• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 138/KH-UBND Gia Lai kiểm soát an toàn thực phẩm giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/04/2026 11:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 138/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 138/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 138/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 138/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một
số giải pháp đột phá, ng ờng bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân n;
- Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;
- Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm
trong tình hình mới;
- Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Ban thư về tăng
cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong tình hình mới;
- Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia an toàn thực phẩm giai đoạn 2011 - 2020
tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 426/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chthị số 17-CT/TW ngày 21 tháng
10 năm 2022 của Ban thư về tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm
trong tình hình mới.
Trên sđề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 90/TTr-SYT ngày 31/3/2026,
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn
tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN THỰC PHẨM
Trong thời gian qua, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm (ATTP) trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đã đạt được nhiều kết quả tích cực; hệ thống văn bản quản lý từng
bước được hoàn thiện; nhận thức của người dân và cơ sở sản xuất, kinh doanh thc
phẩm được nâng lên; công tác kiểm tra, hậu kiểm được tăng cường. Tuy nhiên, vẫn
còn một số tồn tại, hạn chế:
- Sng cơ sở sn xuất, kinh doanh thực phẩm nhlẻ còn nhiều, khó kiểm soát.
- Nguy mất ATTP vẫn còn cao tại bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố, thực
phẩm kinh doanh qua không gian mạng.
138
01
4
2
- Công tác kiểm nghiệm, giám sát chưa đáp ứng yêu cầu; nguồn lực, nhân lực
còn hạn chế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản ATTP chưa
đồng bộ.
- Việc kiểm soát theo chuỗi và truy xuất nguồn gốc còn hạn chế.
- Đặc biệt, với đặc thù tỉnh Gia Lai là địa bàn rộng, nhiều vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, hệ thống chợ truyền thống còn phổ
biến, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm còn gặp nhiều khó khăn.
Những tồn tại, hạn chế nêu trên đòi hỏi phải giải pháp đồng bộ, quyết liệt,
lâu dài nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh
trong giai đoạn 2026 - 2030.
III. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
- Bảo đảm ATTP nhiệm vtrọng tâm, thường xuyên, liên quan trực tiếp
đến sức khỏe, tính mạng Nhân dân; bảo vệ sức khỏe người dân là mục tiêu cao
nhất, là ưu tiên hàng đầu trong mọi hoạt động quản lý.
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp; nâng cao
trách nhiệm của người đứng đầu; xác định trách nhiệm của từng quan, đơn
vị, địa phương.
- Triển khai nhiệm vtheo nguyên tắc “Rõ người, việc, thời gian,
trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”; tập trung xử lý dứt điểm các vấn đề tồn
tại, lĩnh vực và địa bàn có nguy cơ cao.
- Đổi mới phương thc quản theo hướng chủ động phòng ngừa, kiểm soát
theo chuỗi; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, hệ thống
cảnh báo nhanh.
- Huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị và toàn hội; phát huy vai
trò giám sát của Nhân dân.
IV. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về ATTP theo hướng chủ động
phòng ngừa, kiểm soát rủi ro; đặt bảo vệ sức khỏe Nhân dân mục tiêu cao nhất
xuyên suốt; tp trung kiểm soát chặt chẽ các nhóm nguy cao, địa bàn trọng
điểm; từng bước chuyển đổi phương thức quản sang quản theo chuỗi ứng
dụng ng nghệ số, góp phần giảm thiểu ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực
phẩm và bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
a) Nâng cao kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm
Đến năm 2030, công tác an toàn thực phẩm được quản theo hướng chủ
động, hiệu quả, dựa trên bằng chứng khoa học và kiểm soát theo chuỗi; trên 95%
người sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm; 100% người làm công tác quản lý
3
nhà nước về an toàn thực phẩm tn 90% người tiêu dùng kiến thức thực
hành đúng về an toàn thực phẩm.
b) Bảo đảm an toàn thực phẩm đối với các sở sản xuất, chế biến, kinh
doanh thực phẩm
Phấn đấu đến năm 2030 đạt các chỉ tiêu:
- Trên 95% cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm đáp ứng điều kiện
an toàn thực phẩm; trên 95% sở thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền quản theo phân cấp của địa phương
được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
- 100% sở sn xuất, chế biến thực phẩm quy mô công nghiệp áp dụng h
thống quản chất lượng tiên tiến (GMP, HACCP, ISO 22000…), từng bước
chuyển đổi sang quản lý số hóa và truy xuất nguồn gốc.
- Diện tích trồng trọt, nuôi trồng thủy sản số sở chăn nuôi được chứng
nhận VietGAP, GAHP, HACCP, ISO 22000 (hoặc tương đương) tăng 15%/năm;
100% vùng trồng trọt, chăn nuôi nuôi trồng thủy sản tập trung được kiểm soát,
giám sát an toàn thực phẩm; trên 90% vùng nuôi nhỏ lẻ được giám sát lượng
hóa chất, kháng sinh.
- Duy trì 100% sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản được chứng
nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm; phấn đấu 100% cơ sở thuộc diện ký cam kết
tuân thủ quy định an toàn thực phẩm.
- Trên 90% cảng cá, tàu chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên, sở thu
mua chế nông, lâm, thủy sản đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm áp
dụng chương trình quản lý chất lượng.
- 90% chợ trong diện quy hoạch được kiểm soát an toàn thực phẩm (không
bao gồm chợ tự phát).
c) Cải thiện tình trạng bảo đảm an toàn thực phẩm đối với sở dịch vụ
ăn uống và bếp ăn tập thể
Phấn đấu đến năm 2030 đạt các chỉ tiêu:
- Ít nhất 98% sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc diện cấp giấy chứng
nhận được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Ít nhất 95% bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh được kiểm tra, giám sát về an
toàn thực phẩm ít nhất 01 lần/năm.
d) Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm và kiểm soát thị trường thực phẩm
- Hằng năm thực hiện hậu kiểm đối với tối thiểu 30% sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm.
- 100% vụ việc vi phạm van toàn thực phẩm, gian lận thương mại, thực
phẩm giả, thực phẩm không nguồn gốc xut xứ được phát hiện đu được xử
nghiêm theo quy định của pháp luật.
- 100% sở kinh doanh hóa chất bảo vệ thực vật, vật nông nghiệp thuộc
diện quản lý được kiểm tra, giám sát định kỳ.
4
đ) Phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm
Kiểm soát hiệu quả các nguy ô nhiễm thực phẩm; tiếp tục duy trì c chỉ
tiêu:
- Số vụ ngộ độc thực phẩm tập thể từ 30 người mắc trở lên không quá 01
vụ/năm.
- Tỷ lệ mắc ngộ độc thực phẩm cấp tính dưới 06 người/100.000 dân/năm.
(Chỉ tiêu theo lộ trình giai đoạn 2026 - 2030 như Phụ lục I kèm theo).
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Nhóm giải pháp trọng tâm
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cấp trong công tác bảo đảm
an toàn thực phẩm; quy định trách nhiệm của từng quan, đơn vị, địa phương
theo phân cấp quản lý.
- Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm theo chuỗi tsản xuất, chế biến,
lưu thông đến tiêu dùng; phát triển và nhân rộng các chuỗi cung ứng thực phẩm an
toàn gắn với sản phẩm chủ lực, sản phẩm OCOP thực phẩm cung cấp cho bếp
ăn tập thể.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản an
toàn thực phẩm; xây dựng sở dữ liệu dùng chung, triển khai truy xuất nguồn
gốc bằng mã QR và hệ thống cảnh báo nhanh.
- Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm theo nguyên tắc quản lý rủi ro; tập trung vào
các nhóm đối tượng, lĩnh vực và địa bàn có nguy cơ cao; xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm nguồn lực cho công tác quản an toàn thực phẩm; ưu tiên đầu
nâng cấp hệ thống kiểm nghiệm, bố trí đủ nhân lực đẩy mạnh hội hóa trong
lĩnh vực an toàn thực phẩm.
2. Nhóm giải pháp về chỉ đạo, điều hành
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền; xác
định công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên,
gắn với bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Đưa các mục tiêu, chtiêu về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hằng năm của địa phương.
- Quy định trách nhiệm của người đứng đầu; thực hiện kiểm điểm, xử
trách nhiệm đối với tập thể, cá nhân buông lỏng quản lý.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản nhà nước về an toàn thực phẩm; nâng cao
hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo liên ngành các cấp; tăng cường phối hợp liên
ngành.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiu quả các quy định pháp luật; kịp thời
soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung phù hợp thực tiễn.
3. Nhóm giải pháp về chuyên môn, kỹ thuật
5
a) Công tác thông tin, truyền thông, đào tạo, thay đổi hành vi
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật và kỹ năng bảo đảm an
toàn thực phẩm bằng nhiều hình thức phù hợp.
- Đổi mới nội dung, hình thức truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, thay
đổi hành vi của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng.
- Tổ chức tp huấn nâng cao năng lực cho cán bộ quản bồi dưỡng kiến
thức an toàn thực phẩm cho các cơ sở thực phẩm.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể; kịp thời biểu dương
điển hình, công khai các trường hợp vi phạm.
b) Công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm
- Tăng cường kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành pháp luật về ATTP tại các cơ
sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp quản lý.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong phát hiện, ngăn chặn thực
phẩm giả, kém chất lượng, kng rõ nguồn gốc xuất xứ.
- Kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm; công khai thông tin các cơ sở
vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn
- Phát triển vùng sản xuất nông, lâm, thủy sản an toàn và xây dựng chuỗi cung
ứng thực phẩm an toàn trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích áp dụng các hệ thống quản chất lượng tiên tiến; gắn phát
triển an toàn thực phẩm với Chương trình OCOP, xây dựng nông thôn mới và nhân
rộng các mô hình hiệu quả.
d) Công tác phòng, chống ngộ đc thực phẩm
- Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo nguy mất ATTP; chủ động phòng
ngừa và kiểm soát các yếu tố gây ô nhiễm thực phẩm.
- Tăng cường kiểm soát các cơ sở có nguy cơ cao; xác định rõ trách nhiệm của
người đứng đầu cơ sở trong bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Kịp thời điều tra, xử các vng độc thực phẩm scATTP theo quy định.
- Thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh về an toàn thực phẩm
trong vòng 24 giờ; kịp thời cảnh báo rộng rãi khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe cộng đồng.
đ) Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin
- soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính; đẩy mạnh cung cấp dịch vcông
trực tuyến trong lĩnh vực ATTP.
- Xây dựng, cập nhật khai thác hiệu quả sở dữ liệu phục vụ quản lý,
giám sát và truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, kết nối chia sẻ dữ liệu giữa
các ngành, các cấp.
6
4. Nhóm giải pháp về phối hợp liên ngành
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành địa phương trong quản
an toàn thực phẩm; bảo đảm đầu mi, trách nhiệm, không chồng chéo
nhiệm vụ.
- Thiết lập chế phối hợp thường xuyên giữa các lực lượng y tế, nông
nghiệp môi trường, công thương, công an, quản thị trường trong trao đổi
thông tin, kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm.
- Tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành định kỳđột xuất, đặc biệt trong các
đợt cao điểm (lễ, tết, mùa du lịch); tập trung vào các lĩnh vực, địa bàn và đối tượng
có nguy cơ cao.
- Tăng cường chia sẻ, kết nối dliệu giữa các ngành, các cấp phục vụ công
tác quản lý, giám sát và cảnh báo nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
- Phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội
cộng đồng dân cư; khuyến khích người dân tham gia phát hiện, phản ánh vi
phạm thông qua đường dây nóng và các nền tảng số.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan đầu mi, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều
hành công tác bảo đảm ATTP trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì tham u ban hành hoặc trình ban hành các chế, chính sách, kế
hoạch, chương trình vATTP; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực
hiện Kế hoạch này.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm soát nguy ô nhiễm thực
phẩm; xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành ATTP; phối hợp
triển khai các giải pháp chuyển đổi số trong lĩnh vực ATTP.
- Chủ trì kiểm tra, hậu kiểm ATTP theo phân cấp; tổ chức các đoàn kiểm tra
liên ngành định kỳ, đột xuất, nhất trong các đợt cao điểm; tổng hợp, công khai
kết quả xử lý vi phạm theo quy định.
- Quản lý, kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc
thẩm quyền; thực hiện tiếp nhận hồ tự công bố sản phẩm, hậu kiểm sản phẩm,
xác nhận nội dung quảng cáo cấp Giấy chứng nhận sở đủ điều kiện ATTP
theo quy định.
- Nâng cao năng lực giám sát, cảnh báo và xử ngộ độc thực phẩm; chủ trì
điều tra, xử các vụ ngộ độc thực phẩm theo phân công; bảo đảm ATTP phục vụ
các sự kiện chính trị, văn hóa, xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Củng cố, nâng cấp hệ thống kiểm nghiệm ATTP; đào tạo, bồi ỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác ATTP.
- Chủ trì tham mưu xây dựng cơ chế cảnh báo nhanh và công khai thông tin vi
phạm an toàn thực phẩm nhằm phòng ngừa, răn đe và bảo vệ sức khỏe Nhân dân.
7
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; định k đột
xuất báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về ATTP theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành tổ chức thực hiện quy định
phân công, phân cấp trách nhiệm quản nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành tổ chức thực hiện các chương
trình, kế hoạch, đề án, dự án an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên địa n
tỉnh; phối hợp triển khai Kế hoạch này.
- Tham mưu phát triển vùng sản xuất nguyên liệu an toàn, sở giết mổ tp
trung, cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản bảo đảm an toàn thực phẩm;
hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất tiên tiến.
- Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm gắn với
phát triển nông nghiệp, nông thôn mới, OCOP, du lịch nông thôn và chuỗi giá trị
nông sản.
- Kiểm soát an toàn thực phẩm từ đầu vào sản xuất; quản lý thuốc bảo vệ thực
vật, thuốc thú y, phân bón, thức ăn chăn nuôi; giám sát chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản và giết mổ động vật.
- Thúc đẩy sản xuất, kinh doanh nông sn an toàn; triển khai truy xuất nguồn
gốc; giám sát, cảnh báo ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật, kháng sinh, phgia thực
phẩm, đặc biệt hóa chất thuộc danh mục cấm sử dụng tại các vùng trồng, sở
chăn nuôi, chế biến, chuyên doanh và chợ đầu mối nông sản trên địa bàn tỉnh.
- Khuyến khích đầu tư hạ tầng, chế biến chuỗi cung ứng thực phẩm an
toàn; phát triển vùng sản xuất tập trung, nông nghiệp sạch theo chuỗi giá trị.
- Kêu gọi đầu tư xây dựng sở giết mgia súc, gia cầm tập trung; thực hiện
kiểm soát vận chuyển, giết mổ động vật và kiểm soát vệ sinh thú y đối với sản
phẩm động vật.
- Triển khai công tác tiêm phòng, phòng chống dịch bệnh động vật nhằm bảo
đảm an toàn thực phẩm và sức khỏe cộng đồng.
- Tổ chức tập huấn VietGAP; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách,
tiêu chuẩn an toàn thực phẩm; công khai sở vi phạm vận hành đường dây
nóng an toàn thực phẩm.
- Chủ động giám sát, kiểm tra, hậu kiểm chất lượng và ATTP nông, lâm, thủy
sản; quản lý vật tư nông nghiệp, nước sinh hoạt nông thôn; xử lý nghiêm vi phạm.
- Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm; hậu kiểm, xác nhận quảng cáo và cấp
giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công.
- Nâng cao năng lực cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
- Định k tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo đảm ATTP theo
quy định.
3. Sở Công Thương
8
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tổ chức thực hiện quy định
phân công, phân cấp trách nhiệm quản nhà nước về ATTP thuộc lĩnh vực công
thương theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì tham mưu ban hành tổ chức thực hiện c kế hoạch, đề án, dự án
về bảo đảm ATTP thuộc phạm vi quản của ngành Công Thương; phối hợp triển
khai Kế hoạch này.
- Tổ chức trin khai các hoạt động bảo đảm an ninh, ATTP thuộc phạm vi
quản của ngành Công Thương; phối hợp thực hiện công tác liên ngành về an
toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường quản lý thị trường, phòng, chống thực phẩm giả, thực phẩm kém
chất lượng, thực phẩm không nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý an toàn thực phẩm đối với hệ thống phân phối thực phẩm theo phân
công; hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với thực phẩm; xử
nghiêm vi phạm an toàn thực phẩm trong hoạt động thương mại theo quy định của
pháp luật.
- Phát triển hệ thống phân phối thực phẩm an toàn; đẩy mạnh xúc tiến thương
mại, kết nối tiêu thụ, quảng thực phẩm an toàn; khuyến khích ứng dụng công
nghệ cao và truy xuất nguồn gốc thực phẩm.
- Tăng cường tuyên truyền, tập huấn, phổ biến pháp luật về an toàn thực
phẩm, góp phần nâng cao năng lực n bộ, công chức thực hiện công tác qun
nhà nước về an toàn thực phẩm ý thức chấp hành pháp luật của các tổ chức,
nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản của ngành
Công Thương trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm; hậu kiểm, xác nhn quảng cáo và cấp
giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo lĩnh vực được phân công.
- Thực hiện kiểm tra, hậu kiểm an toàn thực phẩm định kỳ đột xuất theo
quy định; tập trung kiểm tra, hậu kiểm các cơ sở, sản phẩm thực phẩm thuộc phạm
vi quản của ngành Công Thương trên địa bàn tỉnh; phối hợp kiểm soát thị
trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện ng tác bảo đảm an toàn thực
phẩm theo quy định.
4. Công an tỉnh
- Chủ động nắm tình hình, kịp thời phát hiện điều tra, xử lý nghiêm tội phạm,
vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; tập trung xử lý triệt để đối với các vụ việc
vi phạm nghiêm trọng về an toàn thực phẩm dấu hiệu tội phạm theo đúng quy
định của pháp luật.
- Tăng cường phối hợp với các sở, ngành liên quan trong kiểm tra định kỳ
đột xuất về an toàn thực phẩm nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hành vi sản xuất, buôn
bán hàng giả, hàng kém chất lượng thực phẩm; kinh doanh thực phẩm không
nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn tỉnh.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
9
- Phối hp kiểm tra vic chấp hành quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng sở hữu trí tuđối với các tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh thực
phẩm trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền khoa học - công nghệ; quảng sản phẩm
thực phẩm có tơng hiệu gắn với Chương trình OCOP xây dựng nông thôn mới.
- Chủ trì hoặc phối hợp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học -
công nghệ trong sản xuất, chế biến, bảo quản thực phẩm an toàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn k thuật, hệ
thống quản lý chất lượng; thực hiện ghi nhãn, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc;
tham u xây dựng quy chuẩn kỹ thuật cho sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa
phương; htrợ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, quảng phát triển thương
hiệu sản phẩm thực phẩm, nhất là sản phẩm đặc thù, sản phẩm OCOP.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tăng cường chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm tại
bếp ăn tập thể trong các sở giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp; không để
sở không đủ điều kiện an toàn thực phẩm cung ứng dịch vụ ăn uống cho sở
giáo dục.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn thực phẩm trong
trường học; phát huy vai trò của cán bquản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh
trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.
7. Sở Tài chính
Trên sở dự toán do các đơn vị, địa phương xây dựng gửi theo đúng quy
định, Sở Tài chính chủ trì tổng hợp, cân đối theo khả năng ngân sách, tham u Ủy
ban nhân dân tỉnh trình cấp thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí theo phân cấp
quản lý ngân sách để triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm.
8. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Y tế các quan liên quan tham mưu kiện toàn tổ chức,
bộ máy làm công tác quản an toàn thực phẩm trên địa bàn theo hướng dẫn của
Trung ương.
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với tập thể, nhân thành
tích trong công tác an toàn thực phẩm.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến quy định về an toàn thực phẩm tại các khu,
điểm du lịch; phối hợp với Sở Y tế bảo đảm an toàn thực phẩm tại các sự kiện n
hóa, thể thao, du lịch.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Gia Lai
- Tăng cường tuyên truyền, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác v sản
phẩm, cơ sở bảo đảm và không bảo đảm an toàn thực phẩm để người tiêu dùng lựa
chọn thực phẩm an toàn.
10
- Đẩy mạnh tuyên truyền về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin
đại chúng; nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật; tăng thời lượng phổ
biến quy định, hướng dẫn sử dụng thực phẩm an toàn và kịp thời công khai các
sở vi phạm an toàn thực phẩm.
11. Chi cục Hải quan khu vực XIV
Tăng cường kiểm tra, giám sát thực phẩm xuất khẩu, nhập khu; phối hợp các
lực lượng chức năng trên địa bàn trao đổi thông tin, tuần tra, kiểm soát, kịp thời
phát hiện, xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trong
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp, chia s thông tin vi phạm liên quan
theo quy định.
12. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
- Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật kiến thức an toàn thực phẩm
cho cán bộ, chiến Nhân dân tại khu vực đóng quân, vùng sâu, vùng xa, biên
giới; chỉ đạo các bếp ăn tập thể thực hiện nghiêm quy định về an toàn thực phẩm,
phòng, chống ngộ độc thực phẩm.
- Phối hợp với quan chức năng và chính quyền địa phương trong phòng
ngừa, phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an
toàn thực phẩm, nhất là vận chuyển trái phép thực phẩm, phụ gia thực phẩm vật
tư nông nghiệp.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính
trị - xã hội
Đề nghị tăng cường tuyên truyền, vận động, phối hợp triển khai Kế hoạch;
giám sát việc thực hiện pháp luật về an toàn thực phẩm cam kết bảo đảm an
toàn thực phẩm của các tổ chức, nhân; hướng dẫn người dân lựa chọn, sử dụng
thực phẩm an toàn.
14. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Chịu trách nhiệm toàn diện về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa
bàn theo đúng phân cấp, phân quyền quản lý; nâng cao trách nhiệm của người
đứng đầu; đưa mục tiêu, chỉ tiêu về an toàn thực phẩm vào kế hoạch phát triển kinh
tế - hội hằng năm; chủ động phòng ngừa, kiểm soát nguy mất an toàn thực
phẩm; kịp thời phát hiện, xử lý sự cố; chịu trách nhiệm trước cấp trên nếu để xảy
ra ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản chuyên ngành Ban
Chỉ đạo an toàn thực phẩm; xây dựng, triển khai kế hoạch; lồng ghép tiêu chí an
toàn thực phẩm vào xây dựng nông thôn mới, khu dân cư văn hóa.
- soát, cập nhật sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; phối hợp quản
chợ, cơ sở giết mổ, vùng sản xuất an toàn; phát triển chuỗi cung ứng thực phẩm an
toàn gắn với OCOP.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm; nâng cao
nhận thức phòng ngừa ngộ độc thực phẩm.
11
- Tăng cường quản lý, kiểm tra, hậu kiểm định k, đột xuất; kịp thời phát
hiện, xvi phạm, phòng ngừa sự cố an toàn thực phẩm; bố trí nguồn lực, nhân
lực và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
(Danh mục các nhiệm vụ chủ yếu như Phụ lục II kèm theo).
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách nhà nước được bố trí từ dự toán hàng năm của các Sở, ban,
ngành và các địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề
án liên quan khác để thực hiện các hoạt động của Kế hoạch theo phân cấp của pháp
luật về ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các xã, phường định kỳ 6
tháng hằng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Sở Y tế - quan
thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về an toàn thực phẩm trước ngày 15/6
ngày 15/12 hằng năm (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, số 424 Nguyễn
Thái Học, phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai; Email: atvstp@syt.gialai.gov.vn)
để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo liên ngành tỉnh về an
toàn thực phẩm.
Trên đây Kế hoạch kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2026-2030. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu vướng mắc, phát
sinh các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh qua Sở Y tế (Thường trực BCĐ liên
ngành tỉnh van tn thực phẩm) để hướng dẫn thực hiện hoặc tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Cục An toàn thực phẩm-Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đơn vị liên quan;
- UBND các xã, phường;
- Các TV BCĐ liên ngành tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V6, V4.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 138/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai kiểm soát an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×