• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 193/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/06/2026 07:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 193/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 193/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 193/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 193/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030
Thực hiện Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn
quốc đến năm 2030; Quyết định số 1069/QĐ-BYT ngày 17/4/2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm
mức sinh thay thế trên địa bàn toàn quốc đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Phấn đấu đạt duy trì mức sinh thay thế trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đáp
ứng yêu cầu nguồn nhân lực, bảo đảm tỉnh Hưng Yên phát triển nhanh, bền
vững; đồng thời góp phần thực hiện thành công Chiến lược dân số Việt Nam đến
năm 2030.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Phấn đấu đạt tổng tỷ suất sinh của tỉnh là 2,1 con/phụ nữ;
- Trên 95% c cp v chng nam, n trong độ tui sinh đẻ được cung cp
đầy đủ thông tin v hôn nhân và sinh con nhm đạt và duy trì mc sinh thay thế;
- 100% xã, phường triển khai hoạt động truyền thông về bảo đảm mức
sinh thay thế;
- 100% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận thuận lợi với dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản và phòng ngừa vô sinh.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc các chủ trương, nghị quyết của Đảng về
công tác dân số trong tình hình mới, trọng tâm chuyển hướng từ “kế hoạch
hóa gia đình” sang “dân số phát triển”. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của
các cấp ủy, chính quyền về vai trò của việc duy trì mức sinh thay thế đối với
phát triển kinh tế - xã hội bền vữngbảo đảm nguồn nhân lực lâu dài.
b) Đưa mục tiêu điều chỉnh mức sinh vào chương trình, kế hoạch phát
triển kinh tế - hội hằng năm dài hạn của địa phương; xác định đây
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của cả hệ thống chính trị.
193
28
5
2
c) Phân công trách nhiệm cho từng ngành, địa phương; tăng cường
phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện. Đồng thời, đẩy mạnh công tác kiểm
tra, giám sát, đánh giá định kỳ; kịp thời tháo gỡ khó khăn, điều chỉnh giải pháp
phù hợp với từng địa bàn, nhất là các khu vựcmức sinh thấp.
d) Phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên trong thực hiện chính
sách dân số; gắn kết quả thực hiện các chỉ tiêu về mức sinh với công tác thi đua,
khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của tập thể, nhân, đặc
biệtngười đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tc tăng cường tuyên truyn, ph biến các ch trương, đường li
ca Đảng, chính sách, pháp lut ca Nhà nước ca tnh v công tác dân s
trong tình hình mi; trng tâm Kết lun s 149-KL/TW ngày 10/4/2025 ca B
Chính tr v tiếp tc thc hin Ngh quyết s 21-NQ/TW ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng khóa XII v công tác dân s trong tình hình mi; Ngh quyết s
72-NQ/TW ngày 09/9/2025 v các gii pháp đột phá nâng cao sc khe nhân dân;
Quyết định s 291/QĐ-TTg ngày 13/02/2026 ca Th tướng Chính ph v vic
phê duyt Chương trình Bo đảm mc sinh thay thế trên toàn quc đến năm 2030;
các Kế hoch ca y ban nhân dân tnh: S 42/KH-UBND ngày 06/02/2026 v
vic thc hin ch tiêu y tế Ngh quyết Đại hi Đại biu Đảng b tnh Hưng Yên
ln th I, nhim k 2025 - 2030, s 51/KH-UBND ngày 11/02/2026 v thc hin
Chương trình hành động quc gia vì tr em trên địa bàn tnh Hưng Yên, giai đon
2026 - 2030, s 105/KH-UBND ngày 27/3/2026 v trin khai thc hin Quyết
định s 153/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 ca Th tướng Chính ph ban hành Kế
hoch trin khai thi hành Lut Dân s. Ni dung tuyên truyn tp trung nâng cao
nhn thc, thúc đẩy chuyn đổi hành vi, to s đồng thun hi trong vic gii
quyết toàn din các vn đề v dân s (quy mô, cơ cu, phân b, cht lượng dân
s); đặc bit nhn mnh yêu cu bo đảm mc sinh thay thế. Làm rõ vai trò, trách
nhim ca mi nhân, cp v chng trong vic sinh con, nuôi dy con tt, góp
phn bo đảm phát trin bn vng và nâng cao cht lượng cuc sng.
b) Xây dựng triển khai các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên
truyền phù hợp với đặc điểm từng địa bàn, nhóm đối tượng; chú trọng vận động,
khuyến khích kết hôn và sinh con đúng độ tuổi, sinh đủ hai con để bảo đảm mức
sinh thay thế trên địa bàn tỉnh
- Đẩy mạnh tuyên truyền về lợi ích của việc kết hôn và sinh con đúng thời
điểm (không kết hôn muộn, không sinh con quá muộn, không sinh ít con) đối với
phát triển kinh tế - hội hạnh phúc gia đình; đồng thời, tăng cường truyền
thông về những hệ lụy của việc kết hôn quá sớm, sinh con quá sớm hoặc sinh
con quá dày đối với sức khỏe, kinh tếchất lượng dân số;
- Khuyến khích người dân chủ động chăm sóc sức khỏe sinh sản; phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn; tích cực tiếp cận các dịch vụ vấn, khám sức
khỏe trước hôn nhân; dự phòng, phát hiện sớm điều trị sinh. Ưu tiên
truyền thông, vận động đối với thanh niên, công nhân, người lao động các
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
3
c) Đổi mới đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, bảo đảm phong
phú, sinh động, dễ tiếp cận và có tính thuyết phục cao
- Nâng cao hiệu quả truyền thông trên các phương tiện thông tin đại
chúng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, internet, mạng hội các nền tảng
truyền thông đa phương tiện. biện pháp kịp thời nhằm phát hiện, giám sát,
ngăn chặn xử các thông tin sai lệch liên quan đến chính sách dân số trên
không gian mạng; tăng cường phối hợp giữa các quan chức năng trong việc
xác minh, gỡ bỏ, cải chính thông tin không chính xác chủ động cung cấp
thông tin chính thống để định hướng luận;
- Lồng ghép nội dung dân số vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể
thao, sinh hoạt cộng đồng và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
- Phát huy vai trò của người uy tín, người đứng đầu cộng đồng, chức
sắc tôn giáo, trưởng thôn, trưởng dòng họ, cũng như các nhân ảnh hưởng
trong xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động;
- Tăng cường truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình cộng đồng thông
qua đội ngũ cộng tác viên dân số, tuyên truyền viên nhân viên y tế thôn; chú
trọng các địa bàn có mức sinh thấp.
d) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình phương pháp giáo dục về
dân số sức khỏe sinh sản trong ngoài nhà trường, phù hợp với từng cấp
họcđộ tuổi
- Bảo đảm cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng bản, hệ thống
về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; phòng tránh mang thai ngoài ý
muốn, vô sinh và các bệnh lây truyền qua đường tình dục;
- Lồng ghép giáo dục giá trị về hôn nhân, gia đình, trách nhiệm sinh con
và nuôi dạy con vào chương trình học nhằm định hướng nhận thức đúng đắn cho
thế hệ trẻ;
- Tổ chức tập huấn, đào tạo đội ngũ giảng viên, giáo viên nhân viên y
tế học đường về nội dung dân số, sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình;
nâng cao năng lực giảng dạytruyền thông trong trường học.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) soát, đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với mục tiêu đạt
duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đặc biệt các quy định xử vi phạm
chính sách dân số hiện hành
- Nêu cao vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên trong thực
hiện chính sách dân số, nhất trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng
gia đình tiến bộ, hạnh phúc trên sở các quy định của quan, đơn vị địa
phương đề ra;
- Lồng ghép tiêu chí thực hiện chính sách dân số, mức sinh thay thế vào
đánh giá, xếp loại cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức hằng năm.
4
b) Căn cứ tình hình thực tiễn, tổ chức thí điểm triển khai các chính
sách, mô hình hỗ trợ khuyến khích phù hợp
- Hỗ trợ cung cấp phương tiện tránh thai, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
cho người dân nhu cầu, ưu tiên hộ nghèo, cận nghèo các đối tượng chính
sách nhằm bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ công bằng, chất lượng;
- Xây dựng triển khai các mô hình truyền thông, can thiệp nhằm
khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con, không lựa chọn giới tính khi
sinh; xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc;
- Triển khai hình vận động nam, nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết
hôn muộn; phụ nữ sinh con thứ hai trước 35 tuổi; bảo đảm khoảng cách giữa các
lần sinh hợp lý;
- Phát triển các hình vấn, chăm sóc sức khỏe mẹ trẻ em, bao
gồm: Khám sức khỏe trước hôn nhân; sàng lọc, chẩn đoán trước sinh sinh;
tầm soát, dự phòng và điều trị vô sinh; phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em;
- Đưa mục tiêu duy trì mức sinh thay thế (đặc biệt các quy định mang tính
hạn chế sinh) vào hương ước, quy ước tại các quan, đơn vị địa phương
theo quy định của Luật Dân số 2025.
c) Nghiên cứu, bổ sung các chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các cặp
vợ chồng sinh con, sinh đủ hai con, đặc biệt khuyến khích phụ nữ sinh đủ hai
con trước 35 tuổi
- Đánh giá tác động của các chính sách về lao động, việc làm, thu nhập,
nhà ở, giáo dục, y tế, an sinh hội…đến quyết định sinh con của người dân, từ
đó đề xuất các giải pháp phù hợp;
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ thiết thực như: Giảm chi phí nuôi con,
hỗ trợ tiếp cận nhà ở, nâng cao phúc lợihội, tạo điều kiện cân bằng giữa công
việc và gia đình;
- Lồng ghép mục tiêu duy trì mức sinh thay thế vào các chương trình, đề
án phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
d) Thí điểm từng bước mở rộng các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng
sinh đủ hai con trên sở kết, đánh giá các biện pháp hỗ trợ, ban hành các
chính sách hỗ trợ phù hợp
- Hỗ trợ vấn hôn nhân gia đình: Phát triển các hình câu lạc bộ,
dịch vụ kết nối, vấn hôn nhân; hỗ trợ nam, nữ thanh niên tìm hiểu, kết bạn,
tiến tới hôn nhân; khuyến khích kết hôn đúng độ tuổi, không kết hôn muộn
sinh con sớm, hợp lý;
- Xây dng môi trường thân thin vi gia đình con nh: Phát trin h
thng dch v h tr như nhà tr, nhóm tr, dch v trông gi tr, đưa đón tr;
khuyến khích hình “ngân hàng sa m”, “bác sĩ gia đình”, chăm sóc sc khe
ti cng đồng; to môi trường làm vic thân thin vi lao động nuôi con nh;
5
- Hỗ trợ phụ nữ mang thai, sinh con nuôi con nhỏ: Tạo điều kiện để
phụ nữ mang thai sau sinh được tiếp cận đầy đủ dịch vụ y tế, hỗ trợ quay trở
lại làm việc; nghiên cứu miễn, giảm một số khoản đóng góp theo hộ gia đình;
đồng thời khuyến khích doanh nghiệp thực hiện chính sách thân thiện với lao
động nữ thông qua các biện pháp cụ thể, đặc biệt chế ưu đãi về thuế phí
(như ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn, giảm phí, lệ phí), gắn với việc
triển khai các chính sách hỗ trợ người lao động nuôi con nhỏ như: Hỗ trợ chi phí
chăm sóc trẻ em, xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo tại nơi làm việc.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình và các dịch vụ có liên quan
a) Phổ cập dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản tới
mọi người dân bảo đảm công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch vụ,
không phân biệt giới, người đã kết hôn, người chưa kết hôn để mỗi nhân, cặp
vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thời gian sinh con khoảng
cách giữa các lần sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số.
b) Xây dựng, triển khai các hình dự phòng sinh từ tuổi vị thành
niên tại cộng đồng; đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ
trợ sinh sản; đồng thời quy định chế phối hợp giữa Sở Y tếSở Giáo dục
Đào tạo trong bảo mật thông tin nhân xây dựng nội dung, phương pháp
truyền thông, giáo dục phù hợp với tâm sinh lý từng nhóm tuổi.
c) Đối với địa bàn vùng xa trung tâm, vùng khó khăn, vùng ven biển: Tổ
chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; vấn, kiểm tra sức khỏe, phát
hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy dẫn đến sinh con dị tật, mắc các
bệnh, tật ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụgiải pháp khác
a) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại bảo đảm đội ngũ cán bộ làm công
tác dân số tại sở thực hiện đầy đủ, hiệu quả việc tuyên truyền, vận động
nhân dân thực hiện việc sinh con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới
hộ gia đình. Tập huấn cho toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức,
kỹ năng mới đáp ứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh
sang đạt và duy trì mức sinh thay thế;
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác
dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức hội, đặc biệt kiến thức, kỹ
năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trong toàn tỉnh vào
nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị;
- Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế vào chương trình đào tạo,
tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản các cấp; chú trọng đào tạo đội ngũ chuyên gia
trong lĩnh vực dân số, nhân khẩu học thông qua hệ thống đào tạo trong nước.
b) Nghiên cứu khoa họchệ thống thông tin quản
6
- Hng năm t chc nghiên cu Đề tài khoa hc cp cơ s, cp tnh v quy
dân s, mc sinh trong mi quan h hu cơ vi phát trin kinh tế - hi
đưa ra nhng gii pháp, can thip nhm bo đảm mc sinh thay thế trên toàn tnh;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy dân sốmức
sinh. Thường xuyên cung cấp, thông tin về động thái dân số thực trạng mức
sinh cho các quan quản lý nhà nước;
- Kiện toàn mạng lưới thu thập, cập nhật thông tin quản lý, sở dữ liệu
chuyên ngành dân số, kế hoạch hóa gia đình, nâng cao kiến thức cho cán bộ dân
số, nhân viên y tế thôn kiêm cộng tác viên dân số về việc cập nhật thông tin dữ
liệu chuyên ngành. Tăng cường năng lực giám sát, đánh giá, phân tíchdự báo
dân số.
c) Phối hợp liên ngành và hợp tác quốc tế
- Tổ chức học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố về quy
dân số mức sinh, giải pháp duy trì mức sinh thay thế đặc biệt tại các tỉnh,
thành đãnhững thành tựu trong công tác này;
- Tiếp thu triển khai các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực dân số do
các tổ chức trong và ngoài nước tài trợ;
- Huy động sự tham gia của cộng đồng dân cư, cá nhân các tổ chức phi
chính phủ, tổ chức chính trị, hội, nghề nghiệp vào công tác dân số sức
khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình;
- Tăng cường phối hợp các ngành, đoàn thể trên sở quy chế hoạt động
của Ban Chỉ đạo công tác Dân sốTrẻ em các cấp về công tác dân số.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch: Hằng năm xây
dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát; tổ chức các Đoàn kiểm tra định kỳ, đột xuất
đối với các sở, ngành, đơn vị địa phương trong việc triển khai thực hiện các
mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch. Nội dung kiểm tra tập trung vào công tác lãnh
đạo, chỉ đạo; việc ban hành văn bản triển khai; bố trí nguồn lực; tổ chức thực
hiện các hoạt động chuyên môn; kết quả thực hiện các chỉ tiêu về mức sinh
các chỉ tiêu dân số liên quan;
- Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện: Thiết lập chế theo dõi, giám sát
thường xuyên; thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu về mức sinh, biến động dân
số và các yếu tố liên quan. Định kỳ hằng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện
Kế hoạch gắn với đánh giá phát triển kinh tế - hội của địa phương; kịp thời
phát hiện những khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân tồn tại đề xuất giải pháp
điều chỉnh phù hợp;
- Chế độ báo cáo: Các sở, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; bảo đảm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp
thời thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Sở Y tế tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnhBộ Y tế theo quy định;
7
- kết, tổng kếtnhân rộng mô hình hiệu quả: Tổ chức kết giữa kỳ,
tổng kết cuối giai đoạn thực hiện Kế hoạch; đánh giá toàn diện kết quả đạt được,
bài học kinh nghiệm, những tồn tại, hạn chế nguyên nhân. Kịp thời biểu
dương, khen thưởng các tập thể, nhân thành tích xuất sắc; lựa chọn, nhân
rộng các hình, cách làm hay, hiệu quả trong tuyên truyền, vận động, cung
cấp dịch vụ triển khai chính sách nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu
bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh;
- Tăng cường trách nhiệm giải trình phối hợp liên ngành: Gắn kết quả
thực hiện các chỉ tiêu về mức sinh với trách nhiệm của người đứng đầu các
quan, đơn vị, địa phương; tăng cường phối hợp giữa các sở, ngành trong kiểm
tra, giám sát; bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong triển khai Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán hằng năm của các
quan, đơn vị địa phương các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, thành viên Ban Chỉ đạo công
tác Dân số Trẻ em tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ
chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức triển khai thực hiện
Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất với các
chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan;
- Ch trì, t chc các hot động truyn thông, giáo dc chuyn đổi hành vi
v dân s; đa dng hóa ni dung, đổi mi hình thc truyn thông, phù hp vi tng
nhóm đối tượng, địa bàn; nâng cao nhn thc ca cp y, chính quyn người
dân v bo đảm mc sinh thay thế và kim soát mt cân bng gii tính khi sinh;
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức, triển khai các chương trình, dự
án…nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng dân sốchăm sóc sức khỏe
sinh sản: vấn, khám sức khỏe trước hôn nhân; sàng lọc trước sinh, sinh;
phát hiện sớm, can thiệp điều trị các bệnh, tật bẩm sinh; dự phòng điều trị
vô sinh, hiếm muộn tại các sở y tế đủ điều kiện theo quy định;
- Chủ trì tiếp nhận, quảntriển khai các chương trình, dự án, đề án về
dân số do các tổ chức trong ngoài nước tài trợ; bảo đảm sử dụng hiệu quả,
đúng quy định;
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung các
chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện công tác dân số phù hợp với
tình hình thực tiễn của địa phương;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Bộ Y tế; tổ chức kết, tổng kết, đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.
8
2. Sở Giáo dụcĐào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan chủ động đưa nội
dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, sức khoẻ tình
dục, tình dục an toàn, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên; giới tính
mất cân bằng giới tính khi sinh bình đẳng giới...vào chương trình giảng dạy
chính khóa, ngoại khóa phù hợp với các cấp học.
3. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của các quan, đơn vị, địa phương, căn cứ khả năng
cân đối ngân sách nhà nước, tham mưu báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh
phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước pháp luật
hiện hành.
4. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan soát, kiện
toàn tổ chức bộ máy, biên chế làm công tác dân số các cấp, đáp ứng nhân lực để
thực hiện nhiệm vụ dân số và phát triển;
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh hội cho các
đối tượng ưu tiên, đặc biệt khu công nghiệp, khu kinh tế để khuyến khích việc
kết hôn, sinh con.
5. Sở pháp
Tham gia thẩm định, góp ý về mặt pháp đối với các đề xuất xây dựng
chế, chính sách mới liên quan đến công tác dân số, bảo đảm tuân thủ quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đồng thời, tổ chức tuyên
truyền cho các cán b nhân dân v các quy định liên quan đến quyn tr em,
bình đẳng gii, hôn nhân gia đình, phòng chng bo lc gia đình nâng cao
nhn thc ca người dân v dân s bo v tr, đặc bit Lut Dân s 2025 khi
hiu lc.
6. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu tổ
chức các chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực gia đình; xây dựng, hướng dẫn
đưa chính sách dân số vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;
- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan tham mưu triển khai:
+ Các hoạt động cụ thể, phổ biến tuyên truyền vận động các gia đình sinh
đủ 2 con gắn với đề cao tính tiên phong, gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên.
Tổ chức các hoạt động biểu dương các gia đình sinh đủ 2 con nuôi dạy con tốt.
+ Chính sách khuyến khích kết hôn trong khoảng sau 20 tuổi trước 30
tuổi; xây dựng môi trường, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con nhỏ;
các dịch vụ thân thiện với người lao động.
9
7. Báo và Phát thanh, Truyền hình Hưng Yên
- Phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành, địa phương làm tốt công tác thông
tin, truyền thông nhằm tạo đồng thuận cao trong hội, phát huy tinh thần nỗ
lực của các ngành, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và nhân dân không
kết hôn muộn sau 30 tuổi; không sinh con trước tuổi kết hôn quy định; mỗi cặp
vợ chồng, cá nhân sinh đủ 2 con;
- Đẩy mạnh tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch trên các ấn phẩm báo
in, báo điện tử, hệ thống phát thanh, truyền hình nền tăng số của Báo phát
thanh, truyền hình Hưng Yên.
8. Thốngtỉnh
Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan trong việc thu thập, tổng
hợp, phân tích cung cấp số liệu về dân số, trong đó chú trọng về mức sinh,
bảo đảm thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - hội nói
chung và chính sách, chương trình dân số nói riêng trên địa bàn tỉnh.
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính
trị - hội của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia
triển khai, tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân cùng tham
gia thực hiện Kế hoạch; tham gia xây dựng chính sách, chương trình, đề án
giám sát việc thực hiện các hoạt động dân số.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch triển khai tổ chức
thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Bố trí kinh phí huy
động nguồn lực để thực hiện kế hoạch; tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo
triển khai; phát huy vai trò, nâng cao chất lượng hoạt động của thành viên Ban
Chỉ đạo Công tác Dân số Trẻ em các cấp trong việc thực hiện các mục tiêu,
nhiệm vụ về công tác dân số tại địa phương;
- Đưa mục tiêu, chỉ tiêu quy dân số mức sinh vào hệ thống các chỉ
tiêu kinh tế - hội của địa phương giai đoạn 2026 - 2030; soát, bổ sung các
quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - hội cho phù hợp với điều kiện của
địa phương;
- Trình cấp thẩm quyền hoặc ban hành các chính sách về hỗ trợ,
khuyến khích kết hôn, sinh con; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá việc
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ; phân công trách nhiệm của từng quan,
đơn vị trực thuộc trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp;
- Chỉ đạo Trạm Y tế cấp đơn vị đầu mối tham mưu tổ chức triển
khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn; tổ chức các hoạt động truyền thông,
vấn, cung cấp dịch vụ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản; quản lý, khai thác dữ
liệu dân số; phối hợp với các quan, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ
được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
10
Trong quá trình triển khai, thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc,
đề nghị các quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở
Y tế) để kịp thời chỉ đạo, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 193/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×