• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 1346/PB-ĐT 2025 về việc góp ý dự thảo Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 08/11/2025 17:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Cục Phòng bệnh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1346/PB-ĐT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Đức Mạnh
Trích yếu: Về việc góp ý dự thảo Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT CÔNG VĂN 1346/PB-ĐT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 1346/PB-ĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 1346/PB-ĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
2
BỘ Y TẾ
CỤC PHÒNG BỆNH
Số: /PB-ĐT
V/v góp ý dự thảo Hướng dẫn
điều trị và chăm sóc HIV/AIDS
.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
nh gửi: ......................................................................
Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-BYT ngày 13/2/2025 của Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành Danh mục nhiệm vBộ Y tế giao các đơn vị chủ trì thực hiện năm
2025, Cục Phòng bệnh (Cục Phòng, chống HIV/AIDS trước đây) được giao nhiệm
vụ đầu mối, phối hợp vi các đơn vị liên quan xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ ký,
ban nh Hướng dẫn điều trị chăm c HIV/AIDS o tháng 12/2025. Cục
Phòng bệnh đã phối hợp với c đơn vị liên quan xây dựng dự thảo ớng dẫn
điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
Để hoàn thiện ni dung Hướng dẫn điều trchăm c HIV/AIDS, Cục
Phòng bệnh đề nghị Ông/nghiên cứu, góp ý cho dự thảo Hướng dẫn điều trị
chăm sóc HIV/AIDStheo mẫu tại Phlục gửi kèm gửi văn bản về Cục
Phòng bệnh trước ngày 24/10/2025 để tổng hợp và hoàn thiện Hướng dẫn.
Thông tin chi tiết đề nghị liên hệ: Cục Phòng bệnh (Phòng Điều trị
HIV/AIDS Nghiện chất), địa chỉ: Ngõ 19, phố Duy Tân, phường Cầu Giấy,
TP. Nội, hoặc BS. Nguyễn Thanh Huyền, điện thoại: 0979 922 383; email:
huyenhuyen1204@gmail.com.
Trân trọng cảm ơn./.
Nơi nhận:
- Theo danh sách;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, ĐT.
KT. CỤC
TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
2
DANH SÁCH GỬI CÔNG VĂN
1. Các Thành viên ban son thảo xây dựng Hưng dn chăm sóc và điều tr
HIV/AIDS ban hành kèm theo Quyết đnh s 2511/QĐ-BYT ngày 06/8/2025 của
B Y tế v vic Tnh lập Ban soạn thảo Tổ biên tập y dựng Hưng dn điu
tr và chăm sóc HIV/AIDS:
- Ông Nguyễn Văn Kính, P Ch tịch thưng trực Tổng hi Y hc Vit Nam,
Nguyên Giám đc Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương.
- Ông Nguyn Duy Cưng, Vin trưởng Viện Y học nhiệt đi Bch Mai, Bệnh vin
Bch Mai;
- Ông Nguynn Lâm, Giám đc Trungm Bệnh Nhit đới, Bệnh vin Nhi Trung
ương;
- Ông Nguyễn Hoàng Anh, Giám đc Trungm Thông tin thuc Theo dõi phản
ng hại v thuốc Quốc gia, Trưng Đi hc ợc Hà Ni;
- Ông Phan Tân Dân, Trưng phòng Y hc d phòng, Cc Quân y, Tng cục Hu
cn - K thuật, B Quc phòng;
- Ông Dư Tun Quy, Tởng khoa Truyn nhiễm Thn kinh, Bệnh vin Nhi
Đng 1, TP. H Chí Minh;
- Ông Võ Triu Lý, Trưởng khoa nhiễm E, Bệnh vin Bệnh Nhit đi TP. Hồ Chí
Minh;
- Ông Lê Minh Giang, Trưởng phòng khám SHP, Bệnh viện Đại học Y Nội;
- Ông Quốc Đạt, Phó tng khoa Bệnh nhiệt đi và Can thip giảm hại, Bệnh
vin Đại học Y Hà Nội;
- Ông Nguyễn Đình Vạn, Phó trưng phòng Y tế dự phòng, Cc Y tế, Bộ Công an;
- Ông Nguyễn Văn C, Bnh vin Phổi Trung ương;
- Đại diện Bệnh vin Ph sản Trung ương.
- Bà Phạm Lan Hương, Chun viên Cc Qun lý Khám cha bnh, Bộ Y tế;
- Bà Nguyễn Mai Hương, Chun vn phòng Chăm sóc Bà m Tr em - Cục Bà
m và Trẻ em, Bộ Y tế;
- Bà Trần Nn Hà, Chuyên vn cnh, Trung tâm Thông tin thuc và Theo dõi
phn ng có hi vthuốc Quc gia, Trường Đi học Dưc Hà Nội;
- Ông Trần Thanh Tùng, Bmôn Dưc lý, Trưng Đi học Y Hà Ni;
- Bà Nguyễn Thị Hoài Dung, Phòng khám ngoi tHIV, Khoa Dinh dưng, Bệnh
vin Bệnh Nhiệt đới Trung ương;
3
- Ông Nguyễn Văn Phm, Bnh viện Phổi Trung ương;
- Bà Nguyễn Thu Trang, Nghiên cu viên chính, Trưng Đi hc Y Nội;
- Nguyn Thanh Bình, Chuyên viên chính phòng Kim soát HIV và Bệnh truyn
nhim mn tính, Cc Png bnh;
- Nguyn ThBích Thy, Chuyên viên chính phòng Kim soát bnh kng y
nhim và Dinh dưng, Cục Phòng bnh;
2. WHO
3. UNAIDS
4. FHI 360
5. US.CDC
6. CHAI
7. Dán EPIC
8. Dán QTC
2
PH LC
Góp ý dthảo Hưng dẫn điu trị và chăm c HIV/AIDS”
(Bannhm theo ng văn s : /PB-ĐT ngày /10/2025 ca Cc Phòng bnh)
TT NỘI DUNG DTHẢO NỘI DUNG GÓP Ý CĂN CỨ/LÍ DO ĐỀ XUẤT
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
Tiếng Anh
Ch
ươ
ng 1. XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN
Đ
OÁN NHIỄM HIV
I. XÉT NGHIỆM HIV
1. Xét nghiệm HIV
2. Các tr
ư
ờng hợp cần
đư
ợc t
ư
vấn xét
nghiệm HIV
II. CHẨN
Đ
N NHIỄM HIV
1. Chn
đ
n nhiễm HIV ở ng
ư
ời lớn và
trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên
2. Chn
đ
n sớm nhiễm HIV ở trẻ d
ư
ới
18 tháng tuổi
III. KẾT NỐI CHUYỂN GỬI
1. Kết nối khách hàng có hành vi nguy
c
ơ
đ
ến dịch vụ xét
nghiệm HIV
2. Chuyển gửi ng
ư
ời
đư
ợc xét nghiệm
HIV
đ
ến các dịch v phù hợp
3. Theo dõi sau chuyển gửi
3
IV. CHẨN
Đ
OÁN GIAI
Đ
OẠN LÂM
NG VÀ MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI
NHIỄM HIV
1. Chn
đ
n giai
đ
ư
ời
nhiễm HIV
2. Phân loại miễn dịch ở
trẻ nhiễm HIV
3. Bệnh HIV tiến triển
Ch
ươ
ng 2.
Đ
IỀU TRỊ DỰ PHÒNG
NHIỄM HIV
I.
Đ
IỀU TRỊ DỰ PHÒNG TR
Ư
ỚC
PH
Ơ
I NHIỄM VỚI HIV
1. Chỉ
đ
ịnh PrEP cho ng
ư
ời
đá
p ứng
đ
các tiêu chí sau:
2. Chống chỉ
đ
ịnh
3. Các thuốc ARV sử dụng cho
đ
iều trị
dự phòng tr
ư
ớc ph
ơ
i nhiễm PrEP
4. Các phác
đ
ồ ARV sử dụng
đ
iều trị dự
phòng tr
ư
ớc ph
ơ
i nhiễm PrEP
II.
Đ
IỀU TRỊ DỰ PHÒNG SAU PH
Ơ
I
NHIỄM VỚI HIV
1. Các dạng ph
ơ
i nhiễm
2. Chỉ
đ
ịnh
đ
iều trị dự phòng sau ph
ơ
i
nhiễm với HIV
3.
Đ
iều trị dự phòng bằng ARV cho
ng
ư
ời bị ph
ơ
i nhiễm với HIV
a)
4. Quy trình xử trí sau ph
ơ
i nhiễm
4
b)
Ch
ươ
ng 3.
Đ
IỀU TRỊ BẰNG
THUỐC KHÁNG VI RÚT (ARV)
I. CÁC NHÓM THUỐC ARV VÀ C
Ơ
CHTÁC
Đ
ỘNG
1. Vòng
đ
ời c
a HIV và tác
đ
ộng của
các nhóm thuốc ARV
2. Nguyên tắc phối hợp các nhóm thuc
II.
Đ
IỀU TRỊ ARV
1. Mc
đí
ch của
đ
iều trị
2. Li ích của
đ
iều trị
3. Nguyên tắc
đ
iều trị
4. Chuẩn bị tr
ư
ớc
đ
iều trị ARV
5. Tiêu chuẩn bắt
đ
ầu
đ
iều trị ARV
6. Thời
đ
iểm bắt
đ
ầu
đ
iều trị ARV
7. Xét nghiệm khi bắt
đ
ầu và trong khi
đ
iều trị ARV
8. Phác
đ
ồ ARV
9. Liều l
ư
ợng thuốc ARV:
10. Theo dõi
đá
p ứng
đ
iều trị ARV
11.
Đá
nh giá và hỗ trợ tuân thủ
đ
iều trị
12. Theo dõi tác dụng không mong
mu
ốn
đ
ộc tính của thuốc ARV
13. Các t
ươ
ng tác chính của thuốc ARV
14. Cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
Ch
ươ
ng 4. QUẢN LÝ BỆNH HIV TIẾN
TRIỂN
5
I.
Đ
ỊNH NGHĨA BỆNH HIV TIẾN
TRIỂN
II. CÁC CẤU PHẦN CỦA GÓI CH
Ă
M
SÓC BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
III. QUY TRÌNH QUẢN LÝ BỆNH
HIV TIẾN TRIỂN
IV. DỰ PHÒNG MỘT SỐ BỆNH
NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI THƯỜNG
GẶP
1.
Đ
iều trị dự phòng bằng co
-
trimoxazole
2.
Đ
iều trị dự phòng Lao (
đ
iều trị Lao
tiềm ẩn)
3. D phòng nấm Cryptococcus
bằng
fluconazole
V. CHẨN
Đ
OÁN VÀ
Đ
IỀU TRỊ MỘT
SỐ BỆNH NHIỄM TRÙNG HỘI Ở
NG
Ư
ỜI CÓ BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
1. Bệnh lao
2. Bệnh do nấm Cryptococcus
3. Bệnh do nấm Histoplasma capsulatum
4. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci
(PCP)
5. Bệnh do nấm Candida
6. Bệnh do nấm Talaromyces marneffei
(tên cũ Penicillium marneffei)
7. Viêm não do Toxoplasma gondii
6
8. B
nh do Mycobacterium avium
complex (MAC)
9. Bệnh do Cytomegalovirus
(CMV)
10. Kaposi sarcoma
11. Herper simplex
12. Herpes zoster (Zona)1
Ch
ươ
ng 5. QUẢN LÝ CÁC BỆNH
Đ
ỒNG NHIỄM VÀ BỆNH LÝ
Đ
I KÈM
I. BỆNH VIÊM GAN VI RÚT
1. Bệnh Viêm gan vi rút B
2. Bệnh Viêm gan vi rút C
II. NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN
QUA
ĐƯ
ỜNG TÌNH DỤC
III. CH
Ă
M SÓC GIẢM NHẸ CHO
NG
Ư
ỜI NHIỄM HIV
1.
Đ
ịnh nghĩa về ch
ă
m sóc giảm nhẹ
2. Nguyên tắc
3. Nội dung chính về ch
ă
m sóc giảm nhẹ
cho ng
ư
ời nhiễm HIV
IV. SÀNG LỌC CÁC BỆNH KHÔNG
Y NHIỄM
1. Sức khỏe tâm thần
2. Bệnh ung th
ư
3. Bệnh t
ă
ng huyết áp,
đá
i tháo
đư
ờng,
rối loạn chuyển hóa lipid máu
4. Bệnh lý thận
5. Bệnh lý x
ươ
ng
7
V. TIÊM CHỦNG
1.
Đ
ối với trẻ nhiễm và trẻ ph
ơ
i nhi
m
với HIV
2.
Đ
ối với ng
ư
ời lớn nhiễm HIV
Ch
ươ
ng 6. DỰ PHÒNG, CH
Ă
M SÓC
HỖ TRỢ TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
I. DỰ PHÒNG, CH
Ă
M SÓC HỖ
TRỢ TRẺ VỊ THÀNH NIÊN NHIỄM
HIV
1. T
ư
vấn bộc lộ tình trạng nhiễm HIV
cho trẻ
2. Ch
ă
m sóc sức khỏe sinh sản và
sức
khe tình dục
3. Chuyển tiếp trẻ vthành niên sang giai
đoạn trưởng thành và sang dịch vụ chăm
sóc sức khỏe ng
ư
ời lớn
4. Hỗ trợ tuân thủ và duy trì
đ
iều trị
ARV cho trẻ vị thành niên nhiễm HIV
II. DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV
CHO TRẺ VỊ THÀNH N
IÊN
1. Thông tin truyền thông về dự phòng
lây nhiễm HIV
2. Tiếp cận nhóm trẻ vị thành niên nguy
c
ơ
cao nhiễm HIV
C
ác Ph
ụ l
ục
Ph
l
ục
1
Ph
l
ục
2
8
Phụ lục
3
Phụ lục
4
Phụ lục
5
Phụ lục
6
Phụ lục
7
Phụ lục
8
Ph
l
ục
9
Ph
l
ục
10
1
B Y T
NG DN
ĐIU TR VÀ CHĂM SÓC HIV/AIDS
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-BYTngày / /2025 ca B Y tế)
DỰ THẢO 1
2
MC LC
BNG CÁC CH VIT TT .............................................................................6
Tiếng Vit ................................................................................................................6
Tiếng Anh ................................................................................................................6
Chương 1. XÉT NGHIỆM VÀ CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV ............................8
I. XÉT NGHIM HIV ..........................................................................................8
1. Xét nghim HIV..................................................................................................8
2. Các trường hp cần được tư vấn xét nghim HIV ..........................................8
II. CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV ............................................................................9
1. Chẩn đoán nhiễm HIV người ln và tr t 18 tháng tui tr lên .................9
2. Chẩn đoán sớm nhim HIV tr dưới 18 tháng tui .......................................9
III. KT NI CHUYN GI ............................................................................16
1. Kết nối khách hàng có hành vi nguy cơ đến dch v xét nghim HIV ..........16
2. Chuyn gửi người được xét nghiệm HIV đến các dch v phù hp ..............16
3. Theo dõi sau chuyn gi ..................................................................................16
IV. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG MIN DCH NGƯỜI
NHIM HIV ........................................................................................................16
1. Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng người nhim HIV ......................................16
2. Phân loi min dch tr nhim HIV .............................................................19
3. Bnh HIV tiến trin ..........................................................................................19
Chương 2. ĐIỀU TR D PHÒNG NHIM HIV............................................20
I. ĐIỀU TR D PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM VI HIV .......................20
1. Ch định PrEP cho người đáp ứng đủ các tiêu chí sau: ................................20
2. Chng ch định .................................................................................................20
3. Các thuc ARV s dụng cho điều tr d phòng trước phơi nhiễm PrEP ......21
4. Các phác đồ ARV s dụng điều tr d phòng trước phơi nhiễm PrEP .........24
II. ĐIỀU TR D PHÒNG SAU PHƠI NHIỄM VI HIV .............................39
1. Các dạng phơi nhiễm .......................................................................................40
2. Ch định điều tr d phòng sau phơi nhiễm vi HIV......................................40
3. Điều tr d phòng bằng ARV cho người b phơi nhiễm vi HIV ...................41
4. Quy trình x trí sau phơi nhiễm ......................................................................42
3
Chương 3. ĐIỀU TR BNG THUC KHÁNG VI RÚT (ARV) ..................45
I. CÁC NHÓM THUỐC ARV VÀ CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG ..............................45
1. Vòng đời của HIV và tác động ca các nhóm thuc ARV .............................45
2. Nguyên tc phi hp các nhóm thuc .............................................................47
II. ĐIỀU TR ARV ..............................................................................................48
1. Mục đích của điều tr .......................................................................................48
2. Li ích của điều tr ...........................................................................................48
3. Nguyên tắc điều tr ...........................................................................................48
4. Chun b trước điều tr ARV............................................................................48
5. Tiêu chun bắt đầu điều tr ARV .....................................................................49
6. Thời điểm bắt đầu điều tr ARV .......................................................................49
7. Xét nghim khi bắt đầu và trong khi điều tr ARV .........................................50
8. Phác đồ ARV ....................................................................................................53
9. Liều lượng thuc ARV: ....................................................................................70
10. Theo dõi đáp ứng điều tr ARV ......................................................................71
11. Đánh giá và hỗ tr tuân th điều tr ..............................................................75
12. Theo dõi tác dng không mong muốn và độc tính ca thuc ARV .............77
13. Các tương tác chính của thuc ARV .............................................................80
14. Cnh báo sm HIV kháng thuc ...................................................................84
Chương 4. QUẢN LÝ BNH HIV TIN TRIN ............................................88
I. ĐỊNH NGHĨA BỆNH HIV TIN TRIN .....................................................88
II. CÁC CU PHN CỦA GÓI CHĂM SÓC BỆNH HIV TIN TRIN ....88
III. QUY TRÌNH QUN LÝ BNH HIV TIN TRIN.................................90
IV. D PHÒNG MT S BNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI THƯỜNG GP
...............................................................................................................................91
1. Điều tr d phòng bng co-trimoxazole ...........................................................91
2. Điều tr d phòng Lao (điều tr Lao tim n) .................................................92
3. D phòng nm Cryptococcus bng fluconazole .............................................93
V. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TR MT S BNH NHIỄM TRÙNG CƠ HỘI
NGƯỜI CÓ BNH HIV TIN TRIN .........................................................94
1. Bnh lao ............................................................................................................94
2. Bnh do nm Cryptococcus .............................................................................95
3. Bnh do nm Histoplasma capsulatum ...........................................................97
4
4. Viêm phi do Pneumocystis jiroveci (PCP) .....................................................98
5. Bnh do nm Candida ......................................................................................99
6. Bnh do nấm Talaromyces marneffei (tên cũ Penicillium marneffei) ........100
7. Viêm não do Toxoplasma gondii ...................................................................101
8. Bnh do Mycobacterium avium complex (MAC) ..........................................102
9. Bnh do Cytomegalovirus (CMV) ..................................................................103
10. Kaposi sarcoma .............................................................................................105
11. Herper simplex .............................................................................................106
12. Herpes zoster (Zona)
1
...................................................................................106
Chương 5. QUẢN CÁC BỆNH ĐỒNG NHIM BỆNH ĐI KÈM
.............................................................................................................................108
I. BNH VIÊM GAN VI RÚT .........................................................................108
1. Bnh Viêm gan vi rút B ..................................................................................108
2. Bnh Viêm gan vi rút C ..................................................................................108
II. NHIM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DC ................109
III. CHĂM SÓC GIẢM NH CHO NGƯỜI NHIM HIV ..........................110
1. Định nghĩa về chăm sóc giảm nh ................................................................110
2. Nguyên tc ......................................................................................................110
3. Ni dung chính v chăm sóc giảm nh cho người nhim HIV ....................110
IV. SÀNG LC CÁC BNH KHÔNG LÂY NHIM ...................................111
1. Sc khe tâm thn ..........................................................................................112
2. Bệnh ung thư ..................................................................................................112
3. Bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, ri lon chuyn hóa lipid máu .........114
4. Bnh lý thn....................................................................................................115
5. Bệnh lý xương ................................................................................................116
V. TIÊM CHNG .............................................................................................117
1. Đối vi tr nhim và tr phơi nhiễm vi HIV ...............................................117
2. Đối với người ln nhim HIV ........................................................................117
Chương 6. DỰ PHÒNG, CHĂM SÓC HỖ TR TR V THÀNH NIÊN
.............................................................................................................................118
I. D PHÒNG, CHĂM SÓC H TR TR V THÀNH NIÊN NHIM
HIV .....................................................................................................................118
1. Tư vấn bc l tình trng nhim HIV cho tr ................................................118
5
2. Chăm sóc sức khe sinh sn và sc khe tình dc .......................................121
3. Chuyn tiếp tr v thành niên sang giai đoạn trưởng thành sang dch v
chăm sóc sức khỏe người ln ............................................................................122
4. H tr tuân th và duy trì điều tr ARV cho tr v thành niên nhim HIV .125
II. D PHÒNG LÂY NHIM HIV CHO TR V THÀNH NIÊN ..............126
1. Thông tin truyn thông v d phòng lây nhim HIV ...................................126
2. Tiếp cn nhóm tr v thành niên nguy cơ cao nhiễm HIV ...........................126
6
BẢNG CÁC CHỮ VIT TẮT
Tiếng Việt
LTQĐTD
Lây truyền qua đường tình dục
NTCH
Nhiễm trùng cơ hội
PHMD
Phục hồi miễn dịch
QHTD
Quan hệ tình dục
XN
Xét nghiệm
TL HIV
Ti lưng vi rt HIV
Tiếng Anh
3TC
Lamivudine
ABC
Abacavir
AIDS
Acquired immunodeficiency syndrome - Hội chứng suy gim
miễn dịch mắc phi
ARN
Acid ribonucleic
ARV
Antiretroviral - Thuốc kháng retro vi rt
AST
Aspartate aminotransferase
AZT/ZDV
Zidovudine
BCG
Bacillus Calmette - Guérin
BMI
Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể
CD4
Tế bào lympho TCD4
CMV
Cytomegalovirus
CTX
Co-trimoxazole
DAA
Direct acting antivirals - Các thuốc kháng vi rt trực tiếp
DAC
Daclatasvir
DNA
Desoxyribonucleic Acid
DRV
Darunavir
DTG
Dolutegravir
EFV
Efavirenz
FTC
Emtricitabine
HBsAg
Hepatitis B surface antigen - Kháng nguyên bề mặt của vi rt
viêm gan B
7
HIV
Human immunodeficiency virus - Vi rt gây suy gim min
dịch ở người
HPV
Human papilloma virus - Vi rt gây u nh ở người
HSV
Herpes simplex virus - Vi rt Herpes simplex
INH
Isoniazid
INSTI
Integrase strand transfer inhibitor Thuốc ức chế men tch hp
LDV
Ledipasvir
LPV/r
Lopinavir/ritonavir
MAC
Mycobacterium avium complex
MSM
Men who have sex with men - Nam quan hệ tình dục đồng giới
NAT
Nucleic Acid Test
NAAT
Nucleic acid amplification test
NNRTI
Non - nucleoside reverse transcriptase inhibitor - Thuốc ức chế
men sao chép ngưc non - nucleoside
NRTI
Nucleoside reverse transcriptase inhibitor - Thuốc ức chế men
sao chép ngưc nucleoside
NtRTI
Nucleotide reverse transcriptase inhibitor - Thuốc ức chế men
sao chép ngưc nucleotide
NSAID
non-steroid anti-inflamatory drugs
NVP
Nevirapine
PCP
Pneumocystis jiroveci pneumonia - Viêm phổi do
Pneumocystis jiroveci
PEP
Post-Exposure Prophylaxis - Dự phòng sau phơi nhiễm
PrEP
Pre-Exposure Prophylaxis - Dự phòng trước phơi nhiễm
SOF
Sofosbuvir
RNA
Ribonucleic Acid
RAL
Raltegravir
PI
Protease inhibitor - Thuốc ức chế men protease
TAF
Tenofovir alafenamide
TDF
Tenofovir disoproxil fumarate
VEL
Velpatasvir
8
Chương 1
XÉT NGHIM VÀ CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV
I. XÉT NGHIM HIV
1. Xét nghim HIV
Xét nghim HIV phương pháp chẩn đoán phát hin nhim HIV. Ngưi
kết qu xét nghim khẳng định HIV dương tnh là ngưi nhim HIV.
Mục đch, nguyên tắc, phương pháp, kỹ thut xét nghim HIV thc hin
theo “Hưng dn quc gia v xét nghiệm HIV” đưc ban hành kèm theo Quyết
định s 2674/QĐ-BYT ngày 27/4/2018 ca B trưng B Y tế
1
.
2. Các trưng hp cn được tư vấn xét nghim HIV
Tt c các trường hp đưc làm xét nghiệm HIV đều cần đưc vn xét nghim
HIV. Đc bit là các tng hp sau:
- Người hành vi nguy cao nhim HIV: Nam quan h tình dục đồng gii,
người s dụng ma ty, người bán dâm, ngưi chuyn gii…
- Ngưi mc bệnh lao; người mc các bnh lây truyền qua đường tình dục; người
nhim vi rút viêm gan C;
- Ngưi bệnh đưc khám lâm sàng cận lâm sàng, nhưng không phát hiện
đưc nguyên nhân gây bnh hoc có các triu chng gi ý nhim HIV.
- Ph n mang thai.
- V/chng/con của người nhim HIV; anh ch em ca tr nhiễm HIV, ngưi
phơi nhiễm vi HIV.
- Bn nh, bn chích của người nhim HIV hoặc người có hành vi nguy cơ cao.
- Người trong cơ sở khép kín (phạm nhân, ngưi cai nghiện…).
- Các trường hp khác có nhu cu.
1
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định thay thế, bổ sung thì thực hiện theo Quyết định thay
thế, bổ sung
9
II. CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV
1. Chẩn đoán nhiễm HIV ngưi ln và tr t 18 tháng tui tr lên
Chẩn đoán nhiễm HIV ngưi ln và tr em trên 18 tháng tuổi đưc thc hin
theo “Hưng dn quc gia v xét nghiệm HIV” đưc ban hành kèm theo Quyết
định s 2674/QĐ-BYT ngày 27/4/2018 ca B Y tế.
Mu máu hoc các dch tiết đưc coi là dương tnh vi HIV khi mẫu đó phn
ng vi c ba loi sinh phm nguyên hoc chun b kháng nguyên khác
nhau.
Ngưi bệnh đưc chẩn đoán nhiễm HIV khi có kết qu xét nghiệm HIV dương
tnh đưc cp bởi s xét nghim khẳng định HIV ơng tnh đưc quan
có thm quyn cp giy phép.
2. Chẩn đoán sớm nhim HIV tr i 18 tháng tui
2.1. Phương pháp xét nghiệm
Thc hin k thut phát hin acid nucleic (nucleic acid test - NAT) để phát hin
DNA/RNA của HIV theo hướng dn quc gia v xét nghiệm HIV đ khẳng định
nhim HIV cho tr dưới 18 tháng tui quy định ti “Hưng dn quc gia v xét
nghiệm HIV” đưc ban hành kèm theo Quyết định s 2674/QĐ-BYT ngày
27/4/2018 ca B Y tế.
*Lưu ý:
- Điu tr ARV ngay, đồng thi xét nghim NAT lại để khẳng định. Nếu xét
nghim NAT ln 2 âm tính, làm xét nghim NAT ln 3.
- Nguy nhiễm HIV vn tiếp tc trong thi gian bú m. Tr cần đưc theo dõi
tiếp tc và làm xét nghim kháng th kháng HIV khi đủ 18 tháng tui.
+ Trường hp tr trên 18 tháng tui và tiếp tc bú m thì xét nghim kháng th
kháng HIV sau khi tr ngng bú m ít nht 03 tháng.
+ Trưng hp tr ngng m trưc 18 tháng tui thì xét nghim kháng th
kháng HIV lúc tr đ 18 tháng tui và đã ngng bú m đưc ít nht 3 tháng.
Quy trình thc hiện theo Sơ đồ 1.
10
Sơ đồ 1: Chẩn đoán sớm nhim HIV tr i 18 tháng tui.
2.2. Đối tưng xét nghim
- Tr phơi nhiễm HIV dưới 18 tháng tui (tr sinh ra t người m nhim HIV).
- Tr dưới 18 tháng tui có du hiu hoc triu chng lâm sàng nghi ng nhim
HIV và có kết qu xét nghim sàng lc kháng th kháng HIV dương tnh.
2.3. Thời điểm ch định xét nghim
2.3.1. Tr sinh t m nhim HIV
a) Tr t 0 - 2 ngày tui: Ch định xét nghim NAT cho tr khi:
- Ti lưng HIV ca m trưc khi sinh ≥ 1000 bn sao/ml, hoc:
- Tr đưc điều tr d phòng bằng phác đồ 3 thuốc AZT/3TC/NVP. (*Lưu ý:
Ly máu xét nghim NAT trước khi cho tr ung thuc.)
11
- Không thuc hai ch định trên nhưng cơ sở y tế đủ điều kiện để xét nghim
cho tr.
b) Tr t 4 - 6 tun tui hoặc ngay sau đó càng sớm càng tt, bao gm trxét
nghim NAT lúc sinh âm tính.
c) Tr đủ 9 tháng tui có kết qu xét nghiệm NAT âm tnh trước đó không ph
thuc tình trng tr bú m hoc không.
d) Bt k khi nào tr có triu chng nghi ng nhim HIV.
2.3.2. Tr sinh ra t m không rõ tình trng nhim HIV
a) Tr không có triu chng nghi nhim HIV: Xét nghim HIV cho m.
- Trưng hp ngưi m kết qu xét nghim khẳng định nhim HIV: thì xét
nghiệm NAT cho con và điều tr ARV cho m.
- Trưng hp không c định đưc tình trng nhim HIV ca m: thì xét nghim
kháng th kháng HIV cho tr.
+ Nếu xét nghim kháng th kháng HIV dương tnh, làm xét nghim NAT cho
tr.
+ Nếu xét nghim kháng th kháng HIV âm tính, tiếp tc theo dõi tr. Nếu tr
có triu chng nghi ng nhim HIV, làm xét nghim NAT.
b) Tr có triu chng nghi nhim HIV: Xét nghim HIV cho m.
- Trưng hp người m xét nghim khẳng đnh nhim HIV: thì xét nghim
NAT cho con và điu tr ARV cho m.
- Trưng hp không xác định đưc tình trng HIV ca m: t nghim NAT
cho con không ph thuc kết qu xét nghim ca con có kháng th HIV dương
tính hay âm tính.
*Lưu ý:
- Trưng hp kết qu NAT lần 1 không xác định: xét nghim NAT li trên mu
bnh phm cũ, nếu kết qu vẫn không xác định, ly mu bnh phm mi và xét
nghim NAT li trong vòng 4 tun.
- Trưng hp tr t dưới 18 tháng tui có biu hin lâm sàng ca bnh HIV tiến
trin xét nghim kháng th kháng HIV dương tnh: thể điều tr ARV
ngay trong khi ch kết qu xét nghim NAT. Ngừng điều tr ARV khi tr đưc
xác định không nhim HIV bằng phương pháp xét nghiệm NAT.
12
c) Các triu chng nghi nhim HIV tr em
2
Biu hin m sàng ca HIV tr em rất đa dạng. Nhiu tr nhim HIV xut
hin các du hiu triu chng nghiêm trọng liên quan đến HIV trong năm
đầu đời. Mt s tr nhim HIV khác không triu chng hoc ch triu
chng nh trong hơn mt năm và có th sống thêm vài năm.
Nghi ng nhim HIV nếu có bt k triu chng, du hiu và/hoc biu hin lâm
sàng nào sau đây, vì chng không ph biến tr em không nhim HIV:
Các du hiu th cho thy kh năng nhim HIV (Triu chng thường
gp)
- Nhim trùng tái phát: ba hoc nhiều đt nhim trùng do vi khun nghiêm trng
(như viêm phổi, viêm màng não, nhim trùng huyết, viêm mô tế bào) trong 12
tháng qua.
- Tưa miệng: ban đỏ mng gi mc màu trng be trên vòm miệng, u
niêm mc má. Sau thi k sinh, tưa ming gi ý rt nhiu đến nhim HIV
khi: xy ra khi không đưc điều tr bằng kháng sinh, kéo dài hơn 30 ngày mc
dù đã điều trị, tái phát, lan ra ngoài lưỡi hoc biu hiện dưới dng nm candida
thc qun.
- Viêm tuyến mang tai mãn tính: sưng tuyến mang tai mt bên hoc hai bên
trong ≥14 ngày, có hoặc không kèm theo đau hoc st.
- Bnh hch bch huyết toàn thân: hch bch huyết to hai hoc nhiu vùng
ngoài bn mà không có nguyên nhân rõ ràng.
- Gan to không nguyên nhân: khi không có nhiễm trùng do virus đồng thi
như cytomegalovirus (CMV).
- St dai dng và/hoc tái phát: sốt (≥38°C) kéo dài ≥7 ngày hoặc xy ra nhiu
ln trong khong thi gian 7 ngày.
- Ri lon chc năng thn kinh: _suy gim thn kinh tiến trin, chứng đầu nh,
chm đt đưc các mc phát triển, trương lực cơ tăng hoặc lú ln.
- Bnh zona thn kinh: phát ban đau đớn kèm theo mụn nước mt bên da.
2
Manual on Paediatric HIV Care and Treatment for District Hospitals: Addendum to the Pocket Book
of Hospital Care of Children. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK304129/
13
- Viêm da do HIV: phát ban đỏ dạng ban đỏ. Phát ban da điển hình bao gm
nhim nm lan rng da, móng tay và da đầu, và u mm lây lan rng.
- Bnh phổi mưng m mãn tính.
Các du hiu hoc tình trng rt c th tr em nhim HIV (Triu chng
đin hình)
Nghi ng nhim HIV nếu các nh trạng sau đây, rất đặc trưng ca HIV: viêm
phi do Pneumocystis (PCP), bnh nm thc qun, viêm phi k lympho
(LIP) hoc u Kaposi, và tr em gái, rò trc tràng - âm đo mc phi.
Các du hiu ph biến tr em nhiễm HIV, nhưng cũng phổ biến tr em
không nhim HIV b bnh (Triu chng không điển hình)
- Viêm tai gia mn tính: chy dịch tai kéo dài hơn ≥14 ngày.
- Tiêu chy kéo dài: tiêu chy kéo dài ≥14 ngày.
- Suy dinh dưỡng trung bình hoc nng: st cân hoặc tăng cân chậm dần nhưng
đều đặn so vi d kiến, như đưc ghi trên th tăng trưởng ca tr. Nghi ng
nhiễm HIV, đặc bit tr bú m dưới 6 tháng tui và chm phát trin.
2.4. X trí khi có kết qu xét nghim NAT
2.4.1. Đối vi xét nghim NAT ti thi điểm tr t 0 - 2 ngày tui
a) NAT dương tính: Tr nhim HIV.
- Tư vấn cho m và người chăm sóc v kết qu xét nghim.
- Điu tr ARV ngay đng thi ly mu làm li xét nghim NAT đ khẳng định
tình trng nhiễm HIV. Điều tr ARV ngay không đi kết qu xét nghim NAT
ln 2.
b) NAT âm tính: Chưa khẳng định tình trng nhim HIV ca tr.
- vấn cho người chăm sóc v kết qu xét nghim. Tr tiếp tục điều tr d
phòng lây truyn HIV t m sang con bng thuc ARV.
- Ly mu làm li xét nghim NAT lúc khi tr 4-6 tun tui hoặc sau đó càng
sm càng tt.
2.4.2. Đối vi xét nghim NAT ti thi điểm tr t 4-6 tun đến dưới 9
tháng tui
a) NAT dương tính: Tr nhim HIV.
- Tư vấn cho người chăm sóc trẻ v kết qu xét nghim.
14
- Điu tr ARV ngay đng thi ly mu làm li xét nghim NAT đ khẳng định
tình trng nhim HIV.
b) NAT âm tính: Chưa khẳng định tình trng nhim HIV ca tr.
- Tiếp tc theo dõi lâm sàng định k 1 đến 3 tháng/ln, xét nghiệm NAT khi đủ
9 tháng tui không ph thuc vic tr bú m hoc không bú m.
- Trưng hp trong quá trình theo dõi nếu tr triu chng nghi ng nhim
HIV, cn làm ngay xét nghim NAT.
2.4.3. Đối vi xét nghim NAT ti thi điểm tr 9 tháng tui
a) NAT dương tính: Tr nhim HIV.
- Tư vấn cho người chăm sóc trẻ v kết qu xét nghim.
- Điu tr ARV ngay đng thi ly mu làm li xét nghim NAT đ khẳng định
tình trng nhim HIV.
b) NAT âm tính
Tr không m hoặc đã ngừng m trên 03 tháng: Tr không nhim
HIV.
- vấn cho m/người chăm sóc về kết qu xét nghim các bin phòng d
phòng tránh lây nhim HIV cho tr.
Tr đang bú mẹ hoc ngng bú m chưa đủ 03 tháng: Chưa khẳng định tình
trng nhim HIV ca tr.
- Tư vấn cho m/người chăm sóc về kết qu xét nghim.
- Tiếp tục theo dõi lâm sàng định k 1 đến 3 tháng/ln.
- Trưng hp tr ngng m trưc 18 tháng tui thì xét nghim kháng th kháng
HIV khi tr đủ 18 tháng tuổi đã ngừng bú m ít nht 03 tháng.
- Trưng hp tr trên 18 tháng tui và tiếp tc m txét nghim kháng th
kháng HIV sau khi tr ngng bú m ít nhất 03 tháng. Trường hp:
+ Kết qu xét nghim kháng th kháng HIV âm nh: Tr không nhim HIV
+ Kết qu xét nghim kháng th kháng HIV dương tnh: Trẻ nhim HIV
2.4.4. X trí khi kết qu xét nghiệm NAT không đng nht và tr đang
m
X trí tình trng này thc hiện theo Sơ đồ 2, c th như sau:
15
- Nếu xét nghim NAT lần đầu (NAT 1) dương tnh xét nghim NAT ln 2
(NAT 2) âm tính: tiếp tục điều tr ARV và làm li xét nghim NAT ln th ba
(NAT 3).
- Nếu xét nghim NAT 3 âm tính tr không có du hiu ca bnh nhim HIV
thì ngừng điều tr ARV, tiếp tc theo dõi tr trong vòng 8 tháng k t thời điểm
ngừng điều tr ARV. C th như sau:
+ Nếu tr ngng m sau thời điểm 8 tháng: Xét nghim NAT theo các mc
thời gian như trên làm xét nghiệm kháng th kháng HIV sau khi tr ngng
bú m 03 tháng (Tình hung a).
+ Nếu tr ngng m trưc thời điểm 8 tháng: Xét nghim NAT ti các thi
điểm 4 tun, 4 tháng, 8 tháng k t khi ngừng điều tr ARV hoc khi trtriu
chng nghi ng nhim HIV (Tình hung b).
Sơ đồ 2. X trí khi kết qu xét nghiệm NAT không đồng nht
16
III. KT NI CHUYN GI
sở xét nghim kết ni, chuyn gửi người đưc xét nghiệm HIV đến các
s cung cp dch v phù hp vi tình trng nhiễm HIV hành vi nguy cơ của
h.
1. Kết nối khách hàng có hành vi nguy cơ đến dch v xét nghim HIV
Tiếp cận nhóm nguy cao thông qua người nhiễm HIV, nhóm đồng đẳng, nhân
viên y tế phường thôn bn hoc qua mng hội để vn v li ích xét
nghim HIV và chuyn gi đến dch v xét nghim HIV phù hp.
2. Chuyn gửi người được xét nghiệm HIV đến các dch v phù hp
2.1. Đối vi ngưi có kết qu xét nghim HIV âm tính
- Điu tr d phòng trước phơi nhiễm vi HIV (PrEP);
- Tư vấn tình dc an toàn; s dng bao cao su, cht bôi trơn; sàng lc lm dng
nghin chất, điều tr nghin các cht dng thuc phin, cung cấp bơm kim tiêm.
- Xét nghim lại HIV đnh k 3-6 tháng/lần đối với các trưng hp hành vi
nguy cơ tiếp din.
2.2. Đối vi ngưi có kết qu xét nghiệm HIV dương tính
Chuyn gi đến cơ s điều tr ARV sm nht có th.
3. Theo dõi sau chuyn gi
sở chuyển đi liên h với s chuyển đến thông qua điện thoi, tin nhn,
thư điện t, phiếu phn hi hoc phi hp với đơn vị đầu mi phòng, chng
HIV/AIDS hoc nhóm tiếp cn cộng đồng, tiếp cn với người nhiễm để h tr
điều tr ARV sm.
IV. CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN LÂM SÀNG MIN DCH NGƯI
NHIM HIV
1. Chẩn đoán giai đon lâm sàng ngưi nhim HIV
Vic chn đoán giai đon lâm sàng bnh HIV người ln, v thành niên tr
em thc hin theo Bng 1.
Bảng 1. Giai đoạn lâm sàng bnh HIV người ln, v thành niên và tr em
Người lớn và vị thành niên
a
Trem
Giai đoạn lâm sàng 1
17
Người lớn và vị thành niên
a
Trem
Không triệu chứng
Bệnh lý hạch toàn thân dai dẳng
Không triệu chứng
Bệnh lý hạch lympho toàn thân dai dẳng
Giai đoạn lâm sàng 2
Sụt cân vừa phi không nguyên nhân
(<10% cân nặng cơ thể)
Nhiễm trùng đường hấp tái phát
(viêm xoang, viêm amidan, viêm tai
giữa, viêm họng)
Bệnh zô-na
Viêm khóe miệng
Loét miệng tái phát
Phát ban sẩn ngứa
Nấm móng
Viêm da bã nhờn
Gan lách to dai dẳng không rõ nguyên nhân
Nhiễm trùng đường hấp trên mạn tnh
hoặc tái phát (viêm tai giữa, chy dịch tai,
viêm xoang, viêm amidan)
Bệnh zô-na
Hồng ban vạch ở li
Loét miệng tái phát
Phát ban sẩn ngứa
Nấm móng
Nhiễm vi rt mụn cơm lan rộng
U mềm lây lan rộng
Viêm da đốm lan to
Sưng tuyến mang tai dai dẳng không
nguyên nhân
Giai đoạn lâm sàng 3
Sụt cân mức độ nặng không nguyên
nhân (>10% cân nặng cơ thể)
Tu chy mạn tnh kéo dài trên 1 tháng
không rõ nguyên nhân
Sốt kéo dài không nguyên nhân
(không liên tục hoặc liên tục trên 1
tháng)
Nấm candida miệng kéo dài
Bạch sn dạng lông ở ming
Lao phổi
Nhiễm khuẩn nặng (như viêm mủ màng
phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xương
khớp, hoặc viêm màng não, nhiễm
khun huyết)
Viêm loét miệng, viêm li hoặc viêm
quanh răng hoại tử cấp
Thiếu máu (< 8 g/dl), gim bạch cầu
trung tnh (< 0,5 x 10
9
/l) hoặc gim tiểu
cầu mạn tnh (< 50 x 10
9
/l) không
nguyên nhân
Suy dinh ng mức độ trung bình
b
không
nguyên nhân không đáp ứng thch hp với
điều trị chuẩn
Tu chy kéo dài không rõ nguyên nhân (từ
14 ngày trở lên)
Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân (trên
37.5°C, không liên tục hoặc liên tục kéo dài
trên 1 tháng)
Nấm candida miệng o dài (sau 6 tuần đầu)
Bạch sn dạng lông ở ming
Lao hạch, Lao phổi
Viêm phổi nặng tái diễn do vi khuẩn
Vm li hoặc viêm quanh ng loét hoi t cấp
Thiếu u (< 8 g/dl), gim bạch cầu trung
tnh (< 0,5 x 10
9
/l) hoặc gim tiểu cầu mn
tnh (< 50 x 10
9
/l) không rõ nguyên nhân
Viêm phổi kẽ dạng lympho có triệu chứng.
Bệnh phổi mạn tnh liên quan đến HIV, bao
gồm c giãn phế qun.
18
Người lớn và vị thành niên
a
Trem
Giai đoạn lâm sàng 4
Hội chứng suy mòn do HIV
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
(PCP)
Viêm phổi do vi khuẩn tái phát
Nhiễm herpes simplex mãn tnh (môi
miệng, sinh dục, hoặc hậu môn, trực
tràng) kéo dài trên 1 tháng, hay herpes
nội tạng bất kể vị tr nào)
Nhiễm nấm candida thực qun (hoặc
nấm candida kh qun, phế qun hoặc
phi)
Lao ngoài phổi
Kaposi sarcoma
Nhiễm cytomegalovirus (viêm võng mạc
hoặc nhiễm cytomegalovirus tạng khác)
Toxoplasmathần kinh trung ương (sau
thời kỳ sơ sinh)
Bệnh lý não do HIV
Nhiễm nấm cryptococcus ngoài phổi,
bao gồm c viêm màng não
Nhim mycobacteria không phi lao lan
tỏa
Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
Nhiễm cryptosporidium mạn tnh
Nhiễm Isosporia mạn tnh
Nhiễm nấm lan tỏa (bệnh do histoplasma
ngoài phổi, coccidioidomycosis, bệnh
do nm Talaromyces)
U lympho (u lympho không Hodgkin
não hoặc tế bào B)
Bệnh thận hoặc bệnh tim liên
quan tới HIV
Nhiễm khuẩn huyết tát phát (bao gồm c
Salmonella không thương hàn)
Ung thư cổ tử cung xâm lấn
Bệnh leishmania lan to không điển hình
Gầy mòn, còi cọc nặng hoặc suy dinh dưỡng
nặng
c
không gii thch đưc không đáp ứng
phù hp với điều trị chuẩnthông thưng
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP)
Nhiễm khuẩn nặng tái diễn, như viêm m
màng phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xương
khớp, hoặc viêm màng não nhưng loại tr
viêm phổi
Nhiễm herpes mạn tnh (Nhiễm herpes
simplex mạn tnh ở môi miệng hoặc ngoài da
o dài trên 1 tháng hoc bất cứ tạng nào)
Nhiễm nấm candida thực qun (hoặc nm
candida kh qun, phế qun hoặc phổi)
Lao ngoài phổi
Kaposi sarcoma
Nhiễm cytomegalovirus (viêm võng mạc
hoặc nhiễm cytomegalovirus tạng khởi phát
sau 1 tháng tuổi)
Toxoplasma thần kinh trung ương (sau thi
kỳ sơ sinh)
Bệnh lý não do HIV
Nhiễm nấm cryptococcus ngoài phổi, bao
gồm c viêm màng não
Nhiễm mycobacteria không phi lao lan tỏa
Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
Nhiễm cryptosporidium mạn tnh (có tiêu
chy)
Isosporiasis mạn tnh
Nhiễm nấm lan tỏa (bệnh do histoplasma
ngoài phổi, coccidioidomycosis, bệnh do
nấm Talaromyces)
U lympho (không Hodgkin thể o hoặc tế o
B)
Bệnh thận hoặc bệnh tim liên quan
tới HIV
a
Trong bng này, vị thành niên đưc xác định là trẻ từ 15 tuổi trở lên. Đối với trường hp dưới 15 tuổi,
sử dụng phân giai đoạn lâm sàng như trẻ em.
19
b
Đối với trẻ ới 5 tuổi, suy dinh dưỡng trung bình đưc xác định gồm cân nặng theo chiều cao nhỏ
hơn hoặc bằng 2 z-score hoặc chu vi giữa cánh tay từ 115 mm đến dưới 125 mm.
c
Đối với trẻ ới 5 tuổi, gầy mòn đưc xác định cân nặng theo chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 3 z-
score; còi cọc đưc xác định chiều dài theo tuổi /chiều cao theo tuổi < -2 z-score; suy dinh dưỡng cấp
nặng là cân nặng theo chiều cao nhỏ hơn hoặc bằng 3 z-score hoặc chu vi phần giữa cánh tay < 115 mm
hoặc có phù.
2. Phân loi min dch tr nhim HIV
Vic phân loi min dch tr em nhim HIV thc hin theo Bng 2.
Bng 2. Phân loi min dch tr nhim HIV
Suy gim min
dch liên quan
đến HIV
T l % tế bào CD4 (hoc s ng tế bào CD4/mm
3
)
11 tháng
12 35
tháng
36 59 tháng
5 tui
Không suy
gim
>35 %
>30 %
>25 %
> 500 tế
bào/mm
3
Suy gim nh
30-35 %
25-30 %
20-25 %
350 499
TB/mm
3
Suy gim tiến
trin
25-29 %
20-24 %
15-19 %
200 349
TB/mm
3
Suy gim nng
<25 % hoc
<1500
TB/mm
3
<20% hoc
<750 TB/
mm
3
<15 %
<350
TB/mm
3
<15% hoc
< 200 TB/mm
3
3. Bnh HIV tiến trin
- Đối với người ln và tr nhiễm HIV ≥ 5 tuổi: khi CD4 < 200 tế bào/mm³ hoc
người bnh giai đon lâm sàng 3 hoc 4;
- Đối vi tr nhim HIV < 5 tui: tt c đều đưc coi là bnh HIV tiến trin.
20
Chương 2.
ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG NHIỄM HIV
I. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM VỚI HIV
Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (PrEP) là sử dụng thuốc ARV để
dự phòng lây nhiễm HIV cho người chưa nhiễm HIV nhưng có hành vi nguy
cơ nhiễm HIV cao. PrEP có hiệu qu gim nguy cơ nhiễm HIV qua đường tình
dục từ 94% đến 100% và qua tiêm chch đến 74% nếu tuân thủ điều trị tốt.
1. Chỉ định PrEP cho ngưi đáp ng đ các tiêu chí sau
- HIV âm tnh;
- Không có triệu chứng của Hi chứng nhiễm HIV cấp;
- Có nguy cao nhiễm HIV, cụ thmột trong các yếu tố dưới đây trong
vòng 6 tháng qua:
+) Quan hệnh dc đường hậu môn hoặc âm đạo không sử dụng bao cao su
với từ hai bạn tình trở lên;
+) Có bạn tình có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ cao nhiễm HIV hoặc không rõ
yếu tnguy cơ nhiễm HIV;
+) bạn tình nhiễm HIV chưa điều trị ARV hoặc điều trị ARV nhưng ti ng
HIV ≥ 200 bn sao/mL hoặc chưa đưc xét nghiệm ti lưng HIV;
+) tiền sử mắc hoặc đang điều trị nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dc;
+) Đã từng điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV (PEP) và vẫn hành vi
nguy cơ cao;
+) Dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ tiêm chch;
+) Yêu cầu sử dụng PrEP.
- Mong muốn sử dụng PrEP và đồng ý xét nghiệm HIV định kỳ.
2. Chống chỉ định
Không chỉ định PrEP nếu có một trong các tiêu ch dưới đây:
- HIV dương tnh.
21
- triệu chứng của Hội chứng nhiễm HIV cấp hoặc kh năng mới nhiễm
HIV.
- Dị ứng hoặc có chống chỉ định với bt kthuc nào trong phác đồ PrEP.
3. Các thuốc ARV sử dụng cho điều trị dự phòng trước phơi nhim PrEP
Bảng 3. Các thuc điều trị dự phòng trước phơi nhiễm PrEP
Hình
thc
PrEP
Phác đồ
tên hot cht
ca thuc
Cơ chế tác động
Tác dng
không mong
muốn đc
tính
Tương tác thuốc
PrEP
đưng
ung
Phác đồ:
TDF + 3TC
(hoc FTC)
c cht:
TDF:
tenofovir
300mg
3TC:
lamivudine
300mg
FTC:
emtricitabin
200mg
TDF, 3TC, FTC
là các thuc trong
nhóm NRTIs (c
chế men sao chép
ngưc nucleosid).
Các thuc này c
chế men sao chép
ngưc ca HIV,
ngăn cn quá
trình tng hp
ADN t ARN ca
HIV t đó ngăn
cn quá trình
nhân lên ca HIV
trong tế bào CD4.
3TC, FTC rt
hiếm gây tác
dng không
mong mun.
Tác dng không
mong mun ca
TDF trong phác
đồ PrEP đường
uống như sau:
- th xy ra
10% khách
hàng trong vài
tuần đầu s
dụng như: tiêu
chy, bun nôn,
chán ăn, đau
qun bụng, đầy
hơi; chóng mặt,
đau đầu.
- Rất t khi tăng
creatinin máu,
hu hết tr v
bình thường sau
khi ngng
PrEP.
- Hiếm gp
gim mật độ
- Không tương
tác khi ung PrEP
s dụng đồng
thi với rưu, bia,
các cht kích thích
như heroin, các
opioid, cocaine,
methamphetamine,
hoóc môn tránh
thai.
- PrEP đường ung
không làm nh
hưởng đến nồng độ
hoóc môn khng
định gii nh gc
estradiol. Mt s
bng chng cho
thy vic s dng
hormone này
th làm gim nng
độ thuc PrEP
đường ung.
22
Hình
thc
PrEP
Phác đồ
tên hot cht
ca thuc
Cơ chế tác động
Tác dng
không mong
muốn đc
tính
Tương tác thuốc
xương, hầu hết
hi phc sau khi
ngng PrEP.
Dng
tiêm
tác
dng
kéo
dài
Cabotegravir
(CAB)
Cabotegravirdng
tiêm, tác dng
kéo dài, thuc
nhóm INSTI (c
chế men tích hp
integrase), CAB
ngăn cn quá
trình tích hp
ADN sau khi
đưc tng hp t
ARN ca ca
HIV vào AND
ca tế bào CD4,
ngăn cn quá
trình nhân lên ca
HIV trong tế bào.
Tác dng ph ít
gặp, thường ch
nh hoc trung
bình:
- Sưng đỏ, đau
tại nơi tiêm
- Đau đầu, bun
nôn, tiêu chy,
mt mi. Các
tác dng ph
này thường nh
và t khi sau
tháng đầu tiên
tiêm thuc,
gim dn theo
thi gian.
- th gây
tăng cân
- Rt hiếm b
nhiễm độc gan
- Các thuc chng
lao rifampicin,
rifapentine và các
thuc chng co
git
(carbamazepine,
oxcarbazepine,
phenobarbital,
phenytoin) làm
gim nồng độ ca
CAB.
- Không tương
tác thuc gia
CAB vi hoóc
môn khẳng định
gii, hoóc môn
tránh thai, các
thuốc điều tr viêm
gan C, rưu, ma
túy.
23
Hình
thc
PrEP
Phác đồ
tên hot cht
ca thuc
Cơ chế tác động
Tác dng
không mong
muốn đc
tính
Tương tác thuốc
- CAB không
gây tác dng
ph vi thn.
Lenacapavir
(LEN)
Lenacapavir
(LEN) thuc c
chế capsid ca
HIV, ngăn cn
quá trình nhân lên
ca HIV bng
cách liên kết vi
protein cu trúc
ca capsid, c
động vào nhiu
giai đoạn phát
trin ca HIV,
thay vì ch c chế
men cn thiết cho
s nhân lên ca
HIV như các
nhóm thuc khác.
- Các tác dng
ph ca LEN
tương tự như
PrEP đường
ung, hu hết
các tác dng
ph đều mc
độ nh hoc
trung bình.
Phn ng ti
ch tiêm
thường nh, hu
hết gim dn
theo thi gian
rt hiếm phi
ngng thuc.
- Các thuc chng
lao rifabutin,
rifampicin,
rifapentine làm
gim nồng độ ca
LEN.
- Các thuc chng
co git
carbamazepine,
phenobarbital,
phenytoin làm
gim nồng độ ca
LEN.
- Ketamine th
tăng nồng độ khi
dùng đồng thi vi
LEN th vn
tăng trong một thi
gian dài khi ngng
s dng LEN.
- Thuốc điều tr ri
loạn cường dương
avanafil, sildenafil,
tadalafil,
vardenafil th
tăng nồng độ khi
dùng cùng vi
LEN. Trong đó,
24
Hình
thc
PrEP
Phác đồ
tên hot cht
ca thuc
Cơ chế tác động
Tác dng
không mong
muốn đc
tính
Tương tác thuốc
các thuc
sildenafil, tadalafil
vardenafil
th tăng nồng độ
trong mt thi gian
sau khi ngng s
dng LEN.
- LEN không
tương tác với các
hoóc môn tránh
thai, hoóc môn
khẳng định gii.
4. Các phác đồ ARV sử dụng điều trị dự phòng trước phơi nhiễm PrEP
4.1. Phác đồ PrEP đưng ung
Hiệu qu bo vệ khi dùng PrEP đường uống t nhất 90% thể lên đến 94 -
99%.
4.1.1. Phác đồ
Phác đồ có chứa TDF:
- TDF 300mg + FTC 200mg/một ngày (dạng viên phối hp TDF 300mg/FTC
200mg)
Hoc:
- TDF 300mg + 3TC 300mg/một ngày (dạng viên phối hp TDF 300mg/3TC
300mg)
Hai phác đồ này có ththay thế nhau khi sử dụng.
4.1.2. Chỉ định
Cho tất c tất c khách hàng đủ tiêu chuẩn điều trị PrEP (xem mục 2 chương
này).
4.1.3. Chống chỉ định
25
Không sử dụng PrEP đường uống TDF khi độ thanh thi creatinin <60
mL/pht và/hoặc cân nặng dưới 35 kg.
4.1.4. Các hình thc sử dụng PrEP đường uống
a) PrEP hằng ngày
Sử dụng PrEP hằng ngày cho mi đi tưng đtiêu chuẩn và không có chống
chỉ định PrEP.
b) PrEP theo tình huống
- Sử dụng PrEP tình huống cho người có giới tnh khi sinh nam, bao gồm nam
quan hệ tình dục đồng giới hoặc khác giới, người chuyển giới nữ, không sử
dụng hoóc môn khẳng định giới, và:
+ Đm bo đưc dùng thuốc ARV trong vòng 2-24 giờ trưc khi quan hệ tình
dục;
+ Đồng ý sử dụng PrEP theo tình huống;
Lưu ý: người viêm gan B chưa chỉ định điều tri viêm gan thể sử dụng
PrEP tình huống.
- Không sử dụng PrEP theo tình huống cho:
+ Phụ nữ;
+ Chuyển giới nữ đang sử dụng liệu pháp hoóc môn nữ;
+ Người có viêm gan B mạn tnh có chỉ định điều trị viêm gan;
+ Người tiêm chch ma ty.
4.1.5. Cách dùng thuốc PrEP đường ung
a) PrEP uống hằng ngày
Uống mỗi ngày 01 viên cho một trong hai phác đồ sau: TDF/FTC; TDF/3TC.
Trường hp đủ tiêu chuẩn sử dụng PrEP tình huống nhưng có nhu cầu sử dụng
PrEP hằng ngày tthể uống 2 viên trong ngày đầu tiên, những ngày tiếp theo
sử dụng ngày 01 viên.
Khi ngừng PrEP tiếp tục uống một viên mỗi ngày trong t nhất 7 ngày sau lần
phơi nhiễm cuối cùng.
b) PrEP uống theo tình huống
26
Sử dụng theo công thức: 2 + 1 + 1 cho một trong hai phác đồ sau: TDF/FTC;
TDF/3TC. Cth:
- Uống 2 viên (liều đầu tiên): đm bo uống thuốc 24 giờ hoặc chậm nhất 2
giờ trước khi quan hệ tình dục.
- Uống viên thứ ba: 24 giờ sau liu đầu tiên.
- Uống viên thứ tư: 24 giờ sau liều thứ hai.
Nếu khách hàng tiếp tục có quan hệ tình dục thì uống tiếp mỗi ngày 01 viên và
uống tiếp 02 ngày liên tục sau lần quan hệ tình dục cuối cùng.
4.1.5. Xét nghiệm trước và trong khi sử dụng PrEP đường ung
a) Xét nghiệm trong lần khám đầu
- Xét nghiệm HIV: Sử dụng kết qu xét nghiệm bệnh phẩm máu không sử
dụng kết qu xét nghiệm dịch miệng. Ưu tiên sử dụng sinh phẩm xét nghiệm
HIV phát hiện đồng thời kháng nguyên và kháng thể. Không cần xét nghiệm lại
HIV nếu khách hàng đã xét nghiệm trong vòng 7 ngày trước khi bắt đầu PrEP.
Nếu kết qu xét nghiệm HIV không xác định, hẹn khách ng quay lại sau 14
ngày để xét nghiệm lại.
- Xét nghiệm creatinin máu:
Xét nghiệm creatinin máu cho tất c khách hàng sử dụng PrEP đường uống.
- Xét nghiệm HBsAg (xét nghiệm viêm gan B)
thể xét nghiệm creatinin máu, viêm gan B một lần trong vòng 3 tháng đu
kể từ khi bắt đầu sử dụng PrEP đường uống. Có thể đơn PrEP khi chưa
kết quả xét nghiệm creatinin máu, viêm gan B.
- Các xét nghiệm không bắt buộc khi đơn PrEP, thực hiện khi điều
kin:
+ Xét nghiệm anti-HCV
+ Xét nghiệm phát hiện các bệnh nhiễm trùng LTQĐTD thường gặp: giang mai,
lậu, chlamydia.
b) Xét nghiệm trong quá trình sử dụng PrEP
- Xét nghiệm HIV tại mỗi lần tái khám.
- Xét nghiệm creatinin máu:
+ Xét nghiệm creatinin máu bắt buộc 6 -12 tháng/lần cho các trường hp:
27
Người ≥ 50 tuổi
Ngưi có bệnh lý thận, bệnh lý nền liên quan đến thận ở bất kỳ lứa tuổi nào
Độ thanh thi creatinin lần trước đó < 90 mL/pht.
+ Xét nghiệm creatinin máu tùy chọn (do bác sỹ quyết định):
Người <50 tuổi và không có bệnh lý liên quan đến thận
Độ thanh thi creatinin lần trước đó ≥ 90 mL/pht.
Các xét nghiệm không bắt buộc khi đơn PrEP, thực hiện khi điều
kin:
+ Xét nghiệm anti-HCV: 12 tháng/lần nếu trưc đó âm tnh.
+ Xét nghiệm giang mai, lậu, chlamydia: thực hiện 3-6 tháng/lần.
c) Xử trí khi có kết quả xét nghiệm
Kết quả xét nghiệm HIV:
- HIV dương tnh: chuyển điều trị ARV ngay.
- HIV không xác định: hẹn khách hàng quay lại sau 14 ngày để xét nghiệm li.
Xét nghiệm creatinin máu:
Trường hp khách hàng đang sử dụng tenofovir disoproxil fumarate (TDF), cần
ước tnh độ thanh thi creatinin (CrCl):
- Nếu độ thanh thi creatinin ≥ 60 mL/pht tiếp tục PrEP.
- Nếu độ thanh thi creatinin < 60 mL/pht thì ngừng ngay phác đồ PrEP, chuyển
khám chuyên khoa đchẩn đoán và xử tr.
Kết quả xét nghiệm HBsAg:
- HBsAg âm tnh: tư vấn tiêm vắc xin phòng viêm gan B.
- HBsAg dương tnh: đánh giá chỉ định điều trị viêm gan B lựa chọn sử dùng
phác đồ PrEP thch hp (xem mục 4.1.8 phần c.).
Kết quả xét nghiệm anti - HCV: nếu anti - HCV dương tnh, chuyển chuyên
khoa để chẩn đoán và điều trị viêm gan C mạn tnh.
Xét nghiệm phát hiện các bệnh nhiễm trùng LTQĐTD
Trường hp dương tnh chuyển chuyên khoa để chẩn đoán và điều trị.
4.1.6. Xử trí khi quên uống thuốc
28
- Quên thuốc trong vòng < 7 ngày:
+ Nếu khách hàng không hành vi nguy trong những ngày quên thuốc,
uống thuốc ngay khi nhra, không uống quá 2 viên/ngày đầu mỗi ngày 01
viên vào những ngày sau đó.
+ Nếu khách hàng có nguy cơ phơi nhiễm HIV thì xét nghiệm HIV, chỉ định sử
dụng PEP trong 28 ngày (nếu cần).
Sau đó tiếp tục điều trị PrEP nếu khách hàng vẫn còn hành vi nguy xét
nghiệm HIV âm tnh.
- Quên thuc từ 07 ngày trở lên:
Đánh giá lại nguy khởi liều như một khách hàng PrEP mới (trường hp
này không cần m lại xét nghiệm creatinin viêm gan B, viêm gan C nếu chưa
đến kỳ xét nghiệm theo quy định kể từ lần xét nghiệm trước).
4.1.7. Tư vấn khi sử dụng PrEP đường uống
Nội dung tư vấn:
- PrEP một biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV rất hiệu qu, an toàn thường
đưc dung nạp tốt; không cần thiết phi uống thuốc PrEP c đời; có thể ngừng
sử dụng khi không còn nguy cơ phơi nhiễm HIV.
- Trong thời gian đầu sử dụng thuốc, thể gặp một số tác dụng phụ nhẹ như
buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi… Các triệu chứng này thường tự hết trong vòng
khong 1 tháng hoặc có thể điều trị hỗ tr. Nếu gặp tác dụng phụ nặng, cần báo
ngay và đến cơ sở điều trị PrEPđể đưc kiểm tra và xử tr kịp thời.
- PrEP đường uống không tương tác với các hầu hết các thuốc khác, có thể dùng
an toàn với thuốc kch thch, rưu bia, thuốc tránh thai. PrEP đường uống không
nh hưởng đến nồng độ các hormone khẳng định giới tnh gốc estradiol, ngưc
lại các hóc môn này gim nồng đồ tenofovir.
- Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị để đạt hiệu qu bo vệ tối đa.
- Thời gian đạt đưc hiệu qu bo vệ kể tkhi uống thuốc PrEP c bin
pháp phòng ngừa khác cn thc hin trong thi gian này:
+ Đối với người sinh ra là nam có nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dục
và không sử dụng hoóc môn khẳng định giới: hiệu qu bo vệ tối đa sau 02 - 24
giờ nếu bắt đầu liều 02 viên hoặc 07 ngày nếu uống mỗi ngày 01 viên.
29
+ Đối với nữ nguy nhiễm HIV hoặc người nguy nhiễm HIV qua
đường máu: PrEP chỉ có tác dụng bo vệ tối đa sau khi sử dụng thuốc đầy đủ và
liên tục trong 07 ngày.
- Tư vấn xử tr khi quên uống thuốc (theo mục 4.1.6);
- Các tư vấn khác:
+ Hỗ tr khách hàng gim các hành vi nguy cơ phơi nhiễm HIV.
+ PrEP không tác dụng phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng LTQĐTD hoặc
mang thai. Nên cần tư vấn cho khách hàng sử dụng bao cao su và chất bôi trơn
trong quan hệ tình dục, sử dụng các biện pháp tránh thai.
+ Tư vấn về dự phòng lây truyền HIV cho bạn tình, bạn chch.
4.1.8. Xử trí một s tình huống và đi tượng đặc biệt khi sử dụng PrEP
a) Phơi nhiễm với HIV trong vòng 72 giờ
Khách hàng lần đầu đến cơ sở điều trị PrEP, phơi nhiễm HIV trong vòng 72
giờ qua thì phi sử dụng sử dụng PEP trong 28 ngày, sau đó bắt đầu sdụng
PrEP nếu khách hàng có HIV âm tnh và tiếp tục có hành vi nguy cơ.
b) Có hội chứng nhiễm HIV cấp tính
Nếu nghi ngờ khách hàng hội chứng nhiễm HIV cấp tnh (có các triệu chứng
như: sốt, phát ban, nổi hạch, đau đầu, viêm họng, đau ơng khớp…) xử tr như
sau:
- Trường hp chưa điều trị PrEP: trì hoãn PrEP, xét nghiệm li HIV trong vòng
01 tháng trước khi bắt đầu PrEP.
- Trường hp đang sdụng PrEP: ngừng PrEP, xét nghiệm HIV sau 01 tháng,
vấn sử dụng các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV khác. Nếu xét nghim
HIV âm tnh, tiếp tục kê đơn PrEP.
c) Ngưi mắc viêm gan B
+ Nếu chưa chđịnh điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng vi rt thì th
điều trị PrEP đường uống hằng ngày hoặc theo tình huống.
+ Nếu chỉ định điều trị viêm gan B thì cần điều trị PrEP hằng ngày, phác
đồ PrEP đường uống có tenofovir cũng thuốc dùng để điều trị viêm gan B
mạn tnh.
d) Sử dụng PrEP cho mt số nhóm đối tượng đặc biệt
30
- Người chuyển giới nữ
+ TDF không làm gim nồng độ hoóc môn nữ, hoóc môn nữ thlàm gim
nồng độ TDF nhưng không đáng kể nếu dùng PrEP hằng ngày.
+ Người chuyển giới nữ sử dụng hoóc môn nữ chỉ nên sử dụng PrEP hằng
ngày để bo đm hiệu qu của TDF.
- Vị thành niên: cần có sự tham gia đồng thuận của cha/mẹ hoặc người giám
hộ hp pháp khi quyết định sử dụng PrEP cho người dưới 18 tuổi. Tư vấn tăng
ờng hỗ tr về tuân thủ điều trị khi sử dụng PrEP.
- Phụ nữ mang thai/cho con : vẫn chỉ định PrEP nếu nguy cao
nhiễm HIV.
- Người tiêm chích ma túy: ưu tiên sử dụng các biện pháp can thiệp gim hại
và dự phòng khác.
- Bạn tình/bạn chích âm tính của người nhiễm HIV đang ng phác đbậc
2 hoặc bậc 3 do thất bại điều trị hoặc nghi thất bại điều trị với phác đồ có TDF
hoặc TDF/3TC: không nên chđịnh PrEP uống TDF, vấn chuyển sang
phác đồ PrEP dạng tiêm hoặc sử dụng các phương pháp dự phòng khác.
4.1.9. Chuyển đi từ PrEP hằng ngày sang PrEP tình huống và ngược li
- Khách hàng sử dụng PrEP tình huống chuyển sang PrEP hằng ngày
Tiếp tục uống một viên/ngày ngay sau khi kết thc PrEP tình huống.
- Khách hàng sử dụng PrEP hằng ngày chuyển sang PrEP tình huống
+ Chỉ áp dụng cho khách hàng đủ tiêu chuẩn sử dụng PrEP tình huống.
+ Nếu đang uống PrEP hằng ngày: tiếp tục uống mỗi ngày mt viên nếu vẫn có
nguy cơ. Nếu ngừng, cần uống tiếp tục 02 ngày sau lần quan hệ tình dục cuối
cùng. Sau đó sử dụng PrEP tình huống theo hướng dẫn khi có nhu cầu.
- Nếu đã kết thc PrEP hằng ngày quá 7 ngày: bắt đầu điều trị PrEP tình huống
theo hướng dẫn.
4.1.10. Ngừng sử dụng PrEP
Ngừng sử dụng PrEP trong các trường hp sau:
- Có xét nghiệm HIV dương tnh.
- Khách hàng không n nguy nhiễm HIV (chung thủy một bạn tình, bạn tình
có ti lưng HIV < 200 bn sao/mL máu,...).
31
- Khách hàng tuân thkém hoặc muốn ngừng PrEP.
Những việc cần làm khi ngừng PrEP:
- Xét nghiệm HIV
- Tìm hiểu nguyên nhân ngừng sử dụng PrEP
- Tư vấn về thời gian ngừng PrEP:
+ Đối với người sử dụng PrEP tình huống: tiếp tục sử dụng thuốc PrEP mi
ngày 01 viên trong 02 ngày liên tiếp sau lần quan hệ tình dục cuối cùng.
+ Đối với nữ nguy nhiễm HIV hoặc người nguy nhiễm HIV qua
đường máu: PrEP cn đưc tiếp tục s dụng 07 ny ln tiếp kể tlần phơi
nhiễm cui ng.
- Khách hàng có viêm gan B: đánh giá nh trng viêm gan B mạn tư vn
về nguy cơ ng phát viêm gan B khi ngng điều trPrEP. Tư vn chuyn
điều tr vm gan B nếu cn.
- vấn gim hành vi nguy cơ, áp dụng các biện pháp can thiệp gim hại, sử
dụng bao cao su, chất bôi trơn, tiêm chch an toàn điều trị thay thế chất gây
nghiện, nếu phù hp.
4.1.11. Khám lâm sàng trong cung cấp PrEP đường ung
Bảng 4. Lịch khám, tái khám các dịch vụ cần cung cấp tại mỗi lần khám
theo tháng (T)
Dịch vụ và xét nghiệm
Lần
đầu
(T0)
T1
T3
T6
T9
T12
Đánh giá hành vi nguy cơ
x
x
x
x
x
x
Xét nghiệm HIV
x
x
x
x
x
x
Creatinin máu
x
x
x
HBsAg
x
Anti-HCV*
x
x
Xét nghiệm các nhiễm
trùng LTQĐTD thường
gặp
x
x
x
x
x
32
Khám, phát hiện Hội
chứng nhiễm HIV cấp
x
x
x
x
x
x
Khám lâm sàng, phát hiện,
điều trị, dự phòng nhiễm
trùng LTQĐTD các
bệnh khác
x
x
x
x
x
Theo dõi c dụng không
mong muốn
x
x
x
x
x
Tư vấn tuân thủ điều trị
x
x
x
x
x
x
Kê đơn thuốc PrEP
x
x
x
x
x
x
Ghi chú: xét nghiệm anti-HCV, xét nghiệm phát hiện các bệnh nhiễm trùng LTQĐTD
không bắt buộc phải thực hiện khi kê đơn PrEP.
Lần khám đầu
- Đánh giá nguy cơ nhiễm HIV thông qua việc sử dụng Phiếu Đánh giá nguy
và chỉ định điều trị dự phòng trước phơi nhiễm với HIV (Phụ lục 2).
- Tho luận với khách hàng nguy nhiễm HIV về li ch của PrEP, quy định
xét nghiệm HIV cùng các xét nghiệm khác khi sử dụng PrEP và mong muốn sử
dụng PrEP của khách hàng.
- Xét nghiệm HIV.
- Lập bệnh án PrEP cho khách hàng có chỉ định điều trị PrEP và thực hiện:
+ Khám, phát hiện các triệu chứng của hội chứng nhiễm HIV cấp tnh trong hai
tuần trước đó; phát hiện nhiễm trùng LTQĐTD, viêm gan B, bệnh thận các
bệnh lý khác; khai thác về các thuốc đang sử dụng, bao gồm hoóc môn khẳng
định giới.
+ Khai thác về nguy cơ khách hàng bị bạo lực từ bạn tình, sử dụng rưu và các
cht gây nghiện (đặc biệt trưc và trong khi quan htình dc).
+ Tho luận với khách hàng về hình thức sử dụng PrEP hằng ngày hoặc tình
huống, thời gian đạt đưc hiệu qu bo vệ kể từ khi uống thuốc PrEP, thời gian
hết hiu qusau khi ngng PrEP.
+ Chỉ định thực hiện các xét nghiệm theo quy định tại Bng 2
33
+ đơn thuốc PrEP với số ng tối đa 30 ngày sdụng. thđơn
thuốc PrEP trong khi chờ kết qu của các xét nghiệm trên, kể c t nghiệm
creatinin.
+ Không nên đơn thuốc PrEP ngay trong ngày đối với các khách hàng sau dù
đưc xác định đủ tiêu chuẩn sử dụng PrEP:
Chưa sẵn sàng sử dụng PrEP.
tiền sử hoặc đang bệnh về thận hoặc các bệnh liên quan khác chưa
đưc kiểm soát như tiểu đường, hoặc cao huyết áp…
Có phơi nhiễm với HIV nhưng không có các triệu chứng của nhiễm HIV cấp.
Có bệnh lý sức khỏe tâm thần dẫn đến việc không hiểu về các quy định tuân thủ
điều trị khi sử dụng PrEP.
+ vấn cho khách hàng khi sử dụng PrEP đường uống (như mục 4.1.7
chương này)
+ Hẹn lịch khám tiếp theo sau 01 tháng.
+ Tư vấn, giới thiệu khách hàng đến các dịch vụ can thiệp dự phòng khác nếu
cần, đến khám điều trị các chuyên khoa phù hp nếu các bệnh kèm
theo.
Lần khám tiếp theo
Thc hiện và ghi vào bệnh án các nội dung sau:
- Xét nghiệm HIV và các xét nghiệm khác theo quy định tại bng 4.
- Đánh giá nguy nhiễm HIV, khám phát hiện triệu chứng nhiễm HIV cấp
trong thời gian từ lần khám trước đến lần khám này. Trường hp khách hàng
yêu cầu sử dụng PrEP nhưng không bộc lộ hành vi nguy cơ trong lần khám đầu
tiên, cần tiếp tục vấn khai thác hành vi nguy cơ. Nếu khách hàng tiếp tục
không thông báo về hành vi nguy cơ, cân nhắc ngừng chỉ định PrEP.
- Khám phát hiện nhiễm trùng LTQĐTD.
- Đánh giá việc tuân thủ điều trị và xử tr khi khách hàng quên thuốc nếu có.
- Tư vấn về việc sử dụng bao cao su trong khi sử dụng PrEP.
- Kê đơn thuốc ARV cho khách hàng đủ tiêu chuẩn chỉ định PrEP với số ng
sử dụng không quá 60 ngày trong lần khám thứ hai, không quá 90 ngày từ lần
khám thứ ba.
34
- Hẹn lịch tái khám theo Bng 4.
4.1.12. Mô hình cung cấp dịch vụ PrEP
- Dịch vụ PrEP đưc cung cp tại các cơ sở y tế độc lập hoặc lồng ghép với
sở điều trị nhiễm HIV, sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sn, kế
hoạch hóa gia đình, nhiễm trùng LTQĐTD, dịch vụ sức khỏe tâm thần, vấn
lạm dụng nghiện chất và các dịch vụ khác.
Trường hp dịch vụ PrEP đưc cung cấp tại các sở y tế độc lập, thực hiện
chuyển gửi khách hàng đến các cơ sở có cung cấp các dịch vụ khác khi có nhu
cầu.
- Triển khai đa dạng các mô hình cung cấp dịch vụ PrEP tại các cơ sở y tế hoặc
lưu động hoặc từ xa (tele-PrEP).
4.1.13. Hỗ trợ duy trì và cải thiện chất lượng dịch vụ điều trị
- Hỗ trgim tình trạng mất dấu bỏ trị: lập danh sách khách hàng đến lĩnh
thuốc, liên hệ và nhắc khách hàng lĩnh thuốc đng hẹn, phối hp với các nhóm
cộng đồng để hỗ tr khách hàng đến tái khám.
- Rà soát số liệu btrị, mất dấu, thực hiện biện pháp ci thiện chất lưng PrEP.
4. 2. PrEP tiêm tác dụng kéo dài
4.2.1. Cabotegravir (CAB)
a) Hiệu quả dự phòng nhiễm HIV
Hiệu qu bo vệ khi sử dụng thuốc PrEP tiêm tác dụng kéo dài CAB t nhất
90%, có thể lên đến 92 – 95%. Tuân thủ điều trị khi dùng CAB thường tốt hơn
PrEP đường uống.
b) Chỉ định
Chỉ định khi khách hàng đáp ứng đủ các tiêu ch sau:
- Khách hàng đủ tiêu chuẩn điều trị PrEP;
- Khách hàng có nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dục;
- Từ 18 tuổi trlên;
- Mong muốn sử dụng CAB.
Lưu ý: người nhiễm HBV có thể cân nhắc sử dụng PrEP đường uống có TDF,
do TDF có tác dụng điều trị viêm gan B mạn tnh.
35
c) Chống chỉ định
- Không dùng cho khách hàng đang s dụng các thuốc kháng lao n
rifampicin, rifapentine hoặc các thuốc chống co giật như carbamazepine,
oxcarbazepine, phenobarbital, phenytoin.
- Không dùng cho ngưi bị bệnh gan tiến triển hoặc viêm gan cấp.
d) Liều dùng và cách sử dụng
- Tiêm 600mg (ống 3ml) cabotegravir vào cơ mông
+ Hai mũi đầu tiêm cách nhau 1 tháng (+/- 7 ngày). Hiệu qu bo vệ sau
7 ngày kể từ mũi tiêm đầu tiên
+ Các mũi tiếp theo tiêm cách nhau 2 tháng (+/- 7 ngày).
e) Các xét nghiệm khi sử dụng CAB
- Xét nghiệm HIV(giống như PrEP đường uống). Thực hiện t nghiệm HIV
vào các thời điểm tiêm CAB và c sau khi đã ngng tiêm CAB.
- Xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C, bệnh nhiễm trùng LTQĐTD (giống như
PrEP đường uống)
- Xét nghim chức năng gan thận theo chỉ định của bác sỹ khi cần thiết.
f) Tư vấn khi sử dụng CAB (xem bng 6 Nội dung tư vấn sdụng PrEP tiêm
tác dụng kéo dài)
i) Xử trí khi khách hàng lỡ lịch tiêm CAB
Bảng 5. Xử trí khi khách hàng lỡ lịch tiêm CAB
Thi gian k t ln tiêm cui
cùng
X trí
Đối với mũi tiêm “khởi đầu” thứ hai
≤2 tháng
Tiêm CAB càng sm càng tt tiếp tc tiêm
mi hai tháng.
>2 tháng
Khởi động li CAB t đầu cho khách hàng
36
Đối với mũi tiêm thứ ba và các mũi tiêm tiếp theo
≤3 tháng
Tiêm CAB càng sm càng tt tiếp tc tiêm
mi hai tháng.
>3 tháng:
Khởi động li CAB t đầu cho khách hàng
4.2.2. Lenacapavir (LEN)
a) Hiệu quả dự phòng lây nhiễm HIV
LEN có hiệu qu gim nguy cơ lây nhiễm HIV qua đường tình dc từ 96% đến
100% (theo các nghiên cứu đưc Tổ chc y tế Thế giới nêu trong hướng dẫn)
b) Chỉ định
Khi khách hàng đáp ng đủ các tiêu ch sau:
- Đủ tiêu chuẩn điều trị PrEP;
- Chỉ cho khách hàng có nguy cơ lây nhiễm HIV qua quan hệ tình dc;
- Từ 18 tuổi trlên;
- Mong muốn sử dụng LEN.
Lưu ý:
- LEN có thể chđịnh cho phụ nữ mang thai đang cho con b và không cần
điều chỉnh liều.
- Không chống chỉ định cho người bệnh nhiễm HBV, HCV nhưng cần theo dõi
cht chẽ khi kê đơn LEN.
- Những người nhiễm HBV có thể cân nhắc sử dụng PrEP đường uống có TDF,
do TDF có tác dụng điều trị viêm gan B mạn tnh.
c) Chống chỉ định
- Không dùng cho khách hàng đang s dụng các thuốc chống lao rifabutin,
rifampicin, rifapentine hoặc các thuốc chống co giật như carbamazepine,
phenobarbital, phenytoin.
- Không dùng cho ngưi bị suy gan nặng.
- Không sử dụng cho người có cân nng dưới 35 kg.
37
d) Liều dùng và cách sử dụng
Ngày 1 (lần tiêm đầu tiên):
- Tiêm ới da 2 mũi, mỗi mũi chứa lenacapavir 463,5mg/1,5 ml (Tổng liều 927
mg) và:
- Uống 2 viên nén lenacapavir 300 mg (tổng liều 600 mg/1 ngày).
Ngày 2:
Uống 2 viên nén lenacapavir 300 mg (tổng liều 600 mg/1 ngày).
Tổng liều đường uống 1200 mg trong 2 ngày (song song với mũi tiêm đầu
tiên).
Tiêm nhắc li:
Các lần tiêm tiếp theo đưc thc hiện mỗi 26 tuần kể từ mũi tiêm đầu tiên.
Tiêm dưới da 2 mũi, mi mũi chứa lenacapavir 463,5mg/1,5 ml (Tổng liều 927
mg).
e) Các xét nghiệm khi sử dụng LEN
- Xét nghiệm HIV(giống như PrEP đường uống). Thực hiện xét nghiệm HIV
vào các thời điểm tiêm LEN và c sau khi đã ngừng tiêm LEN.
- Xét nghiệm viêm gan B, viêm gan C, bệnh nhiễm trùng LTQĐTD (giống như
PrEP đường uống)
- Xét nghiệm chức năng gan, thận khi cần. Không cần điều chỉnh liều ở những
người có suy thận với độ thanh thi creatinin ≥ 15 mL/pht.
f) Tư vấn khi sử dụng LEN
Xem bng 6 Nội dung tư vấn sử dụng PrEP tiêm tác dụng kéo dài.
Bảng 6: Nội dung tư vn sử dụng PrEP tiêm tác dụng kéo dài
Nội dung tư vấn
Tư vấn v hiu qu bo v
Hiu qu bo v sau 7 ngày k t mũi tiêm CAB đầu
tiên
Tư vấn tuân th điều tri
Thông báo lch tiêm thuốc, tư vấn KH đến đng hẹn
38
vấn v tác dng không
mong mun (TDKMM) ca
thuc
Các TDKMM ca thuc có th gp t nh đến trung
bình ti v trí tiêm; các tác dng không mong mun
khác thường nh hoc trung bình t khi trong
vòng mt tháng. Nếu gp tác dng ph nng cn
thông báo và đến ngay cơ sở điều tr PrEP.
Tư vấn v tương tác thuốc
Tương tác thuốc gia CAB hoc LEN các thuc
khách hàng đang sử dng (nếu có).
vấn v các bin pháp d
phòng khác
Khách hàng cn s dng bao cao su, chất bôi trơn
trong quan h tình dục để phòng các bnh nhim
trùng LTQĐTD PrEP đường tiêm không phòng
ngừa đưc các bnh này.
Tư vấn khi ngng thuc
- Xét nghim HIV mi ba tháng trong vòng 12 tháng
k t khi ngng tiêm.
- Sau 8 tuần (đối với CAB), 6 tháng (đối vi LEN),
do nồng độ ca thuc gim dưới ngưỡng bo v. Nếu
khách hàng vẫn còn hành vi nguy cơ:
+ vấn cho khách hàng các biện pháp để gim
nguy cơ nhiễm HIV;
+ Chuyn sang dùng hình thc PrEP khác hoc s
dng các bin pháp d phòng khác
Tư vấn chuyn gi
Gii thiu các dch v sc khe sinh sn, chuyn gi
đến c dch v sc khe tâm thần các chương
trình gim tác hi khi cn thiết.
i) Xtrí lỡ lịch tiêm LEN
Bảng 7. Xử trí lỡ lịch tiêm LEN
Thi gian k t ln tiêm cui
cùng
X trí
Đối với mũi tiêm thứ hai và các mũi tiêm tiếp theo
39
≤28 tuần
Tiêm LEN càng sm ng tt tiếp tc tiêm
mi 26 tun.
>28 tun
Khởi động li LEN t đầu cho khách hàng
5. Chuyển đổi giữa các hình thức s dụng PrEP
thể chuyn đổi sang hình thức sử dụng PrEP khác khi khách hàng vẫn còn
nguy cơ lây nhiễm HIV và xét nghiệm HIV âm tnh. Các bác sỹ nên phán đoán
lâm sàng để đm bo an toàn cho khách hàng khi chuyển đổi sang hình thc
PrEP khác.
Bảng 8. Chuyển đổi các hình thức PrEP
Chuyển đổi hình thc PrEP
Thc hành lâm sàng
PrEP ung chuyn sang CAB
Tiếp tục PrEP đường ung 7 ngày liên tc sau
tiêm mũi CAB đầu tiên
1
PrEP ung chuyn sang LEN
th ngừng PrEP đường ung ngay sau khi
tiêm mũi LEN đầu tiên.
CAB chuyn sang PrEP ung
Bắt đầu PrEP đường ung 8 tuần sau mũi tiêm
CAB cui cùng
2
LEN chuyn sang PrEP ung
Bắt đầu PrEP đường ung 26 tuần sau mũi tiêm
LEN cui cùng
3
1
CAB có hiệu quả bảo vệ sau 7 ngày kể từ mũi tiêm đầu tiên.
2
CAB: sau khi ngừng tiêm, nồng độ CAB vẫn còn tồn tại trong huyết thanh 12 tháng
(đuôi dược động học). Hiệu quả bảo vệ chduy trì khoảng 8 tuần sau mũi tiêm cui
cùng. Vì vậy cần chuyển sang PrEP đường uống 8 tuần sau mũi CAB cuối cùng.
3
LEN: sau khi ngừng tiêm, nồng độ LEN vẫn còn tồn tại trong huyết thanh 12 tháng
(đuôi dược động học). Hiệu quả bảo vệ chduy trì khoảng 6 tháng sau mũi tiêm cuối
cùng. Vì vậy cần bắt đầu PrEP đường uống 26 tuần sau mũi tiêm LEN cuối cùng.
II. ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG SAU PHƠI NHIỄM VỚI HIV
Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV (PEP) dùng thuốc kháng HIV
(thuốc ARV) cho những người bị phơi nhiễm với HIV. Điều trdự phòng sau
phơi nhiễm cần đưc thực hiện càng sớm cáng tốt, tốt nhất trong ng 24 gi
và không muộn hơn 72 giờ sau phơi nhiễm. Phơi nhiễm có thể xy ra trong môi
trường nghề nghiệp và ngoài môi trường nghề nghiệp.
40
1. Các dạng phơi nhiễm
Phơi nhiễm với HIV vic tiếp xc trực tiếp với máu hoặc dịch sinh học của
người nhiễm HIV. Trường hp dùng chung bơm kim tiêm và hoặc quan hệ tình
dục không an toàn với người nguy cao nhiễm HIV hoặc không tình
trạng nhiễm HIV có thể đưc xem như phơi nhim với HIV.
Các dạng phơi nhim thưng gp:
- Kim đâm xuyên da khi làm ththuật, tiêm truyn, lấy máu làm xét nghim,
chc dò;
- Vết thương do dao mcác dụng cụ sắc nhọn khác dnh máu hoặc dịch
sinh hc ca ngưi bnh.
- Tổn thương qua da do ống đựng máu hoặc dịch của người bệnh bị vỡ đâm vào.
- Máu, chất dịch cơ thể của người bệnh dnh vào các vùng da bị tổn thương hoặc
niêm mạc (mắt, mũi, họng).
- Sử dụng chung bơm kim tiêm đối với người nghiện chch ma tuý.
- Quan hệ tình dục với người nhiễm HIV hoặc người không tình trạng HIV
hoặc bị hiếp dâm, cưỡng dâm.
Phân loại phơi nhiễm với HIV: có 2 loại gồm:
- Phơi nhiễm trong môi trường nghề nghiệp phơi nhiễm xy ra trong quá trình
thc thi nhiệm vụ.
- Phơi nhiễm ngoài môi trường nghnghiệp phơi nhiễm xy ra không liên
quan đến nghề nghiệp.
2. Chỉ định điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV (PEP)
Chỉ định điều trị dự phòng sau phơi nhim với HIV thc hiện theo sơ đồ 4.
Không chỉ định PEP cho các trường hp sau:
- Ngưi bị phơi nhiễm đã nhiễm HIV
- Nguồn gây phơi nhiễm đưc khẳng định là HIV âm tnh.
- Phơi nhiễm với các dịch thể không có nguy lây nhiễm như ớc mắt,
dịch nưc bọt, nước tiu và mồ hôi.
- Có phơi nhiễm liên tục với HIV như quan hệ tình dục thường xuyên với người
nhiễm HIV hoặc gái mại dâm nhưng hiếm khi sử dụng bao cao su; người nghiện
chch ma tuý thường xuyên sử dụng chung bơm kim tiêm.
41
Sơ đồ 3: Chỉ định điều trị dự phòng sau phơi nhiễm vi HIV
3. Điều trị dự phòng bằng ARV cho người bị phơi nhiễm với HIV
Phác đồ điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV thời gian điều trị xem
Bng 9.
Liều lưng của từng loại thuốc ARV điều trị dự phòng sau phơi nhiễm tương tự
như liều điều trị ARV cho người nhim HIV (xem tại phụ lục 2)
Bảng 9: Điều trị dự phòng sau phơi nhiễm HIV bằng thuốc ARV
Đối tượng
Phác đồ thuốc ARV
Thi
gian
Người trên 10 tuổi
Phác đồ ưu tiên:
TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG
Phác đồ thay thế: thsử dụng một trong các
phác đồ dưới đây:
TDF + 3TC (hoặc FTC) + LPV/r
TDF + 3TC (hoặc FTC) + RAL
TDF + 3TC (hoặc FTC) + DRV/r
TDF + 3TC (hoặc FTC) + ATV/r
28 ngày
liên tục
Trẻ em ≤ 10 tuổi
Phác đồ ưu tiên:
42
ABC + 3TC + DTG
Phác đồ thay thế: thsử dụng một trong các
phác đồ dưới đây:
AZT + 3TC + DTG
TDF + 3TC (hoặc FTC) + DTG
Ghi chú : DTG thể thay bằng ATV/r hoặc
DRV/r hoặc LPV/r hoặc RAL
4. Quy trình xử trí sau phơi nhiễm
c 1: Xlý vết thương tại ch
- Tổn thương da chy máu: rửa ngay vết thương ới vòi ớc sạch bằng
phòng. Để vết thương tchy máu trong một thời gian ngắn, không nặn bóp vết
thương.
- Phơi nhiễm qua niêm mạc mắt: rửa mắt bằng nước cất hoặc nước muối NaCl
0,9% liên tục trong 5 pht. Dùng vòi rửa mắt khẩn cấp (nếu có).
- Phơi nhiễm qua niêm mạc miệng, mũi: rửa mũi hoặc nhỏ mũi bằng nước cất
hoặc dung dịch NaCl 0,9 %, sc miệng bằng dung dịch NaCl 0,9 % nhiều lần.
ớc 2: Báo cáo người phụ trách làm biên bản (chỉ áp dụng với phơi
nhiễm do nghề nghip)
- Ghi đầy đủ các thông tin yêu cầu trong Hồ sơ phơi nhiễm.
- Nêu rõ ngày giờ, hoàn cnh xy ra, đánh giá vết thương, mức độ nguy cơ của
phơi nhiễm. Lấy chữ ký của ngưi chứng kiến và chữ ký của người phụ trách.
ớc 3: Đánh giá nguy phơi nhiễm theo mức độ tổn thương và diện tích
tiếp xúc
- Phơi nhiễm nguy cơ: phơi nhiễm qua đường u, qua da vết thương
hoặc trầy xước, hoặc qua đường niêm mạc (t tinh dch, dch âm đạo, dịch trc
tràng, sữa mẹ hoặc bất kỳ dịch nào của thể chứa lưng máu nhìn thấy
đưc). Vị tr bị phơi nhiễm có th là vùng da bị tổn thương, âm đạo, trực tràng,
mắt, miệng hoặc niêm mạc. Tổn thương càng rộng sâu thì nguy phơi
nhiễm HIV càng cao.
- Phơi nhiễm không nguy cơ: phơi nhiễm với nước tiểu, dịch nôn, nước
bọt, dịch mồ hôi hoặc nước mắt nếu không chứa một ng máu thnhìn
43
thấy đưc. Trường hp máu dịch thể của người bệnh bắn vào ng da lành
thì không có nguy cơ lây nhiễm HIV.
ớc 4: Xác định tình trạng nhiễm HIV của nguồn gây phơi nhim
Trường hp không xác định đưc người gây phơi nhiễm người nhiễm HIV
thì cần làm xét nghiệm HIV cho người gây phơi nhiễm ngay nếu có thể.
Trường hp không thể xác định đưc tình trạng nhiễm HIV của người gây phơi
nhiễm đưc coi là có nguy cơ nhiễm HIV và ghi rõ trong biên bn.
ớc 5: Xác định tình trạng HIV của người bị phơi nhiễm
- Tư vấn xét nghiệm HIV ngay theo quy định.thể xét nghiệm anti-HCV và
HBsAg.
- Nếu xét nghiệm HIV dương tnh: người bị phơi nhiễm đã nhiễm HIV từ trước;
tư vấn điều trị ARV ngay.
ớc 6: Tư vấn cho người bị phơi nhiễm
Nội dung tư vấn:
- Nguy cơ nhiễm HIV và vi rt viêm gan B, C.
- Li ch của điều trị dphòng sau phơi nhiễm và tác dụng không mong muốn
của thuốc ARV.
- Tư vấn tuân thđiều trị htrtâm đặc biệt với các trường hp bị hiếp
dâm.
- Với phụ nữ trẻ gái vthành niên, vấn thử thai uống thuốc tránh thai
khẩn cấp càng sớm càng tốt trong 5 ngày đầu ktừ khi bị phơi nhiễm qua đường
tình dc.
- Trong quá trình điều trị dự phòng nếu xuất hiện triệu chứng của nhiễm HIV
cấp: sốt, phát ban, nôn, thiếu máu, nổi hạch... cần thông báo và đến ngay cơ s
điều trị.
vấn về dự phòng lây nhiễm HIV cho người khác: người bị phơi nhiễm
thlàm y truyền HIV cho người khác xét nghiệm HIV âm tnh (thời kỳ cửa
sổ), vậy cần phi thực hiện các biện pháp dự phòng lây nhiễm. vấn về việc
không đưc hiến máu, quan hệ tình dục/tiêm chch an toàn, không cho con
b...cho đến khi loi trừ đưc tình trạng nhiễm HIV.
- Trường hp không cần dùng PEP, người bị phơi nhiễm cần đưc vấn về việc
hạn chế nguy bị phơi nhiễm HIV trong tương lai. không phi làm xét
44
nghiệm HIV nhưng thể xem xét nếu người bị phơi nhiễm mong muốn đưc
xét nghiệm.
ớc 7: Kê đơn thuốc PEP cho 28 ngày
Kê đơn thuốc ARV để điều trị dự phòng cho khách hàng đủ dùng liên tục trong
28 ngày.
Lưu ý :
- Bắt đầu cho khách hàng uống PEP ng sớm càng tốt, trước khi xét nghiệm
HIV.
- Không chờ đi xác nhận tình trạng HIV của nguồn phơi nhim/người bị phơi
nhiễm trước khi bắt đu PEP.
+ Ngừng PEP trong trường hp: 1) Nguồn phơi nhiễm đưc xác nhận âm
tnh; 2) Phơi nhiễm qua quan htình dục nguồn phơi nhiễm có ti lưng HIV
dưới ngưỡng phát hiện;
+ Người bị phơi nhiễm đã nhiễm HIV từ trước: chuyển điều trị ARV.
- Không trì hoãn PEP để báo cáo hoc đthực hiện các thủ tục pháp lý.
5. Kế hoạch theo dõi
- Theo dõi tác dụng phụ của ARV: không ngừng điều trị khi có tác dụng phụ nhẹ
và thoáng qua. Nếu có các tác dụng phụ nặng, chuyển đến cơ sở y tế ngay.
- Hỗ tr tâm lý trong quá trình điều trị PEP.
- Xét nghim lại HIV sau 01 tháng và 03 tháng kể từ khi phơi nhiễm.
- vấn chỉ định PrEP cho các trường hp các yếu tố nguy tái diễn,
sau khi kết thc điều trì PEP và xét nghiệm HIV âm tnh
45
Chương 3.
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC KHÁNG VI RÚT (ARV)
I. CÁC NHÓM THUỐC ARV CƠ CHẾ TÁC ĐNG
1. Vòng đời của HIV và tác động của các nhóm thuốc ARV
HIV là một loại retrovirus, chthể nhân lên sau khi xâm nhập vào tế bào T
CD4 của người. Bằng cách sử dụng nhiều loại protein, HIV gắn vào các thụ th
trên tế bào CD4, sau đó hòa màng đi vào trong tế bào đbắt đầu quá trình
nhân lên.
Tiếp đó, enzym phiên ngưc (reverse transcriptase) chuyển RNA của virus
thành DNA, rồi enzym tch hp (integrase) chèn DNA này vào bộ gen của tế
bào CD4. DNA virus sau đó đưc sử dụng để tạo ra protein RNA của virus,
hình thành tiền virus (provirus). Các thành phần này lắp ráp thành các hạt virus
chưa trưởng thành, ny chồi ra khỏi tế bào đưc enzym protease của virus
xử để trthành HIV trưởng thành kh năng gây nhiễm sang các tế o
CD4 khác.
Vòng đời của HIV khi xâm nhập o tế bào CD4 tác động của nhóm thuc
ARV đưc mô t trong Bng 10.
Bảng 10. Vòng đời của HIV khi xâm nhập vào tế bào CD4 và tác động của
nhóm thuốc ARV
Giai đoạn
Din tiến trong tế bào
CD4
Nhóm thuc ARV tác
dng/mc tiêu
1. HIV gn xâm nhp
vào tế bào CD4
HIV liên kết vi th th
CD4 đồng th th
(CCR5 hoc CXCR4), sau
đó hòa màng để đưa vật
liu virus vào tế bào
Thuc c chế xâm
nhp/c chế gn/hp nht
(entry inhibitors, fusion
inhibitors, CCR5
antagonists, post-
attachment inhibitors)
2. HIV RNA chuyn thành
DNA (phiên mã ngưc)
Enzym reverse
transcriptase chuyn ARN
virus thành ADN, gm các
bước sao chép và x
mch kép
NRTI (thuc c chế phiên
ngưc nucleoside/
nucleotide) NNRTI
(thuc c chế phiên mã
ngưc không nucleoside)
46
3. Chèn ADN virus vào
ADN tế bào ch
Enzym integrase ca HIV
chèn ADN virus
(provirus) vào h gen tế
bào CD4
Thuc c chế integrase
(INSTI Integrase
Strand Transfer
Inhibitors)
4. Sinh sn, lp ráp
phóng thích ht virus mi
ADN đã nhập vào gen tế
bào ch đưc phiên
thành RNA virus
mARN hóa protein;
các protein virus lp ráp,
sau đó enzym protease cắt
tạo ra virus trưởng
thành, rồi ny chi tế
bào.
Thuc c chế protease
(Protease Inhibitors PI
/ boosted PI)
Các nhóm thuốc ARV điều trị nhiễm HIV tác động bằng cách ức chế những
bước nht định trong quá trình xâm nhập và nhân lên của HIV.
Hiện nay có 5 nhóm thuốc ARV chnh, bao gồm:
NRTIThuc c chế enzym phiên mã ngưc nucleos(t)id
NNRTI Thuc c chế enzym phiên mã ngưc không nucleosid
PIThuc c chế protease
INSTIThuc c chế enzym integrase (c chế giai đoạn chuyển si)
Thuc ức chế capsid
Ngoài ra còn nhóm thuốc kháng HIV ngăn chặn quá trình vi rt xâm nhp
vào tế bào CD4 (gọi chung Thuốc ức chế xâm nhập Entry Inhibitors). Nhóm
này t đưc sử dụng, bao gồm 4 nhóm sau:
Thuc đối kháng CCR5
Thuc ức chế hòa màng (fusion inhibitors)
Thuc ức chế gắn kết (gắn vào gp120)
Thuc ức chế sau khi gắn kết (tác động vào CD4)
Tại Việt Nam, hiện đang sử dụng 4 nhóm thuốc ARV. chế tác động tóm
tắt các thuốc thường dùng trong từng nhóm đưc trình bày ti Bng 11.
47
Bảng 11. Các nhóm thuốc kháng HIV (ARV) theo cơ chế tác đng
Nhóm thuc
Cơ chế tác động
Danh mc thuốc thường
dùng
1. NRTI Nucleos(t)ide
Reverse Transcriptase
Inhibitors (c chế men sao
chép ngưc dng
nucleos(t)id)
NRTIs các chất tương
t nucleoside và
nucleotide. NRTIs c chế
s nhân lên ca virus
bng cách gn cnh tranh
vi enzym phiên
ngưc ca virus.
TDF, AZT (ZDV), 3TC,
ABC, FTC, TAF
2. NNRTI Non-
Nucleoside Reverse
Transcriptase Inhibitors
(c chế men sao chép
ngưc dng non-
nucleos(t)id)
NNRTIs không phi
các chất tương tự
nucleoside nucleotide
nhưng chng cũng c chế
enzym phiên mã ngưc.
EFV, NVP, RPV
3. PI Protease Inhibitors
(c chế protease)
c chế men protease,
ngăn tạo protein HIV
trưởng thành.
ATV, DRV, LPV, RTV
(trong đó thuốc RTV đưc
s dng vi các thuc
ARV khác trong nhóm đ
tăng cường hiu qu ca
các thuc này. Vic phi
hp này đưc viết tt
PI/r)
4. INSTI Integrase Strand
Transfer Inhibitors
Ngăn chặn quá trình HIV
DNA (đưc to ra bi
enzym phiên ngưc)
hòa nhp vào DNA ca tế
bào CD4.
DTG, RAL, CAB
2. Nguyên tắc phi hợp các nhóm thuốc
Các phác đồ ARV kết hp ba loại thuốc điều trị HIV thuộc t nhất hai nhóm khác
nhau là nguyên tắc nền tng trong điều trị HIV. Liệu pháp phối hp này gip ức
48
chế quá trình nhân lên của HIV hiệu qu hơn gim nguy cơ HIV phát triển
tình trạng kháng thuốc. Các phác đồ này đưc chỉ định cho hầu hết các trường
hp điều trị ARV. Sự phối hp thuốc trong một phác đđưc thực hiện theo
công thc sau:
2 NRTIs + INSTI
2 NRTIs + NNRTI
2 NRTIs + PI/r (PI tăng cường)
II. ĐIỀU TRỊ ARV
1. Mục đích của điều trị
- Ức chế tối đa và lâu dài quá trình nhân lên của HIV trong cơ thể;
- Phc hồi hệ thống miễn dịch.
2. Lợi ích của điều trị
- Gim nguy cơ mc bệnh và tử vong liên quan tới HIV;
- Dự phòng lây truyền HIV từ người nhiễm sang người khác (bạn tình/bạn
chch); dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Khi người bệnh điều trị ARV
đạt ti lưng HIV < 200 bn sao/mL tuân thủ điều trị sẽ không làm lây truyền
HIV cho bạn tình qua đường tình dục (K=K).
3. Nguyên tắc điều trị
- Điều trị ARV ngay khi người bệnh đưc chẩn đoán nhiễm HIV;
- Các thuốc ARV trong phác đồ đưc phi hp đng cách;
- Đm bo tuân thủ điều trị hàng ngày, liên tục, suốt đi.
4. Chuẩn btrước điều trị ARV
- Khám phát hiện bệnh nhim trùng cơ hội, bệnh đồng nhiễm (lao, viêm gan B,
viêm gan C…) và các bệnh không lây nhiễm.
- Đánh giá giai đoạn lâm sàng xét nghiệm CD4 để xác định bệnh HIV tiến
triển. Không trì hoãn điều trị ARV trong khi chờ đi kết qu xét nghiệm CD4
sau khi đã loi trừ viêm màng não do cryptocuccus và lao màng não
- Thc hiện xét nghiệm theo hướng dẫn ti Bng 13.
- Đánh giá tương tác thuc đchỉ định phác đồ ARV hoặc điều chỉnh liều;
49
- Tư vấn về li ch, sự cần thiết về tuân thủ điều trị, tác dụng không mong muốn
cho ngưi bệnh, người chăm sóc, đặc biệt là người chăm sóc trẻ;
- Thông báo cho người bệnh, người chăm sóc về quy trình điều trị các xét
nghiệm cần thiết khi bt đầu điều trị và theo dõi điều trị ARV;
- Tư vấn và giới thiệu ngưi bệnh đến các dịch vcan thiệp gim hại phù hp;
- vấn về xét nghiệm HIV cho v/chồng/bạn tình/bạn chch, con của mẹ
nhiễm HIV, anh/chị/em của trẻ nhiễm HIV;
- Tư vấn hỗ trbộc lộ tình trạng nhiễm HIV đối với trẻ em có stham gia của
người chăm sóc;
- Trường hp người bệnh chưa sẵn sàng điều trị cần tiếp tục tư vấn điều trị ARV
cho ngưi bệnh..
5. Tiêu chuẩn bắt đầu điều trị ARV
- Tất c người nhiễm HIV không phụ thuộc giai đoạn lâm sàng, số ng tế bào
CD4.
- Trdưới 18 tháng tuổi kết qu xét nghiệm NAT lần một dương tnh hoặc
có kháng thể kháng HIV ơng tnh đồng thời có biểu hiện bệnh HIV tiến triển.
Ngừng điều trị ARV khi trẻ đưc xác định không nhiễm HIV.
- Phnữ mang thai: thực hiện theo Hướng dẫn điều trị cho phụ nữ mang thai
sau sinh tại mục X chương này.
6. Thi đim bắt đầu điều trị ARV
Hầu hết người bệnh đưc chẩn đoán nhiễm HIV nên bắt đầu điều trị ARV càng
sớm càng tốt sau khi đưc đánh giá tình trạng lâm sàng sẵn sàng điều trị
ARV.
Thời điểm bắt đầu điều trị ARV và một strường hp cần trì hoãn điều trị ARV
đưc trình bày trong Bng 12
Bảng 12. Thời điểm bt đu điều trị ARV
Đối tượng, tình trạng lâm sàng
Thời điểm bắt đầu điều trị ARV
Người nhiễm HIV mọi lứa tuổi
không có triệu chứng của bệnh lao,
không có triệu chứng của bệnh
viêm màng não
Điều trị ARV càng sớm càng tốt, tốt nhất là điều
trARV trong cùng ngày có kết qu xét nghiệm
HIV dương tnh (gọi là điều trị ARV trong ngày)
ngay khi người bệnh sẵn sàng điều trị ARV.
50
Người nhiễm HIV mọi lứa tuổi
nghi ngờ mắc bệnh lao (trừ trường
hp nghi ngờ lao màng não)
Điều trị ARV ngay sau khi đánh giá tình trạng
lâm sàng và sự sẵn sàng điều trị của người bệnh.
Đồng thời, thực hiện ngay chẩn đoán lao trong
vòng 7 ngày sau khi bắt đầu điều trị ARV.
Điều trị bệnh lao nếu người bệnh đưc chẩn đoán
mắc lao.
Người nhiễm HIV mọi lứa tuổi
đang điều trị bệnh lao (bao gồm c
lao đa kháng thuốc)
Bắt đầu điều trị ARV càng sớm càng tốt trong
vòng hai tuần sau bắt đầu điều trị lao với bất kỳ
số ng tế bào CD4 nào.
Người nhiễm HIV mọi lứa tuổi bị
lao màng não xác định bằng lâm
sàng hoặc xét nghiệm
Trì hoãn điều trị ARV t nhất 4 tuần và bắt đầu
điều trị ARV trong vòng từ 4 đến 8 tuần sau khi
bắt đầu điều trị lao màng não. Nên điều trị bổ
sung corticosteroid cho trường hp lao màng não.
Người nhiễm HIV đưc chẩn đoán
mắc bệnh lao nhưng chưa điều trị
ARV và chưa điều trị lao
Điều trị lao trước, sau đó điều trị ARV trong vòng
hai tuần đầu của điều trị lao.
Người nhiễm HIV bị viêm màng
não do cryptococcus
Điều trị ARV sau 4-6 tuần điều trị cryptococcus.
Người nhiễm HIV bị mắc bệnh
nấm histoplasma
Điều trị ARV cần đưc bắt đầu càng sớm càng tốt
ở những người bị bệnh histoplasma lan tỏa nếu
không nghi ngờ hoặc đã loại trừ tổn thương hệ
thần kinh trung ương.
Nghi ngờ nhiễm toxoplasma ở hệ
thần kinh trung ương.
Trì hoãn điều trị ARV sau 10-14 ngày điều trị
nhiễm toxoplasma
7. Xét nghiệm khi bắt đầu và trong khi điều trị ARV
Bảng 13. Xét nghiệm khi bắt đầu và trong khi điều trị ARV
Xét nghiệm
Thi
đim
đăng
điều
tr
ARV
Sau 6
tháng
điu
tr
ARV
Sau
12
tháng
điu
tr
ARV
Lưu ý
51
CD4
x
x
x
- Xét nghiệm CD4 6 tháng một lần nếu
không làm đưc ti lưng HIV (TL
HIV) thường quy.
- Xét nghiệm CD4 nếu điều trị lại hoặc
có thất bại điều trị.
- Ngừng xét nghiệm CD4 khi người
bệnh điều trị ARV ổn định thực hiện
đưc xét nghiệm ti lưng HIV
Công thức máu
toàn phần
x
Nếu sử dụng phác đồ AZT: Xét nghiệm 6 12 tháng
một lần hoặc nghi ngờ thiếu máu.
Các phác đồ khác: khi có chỉ định lâm sàng
Creatinin
x
Nếu sử dụng phác đồ TDF: Xét nghiệm 6 – 12 tháng
một lần hoặc nghi ngờ có tổn thương thận (tnh mức lọc
cầu thận)
*
.
ALT/AST
x
x
x
Xét nghiệm 6 tháng một lần hoặc khi
nghi ngờ tổn thương gan
Lipid máu,
đường máu
x
x
Xét nghiệm 6 tháng một lần
CrAg
x
Xét nghiệm trước điều trị ARV người
nhiễm HIV ≥ 10 tuổi và CD4 < 200 tế
bào/mm
3
HBsAg
x
Xét nghiệm lại HBsAg khi chuyển
sang phác đồ không có TDF nếu chưa
xét nghiệm HBsAg trước đó hoặc xét
nghiệm trước đó âm tnh.
Anti-HCV
x
x
Xét nghiệm mỗi năm một lần cho đối
ng nguy cao và có anti - HCV
âm tnh trước đó.
Chụp X
quang ngực
X
X
- Tại thời điểm đăng điều trị ARV,
điều trị lại, hoặc thất bại điều trị ARV.
- Định kỳ hằng năm hoặc khi nghi ngờ
có bệnh lý phổi.
Ti lưng HIV
x
x
a) Thực hiện xét nghiệm ti lưng HIV
tại các thời điểm:
52
(Áp dụng đối
với trường hp
bắt đầu điều trị
ARV, điều trị
lại thất bại
điều trị)
6 tháng sau khi bắt đầu điều trị ARV.
12 tháng sau khi bắt đầu điều trị ARV.
Sau đó: định kỳ mỗi năm 1 lần.
Khi điều trị ARV lại.
Khi nghi ngờ thất bại điều trị ARV.
b) Trường hp không thực hiện đưc
đng mốc thời gian trên tiến hành
xét nghiệm sớm nhất có thể.
c) Khong cách tối thiểu giữa 2 lần xét
nghiệm liên tiếp: 6 tháng, trừ phụ nữ
mang thai người đang đưc theo dõi
thất bại điều trị hoặc điều trị lại nhiều
lần.
d) Phụ nữ mang thai: thực hiện theo
hướng dẫn tại Mục 8.4.1. Chương này
Điều trị ARV mẹ.
đ) Xét nghiệm ti lưng HIV để c
định thất bại điều trị: thực hiện theo
đồ 4.
Lưu ý:
* Thời điểm đăng ký điều trị ARV được xác định trong vòng 4 tuần trước hoặc
4 tuần sau ngày đăng điều trị. thể bắt đầu điều trị ARVkhông cần chờ
kết quả xét nghiệm.
**: Với các xét nghiệm định kỳ 6–12 tháng/lần: nếu không thực hiện được đúng
thi điểm quy định, cần làm sớm nhất có thsau đó.
***
Đánh giá mc độ suy thận dựa vào ước tính độ thanh thải creatinine:
- Đối với ngưi lớn sử dụng công thức Cockcroft-Gault (CG):
eGFR =
(140 -tuổi) x (cân nặng theo kg) x 0,85 (nếu là nữ)
72 x Creatinin huyết thanh tnh bằng mg%
Quy đổi creatinin huyết thanh: 1 mg% = 88,4 µmol/l.
Hoc tra cứu trên trang web https://www.mdcalc.com/
53
hoặc tại App MDcalc Medical Calculator.
- Đối với trẻ em sử dụng công thức Schwartz:
GFR =
x chiều cao (cm)
Creatinin huyết thanh tnh bằng mg%
Nhóm tui (⸹) được tính như sau
Trẻ sinh nhẹ cân, < 1 tui:
0,33
Trẻ đủ cân , < 1 tuổi:
0,45
Trẻ từ 1 – 12 tuổi:
0,55
Trẻ gái từ 13 – 17 tuổi:
0,55
Trtrai t 13 – 17 tuổi:
0,7
Chuyển đổi đơn vị creatinin huyết thanh: 1 mg% (mg/dL) x 88,4 = µmol/l.
8. Phác đARV
8.1. Đối với người bắt đầu điu trị ARV
8.1.1. Người bắt đầu điều trị ARV và chưa từng sử dụng thuốc ARV trước
đó
Các phác đồ ARV cho người bt đầu điều trị ARV chi tiết tại Bng 14
Bảng 14. Các phác đARV cho người bắt đu điều trị ARV
Đối tượng
Phác đồ ch định
Lưu ý
1. Phác đồ kết hp nhóm 2NRTIs và INSTI
Người nhiễm HIV trưởng
thành, v thành niên, tr 10
tui và em >30kg.
TDF
1
(hoc TAF
2
) + 3TC
(hoc FTC) + DTG
1
S dng DTG cho ph n
n v thành niên trong
độ tuổi sinh đẻ: vấn v
hiu qu điu tr ca
DTG, nguy dị tt ng
thn kinh th gp
nhưng rất hiếm. đơn
54
khi người bệnh đồng ý la
chn DTG.
Trường hp người bnh
mc bệnh lao, tăng liều
DTG.
Tenofovir (TDF hoc
TAF) đưc ch định cho
các trường hp đồng
nhim HIV/viêm gan B.
Trường hp tr em dưới 10
tui và hoặc dưới 30 kg
ABC
3
+ 3TC + DTG
Ch s dng DTG cho tr
t 4 tun tui nng t 3
kg tr lên.
Trường hp không s
dụng đưc ABC có th s
dng TAF theo nhóm tui
và liều lưng đưc phê
duyt.
Đối vi tr sinh (dưới 4
tun tui)
AZT (hoc ABC) + 3TC +
RAL
Tr sinh bắt đầu điều
tr ARV với phác đồ
RAL phi đổi thành DTG
sm nht có th (t 4 tun
tui tr lên và nng trên 3
kg tr lên).
2. Phác đồ kết hp 2NTIs và NNRTI
Đối với người trưởng thành,
v thành niên
TDF + 3TC + EFV
S dụng phác đồ này khi
không thuc thuc
nhóm INSTI.
Ưu tiên sử dng thuc
EFV liu 400mg.
AZT + 3TC + EFV
S dng khi không s
dụng đưc TDF hoc
TAF.
Đối vi tr em
S dng mt trong hai
phác đồ sau:
EFV ch s dng cho tr
trên 3 tui
55
ABC + 3TC + EFV (hoc
NVP)
AZT + 3TC + EFV (hoc
NVP)
Đối vi tr sơ sinh
AZT+3TC+NVP
3. Phác đồ kết hp nhóm 2NNTIs và PI/r
4
(PI tăng cường
)
.
Đối với người trưởng thành,
v thành niên
TDF + 3TC (hoc FTC)
+PI/r
S dụng phác đồ này khi
không thuc thuc
INSTI hoc NNRTIs
Đối vi tr em
AZT + 3TC + LPV/r
S dụng phác đồ này khi
không hoc không
dùng đưc ABC không
có thuc thuc INSTI
Đối vi tr sơ sinh
AZT+3TC+LPV/r
Si-rô hoc dng ht
LPV/r ch th dùng cho
tr sau 2 tun tui.
Lưu ý:
1. Trường hợp người bệnh suy giảm chức ng thận thì: (1) ưu tiên sử dụng
TAF hoặc ABC; (2) hoc điều chỉnh liều lượng TDF và 3TC theo phụ lục 7.
2.TAF: dùng cho nhóm tuổi và liu được phê duyệt.
3. ABC: Không sử dụng ABC ở người gene HLA-B*5701. Tờng hợp không
thc hiện được xét nghiệm gene HLA-B*5701, cân theo dõi chặt chẽ tình trạng
lâm sàng của người bệnh sau khi điều trị ABC.
4: Các thuốc PI tăng cường bao gồm:
- DRV/r hoặc
- LPV/r hoặc
- ATV/r.
8.1.2. Người đã từng sử dụng ARV trước đó
Người đã từng sử dụng thuốc ARV, bao gồm người đã điều trị dự phòng trước
phơi nhiễm với HIV (PrEP), điều trị dự phòng sau phơi nhiễm với HIV (PEP):
56
- Tiếp tục s dụng phác đTLD và theo dõi cht chẽ xét nghiệm ti lưng HIV
trong quá trình điu trị.
- Trường hp người bệnh đã từng sử dụng CAB dạng tiêm tác dụng kéo dài cho
PrEP: sử dụng phác đồ 2 NRTI + PI/r.
8.2. Phác đồ ARV cho người thất bại điều trARV
8.2.1. Chẩn đoán thất bại điều trị
Thất bại điều trị đưc xác định khi người bệnh thất bại về vi rt học với ti
ng HIV trên 1000 bn sao/mL.
Tht bi điều trị ARV có thể đưc phát hiện trong một số tình huống sau:
- Không đạt đưc ức chế ti lưng virus (HIV VL <200 bn sao/mL) sau 6 tháng
điều trị (cho các trường hp bắt đầu điều trị, điều trị lại hoặc sau khi thay đổi
phác đồ do thất bại điều trị).
- Tăng ti lưng HIV trlại (thường >200 bn sao/mL) sau khi đã đạt mức
không phát hiện đưc (thường gọi là “tái bùng phát virus”).
- Gim đáng kể tiến triển số ng tế bào CD4 hoặc phần trăm CD4, hoặc
xuất hiện bệnh HIV tiến triển nặng (giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 theo WHO)
trong trường hp không có xét nghim ti lưng virus HIV.
Các nội dung đánh giá khi người bệnh các triệu chứng nghi nghoc
đưc xác định thất bại điều trị:
Các yếu tố có thể tác động đến nồng độ thuốc ARV chưa tối ưu:
- Tuân thđiều trị của người bệnh: Tuân thủ điều trị không tốt nguyên nhân
phổ biến nhất gây ra nồng độ thuốc chưa tối ưu dẫn đến việc thất bại điều trị.
Trường hp người bệnh tuân thủ điều trị kém, cần m hiểu nguyên nhân (v dụ:
tác dụng phụ của thuốc, kỳ thị, thiếu hiểu biết hoặc vấn chưa đủ, phác đồ
phức tạp, v.v.)
- Tương tác thuốc – thuốc dẫn đến làm gim nồng độ thuốc ARV.
- Liều thuốc ARV không đng.
- Hấp thu kém ở đường tiêu hóa (t gặp).
Tình trạng kháng thuốc ARV:
Nếu người bệnh tuân thủ điều trị tốt, không tương tác thuốc, liều ng thuốc
đng nhưng người bệnh vẫn thất bại điều trị, việc thất bại điều trị thể do đã
57
xuất hiện kháng thuốc trong quá trình điều trị hoặc người bệnh đã kháng
thuc trước đó (trước khi điều trị bằng phác đồ hiện tại)
Nguyên tc xử trí khi người bệnh có biểu bin của tht bại điều trị:
- Đánh giá sự tuân thủ điều trị; thực hiện tư vấn tăng ờng tuân thủ điều trị khi
người bệnh tuân thủ điều trị kém. Hỗ trtuân thủ điều trị phi đưc thực hiện
liên tục trước sau khi thay đổi phác đồ, nhằm tăng hiệu qu điều trị hạn
chế tái thất bại.
vấn tăng ờng tuân thủ điều trị: Gip người bệnh xác định các yếu tố nh
hưởng đến việc tuân thvà tìm ra biện pháp phù hp vưt qua các rào cn này
để có thể đạt đưc nồng độ thuốc ARV tối ưu. Cần đưc thực hiện ngay sau khi
người bệnh kết qu ti lưng HIV > 50 bn sao/mLđưc thực hiện lại lần
hai sau đó một tháng. buổi vấn tăng cường tuân thủ điều trị lần hai cần
đánh giá lại sự tuân thủ của người bệnh. Nếu người bệnh tuân thủ điều trị không
tốt, thc hiện tư vấn tăng cường tuân thủ điều trị lần ba sau đó một tháng.
- Đánh giá tình trạng tương tác thuốc ARV với các thuốc khác người bệnh đang
dùng và liều lưng thuốc ARV người bệnh đang sử dụng.
- Thc hiện xét nghiệm định gen HIV kháng thuốc nếu có điều kiện.
Phác đồ ARV mới cho người bệnh HIV có thất bi điều trị, cần dựa trên tiền sử
sử dụng ARV và kết qu xét nghiệm kháng thuốc hiện ti hoặc trước đó nếu có.
Phác đồ ARV cho người thất bại điều trị bao gồm người thất bại điều trị lần đầu,
người thất bại điều trị từ lần thứ hai và các trường hp không rõ tiền sử sử dụng
thuc/tiền sử tht bại điều trị nhưng có triệu chứng nghi ngờ tht bại điều trị.
Chẩn đoán và xử tr tht bi điều trị theo Sơ đồ 4.
58
Sơ đồ 4. Chẩn đoán và xử trí thất bại điều trị
8.2.2. Nguyên nhân tht bi điều trị
Thất bại điều trị phần lớn do người bệnh tuân thủ điều trị chưa tốt hoặc do sử
dụng thuốc ARV đã bị kháng.
8.2.3. Ý nghĩa của xét nghiệm HIV kháng thuốc trên người bệnh thất bại
điều trị vi rút học
Xét nghiệm kháng thuốc gip xác định mức độ kháng thuốc người thất bại
virus học, tối ưu lựa chọn thuốc cho phác đồ mới.
8.2.4. Phác đồ ARV cho người tht bại điều trị ARV
a) Phác đồ ARV cho ngưi tht bi điều trị lần đu
người bệnh thất bại điều trị lần đầu với phác đồ cha DTG hoặc PI tăng cường
(LPV/r hoặc DRV/r), tình trạng kháng thuốc với các thuốc ARV trong phác đồ
hiện tại là rt hiếm gặp.
59
Nếu người bệnh thất bại điều trvới những phác đồ này, nguyên nhân chủ yếu
do nồng độ thuốc trong máu không đạt mức tối ưu. Khi người bệnh nhân đạt
đưc mức nồng độ thuốc tối ưu, người bệnh tiếp tục duy trì phác đồ điều trị hiện
tại. Do đó, cần khai thác các yếu tố thể nh ởng đến sự tuân thđiều trị,
vấn đề tương tác thuốc và thực hiện liên tục tư vấn tăng cường tuân thủ điều trị
của các trường hp đang sử dụng phác đồ có DTG trước khi chuyển phác đồ.
Trường hp người bệnh đưc xác định tuân thủ điều trị tốt, không có tương tác
thuốc, không các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến việc kém hấp thu….
vẫn thất bại điều trị, thì cần thay đổi phác đđiều trị.
Trường hp ngưi bệnh đang dùng phác đNNRTI, tình trạng kháng thuốc
thường gặp khi thất bại điều trị. Vì vậy, hầu hết các trường hp này nên đưc
chuyển sang phác đồ có chứa DTG hoc PI tăng cường.
Các phác đồ ARV cho người tht bại điều trị lần đầu chi tiết ti bng 15.
Bảng 15. Phác đARV cho người thất bại điều trị lần đầu
Đối tượng
Phác đồ tht bi
Phác đồ thay thế phác
đồ tht bi
1. Phác đồ kết hp 2NRTIs và INSTI
Người nhiễm HIV trưởng
thành, v thành niên, tr 10
tui và em >30kg.
TDF (hoc TAF) + 3TC
(hoc FTC) + DTG
1
ABC + 3TC + DTG
TDF
*
(hoc TAF hoc
ABC) + 3TC + PI/r
Trường hp tr em dưới 10
tui và/hoặc dưới 30 kg
ABC + 3TC + DTG
AZT + 3TC + PI/r
Đối vi tr sinh (dưới 4
tun tui)
AZT (hoc ABC) + 3TC
+ RAL
2. Phác đồ kết hp 2NTIs và NNRTI
Đối với người trưởng thành,
v thành niên
TDF + 3TC + EFV
TDF (hoc TAF hoc
ABC)
**
+ 3TC hoc FTC
+ DTG.
Trường hp không
DTG:
AZT + 3TC + EFV
60
TDF (hoc TAF hoc
ABC) + 3TC hoc FTC +
LPV/r
Hoc:
DTG + DRV/r (nếu
không viêm gan B
hoạt động)
Đối vi tr em
ABC + 3TC + EFV
AZT + 3TC + DTG (hoc
PI/r)
AZT + 3TC + EFV
AZT + 3TC + NVP
ABC + 3TC + DTG
(hoc PI/r)
3. Phác đ kết hp nhóm
2NNTIs và PI/r (PI tăng
ng.
Đối với người trưởng thành,
v thành niên
TDF + 3TC (hoc FTC)
+PI/r
ABC + 3TC + PI/r
TDF + 3TC (hoc FTC
hoc ABC) + DTG
Đối vi tr em
AZT + 3TC + LPV/r
ABC + 3TC + DTG
*: Ưu tiên sử dụng TDF nếu người bệnh có đồng nhiễm viêm gan B;
**: Ưu tiên sử dụng TDF.
b) Phác đồ ARV cho lần thất bi điều trị thhai và tiếp theo
Phác đồ ARV điều trị cho các trường hp này cần sử dụng kết qut nghiệm
định gen HIV kháng thuốc toàn bộ tiền sử điều trị ARV ((tốt nhất thực hiện
khi người bệnh vẫn đang dùng phác đồ tht bại hoặc trong vòng một tháng sau
đó). Phác đồ ARV mới cần từ 2 thuốc trlên, tốt nhất 3 thuốc vẫn còn hiệu
lực với HIV.
Khi người bệnh tiếp tục xuất hiện thất bại điều trị, cần xác định DTG và/hoc
DRV tăng cường có còn hiệu lực hay không. Cụ thể như sau:
DTG đưc xem là còn hiệu lực hoàn toàn nếu:
- Người bệnh chưa từng sử dụng bất kỳ thuốc INSTI nào (cho điều trị hoặc
PrEP);
- Chưa từng thất bi điều trị với DTG;
61
- Đã điều trị thành công với DTG nhưng ngừng thuốc đột ngột, không giai
đoạn dài dùng thuốc không đầy đủ;
- Kết qu xét nghiệm kháng thuốc khi đang dùng DTG không phát hiện đột biến
kháng thuốc đáng kể đi với DTG.
DRV tăng cường (DRV/r) đưc xem là còn hiệu lực hoàn toàn nếu:
- Chưa từng dùng thuốc DRV;
- Chưa từng thất bi điều trị với DRV;
- Đã điều trị thành công với DRV, nhưng ngừng thuốc đột ngột, không thời
gian dài dùng thuốc không đủ liu;
- Kết qu xét nghiệm kháng thuốc khi đang ng DRV không phát hiện đột biến
kháng thuốc quan trọng đối với DRV.
Xử tr khi không chắc chắn về hiệu lực hoàn toàn ca thuc:
Nếu không thể đm bo hiệu lực oàn toàn của DTG hoặc DRV dựa trên các tiêu
ch trên, có thể:
- Tăng liều DTG lên 50mg mỗi 12 giờ, hoặc
- Tăng liều DRV/r lên 600mg/100mg mỗi 12 giờ.
Việc tăng liều y gip vưt qua tình trạng kháng thuốc mức độ thấp, đặc
biệt hữu ch trong thời gian chờ kết qu xét nghiệm kiu gen kháng thuốc.
Sau khi xác định đưc thuốc còn hiệu lực hoàn toàn (thông qua xét nghiệm gen
HIV kháng thuốc), có thể trở lại liều thông thường dùng 1 lần/ngày.
Vai trò của NRTI trong phác đồ sau thất bi:
- Ngay c khi đột biến kháng với NRTI, nhóm thuốc này vẫn thhỗ tr
hiệu qu trong phác đồ mới, vì chng làm gim kh năng nhân lên của virus, và
vẫn thể đạt đưc thành công điều trị, đặc biệt khi kết hp với các thuốc mạnh
và còn hoạt tnh đầy đủ như DTG hoặc DRV/r.
Các phác đồ ARV cho các trưng hợp tiếp tc tht bi điều trị:
1. Trường hp DTG còn hiệu lực hoàn toàn (nhiều kh năng):
TDF hoặc TAF + 3TC (hoặc FTC) (ưu tiên có t nhất một thuốc còn hiệu lực
+ DTG
2. Trường hp DRV còn hiệu lực hoàn toàn (nhiều kh năng):
62
TDF hoặc TAF + 3TC (hoặc FTC) (ưu tiên có t nhất một thuốc n hiệu lực)
+ DRV/r
3. C DTG và DRV còn hiệu lực hoàn toàn:
→ Có thể chọn một trong hai phác đtrên;
hoặc (đi vi trường hp không nhiễm viêm gan B) dùng DTG + DRV/r
4. Nếu c DTG và DRV đều không còn hiệu lực:
→ Cần căn cứ kết qu gen HIV kháng thuốc xây dựng phác đồ mới gồm t nhất
3 thuốc còn hiệu lực thể xem t dùng DTG hoặc DRV tăng liều 2 lần/ngày
nếu vẫn có thể đưa vào phác đồ mới.
c) Phác đồ ARV cho người thất bại điều trị nhưng không rõ tiền sử sử dụng
thuốc hoặc kháng thuốc ARV trước đó
- Thu thập tiền sử điều trị ARV nếu đưc.
- Chỉ định xét nghiệm HIV kháng thuốc.
- Cân nhắc dùng lại phác đồ cũ, theo dõi sát ti lưng virus làm xét nghiệm
kháng thuốc sớm nếu tiếp tục thất bại điều trị.
- Nếu không còn lựa chọn ARV khác, cân nhắc phác đồ ngưỡng kháng cao
(DTG, DRV tăng cường) và theo dõi t ti lưng virus, đáp ứng lâm sàng ca
người bệnh,
8.3. Tối ưu hóa phác đồ cho người lớn, vị thành niên đang điều trị ARV ổn
định
Tối ưu hóa phác đồ người đang điều trị ARV ổn định việc chuyển từ các
phác đồ ARV không tối ưu mà người bệnh đang điều trị sang sử dụng các phác
đồ ARV tối ưu
DTG. Việc chuyển sang các phác đồ tối ưu phụ thuộc vào lứa tuổi, phác đồ
và tình trạng điều trARV mà người bệnh đang sử dụng.
8.3.1. Chuyển sang phác đồ có DTG cho ngưi từ 10 tuổi trở lên
Chi tiết xem Bng 16.
63
Bảng 16. Chuyển sang phác đồ có DTG cho người từ 10 tuổi trlên
Tình huống
Chuyển sang phác đồ
Khuyến cáo
Đang điều trị ARV và chưa bị
thất bại điều trị trước đó
Ti lưng HIV ≤ 200 bn
sao/mL
Chuyển sang phác đồ
3TC + DTG
Không chuyển sang phác
đồ 3TC + DTG nếu người
bệnh mắc viêm gan B tiến
triển, trừ trường hp người
bệnh đưc điều trị cùng với
thuốc điều trị viêm gan B.
Ổn định về lâm sàng, miễn dịch
học và không biết kết qu ti
ng HIV
Ưu tiên xét nghiệm ti
ng HIV nếu có kh
năng hoặc xem xét lâm
sàng để quyết định
chuyển sang TLD
Không xét nghiệm đưc ti
ng HIV vẫn có thể
chuyển sang TLD
Đã từng một lần thất bại điều
trị, chưa sử dụng phác đồ có
INSTI, tải lượng HIV dưới
200 bản sao/ml và đang sử
dụng phác đồ 2NRTIs + PI/r
TDF (hoặc TAF) + 3TC
(hoặc FTC) + DTG
8.3.2. Chuyển sang phác đồ có DTG cho trẻ i 10 tui
Bảng 17. Chuyển sang phác đồ có DTG cho trẻ ới 10 tuổi
Phác đồ ARV đang sử dụng
Cân nặng
Phác đồ ARV tối ưu
AZT + 3TC + NVP
AZT + 3TC + EFV
ABC + 3TC + NVP
ABC + 3TC + EFV
ABC + 3TC + LPV/r
AZT + 3TC + LPV/r
< 30 kg
ABC + 3TC + DTG
>30 kg
TLD
64
Lưu ý:
Có thể chuyển đổi sang phác đồ có DTG cho trẻ từ 4 tuần tuổi và nặng từ 3kg trở lên
khi có thuốc DTG dành cho trẻ em, ưu tiên cho trẻ: 1) Đang dùng phác đồ NNRTI, 2)
Bắt đầu điều trị lao, 3) Dùng LPV/r viên nén.
Xét nghiệm tải lượng HIV không phải là điều kiện để chuyển đổi, mặc dù việc theo dõi
tải lượng HIV rất quan trọng để theo dõi điều trị ARVtrẻ em.
8.4. Phác đồ ARV trong điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con
Điều trị ARV càng sớm càng tốt cho phụ nữ mang thai ngay sau khi phát hiện
nhiễm HIV, bao gồm trong thời kỳ mang thai, khi chuyển dạ hoặc sau sinh. Cách
hiệu qu nhất đphòng ngừa lây truyền HIV từ mẹ sang con điều trị thuc
ARV để gim ti lưng HIV ở mẹ. Phụ nữ mang thai nhiễm HIV cần đưc theo
dõi hằng tháng, đặc biệt vào thời điểm gần ngày dự kiến sinh.
8.4.1. Điều trị ARV cho mẹ
Mục tiêu: Điều trị ARV cho mẹ nhằm đạt đưc ti lưng HIV dưới ngưỡng ức
chế, tốt nhất là ới ngưỡng phát hiện để gim nguy lây truyền HIV tmẹ
sang con.
Các tình hung
a. Phụ nữ dự kiến thai khi đang điều trị ARV: vấn thời điểm thai tốt
nhất là khi đt đưc ti lưng HIV dưới ngưng phát hiện.
b. Phụ nữ mang thai khi đang điều trị ARV: Xét nghiệm ti lưng HIV để đánh
giá thất bại điều trị. Tiếp tục phác đồ hiện tại sau khi loại trừ thất bại điều tr.
Chuyển phác đồ nếu có thất bi điu trị.
c. Phụ nữ mang thai phát hiện nhiễm HIV: Điều trị ARV càng sớm càng tốt. Tư
vấn về li ch và nguy cơ của phác đồ có DTG trước khi điều trị đối với phụ nữ
mang thai trong vòng 03 tháng đu.
d. Phụ nữ mang thai phát hiện nhiễm HIV khi chuyển dạ hoặc khi sinh
- Điều trị ARV ngay cho phụ nữ mang thai.
- Đối với người mẹ xét nghiệm HIV phn ứng thì điều trị ARV ngay cho
c mẹ con; dừng điều trị ARV khi người mẹ đưc khẳng định không nhiễm
HIV.
Tư vấn, theo dõi điều trị ARV ở phụ nữ mang thai nhiễm HIV:
65
- Tư vấn hỗ tr tuân thủ điều trị.
- Xét nghiệm ti lưng HIV ở tuần 34 - 36 của thai kỳ để đánh giá nguy cơ lây
truyền HIV cho con, quyết định phác đồ thời gian dùng thuốc ARV cho con
(xem Sơ đồ 5).
Theo dõi và điều trARV cho phụ nữ nhiễm HIV sau khi sinh
- Tiếp tục phác đồ ARV hiện tại hoặc điều trị ARV ngay cho mẹ nếu mẹ chưa
điều trị ARV theo hướng dẫn tại bng phác đARV cho người bắt đầu điều trị
ARV.
- Tư vấn và hỗ tr tuân thủ điều trị.
- Trường hp mẹ cho con b: xét nghiệm ti lưng HIV cho mẹ 6 tháng/lần cho
đến khi ngừng cho con b hoàn toàn.
8.4.2. Đánh giá nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con
Đánh giá nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con tại thời điểm trước sinh theo
Sơ đồ 5.
Sơ đồ 5. Đánh giá nguy cơ lây truyền HIV cho con từ mẹ nhiễm HIV
Các trường hp đưc xác định là có nguy cơ cao lây truyền HIV cho con khi:
- Mẹ nhiễm HIV nhưng chưa điều trị ARV hoặc
66
- Mẹ đang điều trị ARVkết qu xét nghiệm ti lưng HIV trước khi sinh
04 tuần trên 1000 bn sao/mL hoặc
- Mẹ nhiễm HIV và điều trị ARV dưới 4 tuần trưc khi sinh hoc
- Mẹ đưc chẩn đoán nhiễm HIV trong vòng 72 giờ trước sinh.
8.4.3. Phác đồ ARV cho trẻ có chỉ định điều trị dự phòng lây truyền HIV từ
mẹ sang con
Trcó chđịnh điều trị ARV cho dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con khi:
- Sinh từ mẹ nhiễm HIV hoặc;
- Sinh từ mẹ có xét nghiệm HIV lc chuyển dạ hoặc lc sinh có phn ứng.
a. Với trẻ có nguy cao hoặc trẻ sinh từ mẹ có xét nghiệm HIV có phản ứng
lúc chuyn dhoặc ngay khi sinh:
Phác đồ: ABC+3TC+DTG* trong 06 tuần.
Trường hp trẻ b mẹ: tiếp tục sử dụng một trong hai phác đồ sau trong suốt
thi ktrẻ b mẹ:
- Siro nevirapine
- hoặc DTG* hoặc 3TC
*: Chỉ định DTG khi trẻ đủ 37 tuần tuổi thai
Lưu ý:
- Điều trị ARV dự phòng cho trngay sau sinh càng sớm càng tốt trước 72
giờ kể từ khi sinh. Nếu phát hiện mẹ nhiễm HIV sau khi sinh 72 giờ: 1) Cho trẻ
uống thuốc dự phòng ngay nếu trẻ b mẹ; 2) Không cho truống ARV nếu
không b mẹ.
- Nếu kết qu xét nghiệm HIV của mẹ phn ng tại thời điểm chuyển dạ hoặc
sau sinh thì vấn điều trị dự phòng ARV cho trẻ. Nếu sau đó kết qu xét
nghiệm khẳng định mẹ có HIV âm tnh thì ngừng điều trị dự phòng cho trẻ.
b. Với trẻ có nguy cơ thấp
Sử dụng thuốc siro NVP trong 06 tuần. Trường hp không NVP, thể sử
dụng thuốc DTG hoặc 3TC
Lưu ý: Chỉ định DTG khi trẻ đủ 37 tuần tuổi thai
c. Liu lượng thuốc ARV cho trẻ:
67
Liều lưng các thuốc cho trẻ đưc chi tiết tại Phụ lục 3a, 3b
8.4.5. Tư vấn nuôi dưỡng trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV
vấn nuôi dưỡng trẻ cần đưc thực hiện trước khi sinh. Người mẹ cần đưc
cung cấp đầy đủ thông tin về điều kiện, li ch nguy của việc nuôi con
bằng sữa mhoc sữa công thức để quyết định việc nuôi con.
Nếu nuôi con bằng sữa mẹ: Trcần đưc b sữa mẹ hoàn toàn trong vòng 6
tháng đầu. Mẹ cần tuân thủ điều trị ARV tốt để đạt ti lưng HIV dưới ngưỡng
ức chế, tốt nhất ới ngưỡng phát hiện. Mẹ thể cho con b đến 24 tháng
tui.
Nếu nuôi con bằng sữa công thức: Người mẹ chnên nuôi con bằng sữa công
thức (sữa thay thế) khi đáp ứng các điều kiện sau: a) đm bo cung cấp đủ sữa
công thức hoàn toàn trong 6 tháng đầu; b) ớc sạch chuẩn bị đưc sữa
thay thế đm bo an toàn, hp vệ sinh và đủ sng phù hp với tuổi của trẻ;
c) có sự hỗ tr của gia đình.
8.5. Phác đồ ARV cho một strưng hợp đặc biệt
8.5.1. Điều trị ARV cho người nhiễm HIV đồng mắc Lao
a. Nguyên tắc chung
- Điều trị lao sớm và không đưc trì hoãn điều trị lao khi nhiễm HIV;
- Thc hiện đng thời điểm bt đu điều trị ARV ở người bệnh điều trị lao.
- Trước khi điều trị cần xem xét vấn đtương tác giữa thuốc ARV với thuốc
chống lao và các thuốc khác;
- Trong quá trình điều trị cần theo dõi chặt chẽ tác dụng không mong muốn của
các thuốc đang sử dụng và hội chứng viêm phc hi miễn dịch;
b. Điều chỉnh phác đARV khi điều trị lao bằng rifampicin
Thc hiện theo Bng 18.
Bảng 18. Điều chỉnh phác đồ ARV khi điều trị lao bằng rifampicin tr<
10 tuổi
Tuổi của
tr
Phác đồ
ARV
Điều chỉnh phác đARV khi bắt đầu điều trị lao bằng
rifampicin
RAL
Tiếp tục phác đồ có RAL và điều chỉnh liều thch hp
68
Tr sinh
(dưới 4 tuần
tui)
NVP
Thay NVP bằng LPV/r càng sớm càng tốt điều chỉnh liều
thch
hp
Trtừ 4 tuần
tuổi đến
dưới 10 tuổi
DTG
Tiếp tục phác đồ có DTG và điều chỉnh liều thch hp
LPV/r
Ưu tiên chuyển sang phác đồ có DTG và điều chỉnh liều thch
hp
Hoặc tiếp tục phác đồ có LPV/r và điều chỉnh liều thch hp
RAL
Ưu tiên chuyển sang chế độ có DTG và điều chỉnh liều
Hoặc tiếp tục phác đồ có RAL và điều chỉnh liều thch hp
DRV/r
Thay DRV/r bằng DTG nếu trước đó chưa dùng DTG
Hoặc thay bằng LPV /r nếu trước đó đã dùng DTG
NVP
Ưu tiên chuyển sang DTG hoặc LPV/r điều chỉnh liều thch
hp hoặc lựa chọn một trong các cách sau:
- Đổi sang EFV (chỉ cho trẻ trên 3 tuổi)
- Phối hp 2 thuốc NRTI + NVP (đm bo liều NVP 200
mg/m
2
da)
- 3 thuốc NRTI: AZT + 3TC + ABC (nếu không lựa chọn
nào khác)
EFV
Ưu tiên đổi sang DTG hoặc LPV/r điều chỉnh liều thch
hp
Hoặc tiếp tục phác đồ có EFV
Hoặc sử dụng 3 thuốc NRTI: AZT + 3TC + ABC (nếu không
có lựa chọn nào khác).
Bảng 19. Điều chỉnh liều DTG, LPV/r khi điều trị lao rifampicin tr
em
1
Thuốc
Viên thuốc
cho trẻ em
hoặc dung
dịch uống
Số viên thuốc hoặc mL theo cân nặng
Thuốc cho
người lớn
Số viên
thuốc
theo
cân
nặng
69
3 - <6kg
6 -<10kg
10 - <
14kg
14 - < 20
kg
20 - < 25
kg
25 - <
35 kg
S
T
S
T
S
T
S
T
S
T
S
T
DTG
2
Viên phân
tán 5 mg
1
1
3
3
4
4
5
5
6
6
Viên bao
phim 50 mg
1
1
Viên phân
tán 10 mg
0.5
0.5
1.5
1,5
2
2
2.5
2.5
3
3
Viên bao
phin 50 mg
-
-
-
-
-
-
-
-
1
1
RAL
10mg/mL
dạng hạt
uống
100mg/gói
6ml
6ml
10
ml
10ml
16ml
16
ml
20
ml
20
ml
-
-
40 mg
2
2
Viên nhai
25mg
2
2
4
4
6
6
8
8
-
-
Viên nhai
100mg
-
-
-
-
-
-
2
2
3
3
LPV/r
3
4
Dung dịch
uống
80mg/20mg
1ml
1ml
1,5
ml
1.5ml
2
2
2.5
2.5
3
3
-
-
-
5
Viêm nén
40mg/10mg
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
-
-
-
Gói dạng hạt
40mg/10mg
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
-
-
-
Viên
100mg/25mg
-
-
-
-
2
1
2
2
2
2
Viên
100mg/25mg
3
3
RTV
6
Viên 100mg
-
-
-
-
1
1
1
2
1
2
100 mg
2
2
Viên 50 mg
-
-
-
-
2
2
3
3
3
3
Viên 25 mg
-
-
-
-
4
4
6
6
6
6
Dung dịch
uống
80mg/ml
0.8
ml
0,8
ml
1.2
ml
1.2 ml
1.5
ml
1.5
ml
2 ml
2 ml
2.3
ml
2.3
ml
-
-
-
Dạng bột gói
100mg
-
-
1
1
1
1
1
2
1
2
-
-
-
1
Kéo dài liều tăng thêm của DTG hoặc RAL hai tuần sau khi ngừng rifampicin.
2
Sử dụng liều DTG theo cân nặng uống hai lần mỗi ngày nếu dùng với rifampicin.
70
3
Viên nén chịu nhiệt LPV/ r phi đưc nuốt toàn bộ và không đưc chia nhỏ, nhai, hòa tan
hoặc nghiền nát. Viên nén 200/50 mg người lớn thể đưc sử dụng cho trẻ em cân nặng từ
14- <25 kg (một viên vào buổi sáng một viên vào buổi tối) và cho trẻ em từ 25- <35 kg (hai
viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối).
4
Dung dịch LPV/r yêu cầu bo qun lạnh kể c trong lc vận chuyển.
5
Không nên sử dụng công thức viên nén LPV/r cho trẻ dưới ba tháng.
6
Tăng liều RTV lên bằng liều LPV tnh bằng mg theo tỷ lệ bằng hoặc gần bằng 1:1
Bảng 20. Điều chỉnh phác đồ ARV khi điều trị lao bằng rifampicin ở ngưi
từ 10 tuổi trlên
Phác đồ ARV
Điều chỉnh phác đồ ARV
Đang điều trị
phác đồ có DTG
Tiếp tục phác đồ có DTG với tăng liều DTG thêm 50 mg. Uống liều
tăng thêm sau liều đầu tiên 12 giờ. Kéo dài liều tăng thêm của DTG
hai tuần sau khi ngừng rifampicin.
Trường hp không liều đơn DTG chuyển sang phác đồ EFV,
quay lại DTG sau khi kết thc điều trị lao bằng rifampicin.
Đang điều trị
phác đồ có EFV
Tiếp tục điều trị phác đồ hiện tại.
Đang điều trị
phác đồ
LPV/r
Tiếp tục phác đồ LPV/r với tăng liều RTV bằng với liều LPV
(LPV400mg/RTV400mg), uống 2 lần mỗi ngày hoặc tăng liều gấp
đôi (LPV800mg/RTV 200mg), uống 2 lần mỗi ngày; quay lại liều
chuẩn sau khi ngừng rifampicin.
8.5.2. Phác đồ ARV cho người bnh đồng nhiễm viêm gan
a. Người bnh đng nhiễm HIV/viêm gan B
Phác đồ ARV cho người bệnh HIV đồng nhiễm HIV cần bổ sung thuốc TDF.
Trường hp người bệnh bị suy gim chức năng thận, cần thay TDF bằng TAF
hoặc sử dụng thuốc điu trị viêm gan B khác.
b. Ngưi bnh đng nhiễm HIV/viêm gan C
Phác đồ ARV cho người bệnh HIV đồng nhiễm C cần sử dụng phác đcác
thuốc ARV không tương tác với các phác đđiều trị viêm gan C khác.
9. Liều lượng thuc ARV:
Chi tiết tại các Phụ lục 2
71
10. Theo dõi đáp ứng điều trị ARV
10.1. Theo dõi đáp ứng điều trị ARV, tái khám và kê đơn thuốc
10.1.1. Theo dõi đáp ứng lâm sàng
Theo dõi đáp ứng lâm sàng cần đưc thực hiện trong mỗi lần tái khám:
- Cân nặng và đánh giá giai đoạn lâm sàng;
- Tác dụng không mong muốn của thuốc, tương tác thuc;
- Đánh giá tuân thủ điều trị;
- Phát hiện các bệnh nhiễm trùng cơ hội mới hoặc tái phát; hội chứng viêm phục
hồi miễn dịch, thất bại điều trị;
- Đánh giá tình trạng mang thai ở phụ nữ và nữ vị thành niên ở độ tui sinh đẻ.
Các đim cần lưu ý trong những tháng đầu điều trị ARV
- Tỷ lệ tử vong thường cao trong ba tháng đầu điều trị ARV, đặc biệt người
bệnh HIV tiến triển, các bệnh đồng nhiễm và/hoặc các bệnh đi kèm, thiếu
máu nặng, suy n hoặc suy dinh ỡng nặng. vậy cần theo dõi chặt chẽ
người bệnh trong thời gian này.
- Vic ci thiện về lâm sàng, miễn dịch, ti lưng HIV đạt đưc ngưỡng ức chế
phụ thuc vào sự tuân thủ điều trị ARV, bệnh nhiễm trùng cơ hội /hoặc hội
chứng viêm phục hồi miễn dịch, các tác dụng không mong muốn độc tnh
của thuc.
- Tuân thủ kém trong giai đoạn này cũng có liên quan đến nguy cơ thất bại điều
trị sớm và phát triển kháng thuốc.
Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch
Khái niệm
Hội chứng viêm phục hồi miễn dịch (PHMD) biểu hiện tình trạng lâm sàng
của người nhiễm HIV xấu đi một cách bất thường sau khi bắt đầu điều trị ARV
do sự phục hồi của hệ miễn dịch. Bn chất của hội chứng viêm PHMD là đáp
ứng viêm quá mức của hệ miễn dịch vừa đưc phục hồi với các tác nhân vi sinh
vật đang tồn tại trong cơ thể hoặc kháng nguyên còn lại ca các tác nhân này.
Các biểu hiện của hội chứng viêm PHMD có thể bao gm:
72
- Xuất hiện các bệnh NTCH chưa phát hiện đưc trước khi điều trị ARV như
lao, MAC, viêm màng não do cryptococcus, v.v…(Hội chứng viêm PHMD bộc
lộ).
- Sự tái phát quá mức các bệnh NTCH đã đưc điều trị trước khi bắt đầu ARV
(Hi chứng viêm PHMD nghịch lý).
- Sự tái phát của các bệnh đồng nhiễm (viêm gan B, viêm gan C) các bệnh
tự miễn (vy nến, viêm da, v.v..).
Hội chứng viêm PHMT thường xuất hiện sau 2-12 tuần bắt đầu điều trị ARV
nhưng có thể muộn hơn.
Tần suất xuất hiện và yếu tố nguy cơ
Hội chứng viêm PHMD gặp ở khong 10% số ngưi bệnh đưc điu trị ARV.
Các yếu tố liên quan ti tần suất hi chứng viêm PHMD bao gồm:
- Số tế bào CD4 thấp trước khi bt đầu điều trị ARV.
- Thường gặp hơn người mắc HIV tiến triển tiền sử mắc các NTCH
trưc điều trị ARV.
- Sử dụng phác đồ ARV có thuốc ức chế protease tăng cường bằng ritonavir.
Để dự phòng hội chứng viêm PHMD người bệnh cần đưc sàng lọc các bệnh
NTCH trước khi bắt đầu điều trị ARV, đặc biệt là sàng lọc và điều trị bệnh lao.
Các biểu hiện ca hội chứng viêm phục hồi miễn dch
Các bệnh NTCH và các bệnh không nhiễm trùng liên quan đến hội chứng viêm
PHMD:
- Các bệnh do Mycobacteria: lao (là biểu hiện hay gặp nhất), bệnh do phức hp
Mycobacterium avium (MAC).
- Hội chứng viêm PHMD do BCG thể gặp ở tr tiêm vắc xin BCG sau điều
trARV: Bệnh BCG tại chỗ hoặc lan tỏa.
Các bệnh nấm: bệnh do C. neoformans, T. marneffei, P. jiroveci
- Vi rt: bệnh do CMV, Herpes simplex, Herpes zoster, viêm gan vi rt B và C,
viêm não chất trắng đa ổ tiến triển.
- Bệnh do ký sinh đơn bào: viêm não do Toxoplasma, bệnh do Leishmania
- Các bệnh không nhim trùng: vy nến, viêm tuyến giáp trạng.
73
Chẩn đoán hội chứng viêm phục hồi miễn dch
Chẩn đoán hội chứng viêm PHMD trên lâm sàng khi người bệnh bắt đầu điều
trARV tuân thđiều trị nhưng lâm sàng xấu đi, nhất là trên người bệnh đưc
điều trị ARV giai đoạn muộn, có CD4 thấp hoặc có bệnh NTCH trưc điều trị.
Có hai dạng hội chứng viêm PHMD:
- Hội chứng viêm PHMD nghịch lý: người bệnh đã đưc chẩn đoánđiều trị
bệnh nhiễm trùng hội trước hoặc cùng thời điểm bắt đầu điều trị ARV, nhưng
biểu hiện lâm sàng của bệnh nhiễm trùng cơ hội xấu đi.
- Hội chứng viêm PHMD bộc lộ: xuất hiện bệnh nhiễm trùng cơ hội sau điều trị
ARV mà trước đó không có biểu hiện lâm sàng.
Xử trí hội chứng viêm phục hi miễn dịch
- Một số hội chứng viêm PHMD diễn biến nhẹ và tự khỏi, không cần can thiệp.
- Tiếp tục điều trị ARV nếu người bệnh vẫn dung nạp đưc thuốc.
- Tiếp tục điều trị các bệnh nhiễm trùng hội trước đó hoặc bắt đầu điều trị
các nhiễm trùng cơ hội mới; điều chỉnh phác đARV và liều ARV nếu có tương
tác gia các thuốc ARV và các thuốc điều trị NTCH.
- Sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (diclophenac, ibuprofen …) nếu
không có chống chỉ định.
- Điều trị corticosteroid: prednisolone hoặc methylprednisolone uống hoặc tiêm,
liều 0,5mg/kg/ngày trong 5 - 10 ngày cho người hội chứng viêm PHMD mức
độ trung bình đến nặng.
- Chỉ ngừng điều trị ARV nếu tình trạng nặng và không dung nạp thuốc.
- Chđịnh các can thiệp khác nếu cần, v dụ dẫn lưu hạch hoá mủ, ap-xe, phẫu
thut gim chèn ép trong trường hp tắc ruột hoặc chèn ép kh qun.
10.1.2. Theo dõi đáp ứng miễn dịch
Tiêu chuẩn chẩn đoán tht bi miễn dịch xem Bng 21.
10.1.3. Theo dõi đáp ứng về vi rút
Xét nghiệm ti lưng HIV thường quy là phương pháp tốt nhất để theo dõi đáp
ứng vi rt học, phát hiện sớm thất bại điều trị. Thời điểm và tần suất xét nghiệm
ti lưng HIV xem Bng 20.
Chẩn đoán thất bại vi rt học xem Bng 20 và Sơ đồ 4.
74
10.2. Tiêu chuẩn xác định người bệnh điều trị ARV ổn đnh
Người bệnh đưc xác định là điều trị ARV ổn định khi có tất c các tiêu chuẩn
sau:
- Đã điều trị ARV t nhất 6 tháng liên tc;
- Hiện tại không triệu chứng của các bệnh cấp tnh hoặc đã điều trổn định
các bệnh mạn tnh nếu có và không có tác dụng phụ của thuốc cần theo dõi;
- Hiểu rõ về tuân thủ điều trị lâu dài, đưc tư vấn và thực hiện tuân thủ đầy đủ;
- Có bằng chứng về hiệu qu điều trị:
+ Có t nhất một xét nghiệm ti lưng HIV đạt dưới 50 bn sao/mL trong vòng
6 tháng qua đối với người đang điều trị ARV dưới 12 tháng, trong vòng 12 tháng
qua đối vi người đang điều trị ARV từ 12 tháng trlên.
+ Nếu không ti lưng HIV thì CD4>200 tế bào/mm
3
đối với người lớn
trtrên 5 tuổi; CD4 >350 tế bào/mm
3
đối với trẻ từ 3- 5 tuổi hoặc tăng cân,
không có triệu chứng bệnh lý và các bệnh đồng nhiễm.
10.3. Tần suất tái khám và kê đơn thuốc ARV
- Đối với người điều trị ARV chưa ổn định: Tái khám hằng tháng hoặc sớm hơn.
Kê đơn thuốc ARV với số ng tối đa 30 ngày sử dụng.
- Đối vi ngưi điều trị thuốc ARV ổn định: Tái khám hằng quý hoặc sớm hơn.
Số ng thuốc đưc kê tối đa 90 ngày s dụng.
- Đối với các trường hp đang đưc kê đơn 90 ngày sử dụng, thì tiếp tục đơn
90 ngày cho đến khi có kết qu xét nghiệm ti lưng HIV định kỳ tiếp theo.
10.4. Thất bại điều trị ARV
Có 03 loại thất bại điều trị, gồm thất bại điều trị lâm sàng, thất bại điều trị min
dịch và thất bại điều trị về vi rt học.
Người bệnh đưc chẩn đoán thất bại điều trị vi rt học cần đưc chuyển phác
đồ điều trị phù hp. Sơ đồ chẩn đoán thất bại điều trị thc hiện tại Sơ đồ 4.
Bảng 20. Tiêu chuẩn chẩn đoán thất bại điều trị ARV
Phân loại
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Thất bại lâm
sàng
Người lớn và trẻ ≥ 10 tuổi: xuất hiện m ới hoặc tái phát các bệnh lý
giai đoạn lâm sàng 4 sau điều trị ARV t nhất 6 tháng.
75
Trẻ em < 10 tuổi: xuất hiện mới hoặc tái phát các bệnh lý giai đoạn
lâm sàng 3 và 4 sau điều trị ARV t nhất 6 tháng.
Thất bại min
dịch
Người lớn và trẻ ≥ 10 tuổi: CD4 gim ≤ 250 tế bào/mm
3
sau khi có
thất bại lâm sàng , hoặc CD4 liên tục dưới 100 tế bào/mm
3
.
Trẻ < 10 tuổi:
Trẻ trên 5 tuổi: CD4 liên tục dưới 100 tế bào/mm
3
.
Trẻ dưới 5 tuổi: CD4 liên tục dưới 200 tế bào/mm
3
.
Thất bại vi rt
học
Người bệnh điều trị ARV t nhất 6 tháng ti lưng HIV trên
1000 bn sao/mL hai lần xét nghiệm liên tiếp cách nhau 3 tháng
sau khi đã đưc tư vấn tăng cường tuân thủ điều trị.
11. Đánh giá và hỗ tr tuân thủ điều tr
11.1. Mục tiêu của việc duy trì tuân thđiều trị
- Đm bo hiệu qu điều trị;
- Gim nguy cơ xut hiện HIV kháng thuốc ARV và thất bại điều trị;
- Gim nguy cơ lây truyền HIV sang người khác.
11.2. Đánh giá tuân thđiều trị
- Đánh giá tuân thủ điều trị bao gồm đánh giá uống thuốc đng theo chỉ định,
tái khám và xét nghiệm đng hẹn.
- Đánh giá sự tuân thủ điều trị: thực hiện trong tất c các lần người bệnh đến tái
khám dựa trên đếm số thuốc còn lại, tự báo cáo của người bệnh, sổ tự ghi, báo
cáo ca người hỗ trđiều trị, kết qu xét nghiệm ti lưng HIV.
- Trường hp người bnh không đến khám, lĩnh thuốc đng hẹn: cơ sở y tế liên
hệ với người bệnh qua điện thoại hoặc mạng ới đồng đẳng viên/người hỗ tr
điều trị hoặc nhân viên y tế xã, phường, thôn bn.
- Đánh giá mức đTTĐT theo bng 23. Nếu người bệnh tuân thủ điều trị không
tốt, cần tìm hiểu lý do, đưa ra các gii pháp, gip người bệnh tuân thủ điều trị.
Bảng 21. Đánh giá mc độ tuân thủ khi uống thuốc ARV
Số liều thuốc mỗi ngày
Mức độ tuân thủ điều tr
Số liều thuốc quên trong tháng
qua
Tốt
1
76
Uống 1 liều ARV mỗi
ngày
Không tốt
≥ 2
Uống 2 liều ARV mỗi
ngày
Tốt
1- 3
Không tốt
≥ 4
ng dẫn khi người bệnh quên uống thuốc ARV:
- Nhớ lc nào uống lc đó (uống liều đã quên).
- Uống liều kế tiếp như sau: Nếu khong cách giữa 2 liều dưới 4 giờ ối với
người uống một ngày hai liều thuốc) hoặc dưới 12 giờ i với người uống một
ngày một liều thuốc) thì phi đi trên 4 giờ hoặc trên 12 gimới uống thuốc.
Ngày hôm sau uống thuốc như thường lệ.
11.3. Các nhóm đặc bit cn được hỗ trợ tuân thủ điều trị
- Phụ nữ mang thai trước và sau khi sinh: Tho luận và thực hiện các can thiệp
dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.
- Tr vị thành niên: Xem chi tiết tại chương 6
- Trem: vấn hỗ trmẹ/người chăm sóc trẻ hiểu đưc sự cần thiết của
tuân thủ điều trị lâu dài và thực hiện tuân thủ điều trị.
- Người rối loạn về sức khỏe tâm thần, rối loạn do sử dụng các chất gây
nghiện, cần có sự hỗ tr đặc biệt từ gia đình, bạn bè, người thân. Những người
hỗ tr tuân thủ cho nhóm đối ng đặc biệt này cần vấn về các thuốc điều
trị, cách dùng thuốc hỗ trngười bệnh đi tái khám đng hẹn để tránh gián
đoạn điều trị.
11.4. Tư vấn tăng cường tuân thủ điu trị
- Gip người bệnh xác định các yếu tnh hưởng đến việc tuân thủ m ra
biện pháp phù hp vưt qua các rào cn nh hưởng đến tuân thủ điều trị để đạt
đưc ti lưng HIV ≤ 50 bn sao/mL.
- Cần đưc thực hiện ngay sau khi người bệnh kết qu ti lưng HIV > 50
bn sao/mL và đưc thực hiện lại lần hai sau đó một tháng. Ở buổi tư vấn tăng
ờng tuân thủ điều trị lần hai cần đánh giá lại sự tuân thủ của người bệnh. Nếu
người bệnh tuân thủ điều trị không tốt, thực hiện vấn tăng cường tuân thủ
điều trị lần ba sau đó mt tháng.
77
12. Theo dõi tác dụng không mong muốn và độc tính của thuốc ARV
Theo dõi độc tnh của thuốc để phát hiện xử tr kịp thời các tác dụng không
mong muốn và độc tnh của thuốc theo Bng 22.
Bảng 22. Độc tính và xử trí độc tính của thuốc ARV
Thuốc
ARV
Độc tính
chính
Yếu tố nguy cơ
Xử trí
ABC
Phn ứng quá
mẫn
Có gene HLA-B*5701
Không sử dụng ABC ở người
gene HLA-B*5701
Thay bằng AZT hoặc TDF
AZT
Thiếu máu,
gim bạch cầu
hạt
Thiếu máu hoặc gim bạch
cầu hạt trước điều trị
Số ng CD4 200 tế
bào/mm
3
Thay bằng TDF hoặc ABC
Xem xét gim liều AZT
Toan lactic
hoặc gan to
kèm thoái hóa
mỡ nặng, rối
loạn phân bổ
mỡ, teo cơ
BMI > 25 (hoặc cân nặng
thể > 75 kg)
Điều trị lâu dài với các thuốc
NRTI
Thay bằng TDF hoặc ABC
DTG
Gây độc gan
phn ứng quá
mẫn
Bệnh gan, đồng nhiễm viêm
gan B, C
Thay thế bằng các thuốc khác:
EFV hoặc PI tăng cường
Mất ngủ
Người trên 60 tuổi
Xem xét uống thuốc vào buổi
sáng hoặc cân nhắc đổi sang PI
tăng cường hoặc RAL
Tăng cân hay
béo phì
CD4 thấp, ti lưng HIV cao
Phụ nữ, phụ nữ mang thai
Sử dụng đồng thời với TAF
Theo dõi cân nặng thực hiện
các biện pháp chống béo phì (ăn
kiêng, vận động thể chất). Nếu
tăng n đáng kể, cân nhắc thay
thế bằng EFV hoặc PI tăng
ờng hoặc RAL
DRV/r
Gây độc gan
Bệnh gan, đồng nhiễm HBV,
HCV Sdụng đồng thời các
thuốc gây độc cho gan
Nếu DRV/r sử dụng trong phác
đồ bậc hai, thay thế bằng LPV/r.
Nếu DRV/r sử dụng trong phác
đồ bậc ba shạn chế việc thay
78
thế thuốc thch hp do không sẵn
Phn ứng quá
mẫn phn
ứng da nặng
Dị ứng sulfonamide
Thay thế bằng thuốc khác thch
hp
EFV
Độc tnh thn
kinh trung
ương kéo dài
(các giấc
bất thường,
trầm cm hoặc
rối loạn ý thức)
Trầm cm hoặc các rối loạn
tâm thần khác (có từ trước
hoặc khi bắt đầu điều trị)
Dùng ban ngày
Đối với các độc tnh thần kinh
trung ương nên uống thuốc trước
khi đi ngủ với liều EFV 400
mg/ngày. Nếu các triệu chứng
không gim, đổi sang DTG
Co giật
Tiền sử động kinh
Nhiễm độc gan
Bệnh gan, đồng nhiễm HBV,
HCV Sdụng đồng thời các
thuốc gây độc cho gan
Đối với nhiễm độc gan nặng
hoặc phn ứng quá mẫn thay thế
bằng INSTI hoặc PI tăng cường
Phn ứng quá
mẫn, hội chứng
Stevens -
Johnson
Chưa rõ yếu tố nguy cơ
V to nam
giới
Chưa rõ yếu tố nguy cơ
Thay bằng INSTI hoặc PI tăng
ờng
LVP/r
Điện tâm đồ
bất thường
(khong PR
hoặc QRS kéo
dài, xoắn đỉnh)
Người bệnh dẫn truyền
Sử dụng đồng thời thuốc khác
kh năng kéo dài khong
QRS
Hội chứng QT dài bẩm sinh
Hạ kali máu
Thận trọng khi sử dụng cho
người bệnh dẫn truyền từ
trước đó hoặc dùng đồng thời
thuốc thể kéo dài khong PR
hoặc QRS
Gây độc gan
Bệnh gan, đồng nhiễm HBV,
HCV
Sử dụng đồng thời các thuc
gây độc cho gan
- Nếu LPV/r đưc sử dụng trong
phác đồ ARV bậc 1 cho trẻ em,
thay bằng DTG trtừ 4 tuần
tuổi và cân nặng t nhất 3 kg. Có
ththay bằng RAL nếu không có
DTG.
- Nếu LPV/r đưc sử dụng
phác đồ bậc hai cho trem, đổi
79
sang DTG ở trẻ từ 4 tuần tuổi và
cân nặng t nhất 3 kg.
- Nếu DTG đã đưc sử dụng
trong phác đồ bậc một hoặc
không có DTG hoặc không dung
nạp đưc có thể đổi sang DRV/r
Viêm tụy
Bệnh HIV tiến triển, nghiện
u
Đổi sang INSTI
Rối loạn lipid
máu
Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh
tim mạch như béo phì, tiểu
đường
Đổi sang INSTI
Tiêu chy
Chưa rõ yếu tố nguy cơ
Đổi sang DRV/r hoặc INSTI
NVP
Gây độc cho
gan
Bệnh gan, đồng nhiễm viêm
gan B, viêm gan C, hoặc sử
dụng đồng thời các thuốc gây
độc cho gan; hoặc > 250 tế
bào/mm
3
phụ nữ hoặc CD4
> 400 tế bào/mm
3
ở nam giới
Điều trị tháng đầu tiên (nếu
không tăng liều dần)
Thay bằng DTG hoặc EFV nếu
người bệnh nhiễm độc gan nặng
hoặc sử dụng thuốc PI tăng
ờng hoặc 3 thuốc NRTI nếu
không còn lựa chọn nào khác
Phn ứng quá
mẫn hội
chứng Stevens-
Johnson
CD4 > 250 tế bào/mm
3
phụ
nữ
CD4 > 400 tế bào/mm
3
ở nam
giới
Ngừng thuốc nếu dị ứng vừa
nặng. Khi ổn định điều trị lại với
phác đồ có PI, hoặc ba thuốc
NRTI nếu không còn lựa chọn
nào khác
RAL
Tiêu vân,
bệnh lý cơ, đau
Dùng đồng thời các thuốc
tăng nguy bệnh cơ
tiêu cơ vân
Ngừng ARV
Khi hết các triệu chứng đổi sang
thuốc thuộc nhóm khác như
NNRTI hoặc PI tăng cường
Viêm gan
suy gan. Phát
ban nặng, phn
ứng quá mẫn
da
Chưa rõ yếu tố nguy cơ
TDF
Bệnh thận mạn
tnh.
Bệnh thận tiềm tàng
Người bệnh trên 50 tuổi
Thay thế bằng AZT hoặc ABC
hoặc TAF
80
Tổn thương
thận cấp hội
chứng Fanconi
BMI < 18,5 hoặc thấp cân (<
50kg)
Cao huyết áp, tiểu đường
không đưc điều trị.
Đang sử dụng thuốc độc thận
khác hay PI tăng cường
Không khởi động điều trị TDF
khi mức lọc cầu thận < 50
ml/pht; bệnh cao huyết áp
không đưc kiểm soát, tiểu
đường chưa điều trị hay biểu
hiện suy thận
Gim mật độ
khoáng xương
Tiền sử rối loạn tạo xương,
bệnh còi xương, gãy xương
bệnh lý.
nguy loãng xương hoặc
mất khoáng xương
Thiếu Vitamin D
Toan lactic,
gan to nhiễm
mỡ
Tiền sử điều trị lâu dài với
thuốc nucleoside, béo phì,
bệnh gan
TAF
Rối loạn mỡ
máu
Tăng cân
Nữ giới
Sử dụng cùng với DTG
Theo dõi cân nặng thực hiện
các biện pháp chống béo phì
(ăn kiêng, vận động thể chất).
Nếu vẫn tăng cân, cân nhắc thay
thế EFV hoặc PI tăng cường
13. Các tương tác chính của thuốc ARV
Tương tác thuốc có thể làm gim hiệu qu của thuốc ARV và/hoặc tăng độc tnh
liên quan đến ARV. Khai thác các loại thuốc đang sử dụng bao gồm c các thuốc
tho dưc, thực phẩm chức năng trước khi bắt đầu trong quá trình điều trị
ARV để xem xét các tương tác thuốc.
Bảng 23. Tương tác chính của các thuốc ARV và xử trí
Thuốc ARV
Các tương tác chính
Xử trí
TDF
Phác đồ bao gồm
ledipasvir hoặc
velpatasvir
Theo dõi các tác dụng phụ liên quan đến TDF,
bao gồm rối loạn chức năng thận, đặc biệt khi
TDF phối hp với các PI tăng cường
Lithium
Theo dõi chặt chẽ chức năng thận
Rifampicin
Thay thế rifampicin bằng rifabutin
81
PI tăng cường
(DRV/r,LVP/r)
Điều chỉnh liều PI hoặc thay thế bằng ba thuốc
NRTI (đối với trẻ em)
1HP hoặc 3HP
Tránh s dụng cùng với phác đồ 1HP hoặc
3HP
Thay bằng phác đồ khác như 6H
Bedaquiline hoặc
delamanid
Sử dụng thận trọng nguy cơ kéo dài
khong QT
Lumefantrine
Tim ẩn kh năng tăng nồng độ đối với
lumefantrine
Nguy cơ kéo dài QT khi dùng với LPV/r
Methadone,
buprenorphine
Buprenorphin không m thay đổi nồng độ
LPV/r; không cần thay đổi liều buprenorphin
khi dùng đồng thời với LPV/r.
Nồng độ methadone gim khi dùng đồng thời
với LPV/r. Theo dõi hội chứng cai và tăng liều
methadone theo tình trạng lâm sàng.
Quetiapine
Nếu phi dùng đồng thời, sử dụng quetiapine
bằng một phần sáu liều bình thường
Pimozide
Tránh kết hp này nguy rối loạn nhịp tim
trầm trọng; sử dụng thuốc ARV thay thế hoc
thuốc chống loạn thần khác
Lithium, haloperidol,
fluphenazine
Thận trọng khi sử dụng với LPV/r nguy
cơ kéo dài khong QT
Amlodipine
Cân nhắc gim liều amlodipine xuống 50%
Thuốc điều trị tiểu
đường
(glibenclamide,
gliclazide)
Điều chỉnh liều thuốc tiểu đường phù hp
Thuốc điều trị gim mỡ
máu statin
Simvastatin: chống chỉ định nguy tiêu
vân; sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu
khác thay thế
Atorvastatin: cần điều chỉnh liều; tổng liều
hằng ngày nên đưc giới hạn 40 mg khi sử
dụng cùng với DRV/r và 20 mg với LPV/r
82
Thuốc tránh thai
hormone
Sử dụng thuốc tránh thai khác hoặc dùng các
phương pháp tránh thai khác
Fluticasone hoặc
budesonide
Nguy cơ gây hội chứng Cushing; sử dụng
thuốc corticosteroid khác (như
beclomethasone)
DTG
Carbamazepine,
phenobarbital,
phenytoin
Sử dụng các thuốc chống co giật thay thế khác
(như axt valproic hoặc gabapentin)
Rifampicin
Thay thế rifampicin bằng rifabutin.
Hoặc tăng liều DTG lên gấp đôi, kéo dài thêm
2 tuần sau ngừng điều trị bằng rifampicin
Rifapentine trong điều
trdự phòng lao, phác đồ
1HP 3HP
Kkông bằng chứng cho thấy cần thay đổi
liều lưng rifapentine hoặc DTG
Metformin
Tránh dùng metformin liều cao với DTG; điều
chỉnh liều metformin phù hp
Các chế phẩm chứa
magie (Mg), nhôm (Al),
sắt (Fe), canxi (Ca)
kẽm (Zn)
Sử dụng DTG t nhất 2 giờ trước hoặc t nhất
6 giờ sau khi bổ sung các cation đa giá, bao
gồm các chế phẩm bổ sung vitamin chứa Fe,
Ca, Mg hay kẽm; các chế phẩm bổ sung
khoáng chất, các thuốc nhuận tràng chứa
cation các chất chống axt chứa nhôm,
canxi hay magiê. Theo dõi hiệu qu của thuốc
ARV
RAL
Carbamazepine,
phenobarbital,phenytoin
Sử dụng thuốc chống co giật thay thế (như axit
valproic hoặc gabapentin)
Rifampicin
Tăng RAL lên 800 mg hai lần mỗi ngày. Đối
với trẻ em tiếp tục RAL hai lần mỗi ngày trong
2 tuần sau khi kết thc sử dụng rifampicin
Phác đồ dự phòng lao
1HP, 3 HP
Không cần thay đổi liều lưng rifapentine
hoặc RAL
Thuốc kháng axt
Thuốc kháng axt chứa Al hoặc Mg - không
khuyến cáo
83
Thuốc kháng axt chứa Ca - không dùng với
RAL 1 lần/ngày; không điều chỉnh liều với
RAL 2 lần/ ngày
Chất bổ sung chứa Ca-,
Fe-Mg hoặc vitamin
tổng hp
RAL hai lần mỗi ngày, uống cách nhau t nhất
bốn giờ
RAL một lần mỗi ngày: không đưc khuyến
cáo dùng
EFV
Bedaquilin
Tránh kết hp với EFV
Ức chế protease HCV
NS3/4A
Sử dụng thay thế bằng thuốc DAAs
Amodiaquine
DHA/piperaquine
Sử dụng thuốc kháng sốt t khác hoặc thay
EFV bằng DTG
Artemisinins hoặc
lumefantrine
Sử dụng thuốc chống sốt rét thay thế hoặc EFV
thay bằng DTG. Nguy cơ kéo dài QT khi dùng
với LPV/r
Methadone
Nồng độ methadone gim khi dùng đồng thời
với EFV. Theo dõi hội chứng cai tăng liều
methadone theo tình trạng lâm sàng.
Quetiapine
Điều chỉnh liều quetiapine phù hp
Thuốc tránh thai
hormon
Sử dụng thuốc tránh thai khác hoặc dùng các
phương pháp tránh thai khác
Amlodipine
Điều chỉnh liều amlodipine phù hp
Simvastatin,
atorvastatin
Điều chỉnh liều statin phù hp
Liều thấp
dexamethasone
(điều trị COVID-19)
Tăng gấp đôi liều dexamethasone
DAAs
Xem Phụ lục 17
NVP
Rifampicin
Thay NVP bằng EFV
Quetiapine
Điều chỉnh liều quetiapine phù hp
Amlodipine
Điều chỉnh liều amlodipine phù hp
Simvastatin
Điều chỉnh liều phù hp
84
1HP, 3HP
Tránh sự kết hp NVP với phác đồ 1HP, 3HP
thể thay thế phác đồ 1HP, 3HP bằng phác
đồ 6H hoặc thay thế phác đARV khác phù
hp
Methadone
Điều chỉnh liều methadone phù hp
Liều thấp
dexamethasone
(điều trị COVID-19)
Tăng gấp đôi liều dexamethasone
DAAs
Xem Phụ lục 17
14. Cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
14.1. Các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
Thu thập các chỉ số cnh báo sớm HIV kháng thuốc là một trong những hoạt
động chnh của Kế hoạch Hành động Quốc gia về Dự phòng và Giám sát HIV
kháng thuốc. Việc thu thập phân tch các chỉ số cnh báo sớm kháng thuốc
gip cho các cơ sở điều trị xác định đưc chất lưng dịch vụ điều trị ARV ca
đơn vị mình. Nguykháng thuốc cao nếu một trong các chỉ số cnh báo sm
không đạt yêu cầu.
Có 07 chỉ số cnh báo sớm HIV kháng thuốc (Early warning indicators, EWIs)
cần đưc cơ sở điều trị HIV thu thập, phân tch định kỳ. Tần suất thu thập các
chsố cnh báo sớm HIV kháng thuốc hằng năm. Định nghĩa, mục tiêu, ý
nghĩa của từng chỉ số EWIs đưc lit kê ti Bng XXX và Bng XXX. Kết qu
các chỉ số EWIs tại mỗi cơ sở điều trị HIV đưc thể hiện bằng các màu sau:
Màu xanh lá cây: Tốt
Màu vàng: Trung bình (Mc độ cnh báo)
Màu đỏ: Kém (Mức độ cực kỳ cnh báo)
85
Bảng 24. Các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
STT
Tên chỉ số
Đánh giá
1
Dừng điều trị
Số ng và tỷ lệ người bệnh dừng điều trị ARV
<15%
15-25%
>25%
2
Ức chế tải lượng HIV
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV từ 6 tháng trlên ti lưng
HIV < 1000 bn sao/mL
≥ 90%
80-<90%
< 80%
3
Bao phủ xét nghiệm tải lượng HIV
Tỷ lệ người bệnh đưc xét nghiệm ti lưng HIV thường quy
> 95%
85-95%
<85%
4
Xét nghiệm tải lượng HIV lần 2 phù hợp
Tỷ lệ người bệnh có ti lưng HIV ≥ 1000 bn sao/ml đưc xét
nghiệm ti lưng HIV lần 2 phù hp
≥ 90%
<90%
5
Hết thuốc trong kho
Tỷ lệ % số tháng có bất kỳ ngày nào bị hết bất kỳ loại thuốc nào
hiện đang cấp cho người bệnh trong kỳ báo cáo (12 tháng) *
0%
> 0%
6
Lĩnh thuốc đúng hẹn
Tỷ lệ người bệnh điều trị ARV nhận thuốc ARV không chậm hơn
2 ngày so với lịch hẹn tái khám
> 90%
80-90%
<80%
7
Chuyển sang phác đồ bậc 2 phù hợp
Tỷ lệ người bệnh đưc chẩn đoán thất bại về vi rt học đưc
chuyển sang phác đồ bậc 2 trong vòng 90 ngày kể từ ngày có xét
nghiệm khẳng định thất bại điều trị
100%
<100%
* Ở cấp tỉnh và cấp quốc gia chỉ số này tỷ lệ các cơ sở điều trị HIV bị hết bất
kỳ loi thuốc ARV nào hiện đang cấp cho ngưi bệnh trong kỳ báo cáo.
86
14.2. Định nghĩa các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
Bảng 25. Định nghĩa các chỉ số
STT
Tên chỉ số
Tử số
Mẫu số
Ý nghĩa
1
Số ng và tỷ lệ
người bệnh dừng
điều trị ART
Số người bệnh
không nhận thuốc
ARV trong kỳ báo
cáo (bao gồm tử
vong, ngừng điều
trị và bỏ trị)
Số người bệnh
đang điều trị ARV
cuối kỳ báo cáo
trước và số mới
vào điều trị ARV
trong kỳ báo cáo
này
Đánh giá mức độ
duy trì điều trị của
người bệnh
2
Tỷ lệ người bệnh
HIV điều trị ARV
từ 6 tháng trở lên
có ti lưng HIV
dưới 1000 bn
sao/mL
Số người bệnh điều
trARV từ 6 tháng
trở lên và có t nhất
1 kết qu xét
nghiệm ti lưng
HIV thường quy <
1000 bn sao/ml
Số người bệnh điều
trARV từ 6 tháng
trở lên và có t nhất
1 kết qu xét
nghiệm ti lưng
HIV thường quy
Đánh giá mức độ
tuân thủ điều trị
ARV của người
bệnh. Đánh giá hiệu
qu điều trị ARV
3
Tỷ lệ người bệnh
đưc làm ti lưng
vi rt thường quy
Số người bệnh điều
trARV từ 6 tháng
trở lên có kết qu
xét nghiệm ti
ng HIV trong
kỳ báo cáo
Số người bệnh
đang điều trị ARV
từ 6 tháng trở lên
Đánh giá độ bao
phủ xét nghiệm ti
ng HIV cho
người bệnh Đánh
giá việc thực hành
đng hướng dẫn của
cơ sở y tế
4
Tỷ lệ người bệnh
có ti lưng HIV
≥1000 bn sao/ml
đưc xét nghiệm
ti lưng HIV lần
2 phù hp. Thời
gian báo cáo: 12
tháng)
Số người bệnh có
ti lưng HIV
≥1000 bn sao/ml
đưc xét nghiệm
ti lưng HIV lần 2
trong vòng 6 tháng
Số người bệnh
đang điều trị ARV
có ti lưng HIV
≥1000 bn sao/ml
Đánh giá việc thực
hành đng hướng
dẫn của cơ sở y tế
trong việc theo dõi
người bệnh thất bại
điều trị.
5
Hết thuốc trong
kho
Số tháng có bất kỳ
ngày nào bị hết bất
kỳ loại thuốc ARV
nào hiện đang cấp
cho bệnh nhân
Số tháng trong
năm (12)
Đánh giá sự sẵn có
của thuốc ARV để
điều trị cho người
bệnh.
87
trong giai đoạn báo
cáo (12 tháng)
6
Lĩnh thuốc đng
hẹn
Số người bệnh điều
trARV nhận thuốc
không chậm hơn 2
ngày so với lịch
hẹn tái khám
Số người bệnh lĩnh
thuốc đng ngày
hoặc sau ngày hẹn
trong kỳ báo cáo
Đánh giá mức độ
tuân thủ điều trị và
duy trì điều trị của
người bệnh
7
Chuyển sang phác
đồ bậc 2 phù hp
Số người bệnh
đưc chẩn đoán
thất bại về vi rt
học đưc chuyển
sang phác đồ bậc 2
trong vòng 90 ngày
kể từ ngày xét
nghiệm khẳng định
thất bại điều trị
Số người bệnh
đưc chẩn đoán
thất bại điều trị
bằng vi rt học
Đánh giá việc thực
hành đng hướng
dẫn của cơ sở y tế.
Đánh giá việc xử tr
kịp thời của cơ sở y
tế với những trường
hp bệnh nhân thất
bại điều trị.
14.3. Thu thập các chỉ số cảnh báo sớm HIV kháng thuốc
Các cơ sở điều trị tiến hành thu thập các chỉ số cnh báo sớm HIV kháng thuốc
hằng năm. Nguồn dữ liệu đưc thu thập từ bệnh án ngoại tr thông tin từ
khoa dưc hoặc cơ sở có thể xuất dữ liệu báo cáo chỉ số EWI từ sổ theo dõi điều
trARV.
Trường hp sở không thể xuất báo cáo chsố EWIs từ sổ theo dõi điều trị
ARV và có trên 100 người bệnh thì có 2 lựa chọn sau:
- Lựa chọn 1: Nếu sở có đủ nguồn lực để tiến hành soát, thu thập số liệu,
cơ sở có thể chọn toàn bộ bệnh án ngoại tr đủ tiêu chuẩn để thực hiện thu thập
số liệu. Tuy nhiên phương án này thường không kh thi đi vi những cơ sở có
đông người bệnh và nguồn lực hạn chế).
- Lựa chọn 2: sở tiến hành chọn mẫu đại diện để thu thập số liệu. Bệnh án
ngoại tr đưc chọn ngẫu nhiên dựa vào danh sách bệnh nhân đang đưc qun
lý.
Các sở số người bệnh nhỏ hơn hoặc bằng 100 thì thu thập toàn bộ bệnh
án.
88
Chương 4.
QUẢN LÝ BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
I. ĐNH NGHĨA BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
Bệnh HIV tiến triển là tình trạng bệnh lý ở người nhiễm HIV số ng tế bào
CD4 <200 tế bào/mm
3
hoặc giai đoạn lâm sàng 3 hoặc 4 đối với trẻ từ 5 tuổi trở
lên và ngưi trưởng thành. Tất ctrẻ dưới 5 tui nhiễm HIV đều đưc coi là có
bệnh HIV tiến triển.
Để chẩn đoán bệnh HIV tiến triển cần đánh giá giai đoạn lâm sàng ở tất c các
lần khám bệnh và thực hiện xét nghiệm CD4 ở các thời điểm 1) Bắt đầu điều trị
ARV; 2) Bỏ trquay lại điều trị ARV; 3) Thất bại điều trị. Sau đó t nghiệm
CD4 mỗi 6 tháng/1 lần cho đến khi ngưi bệnh đưc điều trị ARV ổn định.
Ở người có bệnh HIV tiến triển, các dấu hiệu nguy hiểm gồm một trong số các
triệu chứng sau: nhịp thở 30 lần/pht, nhịp tim 120 lần/pht, không thtự
đi lại mà không cần tr gip hoặc nhiệt đ ≥ 39°C.
II. CÁC CẤU PHẦN CỦA GÓI CHĂM SÓC BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
Gói dch vụ chăm sóc người bệnh có HIV tiến triển xem chi tiết tại Bng 26.
Bảng 26: Gói dịch vụ chăm sóc bệnh HIV tiến triển
Dch
v
Can thip
CD4
Người
ln
tr
VTN
Tr
em
Sàng
lc
chn
đoán
NTCH
Khi sàng lc lao bng 4
triu chứng dương tnh
hoc X-quang phi có hình
nh bất thường hoc CRP
> 5 mg/L thì chuyn gi
người bnh hoc bnh
phẩm đến cơ sở lao để thc
hin xét nghim Xpert
MTB/RIF để chẩn đoán
bnh lao
Bt k CD4 nào
89
Xét nghim LF -LAM
nước tiu
CD4 100 tb/mm
3
(ngoi
trú) CD4
≤200 tế bào/mm
3
(ni trú)
hoc bt k CD4 nào nếu
có biu hin nng
Xét nghim kháng nguyên
Cryptococcus (CrAg)
CD4 ≤200 tế bào/mm
3
Không
Điu
tr d
phòng
D phòng bng co-
trimoxazole
Người ln tr > 5 tui:
CD4≤350 tế bào/mm
3
hoặc GĐLS 3 hoc 4
Tr < 5 tui vi bt k
GĐLS hoặc CD4 nào
Điu tr d phòng lao
Bt k CD4 nào
D phòng bng
fluconazole cho cho ngưi
bệnh dương tnh với CrAg
không biu hin ca
viêm màng não
CD4 ≤ 200 tế bào/mm
3
Không
Điu
tr
ARV
Bắt đầu điều tr ARV
nhanh, trong ngày
Bt k CD4 nào
Trì hoãn vic bắt đầu điều
tr ARV nếu du hiu
lâm sàng các triu chng
gi ý viêm màng não do lao
hoc do Cryptococcus
Bt k CD4 nào
H tr
TTĐT
vấn phù hp để đm bo
tuân th tt nhất đối vi
người bnh HIV tiến
trin
CD4 200 tế bào/mm
3
hoặc GĐLS 3 hoặc 4 vi
bt k CD4 nào
Tr < 5 tui vi bt k
GĐLS hoặc bt k CD4
nào
90
III. QUY TRÌNH QUN LÝ BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
Thc hiện theo Sơ đồ 6.
Sơ đồ 6. Quy trình quản lý bệnh HIV tiến triển
ỚC 1
Khai thác tiền sử và khám bệnh
ỚC 2
Sàng lọc lao
ỚC 3
Khám phát hiện triệu chứng viêm
màng não (đau đầu, rối loạn ý thức)
ỚC 4
Điều trị nhiễm trùng cơ hội và các
bệnh nhiễm khuẩn, điều trị viêm phổi
PCP hoặc viêm phổi do vi khuẩn khi
ngưi ngưi bệnh suy hô hấp nặng
ỚC 7
Tích cực hỗ trtuân thủ điều trị bệnh
nhiễm trùng cơ hội, điều trị ARV và
theo dõi lâm sàng
ỚC 5
Điều trị dự phòng co-trimoxazole
ỚC 6
Điều trị ARV
ỚC 8
Kết nối chuyển người bệnh về tuyến
y tế cơ sở khi xuất viện để tiếp tục
điều trị nhiễm trùng cơ hội và điều trị
ARV
Sàng lọc lao dương tính:
Chẩn đoán lao, ưu tiên bằng Xpert; có thể
dùng LF-LAM nếu CD4 ≤100 tế bào/mm
3
(ni
trú), CD4 ≤200 tế bào/mm
3
(ngoại trú) hoặc có
bệnh nặng (bất kể số ợng CD4)
Sàng lọc lao âm tính:
Điều trị lao tiềm ẩn (điều trị dự phòng lao)
Có triệu chứng viêm màng não:
Chọc dịch não tủy, xét nghiệm vi sinh, Xpert,
kháng nguyên
Cryptococcus
Không có triệu chứng viêm màng não:
Nếu chưa điều trị ARV và CD4 <200 tế
bào/mm
3
xét nghiệm CrAg trong máu
Người bệnh chưa điều trị ARV
Điều trị ARV ngay hoặc tạm trì hoãn nếu có
triệu chứng hoặc nghi ngờ viêm màng não do
lao hoặc do
Cryptococcus
Người bệnh đã từng điều trị ARV (gián
đoạn điều trị)
Xem xét khởi động lại điều trị ARV. Trì hoãn
điều trị điu trị ARV nếu có triệu chứng hoặc
nghi ngờ viêm màng não do lao hoặc do
Cryptococcus
Đang điều trị ARV
Xét nghiệm TLHIV, đánh giá thất bại điều trị;
nếu có thất bại điều trị trên lâm sàng và/hoặc
biểu hiện bệnh nặng và TL HIV >1000 bn
sao/ml hoặc không có TL HIV, hội chẩn để
chuyển phác đồ.
Chẩn đoán mắc bệnh lao:
Bắt đầu điều trị lao
Xét nghiệm chẩn đoán lao âm tính:
Cân nhắc chẩn đoán khác; nếu không
nghĩ tới lao, bắt đầu điều trị lao tiềm ẩn
Cân nhắc điều trị lao theo kinh nghiệm
nếu có bệnh nặng
Điều trị theo kết quả:
Nếu không có các xét nghiệm và có bệnh
nặng: xem xét điều trị theo kinh nghim
hoặc chuyển tuyến
CrAg dương tính
Nên chọc dịch não tủy và xét nghiệm
CrAg dịch não tủy
CrAg dịch não tủy (+):
Điều trị viêm màng não do
Cryptococcus
CrAg dịch não tủy (-):
Điều trị dự phòng bệnh do
Cryptococcus
Sàng lọc, chẩn đoán và điều trị các nhiễm
trùng cơ hội khác
91
IV. DỰ PHÒNG MỘT SỐ BỆNH NHIỄM TRÙNG HỘI THƯỜNG
GẶP
1. Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole
Điều trị dự phòng bằng co-trimoxazole hay tên gọi khác trimethoprim-
sulfamethoxazole (TMP-SMX) có hiệu qu ngăn ngừa một sbệnh NTCH như
viêm phổi do Pneumocystis jiroveci, bệnh do Toxoplasma một số bệnh nhiễm
khuẩn khác.
Chỉ định điều trị và liều lưng theo Bng 27.
Bảng 27. Tiêu chuẩn chỉ định ngừng điều trị dự phòng nhiễm trùng
hội bằng co- trimoxazole
Tuổi
Tiêu chuẩn bắt đầu
Tiêu chuẩn ngừng
Liều điều trị
Người trưởng
thành, phụ nữ
mang thai, đang
cho con b
nhiễm HIV
Giai đoạn lâm sàng 3
hoặc 4 hoặc CD4 350
tế bào/mm
3
Lâm sàng ổn định (điều trị
ARV t nhất 12 tháng
không có biểu hiện của giai
đoạn lâm sàng 2, 3, 4) vi
CD4 > 350 tế bào/mm
3
và/hoặc ti lưng HIV dưới
50 bn sao/mL máu.
Xem Phụ lục 6
Trem trẻ vị
thành niên
Điều trị dự phòng CTX
không phụ thuộc vào
số ng CD4
Ưu tiên:
- Trẻ <5 tuổi điều trtất
c
- Trt5 tuổi trở lên:
giai đoạn lâm sàng 3
hoặc 4 hoặc CD4 350
tế bào/mm
3
Tr<5 tuổi: điều trị đến 5
tuổi
Trtừ 5 tuổi: ngừng khi lâm
sàng ổn định (điều trị ARV
t nhất 12 tháng không
biểu hiện của giai đoạn lâm
sàng 2, 3, 4) với CD4 > 350
tế bào/mm
3
và/hoặc TL
HIV dưới 50 bn sao/mL
máu.
Tr sinh (trẻ
sinh ra t mẹ
nhiễm HIV)
Tất c các tr tại thời
điểm 4 - 6 tuần tuổi
Ngừng khi hết nguy lây
truyền HIV hoặc trẻ đưc
khẳng định không nhiễm
HIV
92
Người nhiễm
HIV mắc lao
Người nhiễm HIV mắc
lao không phụ thuộc số
ng CD4
Đạt tiêu chuẩn ngừng CTX
của người lớn và trẻ em
Lưu ý:
- Trường hp bắt đầu điều trị ARV, người bệnh ở giai đoạn lâm sàng 1 hoặc giai
đoạn lâm sàng 2 chưa xét nghiệm đưc CD4 thì vẫn tiến hành điều trị dự
phòng bằng co-trimoxazole. Xem xét ngừng co-trimoxazol khi bệnh nhân điều
trARV ổn định.
- Ngừng ngay co-trimoxazole nếu người bệnh hội chứng Stevens-Johnson,
dị ứng thuốc mức độ 3 - 4, bệnh gan nặng, thiếu máu nặng, gim nặng các dòng
tế bào máu.
2. Điều trị dự phòng Lao (điều trị Lao tiềm n)
Xem chi tiết tại Quyết định số 4067/QĐ-BYT ngày 24/8/2021 do BY Tế ban
hành về ớng dẫn phát hiện tích cực bệnh lao và điều trị lao tiềm n ở người
nhiễm HIV
2.1. Phát hiện tích cực bệnh Lao
Phát hiện tch cực bệnh lao người nhiễm HIV đưc thực hiện tại sở y tế
định kỳ để chẩn đoán sm bệnh lao ở người nhiễm HIV.
Sàng lọc, phát hiện điều trị lao sớm trước khi bắt đầu điều trị ARV gip phòng
tránh hi chứng viêm phục hi miễn dịch (IRIS) do lao. (xem chi tiết thời đim
bắt đầu điều trị ARV tại chương 3).
Phát hiện tch cực bệnh lao ở người nhiễm HIV đưc thực hiện thông qua việc
khám bệnh, sàng lọc lao bằng các triệu chứng và kết hp với các xét nghiệm kỹ
thut cận lâm sàng bao gồm:
- Xét nghiệm CRP;
- Chụp X – quang ngc;
- Xét nghim LF-LAM nước tiểu;
- Xét nghiệm Xpert MTB/RIF, Xpert Ultra hoặc các xét nghiệm SHPT khác.
2.2. Điều trị Lao tim ẩn
Điều trị lao tiềm ẩn cho người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn, kể c người đang điều
trARV, phụ nữ mang thai, có tiền sử điều trị bệnh lao, không kể tình trạng suy
93
gim miễn dịch ngay ckhi không làm xét nghiệm chẩn đoán lao tiềm ẩn,
sau khi loại trừ lao tiến triển.
Phác đồ điều trị lao tiềm ẩn người nhiễm HIV thực hiện theo Hướng dẫn tại
Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày 19/1/2024 về Hướng dẫn Chẩn đoán, điều trị
và dự phòng bệnh Lao
3
.
Chú ý: cân nhắc điều trị viêm gan vi rút C trước điều trị lao tiềm ẩn người
nhiễm HIV đồng nhiễm viêm gan C để tránh các phản ứng bất lợi do tình trạng
viêm gan hoặc tương tác thuốc giữa nhóm rifamycin và các thuốc uống điều trị
viêm gan C.
3. Dự phòng nấm Cryptococcus bằng fluconazole
Sàng lọc kháng nguyên Cryptococcus (CrAg) điều tri dự phòng sớm bằng
fluconazole cho nời mang kháng ngyên CrAg không triệu chứng gip
phòng ngừa bệnh viêm màng não do Cryptococcus, nhằm gim tỷ lệ tử vong
người bệnh HIV tiến triển.
3.1. Sàng lọc kháng nguyên Cryptococcus
Sàng lọc kháng nguyên Cryptococcus (CrAg) nên đưc thực hiện ở tất c người
nhiễm HIV từ 10 tuổi trở lên chưa điều trị ARV CD4 < 200 tế bào/mm
3
.
Những người kết qu xét nghiệm CrAg dương tnh nên đưc đánh giá các
triệu chứng viêm ng não xét chọc dịch não tủy (xem phần Điều trị bệnh
do nấm Cryptococcus).
3.2 Điều trị dự phòng sớm nm Cryptococcus
a) Chỉ định
Chđịnh điều trị dự phòng fluconazole cho người nhiễm HIV xét nghiệm
kháng nguyên Cryptococcus (CrAg) dương tnh sau khi đã loại trừ viêm màng
não do nấm Cryptococcus bằng lâm sàng hoặc xét nghim.
b) Phác đồ điều tr
Giai đoạn tấn ng: fluconazole 800 mg/ngày (hoặc 12 mg/kg/ngày không
quá 800 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tuổi) trong 2 tuần.
3
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi hoặc thay thế Quyết định số 162/QĐ-BYT ngày
19/1/2024 về Hưng dn Chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao thì thực hiện theo Quyết
định sửa đổi, thay thế.
94
Giai đoạn củng cố: fluconazole 400 mg/ngày (hoặc 6 mg/kg/ngày và không quá
400 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tuổi) trong 8 tuần.
Giai đoạn duy trì: fluconazole 200 mg/ngày (hoặc 6 mg/kg/ngày không quá
200 mg/ngày cho trẻ em dưới 18 tui).
Ngừng điều trị duy trì khi (1) người bệnh điều trị ARV t nhất 1 năm, lâm sàng
ổn định, sng CD4 ≥ 100 tế bào/mm³ và ti lưng HIV dưới ngưỡng ức chế
hoặc (2) người bệnh điều trị ARV t nhất 1 m, lâm sàng ổn định và số ng
CD4 ≥ 200 tế bào/mm³.
V. CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH NHIỄM TRÙNG
HỘI Ở NGƯỜI CÓ BỆNH HIV TIẾN TRIỂN
1. Bệnh lao
1.1. Chẩn đoán
Chẩn đoán bệnh lao cho người nhiễm HIV (xem chi tiết tại Quyết định s
162/QĐ-BYT ngày 19/1/ tháng 01 năm 2024 do BY Tế ban hành về ớng
dẫn chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao).
4
1.2. Xử trí
- Kết nối, chuyển gửi để qun lý ca bệnh đồng nhiễm HIV/lao.
- Thực hiện phối hp, phn hồi giữa sở điều trị HIV sđiều trị lao
trong theo dõi, qun lý người bệnh nhiễm HIV nghi hoăc mắc lao, đm bo
người bệnh đồng nhiễm HIV/lao đưc điều trị ARV điều trị lao sớm, hiệu
qu.
- Khi điều trị thuốc ARV cho người bệnh lao cần lưu ý tương c thuốc giữa
thuốc điều trị lao và các thuốc ARV; điều chỉnh liều thuốc ARV khi tương tác
với thuốc điều trị lao (xem chi tiết nội dung điều trị ARV cho người bệnh lao tại
Chương 3 Hướng dẫn này).
- Kiểm soát nhiễm khuẩn lao tại các sở điều trị HIV (xem chi tiết tại Quyết
định 579/QĐ-BYT ngày 12/3/2024 của Bộ trưởng BY tế ban hành về ớng
dẫn kiểm soát lây nhiễm lao trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cộng đồng
5
).
4
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định thay thế hoặc bổ sung Quyết định này thì thực hiện
theo Quyết định thay thế, bổ sung
5
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định thay thế hoặc bổ sung Quyết định này thì thực hiện
theo Quyết định thay thế, bổ sung
95
2. Bệnh do nấm Cryptococcus
2.1. Chẩn đoán
- Nhiễm nấm huyết: sốt, tổn thương da dạng sẩn hoại tử, thâm nhiễm phổi. Xét
nghiệm: sinh thiết da hoặc chọc ht hạch soi tìm nấm; cấy máu.
- Viêm màng não: đau đầu, s ánh sáng, hội chứng màng não, rối loạn ý thức,
dấu hiệu thần kinh khu tr, sốt. Xét nghiệm: dịch não tủy thường biến loạn
nhẹ, nhuộm mực tàu, xét nghiệm kháng nguyên nấm Cryptococcus (CrAg)
cấy tìm nấm trong dịch não tủy. Nhiễm nấm Cryptococcus t gặp trnhỏ,
thường xuất hiện ở trẻ > 6 tuổi.
2.2. Điều trị đặc hiệu
Giai đoạn tấn công
Bảng 28. Phác đồ điều trị bệnh do nấm Cryptococcus
Phác đồ
Thuc và thời gian điều tr
Ưu tiên
Liposomal amphotericin (1 liu duy nht) + flucytosine (14
ngày) + fluconazole (14 ngày)
Khi không liposomal
amphotericin
Amphotericin B deoxycholate + flucytosine (7 ngày)
sau đó dùng thêm fluconazole (7 ngày)
Khi không có flucytosine
Liposomal amphotericin B + fluconazole (14 ngày)
Khi không liposomal
amphotericin
flucytosine
Amphotericin B deoxycholate + fluconazole (14 ngày)
Khi không có amphotericin
B và flucytosine
Fluconazole (14 ngày)
Lưu ý:
Nếu tình trạng lâm sàng không ci thiện, tăng áp lực nội sọ kéo dài, thời gian
điều trị giai đoạn tấn công thể kéo dài cho đến khi cấy nấm trong dịch não
tuỷ âm tnh.
Liều các thuốc chống nấm trong giai đon tấn công như sau:
Liposomal amphotericin B (liều duy nhất): 10 mg/kg x 01 ngày
Liposomal amphotericin B khi sử dụng liều hàng ngày: (3-4 mg/kg/ngày)
Flucytosine: 100 mg/kg/ngày (chia thành 4 lần trong ngày)
96
Fluconazole: 1200 mg/ngày đối với người lớn 12 mg/kg/ngày (không quá
800 mg/ngày) đối với trẻ em.
Giai đoạn củng cố: fluconazole 800 - 900 mg/ngày (hoặc 12 mg/kg/ngày
không quá 800 mg/ngày cho người dưi 18 tui) trong 8 tuần.
Giai đoạn duy trì: fluconazole 150 - 200 mg/ngày (hoặc 6 mg/kg/ngày không
quá 200 mg/ngày cho người dưi 18 tui). Ngừng điều trị duy trì khi:
Người bệnh điều trị ARV t nhất 1 năm, lâm sàng ổn định sng CD4
100 tế bào/mm³ và ti lưng HIV dưới 1000 bn sao/mL.
Hoặc: người bệnh điều trị ARV t nhất 1 năm, lâm sàng ổn định số ng
CD4 ≥ 200 tế bào/mm³.
Không ngừng điều trị duy trì cho trem dưới 2 tuổi.
Đối với trẻ từ 2-5 tuổi ngừng điều trị duy tkhi trẻ ổn định và điều trị ARV
cùng với thuốc kháng nấm duy trì t nhất 1 năm và có tỉ lệ % CD4 > 25% hoặc
số ng CD4 > 750 tế bào/mm
3
.
Lưu ý: khi điều trị phác đồ có amphotericin B và flucytosine, cần:
1) đủ dịch điện gii; 2) Theo dõi tác dụng phụ của thuốc gồm hạ kali máu,
thiếu máu và gim mc lc cầu thận.
2.3. Điều trị tăng áp lc ni s
Theo dõi áp lực nội sọ: chọc lại dịch não tủy trong vòng 3-5 ngày một lần để đo
và đánh giá áp lực nội sọ.
Đối với các trường hp áp lực nội sọ ban đầu rất cao, các triệu chứng tăng
áp lực nội sọ kéo dài, tiến hành chọc dịch não tủy hằng ngày, mỗi lần dẫn u
15 - 20 ml, dẫn lưu thtch để gim áp lực nội sxuống < 20 cmH2O cho tới
khi các triệu chứng thuyên gim hoặc áp lực mở dịch não tủy về bình thường t
nhất 2 ngày.
Lưu ý: mannitol và corticoid không có tác dụng điều trị gim áp lc ni sọ.
2.4. Thời điểm điều trị ARV
Không bắt đầu điều trị ARV ngay những người bệnh viêm màng não do
Cryptococcus do có nguy cơ cao xuất hiện hội chứng viêm PHMD vi bệnh hệ
thần kinh trung ương gây đe dọa tnh mạng.
97
Ở người nhiễm HIV mới đưc chẩn đoán viêm màng não do Cryptococcus, cần
trì hoãn việc khởi động điều trị ARV 4-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị thuc
chống nấm.
3. Bệnh do nấm Histoplasma capsulatum
3.1. Chẩn đoán
Biểu hiện thường gặp là sốt mệt mỏi, gầy st cân, gan lách to, ho, đau ngực khó
thở. Các triệu chứng t gặp hơn gồm các dấu hiệu thần kinh trung ương, tiêu hóa
và tổn thương da.
Nhim Histoplasma thnặng: t nhất 1 triệu chứng tổn thương tạng: suy
hấp hoặc tuần hoàn, c dấu hiệu thần kinh, suy thận, rối loạn đông máu thay
đổi tình trạng chức năng vận động từ mức phi nằm giường hoặc ghế trong t
nhất 50% thời gian thc và hạn chế kh năng tự chăm sóc.
Nhim Histoplasma thnhẹ: các biểu hiện không thuộc các dấu hiệu triệu
chứng của thể nặng.
Xét nghiệm kháng nguyên Histoplasma trong máu hoặc nước tiểu hoặc dịch não
tủy. Cấy máu hoặc dịch não tủy dương tnh với Histoplasma capsulatum
3.2. Điều trị
Điu trị tấn công
- Th nặng: amphotericin B (liposomal amphotericin B 3 mg/kg/ngày
hoặc lipid complex amphotericin B 3-5 mg/kg/ngày hoặc amphotericin B
deoxycholate 0.7-1 mg/kg/ngày) trong 2 tuần.
- Thnh: itraconazole 200 mg (2-5 mg/kg, tối đa 200 mg) x 3 lần/ngày
x 3 ngày.
Điu trị duy trì:
Itraconazole 200 mg (trem 2- 5mg/kg x 2 lần/ngày, tối đa 200 mg) x 2
lần/ngày x 12 tháng.
Ngng điều trị duy trì:
Ngừng điều trị duy trì khi bệnh nhân đã điều trị thuốc chống nấm t nhất 1 năm,
kết qu cấy máu tìm nấm âm tnh, xét nghiệm kháng nguyên trong huyết thanh
hoặc ớc tiểu âm tnh, ti lưng HIV dưới ngưỡng phát hiện người bệnh
điều trị ARV có số CD4 > 150 tế bào/mm
3
duy trì liên tục ≥ 6 tháng.
98
4. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP)
4.1. Chẩn đoán
Diễn biến bán cấp 1- 2 tuần.
Triệu chứng ho, khó thtăng dần, sốt, ra mồ hôi ban đêm. trem thường
xuất hiện trdưới 1 tuổi, diễn biến nặng nguy tử vong cao. Trên 90%
người bệnh X quang phổi bình thường; thể điển hình có thâm nhiễm kẽ lan
tỏa hai bên.
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào lâm sàng và đáp ng với điều trị co-trimoxazole.
Nếu có điều kiện: lấy dịch rửa phế qun nhuộm Giemsa, nhuộm bạc, miễn dịch
huỳnh quang tìm P. jiroveci.
4.2. Điều trị
a. Phác đồ ưu tiên
Co-trimoxazole (CTX) (tên khác trimethoprim-sulfamethoxazole, TMP-SMX),
dựa trên liều TMP cho c người lớn trẻ em 15-20 mg/kg/ngày chia 3
lần/ngày x 21 ngày.
b. Phác đồ thay thế (khi người bnh dị ứng vi sulfamide)
Người lớn: primaquine 30 mg base uống 1 lần/ngày x 21 ngày phối hp
clindamycin 600 mg/lần (đường tĩnh mạch) x 3 lần/ngày trong 10 ngày sau
đó là 300 mg/lần (đường uống) x 4 lần/ngày x 11 ngày tiếp theo.
Tr em: primaquin 0,3 mg base/kg/ngày uống 1 lần/ngày phối hp với
clindamycin 10 mg/kg/lần x 3 lần/ngày trong 21 ngày.
c. Trong trường hợp suy hô hấp
Khi PaO
2
< 70 mmHg hoặc SpO
2
< 90% khi th kh phòng, điều trị thêm
prednisolon trong vòng 72 giờ từ khi bắt đầu điều trị kháng sinh cho PCP.
- Ngưi lớn:
+ Prednisolon (uống) 40 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 40 mg x 1 lần/ngày
x 5 ngày rồi 20 mg x 1 lần/ngày từ ngày 11 đến ngày 21.+ Methyprednisolon
(tĩnh mạch) tnh bằng 75% liều của prednisolon.
- Trem: Prednisone: 1 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 5 ngày, sau đó 0,5 mg/kg/lần
x 2 lần/ngày x 5 ngày, tiếp theo 0,5 mg/kg x 1 lần/ngày từ ngày 11 đến ngày 21.
Ngừng điều trị corticoid theo tình trạng bệnh.
99
d. Điều trị duy trì
CTX liều 960 mg uống hàng ngày người lớn 5mg/kg/ngày tnh theo liều
TMP trẻ em cho đến khi người bệnh điều trị ARV t nhất 12 tháng, lâm sàng
ổn định, CD4 > 350 tế bào/mm
3
hoặc ti lưng HIV dưới ngưỡng 1000 bn
sao/mL. Không ngừng điều trị dự phòng ở trdưới 5 tui.
5. Bệnh do nấm Candida
5.1. Chẩn đoán
Nấm Candida miệng: nhiều đốm hoặc đám gi mạc màu trắng, xốp, mủn, dễ
bong ở ỡi, li, mặt trong má, vòm họng, mặt trưc amidan, thành sau họng.
Nấm thực qun: nuốt đau; có thể đi kèm với nấm họng. Chẩn đoán dựa vào lâm
sàng, chỉ soi cấy nấm khi lâm sàng không điển hình hoặc điều trkhông kết qu.
Soi thực qun nếu người bệnh đã đưc điều trnhư nấm thực qun không
đỡ.
Nấm sinh dục: người bệnh biểu hiện ngứa, rát; kh đóng thành mng trắng
như váng sữa; âm hộ/âm đạo đỏ, phù nề đau; bệnh hay tái phát. Chẩn đoán
dựa vào lâm sàng, soi tươi tìm nấm hoặc nuôi cấy phân loại nếu lâm sàng không
điển hình hoặc điều trị không hiệu qu.
5.2. Điều trị
Nấm miệng:
- Ngưi lớn: fluconazole 100 - 200 mg/ngày x 7 - 14 ngày
- Tr em: fluconazole 3-6 mg/kg x 1 ln/ngày x 7-14 ngày
Nấm thực quản:
- Người lớn: fluconazole 200 - 300 mg/ngày x 14 - 21 ngày, hoặc itraconazole
200 mg/ngày x 14 - 21 ngày.
- Tr em: fluconazole 3-6 mg/kg x 1lần/ngày x 14 - 21 ngày
Nấm sinh dục:
Fluconazole 150 - 200 mg uống liều duy nhất; nếu người bệnh suy gim miễn
dịch nặng thì dùng liều cao kéo dài hơn; hoặc itraconazole 100 mg uống 2
viên/ngày x 3 ngày liên tiếp; hoặc clotrimazole 100 mg/miconazole 100 mg đặt
âm đạo 1 viên/ngày x 3-7 ngày; hoặc clotrimazole 500 mg đt mt lần.
100
6. Bệnh do nấm Talaromyces marneffei (tên cũ Penicillium marneffei)
6.1. Chẩn đoán
Tổn thương da đơn thuần: các mụn sẩn trên da, lõm ở trung tâm, hoại tử tạo vy
đen, không đau, không ngứa; ban thường mc ở mặt, hoc toàn thân.
Nhim nấm huyết: sốt, tổn thương da, thiếu máu, gan lách to, hạch to, suy kiệt.
Biểu hiện ở phổi: ho khan, sốt, có thể có khó thở mức độ nhẹ và vừa.
Soi tươi cấy tìm nấm bệnh phẩm da, tuỷ xương, hạch. Tỉ lệ cấy dương tnh
cao nhất cấy dịch tủy xương (100%), da (90%) máu (70%). Nuôi cấy các
bệnh phẩm trên trong môi trường Sabbouraud ở 25 - 37C.
6.2. Điều trị
Điu trị tấn công
Phác đồ ưu tiên: amphotericin B (amphotericin B deoxycholate 0.7-1 mg/kg/ngày
hoặc liposomal amphotericin B 3-5 mg/kg/ngày hoặc lipid complex
amphotericin B 3-5 mg/kg/ngày) trong 2 tun.
Phác đồ thay thế (khi không có amphotericin B), sdụng một trong 3 phác đồ
dưới đây:
- Voriconazole (truyền tĩnh mạch) 6 mg/kg x 2 lần/ngày trong ngày đầu tiên
sau đó là 4 mg/kg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.
- Voriconazole (uống) 600 mg x 2 lần/ngày trong ngày đầu tiên sau đó 400
mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.
Lưu ý: sử dụng voriconazol cho trẻ từ 14 tuổi trở xuống cần hội chẩn bác sỹ
chuyên khoa.
- Itraconazole 200 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần.
Điu trị củng cố:
Voriconazole hoặc itraconazole 200 mg x 2 lần/ngày (ở trem 5 - 6
mg/kg x 2 lần/ngày) x 10 tun.
Điu trị duy trì
Itraconazole 200 mg/ngày ở người lớn và 3 mg/kg/ngày ở trẻ em;
ngừng khi người bệnh điều trị ARV số CD4 > 100 tế bào/mm
3
duy trì liên
tục ≥ 6 tháng.
101
7. Viêm não do Toxoplasma gondii
7.1. Chẩn đoán
Dựa vào:
- Lâm sàng: đau đầu, chóng mặt, co giật, sốt, yếu vận động các dấu hiệu thần
kinh khu tr. Trẻ em: Nhiễm Toxoplasma trthể xy ra trước khi sinh (bẩm
sinh) hoặc sau khi sinh. Các triệu chứng sớm của nhiễm Toxoplasma: sốt, đau
họng, đau cơ, sưng hạch lympho, phát ban, gan lách to. Các triệu chứng muộn:
viêm não, sốt, l ln, co giật, và tổn thương võng mc.
- Xét nghiệm: kháng thkháng Toxoplasma IgG thường dương tnh. Tổn thương
choán chỗ một hoặc nhiều trên hình nh cắt lớp vi tnh hoặc cộng hưởng từ
(MRI) sọ não.
- Đáp ứng với điều trị đặc hiệu có thể sử dụng để hỗ tr chẩn đoán.
7.2. Điều trị
Ngưi lớn
Điều trị viêm não do T. gondii cấp: 6 tuần, kéo dài hơn nếu lâm sàng hoặc hình
nh có tổn thương rộng hoặc không đáp ứng hoàn toàn ở tuần thứ 6.
Điu trị tấn công:
Sử dụng một trong hai phác đồ sau:
- Co-trimoxazole liều tnh theo TMP 10 mg/kg/ngày chia 2 lần/ngày.
- Pyrimethamine 200 mg uống 1 lần và tiếp tục liều theo cân nặng.
+ Cân nặng < 60 kg: pyrimethamine 50 mg uống hàng ngày + sulfadiazine
1000 mg uống 4 lần/ngày + acid folinic uống 10–25 mg hàng ngày (có thể dùng
tới 50 mg/ngày) cùng vi pyrimethamin.
+ Cân nặng > 60 kg: pyrimethamine 75 mg uống hàng ngày + sulfadiazine
1500 mg uống 4 lần/ngày + acid folinic uống 10–25 mg hàng ngày (có thể dùng
tới 50 mg/ngày) cùng vi pyrimethamin.
Lưu ý:
- Khi người bệnh không dung nạp sulfadiazine hoặc không đáp ứng
pyrimethamine - sulfadiazine thể sử dụng phác đồ: pyrimethamine + acid
folinic (theo liều của phác đồ trên) + clindamycin 600 mg truyền tĩnh mạch hoặc
uống x 4 lần/ngày.
102
- Khi người bệnh dị dứng với co-trimoxazole không sẵn pyrimethamine,
có thể sử dụng phác đồ: doxycyclin + azithromycin.
- Dexamethasone: thchđịnh trong trường hp phù não quanh khối u, ngừng
khi lâm sàng ci thiện.
Điu trị duy trì:
- Phác đồ duy trì ưu tiên: co-trimoxazole uống liều 960 mg/ngày
- Phác đồ duy trì thay thế: uống hàng ngày pyrimethamine 25–50 mg +
sulfadiazine 20004000 mg (chia thành 2 đến 4 liều) + acid folinic 10–25 mg.
Ngừng điều trị duy trì khi người bệnh điều trị ARV trên 1 năm, lâm sàng ổn định
và CD4 trên 200 tế bào/mm
3
hoặc ti lưng HIV dưỡi ngưỡng phát hiện.
Trem
Nhiễm Toxoplasma bẩm sinh: thời gian điều trị là 12 tháng hoặc do thầy thuốc
có kinh nghiệm về điều trị Toxoplasma quyết định. Sử dụng một trong hai phác
đồ sau:
- Co-trimoxazole: liều dựa trên TMP 10 mg/kg/ngày chia 2 lần.
- Pyrimethamine 2 mg/kg/ngày uống một lần trong 2 ngày; sau đó uống 1
mg/kg/ngày uống một lần trong 2 - 6 tháng; tiếp theo uống 1 mg/kg/ngày (3
lần/tuần) + sulfadiazine uống 50 mg/kg chia 2 lần/ngày + acid folinic uống hoặc
tiêm bắp 10 mg/lần cùng với mỗi liều pyrimethamin.
Nhiễm Toxoplasma sau sinh:
- Điều trị tấn công bằng một trong hai phác đồ sau trong 6-8 tuần:
+ Co-trimoxazole liều tnh theo TMP 10 - 15 mg/kg/ngày chia 2 lần
+ Pyrimethamine uống 2 mg/kg x 1 lần/ngày trong 3 ngày, sau đó gim xuống
1 mg/kg x 1 lần/ngày + acid folinic uống 10 - 25 mg x 1 lần/ngày + sulfadiazin
uống 25mg/kg x 4 lần/ngày.
- Điều trị duy trì: co-trimoxazole liều tnh theo TMP 5 mg/kg/ngày.
- Ngừng điều trị duy trì cho trẻ em trên 5 tuổi giống như người lớn, không ngừng
điều trị duy trì cho trẻ dưới 5 tui.
8. Bệnh do Mycobacterium avium complex (MAC)
8.1. Chẩn đoán
103
- Sốt kéo dài hoặc tái phát, st cân, mệt mỏi, thiếu máu, gan, lách, hạch to.
Cần chẩn đoán phân bit vi lao.
- Chẩn đoán: dựa vào phân lập đưc MAC trong máu hoặc vị tr khác nhưng
thường khó thực hiện; cân nhắc chẩn đoán MAC nếu người bệnh không đáp ứng
với điều trị lao sau 2 - 4 tuần.
8.2. Điều trị
Ngưi ln
Phác đồ ưu tiên: clarithromycin uống 500 mg/lần x 2 lần/ngày + ethambutol
uống 15 mg/kg/ngày.
Phác đồ thay thế: azithromycin uống 500 mg/ngày + ethambutol uống
15mg/kg/ngày
Xem xét thêm thuốc thứ ba cho người bệnh suy gim miễn dịch nặng (CD4 <
50 tế bào/mm
3
) bao gm:
- Rifabutin uống 300 mg/ngày hoặc fluoroquinolone (uống levofloxacin 500
mg/ngày hoặc moxifloxacin 400 mg/ngày).
Ngừng điều trị MAC khi người bệnh đưc điều trị phác đtrên t nhất 12 tháng,
không còn biểu hiện lâm sàng của MAC đưc điều trị ARV sng tế
bào CD4 tăng > 100 tế bào/mm
3
trên 6 tháng.
Trem
Clarithromycin: 7,5 - 15 mg/kg x 2 lần trong ngày (tối đa 500 mg/liều) hoặc
azithromycin 10-12 mg/kg (tối đa 500 mg/ngày) uống một lần/ngày phối hp
với ethambutol 15 - 25 mg/kg uống một lần /ngày (tối đa 1000 mg).
Không ngừng điều trị nếu trẻ < 2 tuổi. Đi với trẻ trên 2 tuổi, tiêu chuẩn ngừng
điều trị giống như ngưi lớn.
9. Bệnh do Cytomegalovirus (CMV)
9.1. Chẩn đoán
- Viêm võng mạc: nhìn mờ, những đám đen hoặc chấm đen di động, những
điểm tối trước mắt, sánh sáng, tiến triển tới bong võng mạc hoàn toàn
nếu không điều trị. thể một bên mắt, hoặc lan sang mắt còn lại. Các tổn
thương võng mạc thường không thể phục hồi. Soi đáy mắt các đám hoại tử
(màu trắng) võng mạc, thể kèm theo xuất huyết võng mạc, đơn độc hoặc
nhiều đám lan to.
104
- Viêm đại tràng: gầy st, đau bụng, tiêu chy, sốt, có thể thủng ruột, xuất huyết
tiêu hóa.
- Viêm thực qun: nuốt đau.
- Bệnh ở hệ thần kinh trung ương: sa st tr tuệ, viêm não, viêm đa rthn kinh,
dịch não tủyng tế bào, protein bình thường hoặc tăng, nguy cơ tử vong cao.
- Viêm đại tràng, viêm thực qun, viêm não: Nếu có điều kiện lấy bệnh phẩm từ
sinh thiết o, dịch o tuỷ, máu làm xét nghiệm nuôi cấy hoặc chẩn đoán PCR.
9.2. Điều trị
Ngưi lớn: Điều trị viêm võng mạc do CMV
Điều trị tấn công (trong giai đoạn cấp):
Phác đồ ưu tiên: ganciclovir truyền nh mạch 5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 14-
21 ngày hoặc valganciclovir uống 900 mg/lần x 2 lần/ngày x 14–21 ngày.
Phối hợp tiêm nội nhãn ganciclovir 2 mg trong 0,05 - 0,1 ml/lần x 1 lần/tuần
cho tới khi tổn thương bất hot.
Phác đồ thay thế: phối hp tiêm nội nhãn ganciclovir 2 mg trong 0,05 - 0,1
ml/lần x 2 lần/tuần x 2 tuần cộng thêm:
Foscarnet truyền tĩnh mạch 60 mg/kg x 3 lần/ngày hoặc 90 mg/kg x 2 lần/ngày
trong 14-21 ngày.
Điều trị duy trì: sử dụng một trong các phác đồ sau:
- Valganciclovir uống 900 mg uống 1 lần/ngày
- Gancyclovir truyền tĩnh mạch 5 mg/kg/ngày
- Foscarnet truyền tĩnh mạch 90 - 120 mg/kg/ngày
Ngừng điều trị: khi đã điều trị CMV trong t nhất 3-6 tháng, tổn thương do
CMV dạng bất hoạt người bệnh đã điều trị ARV CD4 > 100 tế
bào/mm
3
liên tục trong 3-6 tháng.
Các bệnh khác do CMV (như viêm đại tràng viêm thực qun do CMV):
điều trị bằng các thuốc uống hoặc tĩnh mạch như trên.
Trem: Điu trị nhiễm CMV lan tỏa và viêm võng mạc
Điu trị tấn công
105
Phác đồ ưu tiên: ganciclovir truyền tĩnh mạch 5 mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 14-21
ngày.
Phác đồ thay thế: foscarnet truyền tĩnh mạch 60 mg/kg/lần x 3 lần/ngày x 14 -
21 ngày hoặc valganciclovir uống 900 mg (cho trlớn) x 2 lần/ngày x 14-21
ngày.
Điu trị duy trì
Sử dụng một trong các phác đồ sau:
- Ganciclovir truyền tĩnh mạch 5 mg/kg x 1 lần/ngày
- Valganciclovir uống 900 mg x 1 lần/ngày (cho trẻ lớn và uống cùng bữa ăn)
- Foscanet truyền tĩnh mạch 90-120 mg/kg x 1 lần/ngày
Ngừng điều trị duy trì nếu đã điều trị bằng ARV tối thiểu 6 tháng và khi CD4
> 100 tế bào/mm
3
đối với trẻ ≥ 6 tuổi và tỷ lệ CD4 > 15% đối với trẻ em dưới 6
tui, liên tc trong 6 tháng.
10. Kaposi sarcoma
Kaposi sarcoma (KS) thể gặp người nhiễm HIV suy gim miễn dich
nặng khi CD4 < 200/mm³. KS do nhiễm HHV-8 (Human Herpesvirus 8) gây ra.
KS bệnh hiếm gặp người nhiễm HIV tại Việt Nam, nhưng là bệnh thường
gặp các ớc châu Phi, chủ yếu nam quan hđồng giới nhiễm HHV-8.
Điều trị ARV sớm cho người nhiễm HIV có thể phòng ngừa đưc bệnh này.
10.1. Chẩn đoán
Biểu hiện lâm sàng những tổn thương trên da, niêm mạc (vòm khẩu cái): dạng
dát, sẩn, mng hoặc nốt, gồ lên mặt da, thể thành cục; màu đỏ tm hoặc đỏ
nâu, không đau, không ngứa, phát triển chậm, thể loét, không kèm theo sốt
hoặc sụt cân.
Xác định chẩn đoán bằng sinh thiết các tổn thương (hình nh tăng sinh mạch
máu bt thường, dương tnh với HHV-8).
10.2. Điều trị
- Điều trị ARV sớm và hiệu qu có thể thuyên gim hoc ổn định KS.
- Điều trị đặc hiệu:
Chuyển chuyên khoa ung thư điều trị phối hp:
+ KS khu tr, t triệu chứng: điều trị tại chỗ (phẫu thuật, tia xạ…).
106
+ KS lan rộng, tổn thương nội tạng: hóa trị toàn thân.
- Điều trị chăm sóc gim nhẹ.
11. Herper simplex
11.1. Chẩn đoán: chyếu dựa vào lâm sàng.
Biểu hiện lâm sàng lc đầu những mụn nước nhỏ, nông, thành chùm trên nền
hồng ban, sau đó vỡ ra tạo loét nông, đau rát, vị tr thường gặp quanh miệng,
môi, sinh dục, quanh hậu môn, lòng bàn tay, kéo dài > 1 tháng (herpes mạn
tnh), không lành t nhiên.
11.2. Điều trị
a) Điều trị bằng thuốc kháng vi rt, sử dụng một trong các phác đdưới đây:
- Acyclovir 200 mg uống 5 lần/ngày hoặc acyclovir 400mg uống 3 lần/ngày
trong 7-10 ngày
cho những trường hp nhẹ, kéo dài 14 -21 ngày cho trường hp mạn tnh.
- Acyclovir 5 mg/kg truyền tĩnh mạch cứ 8 giờ 1 lần, trong 10 ngày đối với
những trường hp nặng.
Các phác đồ khác:
- Famciclovir 125mg uống 2 lần/ngày trong 5-10 ngày
- Valaciclovir 500mg uống 2 lần/ngày trong 5-10 ngày
- Valaciclovir 1g uống 2 lần/ngày trong 10 ngày (đối với nhiễm HSV nguyên
phát).
b Vệ sinh vùng tổn thương, tránh lây truyền (hạn chế quan hệ tình dục khi còn
tổn thương).
c) Bắt đầu và duy trì điều trARV sớm, gip phục hồi miễn dịch, gim tái phát
và tiến triển bệnh.
12. Herpes zoster (Zona)
1
12.1. Chẩn đoán
Chẩn đoán dựa vào m sàng: tn thương lan to, những mụn nước, bọng
nước xếp thành chùm dọc theo đường đi dây thần kinh ngoại biên, thường một
bên của thể, đau rát; th cùng bị nhiều dây thần kinh ngoại biên, tổn thương
vưt qua đường trắng giữa, loét, hoi tử, lâu lành và có thể tái phát.
107
12.2. Điều trị
- Acyclovir uống, 800 mg/1 lần x 5 lần/ngày x 7 ngày
- Bôi ti chỗ tm gentian hoặc chlorhexidine
- Zona mắt: nhỏ thuốc mỡ acyclovir kết hp acyclovir uống. Cần khám thêm
chuyên khoa mt để phát hiện các tổn thương có thể ở mắt
- Điều trị gim đau:
+ Paracetamol
+ NSAIDs (ibuprofen, naproxen, diclofenac) dùng khi không chống chỉ định
+ Thuốc hỗ tr gim đau thần kinh: gabapentin bắt đầu với liều 300 mg/ngày,
tăng dần liều đến 900–1800 mg/ngày tùy đáp ứng trên từng người bệnh.
Ghi chú:
1
Nếu người bệnh nhiễm HIV chỉ bệnh zona CD4> 200 tế
bào/mm
3
thì chưa được chẩn đoán là bệnh HIV tiến triển.
108
Chương 5.
QUẢN LÝ CÁC BỆNH ĐỒNG NHIỄM VÀ BỆNH LÝ ĐI KÈM
I. BỆNH VIÊM GAN VI RÚT
Bệnh viêm gan vi rt B viêm gan vi rt C hai bệnh viêm gan thường gặp
người nhiễm HIV do vi rt viêm gan B vi rt viêm gan C đường lây
truyền giống HIV.
Phát hiện điều trị kịp thời bệnh viêm gan vi rt người nhiễm HIV sẽ làm
gim tỷ lệ tử vong và tăng chất lưng cuộc sống ở người nhiễm HIV.
1. Bệnh Viêm gan vi rút B
Chẩn đoán và Điều trị bệnh viêm gan vi rt B người nhiễm HIV thực hiện như
người không nhiễm HIV theo ớng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết
định số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 về ớng dẫn Chẩn đoán Điều trị
bệnh viêm gan vi rt B
6
.
Lưu ý:
- Chẩn đoán bùng phát viêm gan vi rt B khi đang điều trị ARV: bùng phát viêm
gan vi rt B trên người bệnh điều trị ARV thể xy ra trong vài tháng đầu điều
trARV liên quan đến hội chứng viêm phục hồi miễn dịch, hoặc sau khi ngừng
các thuốc ARV có tác dụng điều trị viêm gan vi rt B (3TC, TDF).
- Điều trị đồng nhiễm HBV/HIV bằng phác đARV TDF hoặc TAF. Phác đồ
này vừa có tác dụng điều trị HIV và vừa có tác dụng điều trị viêm gan B.
- Khi chuyển sang các phác đ ARV khác cho người bệnh đồng nhim
HBV/HIV thì cần giữ li hoặc bổ sung thuốc TDF hoặc các thuốc điều trị viêm
gan B khác vào phác đồ ARV. Thay thế TDF bằng TAF nếu người bệnh có mức
lọc cầu thận dưới 50 ml/pht.
2. Bệnh Viêm gan vi rút C
Chẩn đoán và điều trị bệnh viêm gan vi rt C ở người nhiễm HIV thực hiện như
với người không nhiễm HIV theo Hướng dẫn của Bộ trưởng BY tế tại Quyết
6
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định mi vChẩn đoán và Điều trị viêm gan B thì thực hiện
theo Quyết định mi được ban hành.
109
định số 2855/QĐ-BYT ngày 25/9/2024 về ớng dẫn Chẩn đoán Điều trị
bệnh viêm gan vi rt C
7
Người bệnh đồng nhiễm HCV/HIV đưc điều trị ARV ngay khi phát hiện
nhiễm HIV và điều trị HCV khi dung nạp điều trị ARV.
Lựa chọn phác đồ điều trị ARV phác đ điều trị viêm gan vi rt C ti
ưu để tránh ơng tác thuốc, nếu cần thiết phi điều chỉnh liều thuốc điều trị
viêm gan C.
II. NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
- Chẩn đoán và Điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết định số 4568/QĐ-BYT ngày
14/11/2013 của Bộ Y tế về” ớng dẫn chẩn đoán điều trị các bệnh lây truyền
qua đường tình dục”
8
.
- Chẩn đoán điều trị bệnh do N. gonorrhoeae thực hiện theo Quyết định số
5165/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về “Chẩn
đoán và điều trị bệnh lậu”
9
.
- Chẩn đoán điều trbệnh do C. trachomatis thực hiện theo Quyết định số
5169/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưng Bộ Y tế v“Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Chlamydia Trachomatis”
10
.
- Chẩn đoán và điều trị bệnh giang mai thực hiện theo Quyết định số 5186/QĐ-
BYT ngày 09 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Chẩn đoán và điều
trị bệnh giang mai
11
.
- Chẩn đoán điều trnhiễm Herpes simplex sinh dục thực hiện theo Quyết
định số 5183/QĐ-BYT ngày 09 tháng 11 m 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về
Chẩn đoán và điều trị nhiễm Herpes simplex
12
.
7
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định mi vChẩn đoán và Điều trị viêm gan B thì thực hiện
theo Quyết định mi được ban hành
8
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định mi vChẩn đoán và Điều trị các bệnh lây truyền qua
đường tình dục thì thực hiện theo Quyết định mi được ban hành.
9
,
8
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành
11
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành.
7,
12
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành.
110
III. CHĂM SÓC GIM NHẸ CHO NGƯỜI NHIỄM HIV
1. Định nghĩa về chăm sóc giảm nhẹ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, chăm sóc gim nhẹ là quyền con người, là nền tng
để ci thiện chất ng cuộc sống, hạnh phc, sự thoi mái phẩm giá cho
người bệnh, là một thành phần thiết yếu cần đưc tch hp vào dịch vụ y tế lấy
người bệnh làm trung tâm. Chăm sóc gim nhẹ đưc định nghĩa là phòng ngừa
và gim bớt đau khổ của người lớn, trẻ em gia đình ca họ khi phi đối mt
với các vấn đề liên quan đến bệnh tt đe dọa tnh mạng.
Chăm c gim nhẹ cho người nhiễm HIV sự kết hp nhiều biện pháp để
gim sự đau khổ ci thiện chất lưng cuộc sống của hbằng ch phòng
ngừa, phát hiện sớm, điều trị đau xử tr các triệu chứng thực thể, vấn
hỗ tr gii quyết các vấn đề tâm lý – xã hội mà người bệnh và gia đình họ phi
chịu đựng.
2. Nguyên tắc
Chăm sóc gim nhẹ đưc áp dụng từ thi đim bt đầu chẩn đoán bệnh đến khi
người bệnh qua đời và hỗ tr tâm lý cho người nhà sau mt người thân
Chăm sóc gim nhẹ lấy con người làm trung tâm, tập trung vào nguyện vọng
chnh đáng ca người bệnh, bao gồm:
- Xác định sớm điều trị những vấn đề cần đưc chăm sóc gim nhẹ để nâng
cao chất lưng cuộc sống, sự thoi mái và phẩm giá của người bệnh. Đó là việc
kiểm soát cơn đau, các triệu chứng khác, các vấn đề về tâm hội tinh
thần của ngưi bệnh;
- Lồng ghép các biện pháp phòng ngừa HIV, chẩn đoán điều trị sớm HIV,
điều trị dự phòng điều trị các bệnh nhiễm trùng hôi, các bệnh đi kèm khác;
- Hỗ trtâm hội, tinh thần hoặc tài chnh cho người bệnh người nhà
của h;
3. Nội dung chính về chăm sóc giảm nhẹ cho người nhim HIV
3.1. Hỗ trợ tâm lý xã hội, tinh thần
- Hỗ trtâm tinh thần cho người bệnh người nhà của họ. vấn hỗ tr
thường xuyên, ngay c đối với những người bệnh đã điều trị ARV ổn định.
- Hỗ tr hội nếu thể như giới thiệu việc làm, htrtài chnh, giới thiệu
đến các hội, nhóm để tham gia sinh hoạt, hỗ tr lẫn nhau
111
- Chống kỳ thị và phân biệt đi xử.
3.2. Đánh giá, xử trí triệu chứng đau và các triệu chứng khác
Đánh giá, xử tr đau và các triệu chứng khác cần đưc thực hiện ở tất c các lần
thăm khám (chi tiết xem tại Quyết định số 183/QĐ-BYT ngày 25 tháng 01 năm
2022 của Btrưởng bộ Y tế về ớng dẫn điều trị chăm sóc gim nh
13
)
3.3. Hỗ trngưi bnh ở giai đoạn cuối đời
- Tôn trọng những than phiền về sự đau đớn ca ngưi bệnh;
- Động viên, trấn an, chăm sóc người bệnh để họ hiểu không bị bỏ rơi;
- Ưu tiên dùng thuốc gim đau bằng đường uống, tiêm dưới da, miếng dán ngoài
da;
- Kim soát đau bằng xoa bóp ở vị tr thch hp, chườm nóng để gim ti đa s
đau đớn;
- Hỗ tr người bệnh những công việc còn dang dở;
- Tôn trọng quyết định của người bệnh: chăm sóc giai đoạn cuối tại sở y tế
hoặc tại nhà;
- Hỗ tr về tn ngưỡng: người chăm c cần nhận ra những nhu cầu về tn
ngưỡng tôn trọng tn ngưỡng, niềm tin của người bệnh, hiểu đưc mong
muốn của người bệnh về cách thc tchức tang lễ khi người bệnh qua đời.
- Hỗ trtâm lý, tinh thần và chia buồn với người nhà người bệnh sau khi người
bệnh qua đời.
3.4. Chăm sóc sức khoẻ cho nhân viên y tế
Tình trạng kiệt sức hay quá ti công việc thể xy ra đối với nhân viên y tế
khi chăm sóc người bệnh nhiễm HIV. Tăng cường và hồi phục sức khỏe về tinh
thần thể chất cho nhân viên y tế bao gồm nhân viên y tế tự chăm sóc sức
khỏe bn thân là một phần cần thiết của chăm sóc gim nhẹ.
IV. SÀNG LỌC CÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM
Sàng lọc, đánh giá các bệnh không lây nhiễm ở người nhiễm HIV bao gồm các
bệnh rối loạn sức khỏe tâm thần, bệnh ung thư, bệnh tăng huyết áp, đái tháo
đường, rối loạn lipid máu, bệnh lý thận, và bệnh lý xương.
13
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành
112
1. Sức khỏe tâm thần
nhiều dạng rối loạn về sức khoẻ tâm thần, trong đó thường gặp nhất rối
loạn lo âu trầm cm. Người nhiễm HIV và người có hành vi nguy cơ nhiễm
HIV mắc các rối loạn tâm thần sẽ gim kh năng tiếp cận, sử dụng dịch vụ, gim
kh năng tuân thủ các biện pháp dự phòng điều trị HIV, nh hưởng đến kết
qu dự phòng, điều trị HIV.
1.1. Sàng lọc, đánh giá sơ bộ về lo âu và trầm cảm
Tất c người lớn vị thành niên cần đưc sàng lọc và đánh giá sơ bộ về lo âu
và trầm cm bằng việc sử dụng bộ công cụ PHQ-4 gồm 4 câu hi (Bng 29).
mỗi câu, câu tr lời sẽ đưc đánh dấu các mức 0, 1, 2 3 ứng với tần suất
của sự kiện mà ngưi bệnh gặp phi trong hai tuần qua.
Bảng 29. Công cụ PHQ-4: đánh giá tình trạng lo âu, trm cảm
Trong vòng 2 tuần qua, bạn có gặp
các vấn đề sau và ở mức độ nào?
Không
chút nào
Một vài
ngày
Quá nửa số
ngày
Gần như
hàng ngày
1. Cm giác đau đầu, lo lắng
0
1
2
3
2. Liên tục lo lắng
0
1
2
3
3. Có cm giác tuyệt vọng
0
1
2
3
4. Không hào hứng hay yêu thch khi
làm việc và hoạt động
0
1
2
3
Đánh giá sơ b: Tng điểm cao nhất cho mỗi phần là 6, nếu:
- Tổng điểm ≥ 3 cho 2 câu đầu: gi ý người bệnh có rối loạn lo âu.
- Tổng điểm ≥ 3 cho 2 câu cuối: gi ý ngưi bệnh có rối loạn trầm cm.
1.2. Xử trí
Đối với bệnh nhân dấu hiệu lo âu trầm cẩm: vấn chuyển chuyên
khoa để đưc chẩn đoán và điều trị.
2. Bệnh ung thư
Người nhiễm HIV có nguy cơ mắc ung thư cao hơn so với người không nhiễm
HIV. Thực hiện sàng lc các bệnh ung thư ở người nhiễm HIV theo quy định.
2.1. Ung thư cổ tử cung
113
Ung thư cổ tử cung có thể phòng ngừa và điều trị đưc nếu đưc phát hiện sớm.
Phụ nữ nhiễm HIV có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 6 lần so với phụ
nữ không nhiễm HIV. Nguy mắc ung tctử cung cao hơn khi nhiễm HPV.
Phnữ nhiễm HIV cần đưc sàng lọc ung thư ctử cung kể c khi không bất
kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào không liên quan đến tiền sử quan hệ tình
dục hay tiêm chủng vắc xin HPV.
Sàng lc:
Sàng lọc ung thư ctử cung định kỳ cho tất c phụ nữ nhiễm HIV: thực hiện
theo hướng dẫn tại Quyết định 3792/BYT ngày 17 tháng 12 m 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế về ng dẫn dự phòng và kim soát ung thư cổ tử cung
14
.
Xử trí:
- Gii thch cho người bệnh li ch của việc sàng lọc, chẩn đoán, điều trị ung
thư cổ tử cung sớm. - Nếu người bệnh có xét nghiệm sàng lọc dương tnh, cần
chuyển gửi chuyên khoa đchẩn đoán điều trị kịp thời, theo i phn hồi
việc chuyển gửi điều trị.
Dự phòng ung thư ctử cung bằng vắc xin HPV: thực hiện theo hướng dẫn
tại Quyết định 3792/BYT ngày 17 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế
về ớng dẫn dự phòng và kiểm soát ung thư cổ tử cung
15
.
2.2. Các bệnh ung thư khác
Người nhiễm HIV nên đưc sàng lọc định kđể phát hiện các bệnh ung thư
sớm và chuyển chuyên khoa để điều trị theo quy định.
Bảng 30. Sàng lọc mt số bệnh ung thư khác
Loại ung thư
Đối tượng cần sàng lọc
Phương pháp sàng lọc
Định kỳ
Ung thư hậu
môn
MSM những người loạn
sn các quan hậu môn -
sinh dục liên quan đến HPV
Thăm khám trưc tiếp
hậu môn và ± lam PAP
Nếu lam PAP bt
thường, chỉ định nội soi
1 - 3 năm
Ung thư v
Phụ nữ trong độ tuổi 50 - 70
Chụp tuyến v
1 - 3 năm
14
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành.
15
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
Quyết định mi được ban hành.
114
Ung thư trực
tràng
Người 50 - 80 tuổi tiên
ng sống > 10 năm
Xét nghiệm máu vi thể
trong phân hàng năm
hoặc soi đại tràng sigma
5 năm/lần, hoặc soi đại
tràng 10 năm/lần
1-3 năm
Ung thư gan
Người bệnh gan hoc
nhiễm HBV, HCV, người từng
có viêm gan mạn
Siêu âm alpha-
foetoprotein
6 tháng một lần
Ung thư tiền
liệt tuyến
Nam giới trên 50 tuổi tiên
ng sống > 10 năm
PSA
1 - 3 năm
3. Bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu
Sàng lọc, đánh giá nguy bệnh tăng huyết áp, đái tháo đường rối loạn
chuyển hóa lipid máu cần đưc thực hiện 6 – 12 tháng một lần cho tất c người
nhiễm HIV, ngay từ khi bắt đu điều trị và trong quá trình điều trị ARV.
Bảng 31. Tổng hợp một số bệnh không lây nhiễm thường gặp người nhiễm
HIV
Bnh
Tiêu chun chn
đoán
Yếu t nguy cơ
X trí
Tăng
huyết
áp
1
Huyết áp tâm
thu≥140 mmHg
/hoc huyết áp tâm
trương ≥ 90 mmHg
- Tui cao
- Hút thuc lá, lm
dụng rưu bia.
- Chế độ ăn nhiều cht
béo (THA, RL lipid
máu); ăn nhiu tinh
bột (đái tháo đường)
- Tình trng béo phì,
ít vận động
- Tin s gia đình (bố
m, anh ch anh rut)
mc bệnh tăng huyết
áp, đái tháo đường,
RL lipid máu
- Điu tr ARV phác
đồ các thuc
- vấn li sng khe
mnh: không hút thuc
lá; hn chế bia rưu; hn
chế ăn cht béo, tinh bt
nhưng vẫn duy trì đ
năng lưng; tăng cường
ăn rau qu, gim mui
trong chế độ ăn; tăng
ng vận động th lc.
- Điu tr bệnh tăng
huyết áp, đái tháo đường,
ri lon lipid theo ch
định ca bác s chuyên
khoa.
- Xem xét điều chnh
phác đồ ARV nếu cn
Đái
tháo
đường
2
- Đường máu lc đói
7,0 mmol/l hoc
- Đưng huyết sau 2
gi trong nghim
pháp dung np
glucose 11,1
mmol/l.
Ri
lon
chuyn
hóa
Khi có 1 trong các ri
lon sau:
115
Bnh
Tiêu chun chn
đoán
Yếu t nguy cơ
X trí
lipid
máu
-Tăng triglyceride
(TG) máu > 1,7
mmol/l
- Tăng cholesterol
máu toàn phn (TC) >
5,2 mmol/l
- Gim HDL-C u <
1,03 mmol/l
- Tăng LDL- C máu >
2,58 mmol/l
NRTIs, PIs, INSTIs
i với đái tháo
đường)
- Điu tr ARV phác
đồthuc PI, NRTI
kèm theo (Rl lipid
máu).
nhưng vẫn phi đm bo
hiu qu ca thuc ARV.
- Lưu ý tương tác thuốc
(xem Bng 23 Tương tác
thuc gia ARV các
thuốc khác, Chương 3.
Điu tr ARV).
- Chuyn chuyên khoa
để chẩn đoán điu tr
theo quy định.
(Xem chi tiết tại
1
Quyết định số 3192/QĐ-BYT ngày 31 tháng 08 năm 2010 của
Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành về ớng dẫn chẩn đoán điều trị tăng huyết áp;
2
Quyết định 3087/QĐ-BYT ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Bộ Y tế về “Hướng
dẫn chẩn đoán và điều trị tiền đái tháo đường)
4. Bệnh lý thận
Bệnh thận mạn thường gặp người nhiễm HIV bao gồm: bệnh thận liên
quan đến HIV, bệnh ống lưn gần thận, bệnh ống lưn xa thận, viêm kẽ
thận, sỏi thận.
Đánh giá yếu tố nguy
- Tui cao
- Tiền sử có bệnh thận
- Tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn chuyển hóa lipid máu
- Bệnh HIV tiến triển
- Sử dụng các thuốc ARV độc tnh với thận (TDF, thuốc PI tăng cường
ritonavir)
Sàng lc
- Xét nghim creatinin máu theo quy định. Ước tnh mc lc cầu thận (eGFR)
- Xét nghiệm phân tch nước tiểu khi cần.
- Sàng lọc hội chứng Fanconi do TDF:
116
+ Mức lc cầu thận thận gim dần hoặc/và ≤ 90 mL/pht
+ Xét nghiệm nước tiểu: protein niệu, phosphat niệu, glucose niệu người
không mắc bệnh đái tháo đường
+ Điện gii đồ: HCO₃⁻, K⁺, phosphat máu gim.
- Chẩn đoán hình nh (tìm sỏi thận, đánh giá các bất thường vcấu trc thận)
khi có chỉ định.
Xử trí
- Xem xét và điều chỉnh phác đồ ARV cho người bệnh đang điều trị, nếu cần.
- Điều trị ARV sớm cho người nhiễm HIV bệnh thận liên quan đến HIV,
tránh sử dụng các thuốc có độc tnh với thận.
- Tư vấn về chế độ ăn, gim cân, ăn t muối không quá 5 g mỗi ngày, không ht
thuc.
- Chuyển chuyên khoa để chẩn đoán điều trị các bệnh liên quan như đái
tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và bệnh lý thận.
5. Bệnh lý xương
Nguy cơ mắc bệnh lý xương ở người nhiễm HIV cao hơn ở người không nhiễm
HIV, bao gồm: mất khoáng xương, thưa ơng, loãng xương, hủy ơng, hoại
tử xương và gãy xương.
Sàng lọc, đánh giá yếu tố nguy cơ
- Tuổi cao: phụ nnam giới > 50 tuổi, nữ giới giai đoạn mãn kinh; thiếu
vitamin D; ht thuốc lá.
- Lối sống t vận động; suy dinh dưỡng (BMI ≤ 16) hoặc béo phì (BMI > 30).
- Sử dụng corticoid kéo dài.
- Đái tháo đường, một số bệnh nội tiết (cường giáp và cận giáp, bệnh tuyến sinh
dục n), bệnh lý thận (hội chứng Fanconi).
- Tiền sử gãy xương đùi trong gia đình.
- Sử dụng các thuốc ARV gây gim mt độ xương như TDF, TAF, LPV/r.
Xử trí
- Xem xét điều chỉnh phác đồ thuốc ARV người bệnh đang sử dụng
thể gây gim mt độ xương.
117
- Tư vấn không ht thuốc, bổ sung đủ canxi và vitamin D, điều chỉnh và duy trì
lối sống lành mạnh.
- Chuyển chuyên khoa để chẩn đoán điều trị các bệnh liên quan như đái
tháo đường, rối loạn lipid máu và bệnh lý xương.
V. TIÊM CHỦNG
1. Đối vi trnhim và trẻ phơi nhiễm vi HIV
Tiêm chủng cho trẻ nhiễm HIV trẻ phơi nhiễm với HIV phụ thuộc vào loại
vắc xin và tình trạng miễn dịch của trẻ.
Chỉ định, tạm hoãn, thận trọng tiêm chủng một số loại vắc xin đối với trẻ phơi
nhiễm với HIV, trnhiễm HIV thực hiện theo Hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành tại Quyết định số 1575/QĐ-BYT ngày 27 tháng 03 năm 2023 v
ớng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng đối vi trem
16
.
2. Đối với người lớn nhiễm HIV
Tiêm chủng các vắc xin cho người lớn nhiễm HIV theo Bng 32.
Bảng 32. Lịch tiêm chủng cho người lớn nhiễm HIV
Cúm
Bạch
hầu-
Ho
-
Uốn
ván
Thy
đậu
Vắc
xin
phế
cầu
Vắc
xin
não
cầu
Sởi,
quai bị,
Rubella
Thương
hàn
HPV
(ngii
16 - 26
tui)
Viêm
gan A
Viêm
gan
B
HiB
Tả
CD4
<200
TB
/mm
3
Tiêm
1
mũi
hàng
năm
Cứ
10
năm
tiêm
nhc
lại 1
mũi
Trì
hoãn
Tiêm
1
mũi
Tiêm
theo
lịch
Trì hoãn
Tiêm 1
mũi,
nhắc lại
3 năm 1
lần
Tiêm 3
mũi: 0,
2, 6
(tháng)
2
mũi,
cách
nhau
12-18
tháng
Tiêm
3
mũi:
0,1,6
Cân
nhc
tiêm
1-3
mũi
Uống
2
liều,
cách
nhau
14
ngày
CD4
≥200
TB
/mm3
Tiêm
2 mũi
theo
lịch
Tiêm 1
hoặc 2
mũi
- Trường hp phi trì hoãn tiêm vắc xin sống, có thể tiếp tục tiêm phòng sau khi
người bệnh đưc điều trị ARV ổn định.
- Các vắc xin khác: tiêm phòng như người không nhiễm HIV.
16
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số
1575/QĐ-BYT ngày 27 tháng 03 năm 2023 về ng dn khám sàng lọc trưc tiêm chủng đối vi
trem thì thực hiện theo Quyết định mi được ban hành.
118
Chương 6.
DỰ PHÒNG, CHĂM SÓC VÀ HỖ TRTRVỊ THÀNH NIÊN
Theo khuyến cáo của Tchức Y tế thế giới thì trẻ vị thành niên người từ 10
đến 19 tuổi. Có một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị không tốt trvị
thành niên như hạn chế kiến thức về HIV, kỳ thvà phân biệt đối xử, các vấn đề
liên quan đến trường học như lịch học trùng với lịch khám, vấn đề tài chnh,
nhận thức về tình trạng nhiễm HIV của bn thân, các vấn đề liên quan đến uống
thuốc (quên thuốc, ngại uống thuốc,..), chưa đưc chuẩn bị tốt cho việc bộc lộ
tình trạng nhiễm HIV, chưa nhận thức đưc tầm quan trọng của tuân thủ điều
trị, tâm lý không tốt khi chuyển sang cơ sở điều trị người lớn.
Gói dch vụ chăm sóc, hỗ tr cho trẻ vị thành niên nhiễm HIV bao gồm:
- Tư vấn bộc ltình trạng nhiễm HIV
- Chăm sóc sức khỏe sinh sn và sức khỏe tình dục
- Chuyển tiếp trẻ vị thành niên sang giai đoạn trưởng thành sang dịch vụ
chăm sóc sức khỏe ngưi lớn
I. DỰ PHÒNG, CHĂM SÓC HỖ TRTRVỊ THÀNH NIÊN NHIM
HIV
1. Tư vấn bộc lộ tình trạng nhim HIV cho trẻ
1.1. Mục tiêu
- Gip trhiểu đng về tình trạng nhiễm HIV một cách tch cc.
- Trang bkiến thức, năng để trtự bộc lộ tình trạng nhiễm HIV với người
khác.
- Giáo dc trẻ tự chăm sóc, tuân thđiều trị ARV, thực hành hành vi an toàn đ
không làm lây truyền HIV cho người khác.
1.2. Nội dung
Bộc lộ tình trạng nhiễm HIV ở trthc hiện theo sơ đồ 12.
Có 02 giai đoạn bc l:
- Bộc lộ một phần;
- Bộc lộ toàn phần.
119
Bộc lộ toàn phần là thông báo cho trẻ về tình trạng nhiễm HIV của trẻ. Lứa tuổi
đưc thông báo tình trạng nhiễm HIV phù hp nhất khi trẻ 10- 12 tuổi. Tuy
nhiên, thể bộc lộ một phần thực hiện khi tr7 tuổi. Điều này gip trẻ tuân
thđiều trị mà không nói cho trẻ biết trẻ nhiễm HIV chuẩn bị cho bộc lộ toàn
phần.
Sơ đồ 12: Quy trình bộc ltình trạng nhiễm HIV ở trẻ vị thành niên
1.2.1. Tiêu chuẩn bộc ltình trạng nhiễm HIV của trẻ
- Tr từ 7 tuổi trở lên và có người chăm sóc chnh, liên tục.
- Người chăm sóc chnh và trẻ không bị bệnh nặng
120
- Tr không bị chậm phát triển về tâm thần nặng
* Lưu ý:
- Nếu trẻ chưa đủ điều kiện bộc lộ tình trạng nhiễm HIV, đánh giá lại sau 6
tháng.
- Không chủ quan cho rằng trẻ đã biết tình trạng nhiễm HIV nên không tư vấn
bộc lộ.
1.2.2. Chuẩn bị bộc lộ tình trạng nhiễm HIV cho trẻ
Chuẩn bị cho người chăm sóc:
- Cung cấp thông tin cho người chăm sóc về nhiễm HIV, nếu cần. Gii thch cho
người chăm sóc hiểu rõ hơn về li ch và bất li của việc bộc lộ và chuẩn bị cho
họ đáp ứng với các bt li có thể gặp phi.
- Sự sẵn sàng bộc lộ tình trạng nhiễm HIV của trẻ: hiểu biết bệnh, ứng phó
duy trì bo mật thông tin của trẻ.
- Chuẩn bcho người chăm sóc về cách thức bộc lộ, những điều cần tho luận
với trẻ, và cách hỗ tr tâm l cho trsau bc l.
Chuẩn bị cho trẻ:
- Thăm kh ng đương đầu với các bất li cách gii quyết vấn đề của
trẻ khi bộc lộ tình trạng nhiễm, hướng dẫn trẻ cách bo mật thông tin.
- Đánh giá sự sẵn sàng bộc lộ tình trạng nhiễm HIV ở trẻ.
Trường hp trẻ hoặc người chăm sóc chưa sẵn sàng, định kỳ vấn cho trẻ
người chăm c vsự cần thiết cách bộc ltình trạng nhiễm HIV của trẻ.
Đánh giá lại sự sẵn sàng bộc lộ sau 6 tháng.
1.3. Tư vấn bộc lộ tình trạng HIV
- Đánh giá sự hiểu biết, sự quan tâm và thái độ của trẻ về bệnh nhiễm HIV.
- Thông báo cho trẻ về việc trẻ nhiễm HIV và ý nghĩa của việc nhiễm HIV.
- Cung cấp thông tin về tự chăm sóc, tầm quan trọng tuân thủ điều trARV, dự
phòng NTCH, sống tch cực, sc khỏe sinh sn, tình dục và phòng nhiễm HIV
- Đánh giá, chia sẻ và htr gii quyết các phn ứng cm xc của trẻ và ngưi
chăm sóc.
- Tho luận về các việc thực hiện sau khi bộc lộ tình trạng nhiễm HIV, bao gồm
hỗ trtrẻ và người chăm sóc và cách xlý bo mật thông tin.
121
Lưu ý: người chăm sóc thể phối hp với nhân viên y tế hoặc tự thông báo
tình trạng nhiễm HIV với str gip của nhân viên y tế.
1.4. Theo dõi, lượng giá đáp ứng, thái độ của trẻ và người chăm sóc sau bc
lộ
Theo dõi, lưng giá việc đáp ứng, thái độ của trẻ người chăm sóc ngay sau
khi bộc lộ từ 1 đến 2 tuần, sau 2 tháng, sau 6 tháng và khi cần thiết:
- Đánh giá những thay đổi trẻ và người chăm sóc sau bộc l
- Bổ sung hiểu biết về nhiễm HIV, tuân thủ điều trị và tự chăm sóc sc khe.
- ớng dẫn trẻ bo mt thông tin về tình trạng nhiễm HIV
2. Chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục
2.1. Mục tiêu:
- Gip trnhận biết tình cm ca bn thân và biết cách tự kiểm soát, xtr.
- Gip trẻ có quyết định đng đắn về hành vi QHTD, đưa ra các quyết định tch
cực liên quan đến sức khỏe sinh sn, tình dục và dự phòng nhiễm HIV.
2.2. Nội dung tư vấn sc khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục
- Cung cấp kiến thức về thay đổi thể cht, tuổi dậy thì và những biến đổi về tâm
lý. Lưu ý trẻ vị thành niên nhiễm HIV có thể chậm dậy thì hơn những trẻ bình
thường.
- Cung cấp thông tin trvề giới, quan hệ tình dục, kiến thức về HIV, đặc biệt
thông tin nguy cơ cao nhiễm HIV cao ở nhóm có QHTD đồng giới nam, nhóm
chuyển giới, người bán dâm.
- vấn xét nghiệm cho bạn tình, dặc biệt bạn tình đồng giới nam, người chuyển
giới và bạn chch đi xét nghiệm HIV. Tư vấn hỗ tr, kết nối xét nghiệm HIV, và
dịch vụ dự phòng và điều trị
- Trao đổi với trẻ về các biện pháp an toàn nh dục dự phòng lây nhiễm các
bệnh lây truyền qua đường tình dục, tránh thai, kế hoạch hoá gia đình, mang
thai và phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con. Giới thiệu dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sn: dịch vụ tránh thai, khám điều trị bệnh lây truyền qua đường tình
dục.
- ớng dẫn kĩ năng nhận biết, phòng tránh nguy cơ bị bạo hành, lạm dụng tình
dục; năng trách nhiệm cần bộc ltình trạng nhiễm HIV với bạn tình
giới thiệu bạn tình xét nghiệm HIV.
122
- Hỗ trmột số kỹ năng sống cần thiết để trvị thành niên thể thái độ,
hành vi phù hp và thực hành an toàn (kỹ năng từ chi, kỹ năng thương thuyết,
kỹ năng tự ra quyết định,...).
Nội dung chi tiết thực hiện theo Hướng dẫn của Bộ Y tế tại Quyết định số
3261/QĐ-BYT ngày 04/11/2024 về ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn
quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sn - nội dung Chăm sóc sc
khỏe sinh sn vị thành niên và thanh niên”
17
3. Chuyển tiếp trẻ vị thành niên sang giai đoạn trưởng thành sang dịch
vụ chăm sóc sức khỏe người lớn
3.1. Mục tiêu:
Chuẩn bđầy đủ kiến thức năng cho trẻ để chuyển sang giai đoạn trưởng
thành và sang chăm sóc ngưi lớn:
- Biết duy trì các hoạt động chăm sóc, bo vệ sức khỏe, biết cách tự chăm
sóc bn thân và tìm đến các dịch vụ chăm sóc y tế khi cần.
- Sử dụng các dịch vchăm sóc ngưi lớn và tuân thủ điều trị
3.2. Nội dung thực hiện
Thc hiện theo Sơ đồ 13
17
Trường hợp Bộ Y tế ban hành Quyết định thay thế hoặc bổ sung thì thực hiện theo Quyết đnh
thay thế, bổ sung.
123
Sơ đồ 13: Quy trình chuyển trẻ sang điều trị tại cơ sở điều trị HIV người lớn
3.2.1. Chuẩn bị tại cơ sở chăm sóc điều trị trem
- Phân công cán bộ phụ trách (bác sĩ, điều ỡng, nhân viên tâm lý, cán bộ xã
hội, nếu có) xây dựng kế hoạch chuyển gửi cho từng trẻ từ 3 năm trước khi trẻ
đến tuổi chuyển gửi. Chuyển tiếp khi trẻ đủ 15 tuổi đã đưc bộc lộ hoàn toàn
tình trạng nhiễm HIV.
- Tiếp tục vấn về HIV, gip trhiểu tình trạng bệnh, sự cần thiết của tự
chăm sóc, tuân thđiều trị, sức khỏe sinh sn, tình dục trang bcho trẻ kỹ
124
năng sống. Xác định rào cn có thể xy ra nh hưởng đến tâm lý, tuân thủ điều
trị và biện pháp hỗ tr
- Thăm dò ý kiến của trẻ, người chăm sóc về cơ sở chăm sóc điều trị người lớn
muốn chuyển đến.
- Liên lạc cơ sở chăm sóc điều trị người lớn trước khi chuyển. Có thể cho trẻ và
người chăm sóc tham quan cơ sở người lớn.
Lưu ý: Trđ15 tuổi nhưng chưa sẵn sàng chuyển tiếp, phối hp với sở điều
trngười lớn để tiếp tục chăm sóc hỗ trcho đến khi trẻ hết tuổi vị thành niên
(19 tui).
3.2.2. Chuyển gi:
- Cấp thuốc ARV đủ dùng cho đến khi nhận đưc thuốc ARV từ cơ sở mới.
- Viết phiếu chuyển tiếp điều trị cho trẻ.
- Kết nối huy động các nhóm đồng đẳng, câu lạc bộ trvthành niên để hỗ
trtrẻ VTN mới chuyển tiếp sang chăm sóc điều trị người lớn.
3.3.3. Theo dõi sau chuyển gi:
- Liên hệ với cơ sở tiếp nhận để khẳng định sự chuyển tiếp thành công.
- Sau 15 ngày chuyển tiếp nếu trẻ chưa đến cơ sở mới, cơ sở chuyển gửi trách
nhiệm liên hệ với trẻ, htrcác khó khăn trong quá trình chuyển tiếp. Phối hp
với quan đầu mối Phòng, chống HIV/AIDS sngười lớn đđm bo
duy trì điều trị.
- Ghi chép, theo dõi các trường hp đã chuyển tiếp.
3.3.4. Cơ sở chăm sóc điều trị ngưi lớn (nơi tiếp nhận tr).
- Cán bộ phtrách cần hiểu rõ những thách thức có thể gặp ở trẻ chuyển gửi
- Chọn ngày cố định đkhám trẻ phù hp với các ngày trẻ nghỉ học để đến nhận
thuc.
- Ghi phiếu phn hi gửi cơ sở chuyển gửi khi đã tiếp nhận trẻ.
- Hội chẩn tâm lý đi vi các trẻ có vấn đề tâm lý hay tuân thủ điều trị kém
- Đánh giá tuân thủ điều trị, tiếp tục theo dõi điều trị. Phối hp với sở
chuyển gửi để tư vấn hỗ trliên tc cho trẻ sau chuyển tiếp.
125
4. Hỗ trợ tuân thủ và duy trì điều trị ARV cho trẻ vị thành niên nhiễm HIV
4.1. Đánh giá các yếu tố ảnh hưng đến tuân thủ điều trARV
- Yếu tố hành vi: Quên uống thuốc, ngại uống thuốc, viên thuốc lớn, mất thuốc,
lịch học trùng lịch tái khám, lĩnh thuốc, uống rưu, sử dụng ma ty.
- Yếu tố sức khỏe, nhận thức: Hạn chế kiến thức về HIV và về ý nghĩa của tuân
thủ điều trị. Trẻ cm thấy khỏe rồi hoặc btác dụng phụ.
- Yếu tố cm xc, tâm lý: lập, trầm cm, bất đồng với cha mẹ, thiếu hỗ tr
về tâm lý, không đưc chuẩn bị tâm trước khi chuyển sang sở chăm sóc
điều trị người lớn.
- Yếu tố kinh tế, xã hội: Kỳ thị và phân biệt đi xử, trẻ mồ côi, không có người
hỗ tr, kinh tế bị phụ thuộc, khó khăn khi đến cơ sở chăm sóc điều trị để khám
và lĩnh thuốc.
4.2. Nội dung hỗ trợ tuân thủ điều trtrẻ vị thành niên
- Hỗ trtrvị thành niên duy trì tuân thđiều trị trưc, trong sau quá trình
chuyển tiếp sang chăm sóc điều trị ngưi lớn.
- Động viên, khen ngi khi trẻ tuân thủ điều trị tốt. Nếu tuân thủ không tốt, đánh
giá, tìm hiểu rào cn, thách thức và thực hiện các can thiệp htrtuân thủ điều
trị.
- Các can thiệp hỗ trtuân thủ bao gồm: nhắn tin trên điện thoại di động, công
cụ nhắc nhở uống thuốc, giáo dc li về tuân thủ điều trị.
- Chủ động liên lạc với trẻ vị thành niên và người chăm sóc ngay khi trẻ không
tái khám đng hẹn. Sắp xếp lịch khám bệnh linh hoạt để phù hp với giờ học
của trẻ.
- Tư vấn tăng cường tuân thủ điều trị cho trẻ có kết qu ti lưng HIV ≥ 50 bn
sao/ml và đưc thc hiện lại lần hai sau đó một tháng.
- Phi hp với người chăm sóc, nhóm đồng đẳng để hỗ tr tâm lý cho trẻ, nâng
cao sức khỏe tâm thần, ngăn chặn các hành vi tiêu cực nh hưởng đến tuân thủ
điều trị,…
- Phối hp với các tchức hội đoàn thể để tăng cường hỗ trtoàn diện cho
trẻ vị thành niên nhiễm HIV.
126
II. DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM HIV CHO TRẺ VỊ THÀNH NIÊN
1. Thông tin truyền thông về dự phòng lây nhiễm HIV
- Xây dựng thông điệp truyền thông, tờ rơi, poster về giới, sức khỏe tình dục,
sức khỏe sinh sn, bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm nhiễm HIV và
các biện pháp dự phòng.
- Cung cấp các thông tin trên, thông tin dịch vụ xét nghiệm HIV, tự xét nghiệm,
PrEP, điều trị HIV, sức khỏe sinh sn trên các phương tiện thông tin đại chng,
mạng hội, các ứng dụng hẹn hò, fanpage, tại các sự kiện của các trường trung
học, đi học,…
- Đăng ti các thông tin/khóa học về giới, sức khỏe sinh sn, sức khỏe tình dục
dự phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gồm HIV nsử dụng
bao cao su, chất bôi trơn, PrEP,…trên mạng hội, app Blued, Grindr, tiktok
để học sinh, sinh viên có thể tự tìm hiểu.
- Lồng ghép cung cấp thông tin/ tổ chức khóa về giới, sức khỏe sinh sn, sức
khỏe tình dục dự phòng các bệnh lây truyền qua đường tình dục bao gm
HIV với chương trình ging dạy, hoạt động ngoại khóa tại các trường trung học
và đại học
2. Tiếp cn nhóm trẻ vị thành niên nguy cơ cao nhiễm HIV
- Tiếp cận nhóm trẻ vị thành niên nguy cơ cao nhiễm HIV: MSM, người chuyển
giới vị thành niên, trẻ vị thành niên gái bán dâm, trẻ vị thành niên sdụng ma
ty thông qua mạng hội, các ng dụng hẹn hò, fanpage, tại các sự kiện của
các trường trung học, đại học…và thông qua nhóm đồng đẳng để:
+ Cung cấp kiến thức lây nhiễm HIV các bệnh lây truyền qua đường tình
dục, biện pháp tránh thai các biện pháp dự phòng gim nguy cơ (sử dụng bao
cao su, chất bôi trơn,…) và cung cấp các thông tin về các dịch vụ tư vấn và xét
nghiệm HIV, tự xét nghiệm HIV, dịch vPrEP
+ Cung cấp thông tin các biện pháp an toàn nh dục, dự phòng lây nhiễm HIV
các bệnh lây truyền QHTD (sử dụng bao cao su, chất bôi trơn), tránh thai.
Giới thiệu dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sn: tránh thai, kế hoạch hóa gia
đình, khám điều trị bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Tư vấn và xét nghiệm HIV cho trẻ vị thành niên có nguy nhiễm HIV và kết
nối chuyển gửi đến dịch vụ dự phòng và điều trị HIV và các dịch vụ phù hp.
127
PHLỤC 1. PHIẾU ĐÁNH GIÁ NGUY CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TR
DỰ PHÒNG TRƯỚC PHƠI NHIỄM VỚI HIV (PrEP)
Thông tin khách hàng
Họ và tên:
Năm sinh:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
STT
Câu hỏi sàng lọc
1
Giới tnh lc sinh của bạn
Nam
Nữ
2
Hiện nay, bạn tự nhận mình thuộc
giới tnh nào
Nam
Nữ
Chuyn
giới nữ
Chuyn
giới nam
Khác
3
Bạn có QHTD với
Nam
Nữ
C nam và nữ
4
Trong 6 tháng qua, bạn có:
4.1
QHTD đường hậu môn hoặc âm đạo:
- không sdụng bao cao su với từ 2 bạn tình
trở lên, hoặc
- với 1 bạn tình nhưng bạn tình nguy
lây nhiễm HIV cao, hoặc
- với người nhiễm HIV chưa điều trị ARV
hoặc TL HIV >200 bn sao/mL máu, hoặc
- có sử dụng chất gây nghiện khi QHTD,
hoặc
- có tiền sử mắc hoặc điều trị các
BLTQĐTD như lậu, giang mai,
chlamydia.
Không
/Không tr lời*
4.2
Dùng chung dụng cụ tiêm chch
Không
/Không tr lời*
5
Trong 3 ngày qua, bạn có QHTD không dùng
BCS hoặc dùng chung dụng cụ tiêm chch với
người HIV hoặc không tình trạng nhiễm
HIV
Không
Có**
6
Trong 4 tuần qua, bạn có các triệu chứng
giống như cm cm, viêm họng, mồ hôi,
sưng hạch, loét miệng, đau đầu hay dị ng
cho rằng mình có nguy cơ nhiễm HIV
Không
Có***
7
Bạn có nhu cầu sử dụng PrEP?
Không/Không
biết
Có*
128
KẾT LUẬN
*Xem xét chỉ định PrEP
**Đánh giá PEP
***Theo dõi nhiễm HIV cấp
129
PHỤ LỤC 2. LIỀU LƯỢNG CỦA CÁC THUỐC ARV
CHO NGƯI LỚNTRẺ > 10 tuổi
Tên chung
Liều lượng
Ức chế sao chép ngược nucleoside (NRTIs)/ Ức chế sao chép ngược nucleotide
(NtRTIs)
Abacavir (ABC)
300 mg 2 lần mỗi ngày hoặc 600 mg 1 lần trong ngày
Emtricitabine
(FTC)
200 mg 1 lần trong ngày
Lamivudine (3TC)
150 mg 2 lần mỗi ngày hoặc 300 mg 1 lần trong ngày
Zidovudine (AZT)
250−300 mg 2 lần mỗi ngày
Tenofovir
disoproxil
fumarate (TDF)
300 mg 1 lần trong ngày
Tenofovir
alafenamide (TAF)
10 hoặc 25 mg 1 lần trong ngày
Ức chế sao chép ngược không-nucleoside (NNRTIs)
Efavirenz (EFV)
400 hoặc 600 mg 1 lần trong ngày
Nevirapine (NVP)
200 mg 1 lần trong ngày trong 14 ngày, sau đó 200 mg 2 lần
mỗi ngày. NVP chỉ sử dụng trong tình huống đặc biệt.
Ức chế Proteases (PIs)
Darunavir +
ritonavir (DRV/r)
800 mg +100 mg 1 lần trong ngày hoặc 600mg + 100 mg 2
lần mỗi ngày
Lopinavir/ritonavir
(LPV/r)
400 mg/100 mg 2 lần mỗi ngày. Cân nhắc đối với những người
có điều trị lao
Nếu điều trị lao bằng rifabutin, không cần thiết điều chỉnh
liều.
Nếu điều trị lao bằng rifampicin, điều chỉnh liều LPV/r (LPV
800 mg + RTV200 mg hai lần mỗi ngày hoặc LPV 400 mg +
RTV 400 mg hai lần mỗi ngày)
Ức chế men tích hợp (INSTIs)
Raltegravir (RAL)
400 mg 2 lần mỗi ngày
130
Dolutegravir
(DTG)
50 mg 1 lần mỗi ngày
Khi điều trị lao bằng rifampicin:
Điều chỉnh liều DTG (50 mg x 2 lần / ngày). RAL (800 mg x 2 lần / ngày)
Đối với liều DTG RAL đã được điều chỉnh cần theo dõi chặt chẽ. Nên duy
trì thêm hai tuần liều cuối cùng của rifampicin. Khi rifabutin hoc
rifapentine, không cần liều điều chỉnh liều
Lưu ý:
- Viên phối hợp liều cố định TLD (tenofovir 300 mg, lamivudine 300 mg,
dolutegravir 50mg) có thể sử dụng 1 viên/ngày cho trẻ > 10 tuổi nặng từ 30 kg
trlên.
- Viên bao phim DTG 50 mg có thể sử dụng cho trẻ nặng > 20 kg
- TDF có thể sử dụng cho trẻ > 10 tui nặng trên 30 kg
- TAF 25 mg TAF + FTC + DTG (TAF 25 mg, emtricitabine 200 mg,
dolutegravir 50 mg, thuốc kết hợp liều cố định) ngày một lần đối với người trên
10 tuổi nặng từ 25 kg trở lên. Liều TAF giảm xuống 10 mg trong phác đ
tăng cường.
131
PHLỤC 3a. LIỀU ỢNG CÁC CÔNG THỨC DẠNG DUNG DỊCH THUỐC ARV UỐNG CHO TR
SINH DƯỚI 4 TUẦN TUỔI
Thuốc
Liều lượng dung dịch uống
2–<3 kg
3–<4 kg
4–<5 kg
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
AZT
10 mg/mL
1 mL
1 mL
1,5 mL
1,5 mL
2 mL
2 mL
ABC
20 mg/mL
0,4 mL
0,4 mL
0,5 mL
0,5 mL
0.6 mL
0.6 mL
NVP
10 mg/mL
1,5 mL
1,5 mL
2 mL
2 mL
3 mL
3 mL
3TC
10 mg/mL
0,5 mL
0,5 mL
0,8 mL
0,8 mL
1 mL
1 mL
LPV/rb
80 mg/20 mg/mL
0,6 mL
0,6 mL
0,8 mL
0,8 mL
1 mL
1 mL
Hạt 40 mg/ti 10 mg
2
2
2
2
RAL
10 mg/mL
(Hạt uống cho hỗn
hp dung dịch:
100 mg/gói)
c
<1 tuần
0.4 mL (một lần một
ngày)
0.5 mL (một lần một
ngày)
0.7 mL (một lần một
ngày)
>1 tuần
0.8 mL
0.8 mL
1 mL
1 mL
1.5 mL
1.5 mL
a
Tất c các thuốc ARV, ngoại trừ RAL (thay đổi liều lưng sau tuần 1), nên dựa trên cân nặng khi bắt đầu điều trị và duy trì cho đến bốn tuần
tuổi để tránh việc thay đổi liều liên tục trong thời gian ngắn và gim sai sót (do việc tăng cân hạn chế trong bốn tuần đầusausinh). Không nên
dùng dung dịch LPV/r cho trẻ sinh non cho đến khi trẻ đưc 42 tuần tuổi.
b
Không sử dụng dung dịch LPV/r cho trẻ sinh dưới 2 tuần tuổi. Viên bao phim LPV/r không đưc sử dụng cho trẻ sơ sinh dưới ba tháng.
Có thể dùng LPV/r dạng gói: sử dụng một gói/lần - hai lần/ngày cho trẻ sơ sinh trên hai tuần tuổi và cân nặng 2 - 3 kg.
c
RAL dạng hạt cho hỗn hp dung dịch uống nên đưc sử dụng cho trẻ sơ sinh cân nặng t nhất 2 kg và đưc cho uống một lần mỗi ngày trong
tuần đầu tiên sau sinh, sau đó là hai lần một ngày
132
PHLỤC 3b. LIỀU ĐƠN GIẢN HÓA CỦA THUỐC VIÊN UỐNG MỘT LẦN MỖI NGÀY CHO TRẺ TỪ 04
TUẦN TUỔI TRỞ LÊN
Thuốc
Liều lượng thuốc viên
dành cho trẻ
Số viên hoặc viên nang theo nhóm cân nặng mỗi ngày
một lần
Liều lượng
thuốc viên
cho người
lớn
Số viên theo
nhóm cân
nặng mỗi
ngày một lần
3–<6 kg
6–<10
kg
10–<14
kg
14–<20
kg
20–<25
kg
25–<35 kg
EFV
b
Viên nén (có kha) 200
mg
1
1,5
1,5
-
2
ABC/3TC
Viên nén (phân tán) 60
mg/30 mg
2
3
4
5
6
600 mg/300
mg
1
Viên nén (phân tán)
120 mg/60 mg
1
1,5
2
2,5
3
DRV
c
Viên nén 600 mg
1
1
600 mg
1
Viên nén 150 mg
-
4
4
RTV
d
Viên nén 25 mg
4
4
100 mg
1
Viên nén 50 mg
2
2
DTG
e
Viên nén bao phim 50
mg
1
50 mg
1
Viên nén phân tán 5 mg
1
3
4
5
6
Viên nén phân tán
kha 10 mg
0,5
1,5
2
2,5
3
133
a
Đối với trẻ sơ sinh dưới bốn tuần tuổi, xem liều lưng tại Phụ lục 3. Liều thuốc đưc gim xuống do kh năng bài tiết và chuyển
hóa thuốc gim. Đối với trẻ sơ sinh t nhất bốn tuần tuổi nhưng nặng dưới 3 kg, sự đào thi thận và gan không phi là vấn đề lớn,
nhưng hiện chưa chắc chắn về liều lưng thuốc ARV thch hp cho trẻ sinh thiếu tháng và nhẹ cân.
b
EFV không đưc sử dụng cho trẻ dưới ba tuổi và cân nặng dưới 10 kg.
c
DRV kết hp với RTV đưc sử dụng cho trẻ trên 3 tuổi, một lần mỗi ngày nếu chưa từng sử dụng PIs trước đó.
d
RTV chỉ nên đưc sử dụng như một chất tăng cường khi kết hp với DRV hoặc để tăng cường dưc lực học của LPV/r khi sử
dụng đồng thời với rifampicin trong điều trị lao.
e
Viên nén phân tán DTG 30 mg tương ứng với viên nén bao phim DTG 50 mg. Viên nén bao phim DTG 50 mg đưc ưu tiên cho
trẻ em từ 20 kg (trừ khi trẻ không thể nuốt đưc viên nén). Đối với trẻ từ 10 tuổi trở lên và nặng trên 30 kg, ưu tiên sử dụng TLD
liều cố định: TDF 300 mg, 3TC 300 mg và DTG 50 mg.
134
PHỤ LỤC 4. LIỀU ĐƠN GIẢN CỦA THUỐC VIÊN DÙNG 2 LN MỖI NGÀY CHO TRẺ
Thuốc
Liều lượng
thuốc viên
dành cho
tr
Số viên hoặc mL buổi sáng và buổi tối theo nhóm cân nặng
Liu
ợng
thuốc
viên cho
người
lớn
Số viên theo
nhóm cân
nặng
3–<6 kg
6–<10 kg
10–<14 kg
14–<20 kg
20–<25 kg
25–<35 kg
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Thuốc viên
AZT
Viên nén
(phân tán)
60 mg
1
1
1,5
1,5
2
2
2,5
2,5
3
3
300 mg
1
1
ABC
Viên nén
(phân tán)
60 mg
1
1
1,5
1,5
2
2
2,5
2,5
3
3
300 mg
1
1
LPV/r
b
Viên nén 100
mg/25 mg
2
1
2
2
2
2
3
3
Viên bao
phim 40
mg/10 mg
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
Gói hạt 40
mg/ 10 mg
2
2
3
3
4
4
5
5
6
6
135
DRV
c
Viên nén 75
mg
5
5
5
5
400 mg
1
1
RTV
d
Viên nén 25
mg
2
2
2
2
100 mg
1
1
Viên nén 50
mg
1
1
1
1
RAL
e
Viên nhai
25 mg
1
1
2
2
3
3
4
4
6
6
400 mg
1
1
Viên nhai
100 mg
1
1
1,5
1,5
136
PHỤ LỤC 5. LIỀU ĐƠN GIẢN THUỐC DUNG DỊCH UỐNG DÙNG 2 LẦN MI NGÀY CHO TRẺ
Thuốc
Liều lượng
chất lỏng
dạng uống
dành cho trẻ
Số viên hoặc mL buổi sáng và buổi tối theo nhóm cân nng
Liu
ợng
thuốc
viên
cho
người
lớn
Số viên
theo nhóm
cân nặng
3–<6 kg
6–<10 kg
10–<14 kg
14–<20 kg
20–<25 kg
25–<35 kg
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Sáng
Tối
Thuốc dung dịch dạng uống
AZT
10 mg/mL
6 mL
6 mL
9 mL
9 mL
12
mL
12
mL
ABC
b
20 mg/mL
3 mL
3 mL
4 mL
4 mL
6 mL
6 mL
3TC
10 mg/mL
3 mL
3 mL
4 mL
4 mL
6 mL
6 mL
LPV/r
c
80 mg/20
mg/mL
1 mL
1 mL
1.5
mL
1.5
mL
2 mL
2 mL
2.5
mL
2.5
mL
3 mL
3 mL
DRV
d
100 mg/mL
2.5
mL
2.5
mL
3.5
mL
3.5
mL
RTV
e
80 mg/mL
0.5
mL
0.5
mL
0.6
mL
0.6
mL
RAL
f
10 mg/mL
(Hạt uống cho
3 mL
3 mL
5 mL
5 mL
8 mL
8 mL
10
mL
10 mL
137
a
Đối với trẻ sinh ới bốn tuần tuổi, xem liều lưng tại Phụ lục 3, liều thuốc đưc gim xuống do kh ng bài tiết
và chuyển hóa thuốc gim.
b
Liều này đưc thiết kế để phù hp với liều khuyến cáo cho công thức thuc viên trên.
c
Dung dịch LPV/r cần đưc bo qun lạnh trong quá trình vận chuyển và lưu giữ. Công thức viên nén bền nhiệt LPV/r
phi đưc nuốt toàn bộ và không đưc chia nhỏ, nhai, hòa tan hoặc nghiền nát. Viên nén 200/50 mg dành cho người ln
thể đưc sử dụng cho trẻ em nặng từ 14– <25 kg (một viên o buổi sáng một viên vào buổi tối) và cho trnặng
từ 25– <35 kg (hai viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối). Viên bao phim LPV/r không nên đưc sử dụng cho trẻ
sơ sinh dưới ba tháng tuổi. Các dạng bào chế rắn tương đương như LPV/r dạng hạt, có thể đưc sử dụng từ hai tuần tuổi.
Do nguồn cung hạn chế, không khuyến khch dùng dạng viên bao hoặc dạng hạt cho trẻ nặng hơn 14 kg, thay vào đó, trẻ
nên dùng LPV/r 100/25 mg dạng viên nén.
d
DRV sử dụng cho trẻ em trên ba tui cần dùng kèm 0,5 mL hỗn dịch uống RTV 80 mg/mL nếu trẻ nặng dưới 15 kg, và
dùng kèm RTV 50 mg (sdụng dạng viên hàm lưng 25 mg hoặc 50 mg) cho trem cân nặng 15 - <30 kg. Vn nén
RTV 100-mg thể đưc sử dụng như một chất tăng cường nếu không sẵn viên nén RTV hàm ng thấp hơn, da
trên kinh nghim hạn chế cho thấy kh năng chấp nhận và dung nạp tt.
e
RAL dạng hạt đưc sử dụng cho trẻ từ sơ sinh. Sử dụng viên nén dạng nhai phân tán hàm lưng 25 mg cho trẻsinh
và trẻ em trên bốn tuần và cân nặng t nhất 3 kg. Việc qun lý sử dụng uống thuốc RAL dạng hạt cần đưc hướng dẫn và
tư vấn đầy đủ.
hỗn hp dung
dịch: 100
mg/gói)
138
PHỤ LỤC 6: LIỀU CTX DỰ PHÒNG CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
Cân nặng (kg)
Liều: 5 mg
(TMP)/kg/ngày
Xi-rô TMP 40
mg/SMX 200 mg
/5ml x 1 lần/ngày
Viên nén TMP
20mg/SMX 100mg
x 1 lần/ngày
Gói TMP 40mg/
SMX 200 mg x 1
lần/ngày
Viên nén TMP 80
mg/SMX 400 mg
x 1 lần/ngày
Viên nén TMP
160 mg/SMX
800 mg x 1
lần/ngày
3,0 - 5,9
2,5ml/lần
1 viên/lần
½ gói
¼ viên/lần
6,0 - 9,9
5ml/lần
2 viên/lần
1gói
½ viên/lần
10 - 13,9
5ml/lần
2 viên/lần
1 gói
½ viên/lần
14 - 19,9
10ml/lần
4 viên/lần
2 gói
1 viên/lần
20 - 24,9
10ml/lần
4 viên/lần
2 gói
1 viên/lần
25 - 34,9
2 viên/lần
1 viên/lần
>= 35
2 viên/lần
1 viên/lần
139
PHỤ LỤC 7. ĐIỀU CHỈNH LIỀU ARV THEO MỨC LỌC CẦU THẬN
Các
thuốc
ARV
Mức lọc cầu thận (mL/phút)
Lọc máu
khi mức lọc
cầu thận < 10
≥ 50
30-49
10-29
< 10
ABC
Không yêu cầu điều chỉnh liều
FTC 200 mg
ngày một lần
200 mg hai
ngày một lần
200 mg ngày một lần
200 mg bốn
ngày một lần
200 mg bốn
ngày một lần
3TC 300 mg
ngày một lần
150 mg ngày
một lần
100 mg ngày một lần
50-25 mg ngày
một lần
50-25 mg
TDF
300 mg ngày
một lần
300 mg mỗi
48giờ
Thay thuốc khác nếu
không thuốc thay
thế:
300 mg 2 lần một tuần
(mỗi 72-96giờ)
Không khuyến
cáo sử dụng
300 mg
7 ngày/1 lần
DTG 50 mg
ngày một lần
Không cần điều chỉnh liều
TAF 25 mg
ngày một lần
Không cần điều chỉnh liều đối với các trường hp suy thận vừa, nặng và
chạy thận. Chưa có liệu về việc sử dụng TAF trên người bệnh có CrCl
<15mL/pht
AZT 300 mg
Không cần điều chỉnh liều
100 mg 8 giờ
một lần
100 mg 8 giờ
một lần
NNRTIs (EFV,
NVP)
Không yêu cầu chỉnh liều
Các thuốc PIs
Không yêu cầu chỉnh liều
140
PHỤ LỤC 8. ĐIỀU CHỈNH LIỀU ARV THEO PHÂN ĐỘ CHILD-PUGH
Child -Pugh
A
B
C
ABC
200 mg * 2 lần/
ngày
Chống chỉ định
FTC hoặc 3TC
Không cần chỉnh liều
TDF hoặc
TDF/3TC
Không cần chỉnh liều
ZDV
Không cần điều
chỉnh liều
Không cần điều chỉnh
liều
Gim ½ liều hoc
giãn thời gian dùng
EFV
Không cần điều
chỉnh liều
Cẩn thận khi suy gan
NVP
Chống chỉ định
ATV
300 mg hàng ngày
Không khuyến cáo
RTV
Không sử dụng RTV tăng cường
LPV
Cẩn trọng khi suy gan
DTG
Không cần điều chỉnh liều
Chống chỉ định
TAF
Không cần điều
chỉnh liều
Chống chỉ định
141
141
PHỤ LỤC 9. TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC THUỐC KHÁNG VI RÚT TRỰC TIẾP (DAAS) ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN
VI RÚT C VỚI CÁC THUỐC ARV

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 1346/PB-ĐT của Cục Phòng bệnh về việc góp ý dự thảo Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×