• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 147/KH-UBND Hưng Yên phòng chống ung thư vú và cổ tử cung 2026-2035

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 147/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026 - 2035 tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 147/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 147/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 147/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lâp - Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Hưng Yên, ngày tháng 4 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung
giai đoạn 2026 – 2035 tỉnh Hưng Yên
Thực hiện Quyết định số 358/QĐ-BYT ngày 03/02/2026 của Bộ Y tế về
việc ban hành tài liệu Kế hoạch hành động quốc gia về Phòng chống ung thư
và ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026 – 2035, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch Phòng chống ung thư ung thư cổ tử cung giai đoạn 2026 2035
trên địa bàn tỉnh, như sau:
I. MC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu quả dự phòng các cấp, chẩn đoán, điều trị quản sau
điều trị Ung thư (UTV) Ung thư cổ tử cung (UTCTC), góp phần đạt được
các mục tiêu của Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khoẻ
nhân dân cũng như các Mục tiêu Phát triển Bền vững.
Chỉ tiêu đến 2035 ti tnh Hưng Yên:
-
UTV: Giảm tỷ lệ tử vong do UTV trung bình 2,5% mỗi năm;
-
UTCTC: Gim t l mc mi UTCTC dưới 4/100.000 ph n gim t l
t vong <1/100.000 phụ nữ, tiến tới loại trừ UTCTC.
2. Mục tiêu chỉ tiêu ca tnh
TT
Chỉ tiêu
2030
2035
2.1. Mục tiêu 1: Hoàn thiện chế chính sách hướng dẫn chuyên môn, tăng cường
hiệu quả quản chương trình phòng chống UTV UTCTC.
a
UBND xã, phường xây dựng kế hoạch của địa phương v phòng
chống UTV UTCTC giai đoạn 2026-2035 (%)
100
100
b
Cập nhật văn bản pháp luật, hướng dẫn chuyên môn liên
quan đến phòng chống UTV, UTCT thường xuyên, kịp thời
Thực
hiện
Thực
hiện
2.2. Mc tiêu 2: Nâng cao hiu qu d phòng cp 0 và cp I đối vi UTV và UTCTC.
Chỉ tiêu chung
a
Người trưởng thành được tiếp cận thông tin về UTV, UTCTC
(nguy cơ, dấu hiệu, phương pháp dự phòng, sàng lọc) qua các
kênh phổ biến, hiện đại (%)
70
90
b
Xã, phường triển khai chương trình truyền thông về UTV,
90
100
147
2
UTCTC thường xuyên, trng tâm, phù hp đặc thù vùng min (%)
Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC
c
Trẻ em gái 9-15 tuổi được tiêm đủ liều vắc xin HPV tại các địa
bàn triển khai theo Kế hoạch thực hiện Lộ trình tăng số lượng vắc
xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng giai đoạn 2021 -
2030 của Bộ Y tế (%)
90
90
2.3. Mục tiêu 3: Tăng độ bao phủ sàng lọc phát hiện sớm UTV UTCTC nhằm
giảm tỷ lệ tử vong cải thiện tỷ lệ sống thêm.
Chỉ tiêu chung
a
UBND xã, phường triển khai hoạt động sàng lọc UTV UTCTC
theo hướng dẫn chuyên môn (%)
80
100
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
b
Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu (từ 40-70 tuổi ) được khám sàng
lọc định kỳ theo hướng dẫn chuyên môn (%)
50
70
c
Phụ nữdấu hiệu nghi ngờ hoặc kết quả sàng lọc bất thường
được chẩn đoán xác định trong vòng 60 ngày kể từ lần khám
đầu tiên (%)
50
80
Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC
d
Phụ nữ trong độ tuổi mục tiêu (từ 30 - 49 tuổi) được xét
nghiệm sàng lọc UTCTC bằng phương pháp xét nghiệm hiệu
năng cao theo Hướng dẫn về Dự phòng kiểm soát UTCTC
được xét nghiệm lại trước tuổi 45 vào năm 2035 (%) (Bao gồm:
xét nghiệm tế bào học cổ tử cung; xét nghiệm tìm sự hiện
diện của các typ HPV nguy cao các k thuật mới được
Bộ Y tế cho phép)
35
70
2.4. Mục tiêu 4: Đảm bảo chất lượng điều trị, chăm sóc liên tục, toàn diện nhân văn
đối với UTV UTCTC.
Chỉ tiêu chung
a
sở điều trị
tỉnh trở lên thực hiện hội chẩn đa chuyên khoa
(tumor board) và áp dụng phác đồ điều trị cập nhật theo hướng
dẫn chuyên môn (%)
80
100
b
Người bệnh được theo dõi tái khám định kỳ, quản lâu dài
sau điều trị theo tiêu chuẩn chuyên môn (%)
70
90
c
Nhân viên y tế cấp ban đầu được đào tạo về khám sàng lọc, nhận
biết dấu hiệu nghi ngờ, tổn thương tiền ung thư chuyển đúng
quy trình (%)
80
100
d
sở y tế chuyên khoa ung bướu, sản phụ khoa, đơn vị chc
năng sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV UTCTC áp dụng phác
đồhướng dẫn chuyên môn cập nhật (%)
80
100
Chỉ tiêu riêng đối với UTV
đ
Trường hợp UTV xâm lấn được phát hiện giai đoạn sớm (giai
đoạn I - II) (%)
40
60
e
Người bệnh UTV được điều trị đa thức; chăm sóc toàn din
hoàn thành liệu trình điều trị theo hướng dẫn chuyên môn (%)
60
80
Chỉ tiêu riêng đối với UTCTC
3
g
Ph n được chn đoán tn thương tin ung thư hoc UTCTC xâm
lấn được phát hiện, xử trí đúng theo hướng dẫn chuyên môn (%)
80
90
2.5. Mục tiêu 5: Đảm bảo nguồn lực tài chính bền vững công bằng trong tiếp cận
dịch v.
a
UBND các cp có b trí ngun kinh phí dành riêng cho hot động
phòng chống UTV, UTCTC (%)
80
100
b
Các chương trình khám sức khỏe định kỳ cho phụ nữ lng
ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, UTCTC
80
100
2.6. Mục tiêu 6: Xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu, giám sát chương trình
phòng chống UTV, UTCTC.
a
Xây dựng, lồng ghép vận hành hiệu quả hệ thống thông tin y tế
theo hướng kết nối, liên thông, tích hợp hướng đến quản lý cá
nhân hoá dữ liệu
Thực
hiện
Thực
hiện
b
Tỷ lệ hồ sức khỏe điện tử của phụ nữ tích hợp dữ liệu tiêm
phòng HPV, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị UTV, UTCTC (%)
70
100
c
Tỷ lệ nhân viên y tế tham gia cung cấp dịch vụ phòng chống UTV
UTCTC sử dụng Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản (%)
70
90
d
Các trường hp UTV, UTCTC mi được phát hin được ghi nhn
và theo dõi trên Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sảnkết nối
với Hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (%)
70
100
II. GII PHÁP TRIỂN KHAI
1. Nhóm giải pháp về chính sách tài chính
- soát, tham mưu cấp thẩm quyền ban hành chế hỗ trợ phù hợp
cho công tác dự phòng sàng lọc UTV, UTCTC từ ngân sách trung ương
địa phương, các đối tác phát triển, khu vực nhân và các tổ chức phi chính phủ.
- Lồng ghép sàng lọc phát hiện sớm UTV, sàng lọc điều trị tiền UTCTC
vào các chính sách về chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ (khám sức khỏe định kỳ,
Chương trình mục tiêu quốc gia Chăm sóc sức khỏe, dân số phát triển, các
chiến lược, Kế hoạch hóa gia đình (KHHĐQG) về phòng chống bệnh không lây
nhiễmchăm sóc sức khỏe phụ nữ…).
- Huy động nguồn lựchội hóa, viện trợ, hợp tác công theo quy định
pháp luật.
2. Nhóm giải pháp về truyền thông, vận động, giáo dục sức khỏe, thay
đổi hành vi
- Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ
thống truyền thanh sở, mạnghội chính thống của tỉnh.
- Lồng ghép nội dung truyền thông vào hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ
nữ, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông cao điểm hằng năm gắn với Tháng
hành độngphụ nữ, Ngày Thế giới phòng chống ung thư.
4
3. Nhóm giải pháp về nhân lực, nâng cao năng lc
- Đào tạo nhân viên y tế các cấp theo các quy trình đã được chuẩn hóa, đào
tạo liên tục, chuyển giao kỹ thuật cho cấp dưới theo phương pháp cầm tay chỉ
việc, đào tạo theo kíp về sàng lọc, chẩn đoán, điều trị theo dõi người bệnh
UTV và UTCTC theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế cũng như các khuyến
cáo cập nhật của WHO.
- Đào tạo chuyên sâu về chẩn đoán hình ảnh (siêu âm, X-quang vú,
MRI) kỹ thuật sinh thiết lõi, giải phẫu bệnh; tế bào học, soi cổ tử cung
(CTC), điều trị tổn thương sớm CTC; sinh thiết hạch gác, phẫu thuật bảo tồn,
phẫu thuật tạo hình, xạ trị kỹ thuật cao.
- Phát triển các hình thức đào tạo trực, vấn, khám, chữa bệnh từ xa bằng
công nghệ thông tin nhằm trao đổi thông tin, đào tạo, hội chẩn, vấn, hỗ trợ
chuyên môn từ các bệnh viện chuyên sâu cho cấp ban đầu.
- Đưa nội dung phòng chống UTV, UTCTC vào chương trình đào tạo tiền
lâm sàng cho điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật viên hình ảnh (đối với UTV).
- Cải thiện chất lượng công tác chỉ đạo chuyên môn về dự phòng, sàng lọc,
điều trị UTV, UTCTC; tăng cường giám sát hỗ trợ, thông tin hai chiều; kiểm tra
việc tuân thủ các quy định của pháp luật, quy trình kỹ thuật, hướng dẫn chuyên
môn trong lĩnh vực này các sở y tế, bao gồm cả các sở y tế công lập, y tế
nhân.
4. Nhóm giải pháp về sở vật chất, trang thiết b
- soát, bổ sung trang thiết bị phục vụ sàng lọc, chẩn đoán phù hợp điều
kiện thực tếkhả năng cân đối ngân sách địa phương.
- Tiếp tục tăng cường sở vật chất phục vụ cho phòng chống UTCTC tại
cấp bản, cấp ban đầu, đặc biệt các Trạm Y tế để đảm bảo công tác khám,
sàng lọc ban đầu về UTCTC.
- Đầu tư, nâng cấp phát triển các sở khám chữa bệnh chuyên ngành
sản phụ khoa, ung thư, các bệnh viện chuyên sâu nhằm đáp ứng nhu cầu khám
chữa bệnh, chăm sóc giảm nhẹ người bệnh UTV, UTCTC.
5. Nhóm giải pháp về chuyên môn kỹ thuật, khoa học và công nghệ
- Chuẩn hóa quy trình hội chẩn đa chuyên khoa tại tất cả sở điều trị cấp
tỉnh trở lên.
- Xây dựng các trung tâm vùng hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật hội chẩn từ
xa cho các sở trong khu vực.
- Tổ chức các chiến dịch truyền thông kết hợp cung cấp dịch vụ sàng lọc,
điều trị tổn thương tiền ung thư lưu động tại vùng khó khăn, khu công nghiệp...
- Xây dựng hình quản điều trị từ xa (telemedicine) hệ thống cảnh
báo tái khám tự động cho người bệnh sau điều trị.
- Triển khai vấn, hỗ trợ chuyên môn qua các nền tảng số.
5
- Triển khai hiệu quả việc đưa vắc-xin HPV vào chương trình Tiêm chủng
mở rộng đúng lộ trình cho trẻ em gái theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Bên cạnh đó,
tăng cường triển khai cung cấp vắc-xin HPV với mức giá ưu đãi cho nhóm đối
tượng nguy cao khác ngoài nhóm đối tượng tiêm chủng mở rộng nhằm
khuyến khích người dân tự nguyện phòng bệnh UTCTC.
- Triển khai thực hiện chương trình sàng lọc tuỳ theo sẵn của test sàng
lọc, năng lực cụ thể của các sở y tế theo hướng dẫn chuyên môn cập nhật
như: xét nghiệm HPV DNA đầu tay đơn lẻ, hoặc HPV mRNA, hoặc xét nghiệm
tế bào học, hoặc VIA, hoặc cotesting (xét nghiệm HPV nguy cao phối hợp tế
bào học) được chỉ định cho các phụ nữ trong độ tuổi 21-65 tuổi, đã quan hệ tình
dục, ưu tiên cho nhóm phụ nữ trong độ tuổi 30 - 49 tuổi. Ưu tiên triển khai các
kỹ thuật xét nghiệm HPV từ bệnh phẩm do nhân viên y tế lấy hoặc người phụ nữ
tự lấy. Tiếp tục các chương trình sàng lọc bằng tế bào CTC đảm bảo chất lượng
cho đến khi xét nghiệm HPV DNA sẵn sàng.
- Nâng cao chất lượng điều trị UTCTC, xây dựng hệ thống chuyển phù
hợp. Các bệnh viện chuyên khoa, đa khoa tỉnh kế hoạch kết nối nhằm giảm
thiểu tiêu tốn nguồn lựcthống nhất phác đồ điều trị.
6. Nhóm giải pháp về ghi nhận thông tin, theo dõi và giám sát
- Tăng cường và nâng cao chất lượng theo dõi và giám sát bao gồm cả giám
sát lồng ghép hỗ trợ sau đào tạo trong triển khai trên diện rộng, trao đổi thông
tin 2 chiều, đặc biệt cấp trên - cấp dưới đảm bảo theo dõi chương trình, kiểm tra
độ bao phủ, hiệu quả và tác động.
- Triển khai lồng ghép việc ghi nhận thông tin về sàng lọc UTV, UTCTC
vào Hệ thống thông tin sức khỏe sinh sản; duy trì, phát triển Hệ thống giám sát,
ghi nhận ung thư (bao gồm UTV và UTCTC). Kết nối, chia sẻ thông tin giữa hai
hệ thống.
- Phối hợp tăng cường áp dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, AI trong
thống kê, báo cáo; nâng cao năng lực thông qua hình thức tập huấn/đào tạo cho
đội ngũ làm công tác thống kê, báo cáo nhằm nâng cao chất lượng thông tin, dữ
liệu thu thập.
- Đào tạo nhân viên y tế sử dụng phần mềm quản lý, phân tích dữ liệu, đảm
bảo bảo mật thông tin.
- Tổ chức giám sát định kỳ, đánh giá hiệu quả báo cáo tổng hợp, cập
nhật dữ liệu lên Hệ thống giám sát, ghi nhận ung thư (bao gồm UTV và
UTCTC).
III. LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
Giai đoạn 2026-2027: Giai đoạn chuẩn bị
- Phối hợp hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn kỹ thuật, quy trình
chuyên môn và khung chính sách quốc gia.
- Đào tạo đội ngũ giảng viên nòng cốt cán bộ kỹ thuật tại các Trạm Y tế
6
xã và bệnh viện.
Giai đoạn 2028-2030: Giai đoạn tích hợp
- Triển khai tích hợp chương trình phòng chống UTV, UTCTC vào hệ
thống quảnbệnh không lây nhiễmhồ sức khỏe điện tử cá nhân.
- Cập nhật hướng dẫn chuyên môn theo bằng chứng và công nghệ mới.
Giai đoạn 2031-2035: Giai đoạn củng cố và phát triển bền vững
- Củng cố hệ thống dữ liệu tỉnh, bảo đảm liên thông và tự động cập nhật.
- Đánh giá toàn diện hiệu quả triển khai.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới
trong sàng lọc, chẩn đoánchăm sóc hậu điều trị.
- Đề xuất vào chiến lược giai đoạn 2036 - 2045 hướng tới giảm ≥25% tử
vong tích lũy, đạt mục tiêu toàn cầu của WHO về kiểm soát UTV; tiến đến loại
trừ UTCTC và cải tiến liên tục.
IV. KINH PHÍ: Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn
ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương,
ngân sách các chương trình mục tiêu quốc gia); nguồn ngân sách Quỹ Bảo hiểm
y tế; nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là đầu mối chủ trì triển khai KHHĐQG về phòng chống UTV và UTCTC
giai đoạn 2026 – 2035; đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hướng dẫn các quan, đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện kế hoạch.
- Chỉ đạo các đơn vị y tế thực hiện các hoạt động sàng lọc, truyền thông,
đào tạo, tổng hợp báo cáo định kỳ theo quy định.
- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh tật t chức công tác truyền thông -
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, thái độ hành vi của người dân, góp phần
giảm kỳ thị, tăng chủ động dự phòng, khám định kỳ tuân thủ điều trị trong
cộng đồng.
- Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng dự toán hàng năm trình Ủy ban nhân
dân tỉnh phê duyệt; huy động mọi nguồn lực, triển khai thực hiện Kế hoạch tại
địa phương.
- Báo cáo tiến độ thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnhBộ Y tế.
2. Các sở, ban, ngành và tổ chứchội, tổ chức chính trị - xã hội
- Phối hợp cùng Sở Y tế, các sở y tế các quan truyền thông trong
công tác tuyên truyền, vận động chính sách, nâng cao nhận thức cộng đồng về
phòng chống UTV UTCTC. Thúc đẩy các hình hỗ trợ người bệnh, chăm
sóc cộng đồng, và huy động nguồn lựchội cho hoạt động sàng lọcđiều trị.
7
- Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, Báo Phát thanh, Truyền hình tỉnh:
Chỉ đạo, định hướng các quan báo chí, hệ thống truyền thông sở tăng
cường truyền thông về phòng, chống ung thư vú và ung thư cổ tử cung.
3. Sở Tài chính: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của Luật Ngân
sách và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan .
4. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Ban hành Kế hoạch triển khai Kế hoạch này tại địa phương bố trí
nguồn lực huy động nguồn lực hội hóa để triển khai thực hiện; giao 01
quan, đơn vị chủ trì làm đầu mối để đôn đốc, kiểm tra, giám sát; định kỳ báo cáo
tiến độ thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
- Chỉ đạo Trạm y tế xã, phường thực hiện các hoạt động sàng lọc, truyền
thông, đào tạo... Phối hợp với các quan, đơn vị trong truyền thông, vận động
cộng đồng tham gia sàng lọc, phát hiện sớm bệnh.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc, các quan,
đơn vị gửi văn bản về Sở Y tế để xem xét giải quyết hoặc báo cáo, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (để báo cáo);
- CụcmẹTrẻ em, Bộ Y tế (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Lưu: VT, KGVX.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 147/KH-UBND Hưng Yên phòng chống ung thư vú và cổ tử cung 2026-2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×