phản ứng, điều trị chăm sóc tàn tật
cho những người vô gia cư, bệnh nhân nghèo không có bảo hiểm y tế.
2.2.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07,
08, 09.
2.3. Tiểu dự án 3: Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; bệnh tật phổ biến
lứa tuổi học đườngbảo đảm dinh dưỡng hợp
2.3.1. Mục tiêu chung
- Tăng cường kiểm soát các yếu tố nguy gây bệnh bảo đảm dinh dưỡng
hợp lý, đẩy mạnh các biện pháp dự phòng, phát hiện sớm quản điều trị để hạn
chế sự gia tăng tỷ lệ người tiền bệnh, mắc bệnh, tàn tật tử vong sớm do các bệnh
15
không lây nhiễm; thiếu/thừa dinh dưỡng các rối loạn sức khỏe tâm thần nhằm góp
phần bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe, tầm vóc, trí tuệ của Nhân dân phát
triển kinh tế,hội của đất nước.
- Nâng cao sức khỏe cho trẻ em, học sinh thông qua các hoạt động truyền
thông nâng cao nhận thức, tăng cường công tác dự phòng điều trị kịp thời bệnh tật
học đường.
2.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cán bộ phụ trách công tác y tế trường học cấp nhân viên y tế
trong các trường học được tập huấn về phát hiện sớm bệnh, tật dự phòng các yếu
tố nguy gây bệnh, tật học đường.
b) Tham gia thực hiện thí điểm hình dự phòng, phát hiện, quản điều trị
lồng ghép phòng chống yếu tố nguy các bệnh không lây nhiễm phổ biến tại cộng
đồng nếu được Bộ Y tế lựa chọn.
c) Tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ em dưới 5 tuổi khu vực thành phố mức dưới
11%; người trưởng thành 19-64 tuổi mức dưới 25%.
2.3.3. Đối tượng
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành phố, các Trạm Y tế xã, phường và toàn bộ
người dân.
2.3.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hoạt động phòng, chống bệnh không lây nhiễm
Xây dựng triển khai hình lồng ghép phòng, chống bệnh không lây
nhiễm, rối loạn sức khỏe tâm thần và các yếu tố nguy nếu được Bộ Y tế lựa chọn
b) Nội dung 02: Hoạt động phòng, chống các bệnh tật phổ biến lứa tuổi học
đường
- Triển khai tài liệu chuyên môn về khám, phát hiện, vấn điều trị các bệnh,
tật học đường dành cho cán bộ y tế sở và nhân viên y tế trường học.
- Triển khai bộ tiêu chí “Trường học nâng cao sức khỏe” phổ biến, tổ chức
triển khai thực hiện.
- Tổ chức tập huấn về phát hiện sớm bệnh, tật dự phòng các yếu tố nguy
gây bệnh, tật học đường cho cán bộ phụ trách công tác y tế trường học cấp xã và nhân
viên y tế trong các trường học.
16
- Thí điểm đưa nội dung về y tế trường học vào chương trình giảng dạy cho
sinh viên hệ y tế dự phòng và y tế công cộng.
- Đánh giá, kết, tổng kết công tác y tế trường học.
- Kiểm tra, giám sát hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật công tác y tế trường học.
c) Nội dung 03: Can thiệp, bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng
- Hoạt động nâng cao năng lực dinh dưỡng cộng đồng: Dựa trên tài liệu hướng
dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để tổ chức đào tạo, tập huấn, hội nghị, nói chuyện
chuyên đề, bồi dưỡng về chuyên môn kỹ thuật để nâng cao năng lực về dinh dưỡng
cộng đồng. Dựa trên các khuyến nghị, tiêu chí, hướng dẫn đặc thù về chế độ ăn, khẩu
phần phù hợp để vấn cho từng đối tượng; tập huấn các hướng dẫn chuyên môn để
phát hiện, vấn, tổ chức triển khai hoạt động cải thiện suy dinh dưỡng, thừa cân béo
phì, thiếu vi chất dinh dưỡng, rối loạn chuyển hóa tại cộng đồng.
- Hoạt động khảo sát, điều tra trọng điểm gồm: thu thập số liệu dinh dưỡng,
cung cấp sinh phẩm, vật tư, hóa chất xét nghiệm, lấy mẫu hoặc đo lường, xét nghiệm
vi chất dinh dưỡng, phân tích, tổng hợp, báo cáo kết quả. Điều tra đánh giá hoạt động
bảo đảm dinh dưỡng cộng đồng trường học; giám sát hỗ trợ kỹ thuật chuyên môn
nghiệp vụ, hoạt động dinh dưỡng cộng đồngtrường học.
- Giám sát, đánh giá tình trạng dinh dưỡng định kỳ cho trẻ em, thanh thiếu
niên, đối tượng nguy cao mắc bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng, trường học
nếu đưc B Y tế la chn m địa phương trin khai.
- Tổ chức các hoạt động vấn, can thiệp dinh dưỡng cho từng đối tượng tại
cộng đồng, trường học.
- Giám sát chất lượng khẩu phần bữa ăn của đối tượng nguy (trẻ em, học
sinh, người trưởng thành, người cao tuổi) đặc thù theo ngành nghề, vùng miền,
nếu đưc B Y tế la chn m địa phương trin khai.
- Triển khai một số hoạt động về dinh dưỡng học đường: Tập huấn nâng cao
năng lực cho đội ngũ y tế liên ngành liên quan trong triển khai các hoạt động sàng
lọc, phát hiện suy dinh dưỡng, kiểm soát thừa cân, béo phì trong trường học; thí điểm
triển khai hình căng tin trường học lành mạnh; tổ chức giáo dục dinh dưỡng hợp
lý trong học đường; giám sát triển khai mô hình dinh dưỡng học đường (kiểm soát
thừa cân béo phì, giảm suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng).
- Can thiệp dinh dưỡng: Mua, cung cấp sản phẩm dinh dưỡng dùng cho phục
hồi suy dinh dưỡng cấp tính đa vi chất dinh dưỡng trong phòng chống suy dinh
17
dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ
nghèo cận nghèo; nghèo để triển khai tại tuyến Dự án 1. vấn, hướng
dẫn thực hành dinh dưỡng, theo dõi tăng trưởng tại cộng đồng. Tổ chức triển khai
tháng hành động, chiến dịch, lễ phát động, xây dựng hình tổ chức triển khai,
duy trì thực hiện các hình về can thiệp cải thiện dinh dưỡng đặc thù (can thiệp
theo dân tộc, điều kiện sống, địa bàn đối tượng những nguy về suy dinh
dưỡng, thừa cân/béo phì, các bệnh không lây nhiễm liên quan đến dinh dưỡng tại
cộng đồngtrường học).
- Triển khai các hoạt động ứng phó dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp (xây
dựng kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng; tập huấn nâng cao năng lực; triển khai mô hình phù
hợp theo loại hình thiên tai như ngập mặn, hạn hán, lụthướng dẫn triển khai).
2.3.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 01, 02, 03. Sở Giáo dục
Đào tạo phối hợp hướng dẫn, thực hiện nội dung 02.
3. Dự án 3: Dân số và phát triển
3.1. Tiểu dự án 1: Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con
3.1.1. Mục tiêu chung
Khuyến khích cặp nam, nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi, cặp vợ chồng
cá nhân sinh đủ hai con.
3.1.2. Mục tiêu cụ thể
Tăng thêm 5% số phụ nữ sinh đủ hai con so với năm 2025.
3.1.3. Đối tượng
- Nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang thai, sinh con
và sinh đủ hai con.
- Cán bộ y tế - dân số, cán bộ pháp, cán bộ làm công tác gia đình, cộng tác
viên dân số.
3.1.4. Nội dung hoạt động
3.1.4.1. Khuyến khích nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi
a) Nội dung 01: Cung cấp kiến thức liên quan trực tiếp đến việc chuẩn bị kết
hôn cho nam nữ thanh niên; đến việc mang thai nuôi con nhỏ cho phụ nữ mang
thai, nuôi con nhỏ trên nền tảng số
- Nhân bản tài liệu, in ấn, cấp phát cho địa phương.
18
- Định kỳ tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế - dân số các cấp.
- Hằng năm, tổ chức tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về chia sẻ kiến thức, kỹ
năng về việc chuẩn bị kết hôn cho nam nữ thanh niên; việc mang thai và nuôi con nhỏ
cho các cặp vợ chồng trẻ,mẹ mang thai, bà mẹ nuôi con nhỏ.
b) Nội dung 02: Khuyến khích nam nữ kết hôn trước 30 tuổi
(1) Hàng năm, tổ chức hội thảo; tọa đàm; hoạt động giao lưu theo chủ đề về
việc chuẩn bị kết hôn (kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, chuẩn bị cuộc sống vợ
chồng, giá trị gia đình) cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
(2) Tổ chức khóa học trước kết hôn cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
- Nhân bản, cấp phát tài liệu cung cấp các kiến thức, kỹ năng về các chủ đề hôn
nhân gia đình; sức khỏe sinh sản sức khỏe tình dục; mang thai sinh con; sử
dụng quản tài chính gia đình cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn (tài liệu
cho học viên và tài liệu cho giảng viên).
- Tổ chức, tham gia tập huấn cho cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên cấp
thành phố, cấp xã, tham gia tổ chức các khóa học trước kết hôn cho nam, nữ thanh
niên chuẩn bị kết hôn.
- Hàng năm, tổ chức hội nghị cập nhật kiến thức, kỹ năng về các chủ đề hôn
nhân gia đình; sức khỏe sinh sản sức khỏe tình dục; mang thai sinh con; sử
dụngquản lý tài chính gia đình cho nam, nữ thanh niên chuẩn bị kết hôn.
(3) Nâng cao kiến thức pháp luật về hôn nhân gia đình về trợ giúp pháp
cho nam, nữ trước kết hôn: Nhân bản cấp phát tài liệu, tổ chức bồi dưỡng kiến
thức pháp luật về hôn nhân gia đình; phổ biến pháp luật về hôn nhân gia đình
về trợ giúp pháp cho nam, nữ trước kết hôn; nghiên cứu, đánh giá triển khai
các giải pháp nâng cao kiến thức pháp luật về hôn nhân gia đình về trợ giúp
pháp lý cho nam, nữ trước kết hôn.
c) Ni dung 03: Pt huy vai trò ca gia đình trong thc hin cnh sách dân s
- Nhân bản cấp phát tài liệu truyền thông, tài liệu bồi dưỡng kiến thức chính
sách dân số.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho người làm công tác gia đình
cộng tác viên công tác gia đình thôn, tổ dân phố.
- Tuyên truyn, ph biến cnh sách dân s đối vi các thành viên trong gia đình.
3.1.4.2. Dự phòng sinh tại cộng đồng cho các cặp vợ chồng trong độ tuổi
sinh đẻ
19
a) Nội dung 01: Tiếp nhận tài liệu do Bộ Y tế phát hành, vấn, hướng dẫn dự
phòng vô sinh tại cộng đồng;
- Tiếp nhận, nhân bản, cấp phát các bộ tài liệu về dự phòng sinh tại cộng
đồng.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng hướng dẫn cho cán bộ y tế - dân số các cấp để
trở thành vấn viên triển khai tại cộng đồng.
b) Nội dung 02: Tổ chức các đợt vấn tuyên truyền về các yếu tố nguy gây
vô sinh và tầm quan trọng của khám sức khỏe sinh sản định kỳ
- Hàng năm, tổ chức vấn tuyên truyền tại cộng đồng về các yếu tố nguy
gây vô sinh và tầm quan trọng của khám sức khỏe sinh sản định kỳ.
- Tổ chức chiến dịch tuyên truyền về các yếu tố nguy gây sinh tầm
quan trọng của khám sức khỏe sinh sản định kỳ.
- vấn cho nam, nữ thanh niên về các yếu tố nguy gây vô sinh.
- Hỗ trợ test nhanh Chlamydia Trachomatis cho đối tượng nguy cao. Hỗ
trợ trực tiếp các đối tượng tham gia đợt vấn thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối
tượng bảo trợ hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
đơn vị hành chính cấp đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển; thuộc khu
vực biên giới đất liền.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật.
c) Nội dung 03: Tổ chức thí điểm tầm soát cho cặp vợ chồng đã kết hôn trên 12
tháng có nguy vô sinh tại các xã có địa bàn khu công nghiệp.
- Tổ chức chiến dịch tuyên truyền về các yếu tố nguy gây sinh tầm
quan trọng của khám sức khỏe sinh sản định kỳ.
- vấn cho nam, nữ thanh niên về các yếu tố nguy gây vô sinh.
- H tr khám, xét nghim, siêu âm sàng lc mt s nguy cơ dn ti vô sinh cho
các cp v chng đã kết hôn trên 12 tháng chưa con. H tr trc tiếp c đối tượng
tham gia chiến dch thuc h nghèo, h cn nghèo, đối tượng bo tr xã hi; đối tượng
thuc vùng đồng bào dân tc thiu s min núi, đơn v hành chính cp đặc bit
khó khăn vùng bãi ngang, ven bin; thuc khu vc biên gii đất lin.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật.
3.1.4.3. Tổ chức điều tra nhân khẩu học sức khỏe (DHS) vào năm 2027-
2028. Tổ chức khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sinh con, số con mong
20
muốn của các cặp vợ chồng, nam - nữ thanh niên; quy dân số, mức sinh trong
mối quan hệ với phát triển và các nghiên cứu chuyên đề khác
- Tham gia t chc điu tra DHS năm 2027 - 2028: Thu thp thông tin v h gia
đình, đặc đim nhân khu hc, sc khe sinh sn, sc khe tình dc, kế hoch a gia
đình, sc khe m tr em, mc sinh, s con mong munc vn đề liên quan.
- Tổ chức khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định sinh con, số con mong
muốn của các cặp vợ chồng, nam - nữ thanh niên; quy mô dân số, mức sinh trong mối
quan hệ với phát triển các nghiên cứu chuyên đề khác. Thực hiện vào các năm
2027, 2029, 2030.
3.1.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động 3.1.4.1, hoạt động 3.1.4.2,
hoạt động 3.1.4.3.
- S Tư pp ch trì, hưng dn thc hin mc (3) ni dung 02 hot đng 3.1.4.1.
- S Văn hóa và Th thao ch trì, hưng dn thc hin ni dung 03 hot đng 3.1.4.1.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố phối
hợp thực hiện nội dung 01; mục (1) và mục (2) nội dung 02 hoạt động 3.1.4.1.
3.2. Tiểu dự án 2: Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh
3.2.1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh triển khai các can thiệp ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới
tính khi sinh để các cặp vợ chồng thực hiện sinh con theo quy luật sinh sản tự nhiên.
3.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tỷ số giới tính khi sinh mức dưới 109 trai sinh ra sống so với 100 gái
sinh ra sống.
3.2.3. Đối tượng
- Các sở cung cấp dịch vụ (cơ sở y tế; sở sản xuất, cung cấp văn hóa
phẩm) liên quan đến lựa chọn giới tính khi sinh.
- Các sở giáo dục (các trường trung học sở, trung học phổ thông; các
trường y).
- Các tổ chứchội, tổ chứchội nghề nghiệp có liên quan.
- Thanh thiếu niên, vị thành niên, thanh niên, nam giới, phụ nữ, trẻ em gái, các
cặp vợ chồng;
21
- Các chức sắc tôn giáo.
- Cán bộ y tế - dân số, cộng tác viên dân số.
3.2.4. Nội dung hoạt động
3.2.4.1. Ngăn chặn cung cấp các dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính
khi sinh
a) Nội dung 01: Thúc đẩy các sở cung cấp dịch vụ tham gia kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh
(1) Tổ chức hướng dẫn các sở cung cấp dịch vụ tham gia ngăn chặn cung
cấp các dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Tiếp nhận, nhân bản cấp phát các tài liệu về kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh dùng cho các sở cung cấp dịch vụ.
- Hng năm thành ph t chc hi ngh, hi tho hưng dn cơ s cung cp dch
v tham gia ngăn chn cung cp dch v liên quan đến mt cân bng gii tính khi sinh.
- Nhân bản, cấp phát các tài liệu cho các sở cung cấp dịch vụ.
- Triển khai thống sở cung cấp dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới
tính khi sinh.
(2) Tổ chức cung cấp, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; biểu dương, tôn vinh các
sở cung cấp dịch vụ thực hiện tốt.
- Hằng năm thành phố tổ chức hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm biểu
dương, tôn vinh (tiền mặt hoặc hiện vật) các sở cung cấp dịch vụ tiêu biểu tham
gia ngăn chặn cung cấp dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Hằng năm thành phố lựa chọn 10% sở cung cấp dịch vụ tiêu biểu tham gia
ngăn chặn cung cấp dịch vụ liên quan đến mất cân bằng giới tính khi sinh để biểu
dương, tôn vinh trên các loại hình báo chí, xuất bản phẩm.
- Hỗ trợ kỹ thuật thực hiện hoạt động.
b) Nội dung 02: Hỗ trợ các tổ chức hội nghề nghiệp đưa nội dung không lựa
chọn giới tính thai nhi vào các quy chế, điều lệ của tổ chức, áp dụng cho các thành
viên sau khi có hướng dẫn của Trung ương.
(1) Xây dng hưng dn, t chc ph biến quy chế, điu l có ni dung kng la
chn gii tính thai nhi, áp dng ti các tnh viên trong các t chc hi ngh nghip.
- Xây dựng nội dung không lựa chọn giới tính thai nhi trong các quy chế, điều
lệ của tổ chức.
22
- Tổ chức hội nghị phổ biến quy chế, điều lệ đã nội dung không lựa chọn
giới tính thai nhi cho các thành viên trong tổ chức.
- Thông tin tuyên truyền về không lựa chọn giới tính thai nhi trên các kênh
thông tin của các tổ chứchội nghề nghiệp.
(2) Thực hiện biểu dương, tôn vinh các thành viên của tổ chức thực hiện tốt sử
dụng nguồn hội hóa: Các hình thức biểu dương, tôn vinh thực hiện theo quy chế
của tổ chức.
c) Ni dung 03: Nâng cao hiu qu kim st thc hin quy đnh ca pháp lut v
nghiêm cm la chn giinh thai nhi trên internet theo hưng dn ca Trung ương.
- Xây dựng, thiết kế công cụ theo dõi, ngăn chặn các nội dung vi phạm quy
định của pháp luật trên internet, các nền tảng ứng dụnghội
- Tiến hành tiếp nhận, vận hành bộ công cụ.
- Định kỳ chỉnh sửa, nâng cấp bộ công cụ.
3.2.4.2. Can thiệp phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh
a) Nội dung 01: Đưa nội dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh vào nhà trường
(1) Tiếp nhận tích hợp nội dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh vào chương trình, tài liệu; tổ chức sinh hoạt ngoại khóa, góc thân thiện trong
các trường trung học sở, trung học phổ thông.
(2) Tiếp nhận tích hợp nội dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh vào chương trình, tài liệu; tổ chức hướng dẫn đưa nội dung về ngăn chặn,
phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh vào trong các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp y.
(3) Tiếp nhận tích hợp nội dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh vào các chương trình, tài liệu cho học viên, nhà trường công an; tổ chức
hướng dẫn đưa nội dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh
vào nhà trường.
(4) Tiếp nhận tích hợp nội dung ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính
khi sinh vào các chương trình, tài liệu cho học viên, nhà trường quân đội; tổ chức
hướng dẫn đưa nội dung về ngăn chặn, phòng ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh
vào nhà trường.
b) Nội dung 02: Tổ chức tháng hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái
(ngày 11 tháng 10 hằng năm)
23
(1) Tổ chức chuỗi sự kiện sự tham gia của người nổi tiếng, tổ chức hội
kết hợp các tin bài, ảnh, phóng sự tại thành phố xã, phường tổ chức vào các năm
2026, năm 2028 và năm 2030.
- Phát đng tháng hành đng nhân Ny Quc tế Tr em i trên toàn thành ph.
- Triển khai tháng hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái: Tổ chức mít tinh,
chiến dịch truyền thông. Nhân bản, cấp phát, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát
hành các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản sản phẩm
thông tin, truyền thông; tổ chức các buổi tọa đàm, vấn, nói chuyện chuyên đề, đối
thoại chính sách; thực hiện thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm, các loại hình
báo chí, tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật, nhiếp ảnh, sân khấu các loại hình nghệ thuật
biểu diễn khác.
- Các xã, tổ triển khai tháng hành động nhân Ngày Quốc tế Trẻ em gái: Tổ
chức mít tinh, chiến dịch truyền thông; đăng tải các tin, bài trên đài phát thanh xã; tổ
chức các buổi tọa đàm, vấn, nói chuyện chuyên đề, đối thoại chính sách, tổ chức
các buổi tọa đàm, vấn, nói chuyện chuyên đề tại cộng đồng; thực hiện thông tin,
tuyên truyền bằng xuất bản phẩm; các loại hình báo chí; tác phẩm điện ảnh, mỹ thuật,
nhiếp ảnh, sân khấu và các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác.
(2) Tổ chức cuộc thi với nhiều hình thức theo chủ đề hướng tới nâng cao vai
trò, vị thế của phụ nữtrẻ em gái năm 2027, năm 2029.
(3) Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ thuật.
c) Nội dung 03: Khảo sát, đánh giá về những yếu tố văn hóa hội tác động
đến mất cân bằng giới tính khi sinh tại thành phố Huế. Thực hiện cuộc khảo sát năm
2028 để làm sở đề xuất, điều chỉnh các can thiệp.
3.2.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động 3.2.4.1; mục (1) mục (2)
nội dung 01, nội dung 02, nội dung 03 hoạt động 3.2.4.2.
- Bộ Chỉ huy quân sự thành phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện mục (4) nội dung
01 hoạt động 3.2.4.2.
- Công an thành phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện mục (3) nội dung 01 hoạt
động 3.2.4.2.
- Sở Nội vụ, Sở Giáo dụcĐào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, S Khoa học
Công nghệ, Ban Dân tộc - Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ phối hợp thực hiện các nội dung
liên quan tại hoạt động 3.2.4.1; mục (1) nội dung 01 hoạt động 3.2.4.2.
24
3.3. Tiểu dự án 3: Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực
3.3.1. Mục tiêu chung
Phát triển dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh sinh; tăng cường khả năng tiếp cận sử dụng dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình nhằm nâng cao chất lượng dân số về thể chất và trí tuệ.
3.3.2. Mục tiêu cụ thể
a) Tỷ lệ cặp nam, nữ được vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn đạt 90%.
b) Tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh ít nhất 4 bệnh tật bẩm sinh
phổ biến nhất đạt 70%.
c) Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc sinh ít nhất 5 bệnh, tật bẩm sinh phổ biến
nhất đạt 90%.
3.3.3. Đối tượng
- Nam, nữ trước khi kết hôn, cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ mang
thai, trẻ sinh.
- Thanh thiếu niên, vị thành niên, thanh niên, lao động khu công nghiệp;
- Các Bệnh viện; các Trung tâm Y tế; Trạm Y tế xã, phường.
- Cán bộ y tế - dân số, nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân số.
3.3.4. Nội dung hoạt động
3.3.4.1. Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị
bệnh tật trước sinh và sinh tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi
Mua sắm, tiếp nhận bổ sung thiết bị y tế phục vụ thực hiện nhiệm vụ chuyên
môn về sàng lọc trước sinh sinh để cung cấp cho các bệnh viện liên quan trên
địa bàn thành phố thực hiện dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sinh, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
3.3.4.2. Nghiên cứu, đào tạo nhân lực sàng lọc trước sinh và sinh
a) Nội dung 01: Phối hợp Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh sinh
khu vực thực hiện các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, ứng dụng kỹ
thuật mới; hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên tại
các sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thành phố quản
- Phối hợp Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh sinh - Bệnh viện
25
trường Đại học Y Dược Huế tổ chức các khoá đào tạo, tập huấn về sàng lọc trước
sinh, sinh với mục tiêu bổ sung kiến thức phù hợp với trình độ của học viên
điều kiện sở vật chất tại địa phương.
- Phối hợp Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh sinh - Bệnh viện
trường Đại học Y Dược Huế hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho các sở khám bệnh,
chữa bệnh được giao nhiệm vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị hoặc can thiệp trước sinh
sinh theo quy định.
- Giám sát chuyên môn, hỗ trợ kỹ thuật.
b) Nội dung 02: Thực hiện các nghiên cứu khoa học mở rộng mặt bệnh mới.
Triển khai nghiên cứu đánh giá về các bệnh tật bẩm sinh, kỹ thuật sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị để làm sở xây dựng chính sách và phát triển dịch vụ.
3.3.4.3. Cung cấp dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn
a) Nội dung 01: Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ vấn khám sức khỏe
trước khi kết hôn
- Nhân bản tài liệu về nội dung vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, số
hóa tài liệu, in ấn, cấp phát.
- T chc đào to chuyên n nghip v v tư vn khám sc khe trưc khi
kết hôn cho các bác sĩ ti cơ s km cha bnh ban đầu, cơ s khám cha bnh cơ bn.
- Hằng năm, lựa chọn 50% cấp tổ chức tập huấn phương pháp, kỹ năng
nội dung vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn cho cộng tác viên dân số.
c) Nội dung 02: Hằng năm, tổ chức chiến dịch cung cấp dịch vụ vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn tại vùng dân tộc thiểu sốmiền núi
- Tổ chức chiến dịch cung cấp dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn: Tổ chức tuyên truyền, vấn, vận động các đối tượng tham gia chiến dịch, mít
tinh, phát động chiến dịch; cung cấp kiến thức về vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn qua nền tảng số; cung cấp gói dịch vụ vấn, khám theo quy trình chuyên môn
của Bộ Y tế cho đối tượng.
- Hỗ trợ nam, nữ thực hiện vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn tại vùng
dân tộc thiểu sốmiền núi.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ thuật.
d) Nội dung 03: Phòng chống bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu sốmiền núi
26
- Truyền thông, vận động, chuyển đổi hành vi nâng cao nhận thức của cộng
đồng về bệnh Thalassemia.
- Phối hợp với trường Đại học Y Dược Huế các sở đào tạo khác đào tạo,
chuyển giao kỹ thuật, tập huấn, về sàng lọc, chẩn đoán bệnh Thalassemia cho cán bộ
y tế sở khám bệnh, chữa bệnh cấp bản, cấp ban đầu.
- Cung cấp dịch vụ sàng lọc bệnh Thalassemia cho người tham gia; hỗ trợ đối
tượng được vấn, xét nghiệm; hỗ trợ vận chuyển mẫu, gửi thông báo kết quả sàng
lọc của đối tượng.
đ) Nội dung 04: Tổ chức vấn chuyên môn tại cộng đồng về vấn, khám sức
khỏe trước khi kết hôn tại các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi
- Hằng năm, các khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi chủ trì, tổ chức vấn chuyên môn tại cộng đồng về vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.4. Cung cấp dịch vụ sàng lọc trước sinh và sinh
a) Nội dung 01: Cung cấp gói dịch vụ sàng lọc trước sinh gói dịch vụ sàng
lọc sinh
- Cung cấp gói dịch vụ sàng lọc trước sinh gói dịch vụ sàng lọc sinh cho
tất cả phụ nữ mang thai và trẻ sinh theo quy định của pháp luật.
- Đối với các xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
hỗ trợ trực tiếp đối tượng sử dụng dịch vụ, hỗ trợ đi lại khi phải chuyển tuyến theo
chỉ định của sở khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ cán bộ thực hiện dịch vụ (ngoài tiền
công tác phí hiện hành).
b) Nội dung 02: Tổ chức vấn chuyên môn tại cộng đồng về tầm soát, chẩn
đoán, điều trị trước sinh sinh tại các khu vực III thuộc vùng đồng bào dân
tộc thiểu sốmiền núi
- Hằng năm, các khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi chủ trì, tổ chức vấn chuyên môn tại cộng đồng về tầm soát, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sinh.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.5. Thúc đẩy sự tham gia, kết nối, chia sẻ cập nhật thông tin về di
sức khỏe người di
27
- Tham gia Hội thảo tập huấn cho cán bộ dân số - y tế các cấp vào các năm
2027, 2029 do Trung ương tổ chức.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.6. Triển khai các nghiên cứu tác nghiệp, cung cấp bằng chứng phục vụ
hoạch định chính sách, biện pháp thực hiện các mục tiêu của công tác dân số trong
tình hình mới.
3.3.4.7. Ổn định phát triển dân số của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, khu vực biên giới; Nâng cao năng lực quản
dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi, khu vực biên giới
a) Nội dung 01: Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ
dân số, kế hoạch hóa gia đình tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi
- Hằng năm, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế - dân số,
người cung cấp dịch vụ.
- Hằng năm, tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân
số, kế hoạch hóa gia đình tại các khu vực II III thuộc vùng đồng bào dân tộc
thiểu số miền núi (Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo Công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi,
thôn đặc biệt khó khăn, khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030, Quyết định phê
duyệt số 145/QĐ-UBND ngày 10/01/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
Tổng số khu vực II III dưới 15 xã, lựa chọn toàn bộ các khu vực II III để
triển khai hoạt động).
+ Thành phố tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân
số, kế hoạch hóa gia đình tại các xã khu vực II và III được lựa chọn: Mua và cung cấp
phương tiện tránh thai (dụng cụ tử cung, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai,
viên uống tránh thai, bao cao su); hỗ trợ chi phí dịch vụ kế hoạch hoá gia đình; cấp
tổ chức tuyên truyền, vấn, vận động các đối tượng tham gia chiến dịch, mít tinh,
phát động chiến dịch; hỗ trợ trực tiếp đối tượng sử dụng kỹ thuật dịch vụ, hỗ trợ cho
người vấn, tham gia tổ chức chiến dịch, người thực hiện dịch vụ (ngoài chế độ
công tác phí).
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ thuật.
b) Nội dung 02: Kiểm soát, quản dân số tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, khu vực biên giới
- Cập nhật thông tin về dân số, kế hoạch hóa gia đình của hộ gia đình từ Sổ ghi
28
chép ban đầu về dân số của cộng tác viên.
- Xây dựng, quản lý, cập nhật sở dữ liệu; soát, củng cố, kiện toàn kho dữ
liệu chuyên ngành dân số; chia sẻ, kết nối với sở dữ liệu các ngành liên quan (tư
pháp, công an, bộ đội biên phòng ...).
- Xây dựng phần mềm tin học kiểm soát, quản dân số tại vùng đồng bào dân
tộc thiểu sốmiền núi, khu vực biên giới (sau khi có hướng dẫn của Trung ương).
- Tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm tin học kiểm soát, quản lý dân số cho
cán bộ quản trị hệ thống, cán bộ Trạm Y tế tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, khu vực biên giới (sau khi có hướng dẫn của Trung ương).
- Hỗ trợ kỹ thuật địa phương, Trạm Y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số
miền núi, khu vực biên giới.
c) Nội dung 03: Nâng cao năng lực quảndân số vùng đồng bào dân tộc thiểu
sốmiền núi, khu vực biên giới
- Nhân bản, cấp phát bộ tài liệu tập huấn cộng tác viên dân số.
- Bi dưỡng cng tác viên dân s. Hng năm, la chn s cng tác vn mi tuyn
dng thôn đặc bit k khăn và các thôn thuc khu vc III thuc ng đồng o n
tc thiu s và min núi để t chc bi dưng vào năm 2028, năm 2029, năm 2030.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật.
3.3.4.8. Giáo dục, phổ biến pháp luật về kiến thức pháp luật hôn nhân gia
đình, quyềnnghĩa vụ, trách nhiệm nuôi dưỡng con cái, chăm sóc bố mẹ và các vấn
đề liên quan, tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp cho người
thuộc diện được trợ giúp pháp khi họ gặp các vấn đề về pháp luật liên quan đến
hôn nhân và gia đình.
3.3.5 quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện hoạt động 3.3.4.1, hoạt động 3.3.4.2,
hoạt động 3.3.4.3, hoạt động 3.3.4.4, hoạt động 3.3.4.5, hoạt động 3.3.4.6, hoạt động
3.3.4.7.
- B Ch huy Quân s thành ph ch trì, hướng dn thc hin ni dung 01 hot
động 3.3.4.3, hot động 3.3.4.4 trong h thng y tế ca B Ch huy Quân s thành ph.
- Công an thành phố chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung 01 hoạt động
3.3.4.3, hoạt động 3.3.4.4 trong hệ thống y tế của Công an thanh phố.
29
- Sở pháp chủ trì, hướng dẫn hoạt động 3.3.4.8.
3.4. Tiểu dự án 4: Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi
3.4.1. Mục tiêu chung
Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi góp phần thích
ứng với già hóa dân số.
3.4.2. Mục tiêu cụ thể
a) 90% số xã, phường ít nhất 01 câu lạc bộ nội dung chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi.
b) 90% người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe tại nhà, tại cộng đồng.
3.4.3. Đối tượng
- Người cao tuổi, người thân thực hiện chăm sóc người cao tuổi.
- Cán bộ y tế - dân số; cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản; tình
nguyện viên, người thực hiện chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
3.4.4. Nội dung hoạt động
3.4.4.1. Tổ chức khám một số bệnh thường gặp người cao tuổi
Hàng năm, tổ chức chiến dịch khám, phát hiện sớm một số bệnh thường gặp
người cao tuổi phù hợp tình hình bệnh tật của người cao tuổi tại địa phương.
- Khám, phát hiện sớm một số bệnh thường gặp người cao tuổi do thành phố
quyết định và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
- vấn, cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho người
cao tuổi, người thân thực hiện chăm sóc người cao tuổi trước, trong và sau khám.
- Tổ chức tuyên truyền, vận động người cao tuổingười thân thực hiện chăm
sóc người cao tuổi tham gia chiến dịch.
- Đối với các địa bàn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, hỗ trợ
cán bộ kỹ thuật thực hiện dịch vụ (ngoài tiền công tác phí hiện hành) hỗ trợ trực
tiếp đối tượng sử dụng dịch vụ.
- Giám sát chiến dịch, hỗ trợ kỹ thuật.
3.4.4.2. Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
a) Nội dung 01: Tổ chức chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
30
- Nhân bản, cấp phát tài liệu hướng dẫn kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi.
- Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho người làm công tác chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi các cấp bao gồm cả cán bộ quản lý, giảng viên, báo cáo viên.
- Tập huấn, hướng dẫn kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi cho tình nguyện viên, cộng tác viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản,
người thực hiện công tác chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng.
- Tổ chức vấn hướng dẫn, phổ biến kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm
sóc sức khỏe tại nhà, tại điểm chăm sóc người cao tuổi ban ngày tại cộng đồng cho
người cao tuổingười thân thực hiện chăm sóc cho người cao tuổi.
b) Nội dung 02: Phát triển các câu lạc bộnội dung chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tại cộng đồng
- H tr Trm Y tế cp để hưng dn kiến thc, k năng t chăm sóc, chămc
sc khe; c i tp nâng cao sc khe ngưi cao tui cho các tnh vn câu lc b.
- Cung cấp tài liệu hướng dẫn kiến thức, kỹ năng tự chăm sóc, chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi cho các câu lạc bộ.
- Giám sát, hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.
c) Nội dung 03: Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi
thích ứng với già hóa dân số.
3.4.4.3. Phát triển nguồn nhân lực cho các bệnh viện lão khoa khoa lão
khoa của bệnh viện, các sở chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng,
tại nhà
a) Nội dung 01: Tổ chức đào tạo cho các bác sĩ, y sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên
thông qua các khóa đào tạo kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh từ bản
đến chuyên sâu
Phối hợp với các đơn vị đủ điều kiện để tổ chức các lớp đào tạo kỹ thuật
chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh (cấp chứng chỉ cho học viên với nội dung các
bài giảng bản đến chuyên sâu về lão khoa với mục tiêu bổ sung kiến thức phù hợp
với trình độ của học viên). Sau đó cấp chứng chỉ đào tạo kỹ thuật chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh cho học viên theo thời gian học tậpnội dung đào tạo.
b) Nội dung 02: Tổ chức triển khai chuyển giao kỹ thuật cho các sở y tế
tuyến thành phố để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho bệnh viện lão khoa,
khoa lão bệnh viện đa khoa, sở chăm sóc sức khỏe tập trung.
31
- Tổ chức triển khai chuyển giao kỹ thuật theo nhu cầu, xác nhận đơn vị đủ
điều kiện thực hiện kỹ thuật.
- Giám sát, quản lý, hỗ trợ cập nhật kiến thức chuyên môn liên tục từ xa.
c) Nội dung 03: Thực hiện các nghiên cứu khoa học về chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi tại cộng đồng
Triển khai nghiên cứu đánh giá toàn diện hình bệnh tật của người cao tuổi
và nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cộng đồng, làm sở xây dựng chính
sách và phát triển dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cộng đồng.
3.4.4.4. Thích ứng với già hóa dân số và dân số già
a) Nội dung 01: Nhân bản tài liệu, hướng dẫn chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn
trẻ (cung cấp kiến thức, kỹ năng, giáo dục thế hệ trẻ về lối sống lành mạnh, nuôi con
khỏe, dạy con ngoan, lao động, tích lũy) để thích ứng với già hóa dân số
- Khảo sát đối tượng, định hướng nội dung tài liệu hướng dẫn.
- Nhân bảncấp phát tài liệu hướng dẫn chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ.
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế - dân số các cấp.
b) Nội dung 02: Tổ chức hướng dẫn, cung cấp kiến thức, kỹ năng, chuẩn bị cho
tuổi già từ khi còn trẻ đối với người từ 40 tuổi trở lên (lối sống lành mạnh, rèn luyện
sức khỏe, chăm sóc người cao tuổi tại nhà, chuẩn bị tài chính, lao động, việc làm phù
hợp) cho cán bộ y tế - dân số các cấp
- Khảo sát đối tượng, định hướng nội dung tài liệu hướng dẫn.
- Nhân bản tài liệu; cấp phát cho địa phương.
- Tổ chức hướng dẫn cho cán bộ y tế - dân số cấp xã, phường.
- T chc tư vn hướng dn, ph biến kiến thc, k năng v ni dung chun b
cho tui già đi vi đi tưng t 40 tui tr lên trong các hot đng cau lc b chăm
c người cao tui ti cng đng; lng gp vàoc hot đng văn hóa ca đa phương.
c) Nội dung 3: Phổ cập kiến thức về chuẩn bị cho tuổi già, già hóa khỏe mạnh
trong cộng đồng bằng các loại hình báo chí, xuất bản phẩm, tọa đàm, nói chuyện
chuyên đề
- Viết, biên tập tin, bài truyền thông trên báo chí, các trang mạng hội, các
nền tảng mạng hội, đài phát thanh, đài truyền hình về chuẩn bị cho tuổi già, già
hóa khỏe mạnh để thích ứng với già hóa dân số.
- Xây dựng tọa đàm, nói chuyện chuyên đề, giao lưu trực tuyến trên các trang
32
thông tin điện tử, trang mạnghội, nền tảng mạnghội.
d) Nội dung 4: Phổ biến pháp luật về các nội dung liên quan đến thích ứng
với già hóa dân số, quyền lợi hợp pháp của người cao tuổi nâng cao khả năng thụ
hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho người cao tuổi thuộc diện được trợ giúp pháp lý.
3.4.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- S Y tế ch trì, hưng dn thc hin hot động 3.4.4.1, hot động 3.4.4.2, hot
động 3.4.4.3, ni dung 01, ni dung 02, ni dung 03 ca hot đng 3.4.4.4; Hi ngưi
cao tui thành ph phi hp hưng dn thc hin ni dung 02 ca hot động 3.4.4.2.
- Sở pháp chủ trì, hướng dẫn nội dung 04 của hoạt động 3.4.4.4.
3.5. Tiểu dự án 5: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
3.5.1. Mục tiêu chung
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả hoạt động phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng trên địa bàn thành phố Huế nhằm bảo đảm người khuyết tật, người suy giảm
chức năng và các nhóm có nguy khuyết tật được phát hiện sớm, đánh giá đúng nhu
cầu, tiếp cận dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp tại cộng đồng, tại Trạm Y tế, tại
nhà hoặc tại sở khám bệnh, chữa bệnh có chuyên khoa phục hồi chức năng.
- Từng bước xây dựng mạng lưới phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
tính liên thông giữa y tế sở, sở khám bệnh, chữa bệnh, hệ thống giáo dục, an
sinh hội, hội đoàn thể gia đình; góp phần giúp người khuyết tật hòa nhập, tham
gia bình đẳng vào đời sống hội, phát huy năng lực bản thân, giảm gánh nặng cho
gia đình cộng đồng, phù hợp mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về
chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
3.5.2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030, thành phố Huế phấn đấu:
a) Phấn đấu 90% người khuyết tật trên địa bàn thành phố Huế được tiếp cận
với dịch vụ phục hồi chức năng phù hợp theo nhu cầu, điều kiện sức khỏe, dạng tật
khả năng cung ứng dịch vụ của tuyến y tế.
b) Phấn đấu 90% trẻ em từ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm,
can thiệp sớm khuyết tật, rối loạn phát triển hoặc các dấu hiệu suy giảm chức năng
cần phục hồi chức năng.
c) 100% xã, phường tổ chức soát, lập danh sách, quản người khuyết tật,
người có suy giảm chức năng cần phục hồi chức năng tại cộng đồng.
33
d) 100% Trạm Y tế xã, phường cán bộ được tập huấn kiến thức bản về
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, vấn chăm sóc người khuyết tật, hướng dẫn
gia đình thực hiện phục hồi chức năng tại nhà.
đ) Tăng cường năng lực cho Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố Huế, các
bệnh viện, Trung tâm y tế, Trạm Y tế xã, phường trong khám sàng lọc, đánh giá,
phân loại khuyết tật, lập kế hoạch can thiệp, chuyển tuyến theo dõi kết quả phục
hồi chức năng.
e) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản dữ liệu người khuyết
tật, người nhu cầu phục hồi chức năng, trẻ em nguy khuyết tật kết quả
can thiệp phục hồi chức năng tại cộng đồng.
3.5.3. Đối tượng
a) Đối tượng thụ hưởng trực tiếp
Người khuyết tật, gia đình người khuyết tật; người suy giảm chức năng cần
phục hồi chức năng tại cộng đồng; trong đó ưu tiên người khuyết tật nạn nhân chất
độc da cam/dioxin, người công với cách mạng, trẻ em, người cao tuổi, người
khuyết tật hoàn cảnh khó khăn, người khuyết tật vùng xa trung tâm, vùng còn
khó khăn.
b) Đối tượng tham gia triển khai
Cán bộ quản chương trình; cán bộ y tế tuyến thành phố, tuyến sở; cán bộ
Trạm Y tế xã, phường; nhân viên y tế thôn, tổ dân phố; cộng tác viên y tế - dân số;
cán bộ phụ trách lĩnh vực người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi; giáo viên, nhân
viên y tế trường học; các hội, đoàn thể người cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe,
phục hồi chức năng cho người khuyết tật.
3.5.4. Nội dung hoạt động
a) Điều tra, soát, phát hiện lập danh sách người khuyết tật, người nhu
cầu phục hồi chức năng
Tổ chức điều tra hộ gia đình, soát, cập nhật danh sách người khuyết tật,
người có suy giảm chức năng; khám sàng lọc, đánh giá, phân loại khuyết tật, xác định
nhu cầu phục hồi chức nănglập kế hoạch can thiệp phù hợp cho từng đối tượng.
b) Phát triển nguồn nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
- T chc tp hun, đào to, bi dưỡng, cp nht kiến thc phc hi chc năng
da vào cng đồng cho bác sĩ, y sĩ, điu dưng, k thut viên phc hi chc năng, cán
b Trm Y tế, nhân viên y tế thôn/t dân ph, cng tác viên và các lc lưng liên quan.
34
- Bệnh viện Phục hồi chức năng thành phố Huế làm đầu mối chuyên môn trong
chuyển giao kỹ thuật, hỗ trợ đào tạo, hướng dẫn thực hành, giám sát chuyên môn về
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.
c) Cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng tại cộng đồng, Trạm Y tếtại nhà
- Tổ chức vấn chăm sóc sức khỏe, phòng ngừa khuyết tật, hướng dẫn người
khuyết tật gia đình thực hiện phục hồi chức năng tại nhà, chăm sóc sinh hoạt hằng
ngày, rèn luyện kỹ năng sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
- Thực hiện thăm hộ gia đình, hỗ trợ phục hồi chức năng tại nhà; vấn, chỉ
định, cung cấp hoặc kết nối cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp; chuyển người bệnh
đến sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc sở phục hồi chức năng chuyên sâu khi vượt
quá khả năng chuyên môn của tuyến sở.
d) Phòng nga khuyết tt tr em; pt hin sm, can thip sm tr em khuyết tt
- Triển khai sàng lọc khuyết tật, rối loạn phát triển trẻ từ 0 đến 6 tuổi tại cộng
đồng, Trạm Y tế, trường mầm non lồng ghép trong tiêm chủng mở rộng, khám sức
khỏe định kỳ, chăm sóc trẻ em.
- Tổ chức khám đánh giá, phân dạng khuyết tật về vận động, nghe nói, nhìn,
thần kinh, tâm thần, trí tuệ các dạng khuyết tật khác; đánh giá nhu cầu can thiệp
phục hồi chức năng; hướng dẫn phục hồi chức năng tại nhà hoặc chuyển tuyến
chuyên môn phù hợp.
đ) Quản thông tin, theo dõi, giám sát chuyển đổi số trong phục hồi chức
năng dựa vào cộng đồng
- Cập nhật thông tin người khuyết tật, trẻ em nguy khuyết tật, người
nhu cầu phục hồi chức năng vào hệ thống quảnsức khỏe, phục hồi chức năng; theo
dõi kết quả can thiệp, nhu cầu hỗ trợ tiếp theo và khả năng hòa nhập cộng đồng.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật định kỳ tại các địa phương; đánh
giá tiến độ, chất lượng triển khai; kịp thời tháo gỡ khó khăn, chuẩn hóa chuyên môn
và nâng cao năng lực quảnchương trình.
e) Truyền thông, vận độnghộihỗ trợ hòa nhập cộng đồng
- Tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức của người dân, gia đình cộng
đồng về phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm, phục hồi chức năng tại
cộng đồngquyền của người khuyết tật.
- Huy động sự tham gia của gia đình, nhà trường, cộng đồng, hội người khuyết
tật, hội người cao tuổi, các tổ chức chính trị - hội trong hỗ trợ người khuyết tật tiếp
35
cận dịch vụ y tế, giáo dục, phục hồi chức năng, việc làm phù hợpcác hoạt động
hội tại địa phương.
3.5.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ, Hội Người
khuyết tật bảo trợ người khuyết tật trẻ mồ côi thành phố, Hội người cao tuổi
thành phố, Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện.
4. Dự án 4: Nâng cao chất lượng chăm sóc hội cho người dễ bị tổn
thương
4.1. Tiểu dự án 1: Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện
4.1.1. Mục tiêu chung
Nâng cao chất lượng chăm sóc hội, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng
bảo đảm quyền sống, tiếp cận công bằng, an sinh hội bền vững cho người dễ bị
tổn thương; góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.
4.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) soát đầu nâng cấp, sửa chữa, cải tạo sở vật chất mua sắm trang
thiết bị đối với các sở trợ giúp xã hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi,
chăm sóc phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật, trẻ em tự kỷ,
trẻ em hoàn cảnh đặc biệt các đối tượng khó khăn khác theo nhu cầu khả
năng cân đối ngân sách.
b) Đầu xây dựng mới, mở rộng hoặc hoàn thiện sở vật chất, trang thiết bị
cho các sở trợ giúp hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc
phục hồi chức năng cho người tâm thần; sở trợ giúp hội tổng hợp, trung tâm
công tác xã hội.
c) Xây dng thí đim mô hình chăm sóc bán trú theo hưng dn ca trung ương,
phù hp vi điu kin thc tế ca địa phương (tại trung tâm công tác hội, sở trợ
giúp hội) để hỗ trợ chăm sóc người khuyết tật nặng, người rối nhiễu tâm trí, trầm
cảm, trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại nhà.
d) Ít nhất 70 % cán bộ, viên chức, nhân viên công tác hội cộng tác viên
công tác hội làm việc tại các xã, phường, s trợ giúp hội các ngành
liên quan trong lĩnh vực bảo trợhội, phòng chống tệ nạn hội, hỗ trợ nạn nhân bị
mua bán, chăm sóc sức khỏe tâm thần công tác hội tập huấn, bồi dưỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ công tác xã hội, trợ giúp xã hội.
36
đ) Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), hoàn thiện sở dữ
liệu lĩnh vực bảo trợ hội nhằm gia tăng số lượng người sử dụng dịch vụ chăm sóc
hội.
e) Tăng cường công tác truyền thông, nâng cao nhận thức, định hướng của
người dân cộng đồng về các dịch vụ chăm sóc hội, chăm sóc sức khỏe phục
hồi chức năng, góp phần gia tăng số lượng người dễ bị tổn thương được tiếp cận, sử
dụng các dịch vụ phù hợp.
4.1.3. Đối tượng
a) Người tâm thần, trẻ em rối loạn phổ tự kỷ, trẻ em dưới 16 tuổi không
người nuôi dưỡng, trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, nạn nhân chất độc da
cam/dioxin, người khuyết tật, người cao tuổi, nạn nhân bị mua bán, người nhiễm
HIV/AIDS, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp.
b) Đối tượng bảo trợ hội, người lao động phi chính thức thuộc hộ nghèo
đô thịđối tượng yếu thế, dễ bị tổn thương khác.
c) sở chăm sóc hội cho người dễ bị tổn thương gồm: sở trợ giúp
hội chăm sóc phục hồi chức năng cho người tâm thần; sở trợ giúp hội chăm
sóc: trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc da cam/dioxin, người khuyết tật, người cao tuổi
và các nm dễ bị tổn thương khác; sở trợ giúp xã hội tổng hợp; trung tâm công tác
hội sở chăm sóc khác.
d) Người chăm sóc gồm: người chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ
em và đối tượng yếu thế khác các sở trợ giúp xã hộicộng đồng.
4.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Đầu sở vật chất, thiết bị đối với một số sở trợ giúp
hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc phục hồi chức năng
cho người tâm thần, người khuyết tt, chăm sóc trẻ em ri lon ph tự kỷ, nạn nhân
chất độc da cam/dioxin (gồm: sở khu vực, sở chính, sở chi nhánh, khu chăm
sóc); sở trợ giúp hội tổng hợp và trung tâm công tác xã hội.
- soát đầu nâng cấp, sửa chữa, cải tạo sở vật chất mua sắm trang
thiết bị đối với các sở trợ giúp xã hội thực hiện nhiệm vụ chăm sóc người cao tuổi,
chăm sóc phục hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật, chăm sóc trẻ
em rối loạn phổ tự kỷ, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, nạn nhân chất độc da
cam/dioxin; sở trợ giúp hội tổng hợp, trung tâm công tác hội (sau đây gọi
chung là sở) theo nhu cầukhả năng cân đối ngân sách.
37
- Tng bước đầu tư xây dng mi, m rng hoc hoàn thin cơ s vt cht,
trang thiết b cho các cơ s tr giúp xã hi (gm: cơ s khu vc, cơ s chính, cơ s chi
nhánh, khu thc hin nhim v chăm sóc người cao tui, chăm sóc phc hi chc
năng cho ngưi tâm thn; cơ s tr giúp hi tng hp, trung tâm công tác hi).
b) Nội dung 02: Nâng cao năng lực, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng,
nghiệp vụ cho đội ngũ người làm công tác hội, người chăm sóc người dễ bị tổn
thương và các tổ chức về người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi.
- Cập nhật phổ biến các tài liệu tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng, nghiệp vụ về công tác hội, chăm sóc hội, chăm sóc sức khỏe phục
hồi chức năng cho người tâm thần, người khuyết tật, trẻ em rối loạn phổ tự kỷ, nạn
nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người cao tuổi, nạn nhân bị
mua bán và người d bị tổn thương khác.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ, kỹ năng công tác hội, kỹ năng chăm sóc hỗ trợ đối tượng cho cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác hội, nhân viên y tế người
trực tiếp chăm sóc đối tượng tại sở trợ giúp xã hội, gia đìnhcộng đồng.
- Tập huấn các kỹ năng, phương pháp sàng lọc phát hiện sớm, can thiệp sớm
các đối tượng người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn nhân chất độc hóa học/dioxin, người
nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật, nạn nhân bị mua bán các đối tượng dễ bị tổn
thương khác.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho người chăm sóc người khuyết tật, người cao
tuổi, trẻ em, nạn nhân bị mua bán và các tổ chức của người khuyết tật, người cao tuổi,
người dễ bị tổn thương về: vay vốn, việc làm, đào tạo nghề, tiếp cận giao thông, xây
dựng, trợ giúp pháp lý...
- Tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp chăm sóc hội
phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ, nạn
nhân chất độc hóa học/dioxin, người nhiễm HIV/AIDS, người khuyết tật, người cao
tuổi, người dễ bị tổn thương. Thiết kế, phổ biến các tài liệu, video hướng dẫn nhằm
nâng cao năng lực chăm sóc đối tượng tại gia đìnhcộng đồng.
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trợ giúp hội trong phòng ngừa, ứng phó
khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu các tình huống khẩn cấp
cho đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên người dân, nhất tại
các địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
38
- Tập huấn nâng cao năng lực về kỹ năng, nghiệp vụ công tác hội cho đội
ngũ cán bộ, nhân viên trong công tác trợ giúp đối tượng tái hòa nhập cộng đồng. Tổ
chức học tập, trao đổi kinh nghiệm, tập huấn giảng viên nguồn và các hoạt động nâng
cao năng lực, kỹ năng chăm sóc, phòng ngừa nguy đối với đối tượng dễ bị tổn
thương trên địa bàn thành phố.
- Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trí tuệ nhân tạo
(AI) trong quản lý, cung cấp dịch vụ chăm sóc hội, chăm sóc sức khỏe phục hồi
chức năng; từng bước xây dựng, cập nhật khai thác hiệu quả sở dữ liệu về bảo
trợhội trên địa bàn thành phố.
- Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho người làm công tác
hội, người chăm sóc người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, nạn nhân bị mua bán
người yếu thế khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận, thụ hưởng
dịch vụ chăm sóc xã hội.
- Tăng cường ứng dụng các nền tảng số, ứng dụng trên nền tảng điện thoại
thông minh nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin, đăng nhu cầu sử dụng
các dịch vụ chăm sóc xã hội, chăm sóc sức khỏephục hồi chức năng.
- Khảo sát, đánh giá kết, tổng kết việc thực hiện các hoạt động chăm sóc
hội, trợ giúp xã hội, công tác xã hội, chăm sóc sức khỏe tâm thần, phục hồi chức năng
hỗ trợ người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt các đối
tượng dễ bị tổn thương trên địa bàn.
c) Nội dung 03: Xây dựng, duy trì nhân rộng các mô hình chăm sóc bán trú
theo hướng dẫn của trung ương, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (tại
trung tâm công tác hội, sở trợ giúp hội) để hỗ trợ chăm sóc người khuyết tật
nặng, người rối nhiễu tâm trí, trầm cảm, trẻ rối loạn phổ tự kỷ tại nhà.
- Hỗ trợ sở vật chất, thiết bị củahình chăm sóc bán trú để thực hiện các
hoạt động gồm: can thiệp, trị liệu, tham vấn, vấn kết hợp với điều trị y tế, chăm sóc
sức khỏe, chăm sóc dinh dưỡng, phục hồi chức năng hỗ trợ hòa nhập.
- Cp nht và ph biến cáci liu hưng dn quy tnh, k năng chăm sóc, h tr
phc hi chc năng cho người khuyết tt, ngưi vn đề sc khe m thn, ri
nhiu tâm trí, tr em ri lon ph t k c đối tượng d b tn thương; hưng dn gia
đình và người chăm sóc áp dng trong quá trình chăm sóc ti nhà và cng đng.
- Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, nhân viên thực hiện
chăm sóc, hỗ trợ đối tượng.
39
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chăm sóc hội cho người khuyết tật, người rối
nhiễu tâm trí, trầm cảm, trẻ em rối loạn phổ tự kỷ gồm: đánh giá nhu cầu, lập hồ
quản trường hợp, lp kế hoch h tr chăm sóc sc khe, phc hi chc năng, can
thip, tr liu, tham vấn, vấn kết hợp với điều trị y tế, chăm sóc sức khỏe, chăm sóc
dinh dưỡng.
4.1.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 01, 02, 03; Công an thành
phố, Sở pháp, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố phối hợp hướng dẫn thực hiện nội dung 02.
4.2. Tiểu dự án 2: Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em hoàn cảnh
đặc biệt; trẻ em nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị
xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp
4.2.1. Mục tiêu chung
Đảm bảo cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được phát triển toàn diện về thể chất,
trí tuệ, tinh thần, được bình đẳng tiếp cận với các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ, chăm sóc
phát triển toàn diện theo độ tuổi nhằm thực hiện các quyền của trẻ em, góp phần phát
triển nguồn nhân lực.
4.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030, tăng cường phát hiện, hỗ trợ can thiệp kịp thời đối với trẻ
em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi lao động trẻ em) trẻ em có
nguy trở thành lao động trẻ em.
b) Củng cố, phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động của các hình bảo vệ
trẻ em trên địa bàn thành phố; thực hiện việc cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em theo
hướng chuyên biệt, tích hợp, liên ngành và hiệu quả.
c) Duy trì và phát trin các mô hình h tr cha m, người chăm c tr em trong
chăm sóc và phát trin toàn din tr em nhng năm đầu đời; tăng cường các hot động
tư vn, giáo dc k năngm cha m ti cng đng, cơ s giáo dc và cơ s y tế.
4.2.3. Đối tượng
- Gia đình, người chăm sóc, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Các quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4.2.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Hỗ trợ thực hiện hình bảo vệ trẻ em theo hướng chuyên
40
biệt, tích hợp (tập trung cho nhóm trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục)
- Hỗ trợ sở vật chất, trang thiết bị cho mô hình.
- Hỗ trợ, can thiệp cho trẻ em bị xâm hi.
- Nâng cao năng lc.
- Kiểm tra và hỗ trợ kỹ thut.
b) Nội dung 02: Hỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động trái quy định của pháp luật
trẻ em có nguy trở thành lao động trẻ em
- Tập huấn, nâng cao năng lực về cách xác định; hỗ trợ, can thiệp đối với lao
động trẻ em và trẻ em có nguy trở thành lao động trẻ em.
- Phát hiện; hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy trở thành lao
động trẻ em.
c) Nội dung 03: Hỗ trợ tâm hội cho trẻ em nạn nhân/bị ảnh hưởng bởi
thảm họa thiên tai, trẻ em cần hỗ trợ khẩn cấp do bị xâm hại nghiêm trọng
- Xây dựng, cập nhậtphổ biến tài liệu hướng dẫn về hỗ trợ tâm lý cho trẻ em
trong tình huống khẩn cấp do thiên tai, thảm họa, bị xâm hại nghiêm trọng.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã,
cán bộ, nhân viên sở trợ giúp hội, cha mẹ, người chăm sóc trẻ về hỗ trợ tâm
hội cho trẻ em
- Thực hiện soát, đánh giá, sàng lọc nhu cầu hỗ trợ tâm đối với trẻ em tại
các địa bàn bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa hoặc các trường hợp khẩn cấp bị
xâm hại tình dục, bị bạo lực nghiêm trọng; tổ chức các hoạt động hỗ trợ, vấn, tham
vấntrị liệu tâm lý phù hợp với từng nhóm đối tượng.
d) Nội dung 04: Triển khai chương trình vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm
sóc phát triển toàn diện trẻ em
- Tổ chức triển khai các hoạt động vấn, truyền thông, hướng dẫngiáo dục
nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ em trong việc
chăm sóc, nuôi dưỡng thúc đẩy phát triển toàn diện trẻ em từ 0 đến 8 tuổi trên địa
bàn thành phố Huế.
- Lựa chọn, triển khai thí điểm hình vấn, giáo dục làm cha mẹ về chăm
sóc phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời; tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện, rút kinh nghiệm đề xuất nhân rộng các hình hiệu quả sau giai đoạn
thí điểm theo hướng dẫn của trung ương.
41
- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ, chăm
sóc hỗ trợ phát triển toàn diện trẻ em trong những năm đầu đời cho đội ngũ cán
bộ, cộng tác viên và các đối tượng liên quan.
- Tổng hợp và báo cáo kết quả triển khai chương trình theo quy định.
4.2.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung: 01, 02, 03, 04.
5. Dự án 5: Truyền thông y tế, quản lý, theo dõi giám sát thực hiện
Chương trình
5.1. Tiểu dự án 1: Truyền thông - giáo dục sức khỏe
5.1.1. Mục tiêu chung
Tăng cường đổi mới các hoạt động truyền thông - giáo dục sức khỏe phù
hợp với điều kiện phát triển kinh tế hội, thích ứng với bối cảnh truyền thông hiện
đại, đảm bảo người dân được trang bị nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi lợi
cho sức khỏe, chủ động chăm sóc sức khỏe phòng, chống bệnh tật. Phấn đấu đến
năm 2030, tỷ lệ người dân từ 18 tuổi trở lên nhận được thông tin bản về chăm sóc
sức khỏe toàn diện qua các hoạt động truyền thông của chương trình đạt ít nhất 60%
đạt 80% vào năm 2035.
5.1.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% kênh truyền thông đa phương tiện của địa phương tham gia truyền
thông các thông điệp của Chương trình về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển
đến đối tượng đích.
b) Tham gia 100% chiến dịch truyền thông “Vì sức khỏe cộng đồng” do Bộ Y
tế triển khai
c) Tỷ lệ sở giáo dục mầm non phổ thông trên toàn thành phố triển khai
các hoạt động truyền thông về các yếu tố nguy gây bệnh, tật học đường các
biện pháp dự phòng đạt 90%.
d) Tham gia đầy đủ hoạt động triển khai truyền thông về tiêm chủng mở rộng
hình thí điểm 4 loại vắc xin mới nếu được Bộ Y tế chọn địa phương triển
khai mô hình thí điểm.
đ) Trên 90% các cán bộ truyền thông tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thành
phố các đơn vị y tế trực thuộc, y tế sở được nâng cao năng lực truyền thông
Phòng, chống HIV/AIDS và viêm gan vi rút.
42
e) Tỷ lệ cán bộ truyền thông tại Trạm Y tế xã, phườngcác sở khám, chữa
bệnh theo quy định của Bộ Y tế được nâng cao năng lực truyền thông phòng, chống
HIV/AIDS và viêm gan vi rút đến năm 2030 đạt 90%.
g) 70% người dân được tuyên truyền, tiếp cận thông tin kiến thức về triệu
chứng nghi lao, các biện pháp nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh lao.
h) Tỷ lệtriển khai vấn chế độ dinh dưỡng hợp lý trong gói dịch vụ y tế
công cộng bản tại Trạm Y tế xã theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%.
i) Tỷ lệ trẻ 6-23 tháng có chế độ ăn đúng, đủ đạt 80% vào năm 2030.
k) Có ít nhất 03 giảng viên cấp thành phố được tập huấn về truyền thông nội
dung dự phòng và sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
l) 50% số 02 cán bộ y tế được tập huấn về truyền thông nội dung dự
phòng và sàng lọc, phát hiện sớm ung thư vú, ung thư cổ tử cung.
m) Tỷ lệ Trạm Y tế cán bộ y tế được phổ biến kiến thức thông qua hội
nghị, hội thảo, tập huấn chuyên đề về chuyển đối số y tế (an toàn thông tin, các nền
tảngứng dụng số trong ngành y tế) đạt 80%.
5.1.3. Đối tượng
Nhân viên y tế và toàn bộ người dân.
5.1.4. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Truyền thông đại chúng, qua mạng hội, truyền thông bằng
nhiều hình thức
- Thực hiện truyền thông phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - hội
bối cảnh truyền thông hiện đại, đảm bảo người dân được tiếp cận kịp thời, chính xác
với thông tin y tế chính thống.
- Truyền thông đại chúng mạng hội về chăm sóc sức khỏe, phòng chống
dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, dinh dưỡng cộng đồng, an toàn thực phẩm thông
qua các hình thức: sản xuất đăng tải tọa đàm, phóng sự, chuyên mục y tế trên
truyền hình, phát thanh, báo in, báo điện tử nền tảng số; phát triển fanpage
Facebook, kênh YouTube, TikTok, v.v.
- Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật về chăm sóc hội, công tác
hội; xây dựng và phát sóng phim tài liệu, phóng sự, video clip, sản phẩm truyền hình,
tọa đàm trực tiếp, chuyên đề trên đài phát thanh các phương tiện thông tin đại
chúng khác hoặc tại các sự kiện, hội nghị, hội thảo; tin bài, ảnh, chuyên đề, bài viết
trên báo, đài, tạp chí về chính sách pháp luật chăm sóc xã hội đối với người yếu thế.
43
- Truyền thông rộng rãi về thực hành đúng an toàn thực phẩm; bảo đảm dinh
dưỡng cộng đồng; vai trò của y, dược cổ truyềnluyện tập dưỡng sinh trong bảo vệ,
chăm sóc sức khỏe.
b) Nội dung 02: Truyền thông trực tiếp tại cộng đồng
- Trang b ng cao kiến thc để người n ch đng thc hin các hành vi
có li cho sc khe, bo đảm dinh dưỡng đa dng, hp lý ti cng đồng và trường hc,
phòng chng bnh tt; suy dinh dưỡng, tha câno pthiếu vi cht dinh dưng.
- Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng trong phòng, chống
dịch bệnh, phát hiện sớm ngăn chặn dịch lớn; giảm tỷ lệ mắc tử vong do bệnh
truyền nhiễm nguy hiểm, hướng tới loại trừ các bệnh như lao, sốt rét chấm dứt
dịch bệnh HIV/AIDS vào năm 2030; Tổ chức các hoạt động truyền thông về tiêm
chủng mở rộng và mô hình thí điểm 4 loại vắc xin mới giai đoạn 2026-2030.
- Tăng cường truyền thông nhằm khống chế sự gia tăng thừa cân, béo phì, bệnh
không lây nhiễm, các bệnh, tật học đường và các biện pháp dự phòng.
- Chú trọng truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi đúng trong
chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng cho người dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào
các dân tộc ít người; lồng ghép với các chương trình cộng đồng trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
- Tổ chức Hội thảo, hội nghị tập huấn, phổ biến kiến thức về an toàn thực
phẩm tới người quản lý, sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
c) Nội dung 03: Tổ chức chiến dịch, sự kiện truyền thông
Chương trình truyền thông “Vì sức khỏe cộng đồng” bao gồm chuỗi các hoạt
động cung cấp thông tin về các vấn đề sức khỏe, các hoạt động khám & vấn sức
khỏe, truyền thông trên các nền tảng điện tử, v.v. góp phần định hướng thay đổi
hành vi cộng đồng về sức khỏe nhằm nâng cao kiến thức của cộng đồng về sức khỏe.
d) Nội dung 04: Mô hình truyền thông
Xây dựng triển khai hình truyền thông về tiêm chủng mở rộng thí
điểm vắc xin, mô hình truyền thông can thiệp về dinh dưỡng.
đ) Nội dung 05: Sản xuất tài liệu truyền thông
Xây dựng sản xuất tài liệu truyền thông về bệnh học đường các biện
pháp dự phòng, về kỹ năng nội dung truyền thông trong dự phòng sàng lọc ung
thư vú, ung thư cổ tử cung cho cán bộ truyền thông.
e) Nội dung 06: Nghiên cứu, khảo sát
44
Triển khai khảo sát, điều tra về kiến thức, hành vi, thực trạng an toàn thực
phẩm dinh dưỡng, phục vụ cho hoạt động truyền thông giáo dục dinh dưỡng tại
cộng đồnghọc đường.
g) Nội dung 07: Đào tạo, nâng cao năng lực
Triển khai đào tạo, tập huấn kỹ năng truyền thông cho nhân viên y tế về các
lĩnh vực liên quan thuộc Chương trình.
5.1.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện; Sở Giáo dục Đào tạo phối hợp
hướng dẫn thực hiện nội dung 02 tổ chức triển khai tại các sở giáo dục.
- Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Y tế thực hiện hoạt động về an toàn
thực phẩm tại nội dung 01, 02.
5.2. Tiểu dự án 2. Truyền thông dân số
5.2.1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả truyền thông, vận động nhằm thống nhất nhận thức của cả
hệ thống chính trị, các tầng lớp Nhân dân về dân số, góp phần tạo môi trường thuận
lợi thực hiện mục tiêu dân số và phát triển.
5.2.2. Mục tiêu cụ thể
a) 100% cấp ủy, chính quyền, Mặt trận tổ quốc Việt Nam các tổ chức chính
trị - hội các cấp được định kỳ cung cấp thông tin tham gia truyền thông, vận
động và giáo dục về dân số.
b) 95% đối tượng đích (cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành
niên, thanh niên, nam, nữ trước kết hôn, người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp
chăm sóc người cao tuổi) được định kỳ cung cấp thông tin, kiến thức, quy định pháp
luật về dân số và phát triển.
c) Hằng năm, ít nhất 75% số báo cáo viên, tuyên truyền viên của các ban,
ngành, đoàn thể các cấp được cập nhật, bổ sung nâng cao kiến thức, quy định pháp
luật, kỹ năng truyền thông vận động về dân số; 25% cộng tác viên dân số thôn, bản,
tổ dân phố, đơn vị sản xuất được tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng truyền thông
dân số tại cộng đồng.
5.2.3. Đối tượng
- Cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, thanh thiếu niên, thanh niên,
nam, nữ trước kết hôn, người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao
45
tuổi và các nhóm đối tượng khác.
- Cán bộ dân số, nhân viên y tế thôn, bản, cộng tác viên dân số.
- Cán bộ cấp ủy, chính quyền của các quan quản nhà nước; hệ thống tổ
chức dân số các cấp; Cán bộ, công chức, viên chức cộng tác viên dân số; Mặt trận
tổ quốc Thành phố, các ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội.
5.2.4. Nội dung hoạt động
5.2.4.1. Xây dựng thông điệp truyền thông và sản xuất sản phẩm truyền thông
a) Ni dung 01: y dng thông đip theo tng ch đề: y dng các b thông
đip theo tng chuyên đ để thc hin mc tiêu dân s phát trin theo tng giai đon
- Khảo sát đối tượng, định hướng nội dung thông điệp.
- Biên soạn nội dung và sản xuất bộ thông điệp.
- Thử nghiệm, đánh giá bộ thông điệp.
b) Nội dung 02: Sản xuất, biên tập, đăng tải, truyền dẫn, phát sóng, phát hành
các tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm báo chí, xuất bản phẩm sản phẩm
thông tin, truyền thông khác theo thông điệp
- Truyền tải các thông điệp, đến các thuê bao di động 2 lần/1 năm nhân các sự
kiện 11/7 và 26/12.
- Thông tin, tuyên truyền bằng xuất bản phẩm; sản xuất các sản phẩm truyền
thông để phổ biến trên nền tảng số truyền thông trên mạng hội, tọa đàm, phóng
sự, podcast, vấn trực tuyến, thông điệp phát thanh (radio spot). 3 - 4 sản
phẩm/năm.
- Thông tin, tuyên truyền bằng các loại hình báo chí: Sản xuất sản phẩm truyền
thông dân số phổ biến trên các quan truyền thông đại chúng uy tín (trên các
báo, đài) nhân các sự kiện dân số trong năm.
c) Nội dung 03: Sàng lọc, điểm tin, tổng hợp thông tin trên mạng hội theo
hình dịch vụ để tổng hợp, điểm tin đánh giá tin bài về tính xấu độc; hiểu lầm
và tin đồn về chính sách dân số trên internet.
5.2.4.2. Truyền thông vận động và huy động cộng đồng
a) Nội dung 01: Định kỳ cung cấp thông tin về tình hình công tác dân số
phát triển tới lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các tổ chức thành viên
- Xây dựng tài liệu chuyên đề.
46
- Bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên về dân số và phát triển.
- Tổ chức hội nghị cung cấp thông tin; các buổi tọa đàm, nói chuyện chuyên
đề, đối thoại chính sách.
b) Nội dung 02: Truyền thông vận động của các ban, ngành
- Xây dựng tài liệu chuyên đề.
- Bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên về dân số và phát triển.
- Tổ chức các hội nghị cung cấp thông tin phù hợp với chức năng nhiệm của
từng ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
- Tổ chức các buổi tọa đàm, các lớp giáo dục truyền thông, vấn, nói chuyện
chuyên đề, đối thoại chính sách.
- Cung cấp thông tin về dân số trên báo, tạp chí, cổng thông tin/trang thông tin
điện tử Sở của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp.
c) Nội dung 03: Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chú trọng xây dựng triển
khai các phong trào, mô hình phù hợp với đối tượngđiều kiện thực tế của Công an
đơn vị, địa phương; phát huy vai trò của phụ nữ trong phong trào "Toàn dân bảo vệ
An ninh Tổ quốc"; Truyền thông dân số, chuyển đổi số phát triển sở dữ liệu về
dân số trong Công an nhân dân, đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cán bộ dân số tại y tế
sở, cộng tác viên dân số về kiến thứckỹ năng thực hiện công tác dân số.
d) Nội dung 04: Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, chú
trọng xây dựng triển khai các phong trào, hình phù hợp với các đối tượng
đặc thù riêng của Quân đội.
đ) Nội dung 05: Truyền thông, vận động chính sách, pháp luật về dân số, hôn
nhân gia đình; trú, biên giới phù hợp tâm lý, tập quán của đồng bào sinh sống
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi, khu vực biên giới
Sản xuất, phát hành tờ rơi, video, đồ hoạ phỏng động, phim phóng sự
truyền thông theo chuyên đề về truyền thông, vận động chính sách, pháp luật dân số
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu sốmiền núi, khu vực biên giới.
e) Nội dung 06: Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật dân số khả năng thụ
hưởng dịch vụ trợ giúp pháp liên quan đến đối tượng đích (cặp vợ chồng, nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên, thanh niên, nam, nữ trước kết hôn, người cao tuổi
hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi).
47
5.2.4.3 Truyền thông chuyển đổi hành vi cho đối tượng đích tại sở
a) Nội dung 01: Truyền thông vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt
câu lạc bộ tại xã: người làm công tác y tế - dân số, cộng tác viên dân số, tuyên truyền
viên tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề hoặc sinh hoạt các câu lạc bộ cung cấp
kiến thức, kỹ năng về dân số.
b) Nội dung 02: Biên tập các tin, bài, đọc phát thanh các nội dung truyền thông
trên loa đài phát thanh cấp hoặc đưa tin trên các trang mạnghội. Bình quân mỗi
tuần phát thanh 1 tin, bài về dân số
- Viết, biên tập các tin, bài để đọc phát trên loa đài truyền thanh cấp hoặc
truyền thông trên các trang mạnghội cấpvề dân số.
- Đọc trên loa đài truyền thanh các bài tuyên truyền đã biên tập hoặc các tài
liệu truyền thông của tuyến trên chuyển xuống.
c) Nội dung 03: Tổ chức các hoạt động sự kiện, chiến dịch truyền thông nhân
02 sự kiện dân số hằng năm ngày Dân số thế giới 11/7 tháng hành động Quốc
gia về dân số, ngày Dân số Việt Nam 26/12
- Tổ chức lễ mít tinh, cổ động, diễu hành, hội nghị….
- Tổ chức tuyên truyền về chủ đề sự kiện trên phương tiện truyền thông trước,
trong và sau sự kiện.
- Xây dựng hệ thống phướn tuyên truyền trên các tuyến giao thông.
5.2.4.4. Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ dân số
Cập nhật kiến thức, kỹ năng, nâng cao năng lực về truyền thông dân số cho
người làm công tác dân số tại địa phươngcộng tác viên dân số chuyên trách:
- Xây dựng, biên soạn, thử nghiệm tài liệu về truyền thông dân số.
- Tổ chức tập huấn cho cán bộ dân số cấp thành phố.
- Hằng năm tổ chức tập huấn kiến thức cho cán bộ dân số cấp xã, nhân viên y
tế thôn, bản, cộng tác viên dân số.
5.2.4.5. Các hoạt động điều tra, khảo sát, xây dựng mô hình truyền thông mới
- Điều tra, khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi dân số và phát triển (KAP).
- Phát triển mô hình truyền thông mới về dân số.
5.2.5. quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện
48
- Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện nội dung của hoạt động 5.2.4.1; nội dung
01, nội dung 05 của hoạt động 5.2.4.2; hoạt động 5.2.4.3; hoạt động 5.2.4.4; hoạt
động 5.2.4.5.
- Ban Tuyên giáo Dân vận; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Trường
Chính trị Nguyễn Chí Thanh; Sở Văn hóa Thể thao chủ trì, thực hiện nội dung 02
của hoạt động 5.2.4.2.
- Công an thành phố chủ trì, thực hiện nội dung 02, nội dung 03 của hoạt động
5.2.4.2.
- Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố chủ trì, thực hiện nội dung 02, nội dung 04
của hoạt động 5.2.4.2.
- Sở pháp chủ trì, thực hiện nội dung 06 của hoạt động 5.2.4.2.
5.3. Tiểu dự án 3: Giám sát, đánh giá Chương trình
5.3.1. Mục tiêu chung
Thiết lập quy trình, hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Chương
trình đồng bộ, toàn diện, đáp ứng yêu cầu quản Chương trình; tổ chức giám sát,
đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, đúng
đối tượng và quy định của pháp luật.
5.3.2. Đối tượng
- Các quan tham gia triển khai các tiểu dự án thuộc Chương trình.
- Các quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
- Người thụ hưởng Chương trình.
5.3.3. Nội dung hoạt động
a) Nội dung 01: Thiết lập quy trình, hệ thống kiểm tra, giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình (theo hướng dẫn của Trung ương)
- Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
mẫu báo cáo kiểm tra giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình, mẫu biểu thu
thập thông tin Chương trình, bao gồm: Quy trình đối với các quan, đơn vị,nhân
thực hiện dự án, tiểu dự án theo ngành dọc và theo cấp địa phương.
- Xây dựng khung kết quả của Chương trình, gồm: hệ thống các mục tiêu, chỉ
tiêu đánh giá kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án.
49
- Xây dựng hệ thống giám sát đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo cáo,
chế thu thập thông tin; nội dung, chế báo cáo; cách thức sử dụng thông tin của hệ
thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình.
- Xây dựng bộ tiêu chí đối với từng dự án thành phần tiểu dự án (bao gồm
tiêu chí đầu kỳ/trước khi thực hiện dự án, để sở so sánh).
- Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát, đánh giá đối với Chương trình
từng dự án thành phần, tiểu dự án:
+ Tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc
chấp hành quy định về quảnChương trình của các quan, tổ chức liên quan; phát
hiện kịp thời những sai sót, hạn chế về quản Chương trình theo quy định của pháp
luật; kiến nghị các cấp thẩm quyền xử những vướng mắc, phát sinh; giám sát
việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.
+ Tổ chức các hoạt động giám sát thường xuyên định kỳ; tổng hợp, phân
tích, đánh giá thông tin nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng
tiến độ, đạt chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định.
+ Tổ chức các hoạt động đánh giá định kỳ: đầu kỳ, kết giữa kỳ tổng kết
cuối kỳ nhằm xác định mức độ đạt được theo mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết
định phê duyệt Chương trình.
b) Nội dung 02: Thực hiện chế độ thu thập thông tin, báo cáo kiểm tra giám
sát, đánh giá thực hiện Chương trình, gồm: Chế độ thu thập thông tin tổng hợp các
biểu mẫu; chế độ báo cáo kiểm tra và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.
c) Nội dung 03: Nâng cao năng lực giám sát, đánh giá cho các quan trung
ương địa phương, gồm cả quan chủ trì thực hiện các hoạt động của Chương
trình và quan, đơn vị tham gia tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình
- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho các đơn vị thực hiện tiểu dự án về quy
trình, hệ thống, biểu mẫu, báo cáo kiểm tra, giám sát, đánh giá.
- T chc tp hun cho đa phương theo chc năng kim tra, giám sát, đánh giá.
5.3.4 quan chủ trì, hướng dẫn thực hiện:
Sở Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
50
- Thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình.
- Các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị
liên quan căn cứ nhiệm vụ được giao, chủ động cân đối, sử dụng kinh phí trong dự
toán ngân sách địa phương đã được giao hằng năm để triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí hội hóa hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật nhằm hỗ trợ việc triển khai kế hoạch hiệu quả, thiết thực.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1) Nhóm giải pháp về lãnh đạo, chỉ đạo điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản của Nhà nước, phát huy vai trò
của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - hội của toàn hội đối với công
tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Cấp ủy,
chính quyền các cấp lồng ghép ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc nâng
cao sức khỏe trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế
- xã hội. Phân công trách nhiệm cụ thể,ràng đối với từng cấp, từng ngành, từng
quan, đơn vị trong thực hiện các mục tiêu, giải pháp đột phá nhằm triển khai, thực
hiện Chương trình.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện tốt công tác quán triệt Nghị quyết 72-
NQ/TW của Bộ Chính trị, Chương trình hành động của Thành ủy đến cán bộ, đảng
viên Nhân dân nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ nhận thức hành động về vai
trò đặc biệt quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe Nhân
dân, là trọng tâm của chính sách kinh tế - xã hội.
- Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Y tế quan thường trực chủ trì tham
mưu, phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương triển khai, thực
hiện Chương trình.
- Hằng năm tổ chức kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, có khen thưởng
kịp thời cho tập thể, nhân nhiều thành tích xuất sắc trong chỉ đạo, tổ chức thực
hiện Chương trình có hiệu quả.
2) Giải pháp huy động nguồn lực
Tập trung nguồn lực chế huy động nguồn lực thực hiện Chương trình.
quan thực hiện Chương trình, Dự án thành phố địa phương trách nhiệm
51
huy động các nguồn lực hợp pháp để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình, bao gồm:
- Huy động sử dụng hiệu quả vốn đầu từ các nguồn: (i) nguồn ngân
sách nhà nước, bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương; (ii) vốn vay
tín dụng đầu ưu đãi của Nhà nước; (iii) quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của
sở y tế; (iv) vốn từ nguồn tài trợ, viện trợ; (v) nguồn đầu nhân; (vi) các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
- Sử dụng hiệu quả đầu công để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực
hội. Tập trung đầu công để triển khai các nội dung Chương trình về dự phòng, y
tế sở, dân số - phát triển bảo trợ hội, ưu tiên đầu tại các khu vực điều
kiện kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo.
- Bảo đảm lồng ghép, phối hợp với các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình, đề án, dự án liên quan; tránh chồng chéo, trùng lặp, phân tán nguồn lực
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực theo đúng quy định pháp luật.
- Đảm bảo đủ nguồn nhân lực tham gia thực hiện Chương trình:
+ Huy động nguồn nhân lực sẵn từ địa phương trên tất cả các vùng, miền
tham gia thực hiện các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc,
bảo vệ sức khỏe, dân số và phát triển theo chức năng, nhiệm vụ được giao trong công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
+ Hoàn thiện mô hình Trạm Y tế xã là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy
ban nhân dân để bảo đảm triển khai hiệu quả Chương trình. Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, quản kỹ năng triển khai chương trình
cho đội ngũ cán bộ y tế sở.
+ Xây dựng chế đãi ngộ, khuyến khích giữ chân nhân lực y tế sở
thông qua phụ cấp ưu đãi nghề, chính sách thu hút nhân lực trình độ làm việc lâu
dài tại y tế sở, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biển đảo.
+ Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin chuyển đổi số trong quản
giám sát Chương trình, kết nối mạng lưới hỗ trợ chuyên môn từ xa trong quá trình
thực hiện.
3) Giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình
- Tổ chức hiệu quả bộ máy thực hiện Chương trình, tăng cường thanh tra, kiểm
tra, giám sát:
52
+ Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình các cấp bộ phận giúp việc Ban Chỉ
đạo đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không làm phát sinh đầu mối quản nhà nước
không làm tăng biên chế.
+ Mở rộng tăng cường sự tham gia của các tổ chức chính trị - hội, ban,
ngành đoàn thểngười dân trong việc giám sát thực hiện các hoạt động của Chương
trình; tăng cường giám sát cộng đồng, lấy ý kiến người dân về chất lượng dịch vụ y tế
sởhiệu quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
+ Các địa phương xác lập chế đầu về tài chính theo kế hoạch giai đoạn 5
năm 2026 - 2030 và hằng năm; trên sở tổng nguồn lực được giao, địa phương phải
chủ động bố trí ngân sách, chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể để giải quyết
các vấn đề còn tồn tại, khắc phục các khó khăn trên địa bàn theo mục tiêu chung, mục
tiêu cụ thểchỉ tiêu chuyên môn y tế thuộc trách nhiệm của địa phương Chương
trình đã đề ra.
- Nâng cao nhận thức trong toàn hệ thống chính trị hội về vị trí, vai trò
của sức khỏe, dân số phát triển. Gắn trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền các
cấp, các tổ chức hội, nhân trong triển khai nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân
dân, dân số, kế hoạch hóa gia đình. Đưa các chỉ tiêu y tế - dân số vào nhiệm vụ kinh
tế - hội của địa phương phải được ưu tiên đầu từ ngân sách địa phương, bảo
đảm sử dụnghiệu quả nguồn ngân sách từ trung ương hỗ trợ.
- Thực hiện truyền thông sâu rộng các nội dung Chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển, huy động mọi lực lượng hội cùng
có trách nhiệm tham gia triển khai Chương trình hiệu quả.
- Tăng cường phối hợp, kết nối giữa ngành y tế các ngành, lĩnh vực khác
nhằm triển khai các nội dung chương trình hiệu quả, đảm bảo đạt các chỉ tiêu đầu ra
của Chương trình. Phát huy vai trò và trách nhiệm của các Sở, ban ngành, các tổ chức
hội, đơn vị có liên quan trong quá trình triển khai các Dự án thành phần.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các quan chủ dự án thành phần xây dựng, trình Ủy
ban nhân dân thành phố nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn, kinh phí hỗ trợ
từ ngân sách Trung ương tỷ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030; ban hành theo thẩm quyền hoặc xây
dựng, trình cấp thẩm quyền ban hành các quy định, hướng dẫn tổ chức thực hiện
53
Chương trình; hướng dẫn các Sở, ban ngành địa phương lập kế hoạch đầu công
trung hạn giai đoạn 5 nămdự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu công hằng
năm thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần thông báo tổng mức kinh phí
thường xuyên từ nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 5 năm của Chương trình giai
đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030.
- Chủ trì, phối hợp với chủ dự án thành phần xây dựng phương án phân bổ kế
hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 5 năm chi tiết theo từng dự án thành phần; đề
xuất cân đối phương án phân bổ kế hoạch đầu vốn ngân sách Trung ương, dự
toán kinh phí sự nghiệp hằng năm nguồn ngân sách Trung ương thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia cho các Sở, ban ngành địa phương chi tiết theo dự án
thành phần hoặc theo quy định của cấp thẩm quyền về chế phân bổ vốn ngân
sách Trung ương của từng chương trình mục tiêu quốc gia.
- Thực hiện giám sát chương trình mục tiêu quốc gia. Chủ trì xây dựng quy chế
phối hợp liên ngành giữa các Sở, ban ngành, địa phương nhằm bảo đảm thống nhất
trong chỉ đạo, triển khai, giám sát đánh giá Chương trình; tăng cường công khai
kết quả thực hiện, giám sát cộng đồng lấy ý kiến người dân về chất lượng dịch vụ
y tế sởhiệu quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
- Tổng hợp kết quả quyết toán nguồn vốn sử dụng, quyết toán nguồn vốn ngân
sách nhà nước, tình hình sử dụng vốn giá trị khối lượng hoàn thành hằng năm của
Chương trình.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí, cân đối, phân bổ nguồn
vốn ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật bảo
đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
- Tham mưu các quy định, hướng dẫn việc lồng ghép, huy động các nguồn lực
hợp pháp khác ngoài ngân sách để đầu thực hiện Chương trình.
- Hướng dẫn quản lý, sử dụng nguồn vốn theo đúng quy định; phối hợpsoát,
đề xuất điều chỉnh danh mục đầu (nếu cần thiết) trình cấp thẩm quyền xem xét,
quyết định.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố
Ch trì, phi hp vi S Y tế các S, ban ngành liên quan trin khai các ni
dung hot động ca Chương trình đã đưc phân công c th ti các D án thành phn.
54
4. Công an thành phố
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tếcác Sở, ban ngành liên quan triển khai các nội
dung hoạt động của Chương trình đã được phân công cụ thể tại các Dự án thành
phần. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các Sở, ban ngành liên quan chủ động phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, đảm bảo an ninh
quốc gia trật tự hội trên lĩnh vực y tế; phối hợp với Sở Y tế trong triển khai các
hoạt động liên quan đến y tế trong phòng, chống ma tuý, tệ nạn hội, đảm bảo công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
5. Đề ngh y ban Mt trn T quc Vit Nam thành ph các t chc
chính tr - hi
Phối hợp với Sở Y tế các Sở, ban ngành liên quan triển khai các nội dung
được phân công cụ thể tại các Dự án thành phần; đồng thời giám sát, phản biệnhội
trong quá trình thực hiện Chương trình; thiết lập chế phối hợp giữa các bên liên
quan trong tuyên truyền, vận động sức mạnh Nhân dân tham gia thực hiện Chương
trình.
6. Ban Dân tộc - Tôn giáo (thuộc Sở Nội vụ)
Ch trì phi hp vi S Y tế trin khai các ni dung cho các đối tượng
đồng bào dân tc thiu s, vùngu, vùng xa, biên gii, bãi ngang, ven bin, bin đảo.
7. Sở Văn hoá và Thể thao
Ch trì, phi hp vi S Y tế các S, ban ngành liên quan trin khai các ni
dung hot động ca Chương trình đã đưc phân công c th ti các D án thành phn.
8. Sở Công Thương
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung về an toàn thực phẩm
đã được phân công cụ thể tại các Dự án thành phần.
9. S Khoa hc Công ngh
Ch trì, phi hp vi S Y tế các S, ban ngành liên quan trin khai các ni
dung hot đng v ng dng công ngh thông tin chuyn đổi s ca Chương trình
đã được phânng c th ti các D án thành phn.
10. Sở Giáo dụcĐào tạo
Ch trì, phi hp vi S Y tế các S, ban ngành liên quan trin khai các ni
dung hot đng v ng dng công ngh thông tin chuyn đổi s ca Chương trình
đã được phânng c th ti các D án thành phn.
55
11. Báo Phát thanh, Truyền hình Huế các quan báo chí, truyền thông
khác phối hợp với Sở Y tế thực hiện truyền thông về Chương trình.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
- soát, ban hành các văn bản liên quan về quản lý, điều hành, thực hiện
kiểm tra giám sát thực hiện Chương trình địa phương thuộc thẩm quyền;
- Xây dựng kế hoạchưu tiên cân đối, bố trí ngân sách địa phương, huy động
các nguồn lực hợp pháp khác để thực hiện Chương trình trên địa bàn, phấn đấu hoàn
thành mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ
đọng xây dựng bản;
- Hàng năm, UBND các xã, phường báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp
UBND thành phố (qua Sở Y tế) về kết quả thực hiện Chương trình tại thời điểm cuối
năm hoặc đột xuất theo yêu cầu.
Trong quá trình t chc thc hin, nếu thy cn sa đổi, b sung nhng ni dung
c th thuc Kế hoch ca UBND thành ph, các S, ngành, địa phương ch động gi
đề xut v S Y tế để tng hpbáoo UBND thành ph xem xét, quyết đnh./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để b/c);
- Thường trực Thành ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (để b/c);
- Đảng uỷ UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố
- Các đơn vị tại mục VI;
- VP: CVP và các PCVP;
- Lưu: VT, DL.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 423/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Huế

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×